Tiếng Việt 4 - Giáo án KNTT chuẩn CV2345

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồng Nhung
Ngày gửi: 13h:14' 12-01-2024
Dung lượng: 18.7 MB
Số lượt tải: 513
Nguồn:
Người gửi: Hồng Nhung
Ngày gửi: 13h:14' 12-01-2024
Dung lượng: 18.7 MB
Số lượt tải: 513
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 19:
CHỦ ĐỀ 5: SỐNG ĐỂ YÊU THƯƠNG
Bài 01: HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ ,câu,đoạn và toàn bộ văn bản Hải Thượng Lãn Ông.Biết nhấn
giọng vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng;biết ngắt nghỉ hơi theo dấu câu.
- Lắm được ý chính mỗi đoạn trong bài.
- Hiểu điều tác giả muốn nói bài đọc: Hải Thượng Lãn Ông chỉ là một thầy thuốc
hết lọng thương yêu và chăm sóc người bệnh và còn là một tấm gương sáng về ý thức
tự học để trở thành thầy thuốc giỏi,một bậc danh y của nước ta.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, yêu thương ,chia
sẻ,giúp đỡ những người gặp khó khăn trong cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu thương ,chia sẻ,giúp đỡ những
người gặp khó khăn xung quanh mình.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức khởi động bằng các hình thức - HS tham gia trò chơi
- HS lắng nghe.
như trò chơi, hái hoa.
- Học sinh thực hiện.
- Chủ đề một là gì ?
- Chủ đề một là gì ?
- Chủ đề một là gì ?
- Chủ đề một là gì ?
Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4
phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4
em đứng nêu. Ai đúng sẽ được tuyên dương.
- GV dùng tranh minh họa để khởi động vào
bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Hải Thượng Lãn Ông, biết nhấn giọng vào
những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong bài thơ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc.
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 4 đoạn theo thứ tự
- HS quan sát
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nổi - 4 HS đọc nối tiếp bài.
tiếng,lên kinh đô,trèo đèo,lội suối,…
- HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Bên cạnh việc làm thuốc,/ Hải - 2-3 HS đọc câu.
Thượng Lãn Ông cũng dành nhiều công sức
nghiên cứu,/viết sách,/để lai cho đời nhiều
tác phẩm lớn,/có giá trị về y học,/văn hóa/và
lịch sử.//
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp bài văn
- 4 HS đọc nối tiếp bài.
-HS làm việc các nhân:Đọc thầm bài một
lượt.
GV nhận xét việc đọc của cả lớp.
- Hs lắng nghe rút ra bài học.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
đúng từng câu văn theo cảm xúc của tác giả:
Đoạn 1,2 đọc với giọng đọc với giọng nhẹ
nhàng.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- 4 HS đọc nối tiếp bài văn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến bàn.
hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân
vật dựa vào lời nói của tác giả.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài văn: Hải Thượng Lãn Ông là một tấm gương
sáng về ý thức tự học hỏi.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọcphầng chú giải SGK.
- HS đọc.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Hải Thượng Lãn Ông là ai?Ví sao
ông quyết học nghề y?
*GV mời 1 HS đọc câu hỏi trước lớp,cả lớp + Hải Thượng Lãn Ông tên thật là Lê
đọc thầm.
Hữu Trác sinh năm 1720 và mất năm
1791.Ông là thầy thuốc nổi tiếng của
nước ta vào thế kỉ XVIII.Ông quyết
học nghề y vì ông nhận thấy rằng biết
chữa bệnh không chỉ cứu mình mà còn
giúp được người tốt.
+ Câu 2: Hải Thượng Lãn Ông đã học nghề y + Hải Thượng Lãn Ông lên kinh đô để
như thế nào?
học nghề y,nhưng không tìm được thầy
giỏi,ông trở về quê tự hocjqua sách vở
vừa học qua việc chữa bệnh cho dân.
+ Câu 3: nêu chi tiết cho thấy ông rất thương + Ông không quản ngày đê,mưa nắng
người nghèo?
trèo đưèo nội suối đi chữa bệnh cứu
người;đối với người nghèo ,ông thường
ông thường khám và cho thuốc không
lấy tiền;ông đi lại thăm khám,thuốc
thang ròng rã hơn một tháng trời,không
những không lấy tiền,ông còn cho
gạo ,củi,dầu đèn...
mẹ mỗi bông hoa có một màu sắc
riêng, nhưng bông hoa nào cũng lung
linh, cũng đẹp. Giống như các bạn ấy,
mỗi bạn nhỏ đều khác nhau, nhưng bạn
nào cũng đáng yêu đáng mến.
+ Câu 4: Vì sao Hải Thượng Lãn Ông được + Bên cạnh việc làm thuốc chữa bệnh,
coi là một bậc danh y của Việt Nam?
Hải Thượng Lãn Ông còn nghiên
cứu,viết nhiều sách có giá trị về y
học,văn hóa và lịch sử nên ông được
coi là một bậc danh y của Việt Nam.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
-HS nhắc lại nội dung bài học.
- GV nhận xét và chốt: Hải Thượng Lãn
Ông chỉ là một thầy thuốc hết lòng thương
yêu và chăm sóc người bệnh và còn là một
tấm gương sáng về ý thức tự học để trở
thành thầy thuốc giỏi,một bậc danh y của
nước ta.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn HS luyện đọc.
- HS tham gia đọc.
+ Mời 2 HS nối tiếp.
+ HS góp ý cách đọc.
+ Mời HS nhóm 4.
+ HS nhận xét nhóm.
+ Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các
đoạn.
đoạn.
+ Mời HS đọc toàn bài trước lớp.
+ Một số HS đọc toàn bài trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Tự mình tìm tòi,học hỏi.Trân
trọng,yêu thương giúp đỡ những người khó khăn trong cuộc sống.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn.
sinh khắc sâu kiến thức.
- GV viết: Đoạn 1, đoạn 2 , đoạn 3, đoạn 4
và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải - Một số HS tham gia thi đọc diễn cảm.
nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em,
sau đó mời 4 em đọc. Ai đọc diễn cảm hay
sẽ được tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------Bài 1: HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG (3 tiết)
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: CÂU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết được câu là một tập hợp từ,thường diễn đạt một ý trọn vẹn,các từ trong câu
được sắp xếp theo một trật tự hợp lí,chữ cái dấu câu phải viết hoa,cuối câu phải có dấu
kết thúc câu
- Tìm được câu thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu về câu, vận
dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1:Tìm1 danh từ chỉ cây cối.
+ Trả lời….
+ Câu 2: Tìm1 danh từ chỉ sự vật.
+ Trả lời….
+ Câu 3: Tìm1 danh từ chỉ hiện tượng.
+ Trả lời….
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dùng tranh minh họa để khởi động - Học sinh thực hiện.
vào bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Biết được cấu tạo của câu dựa vào hai tiêu chí hình thức của câu,chữ cái đầu câu viết
hoa và kết thúc câu có dấu chấm.
+ Tìm được câu thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
* Tìm hiểu về câu.
Bài 1: Đoạn văn dưới đây có mấy câu?Nhờ
đâu em biết như vậy?
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
nghe bạn đọc.
-HS làm việc nhóm đôi.
- HS làm việc theo nhóm.
Anh em tôi ở cùng bà nội từ bé.Những -Đoạn văn dưới đây có 6 câu.Các câu
đêm hè,bà thường trải chiếu ở giữa sân
được nhận diện nhờ vào dấu hiệu hình
gạch.Bà ngồi đó xem chúng tôi chạy
thức:Chữ cái đầu câu viết hoa,cuối câu
nhảy,nô đùa đủ trò.Bà biết nhiều câu
có dấu kết thúc.
chuyện cổ tích.Chúng tôi đã thuộc long
nhữngx câu chuyện bà kể.Chẳng hiểu vì sao
chúng tôi vẫn thấy háo hức mỗi lần được
nghe bà kể.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Xếp các kết hợp từ dưới đây,cho biết
trường hợp nào là câu,trường hợp nào chưa
phải là câu.Vì sao?
-GV nêu yêu cầu bài tập.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
-HS quan sát tranh và đọc các thẻ chữ.
-1Hs miêu tả ND tranh.
- Các nhóm thực hiện theo yêu cầu của
-GV cho HS tham gia trò chơi.
-Gv phổ biến luật chơi: cho 2 đội tham gia giáo viên.
chơi ,mỗi đội 7 bạn,mỗi bạn 1 thẻ chữ và
bấm thời gian cho 2 đội gắn thẻ đúng vào
đúng ND cột đội nào nhanh và đúng sẽ
thắng cuộc.
Là câu
Chưa là câu
- GV mời các nhận xét phần trình bày của
các nhóm.
- GV nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc.
*KL:+ ngoài những hình thức thì câu phải
diễn đạt một ý chọn ven,chúng ta có thể hỏi
và trả lời được các câu hỏi liên quan đến
câu.
+Để người khác hiểu được mình thì ta phải
nói hoặc viết câu có đầy đủ ý.
Bài 3:Sắp xếp các từ ngữ thành câu.Viết
câu vào vở.
-Gv hướng dẫn học sinh làm theo 2
bước;*Sắp xếp từ và .*viết lại thành câu.
-Cho hs làm việc theo nhóm 4.
HS nhận xét.
- Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm.
-Hs lắng nghe.
- HS làm việc theo nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
*KL:Các từ ngữ trong câu phải được sắp
xếp theo một trật tự hợp lý thì mới có nghĩa.
- GV rút ra ghi nhớ:
+Câu là một tập hợp từ,thường diễn đạt
- 3-4 HS đọc lại ghi nhớ
một ý chọn vẹn.
+Các từ trong câu được sắp xếp theo một
trật tự hợp lý.
+Chữ cái đầu câu phải viết ho,cuối câu
phải có dấu kết thúc câu.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Viết được câu thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 4. Dựa vào tranh để dặt câu.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4.(HS có - Các nhóm QS tranh và tiến hành thảo
thể dặt các câu khác nhau).
luận đặt câu.
VD:
+Bác sĩ đang khám răng cho Nga.
+Bạn Nga đang ở đâu?
+Cháu há miệng ra nào!
+Cháu sợ đau lắm ạ.
- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Hs lắng nghe.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
nhanh – Ai đúng”.
học vào thực tiễn.
+ GV chia lớp thành 4 nhóm,phát phiếu cho
các nhóm.
+ 4 nhóm thi viết 3 câu nêu cảm xúc của
mình về Hải Thượng Lãn Ông.
- Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
+ Đội nào đặt được nhiều hơn,nhanh hơn sẽ
thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Bài 1: HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG (3 tiết)
Tiết 3: VIẾT
Bài: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN NÊU TÌNH CẢM,CẢM XÚC.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được đoạn văn nêu tình cảm,cảm xúc.
- Biết tìm câu văn nêu tình cảm,cảm xúc trong đoạn văn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết yêu thương
chia sẻ,giúp đỡ những người gặp khó khăn trong cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và
nội dung đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng tình cảm của mọi người
xung quanh ta.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Câu 1: Đặt một câu hỏi.
-HS đặt câu theo suy nghĩ của mình.
+ Câu 2: Đặt một câu kể.
+ Câu 3: Đặt một câu cảm.
+ Câu 4: Đặt một câu khiến.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
HS lắng nghe.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào - Học sinh thực hiện.
trò chơi để khởi động vào bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Biết các đặc điểm của đoạn văn về nội dung và hình thức.
+ Biết tìm đoạn văn nêu tình cảm,cảm xúc trong bài văn.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Đọc các đoạn văn và thực hiện
yêu cầu.
-GV cho HS đọc thầm đoạn văn và các yêu
cầu bên dưới.
-GV mời 1 HS đọc đoạn văn trước lớp.
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu.
- GV mời cả lớp làm việc chung:
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- Cả lớp làm việc chung, cùng suy nghĩ
a. Tìm phần mở đầu,triển khai và kết thúc để trả lời từng ý:
của đoạn văn.
a)
Phần của đoạn
Số thứ tự câu
trong đoạn
Mở đầu
Câu: 1
Triển khai
Câu:2.3.4.5.6.7
b. Tìm nội dung tương ứng với từng phần Kết thúc
Câu: 8
của đoạn văn.
b)
Phần của Nội dung
đoạn
Mở đầu Thể tiện tình cảm bền chặt
với người bạn thân
Triển
Cho biết người bạn thân là
khai
ai.
Kết thúc Nêu kỉ niệm gán bó,thân
thiết với bạn và tình cảm
c. Tìm trong phần triển khai nội dung của
dành cho bạn.
đoạn.
c)+Câu nêu kỉ niệm về người bạn ;Câu 2.
+từ ngữ trực tiếp biểu đạt tình cảm,cảm
xúc:tinhdf bạn ,ấm áp,thắm thiết ,thân
nhau.
+ suy nghĩ việc làm thể hiện tình
cảm,cảm xúc dành cho bạn :Đứa này
quen với sự có mặt của đứa kia bên
cạnh;Chua bao giờ nghĩ rằng có ngày
chúng tôi xa nhau,khi bạn đi xa,nhận ra
nhớ bạn biết chừng nào,chắc nó cũng nhớ
tôi.- Một số HS trình bày trước lớp.
- GV mời một số HS trình bày.
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận - HS lắng nghe.
xét chung và chốt nội dung:
Bài 2.Trao đổi về những điểm cần lưu ý
khi viết đoạn văn nêu tình cảm,cảm xúc.
-GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn.
-GV cho học sinh làm việc nhóm 4.
-Hs làm việc theo yêu cầu.
+Đoạn văn nêu tình cảm,cảm xúc gồm có
mấy phần? Đó là những phân nào?
-Đoạn văn nêu tình cảm,cảm xúc thương
có 3 phần đó là:mở đầu, triển khai,kết
thúc.
- Phần mở đầu cho biết đối tượng mà
người viết muốn bày tỏ tình cảm,cảm xúc
là ai.Phần triển khai nêu những điều ở
đối tượng đó làm người viết xúc động và
cách người viết biểu lộ cảm xúc,tình cảm
của mình. Phần kết thúc khảng định tình
cảm,cảm xúc của người viết với đối
- GV mời các nhóm trình bày.
tượng.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Các nhóm khác nhận xét.
Qua bài tập 1và 2 các em đã Biết tìm đoạn - Hs lắng nghe.
văn nêu tình cảm,cảm xúc trong bài văn.
(về các hình thức lẫn nội dung). Các em sẽ
được tìm hiểu về cách viết đoạn văn theo
các chủ đề khác nhau trong các tiết học tiếp
theo.
- GV mời HS nêu ghi nhớ của bài.
*Ghi nhớ:
Viết đoạn văn nêu tình cảm,cảm xúc cần
nêu được tình cảm,cảm xúc đó là gì và 1-3 HS đọc ghi nhớ:
được biểu lộ như thế nào.Đoạn văn
thường có 3 phần: mở đầu,triển khai,kết
thúc.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
là người sáng tạo”.
học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số tờ giấy A0 (tùy theo
số lượng nhóm).
+ Chia lớp thành 4-5 nhóm (tùy số lượng
HS)
+ Giao cho mỗi nhóm một vật như: các
loại quả hay các loại đồ dùng,… nhóm có - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
nhiệm vụ thảo luận và viết 1 đoạn văn có
câu chủ đề đầu tiên và khoảng 3-4 câu giới
thiệu hoặc tả về đồ vật đó. Nhóm nào làm
đúng (đạt trên 50%) thì sẽ được nhận vật
đó luôn.
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Củng cố.
-GV yêu cầu Hs nhắc lại nội dung chính ở
bài 1.
- Nhắc lại Thế nào là câu?
- Nhắc lại ghi nhớ cách viết đoạn văn nêu
tình cảm ,cảm xúc.
- Dặn dò bài về nhà đọc trước bài 2.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Bài 2: VỆT PHẤN TRÊN MẶT BÀN (4 tiết)
Tiết 1+2: ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Vệt phấn trên mặt bàn.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời miêu tả tâm trạng của mỗi nhân vật trong câu
chuyện.
- Nhận biết được sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian và địa điểm cụ
thể;hiểu được suy nghĩ,cảm xúc của nhân vật thể hiện qua hình dáng ,điệu bộ ,hành
động.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện.Tình cảm bạn bè là tài sản vô giá,cần
biết nâng niu,trân trọng. Trong lớp học có thể có bạn gặp khó khăn nào đó.Cần biết
thông cảm với những khó khăn của bạn và tìm cách giúp đỡ.trong câu chuyện Vệt
phấn trên mặt bàn ,lúc đầu Minh đã bực mình vì bị Thi Ca đụng tay khi cậu đang viết.
Nhưng khi biết Thi Ca phải đi viện chữa tay bị đau thì cậu đã rất hối hận về việc mình
làm và cảm thấy rất thương bạn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết nâng niu,chia sẻ suy nghĩ, của
mình. Biết thể hiện sự trân quý tình cảm bạn bè.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, đồng cảm và giúp đỡ bạn bè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
Hoạt động của học sinh
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Đọc diễn cảm đoạn1(Hải Thượng Lãn Ông + HS đọc và Trả lời:Hải Thượng Lãn
sinh năm bao nhiêu?).
Ông sinh năm 1720.
+ Đọc diễn cảm đoạn 2(Ông làm nghề gì?)? +HS đọc và Trả lời:Ông làm nghề y.
+ Đọc diễn cảm đoạn 3(đối với người nghèo +HS đọc và Trả lời:Với những người
ông thể hiện việc làm gì?
nghèo ông khám bệnh và cho thuốc
+ Đọc diễn cảm đoạn 4 Ông đã công hiến gì không lấy tiền....
cho nước nhà?
+HS đọc và Trả lời:Ông viết nhiều bộ
sách có giá trị về y học,văn hóa và lịch
- GV Nhận xét, tuyên dương.
sử.
- Học sinh lắng nghe.
- GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới:
+ Hôm trước các em đã được học bài “Hải + 1-2 HS trả lời theo suy nghĩ của hình.
Thượng Lãn Ông”. Vậy các em có thích bài
này không? Vì sao?
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Vệt phấn trên mặt bàn.
+ Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời miêu tả cảm xúc của mỗi nhân vật trong câu
chuyện.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn - Hs lắng nghe cách đọc.
giọng ở những từ ngữ miêu tả, thể hiện tâm
trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của cách đọc.
nhân vật trong câu chuyện.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự:
- 1 HS đọc toàn bài.
+ Đoạn 1: từ đầu đến thật vui vẻ.
- HS quan sát
+ Đoạn 2: tiếp theo cho đến hết một tuần.
+ Đoạn 3: đoạn còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: xù long
nhím,nắn nót,rắc rối,lốm đốm vân nâu,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Trong lúc Minh bặm môi/nắn nót những dòng
chữ trên trang vở/thì hai cái cùi chỏ/đụng
nhau đánh cộp/làm chữ nhảy chồm lên,/rớt
khổi dòng.//
- GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2.
- GV nhận xét sửa sai.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài,
nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm
xúc của các nhân vật Nhưng cô bạn tóc xù
toàn làm cậu bực mình.Đụng tay mình rồi nè,
…
- Mời3 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi
học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến
hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia
thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo
đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
bàn.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được nghĩa của một số từ; tay mặt…
Tóm tắt được nội dung câu chuyện bằng 7-8 câu.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: biết nâng niu,chân quý tình bạn nó là
một tài sản vô giá.
+thông qua bài đọc HS tìm được tính từ chỉ đặc điểm của sự vật;tính từ chỉ đặc điểm
của hoạt động.
Thông qua bài đọc HS đặt câu về các nhân vật trong đó có sử dụng tính từ.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ
+ Tay mặt: là tay phải.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hòat động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Minh có suy nghĩ gì khi cô giáo xếp
Thi Ca ngồi cạnh mình?
(GV Cho Hs làm việc nhóm 2)
Câu 2: Điều gì làm cho Minh bực mình khi
ngồi cùng với Thi Ca?
Câu 3:Khi đang viết thì bị Thi Ca đụng vào
tay,Minh đã làm gì?
Câu 4: Khi biết tn Thi Ca phải đi bệnh viện
chữa tay Minh đã có những thay đổi gì trong
suy nghĩ và việc làm?
Câu 5:Tóm tắt câu chuyện bằng 7 – 8 câu.
- GV gợi ý:
+Nhan đề câu chuyện là gì?
+ Câu chuyện diễn ra ở đâu?
+ Nhân vật chính là ai?
+ Điều gì xảy ra với các nhân vật?
+Câu chuyện kết thúc thế nào?
- Cả lớp lắng nghe.
- 1 HS đọc phần giải nghĩa từ
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
-HS suy nghĩ cá nhân.
-HS thảo lận nhóm 2 thống nhất câu
trả lời.
+Minh tò mò về bạn mới vì bạn có cái
tên rất ngộ và mái tóc xù lông
nhím.Cậu định bụng sẽ làm quen với
bạn thật vui vẻ.
+Thi Ca viết bằng tay trái nên vài lần
đụng phải tay Minh khi Minh đang nắn
nót viết,làm cho những dòng chữ trên
trang vở bị xiêu vẹo,xấu xí.
+ Khi đang viết thì bị Thi Ca đụng vào
tay,Minh đã rất bực mình. Cậu lấy
phấn kẻ một đường chia đôi mặt bàn
và nói với Thi Ca đó là ranh giới,Thi
Ca không được để tay qua chỗ của cậu.
+Minh chợt nhớ ra Thi Ca hay giấu
bàn tay phải trong hộc bàn,nhớ ánh
mắt buồn của bạn khi nhìn cậu vạch
đường phấn trên mặt bàn,caaujcamr
thấy ân hận.Caaujddax lấy chiếc khăn
xóa vệt phấn trên mặt bàn và thầm
mong Thi ca chóng khỏi bệnh để lại về
ngồi bên cạnh cậu.
+HS làm việc theo nhóm,lần lượt từng
em tóm tắt.Nhóm góp ý cho nhau.
-GV mời một số Hs tóm tắt.
- HS lắng nghe và nhận xét lời kể của
bạn.
- GV khen ngợi Hs kể tốt.
- GV giải thích thêm Câu chuyện muốn nói
với chúng ta rằng những người bạn luôn
mang đến cho chúng ta những niềm vui trong
cuộc sống.Hãy luôn trân trong và nâng niu
tình bạn mình có.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
của mình.
- GV nhận xét và chốt: Tình cảm bạn bè là - HS nhắc lại nội dung bài học.
tài sản vô giá,cần biết nâng niu,trân trọng.
Trong lớp học có thể có bạn gặp khó khăn
nào đó.Cần biết thông cảm với những khó
khăn của bạn và tìm cách giúp đỡ.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm.
- HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm.
- Mời một số học sinh đọc nối tiếp.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một
số lượt.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
3.3. Luyện tập theo văn bản.
1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Trong các - 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
từ in đậm dưới đây,từ nào là tính từ chỉ đặc
điểm của sự vật,từ nào là tính từ chỉ đặc điểm
của hoạt động ?
-GV cho Hs làm việc theo nhóm 4.
- Các nhóm tiền hành thảo luận.
+ Tính từ chỉ đặc điểm của sự vật
( ph ấn) trắng.
+ Tính từ chỉ đặc điểm của hoạt động
(đè) mạnh.
- Mời các nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV nhận xét chung, tuyên dương
2. Đặt câu về một nhân vật trong bài
đọc,trong đó có dùng tính từ.
-Hs suy nghĩ làm bài vào vở.
- Gv cho học sinh làm bài các nhân.
- Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào
vở.
GV thu một số vở nhận xét.
GV nhận xét tuyên dương những bạn làm tốt. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, nâng niu tình cảm của
bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi, để học sinh thi đọc - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
diễn cảm bài văn.
học vào thực tiễn.
-GV làm 3 thẻ,mỗi thẻ là nội dung củ một
đoạn.HS lên lựa chọn và làm theo yêu cầu.
- Một số HS tham gia trò chơi.
+ Đọc đoạn 1:
+ Đọc đoạn 2:
+ Đọc đoạn 3:
-HS nhận xét bạn đọc.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
-HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…....................................................................................................................................
…....................................................................................................................................
-----------------------------------------------Bài 2: VỆT PHẤN TRÊN MẶT BÀN (4 tiết)
Tiết 3: VIẾT
Bài: TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM,CẢM XÚC VỀ MỘT NGƯỜI
GẦN GŨI,THÂN THIẾT.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết tìm ý cho đoạn văn nêu tình cảm,cảm xúc về một người gần gũi,thân thiết.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết đồng cảm, chia
sẻ và giúp đỡ bạn bè.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm đoạn
văn nêu tình cảm,cảm xúc, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng ...
CHỦ ĐỀ 5: SỐNG ĐỂ YÊU THƯƠNG
Bài 01: HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ ,câu,đoạn và toàn bộ văn bản Hải Thượng Lãn Ông.Biết nhấn
giọng vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng;biết ngắt nghỉ hơi theo dấu câu.
- Lắm được ý chính mỗi đoạn trong bài.
- Hiểu điều tác giả muốn nói bài đọc: Hải Thượng Lãn Ông chỉ là một thầy thuốc
hết lọng thương yêu và chăm sóc người bệnh và còn là một tấm gương sáng về ý thức
tự học để trở thành thầy thuốc giỏi,một bậc danh y của nước ta.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, yêu thương ,chia
sẻ,giúp đỡ những người gặp khó khăn trong cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu thương ,chia sẻ,giúp đỡ những
người gặp khó khăn xung quanh mình.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức khởi động bằng các hình thức - HS tham gia trò chơi
- HS lắng nghe.
như trò chơi, hái hoa.
- Học sinh thực hiện.
- Chủ đề một là gì ?
- Chủ đề một là gì ?
- Chủ đề một là gì ?
- Chủ đề một là gì ?
Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4
phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4
em đứng nêu. Ai đúng sẽ được tuyên dương.
- GV dùng tranh minh họa để khởi động vào
bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Hải Thượng Lãn Ông, biết nhấn giọng vào
những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong bài thơ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc.
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 4 đoạn theo thứ tự
- HS quan sát
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nổi - 4 HS đọc nối tiếp bài.
tiếng,lên kinh đô,trèo đèo,lội suối,…
- HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Bên cạnh việc làm thuốc,/ Hải - 2-3 HS đọc câu.
Thượng Lãn Ông cũng dành nhiều công sức
nghiên cứu,/viết sách,/để lai cho đời nhiều
tác phẩm lớn,/có giá trị về y học,/văn hóa/và
lịch sử.//
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp bài văn
- 4 HS đọc nối tiếp bài.
-HS làm việc các nhân:Đọc thầm bài một
lượt.
GV nhận xét việc đọc của cả lớp.
- Hs lắng nghe rút ra bài học.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
đúng từng câu văn theo cảm xúc của tác giả:
Đoạn 1,2 đọc với giọng đọc với giọng nhẹ
nhàng.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- 4 HS đọc nối tiếp bài văn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến bàn.
hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân
vật dựa vào lời nói của tác giả.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài văn: Hải Thượng Lãn Ông là một tấm gương
sáng về ý thức tự học hỏi.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọcphầng chú giải SGK.
- HS đọc.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Hải Thượng Lãn Ông là ai?Ví sao
ông quyết học nghề y?
*GV mời 1 HS đọc câu hỏi trước lớp,cả lớp + Hải Thượng Lãn Ông tên thật là Lê
đọc thầm.
Hữu Trác sinh năm 1720 và mất năm
1791.Ông là thầy thuốc nổi tiếng của
nước ta vào thế kỉ XVIII.Ông quyết
học nghề y vì ông nhận thấy rằng biết
chữa bệnh không chỉ cứu mình mà còn
giúp được người tốt.
+ Câu 2: Hải Thượng Lãn Ông đã học nghề y + Hải Thượng Lãn Ông lên kinh đô để
như thế nào?
học nghề y,nhưng không tìm được thầy
giỏi,ông trở về quê tự hocjqua sách vở
vừa học qua việc chữa bệnh cho dân.
+ Câu 3: nêu chi tiết cho thấy ông rất thương + Ông không quản ngày đê,mưa nắng
người nghèo?
trèo đưèo nội suối đi chữa bệnh cứu
người;đối với người nghèo ,ông thường
ông thường khám và cho thuốc không
lấy tiền;ông đi lại thăm khám,thuốc
thang ròng rã hơn một tháng trời,không
những không lấy tiền,ông còn cho
gạo ,củi,dầu đèn...
mẹ mỗi bông hoa có một màu sắc
riêng, nhưng bông hoa nào cũng lung
linh, cũng đẹp. Giống như các bạn ấy,
mỗi bạn nhỏ đều khác nhau, nhưng bạn
nào cũng đáng yêu đáng mến.
+ Câu 4: Vì sao Hải Thượng Lãn Ông được + Bên cạnh việc làm thuốc chữa bệnh,
coi là một bậc danh y của Việt Nam?
Hải Thượng Lãn Ông còn nghiên
cứu,viết nhiều sách có giá trị về y
học,văn hóa và lịch sử nên ông được
coi là một bậc danh y của Việt Nam.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
-HS nhắc lại nội dung bài học.
- GV nhận xét và chốt: Hải Thượng Lãn
Ông chỉ là một thầy thuốc hết lòng thương
yêu và chăm sóc người bệnh và còn là một
tấm gương sáng về ý thức tự học để trở
thành thầy thuốc giỏi,một bậc danh y của
nước ta.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn HS luyện đọc.
- HS tham gia đọc.
+ Mời 2 HS nối tiếp.
+ HS góp ý cách đọc.
+ Mời HS nhóm 4.
+ HS nhận xét nhóm.
+ Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các
đoạn.
đoạn.
+ Mời HS đọc toàn bài trước lớp.
+ Một số HS đọc toàn bài trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Tự mình tìm tòi,học hỏi.Trân
trọng,yêu thương giúp đỡ những người khó khăn trong cuộc sống.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn.
sinh khắc sâu kiến thức.
- GV viết: Đoạn 1, đoạn 2 , đoạn 3, đoạn 4
và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải - Một số HS tham gia thi đọc diễn cảm.
nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em,
sau đó mời 4 em đọc. Ai đọc diễn cảm hay
sẽ được tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------Bài 1: HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG (3 tiết)
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: CÂU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết được câu là một tập hợp từ,thường diễn đạt một ý trọn vẹn,các từ trong câu
được sắp xếp theo một trật tự hợp lí,chữ cái dấu câu phải viết hoa,cuối câu phải có dấu
kết thúc câu
- Tìm được câu thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu về câu, vận
dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1:Tìm1 danh từ chỉ cây cối.
+ Trả lời….
+ Câu 2: Tìm1 danh từ chỉ sự vật.
+ Trả lời….
+ Câu 3: Tìm1 danh từ chỉ hiện tượng.
+ Trả lời….
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dùng tranh minh họa để khởi động - Học sinh thực hiện.
vào bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Biết được cấu tạo của câu dựa vào hai tiêu chí hình thức của câu,chữ cái đầu câu viết
hoa và kết thúc câu có dấu chấm.
+ Tìm được câu thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
* Tìm hiểu về câu.
Bài 1: Đoạn văn dưới đây có mấy câu?Nhờ
đâu em biết như vậy?
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
nghe bạn đọc.
-HS làm việc nhóm đôi.
- HS làm việc theo nhóm.
Anh em tôi ở cùng bà nội từ bé.Những -Đoạn văn dưới đây có 6 câu.Các câu
đêm hè,bà thường trải chiếu ở giữa sân
được nhận diện nhờ vào dấu hiệu hình
gạch.Bà ngồi đó xem chúng tôi chạy
thức:Chữ cái đầu câu viết hoa,cuối câu
nhảy,nô đùa đủ trò.Bà biết nhiều câu
có dấu kết thúc.
chuyện cổ tích.Chúng tôi đã thuộc long
nhữngx câu chuyện bà kể.Chẳng hiểu vì sao
chúng tôi vẫn thấy háo hức mỗi lần được
nghe bà kể.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Xếp các kết hợp từ dưới đây,cho biết
trường hợp nào là câu,trường hợp nào chưa
phải là câu.Vì sao?
-GV nêu yêu cầu bài tập.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
-HS quan sát tranh và đọc các thẻ chữ.
-1Hs miêu tả ND tranh.
- Các nhóm thực hiện theo yêu cầu của
-GV cho HS tham gia trò chơi.
-Gv phổ biến luật chơi: cho 2 đội tham gia giáo viên.
chơi ,mỗi đội 7 bạn,mỗi bạn 1 thẻ chữ và
bấm thời gian cho 2 đội gắn thẻ đúng vào
đúng ND cột đội nào nhanh và đúng sẽ
thắng cuộc.
Là câu
Chưa là câu
- GV mời các nhận xét phần trình bày của
các nhóm.
- GV nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc.
*KL:+ ngoài những hình thức thì câu phải
diễn đạt một ý chọn ven,chúng ta có thể hỏi
và trả lời được các câu hỏi liên quan đến
câu.
+Để người khác hiểu được mình thì ta phải
nói hoặc viết câu có đầy đủ ý.
Bài 3:Sắp xếp các từ ngữ thành câu.Viết
câu vào vở.
-Gv hướng dẫn học sinh làm theo 2
bước;*Sắp xếp từ và .*viết lại thành câu.
-Cho hs làm việc theo nhóm 4.
HS nhận xét.
- Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm.
-Hs lắng nghe.
- HS làm việc theo nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
*KL:Các từ ngữ trong câu phải được sắp
xếp theo một trật tự hợp lý thì mới có nghĩa.
- GV rút ra ghi nhớ:
+Câu là một tập hợp từ,thường diễn đạt
- 3-4 HS đọc lại ghi nhớ
một ý chọn vẹn.
+Các từ trong câu được sắp xếp theo một
trật tự hợp lý.
+Chữ cái đầu câu phải viết ho,cuối câu
phải có dấu kết thúc câu.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Viết được câu thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 4. Dựa vào tranh để dặt câu.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4.(HS có - Các nhóm QS tranh và tiến hành thảo
thể dặt các câu khác nhau).
luận đặt câu.
VD:
+Bác sĩ đang khám răng cho Nga.
+Bạn Nga đang ở đâu?
+Cháu há miệng ra nào!
+Cháu sợ đau lắm ạ.
- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Hs lắng nghe.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
nhanh – Ai đúng”.
học vào thực tiễn.
+ GV chia lớp thành 4 nhóm,phát phiếu cho
các nhóm.
+ 4 nhóm thi viết 3 câu nêu cảm xúc của
mình về Hải Thượng Lãn Ông.
- Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
+ Đội nào đặt được nhiều hơn,nhanh hơn sẽ
thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Bài 1: HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG (3 tiết)
Tiết 3: VIẾT
Bài: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN NÊU TÌNH CẢM,CẢM XÚC.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được đoạn văn nêu tình cảm,cảm xúc.
- Biết tìm câu văn nêu tình cảm,cảm xúc trong đoạn văn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết yêu thương
chia sẻ,giúp đỡ những người gặp khó khăn trong cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và
nội dung đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng tình cảm của mọi người
xung quanh ta.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Câu 1: Đặt một câu hỏi.
-HS đặt câu theo suy nghĩ của mình.
+ Câu 2: Đặt một câu kể.
+ Câu 3: Đặt một câu cảm.
+ Câu 4: Đặt một câu khiến.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
HS lắng nghe.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào - Học sinh thực hiện.
trò chơi để khởi động vào bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Biết các đặc điểm của đoạn văn về nội dung và hình thức.
+ Biết tìm đoạn văn nêu tình cảm,cảm xúc trong bài văn.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Đọc các đoạn văn và thực hiện
yêu cầu.
-GV cho HS đọc thầm đoạn văn và các yêu
cầu bên dưới.
-GV mời 1 HS đọc đoạn văn trước lớp.
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu.
- GV mời cả lớp làm việc chung:
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- Cả lớp làm việc chung, cùng suy nghĩ
a. Tìm phần mở đầu,triển khai và kết thúc để trả lời từng ý:
của đoạn văn.
a)
Phần của đoạn
Số thứ tự câu
trong đoạn
Mở đầu
Câu: 1
Triển khai
Câu:2.3.4.5.6.7
b. Tìm nội dung tương ứng với từng phần Kết thúc
Câu: 8
của đoạn văn.
b)
Phần của Nội dung
đoạn
Mở đầu Thể tiện tình cảm bền chặt
với người bạn thân
Triển
Cho biết người bạn thân là
khai
ai.
Kết thúc Nêu kỉ niệm gán bó,thân
thiết với bạn và tình cảm
c. Tìm trong phần triển khai nội dung của
dành cho bạn.
đoạn.
c)+Câu nêu kỉ niệm về người bạn ;Câu 2.
+từ ngữ trực tiếp biểu đạt tình cảm,cảm
xúc:tinhdf bạn ,ấm áp,thắm thiết ,thân
nhau.
+ suy nghĩ việc làm thể hiện tình
cảm,cảm xúc dành cho bạn :Đứa này
quen với sự có mặt của đứa kia bên
cạnh;Chua bao giờ nghĩ rằng có ngày
chúng tôi xa nhau,khi bạn đi xa,nhận ra
nhớ bạn biết chừng nào,chắc nó cũng nhớ
tôi.- Một số HS trình bày trước lớp.
- GV mời một số HS trình bày.
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận - HS lắng nghe.
xét chung và chốt nội dung:
Bài 2.Trao đổi về những điểm cần lưu ý
khi viết đoạn văn nêu tình cảm,cảm xúc.
-GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn.
-GV cho học sinh làm việc nhóm 4.
-Hs làm việc theo yêu cầu.
+Đoạn văn nêu tình cảm,cảm xúc gồm có
mấy phần? Đó là những phân nào?
-Đoạn văn nêu tình cảm,cảm xúc thương
có 3 phần đó là:mở đầu, triển khai,kết
thúc.
- Phần mở đầu cho biết đối tượng mà
người viết muốn bày tỏ tình cảm,cảm xúc
là ai.Phần triển khai nêu những điều ở
đối tượng đó làm người viết xúc động và
cách người viết biểu lộ cảm xúc,tình cảm
của mình. Phần kết thúc khảng định tình
cảm,cảm xúc của người viết với đối
- GV mời các nhóm trình bày.
tượng.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Các nhóm khác nhận xét.
Qua bài tập 1và 2 các em đã Biết tìm đoạn - Hs lắng nghe.
văn nêu tình cảm,cảm xúc trong bài văn.
(về các hình thức lẫn nội dung). Các em sẽ
được tìm hiểu về cách viết đoạn văn theo
các chủ đề khác nhau trong các tiết học tiếp
theo.
- GV mời HS nêu ghi nhớ của bài.
*Ghi nhớ:
Viết đoạn văn nêu tình cảm,cảm xúc cần
nêu được tình cảm,cảm xúc đó là gì và 1-3 HS đọc ghi nhớ:
được biểu lộ như thế nào.Đoạn văn
thường có 3 phần: mở đầu,triển khai,kết
thúc.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
là người sáng tạo”.
học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số tờ giấy A0 (tùy theo
số lượng nhóm).
+ Chia lớp thành 4-5 nhóm (tùy số lượng
HS)
+ Giao cho mỗi nhóm một vật như: các
loại quả hay các loại đồ dùng,… nhóm có - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
nhiệm vụ thảo luận và viết 1 đoạn văn có
câu chủ đề đầu tiên và khoảng 3-4 câu giới
thiệu hoặc tả về đồ vật đó. Nhóm nào làm
đúng (đạt trên 50%) thì sẽ được nhận vật
đó luôn.
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Củng cố.
-GV yêu cầu Hs nhắc lại nội dung chính ở
bài 1.
- Nhắc lại Thế nào là câu?
- Nhắc lại ghi nhớ cách viết đoạn văn nêu
tình cảm ,cảm xúc.
- Dặn dò bài về nhà đọc trước bài 2.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Bài 2: VỆT PHẤN TRÊN MẶT BÀN (4 tiết)
Tiết 1+2: ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Vệt phấn trên mặt bàn.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời miêu tả tâm trạng của mỗi nhân vật trong câu
chuyện.
- Nhận biết được sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian và địa điểm cụ
thể;hiểu được suy nghĩ,cảm xúc của nhân vật thể hiện qua hình dáng ,điệu bộ ,hành
động.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện.Tình cảm bạn bè là tài sản vô giá,cần
biết nâng niu,trân trọng. Trong lớp học có thể có bạn gặp khó khăn nào đó.Cần biết
thông cảm với những khó khăn của bạn và tìm cách giúp đỡ.trong câu chuyện Vệt
phấn trên mặt bàn ,lúc đầu Minh đã bực mình vì bị Thi Ca đụng tay khi cậu đang viết.
Nhưng khi biết Thi Ca phải đi viện chữa tay bị đau thì cậu đã rất hối hận về việc mình
làm và cảm thấy rất thương bạn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết nâng niu,chia sẻ suy nghĩ, của
mình. Biết thể hiện sự trân quý tình cảm bạn bè.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, đồng cảm và giúp đỡ bạn bè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
Hoạt động của học sinh
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Đọc diễn cảm đoạn1(Hải Thượng Lãn Ông + HS đọc và Trả lời:Hải Thượng Lãn
sinh năm bao nhiêu?).
Ông sinh năm 1720.
+ Đọc diễn cảm đoạn 2(Ông làm nghề gì?)? +HS đọc và Trả lời:Ông làm nghề y.
+ Đọc diễn cảm đoạn 3(đối với người nghèo +HS đọc và Trả lời:Với những người
ông thể hiện việc làm gì?
nghèo ông khám bệnh và cho thuốc
+ Đọc diễn cảm đoạn 4 Ông đã công hiến gì không lấy tiền....
cho nước nhà?
+HS đọc và Trả lời:Ông viết nhiều bộ
sách có giá trị về y học,văn hóa và lịch
- GV Nhận xét, tuyên dương.
sử.
- Học sinh lắng nghe.
- GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới:
+ Hôm trước các em đã được học bài “Hải + 1-2 HS trả lời theo suy nghĩ của hình.
Thượng Lãn Ông”. Vậy các em có thích bài
này không? Vì sao?
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Vệt phấn trên mặt bàn.
+ Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời miêu tả cảm xúc của mỗi nhân vật trong câu
chuyện.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn - Hs lắng nghe cách đọc.
giọng ở những từ ngữ miêu tả, thể hiện tâm
trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của cách đọc.
nhân vật trong câu chuyện.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự:
- 1 HS đọc toàn bài.
+ Đoạn 1: từ đầu đến thật vui vẻ.
- HS quan sát
+ Đoạn 2: tiếp theo cho đến hết một tuần.
+ Đoạn 3: đoạn còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: xù long
nhím,nắn nót,rắc rối,lốm đốm vân nâu,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Trong lúc Minh bặm môi/nắn nót những dòng
chữ trên trang vở/thì hai cái cùi chỏ/đụng
nhau đánh cộp/làm chữ nhảy chồm lên,/rớt
khổi dòng.//
- GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2.
- GV nhận xét sửa sai.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài,
nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm
xúc của các nhân vật Nhưng cô bạn tóc xù
toàn làm cậu bực mình.Đụng tay mình rồi nè,
…
- Mời3 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi
học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến
hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia
thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo
đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
bàn.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được nghĩa của một số từ; tay mặt…
Tóm tắt được nội dung câu chuyện bằng 7-8 câu.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: biết nâng niu,chân quý tình bạn nó là
một tài sản vô giá.
+thông qua bài đọc HS tìm được tính từ chỉ đặc điểm của sự vật;tính từ chỉ đặc điểm
của hoạt động.
Thông qua bài đọc HS đặt câu về các nhân vật trong đó có sử dụng tính từ.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ
+ Tay mặt: là tay phải.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hòat động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Minh có suy nghĩ gì khi cô giáo xếp
Thi Ca ngồi cạnh mình?
(GV Cho Hs làm việc nhóm 2)
Câu 2: Điều gì làm cho Minh bực mình khi
ngồi cùng với Thi Ca?
Câu 3:Khi đang viết thì bị Thi Ca đụng vào
tay,Minh đã làm gì?
Câu 4: Khi biết tn Thi Ca phải đi bệnh viện
chữa tay Minh đã có những thay đổi gì trong
suy nghĩ và việc làm?
Câu 5:Tóm tắt câu chuyện bằng 7 – 8 câu.
- GV gợi ý:
+Nhan đề câu chuyện là gì?
+ Câu chuyện diễn ra ở đâu?
+ Nhân vật chính là ai?
+ Điều gì xảy ra với các nhân vật?
+Câu chuyện kết thúc thế nào?
- Cả lớp lắng nghe.
- 1 HS đọc phần giải nghĩa từ
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
-HS suy nghĩ cá nhân.
-HS thảo lận nhóm 2 thống nhất câu
trả lời.
+Minh tò mò về bạn mới vì bạn có cái
tên rất ngộ và mái tóc xù lông
nhím.Cậu định bụng sẽ làm quen với
bạn thật vui vẻ.
+Thi Ca viết bằng tay trái nên vài lần
đụng phải tay Minh khi Minh đang nắn
nót viết,làm cho những dòng chữ trên
trang vở bị xiêu vẹo,xấu xí.
+ Khi đang viết thì bị Thi Ca đụng vào
tay,Minh đã rất bực mình. Cậu lấy
phấn kẻ một đường chia đôi mặt bàn
và nói với Thi Ca đó là ranh giới,Thi
Ca không được để tay qua chỗ của cậu.
+Minh chợt nhớ ra Thi Ca hay giấu
bàn tay phải trong hộc bàn,nhớ ánh
mắt buồn của bạn khi nhìn cậu vạch
đường phấn trên mặt bàn,caaujcamr
thấy ân hận.Caaujddax lấy chiếc khăn
xóa vệt phấn trên mặt bàn và thầm
mong Thi ca chóng khỏi bệnh để lại về
ngồi bên cạnh cậu.
+HS làm việc theo nhóm,lần lượt từng
em tóm tắt.Nhóm góp ý cho nhau.
-GV mời một số Hs tóm tắt.
- HS lắng nghe và nhận xét lời kể của
bạn.
- GV khen ngợi Hs kể tốt.
- GV giải thích thêm Câu chuyện muốn nói
với chúng ta rằng những người bạn luôn
mang đến cho chúng ta những niềm vui trong
cuộc sống.Hãy luôn trân trong và nâng niu
tình bạn mình có.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
của mình.
- GV nhận xét và chốt: Tình cảm bạn bè là - HS nhắc lại nội dung bài học.
tài sản vô giá,cần biết nâng niu,trân trọng.
Trong lớp học có thể có bạn gặp khó khăn
nào đó.Cần biết thông cảm với những khó
khăn của bạn và tìm cách giúp đỡ.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm.
- HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm.
- Mời một số học sinh đọc nối tiếp.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một
số lượt.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
3.3. Luyện tập theo văn bản.
1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Trong các - 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
từ in đậm dưới đây,từ nào là tính từ chỉ đặc
điểm của sự vật,từ nào là tính từ chỉ đặc điểm
của hoạt động ?
-GV cho Hs làm việc theo nhóm 4.
- Các nhóm tiền hành thảo luận.
+ Tính từ chỉ đặc điểm của sự vật
( ph ấn) trắng.
+ Tính từ chỉ đặc điểm của hoạt động
(đè) mạnh.
- Mời các nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV nhận xét chung, tuyên dương
2. Đặt câu về một nhân vật trong bài
đọc,trong đó có dùng tính từ.
-Hs suy nghĩ làm bài vào vở.
- Gv cho học sinh làm bài các nhân.
- Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào
vở.
GV thu một số vở nhận xét.
GV nhận xét tuyên dương những bạn làm tốt. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, nâng niu tình cảm của
bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi, để học sinh thi đọc - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
diễn cảm bài văn.
học vào thực tiễn.
-GV làm 3 thẻ,mỗi thẻ là nội dung củ một
đoạn.HS lên lựa chọn và làm theo yêu cầu.
- Một số HS tham gia trò chơi.
+ Đọc đoạn 1:
+ Đọc đoạn 2:
+ Đọc đoạn 3:
-HS nhận xét bạn đọc.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
-HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…....................................................................................................................................
…....................................................................................................................................
-----------------------------------------------Bài 2: VỆT PHẤN TRÊN MẶT BÀN (4 tiết)
Tiết 3: VIẾT
Bài: TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM,CẢM XÚC VỀ MỘT NGƯỜI
GẦN GŨI,THÂN THIẾT.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết tìm ý cho đoạn văn nêu tình cảm,cảm xúc về một người gần gũi,thân thiết.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết đồng cảm, chia
sẻ và giúp đỡ bạn bè.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm đoạn
văn nêu tình cảm,cảm xúc, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng ...
 








Các ý kiến mới nhất