Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thiều Văn Quảng
Ngày gửi: 06h:45' 21-10-2023
Dung lượng: 9.6 MB
Số lượt tải: 280
Số lượt thích: 0 người
Kế hoạch bài dạy: Vật lý 9

1

Trường PT DTNT THCS Ngọc Lặc

Năm học: 2023-2024
GV: Thiều Văn Quảng

Tổ: KHTN
Ngày soạn: 04/9/2023
TIẾT 1
SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN
I . MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của cường
độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn;
- Vẽ và sử dụng được đồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệu thực nghiệm;
- Nêu được kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế
giữa hai đầu dây dẫn.
2. Kỹ năng
- Mắc mạch điện theo sơ đồ;
- Sử dụng các dụng cụ đo: Vôn kế, ampekế;
- Sử dụng một số thuật ngữ khi nói về HĐT và CĐDĐ;
- Kỹ năng vẽ và xử lí đồ thị.
3. Thái độ : Yêu thích môn học.
4. Định hướng hình thành năng lực, phẩm chất:
* Năng lực :
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng
tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Bảng phụ ghi nội dung bảng 1(tr4-SGK), bảng 2(tr5-SGK)
Bảng 1:
Bảng 2:
Kq
Hiệu điện CĐDĐ(A).
Kq
Hiệu điện CĐDĐ(A).
đo
thế(V)
đo
thế (V)
Lần đo
Lần đo
1
1
2,0
0,1
2
2
2,5
3
3
0,2
4
4
0,25
5
5
6,0
2. Mỗi nhóm học sinh
GV: Thiều Văn Quảng

tộc Nội trú

Trường PT Cấp 2 Dân

Kế hoạch bài dạy: Vật lý 9

2

Năm học: 2023-2024

- Một dây dẫn bằng nicrôm chiều dài 1800mm, đường kính 0,3mm, dây này được
quấn sẵn trên trụ sứ (gọi là điện trở mẫu)
- 1 ampe kế có giới hạn đo 1A.
- 1vôn kế có giới hạn đo 6V, 12V.
- 1 công tắc.
- 1 nguồn điện một chiều 6V.
- Các đoạn dây nối.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
1.Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, dạy học hợp tác.
2.Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm, động não.
IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
Ở lớp 7 ta đã biết khi HĐT đặt vào bóng đèn càng lớn thì CĐDĐ qua bóng đèn
càng lớn và đèn càng sáng. Vậy CĐDĐ chạy qua dây dẫn có tỉ lệ với HĐT đặt vào hai
đầu dây hay không ? Muốn trả lời câu hỏi này, theo em chúng ta phải tiến hành thí
nghiệm như thế nào ?
2. Hình thành kiến thức
* Hoạt động 1. Tìm hiểu sự phụ thuộc của CĐDĐ vào HĐT giữa hai đầu dây
dẫn
I. Thí nghiệm
 GV yêu cầu HS tìm hiểu mạch điện 1. Sơ đồ mạch điện
Hình 1.1 (tr4-SGK), kể tên, nêu công
dụng, cách mắc các bộ phận trong sơ đồ,
bổ xung chốt (+), (-) vào các dụng cụ đo
trên sơ đồ mạch điện.
2. Tiến hành thí nghiệm
 HS đọc mục 2-Tiến hành TN, nêu các
 Yêu cầu HS đọc mục 2-Tiến hành TN,
bước tiến hành TN.
nêu các bước tiến hành TN.
 Mắc mạch điện theo sơ đồ hình 1.1.
 GV: Hướng dẫn cách làm thay đổi hiệu
điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn bằng
cách thay đổi số pin dùng làm nguồn  Đo cường độ dòng điện I tương ứng với
điện.
mỗi hiệu điện thế U đặt vào hai đầu dây.
 Yêu cầu HS nhận dụng cụ TN tiến hành
TN theo nhóm, ghi kết quả vào bảng 1.
 GV kiểm tra các nhóm tiến hành thí
nghiệm, nhắc nhở cách đọc chỉ số trên
dụng cụ đo, kiểm tra các điểm tiếp xúc trên
mạch. Khi đọc xong kết quả phải ngắt
mạch để tránh sai số cho kết quả sau.
 GV gọi đại điện nhóm đọc kết quả thí  Ghi kết quả vào bảng 1→Trả lời câu C1
nghiệm, GV ghi lên bảng phụ.
GV: Thiều Văn Quảng

tộc Nội trú

Trường PT Cấp 2 Dân

Kế hoạch bài dạy: Vật lý 9

3

Năm học: 2023-2024

 Gọi các nhóm khác trả lời câu C1 từ kết
* Nhận xét: Khi tăng (hoặc giảm) HĐT đặt
quả thí nghiệm của nhóm.
 GV đánh giá kết quả thí nghiệm của các vào hai đầu dây dẫn bao nhiêu lần thì
nhóm. Yêu cầu HS ghi câu trả lời C1 vào CĐDĐ chạy qua dây dẫn đó cũng tăng
(hoặc giảm) bấy nhiêu lần.
vở.
* Hoạt động 2. Vẽ và sử dụng đồ thị để rút ra kết luận
II. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của
cường độ dòng điện vào hiệu điện thế
1. Dạng đồ thị
 HS đọc phần thông báo mục 1.
 Yêu cầu HS đọc phần thông báo mục 1
 Đặc điểm đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc
 Dạng đồ thị, trả lời câu hỏi:
+ Nêu đặc điểm đường biểu diễn sự phụ của I vào U là đường thẳng đi qua gốc toạ
độ.
thuộc của I vào U.
+ Dựa vào đồ thị cho biết:
U = 1,5V→I = ?; U = 3V → I = ?
C2:
U = 6V → I =?
 GV hướng dẫn lại cách vẽ đồ thị và yêu
cầu từng HS trả lời câu C2 vào vở.
 Gọi HS nêu nhận xét về đồ thị của
mình, GV giải thích: Kết quả đo còn mắc
sai số, do đó đường biểu diễn đi qua gần
2. Kết luận
tất cả các điểm biểu diễn.
 HS nêu kết luận.
 Nêu kết luận về mối quan hệ giữa I và
 HĐT giữa hai đầu dây dẫn tăng (hoặc
U.
giảm) bao nhiêu lần thì CĐDĐ chạy qua
dây dẫn đó cũng tăng (hoặc giảm) bấy
nhiêu lần.
3. Luyện tập
III. Vận dụng
 Yêu cầu cá nhân HS hoàn thành câu  Cá nhân HS hoàn thành C3
 C3: U = 2,5V→I = 0,5A
C3.
 Gọi HS trả lời câu C3-HS khác nhận U = 3,5V → I = 0,7A
→ Muốn xác định giá trị U, I ứng với một
xét→Hoàn thành câu C3.
điểm M bất kì trên đồ thị ta làm như sau:
+ Kẻ đường thẳng song song với trục
hoành, cắt trục tung tại điểm có cường độ I
tương ứng.
+ Kẻ đường thẳng song song với trục tung,
cắt trục hoành tại điểm có hiệu điện thế U
GV: Thiều Văn Quảng
Trường PT Cấp 2 Dân
tộc Nội trú

Kế hoạch bài dạy: Vật lý 9

4

Năm học: 2023-2024

tương ứng.
 HS hoàn thành câu C4 theo nhóm, gọi HS hoàn thành câu C4 theo nhóm:
1 HS lên bảng hoàn thành trên bảng
Kq đo
Hiệu điện Cường độ
phụ.
thế (V)
dòng điện
Lần đo
(A)
1
2
0,1
2
2,5
0,125
3
4
0,2
4
5
0,25
6
0,3
4. Ứng dụng và mở rộng, bổ sung
- Đọc nội dung phần ghi nhớ.
- Đọc phần có thể em chưa biết.
- Xem trước bài 2. Điện trở dây dẫn –Định luật Ôm

GV: Thiều Văn Quảng

tộc Nội trú

Trường PT Cấp 2 Dân

Kế hoạch bài dạy: Vật lý 9

5

Năm học: 2023-2024

Ngày soạn: 04/9/2023
TIẾT 2: ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN-ĐỊNH LUẬT ÔM
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết được đơn vị điện trở và vận dụng được công thức tính điện trở để giải bài
tập;
- Phát biểu và viết được hệ thức của định luật Ôm;
- Vận dụng được định luật Ôm để giải một số dạng bài tập đơn giản.
2. Kỹ năng
- Sử dụng một số thuật ngữ khi nói về HĐT và CĐDĐ;
- Vẽ sơ đồ mạch điện sử dụng các dụng cụ đo để xác định điện trở của một dây dẫn.
3. Thái độ: Cẩn thận, kiên trì trong học tập.
4. Định hướng hình thành năng lực, phẩm chất:
* Năng lực :
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng
tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
GV: Kẻ sẵn bảng ghi giá trị thương số
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
1.Phương pháp: Thuyết trình , vấn đáp, hoạt động nhóm.
2.Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm, động não.
IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
Với dây dẫn trong TN ở bảng 1 ta thấy nếu bỏ qua sai số thì thương số

có giá

trị như nhau. Vậy với các dây dẫn khác kết quả có như vậy không ?
2. Hình thành kiến thức
* Hoạt động 1. Tìm hiểu khái niệm điện trở
I. Điện trở của dây dẫn
1. Xác định thương số

đối với mỗi dây

dẫn.
 Yêu cầu từng HS, dựa vào bảng 1, 2,  Hoạt động cá nhân thực hiện theo yêu cầu của
giáo viên.
GV: Thiều Văn Quảng

tộc Nội trú

Trường PT Cấp 2 Dân

Kế hoạch bài dạy: Vật lý 9
xác định thương số

6

Năm học: 2023-2024

với dây dẫn→Nêu

- Với mỗi dây dẫn thì thương số
có giá
nhận xét và trả lời câu C2.
 GV hướng dẫn HS thảo luận để trả lời trị xác định và không đổi.
- Với hai dây dẫn khác nhau thì thương số
câu C2.
có giá trị khác nhau.
2. Điện trở
 HS đọc phần thông báo của mục 2: Nêu
công thức tính điện trở.
 Yêu cầu HS đọc phần thông báo của
mục 2: Nêu công thức tính điện trở.
 GV giới thiệu kí hiệu điện trở trong sơ
đồ mạch điện, đơn vị tính điện trở. Yêu
cầu HS lên bảng vẽ sơ đồ mạch điện xác
định điện trở của một dây dẫn và nêu
cách tính điện trở.

 Công thức tính điện trở:
 HS Chú ý lắng nghe: Kí hiệu điện trở
trong
mạch
điện:
 HS vẽ sơ đồ mạch điện:

Khoá K đóng:
- Đơn vị điện trở là Ohm, kí hiệu Ω.
 Hướng dẫn HS cách đổi đơn vị điện trở.

Kiloôm :1kΩ=1000Ω,
Mêgaôm :1MΩ=1000 000Ω.
 HS tra lời ý nghĩa của điện trở: Biểu thị
mức độ cản trở dòng điện nhiều hay ít của
dây dẫn.

 So sánh điện trở của dây dẫn ở bảng 1
và 2→Nêu ý nghĩa của điện trở?
* Hoạt động 2. Phát biểu và viết biểu thức định luận Ôm
II. Định luật Ôm
1. Hệ thức của định luật
 HS chú ý lắng nghe.
 GV hướng dẫn HS từ công thức
và thông báo đây chính là
biểu thức của định luật Ôm

GV: Thiều Văn Quảng

Trong đó: U đo bằng vôn -V),
I đo bằng ampe -A),
R đo bằng ôm -Ω).
tộc Nội trú

Trường PT Cấp 2 Dân

Kế hoạch bài dạy: Vật lý 9

7

Năm học: 2023-2024

 HS trả lời
 Yêu cầu dựa vào biểu thức định luật 2. Phát biểu định luật.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ
Ôm hãy phát biểu định luật Ôm.
thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây
và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
3. Luyện tập
III. Vận dụng
 GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi C3, C4 Câu C3:
 HS thực hiện theo yêu cầu
đọc, tóm tắt C3? Nêu cách giải?
của GV
Tóm tắt Bài giải
R=12Ω Áp dụng biểu thức định luật
I=0,5A
Ôm:
U=?
Thay số: U = 12Ω.0,5A = 6V
Hiệu điện thế giữa hai đầu
dây tóc đèn là 6V.
 Từ công thức
, một HS phát
 Phát biểu đó là sai vì tỉ số
là không
biểu như sau: “Điện trở của một dây
dẫn tỉ lệ thuận với HĐT đặt vào hai đầu đổi đối với một dây dẫn do đó không thể
dây dẫn và tỉ lệ nghịch với CĐDĐ chạy nói R tỉ lệ thuận với U, tỉ lệ nghịch với I.
qua dây dẫn đó”. Phát biểu đó đóng hay
sai ? Tại sao ?
 Vì cùng 1 hiệu điện thế U đặt vào hai
 Yêu cầu HS trả lời C4.
đầu các dây dẫn khác nhau, I tỉ lệ nghịch
với R. Nên R2 = 3R1 thì I1 = 3I2.
4. Ứng dụng và mở rộng, bổ sung
- Đọc nội dung phần ghi nhớ.
- Đọc phần có thể em chưa biết.
- Chuẩn bị trước mẫu báo cáo thực hành.
DUYỆT CỦA TỔ CM

GV: Thiều Văn Quảng

GIÁO VIÊN

tộc Nội trú

Trường PT Cấp 2 Dân

Kế hoạch bài dạy: Vật lý 9

8

Trường PT DTNT THCS Ngọc Lặc

Năm học: 2023-2024

GV: Thiều Văn Quảng

Tổ: KHTN
Ngày soạn: 09/9/2023
TIẾT 3 BÀI 3. THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA MỘT DÂY DẪN
BẰNG AMPE KẾ VÀ VÔN KẾ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở;
- Mô tả được cách bố trí và tiến hành TN xác định điện trở của một dây dẫn bằng
vôn kế và ampe kế.
2. Kỹ năng: Mắc mạch điện theo sơ đồ. Sử dụng đóng các dụng cụ đo: Vôn kế,
ampe kế. Kỹ năng làm bài thực hành và viết báo cáo thực hành.
3. Thái độ: Cẩn thận, kiên trì, trung thực, chú ý an toàn trong sử dụng điện. Hợp tác
trong hoạt động nhóm. Yêu thích môn học.
4. Định hướng hình thành năng lực, phẩm chất:
* Năng lực :
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng
tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. CHUẨN BỊ: GV Phô tô cho mỗi HS một mẫu báo cáo TH.
Đối với mỗi nhóm HS:
-1 điện trở chưa biết trị số -dán kín trị số). - 1 nguồn điện 6V.
-1 ampe kế có GHĐ 1A.
- 1 vônkế có GHĐ 6V, 12V.
-1 công tắc điện.
- Các đoạn dây nối.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
1.Phương pháp: Thuyết trình , vấn đáp, hoạt động nhóm.
2.Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm, động não.
IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
Kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh.
2. Thực hành
* Hoạt động 1. Thực hành theo nhóm
 GV chia nhóm, phân công nhóm trưởng.  Nhóm trưởng cử đại diện lên nhận dụng
Yêu cầu nhóm trưởng của các nhóm phân cụ TN, phân công bạn thư kí ghi chép kết
công nhiệm vụ của các bạn trong nhóm của quả và ý kiến thảo luận của các bạn trong
GV: Thiều Văn Quảng

tộc Nội trú

Trường PT Cấp 2 Dân

Kế hoạch bài dạy: Vật lý 9

9

Năm học: 2023-2024

mình.
nhóm.
 GV nêu yêu cầu chung của tiết TH về
thái độ học tập, ý thức kỷ luật.
 Giao dụng cụ cho các nhóm.
 Yêu cầu các nhóm tiến hành TN theo  Các nhóm tiến hành TN. Tất cả HS trong
nhóm đều tham gia mắc hoặc theo dõi,
nội dung mục II tr9 SGK.
 GV theo dõi, giúp đỡ HS mắc mạch điện, kiểm tra cách mắc của các bạn trong nhóm.
kiểm tra các điểm tiếp xúc, đặc biệt là cách  Đọc kết quả đo đóng quy tắc.
mắc vôn kế, ampe kế vào mạch trước khi
đóng công tắc. Lưu ý cách đọc kết quả đo,
đọc trung thực ở các lần đo khác nhau.
 Yêu cầu các nhóm đều phải tham gia TH.  Cá nhân HS hoàn thành bản báo cáo TH
Hoàn thành báo cáo TH. Trao đổi nhóm mục a), b). Trao đổi nhóm hoàn thành nhận
để nhận xét về nguyên nhân gây ra sự xét c).
khác nhau của các trị số điện trở vừa tính
được trong mỗi lần đo.
* Hoạt động 2. Tổng kết, đánh giá thái độ học tập của học sinh
- GV thu báo cáo TH.
- Nhận xét rút kinh nghiệm về:
+ Thao tác TN.
+ Thái độ học tập của nhóm.
+ Ý thức kỉ luật.

GV: Thiều Văn Quảng

tộc Nội trú

Trường PT Cấp 2 Dân

Kế hoạch bài dạy: Vật lý 9

10

Năm học: 2023-2024

Ngày soạn: 09/9/2023
TIẾT 4 - BÀI 4. ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Suy luận để xây dựng được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch
gồm hai điện trở mắc nối tiếp: Rtđ = R1 + R2 và hệ thức

từ các kiến thức đã học;

- Mô tả được cách bố trí TN kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lí thuyết;
- Vận dụng được những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và giải
bài tập về đoạn mạch nối tiếp.
2. Kỹ năng
- Kỹ năng TH sử dụng các dụng cụ đo điện: Vôn kế, ampe kế;
- Kỹ năng bố trí, tiến hành lắp ráp thí nghiệm;
- Kỹ năng suy luận, lập luận lôgic.
3. Thái độ: Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng đơn giản có
liên quan trong thực tế. Yêu thích môn học.
4. Định hướng hình thành năng lực, phẩm chất:
* Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng
tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG
- 3 điện trở lần lượt có giá trị 6W, 10W, 16W. - Nguồn điện một chiều 6V.
- 1 ampe kế có GHĐ 1 A.
- 1 vôn kế có GHĐ 6V.
- 1 công tắc điện.
- Các đoạn dây nối.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
1.Phương pháp: Thuyết trình , vấn đáp, hoạt động nhóm.
2.Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm, động não.
IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
Trong phần điện đã học ở lớp 7, chúng ta đã tìm hiểu về đoạn mạch nối tiếp. Liệu
có thể thay thế hai điện trở mắc nối tiếp bằng một điện trở để dòng điện chạy qua mạch
không thay đổi không ?
GV: Thiều Văn Quảng

tộc Nội trú

Trường PT Cấp 2 Dân

Kế hoạch bài dạy: Vật lý 9

11

Năm học: 2023-2024

2. Hình thành kiến thức
* Hoạt động 1. Ôn lại kiến thức CĐDĐ và HĐT trong đoạn mạch nối tiếp
I. Cường độ dòng điện và hiệu điện
thế trong đoạn mạch nối tiếp
1. Nhớ lại kiến thức cũ
 Trong đoạn mạch gồm 2 bóng đèn mắc  HS nhớ lại kiến thức lớp 7.
nối tiếp, CĐDĐ chạy qua mỗi đèn có mối I1 = I2 = I
quan hệ như thế nào với CĐDĐ mạch
U1 + U2 = U
chính ?
 HĐT giữa hai đầu đoạn mạch liên hệ như 2. Đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối
thế nào với HĐT giữa hai đầu mỗi bóng tiếp
 HS hoàn thành C1.
đèn?
 Yêu cầu HS trả lời C1.
 GV thông báo các hệ thức -1) và -2) vẫn
đóng đối với đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc
nối tiếp.

 HS hoàn thanh C2.
Tóm tắt: R1nt R2 . Chứng minh:

 Yêu cầu cá nhân HS hoàn thành C2.

Giải:


.
-đpcm)

* Hoạt động 2. Xây dựng công thức tính điện trở tương dương của đoạn
mạch nối tiếp
II. Điện trở tương đương của đoạn
mạch nối tiếp
1. Điện trở tương đương
 GV thông báo khái niệm điện trở tương  HS chú ý lắng nghe.
2. Công thức tính điện trở tương đương
đương.
của đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối
tiếp
 HS hoạt động cá nhân hoàn thành C3.
 Yêu cầu cá nhân HS hoàn thành C3.
Tóm tắt: R1nt R2.
Chứng minh: Rtđ = R1 + R2
 GV nhận xét bài làm của HS.
Giải: Vì R1 nt R2 nên:
U = U1 + U2 → I.Rtđ = I1.R1 + I2.R
Mà I = I1 = I2→ Rtđ = R1+ R2 -đpcm)
GV: Thiều Văn Quảng

tộc Nội trú

Trường PT Cấp 2 Dân

Kế hoạch bài dạy: Vật lý 9

12

 Chuyển ý: Công thức đã được chứng minh
bằng lí thuyết→để khẳng định công thức
này chúng ta tiến hành TN kiểm tra.
 Với những dụng cụ TN đã phát cho các
nhóm, em hãy nêu cách tiến hành TN kiểm
tra công thức.
 Yêu cầu HS làm TN kiểm tra theo nhóm
và gọi các nhóm báo cáo kết quả TN.

Năm học: 2023-2024

3. Thí nghiệm kiểm tra

 HS hoạt động nhóm tiến hành TN
kiểm tra.

- Mắc mạch điện theo sơ đồ H 4.1, trong
đó
- Lần 1: Mắc R1 = 6Ω; R2 = 10Ω vào
U = 6V, đọc I1.
- Lần 2: Mắc R3 = 16Ω vào U = 6V, đọc
I2. So sánh I1 và I2.
4. Kết luận
 Qua kết quả TN ta có thể kết luận gì ?
 HS rút ra kết luận.
 Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối
tiếp có điện trở tương đương bằng tổng
 GV thông báo: Các thiết bị điện có thể mắc các điện trở thành phần: Rtđ = R1 + R2
nối tiếp nhau khi chúng chịu được cùng 1  HS chú ý lắng nghe.
CĐDĐ.
 GV thông báo khái niệm giá trị cường độ
định mức.
3. Luyện tập
III. Vận dụng
 Hoạt động cá nhân hoàn thành C4.
 Yêu cầu cá nhân hoàn thành câu C4.
 GV mở rộng, chỉ cần 1 công tắc điều
khiển đoạn mạch mắc nối tiếp.
 Hoạt động cá nhân hoàn thành C5.
 Tương tự yêu cầu HS hoàn thành câu C5.
 GV mở rộng, Điện trở tương đương của
đoạn mạch gồm 3 điện trở mắc nối tiếp
bằng tổng các điện trở thành phần: Rtđ = R1
+ R2 + R3 → Trong đoạn mạch có n điện
trở R giống nhau mắc nối tiếp thì điện trở
+ Vì R1 nt R2 do đó điện trở tương
tương đương bằng n.R.
đương R12: R12 = R1 + R2 = 20Ω + 20Ω =
40Ω
Mắc thêm R3 vào đoạn mạch trên thì điện
trở tương đương RAC của đoạn mạch mới
là:
GV: Thiều Văn Quảng

tộc Nội trú

Trường PT Cấp 2 Dân

Kế hoạch bài dạy: Vật lý 9

13

Năm học: 2023-2024

RAC = R12 + R3 = 40Ω + 20Ω = 60Ω
+ RAC lớn hơn mỗi điện trở thành phần.
4. Hoạt động vận dụng
- Đọc nội dung phần ghi nhớ.
- Đọc phần có thể em chưa biết.
5. Hoạt động tìm tòi mở rộng
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm các bài tập sau:
Cho mạch điện như sơ đồ hình vẽ trong đó điện trở R 1 = 10
Ω, R 2 = 20 Ω, HĐT giữa hai đầu đoạn mạch AB bằng 12 V.
Tính số chỉ của ampe kế và vôn kế
Tóm tắt
R 1 = 10 Ω, R 2 = 20 Ω, U AB = 12 V
I= ?, U 1 = ?
Điện trở tương đương của đoạn mạch là R tđ = R1 + R2 = 10 + 20 = 30 Ω
Chỉ số cua ampe kế là
Mà I = I 1
Nên số chỉ của vôn kế là U 1 = I 1 .R 1 = 0,4.10 = 4 V

DUYỆT CỦA TỔ CM

GV: Thiều Văn Quảng

GIÁO VIÊN

tộc Nội trú

Trường PT Cấp 2 Dân

Kế hoạch bài dạy: Vật lý 9

14

Trường PT DTNT THCS Ngọc Lặc
Tổ: KHTN

Tiết 5:

Năm học: 2023-2024

GV: Thiều Văn Quảng
Môn Vật lý 9

Ngày soạn:14/ 9/ 2023
BÀI TẬP VỀ ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP

I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức:
- Củng cố kiến thức về định luật Ôm, đoạn mạch nối tiếp.
2. Kĩ năng:
-Rèn luyện kĩ năng làm bài tập vật lí điện học.
3. Thái độ:
- Học sinh tích cực, tự giác trong học tập.
-Yêu thích môn học.
4. Định hướng hình thành năng lực, phẩm chất:
* Năng lực :
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng
tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên :
- Chuẩn bị hệ thống câu hỏi, bài tập.
2. Học sinh :
- Ôn lại kiến thức định luật Ôm, đoạn mạch song song.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
1.Phương pháp:vấn đáp, hoạt động nhóm.
2.Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm, động não.
IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
Kiểm tra bài cũ :
- Phát biểu định luật Ôm, viết biểu thức định luật.
- Nêu đặc điểm của đoạn mạch nối tiếp, viết các công thức.
2. Bài tập.
GV: Thiều Văn Quảng

tộc Nội trú

Trường PT Cấp 2 Dân

Kế hoạch bài dạy: Vật lý 9

15

Hoạt động của GV - HS
Bài 1- BT 4.1 SBT):
- GV yêu cầu HS đọc và tóm tắt đề
bài.
- HS đọc và tóm tắt đề bài.

? Vẽ sơ đồ mạch điện?
- HS trình bày, HS khác làm vào vở.

Năm học: 2023-2024
Nội dung

Bài 1. Tóm tắt.
Cho biết: R 1 nt R 2 .
R 1 = 5Ω, R 2 = 10Ω.
I A =0,2A.
Tính: a/ Vẽ sơ đồ.
b/ Tính U - theo 2 cách)
Hướng dẫn.
a/ Sơ đồ mạch điện:
A

? Tính hiệu điện thế như thế nào?

R1

R2

b/Cách 1:
? Tính điện trở tương đương của
Điện trở tương tương:
mạch điện?
R td = R 1 + R 2 = 5 + 10 = 15Ω.
áp dụng ĐL Ôm: I = U/R td
? Tính hiệu điện thế khi biết cường
=> U = I.R td = 0,2.15 = 3V.
độ dòng điện và điện trở?
Cách 2:
- áp dụng ĐL ôm: I =U/R =>U=I.R
? Tính hiệu điện thế hai đầu mỗi điện => U 1 =I . R 1 =0,2.5 =1V.
trở?
U 2 = I.R 2 =0,2.10 =2V
? Tính hiệu điện thế mạch theo các
Vì R 1 nt R 2 nên U=U 1 + U 2 =1+2=3V.
đoạn mạch thành phần ntn?
Bài 2: - Bài 4.2SBT)
- GV yêu cầu HS đọc và tóm tắt đề
bài?
- HS đọc và tóm tắt đề bài.
? Tính cường độ dòng điện như thế
nào?
- 1 HS trình bài, HS khá làm vào vở.
? Giải thích ntn?
- HS giải thích, GV nhận xét, bổ
sung.

Bài 3. -Bài 4.3-SBT).
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập.
GV: Thiều Văn Quảng

Bài 2: Tóm tắt.
Cho biết: R =10Ω, U = 12V.
Tính: a/ I=?
b/
Hướng dẫn.
a/ - Cường độ dòng điện qua điện trở là:
I = U/R = 12/10 =1,2A.
b/ Muốn kiểm tra kết quả trên ta có thể
dung Am pe kế để đo. Muốn Ampe kế chỉ
đóng giá trị đã được tính thì ampe kế phải
có điện trở vô cùng nhỏ, khi đó điện trở
của ampe kế không ảnh hưởng đến điện
trở của mạch, dòng điện chạy qua am pe
kế là dòng điện chạy qua điện trở.
3, Bài số 4.3 SBT
Tóm tắt
R 1 = 10
Bài giải
R 2 = 20
a, Điện trở tương đương của
U = 12 V
mạch điện là :

tộc Nội trú

Trường PT Cấp 2 Dân

Kế hoạch bài dạy: Vật lý 9

16

- 1 HS lên bảng làm bài tập

----------a, I = ?
UV = ?
b, I' = 3I

- HS thảo luận thống nhất lời giải.
- GV nhận xét, đánh giá

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập.
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải.
- GV nhận xét, đánh giá

Năm học: 2023-2024

R = R 1 + R 2 = 30 - )
Số chỉ của ampekế là :
I = U/R = 12/ 30 = 0,4 -A)
Số chỉ của vôn kế là :
U V = I. R 1 = 0,4 . 10 = 4 -V)
b, Cách1: Chỉ mắc điện trở R 1 trong
mạch, còn hiệu điện thế giữ nguyên như
ban đầu.
Cách2: Giữ nguyên mạch nối tiếp đó,
nhưng tăng HĐT mạch lên gấp 3 lần
4, Bài số 4.7 SBT
Tóm tắt
Bài giải
R1 = 5
a, Vì ba điện trở mắc nối
R 2 = 10
tiếp nhau ta có:
R 3 = 15
R = R 1 + R 2 + R 3 = 30 )
U = 12 V
b, Cường độ dòng điện
--------------chạy trong mạch là:
a, R = ?
I = U/R = 12/ 30 = 0,4-A)
b, U 1 = ?
Hiệu điện thế hai đầu R 1
là:
U2 = ?
U 1 = I. R 1 = 0,4 . 5 = 2 -V)
U3 = ?
Hiệu điện thế hai đầu R 2
là:
U 2 = I. R 2 = 0,4 . 10 = 4 V)
Hiệu điện thế hai đầu R 3
là:
U 3 = I. R 3 = 0,4 . 15= 6 V)

4. Hoạt động vận dụng
Nắm chắc các hệ thức trong đoạn mạch mắc nối tiếp
Nắm chắc công thức định luật ôm và cách xác định từng đại lượng có trong công
thức
Biết được phương pháp giải bài tập của đoạn mạch nối tiếp .
5. Hoạt động tìm tòi mở rộng
- Về nhà làm tiếp các bài tập còn lại .
- Giờ sau học bài định luật ôm trong đoạn mạch song song

GV: Thiều Văn Quảng

tộc Nội trú

Trường PT Cấp 2 Dân

Kế hoạch bài dạy: Vật lý 9

TIẾT 6

17

Năm học: 2023-2024

BÀI 5. ĐOẠN MẠCH SONG SONG

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Suy luận để xây dựng được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch
gồm hai điện trở mắc song song:

và hệ thức

từ các kiến thức đã học;

- Mô tả được cách bố trí TN kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lí thuyết;
- Vận dụng được những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và giải
bài tập về đoạn mạch song song.
2. Kỹ năng
- Kỹ năng thực hành sử dụng các dụng cụ đo điện: vôn kế, ampe kế;
- Kỹ năng bố trí, tiến hành lắp ráp TN;
- Kỹ năng suy luận.
3. Thái độ
- Vận dụng kiến thức đã học để giải thích 1 số hiện tượng đơn giản có liên quan
trong thực tế;
- Yêu thích môn học.
4. Định hướng hình thành năng lực, phẩm chất:
* Năng lực :
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng
tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG: Đối với mỗi nhóm HS
- 3 điện trở mẫu: R1 = 15Ω; R2 = 10Ω; R3 = 6Ω.
- 1 ampe kế có GHĐ
1A.
- 1 vônkế có GHĐ 6V.
- 1 công tắc.
- 1 nguồn điện 6V.
- Các đoạn dây nối.

GV: Thiều Văn Quảng

tộc Nội trú

Trường PT Cấp 2 Dân

Kế hoạch bài dạy: Vật lý 9

18

Năm học: 2023-2024

III. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
1.Phương pháp: Thuyết trình , vấn đáp, hoạt động nhóm.
2.Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm, động não.
IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
Đối với đoạn mạch mắc nối tiếp, chúng ta đã biết R tđ bằng tổng các điện trở thành
phần. Với đoạn mạch song song điện trở tương đương của đoạn mạch có bằng tổng các
điện trở thành phần không ?
2. Hình thành kiến thức
* Hoạt động 1. Nhận biết đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song
I. Cường độ dòng điện và hiệu điện
thế trong đoạn mạch song song
1. Nhớ lại kiến thức lớp 7
 HS nhớ lại kiến thức lớp 7.
 Trong đoạn mạch gồm 2 bóng đèn mắc  I = I1 + I2
song song, CĐDĐ chạy qua mỗi đèn có mối
quan hệ như thế nào với CĐDĐ mạch
 U = U 1 = U2
chính ?
2. Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc
 HĐT giữa hai đầu đoạn mạch liên hệ như
thế nào với HĐT giữa hai đầu mỗi bóng song song
đèn?

 HS tham gia thảo luận câu C2
Tóm tắt: R1//R2. Chứng minh:
 Hướng dẫn HS thảo luận C2.
Giải: Áp dụng biểu thức định luật Ôm
Lưu ý: Có thể HS đưa ra nhiều cách chứng cho mỗi đoạn mạch nhánh, ta có:
minh→GV nhận xét bổ sung.

Vì R1//R2 nên U1= U2 →
 Trong đoạn mạch song song cường
độ dòng điện qua các mạch rẽ tỉ lệ
nghịch với điện trở thành phần.
GV: Thiều Văn Quảng

tộc Nội trú

Trường PT Cấp 2 Dân

Kế hoạch bài dạy: Vật lý 9

19

Năm học: 2023-2024

 Từ biểu thức -3), hãy phát biểu thành lời
mối quan hệ giữa cường độ dòng điện qua
các mạch rẽ và điện trở thành phần.
* Hoạt động 2. Xây dựng công thức tính điện trở tương đương
gồm hai điện trở mắc song song
II. Điện trở tương đương của đoạn
mạch song song
1. Công thức tính điện trở tương đương
của đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc
song song
 HS hoạt động cá nhân hoan thành C3
 Yêu cầu cá nhân HS hoàn thành câu C3.
 Gọi 1 HS lên bảng trình bày, GV kiểm tra Tóm tắt: R1 // R2. Chứng minh
phần trình bày của một số HS dưới lớp.
 GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng, nêu cách chứng minh khác→GV nhận Giải: Vì R1//R2
→ I=I1+I2
xét, sửa chữa.



 Hãy nêu cách tiến hành TN kiểm tra công 2. Thí nghiệm kiểm tra
thức
 Yêu cầu HS tiến hành kiểm tra.
 Hoạt động nhóm tiến hành thí nghiệm
kiểm tra.
Mắc mạch điện theo sơ đồ hình 5.1:
+ Lần 1: Mắc R1 // R2 vào U = 6V, I1
= ?,
R1 = 15Ω; R2 = 10Ω.
+ Lần 2: Mắc R3 vào U = 6V, R3 = 6Ω,
I2 = ?
+ So sánh I1 với I2.
 Qua kết quả TN ta có thể kết luận gì ?
3. Kết luận
 HS rút ra kết luận
 Đối với đoạn mạch gồm hai điện trở
 GV thông báo: Người ta thường dùng các
mắc song song thì nghịch đảo của điện
dụng cụ điện có cùng HĐT định mức và trở tương đương bằng tổng nghịch đảo
GV: Thiều Văn Quảng

tộc Nội trú

Trường PT Cấp 2 Dân

Kế hoạch bài dạy: Vật lý 9

20

Năm học: 2023-2024

mắc chúng song song vào mạch điện. Khi các điện trở thành phần.
đó chúng đều hoạt động bình thường và có  HS lắng nghe
thể sử dụng độc lập với nhau, nếu HĐT của
mạch điện bằng HĐT định mức của các
dụng cụ.
3. Luyện tập
III. Vận dụng
 Yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ trả lời câu  HS hoạt động hoàn thành C4
+ Vì quạt trần và đèn dây tóc có cùng
C4.
HĐT định mức là 220V→Đèn và quạt
được mắc song song vào nguồn 220V
để chúng hoạt động bình thường.
+ Sơ đồ mạch điện:

-Yêu cầu cá nhân hoàn thành câu C5.

+ Nếu đèn không hoạt động thì quạt
vẫn hoạt động và quạt vẫn được mắc
vào HĐT đã cho -chúng hoạt động độc
lập nhau).
 HS hoàn thành C5

+ Vì R1//R2 do đó điện trở tương
đương R12 là:

 GV mở rộng:
Trong đoạn mạch có 3 điện trở mắc song
song thì điện trở tương đương:
+ Khi mắc thêm điện trở R3 thì điện
trở tương đương RAC của đoạn mạch
mới là:

RAC nhỏ hơn mỗi điện trở thành phần.
4. Hoạt động vận dụng
GV: Thiều Văn Quảng

tộc Nội trú

Trường PT Cấp 2 Dân

Kế hoạch bài dạy: Vật lý 9

21

Năm học: 2023-2024

- Đọc nội dung phần ghi nhớ.
- Đọc phần có thể em chưa biết, làm bài tập bài 6.
5. Hoạt động tìm tòi mở rộng
Nếu có n điện trở giống nhau mắc song song thì
Với n là số lượng điện trở mắc vào mạch điện.
Lưu ý: Công thức trên chỉ áp dụng cho những mạch điện có các điện trở có giá trị
bằng nhau.
VD: Cho mạch điện gồm 5 điện trở R 1 = R2 = R3 = R4 = R5 = 20 mắc song so
với nhau. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch.
TL: Vì các điện trở có giá trị bằng nhau nên ta áp dụng công thức

Trường PT DTNT THCS Ngọc Lặc

GV: Thiều Văn Quảng

Tổ: KHTN
Ngày soạn: 21/9/2023
TIẾT 7
BÀI 6. BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Vận dụng các kiến thức đã học để giải được các bài tập đơn giản
về đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp, song song và mắc hỗn hợp.
2. Kỹ năng: Giải bài tập vật lí theo đóng các bước giải. Rèn kỹ năng phân tích,
so sánh, tổng hợp thông tin và sử dụng đóng các thuật ngữ.
3. Thái độ: Cẩn thận, trung thực.
4. Định hướng hình thành năng lực, phẩm chất:
* Năng lực :
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng
tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
1.Phương pháp: Thuyết trình , vấn đáp, hoạt động nhóm.
2.Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm, động não.
IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
Phát biểu và viết biểu thức định luật Ôm ?
GV: Thiều Văn Quảng

tộc Nội trú

Trường PT Cấp 2 Dân

Kế hoạch bài dạy: Vật lý 9

22

Năm học: 2023-2024

Viết công thức biểu diễn mối quan hệ giữa U, I, R trong đoạn mạch có 2 điện trở
mắc nối tiếp, song song ?
2. Luyện tập
* Hoạt động 1. Giải bài tập 1
BÀI TẬP 1 SGK TRANG 17
 HS hoạt động cá nhân hoàn thành bài
 Gọi 1 HS đọc đề bài bài 1.
tập 1 theo hướng dẫn của giáo viên.
 Gọi 1 HS tóm tắt đề bài.
 Tóm tắt: R1 = 5Ω; Uv = 6V; IA = 0,5A.
 Yêu cầu cá nhân HS giải bài tập 1 ra nháp.
a) Rtd = ? ; R2 = ?
 Hướng dẫn:
 Cho biết R1 và R2 được mắc với nhau như
thế nào? Ampe kế, vôn kế đo những đại
lượng nào trong mạch điện?
 Vận dụng công thức nào để tính điện trở
tương đương Rtd và R2? → Thay số tính Rtd
→R2.
 Yêu cầu HS nêu cách giải khác, chẳng
hạn: Tính U1 sau đó tính U2 →R2 và tính
Rtd=R1+R2.

Phân tích mạch điện: R1 nt R2
-A) nt R1 nt R2→ IA = IAB = 0,5A
Uv = UAB = 6V.
a)
Điện trở tương đương của đoạn mạch
AB là 12Ω.
b) Vì R1 nt R2 →Rtd = R1 + R2
→ R2 = Rtd - R1=12Ω - 5Ω=7Ω.
Vậy điện trở R2 bằng 7Ω.

* Hoạt động 2. Giải bài tập 2
BÀI TẬP 2 SGK TRANG 17
 HS làm việc cá nhân hoàn thành bài
 Gọi 1 HS đọc đề bài bài 2.
 Yêu cầu cá nhân giải bài 2 theo đóng các tập 2 theo s...
 
Gửi ý kiến