chương VI bài 23 phép cộng và trừ phân thức đại số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Hữu Thanh
Ngày gửi: 06h:38' 21-01-2024
Dung lượng: 163.6 KB
Số lượt tải: 503
Nguồn:
Người gửi: Vũ Hữu Thanh
Ngày gửi: 06h:38' 21-01-2024
Dung lượng: 163.6 KB
Số lượt tải: 503
Số lượt thích:
0 người
Trường TH&THCS Vĩnh Bình Nam 1
Ngày soạn: 19 /1/2024
Ngày dạy: …/1/2024
Tiết 47+48+49
Tuần 22+23
BÀI 23. PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
-Nhận biết được các quy tắc cộng, trừ hai phân thức.
-Nhận biết được các tính chất của phép cộng các phân thức.
-Nhận biết được quy tắc dấu ngoặc đối với các phép tính cộng,
từ nhiều phân thức.
2. Về năng lực:
-Thực hiện được phép cộng và phép trừ các phân thức đại số.
- Vận dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng phân
thức và quy tắc dấu ngoặc với phân thức để tính toán.
-Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
-Phân tích, lập luận để giải thích và nắm được các quy tắc cộng và trừ hai phân thức.
-Mô tả các dữ kiện bài toán thực tế, giải quyết bài toán gắn với cộng và trừ hai phân
thức.
-Sử dụng các quy tắc nhân và chia hai phân thức để giải quyết các bài toán thực tế, các
bài toán liên quan đến các quy tắc cộng và trừ hai phân thức.
-Đọc, hiểu thông tin toán học.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự
giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt
động cá nhân và theo nhóm. Khách quan ,công bằng đánh giá
bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
- Trách nhiệm: có tinh thần trách nhiệm với nhiệm vụ được
giao,hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Giáo án, phiếu bài tập, máy chiếu
2 - HS: SGK, bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
- Ôn tập quy tắc phép cộng, phép trừ phân số,tính chất của
phép cộng phân số và quy tắc dấu ngoặc.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 1
A. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- Tạo tò mò ,mong muốn khám phá với nội dung bài học thông
qua một tình huống
- Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và suy đoán.
c) Sản phẩm: HS có hứng thú mong muốn khám phá với nội
dung bài học
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ
- GV: chiếu lên màn hình tình
huống sách giáo khoa, yêu
cầu học sinh đọc
Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ
HS đọc nội dung và suy đoán
Bước 3: Báo cáo kết quả
GV gọi một số học sinh trả lời
ý kiến của mình
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Gv dẫn dắt HS vào bài mới
B. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Cộng hai phân thức cùng mẫu
a) Mục tiêu:
- Hình thành quy tắc cộng hai phân thức cùng mẫu thức.
- Giúp HS biết cộng hai phân thức cùng mẫu thức
b) Nội dung:
-HS tìm hiểu nội dung kiến thức cộng hai phân thức cùng mẫu
thức theo yêu cầu, dẫn dắt của GV và thực hành làm các bài tập
ví dụ, luyện tập, vận dụng để ghi nhớ quy tắc cộng hai phân
thức cùng mẫu thức
c) Sản phẩm: HS củng cố lại quy tắc cộng hai phân thức cùng
mẫu thức; biết cách cộng hai phân thức cùng mẫu thức
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm 1. 1. Cộng hai phân thức
vụ
cùng mẫu
- GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc HĐ1:Cộng các tử của hai
cộng hai phân số cùng mẫu
phân thức đã cho:
- GV yêu cầu HS hoạt động cá
nhân thực hiện HĐ1 và
HĐ2 ,sau đó gọi HS lên bảng
làm
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút
ra kết luận trong hộp kiến thức
(GV đặt câu hỏi: “Vậy muốn
cộnghai phân thức cùng mẫu
thức, ta làm như thế nào?”)
- GV mời một vài HS đọc khung
kiến thức trọng tâm.
- GV yêu cầu HS đọc phần Chú
ý và giảng giải thêm
2x+y-x+3y =x+4y
HĐ2
Quy tắc: Muốn cộng hai
phân thức có cùng mẫu
thức ,ta cộng các tử thức
với nhau và giữ nguyên
mẫu thức.
Chú ý: kết quả phép cộng
-GV hướng dẫn học sinh cách
tính ví dụ 1,gọi HS lên bảng tính
hai phân thức được gọi là
tổng của hai phân thức đó.
Ta thường viết tổng dưới
dạng thu gọn
Ví dụ 1:Cộng hai phân thức
và
- GV yêu cầu HS hoạt động
nhóm nhỏ theo bàn làm luyện
tập 1
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS HĐ cá nhân: HS suy nghĩ,
hoàn thành vào vở.
Luyện tập 1:Tính các tổng
- Cả lớp chú ý thực hiện các yêu
cầu của GV, chú ý bài làm các
bạn và nhận xét.
sau:
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS trả lời trình bày miệng/
trình bày bảng, cả lớp nhận xét,
GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại
kiến thức.
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
GV tổng quát, nhận xét quá
trình hoạt động của các HS, cho
HS nhắc lại cách cộng hai phân
thức cùng mẫu
Hoạt động 2.2: Cộng hai phân thức khác mẫu
a) Mục tiêu:
- Hình thành quy tắc cộng hai phân thức khác mẫu.
- Giúp HS biết cộng hai phân thức khác mẫu thức
b) Nội dung:
-HS tìm hiểu nội dung kiến thức cộng hai phân thức khác mẫu
thức theo yêu cầu, dẫn dắt của GV và thực hành làm các bài tập
ví dụ, luyện tập, vận dụng để ghi nhớ quy tắc cộng hai phân
thức không cùng mẫu thức
c) Sản phẩm: HS củng cổ lại quy tắc cộng hai phân thức không
cùng mẫu thức; biết cách cộng hai phân thức không cùng mẫu
thức
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động cá
nhân thực hiện HĐ3 và HĐ4, sau
đó gọi HS lên bảng làm
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra
kết luận trong hộp kiến thức (GV
đặt câu hỏi: “Vậy muốn cộng hai
phân thức không cùng mẫu thức,
ta làm như thế nào?”)
- GV mời một vài HS đọc khung
kiến thức trọng tâm.
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2.Cộng hai phân thức
khác mẫu
HĐ3: Quy đồng mẫu thức
hai phân thức đã cho
Cộng hai phân thức
HĐ4 :
nhận được trong HĐ3 Ta
được kết quả phép cộng
-GV hướng dẫn học sinh cách tính
ví dụ 2,gọi HS lên bảng tính
Muốn cộng hai phân thức
có mẫu thức khác
nhau ,ta quy đồng mẫu
thức rồi cộng các phân
thức có cùng mẫu thức
vừa tìm được
Ví dụ 2:Tính tổng
- GV yêu cầu HS hoạt động
nhóm nhỏ theo bàn làm luyện tập
2
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS HĐ cá nhân: HS suy nghĩ,
hoàn thành vào vở.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu
cầu của GV, chú ý bài làm các bạn
và nhận xét.
Luyện tập 2: Tính tổng
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS trả lời trình bày miệng/ trình
bày bảng, cả lớp nhận xét, GV
đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến
thức.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
GV tổng quát, nhận xét quá trình
hoạt động của các HS, cho HS
nhắc lại cách cộng hai phân thức
không cùng mẫu
C. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về quy tắc cộng hai
phân thức cùng mẫu và không cùng mẫu thông qua một số bài
tập.
b) Nội dung: HS vận dụng các quy tắc cộng hai phân thức
cùng mẫu và không cùng mẫu tích cực trao đổi, thảo luận nhóm
hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập nhóm/ bảng nhóm.
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập
liên quan đến kiến thức phép cộng phân thức
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV –
HS
Bước 1: Chuyển giao
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bài 6.20( SGK-19)
nhiệm vụ
- GV tổng hợp quy tắc
cộng hai phân thức
- GV tổ chức cho HS hoạt
động theo nhóm làm bài
tập 6.20 (SGK – tr19.
(Đối với mỗi bài tập, GV
hỏi đáp và gọi đại diện
thành viên nêu phương
pháp làm)
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ
-HS quan sát và chú ý
lắng nghe, thảo luận
nhóm 4, hoàn thành các
bài tập GV yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo kết
quả
-Mỗi bài tập GV mời đại
diện các nhóm trình bày.
Các HS khác chú ý chữa
bài, theo dõi nhận xét bài
các nhóm trên bảng
Bước 4: Đánh giá kết
quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV chữa bài, chốt đáp
án, tuyên dương các hoạt
động tốt, nhanh và chính
xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi
sai hay mắc phải khi thực
hiện phép toán cộng hai
phân thức
D. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững
kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến
thức vào thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết
vấn đề toán học
b) Nội dung: HS vận dụng các quy tắc cộng hai phân thức trao
đổi và thảo luận hoàn thành các bài toán thực tế theo yêu cầu
của GV.
c) Sản phẩm: HS biết cách vận dụng quy tắc cộng hai phân
thức hoàn thành các bài toán thực tế được giao.
d) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV –
HS
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt
động nhóm làm bài tập
6.25 sách giáo khoa
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ
-HS quan sát và chú ý
lắng nghe, thảo luận
nhóm 4, hoàn thành các
bài tập GV yêu cầu.
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bài 6.25(SGK-19)
a)Phân thức biểu thị thời gian xuôi
dòng là:
(h)
Phân thức biểu thị thời gian ngược
dòng là:
(h)
Phân thức biểu thị tổng thời gian
tàu chạy là:
Bước 3: Báo cáo kết
quả
-Mỗi bài tập GV mời đại
diện các nhóm trình bày.
(h)
Các HS khác chú ý chữa
bài, theo dõi nhận xét bài b) Tổng thời gian tàu chạy khi vận
các nhóm trên bảng
tốc dòng nước là 2km/h:
Bước 4: Đánh giá kết
quả thực hiện nhiệm
(h)
vụ
- GV chữa bài, chốt đáp
án, tuyên dương các hoạt
động tốt, nhanh và chính
xác.
IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài (các quy tắc cộng hai phân thức).
- Hoàn thành bài tập sách bài tập
- Chuẩn bị bài sau : đọc phần trừ 2 phân thức,ôn tập quy tắc trừ
hai phân số
Tiết 2:
A. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- Ôn lại quy tắc phép trừ phân số
- Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: HS làm các bài tập ôn lại quy tắc phép trừ phân
số
c) Sản phẩm: HS nhớ lại cách trừ hai phân số. có hứng thú
khám phá nội dung mới
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV –
HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ
Câu hỏi của trò chơi
- GV tổ chức cho HS chơi
trò “Vòng quay may mắn”
1.Số đối của
là:
2.Số đối của
là
- GV: phổ biến luật
chơi,quan sát và trợ giúp
HS.
Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ
HS tính toán thông qua các
câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả
3.Kết quả phép tính
là
- HS đứng tại chỗ trình bày
kết quả
- HS khác bổ sung (nếu có
sai sót)
Bước 4: Đánh giá kết
quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét hoạt động,
chốt lại quy tắc phép trừ
phân số đã học dẫn dắt Hs
vào bài mới
4.Kết quả phép tính
là
Đáp án :1A;2A;3B;4B
B. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a) Mục tiêu:
- Hình thành quy tắc trừ hai phân thức .
- Giúp HS biết cách làm phép trừ hai phân thức
b) Nội dung:
-HS tìm hiểu nội dung kiến thức trừ hai phân thức theo yêu cầu,
dẫn dắt của GV và thực hành làm các bài tập ví dụ, luyện tập,
vận dụng để ghi nhớ quy tắc trừ hai phân thức
c) Sản phẩm: HS củng cố lại quy tắc trừ hai phân thức ; biết
cách trừ hai phân thức
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động
cá nhân thực hiện HĐ5 và
HĐ6 ,sau đó gọi HS lên bảng
làm
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
3.Trừ hai phân thức
HĐ5:Trừ các tử của hai phân
thức và giữ nguyên mẫu thức
để tính
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và
rút ra kết luận trong hộp kiến HĐ5:Quy đồng mẫu của hai
thức (GV đặt câu hỏi: “Vậy
muốn trừ hai phân thức
phân thức
và ; trừ các tử
cùng mẫu thức,trừ hai phân
thức không cùng mẫu thức ta của hai phân thức nhận đượcvà
giữ nguyên mẫu thức chung để
làm như thế nào?”)
- GV mời một vài HS đọc
khung kiến thức trọng tâm.
tính
-GV hướng dẫn học sinh cách
tính ví dụ 3, gọi HS lên bảng
tính
- GV yêu cầu HS hoạt động
nhóm nhỏ theo bàn làm
luyện tập3
- GV yêu cầu HS đọc phần
Chú ý và giảng giải thêm
Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ
- HS HĐ cá nhân: HS suy
nghĩ, hoàn thành vào vở.
- Cả lớp chú ý thực hiện các
yêu cầu của GV, chú ý bài
làm các bạn và nhận xét.
Quy tắc:
-Muốn trừ hai phân thức có
cùng mẫu thức ,ta trừ các
tử thức và giữ nguyên mẫu
thức
- Muốn trừ hai phân thức có
mẫu thức khác nhau ,ta quy
đồng mẫu thức rồi trừ các
phân thức có cùng mẫu
thức vừa tìm được
Ví dụ 3:Tính
Bước 3: Báo cáo kết quả
Giải:
- HS trả lời trình bày miệng/
trình bày bảng, cả lớp nhận
xét, GV đánh giá, dẫn dắt,
chốt lại kiến thức.
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
GV tổng quát, nhận xét quá
trình hoạt động của các HS,
cho HS nhắc lại cách trừ hai
phân thức
Luyện tập 3.
Thực hiện các phép tính sau:
Cũng như phép trừ
Chú ý:
phân số ,ta có thể chuyển phép
trừ phân thức thành phép cộng
phân thức như sau:
gọi là phân thức đối của
và hiệu là
; tổng của một phân thức và
phân thức đối của nó bằng 0
C. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về quy tắc trừ hai
phân thức cùng mẫu và không cùng mẫu thông qua một số bài
tập.
b) Nội dung: HS vận dụng các quy tắc trừ hai phân thức cùng
mẫu và không cùng mẫu tích cực trao đổi, thảo luận nhóm hoàn
thành bài tập vào phiếu bài tập nhóm/ bảng nhóm.
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập
liên quan đến kiến thức phép trừ phân thức
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV –
HS
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bài 6.21( SGK-19)
- GV tổng hợp quy tắc trừ
hai phân thức
- GV tổ chức cho HS hoạt
động theo nhóm làm bài
tập 6.21 (SGK – tr19).
(Đối với mỗi bài tập, GV hỏi
đáp và gọi đại diện thành
viên nêu phương pháp làm)
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ
-HS quan sát và chú ý lắng
nghe, thảo luận nhóm,
hoàn thành các bài tập GV
yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả
-Mỗi bài tập GV mời đại
diện các nhóm trình bày.
Các HS khác chú ý chữa
bài, theo dõi nhận xét bài
các nhóm trên bảng
Bước 4: Đánh giá kết
quả thực hiện nhiệm vụ
- GV chữa bài, chốt đáp án,
tuyên dương các hoạt động
tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi
sai hay mắc phải khi thực
hiện phép toán trừ hai
phân thức
D. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học về phép trừ phân
thức để xác định, giải thích rõ được những phép tính toán đơn
giản trong cuộc sống hàng ngày.
b) Nội dung: HS vận dụng các quy tắc trừ hai phân thức cùng
mẫu và không cùng mẫu hoàn thành bài tập
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập
liên quan đến kiến thức phép trừ phân thức
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV –
HS
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bài tâp : Thực hiện phép tính
- GV tổ chức cho HS hoạt
động cá nhân làm bài tập
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ
-HS quan sát và chú ý
lắng nghe, hoàn thành
các bài tập GV yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo kết
quả
-Mỗi bài tập GV mời 2 HS
lên bảng trình bày. Các HS
khác chú ý chữa bài, theo
dõi nhận xét bài trên bảng
Bước 4: Đánh giá kết
quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV chữa bài, chốt đáp án
- GV chú ý cho HS các lỗi
sai hay mắc phải khi thực
hiện phép toán trừ hai
phân thức
IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài
- Chuẩn bị bài mới: đọc trước toàn bộ nội dung phần 4.cộng trừ
nhiều phân thức đại số.
Tiết 3
A. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- Ôn lại quy tắc phép trừ phân thức, hiểu phép trừ phân thức là
phép cộng với phân thức đối của phân thức đó. Ôn tập tính chất
phép cộng phân số, quy tắc dấu ngoặc
- Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: HS làm các bài tập ôn lại quy tắc phép trừ phân
thức, áp dụng tính nhanh các biểu thức về phép cộng trừ phân
số
c) Sản phẩm: HS nhớ lại cách trừ phân thức là phép cộng với
phân thức đối của phân thức đó. Kết quả bài làm của HS.HS có
hứng thú khám phá nội dung mới
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV –
HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ
Câu hỏi của trò chơi
- GV tổ chức cho HS chơi
Trò chơi “Ai nhanh hơn”
1.Phân thức đối của
là:
- GV: phổ biến luật chơi,
quan sát và trợ giúp HS.
Với mỗi câu hỏi đưa ra,
bạn nào giơ tay trước sẽ
giành được quyền trả lời.
Nếu trả lời đúng sẽ nhận
được một phần quà. Nếu
trả lời sai thì quyền trả lời
thuộc về bạn khác
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ
2.Phép trừ
có thể
chuyển thành phép cộng là
3.Kết quả phép tính
là
HS tính toán thông qua
các câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết
quả
- HS đứng tại chỗ trình
bày kết quả
- HS khác bổ sung (nếu có
sai sót)
Bước 4: Đánh giá kết
quả thực hiện nhiệm vụ
4.Kết quả phép tính
là
Đáp án :1A;2B;3D;4C
GV nhận xét hoạt động,
chốt lại quy tắc phép trừ
phân thức đã học dẫn dắt
Hs vào bài mới
B. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a) Mục tiêu:
HS nhận biết được tổng đại số bao gồm các phép toán cộng và
trừ phân thức đều được xem là tổng của nhiều phân thức có các
tính chất giao hoán, kết hợp
HS sử dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp, quy tắc dấu
ngoặc để tính nhanh, tính hợp lí một số bài toán
b) Nội dung:
-HS tìm hiểu nội dung kiến thức về phép cộng ,trừ nhiều phân
thức,quy tắc dấu ngoặc theo yêu cầu, dẫn dắt của GV và thực
hành làm các bài tập ví dụ, luyện tập, vận dụng để ghi nhớ quy
tắc
c) Sản phẩm: HS củng cổ lại quy tắc cộng, trừ hai phân thức;
biết cách vận dụng tính chất phép cộng ,quy tắc dấu ngoặc để
tính tổng đại số các phân thức
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Có thể xem phép trừ phân thức
- GV hướng dẫn HS đọc nội
dung cách cộng trừ nhiều
phân thức trong sách giáo
khoa
-GV hướng dẫn học sinh làm
ví dụ 4
- GV yêu cầu HS đọc phần
Chú ý và giảng giải thêm
cũng là phép cộng chẳng hạn:
Các biểu thức gồm các phép
toán cộng trừ phân thức có thể
xem chỉ gồm phép cộng phân
thức.Chẳng hạn:
- GV yêu cầu HS hoạt động
nhóm làm luyện tập 4
Phép cộng phân thức cũng có
- GV hướng dẫn HS đọc nội
tính chất giao hoán, kết hợp
dung cách rút gọn biểu thức
có dấu ngoặc trong sách giáo Ví dụ 4: Rút gọn biểu thức
khoa
-GV đặt câu hỏi: “Phát biểu
quy tắc dấu ngoặc”
- GV mời một vài HS đọc
khung kiến thức trọng tâm.
Giải:
-GV hướng dẫn học sinh làm
ví dụ 5
Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ
Chú ý: ta có thể viết
-HS đọc nội dung sách giáo
khoa
- HS làm theo HD của GV,
hoàn thành vào vở.
Tổng quát ; trong các biểu thức
-HS hoạt động nhóm làm
luyện tập 4
ta có thể đổi chỗ các số hạng
- Cả lớp chú ý thực hiện các
yêu cầu của GV, chú ý bài
làm các bạn và nhận xét.
kèm theo dấu của nó
Luyện tập 4.Rút gọn biểu
thức:
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS trả lời trình bày miệng/
trình bày bảng, cả lớp nhận
xét, GV đánh giá, dẫn dắt,
chốt lại kiến thức.
Giải:
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
GV tổng quát, nhận xét quá
trình hoạt động của các HS,
cho HS nhắc lại tính chất hép
cộng phân thức
Quy tắc dấu ngoặc
-Nếu trước dấu ngoặc có dấu
'+” thì bỏ dấu ngoặc và giữ
nguyên các số hạng
-Nếu trước dấu ngoặc có dấu
'-” thì bỏ dấu ngoặc và đổi dấu
các số hạng trong dấu ngoặc
Ví dụ 5: Rút gọn biểu thức
Giải:
C. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
- HS vận dụng được các tính chất của phép cộng các phân
thức,quy tắc dấu ngoặc với phân thức để tính toán
b) Nội dung:
- Trả lời câu hỏi tình huống ban đầu đưa ra của vuông và tròn
c) Sản phẩm:
-Câu trả lời,bài giải tình huống bài học đưa ra
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV –
HS
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ
- GV yêu cầu học sinh trả
lời bài toán ban đầu
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ
-HS thảo luận nhóm, hoàn
thành bài tập GV yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo kết
quả
-GV mời đại diện các nhóm
trình bày. Các HS khác chú
ý chữa bài, theo dõi nhận
xét bài các nhóm trên
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Hãy rút gọn biểu thức
Cách làm của vuông:
bảng
Bước 4: Đánh giá kết
quả thực hiện nhiệm vụ
- GV chữa bài, chốt đáp án,
tuyên dương các hoạt
động tốt, nhanh và chính
xác.
D. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững
kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến
thức vào thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết
vấn đề toán học
b) Nội dung: HS vận dụng các quy tắc về phép cộng, phép trừ
các phân thức hoàn thành các bài toán thực tế theo yêu cầu của
GV.
c) Sản phẩm: HS biết cách vận dụng quy tắc cộng, trừ phân
thức hoàn thành các bài toán thực tế được giao.
d) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV –
HS
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt
động nhóm làm phần vận
dụng sách giáo khoa
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ
-HS quan sát và chú ý
lắng nghe, thảo luận
nhóm, hoàn thành bài tập
GV yêu cầu.
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Vận dụng (sgk-19)
a)Phân thức biểu thị thời gian xe
chạy trong thành phố là:
(h)
Phân thức biểu thị thời gian xe
chạy trên cao tốc là:
(h)
b) Thời gian xe chạy thêm khi ra
khỏi cao tốc là
Bước 3: Báo cáo kết
quả
-GV mời đại diện các
nhóm trình bày. Các HS
khác chú ý chữa bài, theo
dõi nhận xét bài các
nhóm trên bảng
Tổng thời gian đi từ Hà Nội về quê
là:
(h)
Phân thức biểu thị tổng thời gian
đi từ Hà Nội về quê là:
Bước 4: Đánh giá kết
quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV chữa bài, chốt đáp
án, tuyên dương các hoạt
động tốt, nhanh và chính
xác.
IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài
- Hoàn thành bài tập 6.22;6.23;6.24 (trang 19 SGK)
- Chuẩn bị bài mới: đọc trước toàn bộ nội dung bài 24. Phép
nhân và phép chia phân thức đại số trong SGK trang 20.
--------------------------------------------------------------------
Ngày soạn: 19 /1/2024
Ngày dạy: …/1/2024
Tiết 47+48+49
Tuần 22+23
BÀI 23. PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
-Nhận biết được các quy tắc cộng, trừ hai phân thức.
-Nhận biết được các tính chất của phép cộng các phân thức.
-Nhận biết được quy tắc dấu ngoặc đối với các phép tính cộng,
từ nhiều phân thức.
2. Về năng lực:
-Thực hiện được phép cộng và phép trừ các phân thức đại số.
- Vận dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng phân
thức và quy tắc dấu ngoặc với phân thức để tính toán.
-Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
-Phân tích, lập luận để giải thích và nắm được các quy tắc cộng và trừ hai phân thức.
-Mô tả các dữ kiện bài toán thực tế, giải quyết bài toán gắn với cộng và trừ hai phân
thức.
-Sử dụng các quy tắc nhân và chia hai phân thức để giải quyết các bài toán thực tế, các
bài toán liên quan đến các quy tắc cộng và trừ hai phân thức.
-Đọc, hiểu thông tin toán học.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự
giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt
động cá nhân và theo nhóm. Khách quan ,công bằng đánh giá
bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
- Trách nhiệm: có tinh thần trách nhiệm với nhiệm vụ được
giao,hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Giáo án, phiếu bài tập, máy chiếu
2 - HS: SGK, bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
- Ôn tập quy tắc phép cộng, phép trừ phân số,tính chất của
phép cộng phân số và quy tắc dấu ngoặc.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 1
A. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- Tạo tò mò ,mong muốn khám phá với nội dung bài học thông
qua một tình huống
- Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và suy đoán.
c) Sản phẩm: HS có hứng thú mong muốn khám phá với nội
dung bài học
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ
- GV: chiếu lên màn hình tình
huống sách giáo khoa, yêu
cầu học sinh đọc
Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ
HS đọc nội dung và suy đoán
Bước 3: Báo cáo kết quả
GV gọi một số học sinh trả lời
ý kiến của mình
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Gv dẫn dắt HS vào bài mới
B. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Cộng hai phân thức cùng mẫu
a) Mục tiêu:
- Hình thành quy tắc cộng hai phân thức cùng mẫu thức.
- Giúp HS biết cộng hai phân thức cùng mẫu thức
b) Nội dung:
-HS tìm hiểu nội dung kiến thức cộng hai phân thức cùng mẫu
thức theo yêu cầu, dẫn dắt của GV và thực hành làm các bài tập
ví dụ, luyện tập, vận dụng để ghi nhớ quy tắc cộng hai phân
thức cùng mẫu thức
c) Sản phẩm: HS củng cố lại quy tắc cộng hai phân thức cùng
mẫu thức; biết cách cộng hai phân thức cùng mẫu thức
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm 1. 1. Cộng hai phân thức
vụ
cùng mẫu
- GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc HĐ1:Cộng các tử của hai
cộng hai phân số cùng mẫu
phân thức đã cho:
- GV yêu cầu HS hoạt động cá
nhân thực hiện HĐ1 và
HĐ2 ,sau đó gọi HS lên bảng
làm
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút
ra kết luận trong hộp kiến thức
(GV đặt câu hỏi: “Vậy muốn
cộnghai phân thức cùng mẫu
thức, ta làm như thế nào?”)
- GV mời một vài HS đọc khung
kiến thức trọng tâm.
- GV yêu cầu HS đọc phần Chú
ý và giảng giải thêm
2x+y-x+3y =x+4y
HĐ2
Quy tắc: Muốn cộng hai
phân thức có cùng mẫu
thức ,ta cộng các tử thức
với nhau và giữ nguyên
mẫu thức.
Chú ý: kết quả phép cộng
-GV hướng dẫn học sinh cách
tính ví dụ 1,gọi HS lên bảng tính
hai phân thức được gọi là
tổng của hai phân thức đó.
Ta thường viết tổng dưới
dạng thu gọn
Ví dụ 1:Cộng hai phân thức
và
- GV yêu cầu HS hoạt động
nhóm nhỏ theo bàn làm luyện
tập 1
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS HĐ cá nhân: HS suy nghĩ,
hoàn thành vào vở.
Luyện tập 1:Tính các tổng
- Cả lớp chú ý thực hiện các yêu
cầu của GV, chú ý bài làm các
bạn và nhận xét.
sau:
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS trả lời trình bày miệng/
trình bày bảng, cả lớp nhận xét,
GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại
kiến thức.
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
GV tổng quát, nhận xét quá
trình hoạt động của các HS, cho
HS nhắc lại cách cộng hai phân
thức cùng mẫu
Hoạt động 2.2: Cộng hai phân thức khác mẫu
a) Mục tiêu:
- Hình thành quy tắc cộng hai phân thức khác mẫu.
- Giúp HS biết cộng hai phân thức khác mẫu thức
b) Nội dung:
-HS tìm hiểu nội dung kiến thức cộng hai phân thức khác mẫu
thức theo yêu cầu, dẫn dắt của GV và thực hành làm các bài tập
ví dụ, luyện tập, vận dụng để ghi nhớ quy tắc cộng hai phân
thức không cùng mẫu thức
c) Sản phẩm: HS củng cổ lại quy tắc cộng hai phân thức không
cùng mẫu thức; biết cách cộng hai phân thức không cùng mẫu
thức
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động cá
nhân thực hiện HĐ3 và HĐ4, sau
đó gọi HS lên bảng làm
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra
kết luận trong hộp kiến thức (GV
đặt câu hỏi: “Vậy muốn cộng hai
phân thức không cùng mẫu thức,
ta làm như thế nào?”)
- GV mời một vài HS đọc khung
kiến thức trọng tâm.
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2.Cộng hai phân thức
khác mẫu
HĐ3: Quy đồng mẫu thức
hai phân thức đã cho
Cộng hai phân thức
HĐ4 :
nhận được trong HĐ3 Ta
được kết quả phép cộng
-GV hướng dẫn học sinh cách tính
ví dụ 2,gọi HS lên bảng tính
Muốn cộng hai phân thức
có mẫu thức khác
nhau ,ta quy đồng mẫu
thức rồi cộng các phân
thức có cùng mẫu thức
vừa tìm được
Ví dụ 2:Tính tổng
- GV yêu cầu HS hoạt động
nhóm nhỏ theo bàn làm luyện tập
2
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS HĐ cá nhân: HS suy nghĩ,
hoàn thành vào vở.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu
cầu của GV, chú ý bài làm các bạn
và nhận xét.
Luyện tập 2: Tính tổng
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS trả lời trình bày miệng/ trình
bày bảng, cả lớp nhận xét, GV
đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến
thức.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
GV tổng quát, nhận xét quá trình
hoạt động của các HS, cho HS
nhắc lại cách cộng hai phân thức
không cùng mẫu
C. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về quy tắc cộng hai
phân thức cùng mẫu và không cùng mẫu thông qua một số bài
tập.
b) Nội dung: HS vận dụng các quy tắc cộng hai phân thức
cùng mẫu và không cùng mẫu tích cực trao đổi, thảo luận nhóm
hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập nhóm/ bảng nhóm.
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập
liên quan đến kiến thức phép cộng phân thức
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV –
HS
Bước 1: Chuyển giao
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bài 6.20( SGK-19)
nhiệm vụ
- GV tổng hợp quy tắc
cộng hai phân thức
- GV tổ chức cho HS hoạt
động theo nhóm làm bài
tập 6.20 (SGK – tr19.
(Đối với mỗi bài tập, GV
hỏi đáp và gọi đại diện
thành viên nêu phương
pháp làm)
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ
-HS quan sát và chú ý
lắng nghe, thảo luận
nhóm 4, hoàn thành các
bài tập GV yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo kết
quả
-Mỗi bài tập GV mời đại
diện các nhóm trình bày.
Các HS khác chú ý chữa
bài, theo dõi nhận xét bài
các nhóm trên bảng
Bước 4: Đánh giá kết
quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV chữa bài, chốt đáp
án, tuyên dương các hoạt
động tốt, nhanh và chính
xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi
sai hay mắc phải khi thực
hiện phép toán cộng hai
phân thức
D. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững
kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến
thức vào thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết
vấn đề toán học
b) Nội dung: HS vận dụng các quy tắc cộng hai phân thức trao
đổi và thảo luận hoàn thành các bài toán thực tế theo yêu cầu
của GV.
c) Sản phẩm: HS biết cách vận dụng quy tắc cộng hai phân
thức hoàn thành các bài toán thực tế được giao.
d) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV –
HS
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt
động nhóm làm bài tập
6.25 sách giáo khoa
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ
-HS quan sát và chú ý
lắng nghe, thảo luận
nhóm 4, hoàn thành các
bài tập GV yêu cầu.
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bài 6.25(SGK-19)
a)Phân thức biểu thị thời gian xuôi
dòng là:
(h)
Phân thức biểu thị thời gian ngược
dòng là:
(h)
Phân thức biểu thị tổng thời gian
tàu chạy là:
Bước 3: Báo cáo kết
quả
-Mỗi bài tập GV mời đại
diện các nhóm trình bày.
(h)
Các HS khác chú ý chữa
bài, theo dõi nhận xét bài b) Tổng thời gian tàu chạy khi vận
các nhóm trên bảng
tốc dòng nước là 2km/h:
Bước 4: Đánh giá kết
quả thực hiện nhiệm
(h)
vụ
- GV chữa bài, chốt đáp
án, tuyên dương các hoạt
động tốt, nhanh và chính
xác.
IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài (các quy tắc cộng hai phân thức).
- Hoàn thành bài tập sách bài tập
- Chuẩn bị bài sau : đọc phần trừ 2 phân thức,ôn tập quy tắc trừ
hai phân số
Tiết 2:
A. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- Ôn lại quy tắc phép trừ phân số
- Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: HS làm các bài tập ôn lại quy tắc phép trừ phân
số
c) Sản phẩm: HS nhớ lại cách trừ hai phân số. có hứng thú
khám phá nội dung mới
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV –
HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ
Câu hỏi của trò chơi
- GV tổ chức cho HS chơi
trò “Vòng quay may mắn”
1.Số đối của
là:
2.Số đối của
là
- GV: phổ biến luật
chơi,quan sát và trợ giúp
HS.
Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ
HS tính toán thông qua các
câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả
3.Kết quả phép tính
là
- HS đứng tại chỗ trình bày
kết quả
- HS khác bổ sung (nếu có
sai sót)
Bước 4: Đánh giá kết
quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét hoạt động,
chốt lại quy tắc phép trừ
phân số đã học dẫn dắt Hs
vào bài mới
4.Kết quả phép tính
là
Đáp án :1A;2A;3B;4B
B. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a) Mục tiêu:
- Hình thành quy tắc trừ hai phân thức .
- Giúp HS biết cách làm phép trừ hai phân thức
b) Nội dung:
-HS tìm hiểu nội dung kiến thức trừ hai phân thức theo yêu cầu,
dẫn dắt của GV và thực hành làm các bài tập ví dụ, luyện tập,
vận dụng để ghi nhớ quy tắc trừ hai phân thức
c) Sản phẩm: HS củng cố lại quy tắc trừ hai phân thức ; biết
cách trừ hai phân thức
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động
cá nhân thực hiện HĐ5 và
HĐ6 ,sau đó gọi HS lên bảng
làm
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
3.Trừ hai phân thức
HĐ5:Trừ các tử của hai phân
thức và giữ nguyên mẫu thức
để tính
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và
rút ra kết luận trong hộp kiến HĐ5:Quy đồng mẫu của hai
thức (GV đặt câu hỏi: “Vậy
muốn trừ hai phân thức
phân thức
và ; trừ các tử
cùng mẫu thức,trừ hai phân
thức không cùng mẫu thức ta của hai phân thức nhận đượcvà
giữ nguyên mẫu thức chung để
làm như thế nào?”)
- GV mời một vài HS đọc
khung kiến thức trọng tâm.
tính
-GV hướng dẫn học sinh cách
tính ví dụ 3, gọi HS lên bảng
tính
- GV yêu cầu HS hoạt động
nhóm nhỏ theo bàn làm
luyện tập3
- GV yêu cầu HS đọc phần
Chú ý và giảng giải thêm
Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ
- HS HĐ cá nhân: HS suy
nghĩ, hoàn thành vào vở.
- Cả lớp chú ý thực hiện các
yêu cầu của GV, chú ý bài
làm các bạn và nhận xét.
Quy tắc:
-Muốn trừ hai phân thức có
cùng mẫu thức ,ta trừ các
tử thức và giữ nguyên mẫu
thức
- Muốn trừ hai phân thức có
mẫu thức khác nhau ,ta quy
đồng mẫu thức rồi trừ các
phân thức có cùng mẫu
thức vừa tìm được
Ví dụ 3:Tính
Bước 3: Báo cáo kết quả
Giải:
- HS trả lời trình bày miệng/
trình bày bảng, cả lớp nhận
xét, GV đánh giá, dẫn dắt,
chốt lại kiến thức.
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
GV tổng quát, nhận xét quá
trình hoạt động của các HS,
cho HS nhắc lại cách trừ hai
phân thức
Luyện tập 3.
Thực hiện các phép tính sau:
Cũng như phép trừ
Chú ý:
phân số ,ta có thể chuyển phép
trừ phân thức thành phép cộng
phân thức như sau:
gọi là phân thức đối của
và hiệu là
; tổng của một phân thức và
phân thức đối của nó bằng 0
C. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về quy tắc trừ hai
phân thức cùng mẫu và không cùng mẫu thông qua một số bài
tập.
b) Nội dung: HS vận dụng các quy tắc trừ hai phân thức cùng
mẫu và không cùng mẫu tích cực trao đổi, thảo luận nhóm hoàn
thành bài tập vào phiếu bài tập nhóm/ bảng nhóm.
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập
liên quan đến kiến thức phép trừ phân thức
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV –
HS
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bài 6.21( SGK-19)
- GV tổng hợp quy tắc trừ
hai phân thức
- GV tổ chức cho HS hoạt
động theo nhóm làm bài
tập 6.21 (SGK – tr19).
(Đối với mỗi bài tập, GV hỏi
đáp và gọi đại diện thành
viên nêu phương pháp làm)
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ
-HS quan sát và chú ý lắng
nghe, thảo luận nhóm,
hoàn thành các bài tập GV
yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả
-Mỗi bài tập GV mời đại
diện các nhóm trình bày.
Các HS khác chú ý chữa
bài, theo dõi nhận xét bài
các nhóm trên bảng
Bước 4: Đánh giá kết
quả thực hiện nhiệm vụ
- GV chữa bài, chốt đáp án,
tuyên dương các hoạt động
tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi
sai hay mắc phải khi thực
hiện phép toán trừ hai
phân thức
D. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học về phép trừ phân
thức để xác định, giải thích rõ được những phép tính toán đơn
giản trong cuộc sống hàng ngày.
b) Nội dung: HS vận dụng các quy tắc trừ hai phân thức cùng
mẫu và không cùng mẫu hoàn thành bài tập
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập
liên quan đến kiến thức phép trừ phân thức
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV –
HS
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bài tâp : Thực hiện phép tính
- GV tổ chức cho HS hoạt
động cá nhân làm bài tập
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ
-HS quan sát và chú ý
lắng nghe, hoàn thành
các bài tập GV yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo kết
quả
-Mỗi bài tập GV mời 2 HS
lên bảng trình bày. Các HS
khác chú ý chữa bài, theo
dõi nhận xét bài trên bảng
Bước 4: Đánh giá kết
quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV chữa bài, chốt đáp án
- GV chú ý cho HS các lỗi
sai hay mắc phải khi thực
hiện phép toán trừ hai
phân thức
IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài
- Chuẩn bị bài mới: đọc trước toàn bộ nội dung phần 4.cộng trừ
nhiều phân thức đại số.
Tiết 3
A. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- Ôn lại quy tắc phép trừ phân thức, hiểu phép trừ phân thức là
phép cộng với phân thức đối của phân thức đó. Ôn tập tính chất
phép cộng phân số, quy tắc dấu ngoặc
- Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: HS làm các bài tập ôn lại quy tắc phép trừ phân
thức, áp dụng tính nhanh các biểu thức về phép cộng trừ phân
số
c) Sản phẩm: HS nhớ lại cách trừ phân thức là phép cộng với
phân thức đối của phân thức đó. Kết quả bài làm của HS.HS có
hứng thú khám phá nội dung mới
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV –
HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ
Câu hỏi của trò chơi
- GV tổ chức cho HS chơi
Trò chơi “Ai nhanh hơn”
1.Phân thức đối của
là:
- GV: phổ biến luật chơi,
quan sát và trợ giúp HS.
Với mỗi câu hỏi đưa ra,
bạn nào giơ tay trước sẽ
giành được quyền trả lời.
Nếu trả lời đúng sẽ nhận
được một phần quà. Nếu
trả lời sai thì quyền trả lời
thuộc về bạn khác
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ
2.Phép trừ
có thể
chuyển thành phép cộng là
3.Kết quả phép tính
là
HS tính toán thông qua
các câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết
quả
- HS đứng tại chỗ trình
bày kết quả
- HS khác bổ sung (nếu có
sai sót)
Bước 4: Đánh giá kết
quả thực hiện nhiệm vụ
4.Kết quả phép tính
là
Đáp án :1A;2B;3D;4C
GV nhận xét hoạt động,
chốt lại quy tắc phép trừ
phân thức đã học dẫn dắt
Hs vào bài mới
B. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a) Mục tiêu:
HS nhận biết được tổng đại số bao gồm các phép toán cộng và
trừ phân thức đều được xem là tổng của nhiều phân thức có các
tính chất giao hoán, kết hợp
HS sử dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp, quy tắc dấu
ngoặc để tính nhanh, tính hợp lí một số bài toán
b) Nội dung:
-HS tìm hiểu nội dung kiến thức về phép cộng ,trừ nhiều phân
thức,quy tắc dấu ngoặc theo yêu cầu, dẫn dắt của GV và thực
hành làm các bài tập ví dụ, luyện tập, vận dụng để ghi nhớ quy
tắc
c) Sản phẩm: HS củng cổ lại quy tắc cộng, trừ hai phân thức;
biết cách vận dụng tính chất phép cộng ,quy tắc dấu ngoặc để
tính tổng đại số các phân thức
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Có thể xem phép trừ phân thức
- GV hướng dẫn HS đọc nội
dung cách cộng trừ nhiều
phân thức trong sách giáo
khoa
-GV hướng dẫn học sinh làm
ví dụ 4
- GV yêu cầu HS đọc phần
Chú ý và giảng giải thêm
cũng là phép cộng chẳng hạn:
Các biểu thức gồm các phép
toán cộng trừ phân thức có thể
xem chỉ gồm phép cộng phân
thức.Chẳng hạn:
- GV yêu cầu HS hoạt động
nhóm làm luyện tập 4
Phép cộng phân thức cũng có
- GV hướng dẫn HS đọc nội
tính chất giao hoán, kết hợp
dung cách rút gọn biểu thức
có dấu ngoặc trong sách giáo Ví dụ 4: Rút gọn biểu thức
khoa
-GV đặt câu hỏi: “Phát biểu
quy tắc dấu ngoặc”
- GV mời một vài HS đọc
khung kiến thức trọng tâm.
Giải:
-GV hướng dẫn học sinh làm
ví dụ 5
Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ
Chú ý: ta có thể viết
-HS đọc nội dung sách giáo
khoa
- HS làm theo HD của GV,
hoàn thành vào vở.
Tổng quát ; trong các biểu thức
-HS hoạt động nhóm làm
luyện tập 4
ta có thể đổi chỗ các số hạng
- Cả lớp chú ý thực hiện các
yêu cầu của GV, chú ý bài
làm các bạn và nhận xét.
kèm theo dấu của nó
Luyện tập 4.Rút gọn biểu
thức:
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS trả lời trình bày miệng/
trình bày bảng, cả lớp nhận
xét, GV đánh giá, dẫn dắt,
chốt lại kiến thức.
Giải:
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
GV tổng quát, nhận xét quá
trình hoạt động của các HS,
cho HS nhắc lại tính chất hép
cộng phân thức
Quy tắc dấu ngoặc
-Nếu trước dấu ngoặc có dấu
'+” thì bỏ dấu ngoặc và giữ
nguyên các số hạng
-Nếu trước dấu ngoặc có dấu
'-” thì bỏ dấu ngoặc và đổi dấu
các số hạng trong dấu ngoặc
Ví dụ 5: Rút gọn biểu thức
Giải:
C. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
- HS vận dụng được các tính chất của phép cộng các phân
thức,quy tắc dấu ngoặc với phân thức để tính toán
b) Nội dung:
- Trả lời câu hỏi tình huống ban đầu đưa ra của vuông và tròn
c) Sản phẩm:
-Câu trả lời,bài giải tình huống bài học đưa ra
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV –
HS
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ
- GV yêu cầu học sinh trả
lời bài toán ban đầu
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ
-HS thảo luận nhóm, hoàn
thành bài tập GV yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo kết
quả
-GV mời đại diện các nhóm
trình bày. Các HS khác chú
ý chữa bài, theo dõi nhận
xét bài các nhóm trên
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Hãy rút gọn biểu thức
Cách làm của vuông:
bảng
Bước 4: Đánh giá kết
quả thực hiện nhiệm vụ
- GV chữa bài, chốt đáp án,
tuyên dương các hoạt
động tốt, nhanh và chính
xác.
D. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững
kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến
thức vào thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết
vấn đề toán học
b) Nội dung: HS vận dụng các quy tắc về phép cộng, phép trừ
các phân thức hoàn thành các bài toán thực tế theo yêu cầu của
GV.
c) Sản phẩm: HS biết cách vận dụng quy tắc cộng, trừ phân
thức hoàn thành các bài toán thực tế được giao.
d) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV –
HS
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt
động nhóm làm phần vận
dụng sách giáo khoa
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ
-HS quan sát và chú ý
lắng nghe, thảo luận
nhóm, hoàn thành bài tập
GV yêu cầu.
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Vận dụng (sgk-19)
a)Phân thức biểu thị thời gian xe
chạy trong thành phố là:
(h)
Phân thức biểu thị thời gian xe
chạy trên cao tốc là:
(h)
b) Thời gian xe chạy thêm khi ra
khỏi cao tốc là
Bước 3: Báo cáo kết
quả
-GV mời đại diện các
nhóm trình bày. Các HS
khác chú ý chữa bài, theo
dõi nhận xét bài các
nhóm trên bảng
Tổng thời gian đi từ Hà Nội về quê
là:
(h)
Phân thức biểu thị tổng thời gian
đi từ Hà Nội về quê là:
Bước 4: Đánh giá kết
quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV chữa bài, chốt đáp
án, tuyên dương các hoạt
động tốt, nhanh và chính
xác.
IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài
- Hoàn thành bài tập 6.22;6.23;6.24 (trang 19 SGK)
- Chuẩn bị bài mới: đọc trước toàn bộ nội dung bài 24. Phép
nhân và phép chia phân thức đại số trong SGK trang 20.
--------------------------------------------------------------------
 








Các ý kiến mới nhất