Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TIẾNG VIỆT TUẦN 28

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lý hồng duyên
Ngày gửi: 17h:19' 07-08-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 187
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 28
Tiếng Việt
Đọc: CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Cây đa quê hương.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả cây đa, nhận biết được vẻ đẹp của
cây đa và vẻ đẹp của làng quê Việt Nam qua lời miêu tả. Hiểu tình cảm yêu
thương, gắn bó tha thiết của tác giả đối với cây đa, đối với quê hương qua những
kỉ niệm được nhắc nhớ trong bài.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả của nhân vật “tôi” trong bài, thể hiện
được cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, yêu cây cối, yêu quê hương.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Nói 2-3 câu
- HS thảo luận nhóm đôi
giới thiệu về quê hương hoặc địa phương em.
Cảnh vật nào ở đó khiến em nhớ nhất/ Vì sao?
- GV mời 1 vài HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu - ghi tên bài.
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- Bài chia làm mấy đoạn?
- HS nêu số đoạn.
Bài chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: từ đầu … cây đa quê hương.
+Đoạn 2: Cây đa nghìn năm … trong cành,
trong lá.
+ Đoạn 3: còn lại.
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp
- HS đọc nối tiếp
luyện đọc từ khó, câu khó (cổ kính, xuể, gảy...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa
từ (cổ kính, chót vót, lững thững ...)
- Hướng dẫn HS đọc:
- HS lắng nghe

+ Cách ngắt giọng ở những câu dài.
VD: Trong vòm lá,/ gió chiều gảy lên những
điệu nhạc li kì,/ có khi tưởng chừng như ai
cười / ai nói / trong cành,/ trong lá.//
+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện cảm xúc
của tác giả khi nhớ về cây đa quê hương, nhớ về
tuổi ấu thơ.
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Nghĩ về quê hương, tác giả nhớ nhất
hình ảnh nào?

- HS luyện đọc
- HS trả lời

- GV cho HS quan sát hình ảnh cây đa.

- HS quan sát hình ảnh.

- Yêu cầu thảo luận theo nhóm 5: Cây đa được
tả như tế nào? (rễ cây, thân cây, vòm lá, cành
cây, ngọn cây)

- HS thảo luận và chia sẻ

- Vì sao tác giả gọi cây đa quê mình là “cây đa
nghìn năm”?
- Cây đa quê hương đã gắn bó với tuổi thơ tác
giả như thế nào?
- GV kết luận: Hình ảnh, cảnh vật quê hương
nhìn từ gốc đa được miêu tả rất chi tiết khiến
chúng ta dễ dàng hình dung được màu sắc,
đường nét, âm thanh, … của cảnh vật. Điều này
chứng tỏ tác giả rất yêu cây đa, rất yêu quê

- HS trả lời
- HS trả lời
- HS lắng nghe

hương thì cảnh vật quê hương mới khắc sâu, in
đậm trong trí nhớ như thế.
- Những chi tiết, hình ảnh nào trong bài gây ấn - HS trả lời
tượng đối với em? Vì sao?
- Yêu cầu HS nêu nội dung chính của bài.
- HS trả lời.
Nội dung của bài: Bài văn kể về vẻ đẹp của cây
đa và vẻ đẹp của làng quê Việt Nam. Tình cảm
yêu thương, gắn bó tha thiết của tác giả đối với
cây đa, đối với quê hương.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc. - HS thực hiện
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì về tình - HS trả lời.
cảm của tác giả đối với quê hương?
- Bản thân em có yêu quê hương, địa phương em
sinh sống không? Em sẽ làm gì để thể hiện tình
yêu thương đối với quê hương, địa phương em
sinh sống?
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS sưu tầm tranh, ảnh về quê hương, - HS thực hiện
địa phương em sinh sống.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: TRẠNG NGỮ CHỈ PHƯƠNG TIỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được trạng ngữ chỉ phương tiện của câu, hiểu trạng ngữ chỉ phương
tiện bổ sung thông tin về phương tiện của sự việc được nói đến trong câu.

* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV cho HS ôn tập về trạng ngữ qua trò - HS tham gia trò chơi.
chơi “Khỉ con qua suối”
Câu 1: Trạng ngữ là gì?
A. Trạng ngữ là thành phần chính của
câu xác định thời gian, nơi chốn, nguyên
nhân, mục đích,… của sự việc được nêu
trong câu.
B. Trạng ngữ là thành phần chính của
câu xác định sự vật được nhắc đến trong
câu.
C. Trạng ngữ là thành phần phụ của câu
xác định thời gian, nơi chốn, nguyên
nhân, mục đích,… của sự việc được nêu
trong câu.
D. Trạng ngữ là thành phần chính của
câu xác định hoạt động, trạng thái của sự
vật được nhắc đến trong câu.
Câu 2: Xác định trạng ngữ trong câu sau:
“Chiều chiều, chúng tôi ra ngồi gốc đa
hóng mát.”
Câu 3: Hãy đặt một câu có sử dụng trạng
ngữ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.

- HS đọc

- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn
- HS thảo luận và thống nhất đáp
thành phiếu học tập.
án
Đoạn Trạng ngữ chỉ nơi Trạng ngữ chỉ thời
Trạng ngữ chỉ
chốn
gian
phương tiện
a
Ở vùng sông nước
Ngày xưa
Bằng vài cây tre già
miền Tây
b
Từ lâu
Với chiếc nón lá
- GV mời HS đại diện 1-2 nhóm trình bày - HS trình bày bài làm của nhóm,
bài làm của nhóm.
cả lớp nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét.
Bài 2:
- Mời HS nêu yêu cầu bài.
- HS nêu
- Mời 3 HS đọc lần lượt 3 câu văn và yêu - HS thực hiện
cầu cả lớp xác định trạng ngữ chỉ phương
tiện trong từng câu.
- GV hướng dẫn HS đặt câu hỏi cho trạng - HS lắng nghe, trả lời câu hỏi
ngữ chỉ phương tiện ở câu a.
a) Bằng lá cọ non phơi khô, người thợ thủ
công đã khâu thành những chiếc nón che
nắng, che mưa.
+ Trạng ngữ ở câu a chứa cụm từ chỉ gì?
-> Chỉ cụm từ chỉ sự vật (đồ vật).
+ Khi đặt câu hỏi cho cụm từ chỉ sự vật,
ta dùng từ hỏi nào?
-> Cái gì?
+ Trạng ngữ chỉ phương tiện ở câu a bắt
đầu bằng từ nào?
-> Trạng ngữ câu a bắt đầu bằng từ
“bằng”.
+ Vậy ta sẽ đặt câu hỏi cho trạng ngữ chỉ
phương tiện ở câu a bằng cách kết hợp từ
bắt đầu của trạng ngữ chỉ phương tiện
“bằng” với từ hỏi “cái gì”, còn bộ phận
CN -VN vẫn giữ nguyên.
Bằng cái gì, người thợ thủ công đã
khâu thành những chiếc nón che nắng,
che mưa?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để
- HS thảo luận nhóm đôi.

đặt câu hỏi cho trạng ngữ ở câu b, c.
- Mời 2-4 nhóm trình bày.
b) Với cái gì, các cô gái Thái đã chứng tỏ
sự khéo, đảm đang của mình.
c) Bằng cái gì, người dân Tây nguyên đã
làm ra cây đàn t'rưng có âm thanh thánh
thót như tiếng chim hót, tiếng suối reo
…?
- Nhận xét, kết luận: Trạng ngữ chỉ
phương tiện trả lời cho câu hỏi “Bằng
gì? Bằng cái gì?, Với cái gì?”.
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Mời 2 -3 HS trả lời.
- Nhận xét, kết luận: Trạng ngữ chỉ
phương tiện bổ sung thông tin về phương
tiện thực hiện hoạt động được nói đến
trong câu.
- GV yêu cầu 1-2 HS đọc ghi nhớ.

- 2-4 nhóm trình bày, cả lớp nhận
xét.

- HS lắng nghe.

- HS đọc
- 2-3 HS trả lời, cả lớp nhận xét.
- HS lắng nghe

- 1-2 HS đọc ghi nhớ, cả lớp đọc
thầm.

Bài 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS đọc
- Mời một số HS trình bày trước lớp.
- HS trình bày, cả lớp nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS làm lại bài vào vở.
- HS làm bài vào vở.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Trạng ngữ chỉ phương tiện bổ sung
- 2-3 HS trả lời
thông tin gì cho câu? Trạng ngữ chỉ
phương tiện trả lời câu hỏi gì?
- Đặt câu có sử dụng trạng ngữ chỉ
- 2-4 HS đặt câu
phương tiện.
- Nhận xét tiết học, nhắc nhở Hs chuẩn bị
bài cho tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................

...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_____________________________________
Tiếng Việt
Viết: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết cách viết bài văn tả cây cối: bố cục bài văn, trình tự miêu tả cây
(miêu tả đặc điểm từng bộ phận của cây,…)
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, yêu cây cối.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập.
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS giới thiệu 3-4 câu về
- 2-3 HS giới thiệu loài cây mà
một loài cây mà em thích.
mình thích.
- Nhận xét, khen thưởng.
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu
bài.
2. Hình thành kiến thức:
Bài 1:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS đọc
- Mời 2 HS đọc bài “Cây sim”
- 2 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
- Cho HS xem một số hình ảnh về cây
- - HS quan sát các hỉnh ảnh.
sim.
a) Yêu cầu HS tìm phần mở bài, thân
- 1-2 HS trả lời, cả lớp nhận xét.
bài, kết bài của bài “Cây sim”.
+ Mở bài: Từ đầu …. mảnh đất cằn cỗi.
+ Thân bài: Nếu hoa mua … quả vườn
nào.
+ Kết bài: phần còn lại.
b) Mời 1 HS đọc phần mở bài của bài
- 1 HS đọc to trước lớp, cả lớp đọc
“Cây sim”.
thầm.
- Mở bài giới thiệu những gì về cây sim? - 2-3 HS trả lời
- GV nhận xét, chốt: Trong phần mở bài, - Lắng nghe.

tác giả giới thiệu tên cây (cây sim), nơi
sinh sống của cây (những mảnh đất cằn
cỗi) và loài cây có họ gần với cây sim
(cây mua).
c) Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trong - HS thảo luận nhóm
4' để tìm hiểu cây sim được miêu tả
như thế nào ở phần thân bài và làm
bài vào phiếu học tập của nhóm.
-Mời 2-3 nhóm trình bày bài làm.
- 2-3 nhóm trình bày bài làm, cả
lớp nhận xét.

- Yêu cầu các nhóm kiểm tra chéo phiếu
học tập của các nhóm.
- Nhận xét, kết luận: Để tả được các đặc
điểm của hoa sim, quả sim, tác giả phải
quan sát rất kĩ từng bộ phận của cây. Bài
văn có sử dụng các hỉnh ảnh so sánh
giúp người đọc dễ cảm nhận, hình dung,
liên tưởng được các đặc điểm của cây.
d) Mời 1 HS đọc phần kết bài của bài
“Cây sim”.
- Phần kết bài nói về điều gì?
- Tình cảm của người viết đối với cây
sim được thể hiện qua chi tiết nào?
- GV nhận xét.

- Các nhóm thực hiện.
- Lắng nghe

- 1 HS đọc to trước lớp, cả lớp đọc
thầm.
- 2-3 HS trả lời, cả lớp nhận xét.

- GV nêu cấu tạo của bài văn miêu tả
cây sim:
+ Mở bài: Giới thiệu khái quat về cây
sim.
+ Thân bài: Tả đặc điểm của hoa sim,
quả sim (màu sắc, hình dáng, hương vị,
…)
+ Kết bài: Khẳng định đặc điểm đáng
quý của cây, ấn tượng của tác giả về
cây.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.
- Mời 1 số HS trình bày.

- HS lắng nghe.

- HS đọc
- HS thảo luận nhóm
- HS trình bày, cả lớp nhận xét, bổ
sung.
- HS lắng nghe.

- GV nhận xét, nêu những lưu ý khi viết
bài văn miêu tả.
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
- HS đọc ghi nhớ.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Sưu tầm, tìm đọc các bài văn miêu tả
- HS thực hiện.
cây cối. Ghi lại những câu văn hay mà
em muốn học tập.
- HS lắng nghe.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
______________________________________
Tiếng Việt
Đọc: BƯỚC MÙA XUÂN (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Bước mùa xuân.
- Biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp
của cảnh vật khi đất trời đang chuyển dần sang mùa thu.

- Nhận biết được vẻ đẹp của cảnh vật trong mùa xuân gắn với thời gian, không
gian cụ thể; bước đầu hiểu được những cảm nhận tinh tế của tác giả qua những
sự đổi thay của cảnh vật khi mùa xuân đang tới; thấy được tình yêu thiên nhiên,
tình yêu quê hương, làng cảnh Việt Nam mà tác giả gửi gắm qua tác phẩm.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, yêu thiên nhiên, yêu quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi :
- HS đọc nối tiếp
Dấu hiệu nào của thời tiết giúp em nhận ra
mùa xuân đang về, Tết sắp đến?
- GV gọi 1-2 HS trả lời
- HS trả lời, cả lớp nhận xét.
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới.
- HS lắng nghe
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài.
- HS lắng nghe, theo dõi
- Bài thơ gồm mấy khổ thơ?
- HS trả lời
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
- HS đọc nối tiếp
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (xoan,
giăng, ríu rít,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng, diễn cảm - HS lắng nghe
những câu thơ thể hiện sự tươi vui, náo
nức của cảnh vật thiên nhiên khi xuân về.
- Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm.
- HS luyện đọc
b. Tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 các
- HS thảo luận nhóm.
câu hỏi nêu trong SGK.
- GV mời HS trả lời lần lượt các câu hỏi.
Câu 1: Trong bài thơ, những từ ngữ nào
gợi lên vẻ đẹp của nắng xuân, mưa xuân,
gió xuân?

- HS trả lời câu hỏi, cả lớp nhận
xét, bổ sung.

Câu 2: Tìm thêm chi tiết cho thấy cảnh vật
mùa xuân hiện ra rất sinh động.

Câu 3: Em thích cảnh vật được miêu tả
trong khổ thơ nào nhất? Vì sao?
Câu 4: Theo em, tác giả muốn nói điều gì
qua nhan đề bài thơ?
VD: Bài thơ có nhan đề Bước qua mùa
xuân, gợi ra bbuwocs đi của mùa xuân, gợi
ra khoảnh khắc mùa xuân đang về khắp
nơi nơi. Chỗ nào, nơi nào cũng có hình
bóng của mùa xuân, sức sống của mùa
xuân, hương vị mùa xuân,...
- GV chốt: Mùa xuân đi tới đâu làm cảnh
vật thay đổi tới đó: trên cánh đồng lúa có
mưa xuân giăng giăng, trên con đường rải
đầy hoa xoan tím, ở bãi phù sa ven sông
với vườn hoa cải vàng rực, rặng vải vở hoa
trắng ngần… Dường như mọi sự vật đều
thay đổi, dạt dào sức sống hơn khi xuân
về.
- GV kết luận, khen ngợi HS
- Tổ chức cho HS viết 1-2 câu tả bầu trời
theo quan sát và cảm nhận của em.
- Gọi HS đọc câu và hướng dẫn sửa câu.
3. Luyện đọc
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
bài thơ.

- HS lắng nghe

- HS viết vào vở
- HS chia sẻ trước lớp
- HS thực hiện

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
- Cả lớp nhận xét, bình chọn
nhóm/bạn đọc thơ hay nhất.
- Yêu cầu HS học thuộc lòng bài thơ.
- HS học thuộc lòng bài thơ.
- Mời 2-3 HS đọc thuộc lòng bài thơ.
- HS đọc thuộc lòng bài thơ.
- Nhận xét, tuyên dương.
4. Luyện tập theo văn văn bản đọc
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời
- HS thảo luận nhóm.
câu 1,2.
- GV mời 1 HS đọc câu hỏi.
- 1 HS đọc câu hỏi.
- GV mời 1 số HS lần lượt trả lời từng câu - HS trả lời, cả lớp nhận xét, bổ
hỏi:
sung.
Câu 1: Tìm những từ ngữ gợi cảnh vật
quen thuộc ở làng quê trong các đoạn thơ.
Đáp án:
a) Con sông xanh biếc, những hàng tre,
lòng sông lấp loáng.
b) Sân đình, làng, mái đình cong, giếng
làng.
Câu 2: Tìm những từ ngữ có nghĩa giống
với từ “quê hương”. Đặt câu với từ ngữ
tìm được.
Đáp án: Từ cùng nghĩa với quê hương:
quê nhà, làng quê, quê cha đất tổ, quê
hương bản quán, quê quán...
5. Vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu HS đặt 2-3 câu giới thiệu về quê - HS đặt câu.
hương hoặc địa phương em ở.
- GV nhận xét và sửa câu.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS về nhà học thuộc lòng bài
thơ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Tiếng Việt
Viết: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI (TT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được cách viết bài văn miêu tả cây cối (cấu tạo bài văn, trình tự
miêu tả,…)
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, yêu cây cối.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Mời 1-2 HS nêu cấu tạo của bài văn
- HS nêu.
miêu tả cây cối.
- GV giới thiệu ghi bài
- HS lắng nghe
2. Hình thành kiến thức:
- GV mời 1-2 HS đọc bài văn Cây cà
- HS đọc bài.
chua và trả lời câu hỏi.
- HS thực hiện
a) Tìm phần mở bài, thân bài, kết bài
- HS trả lời
của bài văn Cây cà chua và nêu ý
chính của từng phần.

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 câu b, c
vào phiếu học tập.
- Mời đại diện 1-2 nhóm trình bày lần
lượt câu b, c:
b) Trong phần thân bài, đặc điểm của
cây cà chua được miêu tả theo trình tự
nào?
Cây gạo được tả theo trình tự thời gian
(các thời kì sinh trưởng, phát triển của

- HS thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày, cả lớp
nhận xét.

cây)
c) Sắp xếp các chi tiết theo trình tự phát
triển của cây cà chua.
Vươn ngọn -> toả tán -> nở hoa -> ra
quả -> quả chín.
-GV nhận xét, tuyên dương.
-GV yêu cầu 1 HS đọc câu hỏi d và mời
1-2 HS trả lời.
d) Trong bài văn, chi tiết nào cho thấy
tác giả tả cây kết hợp với tả những sự
vật có liên quan đến cây?
Các chi tiết: “Nắng gửi thêm màu đẹp
trên hoa.”, “Nắng lại đến tạo vị thơm vị
mát tụ dần trong quả.” Nắng là hiện
tượng thiên nhiên có tác động đến cây
cà chua. Nắng làm cho sắc hoa cà chua
thêm đẹp. Nắng giúp cho quả cà chua
có vị thơm mát.
- GV nhận xét, chốt: Các em đã tìm hiểu
2 trình tự tả cây cối: tả theo bộ phận
của cây hoặc tả cây theo thời gian
(theo từng thời kì phát triển của cây)
hoặc theo mùa xuân – hạ - thu – đông
hay từng buổi trong ngày. Nhưng khi
tả cây theo trình tự thời gian, vẫn kết
hợp tả các bộ phận của cây.
- Em học được những gì về cách tả cây
cối từ bài văn trên?
-GV nhận xét.
-Mời 1-2 HS đọc ghi nhớ.
- GV chốt: Trước khi viết bài văn miêu
tả cây cối, em cần quan sát cây để nhận
biết các đặc điểm nổi bật của cây. Khi
viết, em nên sử dụng các từ chỉ đặc điểm
(về màu sắc, hình dáng, hương vị…),
biện pháp so sánh, nhân hoá để làm nổi
bật đặc điểm của cây. Bài văn tả cây cối
nên có những từ ngữ, câu văn bộc lộ rõ
tình cảm, cảm xúc của người viết đối với

-HS thực hiện

-HS lắng nghe

- HS trả lời.

- 1-2 HS đọc ghi nhớ.
- HS lắng nghe

cây.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu HS chia sẻ các bài văn miêu tả - HS chia sẻ.
cây cối mà mình đã sưu tầm. Nêu những
câu văn mà mình thích nhất.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Tiếng Việt
Nói và nghe: NHỮNG MIỀN QUÊ YÊU DẤU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nói theo chủ đề Những miền quê yêu dấu, nêu được những hình ảnh đặc sắc,
tiêu biểu về quê hương.
- Biết rung động trước những cảnh đẹp của quê hương, đất nước, biết bày tỏ tình
cảm, cảm xúc của mình đối với quê hương.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, yêu quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu đọc sách
- HS: sách, báo sưu tầm có nội dung về khoa học công nghệ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV cho HS hát bài “Quê hương tươi - HS hát.
đẹp”.
- GV giới thiệu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
- GV cho HS xem clip giới thiệu cảnh - HS xem clip
đẹp của các tỉnh thành nước Việt
Nam.
- Tổ chức cho HS chia sẻ theo nhóm
- HS thực hiện
giới thiệu về một miền quê em yêu

mến.
- Mời 2-4 HS giới thiệu về một miền - HS chia sẻ, cả lớp lắng nghe và có
quê em yêu mến và cả lớp đặt các câu thể đưa ra các câu hỏi để biết rõ hơn
hỏi để biết rõ hơn về miền quê mà bạn về miền quê mà bạn giới thiệu.
giới thiệu.
- Tổ chức bình chọn phần giới thiệu
- HS bình chọn.
miền quê hay nhất.
- GV nhận xét, động viên, khen ngợi
- HS lắng nghe
HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
- Em hãy chia sẻ với người thân về
- HS thực hiện
miền quê mà em hoặc bạn em yêu
mến.
- Yêu cầu HS tìm đọc sách về quê
hương, đất nước.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
 
Gửi ý kiến