Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 17 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hoàng ngọc thoa
Ngày gửi: 19h:13' 24-12-2023
Dung lượng: 158.8 KB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 17
Ngày soạn: Thứ 6 ngày 22 tháng 12 năm 2023
Ngày giảng : Thứ 2 ngày 25 tháng 12 năm 2023
CHÀO CỜ
(Theo KH của Tổng phụ trách Đội – HĐ toàn trường)
----------------------------------------------------------------------TOÁN
TIẾT 81: LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với các số thập phân,
- Củng cố kĩ năng giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm. HS thực hiện được các
phép tính với stp và giải được các bài toán về tỉ số %
- Cẩn thận, chính xác khi làm bài. HS tích cực tham gia các hoạt động học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Chuẩn bị của giáo viên: Máy tính, tivi, bảng nhóm
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động mở đầu: (5phút)
- Cho HS chơi trò chơi truyền điện
- HS hát
- Cho HS làm:
- HS làm:
+ Tìm một số biết 30% của nó là 72 ?
72 100 : 30 = 240
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động luyện tập thực hành:
Bài 1.(5')
Tính ?
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- HS đọc và nêu yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS làm bài, 3HS lên - HS dưới lớp làm bài vào vở, 3HS lên
bảng.
bảng.
- Chữa bài:
- Chữa bài:
+ Gọi hs nhận xét bài của bạn.
+ Nhận xét Đ - S ?
+ GV chốt kết quả đúng.
+ HS đổi vở kiểm tra, báo cáo kết quả.
+ Qua bài tập, chúng ta được ôn lại Đáp án:
những kiến thức nào?
216,72 : 42 = 5,16
Kết luận: cách thực hiện các phép tính
1 : 12,5 = 0,08
chia với các số thập phân.
109,98 : 42,3 = 2,6
Bài 2.(5')
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
Tính:
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- HS đọc và nêu yêu cầu của bài.
- Yêu cầu hs chữa bài lên bảng, giải - HS dưới lớp làm bài vào vở, 2HS lên
thích cách làm và nhận xét.
bảng.
- Em hãy nêu thứ tự thực hiện phép - Chữa bài:
tính trong biểu thức?
+ HS đọc bài làm trên bảng của mình.
Kết luận: cách tính giá trị biểu thức + HS khác nhận xét Đ - S ?

với STP

+ HS đối chiếu vở kiểm tra, báo cáo kết
quả.
Đáp án:
a.( 131,4 - 80,8 ) :2,3 + 21,84 x 2
=
50,6 : 2,3 + 43,68
=
22
+ 43,68
=
65,68

Bài 8. (5')
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Bài toán cho biết gì ? Hỏi gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 1
HS lên bảng làm bài.
- Chữa bài:
+ Yêu cầu HS đọc bài làm trên bảng
của mình.
+ Muốn tìm số tiền của An sau 1 năm
ta làm thế nào?
+ Đây là dạng toán mấy của giải toán
về tỉ số %?
+ Gọi HS đọc bài làm của mình và
nhận xét Đ/S ?
- Ngoài cách làm trên ai có cách làm
khác?
- Nếu hs biết cách làm khác gv cho hs
trình bày cách làm, nếu hs không biết
gv giới thiệu cách 2
+ Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra, báo
cáo kết quả.
- Nhắc lại các dạng toán giải về tỉ số
phần trăm?
Kết luận: Cách giải toán về tỉ số %

b.8,16 : ( 1,32 + 3,48 ) - 0,345 : 2
= 8,16:
4,8
- 0,1725
=
1,7
- 0,1725
=
1,5275
(Đề thay thế bài 3 trong SGK)
Tết vừa rồi An được mừng tuổi 3000 000
đồng. Nếu em gửi tiết kiệm với lãi suất
6,8% một năm thì sau 1 năm An có bao
nhiêu tiền?
Giải
- HS đọc và nêu yêu cầu của bài và tóm tắt
bài toán.
- Muốn tìm số tiền của An sau một năm ta
lấy số tiền vốn cộng lãi sau 1 năm.
- HS dưới lớp làm bài vào vở, 1 HS lên
bảng.
- Chữa bài:
+ HS đọc bài làm trên bảng của mình.
+ HS giải thích cách làm.
+ HS khác nhận xét Đ - S ?
+ HS đối chiếu vở kiểm tra, báo cáo kết
quả.
Đáp án:
Bài giải
Cách 1:
Số tiền lãi sau một năm là:
3000000 x 6,8 : 100 = 204000 (đồng)
Một năm thì sau 1 năm An có số tiền là:
3000000 + 204000 = 3204000 (đồng)
Cách 2:
Tỉ số % số tiền lãi và vốn trong 1 năm là
100% + 6,8% = 106,8%
một năm thì sau 1 năm An có số tiền là:
3000000 x 106,8 : 100 =3204000 (đồng)
Đáp số: 3204000 đồng

Bài 4.(5')
- Gọi HS nêu đề bài.
- Yê cầu HS suy nghĩ nhanh và trả lời.
+ Giải thích cách làm ?
Chốt: Để làm được bài toán trên em
đó vận dông dạng toán tỉ số % nào?

- HS nêu đề bài.
- HS suy nghĩ nhanh và trả lời.
- HS giải thích cách làm:
Đáp án :
Để tính số tiền vốn ta phải tính :
C. 70 000 x 100 : 7

3. Hoạt động vận dụng – trải nghiệm
- Giờ học củng cố cho em kiến thức gì - HS trả lời.
?
- HS lắng nghe.
- Có mấy cách tính tỉ số phần trăm?
- GV nhận xét giờ học.
- Chuẩn bị bài sau
IV. Điều chỉnh sau bài học
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................--------------------------------------------------------------------------------------TẬP ĐỌC
Tiết 33: NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng các từ khó hoặc dễ lẫn. Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng
sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ khâm phục trí sáng tạo, sự
nhiệt tình làm việc của ông Phàn Phù Lìn. Hiểu và ghi lại được nội dung bài: Ca
ngợi ông Lìn với tinh thần dám nghĩ dám làm đã thay đổi tập quán canh tác của cả
một vùng, làm giàu cho mình, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn.
- Đọc diễn cảm toàn bài.
- Học tập tinh thần dám nghĩ dám làm, vượt khó đi lên để nâng cao cuộc sống.
* ĐC: HS nghe ghi nội dung chính của bài
* BVMT: Giáo dục gián tiếp HS qua bài học có ý thức bảo vệ dòng nước thiên nhiên
và trồng cây gây rừng để giữ gìn môi trường sống tốt đẹp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Chuẩn bị của giáo viên: Máy tính, tivi, bảng nhóm
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu (5phút)
- Tổ chức cho học sinh thi đọc bài Thầy - Mỗi HS đọc 2 đoạn của bài, lần
cúng đi bệnh viện và trả lời câu hỏi:
lượt trả lời câu hỏi.
+ Câu nói cuối của bài cụ Ún đã cho thấy + Cụ đã hiểu nghề thầy cúng không
cụ đã thay đổi cách nghĩ như thế nào?
chữa khỏi bệnh cho con người, chỉ có
khoa học và bệnh viện mới làm được
việc đó
+ Bài đọc giúp em hiểu điều gì?
+ Phê phán những cách nghĩ, cách
- Nhận xét, tuyên dương từng HS.
làm lạc hậu, mê tín dị đoan; giúp mọi
người hiểu cúng bái không thể chữa

khỏi mọi bệnh tật cho con người, chỉ
có khoa học và bệnh viện mới có khả
năng làm được điều đó.
- Giới thiệu bài
- HS nói theo trí nhớ, hiểu biết của
+ Em biết gì về nhân vật Ngu Công trong mình.
truyện ngụ ngôn của Trung Quốc đã được
học ở lớp 4?
- HS mô tả.
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc
và mô tả những gì vẽ trong tranh.
- Lắng nghe.
=> Ngu Công là một nhân vật trong truyện
ngụ ngôn của Trung Quốc … học bài Ngu
Công xã Trịnh Tường.
2. Hđ hình thành kiến thức mới (20p)
a. Luyện đọc
- 1 HS đọc bài, lớp đọc thầm.
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV hướng dẫn chia đoạn đọc.
+ Đoạn 1 : Từ đầu đến “Vỡ thêm đất hoanh
trồng lúa”.
+ Đoạn 2: Tiếp đến “ Phá rừng làm nương
như trước nữa”.
+ Đoạn 3 : Phần còn lại.
* GV cho HS đọc nối tiếp lần 1: GV sửa
phát âm: . Phàn Phù Lìn, Ngu Công, cao
- 3 HS nối tiếp đọc lần 1.
sản,...
+ HS nêu những từ bạn đọc sai.
* GV cho HS đọc nối tiếp lần 2: GV kết
hợp giải nghĩa từ khó: Ngu Công, cao
- 3 HS nối tiếp đọc lần 2.
sản,...
+ HS lần lượt giải nghĩa từ.
* Cho HS đọc nối tiếp lần 3.
- Cho HS đọc lại toàn bài.
- HS luyện đọc cặp đôi.
=> Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt, nghỉ hơi - Đại diện 3 Hs đọc nối tiếp đoạn.
đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, - Lắng nghe và ghi nhớ.
nhấn giọng ở các từ ngữ khâm phục trí
sáng tạo, sự nhiệt tình làm việc của ông
Phàn Phù Lìn.
- GV đọc mẫu diễn cảm.
b. Hướng dẫn tìm hiểu bài
- GV chia HS thành nhóm, yêu cầu HS
trong nhóm cùng đọc bài, trao đổi và trả lời
các câu hỏi trong SGK.
+ Thảo quả là cây gì?
+ Thảo quả là cây thân cỏ cùng họ
với gừng, quả mọc thành cụm, khi
chín màu đỏ nâu, dùng làm thuốc
hoặc gia vị.
+ Đến huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai mọi + Mọi người sẽ ngỡ ngàng thấy một
người sẽ ngạc nhiên vì điều gì?
dòng mương ngoằn ngoèo vắt ngang

+ Ông Lìn đã làm thế nào để đưa được
nước về thôn?

+ Nhờ có mương nước, tập quán canh tác
và cuộc sống ở thôn Phìn Ngan thay đổi
thế nào?

+ Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng
bảo vệ dòng nước?
=> Nội dung đoạn 1, 2 là gì?
+ Cây thảo quả mang lợi ích kinh tế gì cho
bà con Phìn Ngan?

+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
=> Nội dung đoạn 3 là gì?
+Hãy nêu nội dung chính của bài?
- GV ghi ND bài.
=> Ông Lìn là một người dân tộc dao tài
giỏi. Ông Lìn là một người đã mang hạnh
phúc cho người khác. Ông được chủ tịch
nước gửi thư khen ngợi.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: Luyện
đọc diễn cảm (10 p)
- GV nêu giọng đọc toàn bài.
- Gọi HS đọc nối tiếp và nêu cách đọc
- Treo bảng phụ viết đoạn 1. Đọc mẫu.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, tuyên dương HS.

những đồi cao.
+ Ông đã lần mò trong rừng hàng
tháng để tìm nguồn nước. Ông cùng
vợ con đào suốt một năm trời được
gần bốn cây số mương dẫn nước từ
rừng già về thôn.
+ Nhờ có mương nước, cuộc sống
canh tác ở Phìn Ngan đã thay đổi:
đồng bào không làm nương như trước
mà chuyển sang trồng lúa nước,
không làm nương nên không còn phá
rừng. Đời sống của bà con cũng thay
đổi nhờ trồng lúa lai cao sản, cả thôn
không còn họ đói.
+ Ông Lìn đã lặn lội đến các xã bạn
học cách trồng cây thảo quả về
hướng dẫn bà con cùng trồng.
1,2. Ông Lìn giúp người dân thay đổi
tập quán cũ.
+ Cây thảo quả mang lợi ích kinh tế
lớn cho bà con: nhiều hộ trong thôn
mỗi năm thu mấy chục triệu đồng,
nhà ông Phìn mỗi năm thu hai trăm
triệu.
+ Câu chuyện giúp em hiểu được để
chiến thắng được đói nghèo, lạc
hậu...
3. Cuộc sống đổi mới của người
trong thôn.
* Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo,
dám thay đổi tập quán canh tác của
cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống
của cả thôn.
- 2 HS nhắc lại.
- Lắng nghe.

- HS lắng nghe.
- 3HS đọc nối tiếp, nêu cách đọc
- HS nghe và tìm cách đọc hay.
- 2 HS ngồi cạnh nhau đọc.
- 3 HS thi đọc diễn cảm.

4. HĐ vận dụng, trải nghiệm (5p)
+ Địa phương em có những loại cây trồng - Nhiều HS trả lời.
nào giúp nhân dân xóa đói, giảm nghèo ?
+Tìm hiểu các tấm gương lao động sản
xuất giỏi của địa phương em ?
* MT: Phun thuốc sâu có ảnh hưởng tới MT - HS lắng nghe.
ntn? Em cần làm gì để cho mọi người biết tác
hại của việc đó?
- Nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà.
. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
.........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................--------------------------------------------------------------------------------Chính tả
Tiết 17: NGƯỜI MẸ CỦA 51 ĐỨA CON
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi bài "Người mẹ của 51 đứa con"
- Làm đúng bài tập chính tả
- Rèn kĩ năng phân tích mô hình cấu tạo của tiếng.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Chuẩn bị của giáo viên: BP
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động mở đầu: (3 phút)
- Cho HS thi viết các từ chỉ khác nhau - HS chơi trò chơi
ở âm đầu ch/tr: Chia lớp thành 2 đội
chơi, mỗi đội 6 bạn lần lượt lên viết
các từ chỉ khác nhau ở âm đầu ch/tr.
Đội nào viết đúng và nhiều hơn thì
đội đó thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên
bảng.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
(7p)
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp.
a. Tìm hiểu nội dung bài viết
- Gọi HS đọc đoạn văn bài "Người mẹ + Đoạn văn nói về mẹ Nguyễn Thị Phú - bà
của 51 đứa con"
là một phụ nữ không sinh con nhưng đã cố
+ Đoạn văn nói về ai ?
gắng bươn chải, nuôi dưỡng 51 em bé mồ
côi, đến nay nhiều người đã trưởng thành.
- Yêu cầu HS tìm các từ khó khi viết
- HS tìm và nêu từ khó: Lý Sơn, Quảng
Ngãi, thức khuya, nuôi dưỡng,...
- Yêu cầu HS luyện viết các từ vừa - HS viết nháp
tìm được.

- GV nhận xét, chữa lỗi.
3. Hoạt động luyện tập thực hành
(25p)
a. Viết chính tả
b. Soát lỗi, chấm bài
- Sau khi HS viết xong giáo viên để
nhận xét chữa lỗi.
c. Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2: (166) Chép vần của từng tiếng
trong câu thơ lục bát dưới đây vào mô
hình cấu tạo vần:
a, Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu của bài
tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài.

- HS viết bài
- HS soát lại bài

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp.
- 1 HS làm trên bảng lớp. HS dưới lớp làm
bài vào vở.
- Nhận xét
- Theo dõi và chữa bài của mình nếu sai
+ Những tiếng bắt vần với nhau là những
tiếng có phần vần giống nhau.
+ Tiếng xôi bắt vần với tiếng đôi.

- Gọi HS nhận xét bài.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
b, Thế nào là những tiếng bắt vần với
nhau?
+ Tìm những tiếng bắt vần với nhau - HS lắng nghe.
trong những câu thư trên ?
- GV nêu: Trong thơ lục bát, tiếng thứ
sáu của dòng 6 tiếng bắt vần với tiếng
thứ sáu của dòng 8 tiếng.
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm (3p)
Kể tên một số bài thơ thuộc thể loại - HS đọc
thơ lục bát mà em biết?
Nêu quy tắc bắt vần của 2 dòng thơ - 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe.
đó?
- Yêu cầu HS trình bày.
- HS nghe
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
- GV nhận xét giờ học, dặn chuẩn bị
bài sau
IV. Điều chỉnh sau bài học
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................---------------------------------------------------------------------------ĐẠO ĐỨC
Tiết 13: SỬ DỤNG TIỀN HỢP LÝ (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu được việc sử dụng, chi tiêu tiền hợp lí
- Trình bày, giao tiếp, hợp tác , lựa chọn, giải quyết vấn đề …
- HS biết tìm kiếm , sử lí thông tin và hợp tác.Tiết kiệm, yêu quý tiền
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Chuẩn bị của giáo viên: Tranh, Bảng phụ

2. Chuẩn bị của học sinh:SGK, vở...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động mở đầu (5 phút)
- Lớp trưởng tổ chức trò chơi: Tập làm - HS chơi trò chơi
phóng viên nhỏ tuổi.
- Gợi ý nội dung phỏng vấn: Bạn đã sử
dụng tiền được mừng tuổi vào những -HS trả lời
khoản chi tiêu nào?
GV nhận xét chốt nd
2. Hoạt động luyện tập thực hành: (25p)
? Nêu cách sử dụng tiền hợp lí ?
- Nhóm trưởng báo cáo:
HS thảo luận nhóm( Nhóm 4)
+ Chi tiêu những khoản thực sự cần
-GV chốt. Cần phải sử dụng tiền hợp lí và thiết.
tiết kiệm. Đồng thời, kêu gọi người thân + Khi mua đồ chọn nơi có giá bán
cùng sống tiết kiệm.Tiết kiệm tiền của là hợp lý và mua với số lượng vừa đủ
sử dụng tiền của một cách hợp lí, có hiệu dùng.
quả vừa ích nước, vừa lợi nhà.
+ Chi tiêu phù hợp với hoàn cảnh
?Theo em, sử dụng tiền hợp lý, nên làm gì kinh tế gia đình và số tiền mình hiện
và không nên làm gì?
có.
- Lập kế hoạch sử dụng tiền hợp lí
- Nên: Tiêu xài tiền hợp lí. Ăn uống phù
hợp không phung phí. Khóa nước cẩn thận
khi sử dụng xong. Tắt điện và thiết bị điện -Trong tình huống đó, em sẽ khuyên
khi ra ngoài..
Hà có thể mang hộp bút cũ còn dùng
- Không nên: Mua đồ phung phí không sử được tặng bạn có hoàn cảnh khó hơn,
dụng đến. Để thừa nhiều thức ăn. Xả nước còn Hà dùng hộp mới. Hoặc cũng có
chảy phung phí. Thường xuyên mua đồ ăn thể Hà cất hộp mới để dành, dùng nốt
vặt...
hộp màu cũ lúc nào hết thì dùng hộp
* Xử lí tình huống sau: Mai đang dùng bút mới.
hộp bút màu rất tốt, nay lại được bạn tặng
thêm một hộp giống hệt hộp cũ nhân dịp
sinh nhật.. Em hãy giúp bạn Hà chọn cách
giải quyết phù hợp trong tình huống đó:
3. HĐ vận dụng trải nghiệm: (5 phút)
- HS nêu
- Em đã biết sử dụng tiền hợp lý chưa?
Em dự định sẽ tiết kiệm sách vở, đồ dùng, - HS nghe và thực hiện
đồ chơi như thế nào? Hãy trao đổi về dự
định của em với các bạn trong nhóm.
-Em dự định tiết kiệm sách vở, đồ dùng, đồ - Em đã biết sử dụng tiền hợp lý. Em
chơi bằng cách sử dụng lại bộ sgk giáo
dành một phần tiền ăn sáng và chi
khoa cũ, bộ đồ dùng học tập cũ...
tiêu mẹ cho để bỏ vào lợn tiết kiệm,
Không mua nhiều đồ chơi, không ăn hàng không mua những thứ không cần
quán la cà ngoài đường...
thiết…..
- Nhắc lại nội dung bài: Sử dụng tiền hợp

lý là sử dụng ntn?
-Chuẩn bị bài sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………------------------------------------------------------------------------Thứ 3 ngày 26 tháng 12 năm 2023
Địa lí
TIẾT 17: ÔN TẬP HỌC KÌ I

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được các kiến thức đã học về địa lí tự nhiên Việt Nam ở mức độ đơn giản.
- Nêu tên và chỉ được một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn, các đảo, quần đảo của
nước ta trên bản đồ .
- Tư chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, hiểu biết cơ
bản về Địa lí, tìm tòi và khám phá Địa lí, vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động mở đầu: (5 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Xác định và mô tả vị trí giới hạn của - HS mô tả
nước ta trên bản đồ.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- Hs ghi vở
2. Hoạt động luyện tập thực hành:
Hoạt động 1: Làm việc cá nhân. (10')
- Giáo viên phát phiếu học tập cho học
sinh
- Học sinh tô màu vào lược đồ để xác
- Yêu cầu HS làm bài
định giới hạn phần đất liền của Việt
- Giáo viên sửa chữa những chỗ còn sai.
Nam.
- Điền tên: Trung Quốc, Lào, Căm-puchia, Biển Đông, Hoàng Sa, Trường Sa
và lược đồ.
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm. (15')
- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm - Học sinh thảo luận nhóm trình bày kết
theo câu hỏi.
quả.
1. Nêu đặc điểm chính của địa hình, khí + Địa hình: 3/4 diện tích phần đất liền là
hậu, sông ngòi đất và rừng của nước ta.
đồi núi và 1/4 diện tích phần đất liền là
2. Nêu đặc điểm về dân số nước ta.
đồng bằng.
3. Nêu tên 1 số cây trồng chính ở nước + Khí hậu: Có khí hậu nhiệt đới gió
ta? Cây nào được trồng nhiều nhất?
mùa, nhiệt độ cao, gió mưa thay đổi theo
4. Các ngành công nghiệp nước ta phân mùa.

bố ở đâu?
5. Nước ta có những loại hình giao thông
vận tải nào?
6. Kể tên các sân bay quốc tế của nước
ta?
- Giáo viên gọi các nhóm trình bày.
- Nhận xét bổ xung.

+ Sông ngòi: có nhiều sông nhưng ít
sông lớn, có lượng nước thay đổi theo
mùa.
+ Đất: có hai loại đó là đất phe ra lít và
đất phù sa.
+ Rừng: có rừng rậm nhiệt đới và rừng
ngập mặn.
- Nước ta có số dân đông đứng thứ 3
trong các nước ở Đông Nam Á và là 1
trong những nước đông dân trên thế
giới.
- Cây lúa, cây ăn quả, cây công nghiệp
như cà phê, cao su, … trong đó cây
trồng chính là cây lúa.
- Các ngành công nghiệp của nước ta
phân bố chủ yếu ở các vùng đồng bằng
và ven biển.
- Đường ô tô, đường biển, đường hàng
không, đường sắt, …
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: 5p
- Sân bay Nội Bài, sân bay Đà Nẵng, sân
- Địa hình, khí hậu nước ta có những bay Tân Sơn Nhất.
thuận lợi, khó khăn gì cho sự phát triển
của ngành nông nghiệp ?
- Tìm hiểu một số cây trồng chính ở địa
phương em.
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài học
...............................................................................................................................…….
....................................................................................................................................…
-------------------------------------------------------TOÁN
TIẾT 82: LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS rèn kĩ năng thực hiện phép tính với stp, đổi đơn vị đo lường và cách giải
toán về tỉ số %.
- HS thực hiện được viết hỗn số thành STP, tìm đc thành phần chưa biết của phép
tính với STP. Giải đc các bài toán về tỉ số %.
- Cẩn thận, chính xác khi làm bài. HS tích cực tham gia các hoạt động học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động mở đầu: (5phút)
- Cho HS hát
- HS hát

- Cho HS làm bài:
+ Tìm 7% của 70 000?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ luyện tập thực hành
Bài 1 : 8p Viết thành số thập phân
- Gọi HS đọc và nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự làm bài, 2HS lên bảng.
- Chữa bài.

- HS làm vào nháp
- HS nghe
- HS viết vở

- HS đọc và nêu yêu cầu của bài.
- HS dưới lớp làm bài vào vở, 2HS
lên bảng.
- Chữa bài:
+ HS đọc bài làm trên bảng của mình.
+ Em làm thế nào để viết 4 = 4,5 ?
+ Yêu cầu HS trình bày bài làm của mình + HS khác nhận xét Đ - S ?
+ HS đối chiếu vở kiểm tra, báo cáo
trên bảng và nhận xét Đ - S.
kết quả.
+ GV kết luận cách làm đúng.
Kết luận: cách viết hỗn số thành số thập Đáp án:
phân.
4 = 4,5
2 = 2,75
Bài 2 : Tìm x 8p
- Gọi HS đọc và nêu yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu hai HS lên bảng làm bài, cả lớp
làm bài vào vở.
- Chữa bài:
+ GV gọi HS trình bày bài làm của mình
và nhận xét đúng sai.
GV : Nêu cách tìm thành phần chưa biết
trong phép tính với các số thập phân?

3 = 3,8

1

= 1,48

- HS đọc và nêu yêu cầu của bài.
- HS dưới lớp làm bài vào vở, 2HS
lên bảng.
- Chữa bài:
+ HS đọc bài làm trên bảng của mình.
+ HS khác nhận xét Đ - S ?
+ HS đối chiếu vở kiểm tra, báo cáo
kết quả.
Đáp án:
x x 100 = 1,643 + 7,357
x x 100 = 9
x
= 9 : 100
x
= 0,09
0,16 : x = 2 – 0,4
0,16 : x = 1,6
x= 0,16 : 1,6
Bài 3: 8p
x = 0,1
- Gọi HS đọc bài toán
Giải
- Bài toán cho biết gì ? Hỏi gì ?
- HS đọc và nêu yêu cầu của bài.
- Em hiểu thế nào là hút được 35% lượng - HS tóm tắt bài toán
nước trong hồ?
- Trong hồ nước chiếm 100%, đã hút
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm được 35% nước trong hồ
bài vào vở.
- HS dưới lớp làm bài vào vở, HS lên
- Chữa bài
bảng.
- Muốn tính số % lượng nước của ngày

thứ ba, em làm như thế nào?
- Gọi hs nhận xét đúng sai và đối chiếu
kết quả dưới lớp.
- Kết luận: Cách giải dạng toán liên qua
đến các phép tính với tỉ số %

- Chữa bài:
+ HS đọc bài làm trên bảng của mình.
+ HS giải thích cách làm: Muốn tính
số % lượng nước của ngày thứ ba ta
lấy % nc trong hồ trừ đi % lượng nc đã
hút trong hai ngày đầu
+ HS khác nhận xét Đ - S ?
+ HS đối chiếu vở kiểm tra, báo cáo
kết quả.
Đáp án:
Hai ngày đầu máy bơm hút được:
35% + 40% = 75%(lượng nước trong
hồ)
Ngày thứ ba hút được:
100% -75% = 25%(lượng nước trong
Bài 4 : 8p
- Gọi HS đọc yêu cầu và nêu yêu cầu bài hồ)
Đ/S:25% ( ượng nước trong hồ)
tập.
- Yêu cầu Hs tự làm bài vào vở
- Gọi hs nêu kết quả và giải thích cách - HS nêu nhanh kết quả và giải thích
cách làm :
làm.
Chốt: các em cần lưu ý đơn vị đo, đổi ra Đáp án : Khoanh vào D
cùng đơn vị đo diên tích…
III. HĐ vận dụng, trải nghiệm (3p)
+ Muốn tìm giá trị một số phần trăm của
1 số ta làm thế nào?
- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà
- HS trả lời.
làm ôn tập và chuẩn bị giờ sau.
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài học
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
---------------------------------------------------------------LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 33: ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố kiến thức về cấu tạo từ (từ đơn, từ phức, các kiểu từ phức; từ đồng nghĩa,
từ nhiều nghĩa, từ đồng âm).
- Nhận biết, tìm các từ đó. Bước đầu biết giải thích lí do lựa chọn từ trong văn bản.
- HS yêu thích môn học.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu: (5p)
- Trò chơi Đuổi hình bắt chữ.
Hs chơi theo nhóm

- Nhận xét.
2. Hoạt động luyện tập thực hành:
Bài 1 : (8')
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số 1
? Nêu nội dung khổ thơ?
Xác định yêu cầu của bài 1?
- Đoạn thơ có mấy tiếng?
- Từ đựợc phân loại theo cấu tạo có
bao nhiêu loại?
- Tổ chức HS làm việc cá nhân.
- Gọi HS trình bày.
- Gọi lần lượt HS tìm thêm từ.

- Miêu tả bóng hai cha con trên bờ biển.
- 18 từ
3 loại từ: Từ đơn; từ ghép; từ láy

+ Từ đơn: hai, bước, đi, trên, cát…..
+ Từ ghép: cha con, mặt trời,chắc nịch.
+ Từ láy: rực rỡ, lênh khênh.
+ Từ đơn: Nhà, bàn, ghế,...
+ Từ ghép: Thầy giáo, học sinh, bút
mực....
- Nêu đặc điểm cấu tạo của các loại từ: + Từ láy: Chăm chỉ, cần cù, long lanh...
từ đơn, từ ghép, từ láy.
- Từ đơn có 1 tiếng, từ ghép có 2 tiếng trở
lên. Từ láy là từ có tiếng sau láy lại 1 bộ
Bài 2: (8')
phận hoặc hoàn toàn tiếng trước…
- Gọi HS đọc y/c BT
- Y/c HS giải nghĩa từ:
a)..từ nhiều nghĩa
a) Đánh cờ, đánh giặc, đánh trống.
b)…từ đồng nghĩa
b) Trong veo, trong vắt, trong xanh.
c)…từ đồng âm
c) Thi đậu, xôi đậu, chim đậu trên
+ Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc
cành.
và một hay một số nghĩa chuyển.
- Tổ chức hoạt động nhóm
Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ
- Gọi đại diện nhóm nêu kết quả
cũng có mối liên hệ với nhau.
- Từ đồng âm, từ nhiều nghĩa, từ đồng + Từ đồng nghĩa là những từ cùng chỉ
nghĩa có điểm nào khác nhau?
một sự vật, hoạt động, trạng thái hay tính
chất.
Bài 3:(8')
- Gọi đọc y/c bài tập, nêu y/c.
- Tả đặc điểm và tác dụng của cây rơm.
- Nội dung đoạn văn là gì?
- Tinh ranh: tinh khôn, ranh ma, khôn lỏi
- Nêu từ in đậm. Giải nghĩa các từ đó. - Dâng : tặng, hiến, nộp,…
- Tổ chức thảo luận nhóm.
- Êm đềm: êm ả, êm ái, êm ấm..
- Mời đại diện nhóm nêu kết quả.
..vì không thể hiện đúng ý, nghĩa mà t/g
? Vì sao nhà văn lại chọn từ in đậm là muốn nói.
không chọn từ đồng nghĩa với nó?
Bài 4:(8')
- Gọi HS đọc y/c.
a) Có mới nới cũ.
- Tổ chức làm bài cá nhân.
b) Xấu gỗ, tốt nước sơn.
- Gọi HS trình bày.
c) Mạnh dùng sức, yếu dùng mưu.
Nêu nghĩa các thành ngữ, tục ngữ
Nhẩm đọc thuộc câu tục ngữ, thành
ngữ.
- Từ trái nghĩa là từ như thế nào? Tác

dụng của việc đặt từ trái nghĩa trong
- Có nghĩa trái ngược nhau
cùng 1 câu?
3. HĐ vận dụng trải nghiệm: (3')
- Câu thành ngữ: “Có mới nới cũ; Xấu
gỗ, tốt nước sơn. Mạnh dùng sức, yếu - HS nêu
dùng mưu.” được dùng khi nào?
- Nêu từ đồng nghĩa và trái nghĩa là
gì?
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét. Dặn HS về nhà chuẩn
bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài học
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------------KỂ CHUYỆN
TIẾT 17: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tìm và kể một câu chuyện đã được nghe, được đọc về những người biết sống đẹp,
biết mang lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác. Yêu cầu truyện phải có cốt truyện,
có nhân vật, có ý nghĩa.
- Lời kể tự nhiên, sáng tạo, kết hợp với nét mặt, cử chỉ, điệu bộ. Biết nhận xét, đánh
giá nội dung truyện, lời kể của bạn- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện mà bạn kể, ý
nghĩa việc làm của nhân vật trong truyện.
- Tôn trọng bạn, chăm chú nghe lời bạn kể, yêu thích môn kể chuyện.
*GDBVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho hát bài : Quê hương tươi đẹp
-HS trả lời
- Chúng ta cần làm gì để xây dựng cho
quê hương tươi đẹp?
- Ghi đầu bài lên bảng.
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức
mới
a. Tìm hiểu đề (7 phút)
- Gọi HS đọc đề bài
Đề bài: Kể lại câu chuyện đã nghe, đã
- GV phân tích đề bài dùng phấn màu đọc nói về những người biết sống đẹp,
gạch chân dưới các từ ngữ: được nghe, biết mang lại niềm vui, hạnh phúc cho
được đọc, biết sống đẹp, biết mang lại người khác.
niềm vui, hạnh phúc.
- 2 HS nối tiếp nhau đọc trước lớp.
- Yêu cầu HS đọc gợi ý SGK
- Một số HS giới thiệu câu chuyện
- Kể tên những nhân vật biết sống đẹp mình kể trước lớp...

trong các câu chuyện các em đã học?

- Ví dụ :
+ Na các bạn HS và cô giáo trong
truyện Phần thưởng( Tiếng Việt 2 tập
1)
+ Hai chị em Xô- phi, Mác và nhà ảo
thuật trong truyện Nhà ảo thuật ( Tiếng
Việt 3 tập 2)
+ Những nhân vật trong câu chuyện
Chuỗi ngọc lam.

2. HĐ luyện tập thực hành (15 p)
- Y/c HS luyện kể theo nhóm 4
- Thi kể trước lớp, trao đổi về nội dung, - HS kể trong nhóm
ý nghĩa câu chuyện.
- Thi kể chuyện trước lớp, cùng nhau
- Cho HS bình chọn người kể hay nhất, trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu
câu chuyện hay nhất.
chuyện.
* BVMT: tấm gương con người biết bảo - Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên
vệ môi trường (trồng cây gây rừng, quét nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có
dọn vệ sinh đường phố,…), chống lại câu chuyện hay nhất.
những hành vi phá hoại môi trường (phá
rừng, đốt rừng) để giữ gìn cuộc sống
bình yên, đem lại niềm vui cho người
khác.
4. HĐ vận dụng trải nghiệm (3p)
- Em đã làm gì để mang lại niềm vui cho
mọi người xung quanh ?
- HS nối tiếp nhau giới thiệu.
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn dò: Về nhà kể lại chuyện cho
người thân nghe
- HS lắng nghe.
- Chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài học
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
---------------------------------------------------------------------Thứ 4 ngày 27 tháng 12 năm 2023
Toán
Tiết 83: GIỚI THIỆU MÁY TÍNH BỎ TÚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Làm quen với việc sử dụng máy tính bỏ túi để thực hiện các phép tính cộng, trừ,
nhân, chia.
- Thực hiện được các phép toán cộng, trừ, nhân, chia trong bài bằng máy tính bỏ túi.
- Phát triển cho học sinh năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán
học; năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực sử
dụng công cụ và phương tiện toán học.
* Lưu ý : HS lớp 5 chỉ sử dụng máy tính bỏ túi khi GV cho phép.
- Không yêu cầu chuyển một phân số thành số thập phân

- Không làm bài tập 2, BT3
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Chuẩn bị của giáo viên: BP
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động mở đầu (5 p)
- Cho HS quan sát máy tính bỏ túi và - HS trả lời theo ý hiểu.
hỏi: Các em có biết đây là vật gì
không?
- Sau đó tổ chức cho học sinh chơi trò - HS nghe và chơi trò chơi.
chơi: Nhìn hình ảnh của máy tính bỏ
túi và giải thích ý nghĩa của các phím.
- GV nhận xét câu trả lời của học sinh
và giới thiệu bài: Đây là một chiếc
máy tính bỏ túi, trong giờ học này các
em sẽ biết một số công dụng và cách
sử dụng của nó.
3. Hoạt động hình thành kiến thức
mới (15 phút)
1. Làm quen với máy tính bỏ túi
- HS theo quan sát của mình, có hai bộ phận
- GV yêu cầu HS quan sát máy tính bỏ chính là các phím và màn hình.
tú...
 
Gửi ý kiến