Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Lan
Ngày gửi: 15h:22' 09-05-2023
Dung lượng: 15.9 MB
Số lượt tải: 224
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:
Ngày dạy:
BÀI 1 – TIẾT 1: SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GỮA HAI ĐẦU DÂY
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Hiểu được cách bố trí TN và tiến hành TN khảo sát sự phụ thuộc của cường độ dòng điện
vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.
- Vẽ và sử dụng đồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệu thực nghiệm.
- Hiểu được kết luận sự phụ thuộc của I vào U.
2. Kĩ năng: Mắc mạch điện theo sơ đồ. Sử dụng các dụng cụ đo vôn kế, ampekế. Rèn kĩ năng
vẽ và xử lí đồ thị.
3. Thái độ: Yêu thích môn học.
4. Định hướng phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực phát hiện và giải quyết
vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức vào
cuộc sống, năng lực quan sát.
+ Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
II. CHUẨN BỊ:
1. GV: bảng phụ ghi nội dung bảng 1, bảng 2 ( trang 4 - SGK),
2. HS: 1 điện trở mẫu, 1 ampe kế ( 0,1 - 1,5A), 1 vôn kế ( 0,1 - 6V), 1 công tắc, 1 nguồn điện,
7 đoạn dây nối.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
2. Kiểm tra
3. Bài mới
Họat động của giáo viên
Họat động của học sinh
Nội dung
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5')
Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học
sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng
tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
ĐVĐ:GV: - ở lớp 7 ta đã biết khi U đặt vào hai đầu đèn càng lớn thì cường độ dòng điện I
qua đèn càng lớn và đèn càng sáng mạnh. Vậy I qua đèn có tỉ lệ với U đặt vào 2 đầu ánđèn
không?”
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
Mục tiêu: - Hiểu được cách bố trí TN và tiến hành TN khảo sát sự phụ thuộc của cường độ
dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.
- Vẽ và sử dụng đồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệu thực nghiệm.
- Hiểu được kết luận sự phụ thuộc của I vào U.
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng
tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
1. Tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây
- Yêu cầu HS tìm hiểu HS vẽ sơ đồ mạch điện TN I. Thí nghiệm.

mạch điện hình 1.1, kể
tên, nêu cong dụng, cách
mắc các bộ phận trong sơ
đồ, bổ sung chốt ( +), (-)
vào mạch điện.
- Yêu cầu HS đọc mục 2 Tiến hành TN, nêu các
bước tiến hành TN.
GV: Hướng dẫn cách làm
thay đổi hiệu điện thế đặt
vào hai đầu dây dẫn bằng
cách thay đổi số pin dùng
làm nguồn điện.
- Yêu cầu HS nhận dụng
cụ TN tiến hành TN theo
nhóm, ghi kết quả vào
bảng.
- GV kiểm tra các nhóm
tiến hành Tn, nhắc nhở
cách đọc chỉ số trên dụng
cụ đo, kiểm tra các điểm
tiếp xúc trên mạch.

kiểm tra vào vở

1. Sơ đồ mạch điện

- GV gọi đại diện một
nhóm đọc kết quả TN,
GV ghi lên bảng phụ.
- Gọi các nhóm khác trả
lời C1.- GV đánh giá kết
quả TN của các nhóm.
Yêu cầu ghi câu trả lời C1
vào vở
2.Vẽ và sử dụng đồ thị để
- Yêu cầu HS đọc phần
thông báo mục 1 - Dạng
đồ thị, trả lời câu hỏi:
? Nêu đặc điểm đường
biểu diễn sự phụ thuộc
của I vào U?
? Dựa vào đồ thị cho
biết :
+ U = 1,5 V  I = ?
+ U = 3V  I = ?
+ U = 6V  I = ?
- GV hướng dẫn lại cách
vẽ đồ thị của mình, GV
giải thích: Kết quả đo còn
sai số, do đó đường biểu
diễn đi qua gần tất cả các
điểm biểu diễn.

Đại diện HS các nhóm đọc
kết quả TN. Nêu nhận xét của C1: Khi tăng giảm hiệu điện thế
nhóm mình.
đặt vào hai đầu dây dẫn bao
Trả lời C1
nhiêu lần thì cường độ dòng điện
cũng tăng ( giảm) bấy nhiêu lần

HS đọc mục 2 trong SGK,
Hiểu được các bước tiến hành
TN:
2. Tiến hànhTN.

Nhận dụng cụ và tiến hành thí
nghiệm theo nhóm.
Ghi kết quả vào bảng 1.

rút ra kết luận
HS Hiểu được đặc điểm đồ thị
biểu diễn sự phụ thuộc của I
vào U là:
- Là đường thẳng đi qua gốc
toạ độ.

II. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc
của cường độ dòng điện vào hiệu
điện thế.
Dạng đồ thị

+ U = 1,5 V  I = 0,3A
+ U = 3V  I = 0,6A
+ U = 6V  I = 0,9A
- Cá nhân HS vẽ đồ thị quan
hệ giữa I và U theo số liệu TN C2: :Đồ thị cũng là 1 đường
của nhóm mình.
thẳng đi qua gốc tọa độ( U=0;
- Cá nhân HS trả lời C2.
I=0)

Kết luận:
Khi tăng( giảm) hiệu điện thế đặt
- Nêu kết luận về mqh giữa I vào hai đầu dây dẫn bao nhiêu
- Nêu kết luận về mqh và U:
lần thì cường độ dòng điện cũng
giữa I và U
tăng( giảm ) bấy nhiêu lần.

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')
Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
Câu 1: Khi thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn thì cường độ dòng điện chạy qua dây
dẫn đó có mối quan hệ:
A. tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó.
B. tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó.
C. chỉ tỉ lệ khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó tăng.
D. chỉ tỉ lệ khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó giảm.
Hiển thị đáp án
Khi thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ
lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó
→ Đáp án A
Câu 2: Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn giảm bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy
qua dây dẫn sẽ
A. luân phiên tăng giảm
B. không thay đổi
C. giảm bấy nhiêu lần
D. tăng bấy nhiêu lần
Hiển thị đáp án
Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn giảm bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây
dẫn sẽ giảm bấy nhiêu lần
→ Đáp án C
Câu 3: Nếu tăng hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn lên 3 lần thì cường độ dòng điện
chạy qua dây dẫn này thay đổi như thế nào?
A. Giảm 3 lần
B. Tăng 3 lần
C. Không thay đổi
D. Tăng 1,5 lần
Hiển thị đáp án
Nếu tăng hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn lên 3 lần thì cường độ dòng điện chạy qua
dây dẫn này tăng 3 lần
→ Đáp án B
Câu 4: Đồ thị a và b được hai học sinh vẽ khi làm thí nghiệm xác định liên hệ giữa cường độ
dòng điện và hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn. Nhận xét nào là đúng?

A. Cả hai kết quả đều đúng
B. Cả hai kết quả đều sai
C. Kết quả của b đúng
D. Kết quả của a đúng
Hiển thị đáp án
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện (I) vào hiệu điện thế (U) là một đường
thẳng đi qua gốc tọa độ (U = 0, I = 0)
→ Đáp án C
Câu 5: Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua
nó là 0,5A. Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó tăng lên đến 36V thì cường độ
dòng điện chạy qua nó là bao nhiêu?
A. 0,5A
B. 1,5A
C. 1A
D. 2A
Hiển thị đáp án
Vì cường độ dòng điện tỉ lệ thuận với hiệu điện thế nên 

→ Đáp án B
Câu 6: Khi đặt hiệu điện thế 12V vào hai đầu một dây dẫn thì cường dộ dòng điện chạy qua
nó có cường độ 6 mA. Muốn dòng điện chạy qua dây dẫn đó có cường độ giảm đi 4 mA thì
hiệu điện thế là:
A. 4V
B. 2V
C. 8V
D. 4000 V
Hiển thị đáp án
Lúc chưa giảm thì hiệu điện thế gấp 
 lần cường độ dòng điện nên sau khi
giảm ta thấy cường độ dòng điện còn 2 mA. Vậy hiệu điện thế lúc đó sẽ là:
→ Đáp án A
Câu 7: Cường độ dòng điện đi qua một dây dẫn là I1, khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
này là U1 = 7,2V. Dòng điện đi qua dây dẫn này sẽ có cường độ I 2lớn gấp bao nhiêu lần nếu
hiệu điện thế giữa hai đầu của nó tăng thêm 10,8V?

A. 1,5 lần
B. 3 lần
C. 2,5 lần
D. 2 lần
Hiển thị đáp án
Vì cường độ dòng điện tỉ lệ thuận với hiệu điện thế nên

→ Đáp án C

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8')
Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
Yêu cầu HS vận dụng Từng HS chuẩn bị trả lời câu
hoàn thành C3; C4; C5
hỏi của GV.
C3: + U= 2,5V => I = 0,5A;
+ U= 3,5V => I = 0,7A;
Tổ chức HS thảo luận C3; Từng HS thực hiện C 3;C4;C5 + Kẻ 1 đường song song với trục
C4; C5.
và Tham gia thảo luận lớp, hoành cắt trục tung tại điểm có
ghi vở.
cường độ I; kẻ 1 đường song
song với trục tung cắt trục hoành
tại điểm có hiệu điện thế làU
=>điểm M(U;I)
Gọi học sinh lần lượt trả
Trả lời
lời
C4: U = 2,5V=> I = 0,125A
U = 4V => I = 0,2A
Học sinh nhận xét
U = 5V => I = 0,5A
Gọi học sinh khác nhận
U = 6V => I = 0,3A
xét
Ghi vở
GV chốt lại
C5
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2')
Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
Dựa vào đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai
đầu dây dẫn ở hình 5.

4. Hướng dẫn về nhà:
Học bài và làm bài tập 1.1, 1.2, 1.3, 1.4 trong sbt
Đọc và nghiên cứu trước bài sau.
* Rút kinh nghiệm:
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................

Ngày soạn:
Ngày dạy:
BÀI 2 – TIẾT 2: ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT ÔM
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Hiểu được điện trở của một dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn
đó.
- Hiểu được điện trở của một dây dẫn được xác định như thế nào và có đơn vị đo là gì.
- Phát biểu được định luật ôm đối với một đoạn mạch có điện trở.
2. Kĩ năng: Vẽ sơ đồ mạch điện, sử dụng các dụng cụ đo để xác định điện trở của một dây
dẫn.
3. Thái độ: Cẩn thận, kiên trì trong học tập.
4. Định hướng phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực phát hiện và giải quyết
vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức vào
cuộc sống, năng lực quan sát.
+ Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
II. CHUẨN BỊ:
GV: Kẻ sẵn bảng ghi giá trị thương số U/ I theo SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
2. Kiểm tra
HS1: Nêu kết luận về mqh giữa hiệu điện thế giữa hai đầu dây và cường độ dòng điện chạy
qua dây dẫn?
- Từ bảng kết quả số liệu bảng 1 ở bài trước hãy xác định thương số U/ I: Từ kết quả thí
nghiệm hãy nêu nhận xét.
3. Bài mới.
Họat động của giáo viên
Họat động của học sinh
Nội dung
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5')
Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học
sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
- Để hiểu được điện trở của một dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của dây
dẫn đó, điện trở của một dây dẫn được xác định như thế nào và có đơn vị đo là gì.
- Phát biểu được định luật ôm đối với một đoạn mạch có điện trở.
Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
Mục tiêu: - Hiểu được điện trở của một dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện
của dây dẫn đó.
- Hiểu được điện trở của một dây dẫn được xác định như thế nào và có đơn vị đo là gì.
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng

tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
1. Tìm hiểu khái niệm điện trở
Y/ C hs làm C1 tính thương số Học sinh thực hành cùng giáo I. Điện trở của dây dẫn
U/I dựa vào bảng 1 và bảng 2 viên
1. Xác định thương số U/I
của thí nghiệm ở bài trước.
đối với mỗi dây dẫn.
C1:
Y/ C hs dựa kết quả C1 để trả Dựa vào kết quả C1 trả lời C2
lời C2
- GV hướng dẫn HS thảo luận
để trả lời C2.
- Yêu cầu HS trả lời được C2
và ghi vở:
Ghi vở C2
+ Với mỗi dây dẫn thì thương
số U/I có giá trị xác định và
không đổi.
+ Với hai dây dẫn khác nhau
thì thương số U/I có giá trị
khác nhau.

2. Điện trở.

- Yêu cầu HS đọc phần
thông báo của mục 2 và trả lời
câu hỏi: Nêu công thức tính
điện trở?
- GV giới thiệu kí hiệu điện
trở trong sơ đồ mạch điện, đơn
vị tính. Yêu cầu HS vẽ sơ đồ
mạch điện xác định điện trở
của dây dẫn và nêu cách tính
điện trở.
- Gọi 1 HS lên bảng vẽ sơ dồ
mạch điện, HS khác nhận xét
 GV sửa sai.

C2: Thương số U/I đối với
mỗi dây dẫn có giá trị như
nhau và không đổi. Với 2
dây dẫn khác nhau thì
thương số U/I có giá trị
khác nhau.

Đọc thông tin mục 2

U
R
I
Công thức:

Trả lời
- Công thức tính điện trở
là ôm, kớ hiệu Ω

Nghe và nêu đơn vị tính điện
1V
1 
trở
1A

.
Kilôoát; 1kΩ=1000Ω,
- 1 HS lên bảng vẽ sơ đồ mạch
Mêgaoat;
điện, dùng các dụng cụ đo xác
1MΩ=1000 000Ω.
định điện trở của dây dẫn

- Hướng dẫn HS cách đổi đơn Nhận xét
vị điện trở.
- So sánh điện trở của dây dẫn So sánh và nêu ý nghĩa
ở bảng 1 và 2  Nêu ý nghĩa
của điện trở.

-ý nghĩa của điện trở: Biểu
thị mức độ cản trở dũng
điện nhiều hay ít của dây
dẫn.

2.Phát biểu và viết hệ thức định luật Ôm
- GV hướng dẫn HS từ công
II. Định luật Ôm
U
U
R
I
I 
R và thông Chỳ ý lắng nghe
thức

báo định luật Ôm. Yêu cầu HS
phát biểu định luật Ôm.
- Yêu cầu HS ghi biểu thức
của định luật vào vở, giải thích
rõ từng kí hiệu trong công
- HS phát biểu định luật Ôm:
thức
và ghi vở

U
I
R
Định luật:

Trong đó: I là cường độ
dòng điện.
U là hiệu điện thế.
R là điện trở
2. Phát biểu định luật

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')
Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
Câu 1: Nội dung định luật Ôm là:
A. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ
với điện trở của dây.
B. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
và không tỉ lệ với điện trở của dây.
C. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
D. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
và tỉ lệ thuận với điện trở của dây.
Hiển thị đáp án
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và
tỉ lệ nghịch với điện trở của dây
→ Đáp án C
Câu 2: Lựa chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.
…………. của dây dẫn càng nhỏ thì dây dẫn đó dẫn điện càng tốt.
A. Điện trở
B. Chiều dài
C. Cường độ
D. Hiệu điện thế
Hiển thị đáp án
Điện trở của dây dẫn càng nhỏ thì dây dẫn đó dẫn điện càng tốt
→ Đáp án A
Câu 3: Biểu thức đúng của định luật Ôm là:

thị đáp án
Biểu thức đúng của định luật Ôm là: 
→ Đáp án B

Hiển

Câu 4: Một dây dẫn có điện trở 50 
 chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là
300mA. Hiệu điện thế lớn nhất đặt giữa hai đầu dây dẫn đó là:
A. 1500V
B. 15V
C. 60V
D. 6V
Hiển thị đáp án
Hiệu điện thế lớn nhất: U = I.R = 0,3.50 = 15V
→ Đáp án B
Câu 5: Đơn vị nào dưới đây là đơn vị của điện trở?
A. Ôm
B. Oát
C. Vôn
D. Ampe
Hiển thị đáp án
Ôm là đơn vị của điện trở
→ Đáp án A
Câu 6: Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua
nó là 0,5A. Nếu hiệu điện thế đặt vào điện trở đó là 36V thì cường độ dòng điện chạy trong
dây dẫn đó là bao nhiêu?
A. 1A
B. 1,5A
C. 2A
D. 2,5A
Hiển thị đáp án

Điện trở dây dẫn: 

Cường độ dòng điện: 
→ Đáp án B
Câu 7: Cường độ dòng điện chạy qua một bóng đèn là 1,2A khi mắc nó vào hiệu điện thế
12V. Muốn cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn tăng thêm 0,3A thì hiệu điện thế giữa
hai đầu bóng đèn tăng hoặc giảm bao nhiêu?
A. tăng 5V
B. tăng 3V
C. giảm 3V
D. giảm 2V
Hiển thị đáp án

Từ định luật Ôm ta có điện trở của bóng đèn:
Khi tăng thêm cường độ dòng điện là 
Vậy ta phải tăng U thêm 

 thì

→ Đáp án B

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8')
Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ 1 đại diện HS đọc và tóm
C3:
1. C3 / SGK
tắt.
Tóm tắt:
+ Đọc và tóm tắt C3? Nêu
+ 1 dại diện nêu cách giải.
R=12Ω
cách giải?
I=0,5A
U=?
Bài giải
Áp dụng biểu thức định
luật
ôm
U
I   U  I .R
R

Gv hướng dẫn hs trả lời câu
C4

Trả lời câu C4

Thay số:
U=12Ω.0,5A=6V
Hiệu điện thế giữa hai đầu
dây đèn là 6V.

C4: Vì cùng 1 hiệu điện
thế U đặt vào hai đầu các
đoạn dây khác nhau, I tỉ lệ
nghịch với R. Nên R2 =
3R1 thì I1 = 3I2.
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2')
Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã
học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ:

Khi K1 và K2 đều đóng, ampe kế chỉ 0,5A. Nếu thay R1 bằng R2 thì thấy ampe kế chỉ 1,25A.
Hãy so sánh R1 với R2. Biết rằng bộ nguồn không thay đổi.

4. Hướng dẫn về nhà:
ôn lại bài 1 học kĩ bài 2
Chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành
Làm bài tập 2.1, 2.2, 2.3 sbt
Ngày soạn:
Ngày dạy:
BÀI 3 – TIẾT 3: THỰC HÀNH : XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA MỘT DÂY DẪN
BẰNG AMPE KẾ VÀ VÔN KẾ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Hiểu được cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở.
- Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm, xác định điện trở bằng am pekế và vôn
kế.
2. Kĩ năng: Xác định được điện trở của một đoạn mạch bằng vôn kế và ampe kế
3. Thái độ: Cẩn thận, kiên trì trung thực, hợp tác trong hoạt động nhóm.
4. Định hướng phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực phát hiện và giải quyết
vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức vào
cuộc sống, năng lực quan sát.
+ Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
II. CHUẨN BỊ:
1. GV: 1 đồng hồ đa năng.
2. HS: 1 dây dẫn có điện trở chưa xác định, 1 ampe kế ( 0,1 - 1,5A), 1 vôn kế ( 0,1 - 6V), 1
công tắc, 1 nguồn điện, 7 đoạn dây nối.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1.Kiểm tra.
3. Bài mới
Họat động của giáo viên
Họat động của học sinh
Nội dung
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5')
Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học
sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng
tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
Xác định được điện trở của một đoạn mạch bằng vôn kế và ampe kế, ta tìm hiểu bài thực hành
hôm nay
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
Mục tiêu: - Hiểu được cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở.
- Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm, xác định điện trở bằng am pekế và vôn
kế.
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng
tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
2. Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

- Yêu cầu lớp phó học tập báo
cáo tình hình chuẩn bị bài của
các bạn trong lớp.
- Gọi 1 HS lên bảng trả lời:
? Câu hỏi của mục 1 trong
báo cáo thực hành.
? Vẽ mạch điện TN xác định
điện trở của một dây dẫn bằng
ampe kế và vôn kế?
- GV kiểm tra phần chuẩn bị
bài của HS.
- Gọi HS nhận xét câu trả lời
của bạn  GV đánh giá.
- GV chia nhóm, phân công
nhóm trưởng . yêu cầu nhóm
trưởng của các nhóm phân
công nhiệm vụ của các bạn
mình trong nhóm.
- GV nêu yêu cầu chung của
tiết học về thái độ học tập, ý
thức kỉ luật.
- Giao dụng cụ TN cho HS.
- Yêu cầu các nhóm tiến hành
TN theo nội dụng mục II.
- GV theo dõi, giúp đỡ các
nhóm mắc mạch điện, kiêm
tra các điểm tiếp xúc, đặc biệt
là cách mắc am pe kế, vônkế
vào mach trước khi đóng
công tắc. Lưu ý cách đọc kết
quả đo, đọc trung thực ở các l

- Lớp phó báo cáo việc chuẩn 1. Trả lời câu hỏi
bị bài của các bạn.
- 1 HS lên bảng trả lời theo
yêu cầu của GV.
- Cả lớp cùng vẽ sơ đồ mạch
điện TN vào vở.

2. Thực hành theo nhóm
- Nhóm trưởng cử đại diện 2. Kết quả đo
lên nhận dụng cụ TN, phân
công bạn thư kí ghi chép kết
quả và ý kiến thảo luận của
các bạn trong nhóm.

- Các nhóm tiến hành TN.

a.Tính điện trở
- Tất cả HS trong nhóm đều b.Trung bình cộng của điện
tham gia mắc hoặc theo dõi, trở.
kiểm tra cách mắc của các
bạn trong nhóm.

c. Nguyên nhân gây ra các
- Đọc kết quả đo đúng quy chỉ số điện trở khác nhau là
tắc.
có sự sai số, không chính xác
trong gách đo và đọc kết
lần đo khác nhau.
quả. Dòng điện chạy trong
- Yêu cầu HS các nhóm đều
dây dẫn không đều.
phải tham gia thực hành.
- Hoàn thành báo cáo. Trao
đổi nhóm để nhận xét về
nguyên nhân gây ra sự khác - Cá nhân HS hoàn thành bản
nhau của các trị số điện trở báo cáo thực hành mục a) b).
vừa tính được trong mỗi lần - Trao đổi nhóm hoàn thành
đo.
nhận xét.
3.Tổng kết, đánh giá thái độ học tập của HS
- GV thu báo cáo thực hành.
- Nhận xét, rút kinh nghiệm
về:
Chú ý lắng nghe
+ Thao tác TN.

+ Thái độ học tập của HS.
+ ý thức kỉ luật.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
BÀI 4 – TIẾT 4: ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
-Viết được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp.
- Mô tả cách bố trí thí nghiệm kiểm tra lại hệ thức đưa ra.
- Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và bài tập đoạn mạch nối tiếp.
2. Kĩ năng: - Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương đương của
đoạn mạch nối tiếp.
3. Thái độ: - Vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tượng. Yêu thích môn học.
4. Định hướng phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực phát hiện và giải quyết
vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức vào
cuộc sống, năng lực quan sát.
+ Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
II. CHUẨN BỊ: Nhóm HS: +7 dây dẫn dài 30cm; 1 ampekế; 1 vôn kế
+1 nguồn điện 6V; 3 điện trở mẫu(6 ; 10 , 16 )
1 ampe kế ( 0,1 - 1,5A), 1 vôn kế ( 0,1 - 6V), 1 công tắc, 1 nguồn điện, 7 đoạn dây nối.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra: Phát biểu và viết biểu thức của định luật ôm? làm bài tập 2.1
3. Bài mới
Họat động của giáo viên
Họat động của học sinh
Nội dung
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5')
Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học
sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng
tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
GV cho học sinh xem một đoạn dây đèn nhấp nháy kết hợp xem hình.

Đèn trang trí là một vật dụng không thể thiếu trong các ngày lễ tết, hội. Có nhiều loại, nhiều
màu sắc….chúng được vận dụng dựa trên nguyên tắc của đoạn mạch mắc nối tiếp. Cụ thể
chúng ta sẽ tìm hiểu bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
Mục tiêu: -Viết được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp.
- Mô tả cách bố trí thí nghiệm kiểm tra lại hệ thức đưa ra.
- Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và bài tập đoạn mạch nối tiếp.
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng
tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
1. Ôn lại kiến thức có liên qua đến bài mới
Gv Trong đoạn mạch gồm hai
I. Cường độ dòng điện và
bóng đèn mắc nối tiếp, cường
hiệu điện thế trong đoạn
độ dòng điện chạy qua mỗi
mạch nối tiếp.
bóng đèn có quan hệ như thế - 1 HS trả lời, HS khác nhận 1. Nhớ lại kiến thức cũ
nào với cường độ dòng điện xét bổ sung.
Đ1 nt Đ2:
mạch chính?
I1 = I2 = I (1)
Hiệu điện thế giữa hai đầu
U1 + U2 = U ( 2)
đoạn mạch liên hệ như thế nào
với hiệu điện thế giữa hai đầu
mỗi bóng đèn?
- Gọi học sinh trả lời
- GV ghi tóm tắt lên bảng:
2. Đoạn mạch gồm hai điện
- Yêu cầu cá nhân HS trả lời
trở mắc nối tiếp.
C1.
- HS quan sát hình 4.1, trả lời

- Gọi 1 HS trả lời C1.
- GV thông báo các hệ thức
(1) và (2) vẫn đúng đối với
đoạn mạch gồm hai điện trở
mắc nối tiếp.
- Gọi HS nêu lại mqh giữa U,
I trong đoạn mach gồm hai
điện trở Đ1 nt Đ2:
- Yêu cầu cá nhân HS hoàn
thành C2.
- Gv nhận xét – kết luận

C1.

C1: Trong mạch điện H 4.1
có R1nt R2nt (A)

U
- Cá nhân HS trả lời C2 và
I
nhận xét bài làm của bạn:
R  U = IR 
C2:
- Ghi vở
U1 I1.R1
U2



I 2 .R2

U1 R1

U 2 R2

Vì I1 = I2 

2.Xây dựng công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp
- GV thông báo khái niệm - chú ý lắng nghe
II. Điện trở tương đương của
điện trở tương đương  Điện
đoạn mạch nối tiếp.
trở tương đương của đoạn - Trả lời câu hỏi
1. Điện trở tương đương
mạch gồm hai điện trở nối
- HS nắm khái niệm điện trở
tiếp được tính như
tương đương.
thế nào?
- Yêu cầu cá nhân HS hoàn
thành câu C3. GV có thể - HS hoàn thành C3:
hướng dẫn HS :
+ Viết biểu thức liên hệ giữa
UAB, U1 và U2.
+ Viết biểu thức tính trên theo - Ghi vở C3
I và R tương ứng.
* Chuyển ý: Công thức (4) đã
được chứng minh bằng lí
thuyết  để khẳng định công
thức này chúng ta tiến hành
TN kiểm tra.

2. Công thức tính điện trở
tương đương của đoạn mạch
gồm 2 điện trở mắc nt.
C3:
Vì R1 nt R2 nên UAB = U1
+ U2
 IAB. Rtđ = I1. R1 + I2.
R2
Mà IAB = I1 = I2
 Rtđ = R1 + R2 (dpcm)
(4)

- Với những dụng cụ TN đã - HS nêu cách kiểm tra:
phát cho các nhóm các em + Mắc mạch điện theo sơ dồ
hãy nêu cách tiến hành TN H4.1  Kết luận.
3. Thí nghiệm kiểm tra.
kiểm tra.

_ Yêu cầu HS làm TN kiểm
tra theo nhóm và gọi các - HS tiến hành TN kiểm tra
nhóm báo cáo kết quả TN.
theo nhóm như các bước ở

trên. Thảo luận nhóm đưa ra
- Qua kết quả TN ta có thể KL kết quả.
gì?
- GV thông báo: Các thiết bị - Đại diện nhóm nêu kết luật
điện có thể mắc nối tiếp với và ghi vở
nhau khi chúng chịu được
cùng một cường độ dòng điện.
- GV thông báo khái niệm giá
4. Kết luận: Đoạn mạch gồm
trị cường độ định mức.
hai điện trở mắc nối tiếp có
điện trở tương đương bằng
tổng các điện trở thành phần
Rtđ = R1 + R2.
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')
Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
Câu 1: Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch mắc
nối tiếp?
Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch
A. bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.
B. bằng tổng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.
C. bằng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.
D. luôn nhỏ hơn tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.
→ Đáp án B
Câu 2: Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 mắc nối tiếp với điện trở R2 mắc vào mạch điện. Gọi
I, I1, I2 lần lượt là cường độ dòng điện của toàn mạch, cường độ dòng điện qua R 1, R2. Biểu
thức nào sau đây đúng?
A. I = I1 = I2
B. I = I1 + I2
C. I ≠ I1 = I2
D. I1 ≠ I2
→ Đáp án A
Câu 3: Đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp là đoạn mạch không có đặc điểm nào dưới
đây?
A. Đoạn mạch có những điểm nối chung của nhiều điện trở.
B. Đoạn mạch có những điểm nối chung chỉ của hai điện trở.
C. Dòng điện chạy qua các điện trở của đoạn mạch có cùng cường độ.
D. Đoạn mạch có những điện trở mắc liên tiếp với nhau và không có mạch rẽ.
→ Đáp án A
Câu 4: Đặt một hiệu điện thế UAB vào hai đầu đoạn mạch gồm hai điện trở R 1 và R2 mắc nối
tiếp. Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở tương ứng là U 1, U2. Hệ thức nào sau đây là
không đúng?
A. RAB = R1 + R2
B. IAB = I1 = I2

C. 
D. UAB = U1 + U2
→ Đáp án C
Câu 5: Ba điện trở có các giá trị là 10Ω , 20Ω , 30Ω . Có bao nhiêu cách mắc các điện trở
này vào mạch có hiệu điện thế 12V để dòng điện trong mạch có cường độ 0,4A?
A. Chỉ có 1 cách mắc
B. Có 2 cách mắc
C. Có 3 cách mắc
D. Không thể mắc được
→ Đáp án C
Câu 6: Một mạch điện gồm 3 điện trở R 1 = 2Ω , R2 = 5Ω , R3 = 3Ω mắc nối tiếp. Cường độ
dòng điện chạy trong mạch là 1,2A. Hiệu điện thế hai đầu mạch là:
A. 10V
B. 11V
C. 12V
D. 13V
→ Đáp án C
Câu 7: Cho hai điện trở R1 và R2, biết R2 = 3R1 và R1 = 15 Ω . Khi mắc hai điện trở này nối
tiếp vào hai điểm có hiệu điện thế 120V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ là:
A. 2A
B. 2,5A
C. 4A
D. 0,4A
→ Đáp án A
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8')
Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
- Gọi HS trả lời C4  GV - Cá nhân HS hoàn thành C4,
làm Tn kiểm tra câu trả
tham gia thảo luận C4 trên C4.
lớp.
lời của HS trên mạch điện.
_ Kiểm tra lại phần trả lời câu
Qua C4 GV mở rộng, chỉ cần hỏi của mình và sửa
- C5:
1 công tắc điền khiển đoạn
+Vì R1 nt R2 do đó điện trở
mạch mắc nối tiếp.
sai.
tương đương R12:
- Tương tự yêu cầu HS hoàn
R12 = R1 + R2 = 20 + 20 =
thành C5.
40  . Mắc...
 
Gửi ý kiến