Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bạch Thị Trang (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:40' 16-01-2024
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 266
Số lượt thích: 0 người
KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 9

Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021

MỤC LỤC
CHỦ ĐỀ: LỰC ĐIỆN TỪ - ỨNG DỤNG (2 TIẾT)....................................................................................................3
BÀI 30: BÀI TẬP VẬN DỤNG QUY TẮC NẮM TAY PHẢI VÀ QUY TẮC BÀN TAY TRÁI.........................................16
BÀI 31: HIỆN TƯỢNG CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ......................................................................................................22
- Giáo viên yêu cầu:.........................................................................................................................................23
III. Hiện tượng cảm ứng điện từ..............................................................................................................26
BÀI 32: ĐIỀU KIỆN XUẤT HIỆN DÒNG ĐIỆN CẢM ỨNG....................................................................................30
CHỦ ĐỀ: DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU (2 TIẾT).....................................................................................................40
BÀI 35: CÁC TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU...................................................................................51
CHỦ ĐỀ: TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG – MÁY BIẾN THẾ (2 TIẾT)...........................................................................61
BÀI 39. TỔNG KẾT CHƯƠNG II: ĐIỆN TỪ HỌC.................................................................................................72
Bài 40: HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG.....................................................................................................79
BÀI 42: THẤU KÍNH HỘI TỤ.............................................................................................................................86
BÀI 43: ẢNH CỦA VẬT TẠO BỞI THẤU KÍNH HỘI TỤ.......................................................................................95
BÀI 44: THẤU KÍNH PHÂN KÌ.........................................................................................................................101
BÀI 45: ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI THẤU KÍNH PHÂN KÌ...........................................................................109
BÀI 48: MẮT..................................................................................................................................................114
- Giáo viên yêu cầu:.......................................................................................................................................116
BÀI 49: MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO.....................................................................................................................125
BÀI 50: KÍNH LÚP..........................................................................................................................................134
BÀI 51: BÀI TẬP QUANG HÌNH HỌC..............................................................................................................140
- Giáo viên yêu cầu: Thảo luận nhóm củng cố lại các kiến thức sau:.............................................................141
1. Hiện tương khúc xạ ánh sáng là gì?..........................................................................................................141
2. Nêu đường truyền của ba tia sáng đặt biệt qua TKHT?............................................................................141
3. Đặc điểm chính của mắt cận là không nhìn rõ các vật ở xa hay gần mắt?................................................141
4. Người bị cận thị càng nặng thì không nhìn rõ các vật ở xa hay gần mắt?.................................................141
5. Khắc phục tật cận thị là làm cho người cận có thể nhìn rõ các vật ở xa mắt hay ở gần mắt?...................141
6. Kính cận là THHT hay TKPK?......................................................................................................................141
- Giáo viên yêu cầu:.......................................................................................................................................144
BÀI 53. SỰ PHÂN TÍCH ÁNH SÁNG TRẮNG....................................................................................................146
BÀI 58: TỔNG KẾT CHƯƠNG III – QUANG HỌC.............................................................................................151
CHỦ ĐỀ: NĂNG LƯỢNG - ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN NĂNG LƯỢNG..................................................................156

Nhãm so¹n gi¸o ¸n theo CV 5512

Trang 1

KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 9

Nhãm so¹n gi¸o ¸n theo CV 5512

Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021

Trang 2

KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 9

Tuần
:
Tiết:

Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021

Ngày soạn:
Ngày dạy:

CHỦ ĐỀ: LỰC ĐIỆN TỪ - ỨNG DỤNG (2 TIẾT)
Thời gian thực hiện: (2tiết)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Mô tả được TN chứng tỏ tác dụng của lực điện từ lên đoạn dây dẫn thẳng có
dòng điện chạy qua đặt trong từ trường.
- Vận dụng được qui tắc bàn tay trái biểu diễn lực từ tác dụng lên dòng điện
thẳng đặt vuông góc với đường sức từ, khi biết chiều đường sức từ và chiều dòng
điện.
- Mô tả được các bộ phận chính, giải thích được hoạt động của động cơ điện một
chiều.
- Nêu được tác dụng của mỗi bộ phận chính trong động cơ điện.
- Phát hiện sự biến đổi điện năng thành cơ năng trong khi động cơ điện hoạt
động.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát
tranh ảnh, để tìm hiểu vấn đề xuất hiện lực điện từ.
- Năng lực giáo tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thiết kế thí nghiệm, thực
hiện thí nghiệm, hợp tác giải quyết các kết quả thu được để biết sự xuất hiện của lực
điện từ và hoạt động của động cơ điện.
2.2. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận thức: Xác định được có lực điện từ do nam châm tác dụng lên
dây dẫn có dòng điện
- Năng lực tìm hiểu: Dựa vào quan sát thí nghiệm xác định được sự phụ thuộc
của chiều lực điện từ.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được kiến để giải thích hoạt
động của động cơ điện ứng dụng vào thực tế.
3. Phẩm chất
-

Trung thực trong việc báo cáo kết quả thí nghiệm

- Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học.
Nhãm so¹n gi¸o ¸n theo CV 5512

Trang 3

KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 9

Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021

- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm.
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài học.
- Học liệu: Bộ thí nghiệm tác dụng của từ trường lên ống dây có dòng điện chạy
qua. 1 nguồn điện 6V. 1 biến trở, 1 giá TN, 1 công tắc, 1 ampe kế.
1 mô hình động cơ điện 1 chiều có thể hoạt động được với nguồn điện 6V. 1
nguồn điện 6V.
2. Học sinh: + Học và làm bài ở nhà trước khi đến lớp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề (Mở đầu)
học.

a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết
Tổ chức tình huống học tập.
b) Nội dung: Hoạt động cá nhân, chung cả lớp hoàn thành yêu cầu của GV
c) Sản phẩm:
+ HS1: Làm bài 26.1, 26.2 SBT.
+ HS2: Nêu TN chứng tỏ dòng điện có tác dụng từ?
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

*Chuyển giao nhiệm vụ:
-> Xuất phát từ tình huống có vấn đề:
- Giáo viên yêu cầu:
+ HS1: Làm bài 26.1, 26.2 SBT.
+ HS2: Nêu TN chứng tỏ dòng điện có tác dụng từ?
- Học sinh tiếp nhận:
*Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: Làm theo yêu cầu.
- Giáo viên: theo dõi và bổ sung khi cần.
- Dự kiến sản phẩm: HS lên bảng trả lời.
*Báo cáo kết quả: HS lên bảng trả lời.
*Đánh giá kết quả:
Nhãm so¹n gi¸o ¸n theo CV 5512

Trang 4

KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 9

Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học:
Dòng điện tác dụng từ lên kim nam châm, vậy
ngược lại nam châm có tác dụng từ lên dòng điện
hay không? ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

Hoạt động 2.1: Tác dụng của từ trường lên dây dẫn có dòng điện chạy qua
a) Mục tiêu: Mô tả được TN chứng tỏ tác dụng của lực điện từ lên đoạn dây dẫn
thẳng có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường.
b) Nội dung
- Hoạt động cá nhân, nhóm: Nghiên cứu tài liệu, thực nghiệm.
- Hoạt động chung cả lớp.
c) Sản phẩm
- Phiếu học tập cá nhân
- Phiếu học tập của nhóm
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

I. Tác dụng của từ
- Giáo viên yêu cầu: Yêu cầu HS đọc mục 1, thí nghiệm trường lên dây dẫn có
dòng điện
H27.1/SGK tìm hiểu:
+ Mục đích thí nghiệm?
+ Dụng cụ thí nghiêm?
+ Cách tiến hành TN?

1. Thí nghiệm: (H27.1
SGK)

C1: Chứng tỏ đoạn dây
Chiếu TN hình 27.1 lên màn chiếu. Hướng dẫn thí dẫn AB chịu tác dụng của
nghiệm.
1 lực nào đó.
Yêu cầu HS hoạt động nhóm tiến hành thí nghiệm hình 2. Kết luận: Từ trường
27.1. Trả lời C1.
tác dụng lực lên đoạn dây
dẫn AB có dòng điện
Yêu cầu các nhóm tiến hành TN. Thời gian: 10p
chạy qua đặt trong từ
- Học sinh tiếp nhận:
trường. Lực đó được gọi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
là lực điện từ.
Nhãm so¹n gi¸o ¸n theo CV 5512

Trang 5

KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 9

Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021

- Học sinh:
+ Làm TN, quan sát TN để rút ra nhận xét.
+ Đại diện nhóm lên bảng trình bày.
- Giáo viên:
+ Phát dụng cụ cho các nhóm.
+ Điều khiển lớp làm TN và thảo luận theo nhóm, cặp
đôi.
+ Hướng dẫn các bước tiến hành TN. Giúp đỡ những
nhóm yếu khi tiến hành TN.
Hết thời gian, yêu cầu các nhóm báo cáo TN.
- Dự kiến sản phẩm: (cột nội dung)
Bước 3: Báo cáo thảo luận
HS: Trình bày kết quả hoạt động
+ Các nhóm khác nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu chiều của lực điện từ.
a) Mục tiêu: Vận dụng được qui tắc bàn tay trái biểu diễn lực từ tác dụng lên dòng
điện thẳng đặt vuông góc với đường sức từ, khi biết chiều đường sức từ và chiều
dòng điện.
b) Nội dung
- Hoạt động cá nhân, nhóm: thực nghiệm, nghiên cứu tài liệu
- Hoạt động chung cả lớp.
c) Sản phẩm
- Phiếu học tập cá nhân:
- Phiếu học tập của nhóm
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

II. Chiều của lực điện từ.
- Giáo viên yêu cầu: Yêu cầu HS đọc SGK tìm hiểu Quy tắc bàn tay trái
chiều của lực điện từ tác dụng lên dây dẫn có dòng
điện chạy qua phụ thuộc vào yếu tố nào?
1. Chiều của lực điện từ
Nhãm so¹n gi¸o ¸n theo CV 5512

Trang 6

KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 9

Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021

Hướng dẫn HS tiến hành TN:

phụ thuộc vào những yếu
+ Đổi chiều đường sức từ, đóng công tắc K quan sát tố nào?
hiện tượng để rút ra KL.
a. Thí nghiệm:
+ Đổi chiều dòng điện, đóng công tắc K, quan sát b. Kết luận: Chiều của lực
hiện tượng, rút ra kết luận.
điện từ tác dụng lên dây
dẫn AB phụ thuộc vào
- Học sinh tiếp nhận
chiều dòng điện chạy trong
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
dây dẫn và chiều của
đường sức từ.
- Học sinh:
+ Đọc thông tin SGK, làm TN theo hướng dẫn của 2. Qui tắc bàn tay trái:
GV.
Đặt bàn tay trái sao
cho các đường sức từ
- Giáo viên:
hướng vào lòng bàn tay,
+ Điều khiển lớp làm TN và thảo luận.
chiều từ cổ tay đến ngón
+ Yêu cầu HS nêu quy tắc bàn tay trái.
tay giữa hướng theo chiều
dòng điện thì ngón tay cái
- Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung)
choãi ra 900 chỉ chiều của
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
lực điện từ.
+ HS trình bày kết quả
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:
Nhấn mạnh:
+ Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ vuông
góc và có chiều hướng vào lòng bàn tay.
+ Quay bàn tay trái xung quanh 1 đường sức từ ở giữa
lòng bàn tay để ngón tay giữa chỉ chiều dòng điện.
+ Choãi ngón tay cái vuông góc với ngón tay giữa
-> Ngón tay cái chỉ chiều của lực điện từ.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu nguyên tắc hoạt động và cấu tạo của động cơ điện
một chiều.
a) Mục tiêu:
- Mô tả được các bộ phận chính, giải thích được hoạt động của động cơ điện một
chiều.
- Nêu được tác dụng của mỗi bộ phận chính trong động cơ điện.
b) Nội dung
Nhãm so¹n gi¸o ¸n theo CV 5512

Trang 7

KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 9

Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021

- Hoạt động cá nhân, nhóm: Nghiên cứu tài liệu, thực nghiệm.
- Hoạt động chung cả lớp.
c) Sản phẩm
- Phiếu học tập cá nhân
- Phiếu học tập của nhóm
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

III. Nguyên tắc cấu tạo và
- Giáo viên yêu cầu: Yêu cầu HS đọc SGK tìm hiểu hoạt động của động cơ
điện một chiều.
cấu tạo động cơ điện một chiều.
+ Nêu tên và chỉ ra các bộ phận chính của động cơ
điện một chiều?
1. Các bộ phận chính của
+ Động cơ điện một chiều hoạt động dựa trên nguyên động cơ điện 1 chiều

tắc nào? (Dựa vào tác dụng của từ trường lên khung
dây có dòng điện chạy qua)
Động cơ điện 1 chiều gồm
+ Yêu cầu HS thực hiện câu C1, C2.
2 bộ phận chính là nam
+ Yêu cầu HS làm TN theo nhóm, kiểm tra dự đoán châm và khung dây dẫn có
bộ góp điện.
(C3)
- Học sinh tiếp nhận
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh:

2. Hoạt động của động cơ
điện một chiều

C1: (HS tự trả lời)
+ Tìm hiểu các bộ phận chính của động cơ điện một
C2: Khung dây sẽ quay do
chiều.
tác dụng của 2 lực từ tác
+ Nhận đồ dùng, quan sát, nhận diện các bộ phận dụng lên AB và CD của
chính của động cơ điện một chiều.
khung dây.
+ Nêu dự đoán hiện tượng xảy ra với khung dây khi C3: (HS làm TN)
có dòng điện chạy qua.
3. Kết luận:
-> Trả lời C1, C2.
a. Động cơ điện 1 chiều có
+ Làm TN và trả lời C3.
2 bộ phận chính là nam
+ Đại diện các nhóm báo cáo KQ, so sánh với sự đoán châm tạo ra từ trường (bộ
phận đứng yên) và khung
ban đầu. Đọc kết luận SGK.
dây dẫn cho dòng điện
- Giáo viên:
chạy qua (bộ phận quay).
+ Chiếu cấu tạo động cơ điện một chiều lên màn. Phát Bộ phận đứng yên được
động cơ điện một chiều cho các nhóm.
gọi là stato, bộ phận quay
+ Hướng dẫn học sinh làm TN và trả lời các yêu cầu. được gọi là rôto.
b. Khi đặt khung dây dẫn
Nhãm so¹n gi¸o ¸n theo CV 5512

Trang 8

KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 9

Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021

- Dự kiến sản phẩm: (cột nội dung)
Bước 3: Báo cáo thảo luận
HS: Trình bày kết quả hoạt động
+ Các nhóm khác nhận xét

ABCD trong từ trường và
cho dòng điện chạy qua
khung thì dưới tác dụng
của lực điện từ, khung dây
sẽ quay.

Bước 4: Kết luận, nhận định
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
Hoạt động 2.4: Phát hiện sự biến đổi năng lượng trong động cơ điện.
a) Mục tiêu: - Phát hiện sự biến đổi điện năng thành cơ năng trong khi động cơ
điện hoạt động.
- Biết sử dụng động cơ điện một chiều hợp lý sao cho không ảnh hưởng đến hoạt
động của các thiết bị thu phát sóng điện từ.
b) Nội dung
- Hoạt động cá nhân, nhóm: thực nghiệm, nghiên cứu tài liệu.
- Hoạt động chung cả lớp.
c) Sản phẩm
- Phiếu học tập cá nhân:
- Phiếu học tập của nhóm
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

IV. Sự biến đổi năng
- Giáo viên yêu cầu: Yêu cầu HS đọc SGK tìm hiểu: lượng trong động cơ điện
Khi hoạt động, động cơ điện đã chuyển hoá năng
lượng từ dạng nào sang dạng nào?
- Khi động cơ điện 1 chiều
- Học sinh tiếp nhận:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

hoạt động điện năng được
chuyển hoá thành cơ năng.

- Học sinh:
+ Đọc thông tin SGK, hoạt động cá nhân nêu nhận xét
về sự chuyển hoá năng lượng trong động cơ điện.
- Giáo viên:
- Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung)
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS trình bày kết quả, cả lớp nhận xét
Nhãm so¹n gi¸o ¸n theo CV 5512

Trang 9

KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 9

Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021

Bước 4: Kết luận, nhận định
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
3. Hoạt động 3. Luyện tập
a) Mục tiêu: Dùng các kiến thức vật lí để Luyện tập củng cố nội dung bài học.
b) Nội dung: Hệ thống BT trắc nghiệm của GV trong phần Phụ lục
c) Sản phẩm: HS hoàn thiện 20 câu hỏi trắc nghiệm
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Nội dung
Phụ lục (BT trắc nghiệm)

GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm trả lời vào
phiếu học tập cho các nhóm

Câu 1:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Câu 3:

Thảo luận nhóm. Trả lời BT trắc nghiệm
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả hoạt
động. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm trong phiếu học
tập.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá chung các nhóm.

Câu 2:
Câu 4:
Câu 5:
Câu 6:
Câu 7:
Câu 8:
Câu 9:
Câu 10:

4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng
trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn.
b) Nội dung: Vận dụng làm bài tập
c) Sản phẩm: Bài làm của HS câu C5, C6
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

Bước 1: Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ

V. VẬN DỤNG

- Giáo viên yêu cầu:

C5: Quay ngược chiều kim đồng
hồ

+ Gọi 2 HS đọc ghi nhớ.
+ Y/c các nhóm thảo luận làm C5 - C7.
Nhãm so¹n gi¸o ¸n theo CV 5512

C6: Vì nam châm vĩnh cửu
không tạo ra từ trường mạnh như
Trang 10

KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 9

- Học sinh tiếp nhận:

Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021

nam châm điện.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

C7: Động cơ điện có mặt trong
- Học sinh: thảo luận cách làm và trình bày lời các dụng cụ gia đình phần lớn là
động cơ điện xoay chiều, như
giải.
quạt điện, máy bơm, động cơ
- Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp trong máy khâu, trong tủ lạnh,
đôi.
máy giặt.... Ngày nay động cơ
điện 1 chiều có mặt phần lớn ở
- Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung)
các bộ phận quay của đồ chơi trẻ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
em.
+ Đại diện các cặp báo cáo kết quả, các cặp
khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:
HD về nhà: Tự đọc phần “ Động cơ điện một chiều dùng trong kỹ thuật”
PHỤ LỤC: (BT TRẮC NGHIỆM)
Em hãy chọn đáp án mà em cho là đúng nhất trong các câu sau
Câu 1: Một dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường, không song song
với đường sức từ thì:
A. Chịu tác dụng của lực điện
B. Chịu tác dụng của lực từ
C. Chịu tác dụng của lực điện từ
D. Chịu tác dụng của lực đàn hồi
Câu 2: Đoạn dây dẫn có dòng điện chạy qua. Hãy cho biết lực từ vẽ ở hình nào
đúng?

A. Hình b.
B. Hình a.

Nhãm so¹n gi¸o ¸n theo CV 5512

Trang 11

KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 9

Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021

C. Cả 3 hình a, b, c.
D. Hình c.
Câu 3: Muốn xác định được chiều của lực điện từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn
thẳng có dòng điện chạy qua đặt tại một điểm trong từ trường thì cần phải biết những
yếu tố nào?
A. Chiều của dòng điện trong dây dẫn và chiều của dây.
B. Chiều của đường sức từ và cường độ lực điện từ tại điểm đó.
C. Chiều của dòng điện và chiều của đường sức từ tại điểm đó.
D. Chiều và cường độ của dòng điện, chiều và cường độ của lực từ tại điểm đó.
Câu 4: Theo quy tắc bàn tay trái, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo:
A. Chiều của lực điện từ
B. Chiều của đường sức từ
C. Chiều của dòng điện
D. Chiều của đường đi vào các cực của nam châm
Câu 5: Chiều của lực điện từ tác dụng lên dây dẫn phụ thuộc vào:
A. Chiều của dòng điện qua dây dẫn.
B. Chiều đường sức từ qua dây dẫn.
C. Chiều chuyển động của dây dẫn.
D. Chiều của dòng điện trong dây dẫn và chiều của đường sức từ.
Câu 6: Xác định câu nói đúng về tác dụng của từ trường lên đoạn dây dẫn có dòng
điện.
A. Một đoạn dây dẫn có dòng điện chạy qua, đặt trong từ trường và song song với
đường sức từ thì có lực từ tác dụng lên nó.
B. Một đoạn dây dẫn có dòng điện chạy qua, đặt trong từ trường và cắt các đường
sức từ thì có lực từ tác dụng lên nó.
C. Một đoạn dây dẫn có dòng điện chạy qua, không đặt trong từ trường và cắt các
đường sức từ thì có lực từ tác dụng lên nó.
D. Một đoạn dây dẫn không có dòng điện chạy qua, đặt trong từ trường và cắt các
đường sức từ thì có lực từ tác dụng lên nó.
Câu 7: Khi dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua được đặt song song với các đường
sức từ thì lực điện từ có hướng như thế nào?
A. Cùng hướng với dòng điện.
B. Cùng hướng với đường sức từ.
C. Vuông góc với cả dây dẫn và đường sức từ.
D. Không có lực điện từ.

Nhãm so¹n gi¸o ¸n theo CV 5512

Trang 12

KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 9

Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021

Câu 8: Một khung dây dẫn hình chữ nhật có dòng điện chạy qua được đặt trong từ
trường giữa hai nhánh của một nam châm hình chữ U. Khung dây sẽ quay đến vị trí
nào thì dừng lại?
A. Mặt khung dây song song với các đường sức từ.
B. Mặt khung dây vuông góc với các đường sức từ.
C. Mặt khung dây tạo thành một góc 600 với các đường sức từ.
D. Mặt khung dây tạo thành một góc 450 với các đường sức từ.
Câu 9: Hình dưới đây mô tả khung dây có dòng điện chạy qua được đặt trong từ
trường, trong đó khung quay đang có vị trí mà mặt phẳng khung vuông góc với
đường sức từ. Về vị trí này của khung dây, ý kiến nào dưới đây là đúng?

A. Khung không chịu tác dụng của lực điện từ.
B. Khung chịu tác dụng của lực điện từ nhưng nó không quay.
C. Khung tiếp tục quay do tác dụng của lực điện từ lên khung.
D. Khung quay tiếp một chút nữa nhưng không phải do tác dụng của lực điện từ mà
do quán tính.
Câu 10: Chiều dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn AB trong hình sau có chiều:

A. Từ B sang A
B. Từ A sang B.
C. Không đủ dữ kiện để xác định chiều dòng điện qua dây dẫn AB.
D. Không xác định được chiều dòng điện qua dây dẫn AB.
Câu 11: Động cơ điện một chiều gồm mấy bộ phận chính?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Nhãm so¹n gi¸o ¸n theo CV 5512

Trang 13

KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 9

Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021

Câu 12: Chọn phát biểu đúng khi nói về động cơ điện một chiều?
A. Nam châm để tạo ra dòng điện.
B. Bộ phận đứng yên là roto.
C. Để khung có thể quay liên tục cần phải có bộ góp điện.
D. Khung dây dẫn là bộ phận đứng yên.
Câu 13: Động cơ điện một chiều hoạt động dựa trên:
A. tác dụng của từ trường lên khung dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ
trường.
B. tác dụng của điện trường lên khung dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ
trường.
C. tác dụng của lực điện lên khung dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ
trường.
D. tác dụng của lực hấp dẫn lên khung dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ
trường.
Câu 14: Động cơ điện một chiều quay được là nhờ tác dụng của lực nào?
A. lực hấp dẫn
B. lực đàn hồi
C. lực điện từ
D. lực từ
Câu 15: Roto của một động cơ điện một chiều trong kĩ thuật được cấu tạo như thế
nào?
A. là một nam châm vĩnh cửu có trục quay.
B. là một nam châm điện có trục quay.
C. là nhiều cuộn dây dẫn có thể quay quanh một trục.
D. là nhiều cuộn dây dẫn cuốn quanh một lõi thép gắn với vỏ máy.
Câu 16: Trong động cơ điện kĩ thuật, bộ phận tạo ra từ trường là:
A. Nam châm điện đứng yên (stato).
B. Nhiều cuộn dây đặt lệch nhau đứng yên (stato).
C. Nam châm điện chuyển động (roto).
D. Nhiều cuộn dây đặt lệch nhau chuyển động (roto).
Câu 17: Động cơ điện là dụng cụ biến đổi:
A. Nhiệt năng thành điện năng.
B. Điện năng thành cơ năng.
C. Cơ năng thành điện năng.
Nhãm so¹n gi¸o ¸n theo CV 5512

Trang 14

KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 9

Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021

D. Điện năng thành nhiệt năng.
Câu 18: Ưu điểm nào dưới đây không phải là ưu điểm của động cơ điện?
A. Không thải ra ngoài các chất khí hay hơi làm ô nhiễm môi trường xung quanh.
B. Có thể có công suất từ vài oát đến hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn
kilôoát.
C. Hiệu suất rất cao, có thể đạt tới 98%.
D. Có thể biến đổi trực tiếp năng lượng của nhiên liệu thành cơ năng.
Câu 19: Dụng cụ nào sau đây khi hoạt động nó chuyển hóa điện năng thành cơ
năng?
A. Bàn ủi điện và máy giặt.
B. Máy khoan điện và mỏ hàn điện.
C. Quạt máy và nồi cơm điện.
D. Quạt máy và máy giặt.
Câu 20: Muốn cho động cơ điện quay được, cho ta cơ năng thì phải cung cấp năng
lượng dưới dạng nào?
A. Động năng
B. Thế năng
C. Nhiệt năng
D. Điện năng

Nhãm so¹n gi¸o ¸n theo CV 5512

Trang 15

KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 9

Tuần
:
Tiết:

Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021

Ngày soạn:
Ngày dạy:

BÀI 30: BÀI TẬP VẬN DỤNG QUY TẮC NẮM TAY PHẢI VÀ
QUY TẮC BÀN TAY TRÁI
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:

- Vận dụng được quy tắc nắm tay phải xác định chiều đường sức từ của ống
dây khi biết chiều dòng điện và ngược lại.
- Vận dụng được quy tắc bàn tay trái xác định chiều lực điện từ tác dụng lên
dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua đặt vuông góc với đường sức từ hoặc chiều
đường sức từ (hoặc chiều dòng điện) khi biết 2 trong 3 yếu tố.
- Biết cách thực hiện các bước giải bài tập định tính phần điện từ, cách suy
luận lôgíc và biết vận dụng kiến thức vào thực tế.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện.
2.2. Năng lực đặc thù
- Năng lực nhận thức; Vận dụng quy tắc nắm tay phải và quy tắc bàn tay trái để
giải các bài tập
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng: Vận dụng được các quy tắc để giải thích các
trường hợp cụ thể
3. Phẩm chất:
- Trung thực
- Trách nhiệm , nhân ái: hợp tác nhóm
- Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị nội dung bài học
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài học.
- Học liệu: Đồ dùng dạy học:
- 1 ống dây dẫn khoảng từ 500 - 700vòng, phi = 0,2mm 1 thanh nam châm;
Nhãm so¹n gi¸o ¸n theo CV 5512

Trang 16

KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 9

Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021

- 1 sợi dây mảnh dài 20cm; - 1 giá TN, 1 nguồn điện, 1 công tắc.
+ Bảng phụ ghi các bài tập.
2. Học sinh:
Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà:
tập.

Một số bài tập xác định từ trường, lực điện từ, chiều dòng điện trong sách bài
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động của GV và HS

Nội dung

1. Hoạt động: Mở đầu
a. Mục tiêu:
Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo
sự tò mò cần thiết của tiết học.
Tổ chức tình huống học tập.
b. Nội dung
- Hoạt động cá nhân, chung cả lớp.
c. Sản phẩm :
+ HS phát biểu được quy tắc nắm tay
phải và quy tắc bàn tay trái.
d. Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ
-> Xuất phát từ tình huống có vấn
đề:
- Giáo viên yêu cầu:
+ Phát biểu được quy tắc nắm tay phải
và quy tắc bàn tay trái.
- Học sinh tiếp nhận:
*Thực hiện nhiệm vụ:

1. Quy tắc nắm tay phải:

- Học sinh: làm việc cá nhân để trả lời
yêu cầu của GV.

Nắm bàn tay phải rồi đặt sao cho bốn
- Giáo viên: theo dõi câu trả lời của HS ngón tay hướng theo chiều dòng điện
để giúp đỡ khi cần.

Nhãm so¹n gi¸o ¸n theo CV 5512

Trang 17

KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 9

- Dự kiến sản phẩm:
*Báo cáo kết quả: Cột nội dung.
*Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:

Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021

chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái
choãi ra chỉ chiều của đường sức từ
trong lòng ống dây.
2. Quy tắc bàn tay trái:

Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ
trong bài học:
tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều
dòng điện thì ngón tay cái choãi ra 900
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
chỉ chiều của lực điện từ.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
mới
3. Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu: - Vận dụng được quy tắc
nắm tay phải xác định chiều đường sức
từ của ống dây khi biết chiều dòng điện
và ngược lại. Vận dụng được quy tắc
bàn tay trái xác định chiều lực điện từ
tác dụng lên dây dẫn thẳng có dòng
điện chạy qua đặt vuông góc với đường
sức từ hoặc chiều đường sức từ (hoặc 1. Bài tập 1:
chiều dòng điện) khi biết 2 trong 3 yếu
a. - Đầu B của ống dây là cực Bắc.
tố.
b. Nội dung:

- Nam châm bị hút vào ống dây.

- Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nghiên
cứu tài liệu, SGK.
- Hoạt động chung cả lớp.
c. Sản phẩm :
- Phiếu học tập cá nhân:
- Phiếu học tập của nhóm: lời giải mỗi
bài tập 1,2,3/SGK theo yêu cầu.
d. Tổ chức thực hiện

b. Lúc đầu nam châm bị đẩy ra xa sau
đó nó xoay đi và khi cực bắc của nam
châm hướng về phía đầu B của ống dây
thì nam châm bị hút vào ống dây.
c. Thí nghiệm.

*Chuyển giao nhiệm vụ:
Nhãm so¹n gi¸o ¸n theo CV 5512

Trang 18

KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 9

Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021

- Giáo viên yêu cầu:
+ Yêu cầu HS nêu quy tắc bàn tay trái,
vận dụng xác định chiều của lực điện
từ, chiều của đường sức từ, chiều của
dòng điện trong các trường hợp bài
1,2,3/SGK.
2. Bài tập 2:
+ Dùng qui tắc nắm tay phải xác định
chiều đường sức từ trong lòng ống dây.
+ Xét tương tác giữa ống dây và nam
châm. -> Hiện tượng xảy ra?
+ Khi đổi chiều dòng điện, hiện tượng
gì sẽ xảy ra?
Tiến hành TN hình 30.1.
- Học sinh tiếp nhận: Đọc thông tin
hướng dẫn và giải.
*Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh:
+ Đọc yêu cầu đề bài và thảo luận cặp
đôi tìm hướng giải.
+ Lên bảng giải cá nhân.
- Giáo viên: quy ước (+); (.) để biểu
diễn chiều dòng điện; lực điện từ,
đường sức từ.
+ Giải thích các bước thực hiện tương
ứng với phần a, b, c và luyện tập cách
đặt bàn tay trái theo quy tắc phù hợp.
+ Gọi HS lên bảng trình bày lời giải.
- Dự kiến sản phẩm: cột nội dung.
*Báo cáo kết quả: cột nội dung.
*Đánh giá kết quả:

3. Bài tập 3:

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
Nhãm so¹n gi¸o ¸n theo CV 5512

a. Lực F1 và F2 được biểu diễn trên hình
30.3
Trang 19

KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 9

Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021

b. Quay ngược chiều kim đồng hồ
c. Khi lực F1, F2 có chiều ngược lại
muốn vậy, phải đổi chiều dòng điện
trong khung hoặc đổi chiều từ trường.
4. Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu:
HS vận dụng các kiến thức vừa học giải
thích, tìm hiểu các hiện tượng trong
thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài
lớp. Yêu thích môn học hơn.
b. Nội dung
Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở.
Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi,
nhóm.
c. Sản phẩm :
HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao
vào tiết học sau.
d. Tổ chức thực hiện
*Chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên yêu cầu:
+ Về nhà làm bài tập 30.1 - 30.3/SBT.
+ Xem trước bài 31: “Hiện tượng cảm
ứng điện từ”.
- Học sinh tiếp nhận:
*Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài
liệu sách báo, hỏi ý kiến phụ huynh, Về nhà làm bài tập 30.1-30.3/SBT.
người lớn hoặc tự nghiên cứu ND bài
học để trả lời.
- Giáo viên:
- Dự kiến sản phẩm:
Nhãm so¹n gi¸o ¸n theo CV 5512

Trang 20

KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 9

Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021

*Báo cáo kết quả: Trong vở BT.
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm
tra vở BT hoặc KT miệng vào tiết học
sau.

Nhãm so¹n gi¸o ¸n theo CV 5512

Trang 21

KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 9

Tuần
:
Tiết:

Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021

Ngày soạn:
Ngày dạy:

BÀI 31: HIỆN TƯỢNG CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:

- Làm được TN dùng nam châm vĩnh cửu hoặc nam ...
 
Gửi ý kiến