Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án tuần 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thanh Xuân
Ngày gửi: 19h:28' 12-01-2024
Dung lượng: 705.8 KB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 4
Ngày

Môn

Bài dạy
Đọc: Sắc màu

Toán

Lịch sử và
Địa lí
HĐTN

1, 2

LTVC: Luyện tập về động từ

3

Viết: Viết bài văn kể chuyện

4

Tiếng Việt Đọc: Mùa thu
Từ ngày
25/09/2023
đến ngày
29/9/2023

Tiết

5

LTVC: Mở rộng vốn từ: Đoàn kết

6

Viết: Viết đơn.

7

Bài : Bài toán liên quan đến rút về đơn
vị( Tiếp theo).

1

Bài : Bài toán liên quan đến rút về đơn
vị( Tiếp theo).

2

Bài: Giải bài toán bằng ba bước tính.

1

Bài: Giải bài toán bằng ba bước tính.

2

Bài: Ôn tập biểu thức số.

1

Bài : Thiên nhiên vùng trung du và miền
núi Bắc bộ.

1

Bài : Thiên nhiên vùng trung du và miền
núi Bắc bộ.

2

Chủ đề 1: Em lớn lên cùng mái trường
mến yêu.

2

Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề.
Tiết 3: Sinh hoạt lớp.

3

An toàn giao thông: Bài: Ngồi an toàn
trong xe ô tô và trên các phương tiện
giao thông đường thuỷ.
Đạo đức

Quyền trẻ em

Tiết 1

MÔN: TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: Tuổi nhỏ làm việc nhỏ
Đọc: Sắc màu
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Quan sát, trao đổi được với bạn về màu sắc trong bức tranh của bài đọc;
nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động
khởi động và tranh minh hoạ.
- Đọc:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa;
trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Trong bức
tranh của bạn nhỏ, mỗi sự vật đều có màu sắc riêng, màu sắc nào cũng đẹp và có
ý nghĩa. Từ đó, rút ra được ý nghĩa. Bức tranh đầy màu sắc gửi gắm tình cảm
của bạn nhỏ với thiên nhiên và người mẹ kính yêu của mình.
+ Tìm đọc được một bản tin viết về gương thiếu nhi vượt khó, tài năng
hoặc dũng cảm, viết Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn về suy nghĩ, cảm
xúc hoặc những điều học được từ gương thiếu nhi được nhắc đến trong bản tin.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm
vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh phát hiện các vấn đề
trong khi hoạt động và giải quyết vấn đề đó.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Yêu nước: Niềm tự hào tình yêu quê hương đất nước
- Nhân ái: Bồi dưỡng ý thức bảo vệ thiên nhiên, giúp đỡ mẹ làm một số
công việc theo khả năng.
- Phẩm chất chăm chỉ: Phụ giúp gia đình một số công việc. Vệ sinh nơi ở
thoáng mát.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm
túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV:
+ Máy tính, ti vi;Tài liệu cho GV và học sinh.

+ Tranh ảnh SHS phóng to.
+ Bảng phụ ghi hai khổ thơ cuối.
+ Một số bài đọc hoặc bản tin về gương thiếu nhi vượt khó, tài năng hoặc
dũng cảm.
+ Thẻ từ cho HS thực hiện các BT từ và câu.
- HS: Vở; Tài liệu cho học sinh.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1, 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
+ Kết nối vào bài học.
- Cách tiến hành:
- GV cho cả lớp hát : Em yêu bầu trời xanh.
- Cả lớp hát
- Trao đổi về màu sắc trong bức tranh của bài - Học sinh trao đổi cùng nhau
đọc.
- GV cho HS Đọc tên và phán đoán nội dung bài
đọc.
- HS quan sát, ghi vở
- GV giới thiệu bài mới, GV ghi tên bài đọc mới
“Sắc màu”.
2. Hoạt động khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa
+ Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
+ Hiểu được nội dung bài đọc: Trong bức tranh của bạn nhỏ, mỗi sự vật đều có màu sắc
riêng, màu sắc nào cũng đẹp và có ý nghĩa. Từ đó, rút ra được ý nghĩa. Bức tranh đầy màu
sắc gửi gắm tình cảm của bạn nhỏ với thiên nhiên và người mẹ kính yêu của mình.
+ Tìm đọc được một bản tin viết về gương thiếu nhi vượt khó, tài năng hoặc dũng cảm,
viết Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn về suy nghĩ, cảm xúc hoặc những điều học
được từ gương thiếu nhi được nhắc đến trong bản tin.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Bài thơ sắc màu
- HS lắng nghe.
- GV lưu ý cho hs đọc: Giọng trong sáng, vui
tươi, hồn nhiên, hai dòng thơ cuối giọng thiết tha,
nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ tên và màu sắc,

hoạt động của các sự vật,...
- GV chia đoạn: (5 khổ)
+ Khổ 1: Màu đỏ…rặng dừa
+ Khổ 2: Bình minh…..mật đầy
+ Khổ 3: Còn chiếc áo ….biếc trong.
+ Khổ 4: Màu nâu…lên trời.
+ Khổ 5: Mắt nhìn… sương rơi.
 - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ
- Cho HS luyện đọc một số từ khó.

- Hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số
dòng thơ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân
vật:
Màu đỏ/ cánh hoa hồng/
Nhuộm/ bừng/ cho đôi má/
Còn màu xanh/ chiếc lá/
Làm mát/ những rặng cây.//

- HS đọc nối tiếp đoạn
- Lớp phát hiện các từ ngữ khó đọc:
hương ngát, sẫm tối, biếc trong,..và
tiến hành luyện đọc từ
- Luyện đọc dòng thơ

Bình minh/ treo trên mây/
Thả nắng vàng/ xuống đất/
Gió/ mang theo hương ngát/
Cho ong/ giỏ mật đầy. //
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc
từng khổ thơ theo nhóm 5.
nối tiếp khổ thơ trong nhóm.
- Các nhóm đọc nối tiếp khổ thơ cá
nhân, nhóm, lớp.
- GV nhận xét các nhóm.
- Nhận xét góp ý.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu nếu có.
- HS nêu từ khó hiểu nếu có.
VD: nhuộm: làm cho chuyển thành
màu nào đó bằng cách nhúng hoặc ủ
với chất có màu, ở đây ý nói màu đỏ
của cánh hoa hồng hắt lên làm hồng
khuôn mặt bạn nhỏ,...
thực hành theo

- GV gọi HS đọc và các nhóm đôi thảo luận trả
lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét,
tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.

+ Câu 1: Cách bạn nhỏ chọn màu sắc để đưa vào
tranh có gì thú vị?

+ Câu 2: Mỗi sự vật trong khổ thơ 2 được tả
bằng những từ ngữ, hình ảnh nào? Cách tả ấy có
gì hay?

+ Câu 3: Vì sao bạn nhỏ nói: "Riêng đêm như
màu mực/Để thắp sao trên trời"?

+ Câu hỏi 4: Em hiểu khổ thơ cuối bài nói gì?

- Các nhóm báo cáo trả lời câu hỏi. Cả
lớp nhận xét góp ý.
- Tác giả chọn màu sắc đều là màu
của các sự vật trong thiên nhiên: đôi
mà lấy màu đỏ từ cảnh hoa hồng, rặng
cây lấy màu xanh từ chiếc lá, hoàng
hôn lấy màu tim từ chiếc áo, màu nâu
lấy từ những cây to lâu năm của đại
ngàn.
- Mỗi sự vật trong khổ thơ 2 được
miêu tả: Bình minh: treo trên mây, thả
nắng vàng; Gió: mang theo hương
ngát, cho ong giỏ mật đầy. Tác giả tả
bình minh và gió có hoạt động giống
như con người. Nhờ thế, các sự vật
trở nên gần gũi, sinh động.
- Bạn nhỏ nói: “Riêng đêm như màu
mực/Để thắp sao trên trời” vì những
ngôi sao trở nên sáng và lung linh trên
nền trời sẫm tối.
- Gợi ý: Khổ thơ cuối bài ý nói bạn
nhỏ rất yêu thương, quan tâm đến mẹ
và rất tinh tế khi nhận ra sự thay đổi
của mẹ. Bạn cũng hiểu rằng, tóc mẹ
bạc do thời gian và những vất vả mẹ
đã trải qua.
- HS rút ra nội dung bài.

- GV chốt nội dung bài đọc: Trong bức tranh
của bạn nhỏ, mỗi sự vật đều có màu sắc riêng,
màu sắc nào cũng đẹp và có ý nghĩa. Từ đó,
rút ra được ý nghĩa. Bức tranh đầy màu sắc
gửi gắm tình cảm của bạn nhỏ với thiên nhiên
và người mẹ kính yêu của mình
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại và học thuộc
lòng.
- GV đọc lại toàn bài.
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung, ý nghĩa
bài đọc.
- GV đọc mẫu khổ thơ 5
Gợi ý: giọng trong sáng, vui tươi, hồn nhiên, hai
dòng thơ cuối giọng thiết tha, tốc độ chậm lại,
nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ màu sắc, hoạt
động, trạng thái của người, vật:
Màu nâu này/ biết không
Từ đại ngàn xa thẳm Riêng đêm như màu mực/
Để thắp sao lên trời...//
Mắt nhìn khắp muôn nơi Sắc màu/ không kể hết
Em/ tô thêm màu trắng
Trên tóc mẹ sương rơi../
- GV yêu cầu 1 hs đọc lại khổ 5.
- Cho HS luyện đọc thuộc lòng trong nhóm.
Trình bày trước lớp 3 - 4 khổ thơ em thích.
- Theo dõi
- Nhận xét, tuyên dương.
2.4. Hoạt động 4: Đọc mở rộng
Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm “Tuổi nhỏ làm việc nhỏ”
Bước1. Tìm đọc bản tin
- Cho HS nêu yêu cầu a
- GV hướng dẫn của HS trước buổi học khoảng
một tuần tìm kiếm bản tin viết về tấm gương:
+ Thiếu nhi vượt khó
+ Thiếu nhi dũng cảm

- 1 hs đọc
- HS nhắc lại cách hiểu về nội dung
và ý nghĩa bài đọc.
- Lắng nghe
- 1HS đọc lại hai khổ thơ cuối,

- HS xung phong thi đọc
- HS luyện đọc thuộc lòng trong
nhóm.
- Đại diện thi đua giữa các nhóm
- HS nghe bạn và GV nhận xét phần
đọc thuộc lòng.

- HS nêu yêu cầu a
- HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp,
thư viện trường,...) một bản tin phù
hợp với chủ điểm “Tuổi nhỏ làm việc
nhở” theo hướng dẫn của GV

+ Thiếu nhi tài năng
+?
Bước 2. Viết Nhật kí đọc sách
- Cho HS nêu yêu cầu b
- Cho HS viết vào Nhật kí

- GV gợi ý HS có thể trang trí Nhật kí đọc sách
đơn giản theo nội dung chủ điểm hoặc nội dung
bản tin.
Bước 3. Chia sẻ về bản tin đã đọc

- HS chuẩn bị bản tin để mang tới lớp
chia sẻ.
- Nhóm trưởng tổ chức các thành viên
viết vào Nhật kí đọc sách những điều
em ghi nhớ sau khi đọc bản tin: tên
bản tin, tên nhân vật, tình huống, cách
giải quyết,...
- HS đọc bản tin hoặc trao đổi bản tin
cho bạn trong nhóm để cùng đọc.
- HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của
mình.
- HS nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa,
hoàn thiện Nhật kí đọc sách.
- HS chia sẻ với bạn trong nhóm nhỏ
về suy nghĩ, cảm xúc hoặc những điều
em học được từ gương thiếu nhi được
nhắc đến trong bản tin.
- Bình chọn một số Nhật kí đọc sách
sáng tạo và dán vào Góc sáng tạo/
Góc sản phẩm/ Góc Tiếng Việt.
- HS nghe bạn nhận xét, đánh giá hoạt
động.

- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
3. Vận dụng/ trải nghiệm
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh nêu các màu sắc và những đồ - Học sinh trả lời
vật, cây cối sự vật mang màu sắc đó.
- GV chốt ý
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Luyện từ và câu
Luyện tập về động từ

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Luyện tập nhận diện và sử dụng động từ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm
vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Yêu nước: Yêu trường lớp, quê hương
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học
liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh: SGK, vở ô li, đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS khởi động theo bài hát.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- GV hỏi HS:
- HSTL:
+ Động từ là gì?
+ Động từ là những từ chỉ hoạt động,
trạng thái của sự vật.
+ GV gọi 2 HS lên bảng đặt 1 câu trong đó có - HS thực hiện yêu cầu.
động từ chỉ hoạt động hoặc trạng thái?
- HS bên dưới làm vào nháp và theo dõi 2 bạn
trên bảng.
- GV cho HS nhận xét KQ.
- HS lắng nghe và nhận xét.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành
- Mục tiêu: Luyện tập nhận diện và sử dụng động từ.

- Cách tiến hành:
2.1. Tìm từ chỉ hoạt động
- GV gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập 1.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi để thực hiện yêu
cầu. Yêu cầu HS ghi lại những động từ trong
đoạn thơ và đoạn vè vào nháp hoặc gạch chân vào
sách.
- GV cho HS chữa bài. Yêu cầu các nhóm chia sẻ
kết quả nhóm mình tìm được.
* Lưu ý: Ở BT1a, từ “có” là động từ chỉ trạng thái
tồn tại, tuy nhiên không bắt buộc học sinh phải
xác định; ở BT1b, xét trong ngữ cảnh có thể xem
“tếu” là động từ.

- HS thực hiện theo yêu cầu.
- HS hoạt động nhóm.

- HS chia sẻ kết quả.
- Đáp án:
a. tới (trường), dắt (tay), lên (nương),
tới (lớp), đi, về, reo, chảy, thì thào.
b. chạy, nở, đi, nhảy, nói, nghịch,
chao, đớp, (mồi).
- HS lắng nghe.

- GV cho HS tìm hiểu thêm về nội dung đoạn thơ,
về sự chăm sóc của mẹ với bạn nhỏ trong ngày
đầu đi học.
- HS tìm hiểu và chia sẻ thêm về các
- Cho HS tìm hiểu thêm về các loài chim được loài chim được nhắc đên trong bài vè
nhắc đên trong bài vè và hoạt động của chúng.
và hoạt động của chúng: sáo, liếu
điếu, chìa vôi, cèo bẻo. Có thể tìm
thêm một số từ chỉ hoạt động của các
loài chim (Gợi ý: hót, bay, xoè
(cánh),..) hoặc giải nghĩa một số từ
chỉ hoạt động như: chao (bay nghiêng
từ bên này sang bên kia và ngược lại).
- HS nhận xét.
- GV cho HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
2.2. Chọn động từ chỉ hoạt động
- GV cho HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài
- HS xác định yêu cầu của BT2.
- HS xác định yêu cầu của đề.
- GV chia nhóm cho HS thảo luận để thực hiện - HS thảo luận để thực hiện yêu cầu.
yêu cầu.
- Đáp án: làm, quét, gieo cấy, đan,
- GV cho HS chữa bài bằng hình thức chơi “Tiếp rủ, ăn.
sức”.
- 1,2 HS đọc lại đoạn văn sau khi đã
- GV yêu cầu HS đọc lại đoạn văn sau khi đã điền từ.
điền/.
- HS tìm hiểu và chia sẻ.

- GV cho HS tìm hiểu thêm về nội dung đoạn
văn, về sự gắn bó của cây cọ với cuộc sống của
người dân ở vùng trung du.
- HS nhận xét.
- GV cho HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
2.3. Đặt câu về một hoạt động vui chơi
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS làm bài nhóm 2, HS tự nhận xét và - HS thực hiện theo yêu cầu.
góp ý cho nhau.
- Cho HS đặt câu vào VBT: 2,3 câu có động từ - HS đặt câu vào vở.
trong câu.
- HS chữa bài trước lớp và chỉ ra các động từ - HS chữa bài.
trong các câu đã viết (nếu có).
- GV cho HS nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS củng cố bài học bằng cách chơi trò - HS chơi trò chơi
chơi “Truyền điện”.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Viết
VIẾT BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
Đề bài: Viết bài văn kể lại câu chuyện đã đọc, đã nghe ca ngợi lòng dũng cảm
hoặc trí thông minh của con người.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Viết được bài văn kể chuyện ca ngợi lòng dũng cảm hoặc trí thông minh
của con người
2. Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài
liệu, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia và thực hiện
các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,...
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Viết được bài văn đủ ý, sáng
tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia hợp tác với bạn trong các hoạt
động.
3. Phẩm chất.
- Yêu nước: Yêu thương, giúp đỡ bạn.
- Nhân ái: Bồi dưỡng tình cảm hướng về lòng dũng cảm và trí thông minh
của con người.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, hoàn thành bài viết.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Ti vi, một số bài đọc hoặc bản tin về lòng dũng cảm hoặc trí thông
minh của con người.
- HS: SHS, VBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho lớp nghe bài hát “ Kim Đồng”
- HS lắng nghe
- GV Kiểm tra sách vở chuẩn bị của học sinh.
- Giới thiệu bài mới, Ghi bảng đầu bài.
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành
- Mục tiêu: Viết được theo các bước xác định nội dung viết. Quan sát và tìm tư liệu để
viết hình thành ý chính cho bài viết và viết bài.
- Cách tiến hành:
2.1 Viết bài văn kể lại câu chuyện đã đọc, đã
nghe ca ngợi lòng dũng cảm hợp trí thông minh
của con người.
- Bước 1: Nhận diện thể loại:
+ Cho HS đọc yêu cầu của BT 1 và đọc gợi ý.
- HS xác định yêu cầu của BT 1 và
đọc gợi ý.
- Bước 2: Quan sát, tìm tư liệu viết và hình thành
ý chính cho bài văn viết:

+ Cho HS đọc lại phần tìm ý đã làm theo yêu cầu
ở trang 29 (Tiếng Việt 4, tập một)
+ HS nghe GV lưu ý thêm (nếu cần).

- Bước 3,4: Viết đoạn văn và hình thành bài văn:
+ Cho HS thực hành viết bài văn.
+ GV giúp đỡ
Bước 5: Chỉnh sửa, hoàn thiện bài văn:
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.2. Đọc lại và chỉnh sửa bài viết
- Cho HS đọc yêu cầu.
- Gợi ý HS chỉnh sửa bài viết về bố cục, dùng từ,
đặt câu, chính tả.
- Lắng nghe, cả lớp góp ý.
- Cho HS chọn viết một đoạn chỉnh sửa vào vở.

- HS đọc lại phần tìm ý đã làm theo
yêu cầu ở trang 29 (Tiếng Việt 4, tập
một) để xác định những ý đã ghi chép
cho sự việc chính, thể hiện lòng dũng
cảm hoặc trí thông minh của nhân vật
trong câu chuyện, kết hợp điều chỉnh
theo gợi ý (nếu có) để chọn lọc nội
dung, chi tiết kể tốt nhất.
- HS thực hành viết bài văn vào VBT.

- 3 - 4 HS đọc bài viết trước lớp.

- HS xác định yêu cầu BT 2 và đọc
các gợi ý.
- HS trao đổi nhóm đôi, chia sẻ bài
viết và những nội dung sẽ chỉnh sửa.
- 1,2 HS đọc đoạn chỉnh sửa trước
lớp.
- HS chọn viết một đoạn chỉnh sửa
vào VBT.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, tổng
kết hoạt động.

3.Vận dụng/ trải nghiệm
Mục tiêu: Tìm và đặt câu với thành ngữ nói về màu sắc.
Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS nêu và xác định yêu cầu bài tập 1.
- Tổ chức cho HS thi nói nối tiếp thành ngữ chỉ
màu sắc trong nhóm.

- Nhận xét, tuyên dương

- HS xác định yêu cầu của hoạt động:
Thi tìm thành ngữ chỉ màu sắc.
- HS thi nói nối tiếp thành ngữ chỉ
màu sắc trong nhóm. (Gợi ý: xanh
như tàu lá, vàng như nghệ, trắng như
tuyết, đỏ như son, đen như than,...)
- HS xác định yêu cầu của hoạt động:
Đặt câu với một thành ngữ tìm được.
- HS viết câu có thành ngữ tìm được
lên chiếc máy bay tự gấp.

- Yêu cầu HS nêu và xác định yêu cầu bài tập 2.

- HS chơi Phi máy bay để chia sẻ câu
trong lớp.
- Phát máy bay và cho HS chơi trò chơi em là phi - 1 vài học sinh đọc
công.
- HS nghe GV nhận xét
- Đánh giá hoạt động và tổng kết bài
học.
* Hoạt động nối tiếp:
- Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
- Cho HS chọn biểu tượng đánh giá phù hợp với - HS tham gia chọn biểu tượng
kết quả học tập của mình.
- Theo dõi.
- Chuẩn bị: Dặn HS về nhà chuẩn bị bài cho tiết
học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
ĐỌC
Mùa thu
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Chia sẻ được cảm xúc sau khi nghe một đoạn bài hát “Mùa thu ngày
khai trường”, nhạc và lời: Vũ Trọng Tường; nêu được phỏng đoán của bản thân
về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả
lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung bài đọc. Những thay đổi của thiên nhiên và hoạt
động của các bạn HS khiến bức tranh mùa thu thêm đẹp, thắp sáng lung linh
những ước mơ. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Với trẻ em, mùa thu bao giờ cũng
đẹp, cũng là mùa gieo ước mơ và hi vọng.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm
vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh phát hiện các vấn đề
trong khi hoạt động và giải quyết vấn đề đó.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Yêu nước: Niềm tự hào tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước

- Nhân ái: Bồi dưỡng ý thức bảo vệ thiên nhiên, giới thiệu bạn bè cùng
yêu thiên nhiên.
- Phẩm chất chăm chỉ: Hoạt động vệ sinh nơi ở thoáng mát, trồng cây
xanh xung quanh nơi ở.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm
túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Ti vi/ máy chiếu bảng tương tác. Tranh ảnh SHS phóng to.
- HS: SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
+ Kết nối vào bài học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nghe một đoạn bài hát “Mùa thu - Cả lớp hát
ngày khai trường”, nhạc và lời: Vũ Trọng Tường
- HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, xem - Học sinh HĐ nhóm đôi
tranh, liên hệ nội dung khởi động với nội dung
tranh . Đọc tên và phán đoán nội dung bài đọc.
- HS nghe GV giới thiệu bài mới, quan sát GV - HS ghi vở
ghi tên bài đọc mới “Mùa thu”.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời
được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc. Từ đó, rút ra được ý nghĩa
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Mùa thu
- HS nghe GV đọc mẫu (.).
- GV HD đọc: Giọng trong sáng, vui tươi, nhấn - HS nghe GV hướng dẫn đọc
giọng ở những từ ngữ tả cảnh hoặc chỉ hoạt động
của HS, ..
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đến “giữa mùa thu”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “cất tiếng hót líu lo”.
+ Đoạn 3: Còn lại.

- GV gọi HS đọc nối tiếp câu.
- Cho HS luyện đọc một số từ khó.

- HS đọc nối tiếp câu.
- Lớp phát hiện các từ ngữ khó đọc:
xao động, quấn quýt,...
- Hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số - Tiếng đám sẻ non/ tíu tít nhảy nhót/
câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật
nhặt những hạt thóc/ còn vương lại
trên mảnh sân vuông./;
Tia nắng ban mai/ nghịch ngợm xuyên
qua kẽ lá,/ soi vào chiếc tổ xinh xắn
làm cho chủ chim non/ bùng tỉnh
giấc,/ bay vút lên trời/ rồi cất tiếng
hót líu lo.;... hot tiu to
- Nhóm trưởng điều hành nhóm nối
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc tiếp câu, đoạn, bài đọc trong nhóm
đoạn theo nhóm.
nhỏ và trước lớp.
- Các nhóm đọc nối tiếp đoạn , cá
nhân, nhóm, lớp.
- GV nhận xét các nhóm.
- Nhận xét góp ý.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu nếu có.
- HS nêu từ khó hiểu nếu có.
VD: xao động (lay động, không yên),
trong thanh (trong lành và thanh
khiết),...
- GV cho HS đọc thầm và trả lời lần lượt 5 câu - HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận
hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
theo nhóm đôi để trả lời từng câu hỏi
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả trong SHS.
lời đầy đủ câu và hướng dẫn HS tìm ý từng đoạn. - Các nhóm báo cáo trả lời câu hỏi. Cả
lớp nhận xét góp ý.
+ Câu 1: Trong đoạn văn thứ nhất, tác giả tả khu - Trong đoạn văn thứ nhất, tác giả tả
vườn mùa thu bằng những hình ảnh và âm thanh khu vườn mùa thu bằng những hình
nào? (đoạn văn thứ nhất)
cứu và âm thanh: Là vòng xao động,
trái bưởi tròn căng, tiếng đảm sẽ non
tàu tốt nhảy nhất nhật những hạt thóc
còn vương lại.
+ Câu 2: Tìm từ ngữ tả vẻ đẹp của vầng trăng. - Từ ngô tả vẻ đẹp của vầng trăng:
(đoạn văn thứ nhất)
nhẹ tênh, mỏng manh, bồng bềnh,
tròn

vành vạnh.
- Cho HS rút ra ý đoạn 1
- Rút ra ý đoạn 1: Vẻ đẹp của khu
vườn và vầng trăng vào mùa thu.
+ Câu 3: Vì sao con đường làng vào mùa thu - Con đường làng vào mùa thu bỗng
bỗng “như quen, như lạ”? (đoạn 2)
“như quen, như lạ” bởi đây là con
đường quen thuộc, hằng ngày tác giả
vẫn đi, nhưng hôm nay, con đường ấy
trở nên lạ hơn, đẹp hơn bởi sự thay
đổi của tiết trời và cảnh vật vào mùa
thu.
- Cho HS rút ra ý đoạn 2
- Rút ra ý đoạn 2: Vẻ đẹp của con
đường làng vào mùa thu.
+ Câu 4: Cách tả hoa, lá mùa thu có gì đặc biệt? - Cách tả hoa, lá mùa thu rạng rỡ, rộn
(đoạn 3)
ràng, hợp với tâm trạng con người:
cúc dại nở bung hai bên đường, dịu
dàng lung linh như từng tia nắng nhỏ;
thảm cỏ may tím biếc đến nôn nao;
hoa quấn quýt từng bước chân theo
các bạn HS vào tận lớp học.
- Cho HS rút ra ý đoạn 3
- Rút ra ý đoạn 3: Vẻ đẹp của hoa lá,
cây cỏ vào mùa thu như hoà cùng ước
mơ của các bạn học sinh trong những
ngày đầu năm học mới
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- Rút ra nội dung, ý nghĩa bài đọc
- GV chốt nội dung bài đọc: Những thay đổi của
thiên nhiên và hoạt động của các bạn HS khiến
bức tranh mùa thu thêm đẹp, thắp sáng lung linh
những ước mơ. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Với
trẻ em, mùa thu bao giờ cũng đẹp, cũng là mùa
gieo ước mơ và hi vọng.
+ Câu 5: Em thích điều gì về mùa thu được tả - HS trả lời theo cảm nhận cá nhân.
trong bài?
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- GV đọc lại toàn bài.
- 1HS đọc
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung, ý nghĩa - HS nhắc lại cách hiểu về nội dung
bài đọc. Giúp hs xác định được giọng đọc.
và ý nghĩa bài đọc. Từ đó, bước đầu
xác định dược giọng dọc toàn bài và

- GV đọc lại đoạn mẫu

- GV yêu cầu đọc lại đoạn 3

- Cho HS hoạt động nhóm
- GV nhận xét, tuyên dương.

một số từ ngữ cẩn nhấn giọng.
- HS nghe GV đọc lại đoạn 3 và xác
định giọng đọc đoạn này: giọng vui,
trong sáng; nhấn giọng vào những từ
ngữ chỉ hoạt động trạng thái của
người, vật
- 1HS đọc lại đoạn 3:
Mùa thu, vạt hoa các đại cũng nở
bung hai bên đường // Những hỏng
hoa cúc xinh xinh/ dịu dàng / lung
linh như từng tia nắng nhỏ. // Thảm
cỏ may thì tim biếc đến nôn nao Hoa
cỏ may quấn quýt từng bước chân,
theo tâm vào lớp học. Tiếng đọc bởi
ngân nga vang ra ngoài của lớp,/
khiến chủ chim đang nghiêng chiếc
đầu nhỏ xinh tìm sâu trong kẽ lài
cũng lịch rách hót theo // Giọt nắng
sớm mai như vô tình dậu lên trang vở
mới bừng sáng lung linh những ước
mơ.//
- HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp
đoạn 3.
- Lớp nhận xét
- HS khá, giỏi đọc cả bài.

3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS chia sẻ những điều em hiểu biết về - HS chia sẻ
mùa thu: Thiên nhiên, hoạt động của con người
- GV nhận xét, cung cấp 1 số tài liệu về mùa thu. - Lớp lắng nghe, quan sát
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................

................................................................................................................................
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Đoàn kết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ theo chủ điểm: Tuổi nhỏ làm việc nhỏ.
Nắm được cách dùng từ ngữ đó.
- Hiểu được nghĩa của từ đoàn kết và ý nghĩa các câu thơ, tục ngữ, cao
dao liên quan đến Đoàn kết.
- Tìm được từ trái ngược, biết cách đặt câu với từ ngữ đó.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm
vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Yêu nước: Yêu trường lớp, quê hương
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học
liệu phục vụ cho tiết dạy, thẻ.
2. Học sinh: SGK, vở ô li, đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS khởi động theo bài hát: - HS thực hiện theo yêu cầu
“Lớp chúng mình đoàn kết”

- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành.
- Mục tiêu:
+ Hiểu được ý nghĩa và tìm được từ trái nghĩa với Đoàn kết.
+ Biết cách đặt câu và hiểu ý nghĩa câu tục ngữ, ca dao.
- Cách tiến hành:
2.1. Tìm hiểu nghĩa của từ Đoàn kết
- GV yêu cầu HS nêu nội dung BT1.
- HS xác định yêu cầu của BT1
- HS làm bài cá nhân, chọn kết quả bằng cách - HS thực hiên.
dùng bông hoa xoay.
- Nhận xét
- Đáp án: Kết thành một khối thống
nhất, cùng hoạt động vì một mục đích
chung.
- GV hỏi: Vì sao không chọn các đáp án còn lại? - HS chia sẻ chung. Lắng nghe
- GV giải nghĩa các đãp án còn lại: Đáp án màu - HS nhận xét.
hồng: kết nối; Đáp án màu xanh dương: kết nghĩa; - HS lắng nghe.
Đáp án màu xanh lá: kết nạp.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
2.2. Tìm từ có nghĩa trái ngược với từ Đoàn kết
- Cho HS xác định yêu cầu của BT2.
- HS xác định yêu cầu.
- HS thảo luận theo nhóm nhỏ bằng kĩ thuật Khăn - HS thảo luận nhóm và thực hiện
trải bàn để thực hiện yêu cầu của BT, ghi từ và theo yêu cầu.
các thẻ.
- GV cho HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- HS chia sẻ
- Đáp án: chia rẽ, bè phái, mâu
thuẫn, xung khắc,...
- GV cho HS nói câu HS vừa tìm được.
- 1,2 HS nói câu với từ tìm được.
- GV cho HS nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét kết quả
- HS lắng nghe.
2.3. Xếp từ thành các nhóm
- HS xác định yêu cầu của BT3.
- HS xác định yêu cầu của bài.
- HS làm bài theo nhóm.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- HS chữa bài trước lớp bằng hình thức chơi Tiếp - HS chữa bài.
sức.
- Đáp án:
+ Từ chứa tiếng kết có nghĩa là gắn
bó: đoàn kết, gắn kết, kết nghĩa, kết

hợp, kết bạn.
+ Từ chưa tiếng kết có nghĩa là sau
cùng, cuối cùng: sơ kết, chung kết,
- GV cho HS nhận xét.
kết thúc, kết quả, tổng kết
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
- HS nhận xét bài làm của bạn.
2.4. Đặt câu với từ có tiếng kết có nghĩa là gắn - HS lắng nghe.

- GV cho HS xác định yêu cầu đề BT4.
- HS xác định yêu cầu bài.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- GV yêu cầu HS viết 1-2 câu vào VBT.
- HS thực hiện yêu cầu.
- GV cho HS chữa bài.
- HS chữa bài.
- GV cho HS nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
2.5 Tìm hiểu ý nghĩa các câu thơ, tục ngữ, ca
dao
- GV cho HS xác định yêu cầu đề BT5.
- HS xác định yêu cầu bài.
- GV cho HS thảo luận nhóm lớn.
- Nhóm trưởng điề...
 
Gửi ý kiến