Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Xuân Tỉnh
Ngày gửi: 15h:29' 09-01-2024
Dung lượng: 17.7 MB
Số lượt tải: 181
Nguồn:
Người gửi: Phạm Xuân Tỉnh
Ngày gửi: 15h:29' 09-01-2024
Dung lượng: 17.7 MB
Số lượt tải: 181
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 31/8/2022
Ngày dạy: 5/8/2022
Lớp: 6
Tuần: 1 ( 5/9 – 10/9/2022)
Tiết: 01
CHƯƠNG 1. VẼ KỸ THUẬT
BÀI 1. TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ
THUẬT
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- Mô tả được tiêu chuẩn về khổ giấy, tỉ lệ, đường nét và ghi kích thước của
bản vẽ kỹ thuật.
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được tiêu chuẩn của bản vẽ kỹ thuật.
- Giao tiếp công nghệ: Đọc được một số thuật ngữ dùng trong bản vẽ kỹ
thuật.
- Đánh giá công nghệ: Đưa ra đánh giá, nhận xét về bản vẽ kỹ thuật.
- Thiết kế kỹ thuật: Ghi kích thước của bản vẽ kỹ thuật.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo
luận các vấn đề liên quan đến tiêu chuẩn trình bày của bản vẽ kỹ thuật, lắng nghe
và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra có liên
quan đến bản vẽ kỹ thuật.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức về tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kỹ
thuật đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy A4. Phiếu học tập. Ảnh, power point.
2. Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới (8')
a.Mục tiêu: Khơi gợi nhu cầu tìm hiểu về tiêu chuẩn trình bày của bản vẽ kỹ thuật
b. Nội dung: HS trả lời được câu hỏi.
Theo em, bản vẽ kĩ thuật cần trình bày như thế nào để sử dụng được ở các nước
khác nhau?
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm.
Tiêu chuẩn về bản vẽ kĩ thuật quy định các quy tắc thống nhất của mỗi nước phải
phù hợp với Tiêu chuẩn Quốc tế.
d. Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi
trên trong thời gian 1 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV vào bài mới: Trình bày bản vẽ kỹ thuật gồm những tiêu chuẩn gì? Để trả lời
được các câu hỏi trên thì chúng ta vào bài hôm nay
HS định hình nhiệm vụ học tập.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về khổ giấy
a.Mục tiêu: Mô tả được về khổ giấy
b. Nội dung: Khổ giấy
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
SẢN PHẨM
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát bảng 1.1. và cho biết:
Bảng 1.1. Kí hiệu và kích thước khổ giấy vẽ
Kí hiệu A0
A1
A2
A3
A4
Kích
1189x841 841x594 504x420 420x297 297x210
thước
(mm)
1. Khổ giấy dùng vào mục đích gì?
2. So sánh độ lớn giữa các khổ giấy vẽ.
3. Cách ghi nhớ kích thước các khổ giấy vẽ.
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả
lời câu hỏi
trên trong thời gian 1 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
1.Khổ giấy
- Khổ giấy dùng
để vẽ kỹ thuật
bao gồm các
khổ giấy từ A0
đến A4
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
1. Khổ giấy dùng để vẽ kỹ thuật
2. Kích thước khổ A0 > A1 > A2 > A3 > A4.
Kích thước chiều rộng của khổ trước là kích thước chiều dài khổ
sau.
Kích thước chiều dài khổ trước gấp hai lần kích thước chiều
rộng khổ sau.
3. Kích thước chiều rộng của khổ trước là kích thước chiều dài
khổ sau.
Kích thước chiều dài khổ trước gấp hai lần kích thước chiều
rộng khổ sau.
Để nhớ kích thước các khổ, chỉ cần nhớ 1 trong các khổ và tính
toán các khổ còn lại.
VD: Kích thước khổ A0 là 1 189 x 841 mm
=> Kích thước khổ A1 có chiều rộng là 841 mm; chiều dài là 1
189 : 2 = 594,5 ~ 594 mm.
Vậy kích thước khổ A1 là 841 x 594 mm.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về nét vẽ
a.Mục tiêu: Mô tả được tiêu chuẩn về đường nét của bản vẽ kỹ thuật.
b. Nội dung: Nét vẽ
c. Sản phẩm: Báo cáo nhóm và hoàn thành trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
SẢN PHẨM DỰ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
KIẾN
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau
1.Quan sát bảng 1.2 SGK và kể tên một số loại nét vẽ cơ bản và
ứng dụng của nét vẽ đó theo TCVN8-24.2002
Tên nét
Hình dạng
Ứng dụng
1.Nét liền đậm
Cạnh thấy, đường bao
thấy.
2. Nét liền mảnh
Đường kích thước và
đường gióng
3. Nét đứt mảnh
Cạnh khuất và đường
bao khuất
4. Nét gạch dài –
Đường tâm, đường
chấm - mảnh
trục đối xứng.
II.Nét vẽ
- Gồm các nét:
Nét liền đậm, nét
liền mảnh, nét
đứt mảnh, nét
gạch dài - chấm mảnh.
- Nét liền đậm:
cạnh thấy, đường
bao thấy
- Nét liền mảnh:
đường kích
thước, đường
gióng.
2. Quan sát Hình 1.1 và cho biết: Hình vẽ có những loại nét vẽ - Nét nứt mảnh:
nào? Các nét vẽ có cùng chiều rộng không?
cạnh khuất,
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi cặp bàn và trả lời đường bao khuất.
câu hỏi
- Nét gạch dài HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
chấm - mảnh:
Thực hiện nhiệm vụ
đường tâm,
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo đường trụ đối
luận nhóm và trả lời được câu hỏi.
xứng.
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
1.
- Gồm các nét: Nét liền đậm, nét liền mảnh, nét đứt mảnh, nét
gạch dài - chấm - mảnh.
- Nét liền đậm: cạnh thấy, đường bao thấy
- Nét liền mảnh: đường kích thước, đường gióng.
- Nét nứt mảnh: cạnh khuất, đường bao khuất.
- Nét gạch dài - chấm - mảnh: đường tâm, đường trụ đối xứng.
2. Các loại nét vẽ có trong hình
- Nét liền đậm
- Nét liền mảnh
- Nét đứt mảnh
- Nét gạch dài - chấm - mảnh
Các nét vẽ không có cùng chiều rộng vì có nét đậm, nét mảnh.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về tỉ lệ
a.Mục tiêu: Mô tả được tiêu chuẩn về tỉ lệ của bản vẽ kỹ thuật.
b. Nội dung: Tỉ lệ
c. Sản phẩm: Báo cáo nhóm và hoàn thành trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
SẢN PHẨM DỰ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
KIẾN
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau
1. Vì sao phải sử dụng tỉ lệ khi lập bản vẽ kĩ thuật?
2. So sánh kích thước của bản vẽ và kích thước vật thể nếu bản
III. Tỉ lệ
- Tỉ lệ là tỉ số
giữa kích thước
đo được trên hình
vẽ sử dụng tỉ lệ 2:1.
biểu diễn với kích
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi cặp bàn và trả lời thước tương ứng
câu hỏi
đo trên vật thể
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
- Gồm các tỉ lệ
Thực hiện nhiệm vụ
+ Tỉ lệ thu nhỏ
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo + Tỉ lệ nguyên
luận nhóm và trả lời được câu hỏi.
hình
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
+ Tỉ lệ phóng to.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và
bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
1.
Phải sử dụng tỉ lệ trên bản vẽ kĩ thuật vì kích thước vật thể thực
tế nếu quá lớn hay quá nhỏ sẽ không thể biểu diễn đúng y
chang chính xác vào trong bản vẽ.
2. Tỉ lệ phóng to 2:1.
Kích thước bản vẽ gấp 2 lần kích thước của vật thể.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu về ghi kích thước
a.Mục tiêu: Mô tả được tiêu chuẩn về ghi kích thước của bản vẽ kỹ thuật.
b. Nội dung: Ghi kích thước
c. Sản phẩm: Báo cáo nhóm và hoàn thành trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
SẢN PHẨM DỰ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
KIẾN
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau
1. Đường kích thước, đường gióng vẽ bằng loại nét gì?
2. Cho biết phía trước chữ số kích thước đường tròn, cung
tròn phải có kí hiệu gì?
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi cặp bàn và
trả lời câu hỏi
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành
thảo luận nhóm và trả lời được câu hỏi.
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
Báo cáo, thảo luận
IV.Kích thước
- Các thành phần của
kích thước: đường
gióng, đường kích
thước và chữ số kích
thước
- Đường gióng kẻ
vuông góc tại hai đầu
mút cần ghi kích
thước.
- Đường kích thước kẻ
song song với đoạn cần
ghi kích thước, hai đầu
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét mút có mũi tên chạm
và bổ sung.
vào đường gióng và
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. cách đầu mút đường
1.
gióng một đoạn.
Đường kích thước, đường gióng được vẽ bằng nét liền
- Chữ số kích thước là
mảnh.
chữ số thể hiện độ lớn
2.
thực của vật thể, được
- Phía trước chữ số kích thước đường tròn phải có kí
đặt ở giữa, phía trên
hiệu Ø.
đường ghi kích thước
- Phía trước chữ số kích thước cung tròn phải có kí hiệu
và có hướng nghiêng
R.
theo hướng của đường
Kết luận và nhận định
kích thước
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 3: Luyện tập
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về tiêu chuẩn trình bày các bản vẽ kỹ thuật
b. Nội dung: HS tiến hành làm bài tập
c. Sản phẩm: HS các nhóm hoàn thành bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra bài tập
1.Lập và điền thông tin theo bảng gợi ý sau:
Đường biểu diễn
Hình
Tên
dạng
nét
Cạnh thấy
?
?
Cạnh khuất
?
?
Đường tâm, đường
?
?
trục đối xứng
Đường kích thước,
?
?
đường gióng
2. Vẽ lại Hình 1.1 theo tỉ lệ 2:1 lên khổ giấy
A4 và ghi kích thước cho hình vẽ.
GV yêu cầu HS thảo luận trao đổi nhóm cặp
bàn, hoàn thành bài tập trong thời gian 4
phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát và thảo luận nhóm cặp bàn và
trả lời câu hỏi.
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
Báo cáo, thảo luận
1.
Đường
biểu diễn
nh thấy
Hình dạng
Tên
nét
Nét
liền
đậm
Nét đứt
mảnh
Nét
gạch
dài chấm mảnh
Nét
liền
mảnh
Cạnh
khuất
Đường
tâm,
đường
trục đối
xứng
Đường
kích
thước,
đường
gióng
2. HS tự vẽ lại Hình 1.1 theo tỉ lệ 2:1
lên khổ giấy A4 và ghi kích thước
cho hình vẽ.
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm
khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận
xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại
kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong
vở
Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức tiêu chuẩn của các bản vẽ kỹ thuật vào thực tiễn
b. Nội dung: Tiêu chuẩn trình bày các bản vẽ kỹ thuật
c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ giáo viên.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành nhiệm vụ:
1.Các bài thực hành yêu cầu vẽ trên giấy khổ A4,
nhưng em chỉ có tờ giấy vẽ khổ A0. Em hãy chia tờ
giấy khổ A0 thành các tờ giấy khổ A4 để vẽ các bài
thực hành.
2. Hãy sưu tầm một bản vẽ kĩ thuật, nêu các thông
tin và các tiêu chuẩn mà người thiết kế áp dụng để
vẽ bản vẽ đó.
Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà
Báo cáo, thảo luận
HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét
và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.
GV khen bạn có kết quả tốt nhất. HS nghe và ghi
nhớ.
Ngày giảng:
/ /2023
1.Kích thước khổ A0 là 1 189
x 841, khổ A4 là 297 x 210.
Dễ thấy kích thước khổ A0
gấp 4 lần khổ A4, vậy để chia
khổ A0 thành các khổ A4 thì
làm chỉ cần lần lượt gập đôi
tờ giấy 4 lần (gấp đôi lần 1
A0>A1, lần 2 A1>A2, lần 3
A2>A3, lần 4 A3>A4) và cắt,
em sẽ được 16 tờ A4 từ 1 tờ
A0.
2.HS tự sưu tầm: Bản vẽ nhà,
bản vẽ vòng đai….
BÀI 2. HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC CỦA KHỐI HÌNH HỌC CƠ BẢN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Vẽ được hình chiếu vuông góc của một số khối đa diện, khối tròn xoay
thường gặp theo phương pháp chiếu thứ nhất.
- Vẽ và ghi được kích thước các hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản.
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được hình chiếu vật thể. Nhận biết được
phương pháp chiếu thứ nhất. Nhận biết được khối đa diện, khối tròn xoay và vật thể
của chúng.
- Giao tiếp công nghệ: Sử dụng được một số thuật ngữ để trình bày được
hình chiếu vuông góc.
- Đánh giá công nghệ: Đưa ra đánh giá, nhận xét các bước của quy vẽ hình
chiếu khối hình học, khối vật thể đơn giản.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo
luận các vấn đề liên quan đến hình chiếu vuông góc, lắng nghe và phản hồi tích cực
trong quá trình hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra có liên
quan đến hình chiếu vuông góc.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức về hình chiếu vuông góc đã học
vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy A4. Phiếu học tập. Ảnh, power point.
2. Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới (8')
a.Mục tiêu: Khơi gợi nhu cầu tìm hiểu về hình chiếu vuông góc
b. Nội dung: HS trả lời được câu hỏi
Em hãy nhận xét bóng của cột cờ khác nhau như thế nào khi Mặt Trời chiếu vào
buổi sáng, buổi trưa và buổi chiều?
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm.
Buổi sáng, bóng cọc dài ngả về phía tây.
Buổi trưa, bóng cọc ngắn lại, ở ngay dưới chân cọc đó.
Buổi chiều, bóng cọc dài ra ngả về phía đông.
d. Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi
trên trong thời gian 1 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV vào bài mới: Khối hình học có những dạng nào? Thế nào là phép chiếu vuông
góc thứ nhất? Để vẽ hình chiếu khối hình học và khối vật thể đơn giản cần tiến
hành theo quy trình nào? Để trả lời được câu hỏi này thì chúng ta vào bài hôm nay.
HS định hình nhiệm vụ học tập.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu khái niệm của hình chiếu
a.Mục tiêu: Trình bày được khái niệm của hình chiếu vật
b. Nội dung: Khái niệm hình chiếu
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
SẢN PHẨM DỰ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
KIẾN
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi
Quan sát Hình 2.1 và cho biết tia chiếu ở các phép chiếu khác
nhau như thế nào?
I.Khái niệm hình
chiếu
Hình chiếu là
hình biểu diễn
của vật thể trên
mặt phẳng
chiếu.
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả
lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
a) Phép chiếu xuyên tâm: Các tia chiếu kéo dài đồng quy tại tâm
chiếu.
b) Phép chiếu song song: Các tia chiếu song song với nhau.
c) Phép chiếu vuông góc: Các tia chiếu song song với nhau và
vuông góc với mặt phảng hình chiếu.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
GV yêu cầu HS đưa ra khái niệm về hình chiếu vật thể
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu phương pháp xây dựng hình chiếu vuông góc
a.Mục tiêu: Trình bày được phương pháp xây dựng hình chiếu vuông góc.
b. Nội dung: Phương pháp xây dựng hình chiếu vuông góc.
c. Sản phẩm: Báo cáo nhóm và hoàn thành trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi
Quan sát Hình 2.3 và cho biết: Làm thế nào để nhận
được hình chiếu vuông góc của vật thể?
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp
bàn và hoàn thành câu hỏi trong thời gian 2 phút.
II.Hình chiếu vuông góc
1.Phương pháp xây
dựng hình chiếu vật thể
- Có các mặt phẳng
chiếu là
+ Mặt phẳng thẳng đứng
ở chính diện gọi là mặt
phẳng hình chiếu đứng
+ Mặt phẳng nằm ngang
gọi là mặt phẳng hình
chiếu bằng
-Mặt phẳng nằm cạnh
bên phải gọi là mặt
phẳng hình chiếu cạnh
- Phương pháp xây
dựng hình chiếu thức
nhất: Để nhận được
hình chiếu vuông góc
của vật thể ta cần đặt vật
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
thể trong không gian
Thực hiện nhiệm vụ
được tạo bởi ba mặt
HS thảo luận, trao đổi nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi
phẳng hình chiếu vuông
của GV.
góc với nhau từng đôi
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
một (MPHC đứng,
Báo cáo, thảo luận
MPHC bằng, MPHC
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận
cạnh) rồi lần lượt chiếu
xét và bổ sung.
vuông góc vật thể theo
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
các hướng từ trước ra
sung.
sau, từ trên xuống dưới
Để nhận được hình chiếu vuông góc của vật thể ta cần
và từ trái sang phải để
đặt vật thể trong không gian được tạo bởi ba mặt phẳng
nhận được các hình
hình chiếu vuông góc với nhau từng đôi một (MPHC
chiếu từ trước, hình
đứng, MPHC bằng, MPHC cạnh) rồi lần lượt chiếu
chiếu từ trên, hình chiếu
vuông góc vật thể theo các hướng từ trước ra sau, từ trên từ trái.
xuống dưới và từ trái sang phải để nhận được các hình
- Hình chiếu đứng: Có
chiếu:
hướng chiếu từ trước tới
- Hình chiếu A: Hình chiếu từ trước (Hình chiếu đứng). - Hình chiếu bằng: có
- Hình chiếu B: Hình chiếu từ trên (Hình chiếu bằng).
hướng chiếu từ trên
- Hình chiếu C: Hình chiếu từ trái (Hình chiếu cạnh).
xuống
Kết luận và nhận định
- Hình chiếu cạnh:
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
hướng chiếu từ trái
GV yêu cầu 1-2 HS kể tên các phép chiếu, ứng dụng các sang.
phép chiếu đó.
1-2 HS hoàn thành yêu cầu, HS khác nhận xét và bổ
sung.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt dộng 2.3. Tìm hiểu cách bố trí các hình chiếu
a.Mục tiêu: Trình bày được cách bố trí các hình chiếu
b. Nội dung: Các mặt phẳng chiếu và các hình chiếu của phương pháp chiếu thứ
nhất.
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và hoàn thành PHT1
d. Tổ chức hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra PHT số 1
PHIẾU HỌC TẬP 1
Quan sát hình 2.4 và cho biết
1.Quan sát Hình 2.4 và đọc tên các hình chiếu theo
hướng chiếu tương ứng.
II.Hình chiếu vuông góc
2.Bố trí các hình chiếu
- Hình chiếu bằng đặt dưới
hình chiếu đứng
- Hình chiếu cạnh đặt bên
phải hình chiếu đứng
2. Vì sao phải xoay các mặt phẳng hình chiếu về trùng
với mặt phẳng hình chiếu đứng?
1.Liệt kê các cặp mặt phẳng vuông góc với nhau.
2. Nhận xét vị trí của vật thể so với mỗi MPHC và
người quan sát
3. Cho biết vị trí các hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh so
với hình chiếu đứng trên mặt phẳng giấy vẽ.
4. Nét đứt mảnh trên hình chiếu B (Hình 2.4) thể hiện
cạnh nào của vật thể?
GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu các nhóm tiến
hành thảo luận và hoàn thành yêu cầu của PHT số 2
HS nhận nhiệm vụ học tập
Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận nhóm, tiến hành thảo luận và hoàn thành yêu
cầu PHT số 2
GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận
xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
PHIẾU HỌC TẬP 1
1. - Hình chiếu A: Hình chiếu từ trước (Hình chiếu
đứng).
- Hình chiếu B: Hình chiếu từ trên (Hình chiếu bằng).
- Hình chiếu C: Hình chiếu từ trái (Hình chiếu cạnh).
2. Phải xoay các mặt phẳng hình chiếu về trùng với mặt
phẳng hình chiếu đứng vì khi lập bản vẽ, người ta dễ thể
hiện các hình chiếu trên mặt phẳng giấy.
3. Hình chiếu bằng ở bên dưới còn hình chiếu cạnh ở
bên phải hình chiếu đứng.
4. Nét đứt mảnh trên hình chiếu B (Hình 2.4) thể hiện
cạnh không nhìn thấy của vật thể.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ.
Hoạt động 2.4. Tìm hiểu khối đa diện
a.Mục tiêu: Nêu được khái niệm khối đa diện
b. Nội dung: Khối đa diện
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi
Quan sát Hình 2.6 và cho biết:
1.Các mặt đáy, mặt bên của các khối đa diện là hình gì?
2. Mỗi khối đa diện có những kích thước nào được thể hiện trên
hình?
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả
lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
1.
- Khối hộp chữ nhật: Mặt đáy mặt bên là các hình chữ nhật.
- Khối lăng trụ tam giác đều: Mặt đáy là hình tam giác, mặt bên
là hình chữ nhật.
- Khối chóp tứ giác đều: Mặt đáy là hình vuông, mặt bên là hình
tam giác.
SẢN PHẨM DỰ
KIẾN
III.Hình chiếu
vuông góc của
khối đa diện
1.Khối đa diện
Khối đa diện là
khối hình không
gian được bao
bởi các mặt là
các hình đa giác
phẳng
- Khối hình hộp
chữ nhật, khối
lăng trụ tam giác
đều, khối chóp
tứ giác đều.
2.
Mỗi khối đa diện có kích thước chiều dài, chiều rộng của đáy
(hoặc cạnh đáy) và chiều cao được thể hiện trên hình.
GV: Nêu khái niệm khối đa diện, kể tên khối đa diện thường
gặp.
1-2HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2.5. Tìm hiểu vẽ hình chiếu vuông góc của khối đa diện
a.Mục tiêu: Xác định được hình chiếu vuông góc khối đa diện
b. Nội dung: Vẽ hình chiếu vuông góc của khối đa diện
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi
1. Từ hình chiếu đứng, xác định vị trí hình chiếu bằng
như thế nào?
2. Các hình chiếu của khối hộp chữ nhật là các hình gì?
Mỗi hình chiếu thể hiện kích thước nào của khối hộp?
3. Quan sát Hình 2.8 và cho biết:
- Các hình chiếu của khối lăng trụ tam giác đều là hình
gì?
- Kích thước của hình chiếu cạnh.
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp
bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
2. Vẽ hình chiếu vuông
góc của khối đa diện
Bước 1.Vẽ hình chiếu
đứng
- Căn cứ vào kích
thước khối đa diện
chọn tỉ lệ phù hợp với
khổ giấy vẽ.
- Vẽ một cạnh làm
chuẩn, căn cứ vào hình
dạng, kích thước mặt
trước để vẽ hình chiếu
đứng. Tất cả vẽ bằng
nét mảnh.
Bước 2. Vẽ hình chiếu
bằng
- Kẻ đường gióng từ
hình chiếu đứng để xác
định vị trí vẽ hình
chiếu bằng
- Căn cứ vào hình
dạng, kích thước mặt
đáy phía trên vẽ hình
chiếu bằng
Bước 3. Vẽ hình chiếu
cạnh
- Kẻ đường phụ trợ
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét
và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
1.Kẻ đường gióng từ hình chiếu đứng để xác định vị trí
vẽ hình chiếu bằng sao cho hình chiếu bằng ở dưới hình
chiếu đứng.
2. Các hình chiếu của khối hộp chữ nhật là các hình chữ
nhật bao quanh hình hộp.
Mỗi hình chiếu thể hiện kích thước:
Hình chiếu đứng: chiều dài (chiều rộng) x chiều
cao.
Hình chiếu bằng: chiều dài x chiều rộng.
Hình chiếu cạnh: chiều rộng (chiều dài) x chiều
cao.
3. - Hình chiếu đứng: hình chữ nhật.
- Hình chiếu bằng: hình tam giác.
- Hình chiếu cạnh: hình chữ nhật.
- Kích thước của hình chiếu cạnh: a x h.
GV: Nêu cách xác định hình chiếu khối đa diện
1-2HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2.6. Tìm hiểu khối tròn xoay
a.Mục tiêu: Nêu được khái niệm khối tròn xoay
b. Nội dung: Khối tròn xoay
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
nghiêng 450 so với
phương ngang. Kẻ
đường gióng từ hình
chiếu đứng và hình
chiếu bằng để xác định
vị trí hình chiếu cạnh.
- Căn cứ và hình dạng
mặt bên trái vẽ hình
chiếu cạnh.
Bước 4. Hoàn thiện các
hình chiếu
-Tẩy bỏ nét thừa,
đường gióng, đượng
phụ trợ, tô đậm các nét
theo quy định
- Ghi kích thước cho
bản vẽ.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi
1.Quan sát Hình 2.9 và cho biết: Khi quay hình chữ nhật, hình
tam giác vuông, nửa hình tròn quanh một trục cố định ta được
các khối tròn xoay như thế nào?
SẢN PHẨM DỰ
KIẾN
IV.Hình chiếu
vuông góc của
khối tròn xoay
1. Khối tròn
xoay
- Khối tròn xoay
được tạo thành
khi quay một
mặt phẳng
quanh một cạnh
cố định của hình
- Khối tròn xoay
thường gặp là
hình trụ, hình
nón, hình cầu.
2. Hãy kể tên một số vật dụng có dạng khối tròn xoay trong đời
sống.
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả
lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
1.
- Khi quay hình chữ nhật quanh một trục cố định ta được khối
trụ.
- Khi quay hình tam giác vuông quanh một trục cố định ta được
khối nón.
- Khi quay nửa hình tròn quanh một trục cố định ta được khối
cầu.
2. Quả bóng, Trái đất, nón lá, lon bia, quả bóng tenis, viên bi,
hộp khoai tây ...
GV: Nêu khái niệm khối tròn xoay, kể tên khối tròn xoay
thường gặp.
1-2HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2.7. Tìm hiểu vẽ hình chiếu vuông góc của khối tròn xoay
a.Mục tiêu: Xác định được hình chiếu vuông góc khối tròn xoay
b. Nội dung: Vẽ hình chiếu vuông góc của khối tròn xoay
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển giao nhiệm vụ
2. Vẽ hình chiếu vuông góc của
GV đưa ra câu hỏi
Quan sát Hình 2.10 Em hãy cho biết h và d
thể hiện kích thước nào của vật thể?
khối tròn xoay
Bước 1.Vẽ hình chiếu đứng
- Căn cứ vào kích thước khối đa
diện chọn tỉ lệ phù hợp với khổ
giấy vẽ.
- Vẽ một cạnh làm chuẩn, căn cứ
vào hình dạng, kích thước mặt
trước để vẽ hình chiếu đứng. Tất cả
vẽ bằng nét mảnh.
Bước 2. Vẽ hình chiếu bằng
- Kẻ đường gióng từ hình chiếu
đứng để xác định vị trí vẽ hình
chiếu bằng
- Căn cứ vào hình dạng, kích thước
mặt đáy phía trên vẽ hình chiếu
bằng
Bước 3. Vẽ hình chiếu cạnh
- Kẻ đường phụ trợ nghiêng 450 so
với phương ngang. Kẻ đường
gióng từ hình chiếu đứng và hình
chiếu bằng để xác định vị trí hình
chiếu cạnh.
- Căn cứ và hình dạng mặt bên trái
vẽ hình chiếu cạnh.
Bước 4. Hoàn thiện các hình chiếu
-Tẩy bỏ nét thừa, đường gióng,
đượng phụ trợ, tô đậm các nét theo
quy định
- Ghi kích thước cho bản vẽ.
*Do tính chất đối xứng nên khối
tròn xoay chỉ biểu diễn hai chính
chiếu là hình chiếu đứng và hình
chiếu bằng hoặc hình chiếu đứng
và hình chiếu cạnh.
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi
nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời
gian 2 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời
câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm
khác nhận xét và bổ sung.
- h: chiều cao khối trụ.
- d: đường kính đáy khối trụ/ đườn kính khối
cầu.
GV: Nêu cách xác định hình chiếu khối tròn
xoay
1-2HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại
kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong
vở.
Hoạt động 3: Luyện tập
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về hình chiếu vật thể
b. Nội dung: HS tiến hành làm bài tập
c. Sản phẩm: HS các nhóm hoàn thành bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Chuyển giao nhiệm vụ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bài tập 1. 1 - A, 2 - C,
GV đưa ra bài tập
Bài tập 1. Cho vật thể với các hướng chiếu A, B, C (Hình
2.5a) và các hình chiếu 1, 2, 3 (Hình 2.5b). Hãy ghép cặp
hình chiếu với hướng chiếu tương ứng.
3 - B.
Bài tập 2
Bài tập 2.Vẽ các hình chiếu của khối chóp tứ giác đều
Bài 3. 1 - B; 2 - A
Hình 2.6c với kích thước a = 60 mm, h = 100 mm.
Bài tập 3. Cho các hình chiếu vuống góc(Hình 2.11a) và
các khối tròn xoay(Hình 2.11b). Hãy ghép cặp khối tròn
xoay với hình chiếu vuông góc tương ứng
GV yêu cầu HS thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, hoàn
thành bài tập trong thời gian 2 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát và thảo luận nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi.
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét
và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về hình chiếu vuông góc của khối hình học cơ bản
vào thực tiễn
b. Nội dung: Thực hành vẽ hình chiếu vuông góc của một số khối hình học cơ bản
c. Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển giao nhiệm vụ
Bản ghi trên giấy A4.
GV yêu cầu HS tiến hành hoàn thành nhiệm vụ sau
1. Lựa chọn tỉ lệ thích hợp vẽ hình chiếu vuông góc
của khối nón có đường kình đáy d=100mm, chiều
cao nón h=150mm
2.Vẽ các hình chiếu vuông góc và ghi kích thước
của các vật thể ở hình 2.12
HS nhận nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ của GV.
Báo cáo, thảo luận
HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét
và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.
GV khen bạn có kết quả tốt nhất. HS nghe và ghi
nhớ.
Ngày giảng:
/ /2023
BÀI 3. BẢN VẼ CHI TIẾT
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Đọc được bản vẽ chi tiết.
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được bản vẽ chi tiết. Nhận biết được quy
trình đọc được bản vẽ chi tiết..
- Giao tiếp công nghệ: Đọc được bản vẽ chi tiết.
- Đánh giá công nghệ: Đưa ra được nhận xét, đánh giá các bước trong quy
trình đọc bản vẽ chi tiết....
Ngày dạy: 5/8/2022
Lớp: 6
Tuần: 1 ( 5/9 – 10/9/2022)
Tiết: 01
CHƯƠNG 1. VẼ KỸ THUẬT
BÀI 1. TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ
THUẬT
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- Mô tả được tiêu chuẩn về khổ giấy, tỉ lệ, đường nét và ghi kích thước của
bản vẽ kỹ thuật.
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được tiêu chuẩn của bản vẽ kỹ thuật.
- Giao tiếp công nghệ: Đọc được một số thuật ngữ dùng trong bản vẽ kỹ
thuật.
- Đánh giá công nghệ: Đưa ra đánh giá, nhận xét về bản vẽ kỹ thuật.
- Thiết kế kỹ thuật: Ghi kích thước của bản vẽ kỹ thuật.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo
luận các vấn đề liên quan đến tiêu chuẩn trình bày của bản vẽ kỹ thuật, lắng nghe
và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra có liên
quan đến bản vẽ kỹ thuật.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức về tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kỹ
thuật đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy A4. Phiếu học tập. Ảnh, power point.
2. Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới (8')
a.Mục tiêu: Khơi gợi nhu cầu tìm hiểu về tiêu chuẩn trình bày của bản vẽ kỹ thuật
b. Nội dung: HS trả lời được câu hỏi.
Theo em, bản vẽ kĩ thuật cần trình bày như thế nào để sử dụng được ở các nước
khác nhau?
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm.
Tiêu chuẩn về bản vẽ kĩ thuật quy định các quy tắc thống nhất của mỗi nước phải
phù hợp với Tiêu chuẩn Quốc tế.
d. Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi
trên trong thời gian 1 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV vào bài mới: Trình bày bản vẽ kỹ thuật gồm những tiêu chuẩn gì? Để trả lời
được các câu hỏi trên thì chúng ta vào bài hôm nay
HS định hình nhiệm vụ học tập.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về khổ giấy
a.Mục tiêu: Mô tả được về khổ giấy
b. Nội dung: Khổ giấy
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
SẢN PHẨM
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát bảng 1.1. và cho biết:
Bảng 1.1. Kí hiệu và kích thước khổ giấy vẽ
Kí hiệu A0
A1
A2
A3
A4
Kích
1189x841 841x594 504x420 420x297 297x210
thước
(mm)
1. Khổ giấy dùng vào mục đích gì?
2. So sánh độ lớn giữa các khổ giấy vẽ.
3. Cách ghi nhớ kích thước các khổ giấy vẽ.
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả
lời câu hỏi
trên trong thời gian 1 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
1.Khổ giấy
- Khổ giấy dùng
để vẽ kỹ thuật
bao gồm các
khổ giấy từ A0
đến A4
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
1. Khổ giấy dùng để vẽ kỹ thuật
2. Kích thước khổ A0 > A1 > A2 > A3 > A4.
Kích thước chiều rộng của khổ trước là kích thước chiều dài khổ
sau.
Kích thước chiều dài khổ trước gấp hai lần kích thước chiều
rộng khổ sau.
3. Kích thước chiều rộng của khổ trước là kích thước chiều dài
khổ sau.
Kích thước chiều dài khổ trước gấp hai lần kích thước chiều
rộng khổ sau.
Để nhớ kích thước các khổ, chỉ cần nhớ 1 trong các khổ và tính
toán các khổ còn lại.
VD: Kích thước khổ A0 là 1 189 x 841 mm
=> Kích thước khổ A1 có chiều rộng là 841 mm; chiều dài là 1
189 : 2 = 594,5 ~ 594 mm.
Vậy kích thước khổ A1 là 841 x 594 mm.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về nét vẽ
a.Mục tiêu: Mô tả được tiêu chuẩn về đường nét của bản vẽ kỹ thuật.
b. Nội dung: Nét vẽ
c. Sản phẩm: Báo cáo nhóm và hoàn thành trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
SẢN PHẨM DỰ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
KIẾN
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau
1.Quan sát bảng 1.2 SGK và kể tên một số loại nét vẽ cơ bản và
ứng dụng của nét vẽ đó theo TCVN8-24.2002
Tên nét
Hình dạng
Ứng dụng
1.Nét liền đậm
Cạnh thấy, đường bao
thấy.
2. Nét liền mảnh
Đường kích thước và
đường gióng
3. Nét đứt mảnh
Cạnh khuất và đường
bao khuất
4. Nét gạch dài –
Đường tâm, đường
chấm - mảnh
trục đối xứng.
II.Nét vẽ
- Gồm các nét:
Nét liền đậm, nét
liền mảnh, nét
đứt mảnh, nét
gạch dài - chấm mảnh.
- Nét liền đậm:
cạnh thấy, đường
bao thấy
- Nét liền mảnh:
đường kích
thước, đường
gióng.
2. Quan sát Hình 1.1 và cho biết: Hình vẽ có những loại nét vẽ - Nét nứt mảnh:
nào? Các nét vẽ có cùng chiều rộng không?
cạnh khuất,
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi cặp bàn và trả lời đường bao khuất.
câu hỏi
- Nét gạch dài HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
chấm - mảnh:
Thực hiện nhiệm vụ
đường tâm,
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo đường trụ đối
luận nhóm và trả lời được câu hỏi.
xứng.
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
1.
- Gồm các nét: Nét liền đậm, nét liền mảnh, nét đứt mảnh, nét
gạch dài - chấm - mảnh.
- Nét liền đậm: cạnh thấy, đường bao thấy
- Nét liền mảnh: đường kích thước, đường gióng.
- Nét nứt mảnh: cạnh khuất, đường bao khuất.
- Nét gạch dài - chấm - mảnh: đường tâm, đường trụ đối xứng.
2. Các loại nét vẽ có trong hình
- Nét liền đậm
- Nét liền mảnh
- Nét đứt mảnh
- Nét gạch dài - chấm - mảnh
Các nét vẽ không có cùng chiều rộng vì có nét đậm, nét mảnh.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về tỉ lệ
a.Mục tiêu: Mô tả được tiêu chuẩn về tỉ lệ của bản vẽ kỹ thuật.
b. Nội dung: Tỉ lệ
c. Sản phẩm: Báo cáo nhóm và hoàn thành trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
SẢN PHẨM DỰ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
KIẾN
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau
1. Vì sao phải sử dụng tỉ lệ khi lập bản vẽ kĩ thuật?
2. So sánh kích thước của bản vẽ và kích thước vật thể nếu bản
III. Tỉ lệ
- Tỉ lệ là tỉ số
giữa kích thước
đo được trên hình
vẽ sử dụng tỉ lệ 2:1.
biểu diễn với kích
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi cặp bàn và trả lời thước tương ứng
câu hỏi
đo trên vật thể
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
- Gồm các tỉ lệ
Thực hiện nhiệm vụ
+ Tỉ lệ thu nhỏ
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo + Tỉ lệ nguyên
luận nhóm và trả lời được câu hỏi.
hình
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
+ Tỉ lệ phóng to.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và
bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
1.
Phải sử dụng tỉ lệ trên bản vẽ kĩ thuật vì kích thước vật thể thực
tế nếu quá lớn hay quá nhỏ sẽ không thể biểu diễn đúng y
chang chính xác vào trong bản vẽ.
2. Tỉ lệ phóng to 2:1.
Kích thước bản vẽ gấp 2 lần kích thước của vật thể.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu về ghi kích thước
a.Mục tiêu: Mô tả được tiêu chuẩn về ghi kích thước của bản vẽ kỹ thuật.
b. Nội dung: Ghi kích thước
c. Sản phẩm: Báo cáo nhóm và hoàn thành trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
SẢN PHẨM DỰ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
KIẾN
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau
1. Đường kích thước, đường gióng vẽ bằng loại nét gì?
2. Cho biết phía trước chữ số kích thước đường tròn, cung
tròn phải có kí hiệu gì?
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi cặp bàn và
trả lời câu hỏi
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành
thảo luận nhóm và trả lời được câu hỏi.
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
Báo cáo, thảo luận
IV.Kích thước
- Các thành phần của
kích thước: đường
gióng, đường kích
thước và chữ số kích
thước
- Đường gióng kẻ
vuông góc tại hai đầu
mút cần ghi kích
thước.
- Đường kích thước kẻ
song song với đoạn cần
ghi kích thước, hai đầu
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét mút có mũi tên chạm
và bổ sung.
vào đường gióng và
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. cách đầu mút đường
1.
gióng một đoạn.
Đường kích thước, đường gióng được vẽ bằng nét liền
- Chữ số kích thước là
mảnh.
chữ số thể hiện độ lớn
2.
thực của vật thể, được
- Phía trước chữ số kích thước đường tròn phải có kí
đặt ở giữa, phía trên
hiệu Ø.
đường ghi kích thước
- Phía trước chữ số kích thước cung tròn phải có kí hiệu
và có hướng nghiêng
R.
theo hướng của đường
Kết luận và nhận định
kích thước
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 3: Luyện tập
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về tiêu chuẩn trình bày các bản vẽ kỹ thuật
b. Nội dung: HS tiến hành làm bài tập
c. Sản phẩm: HS các nhóm hoàn thành bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra bài tập
1.Lập và điền thông tin theo bảng gợi ý sau:
Đường biểu diễn
Hình
Tên
dạng
nét
Cạnh thấy
?
?
Cạnh khuất
?
?
Đường tâm, đường
?
?
trục đối xứng
Đường kích thước,
?
?
đường gióng
2. Vẽ lại Hình 1.1 theo tỉ lệ 2:1 lên khổ giấy
A4 và ghi kích thước cho hình vẽ.
GV yêu cầu HS thảo luận trao đổi nhóm cặp
bàn, hoàn thành bài tập trong thời gian 4
phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát và thảo luận nhóm cặp bàn và
trả lời câu hỏi.
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
Báo cáo, thảo luận
1.
Đường
biểu diễn
nh thấy
Hình dạng
Tên
nét
Nét
liền
đậm
Nét đứt
mảnh
Nét
gạch
dài chấm mảnh
Nét
liền
mảnh
Cạnh
khuất
Đường
tâm,
đường
trục đối
xứng
Đường
kích
thước,
đường
gióng
2. HS tự vẽ lại Hình 1.1 theo tỉ lệ 2:1
lên khổ giấy A4 và ghi kích thước
cho hình vẽ.
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm
khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận
xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại
kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong
vở
Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức tiêu chuẩn của các bản vẽ kỹ thuật vào thực tiễn
b. Nội dung: Tiêu chuẩn trình bày các bản vẽ kỹ thuật
c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ giáo viên.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành nhiệm vụ:
1.Các bài thực hành yêu cầu vẽ trên giấy khổ A4,
nhưng em chỉ có tờ giấy vẽ khổ A0. Em hãy chia tờ
giấy khổ A0 thành các tờ giấy khổ A4 để vẽ các bài
thực hành.
2. Hãy sưu tầm một bản vẽ kĩ thuật, nêu các thông
tin và các tiêu chuẩn mà người thiết kế áp dụng để
vẽ bản vẽ đó.
Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà
Báo cáo, thảo luận
HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét
và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.
GV khen bạn có kết quả tốt nhất. HS nghe và ghi
nhớ.
Ngày giảng:
/ /2023
1.Kích thước khổ A0 là 1 189
x 841, khổ A4 là 297 x 210.
Dễ thấy kích thước khổ A0
gấp 4 lần khổ A4, vậy để chia
khổ A0 thành các khổ A4 thì
làm chỉ cần lần lượt gập đôi
tờ giấy 4 lần (gấp đôi lần 1
A0>A1, lần 2 A1>A2, lần 3
A2>A3, lần 4 A3>A4) và cắt,
em sẽ được 16 tờ A4 từ 1 tờ
A0.
2.HS tự sưu tầm: Bản vẽ nhà,
bản vẽ vòng đai….
BÀI 2. HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC CỦA KHỐI HÌNH HỌC CƠ BẢN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Vẽ được hình chiếu vuông góc của một số khối đa diện, khối tròn xoay
thường gặp theo phương pháp chiếu thứ nhất.
- Vẽ và ghi được kích thước các hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản.
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được hình chiếu vật thể. Nhận biết được
phương pháp chiếu thứ nhất. Nhận biết được khối đa diện, khối tròn xoay và vật thể
của chúng.
- Giao tiếp công nghệ: Sử dụng được một số thuật ngữ để trình bày được
hình chiếu vuông góc.
- Đánh giá công nghệ: Đưa ra đánh giá, nhận xét các bước của quy vẽ hình
chiếu khối hình học, khối vật thể đơn giản.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo
luận các vấn đề liên quan đến hình chiếu vuông góc, lắng nghe và phản hồi tích cực
trong quá trình hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra có liên
quan đến hình chiếu vuông góc.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức về hình chiếu vuông góc đã học
vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy A4. Phiếu học tập. Ảnh, power point.
2. Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới (8')
a.Mục tiêu: Khơi gợi nhu cầu tìm hiểu về hình chiếu vuông góc
b. Nội dung: HS trả lời được câu hỏi
Em hãy nhận xét bóng của cột cờ khác nhau như thế nào khi Mặt Trời chiếu vào
buổi sáng, buổi trưa và buổi chiều?
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm.
Buổi sáng, bóng cọc dài ngả về phía tây.
Buổi trưa, bóng cọc ngắn lại, ở ngay dưới chân cọc đó.
Buổi chiều, bóng cọc dài ra ngả về phía đông.
d. Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi
trên trong thời gian 1 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV vào bài mới: Khối hình học có những dạng nào? Thế nào là phép chiếu vuông
góc thứ nhất? Để vẽ hình chiếu khối hình học và khối vật thể đơn giản cần tiến
hành theo quy trình nào? Để trả lời được câu hỏi này thì chúng ta vào bài hôm nay.
HS định hình nhiệm vụ học tập.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu khái niệm của hình chiếu
a.Mục tiêu: Trình bày được khái niệm của hình chiếu vật
b. Nội dung: Khái niệm hình chiếu
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
SẢN PHẨM DỰ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
KIẾN
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi
Quan sát Hình 2.1 và cho biết tia chiếu ở các phép chiếu khác
nhau như thế nào?
I.Khái niệm hình
chiếu
Hình chiếu là
hình biểu diễn
của vật thể trên
mặt phẳng
chiếu.
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả
lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
a) Phép chiếu xuyên tâm: Các tia chiếu kéo dài đồng quy tại tâm
chiếu.
b) Phép chiếu song song: Các tia chiếu song song với nhau.
c) Phép chiếu vuông góc: Các tia chiếu song song với nhau và
vuông góc với mặt phảng hình chiếu.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
GV yêu cầu HS đưa ra khái niệm về hình chiếu vật thể
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu phương pháp xây dựng hình chiếu vuông góc
a.Mục tiêu: Trình bày được phương pháp xây dựng hình chiếu vuông góc.
b. Nội dung: Phương pháp xây dựng hình chiếu vuông góc.
c. Sản phẩm: Báo cáo nhóm và hoàn thành trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi
Quan sát Hình 2.3 và cho biết: Làm thế nào để nhận
được hình chiếu vuông góc của vật thể?
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp
bàn và hoàn thành câu hỏi trong thời gian 2 phút.
II.Hình chiếu vuông góc
1.Phương pháp xây
dựng hình chiếu vật thể
- Có các mặt phẳng
chiếu là
+ Mặt phẳng thẳng đứng
ở chính diện gọi là mặt
phẳng hình chiếu đứng
+ Mặt phẳng nằm ngang
gọi là mặt phẳng hình
chiếu bằng
-Mặt phẳng nằm cạnh
bên phải gọi là mặt
phẳng hình chiếu cạnh
- Phương pháp xây
dựng hình chiếu thức
nhất: Để nhận được
hình chiếu vuông góc
của vật thể ta cần đặt vật
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
thể trong không gian
Thực hiện nhiệm vụ
được tạo bởi ba mặt
HS thảo luận, trao đổi nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi
phẳng hình chiếu vuông
của GV.
góc với nhau từng đôi
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
một (MPHC đứng,
Báo cáo, thảo luận
MPHC bằng, MPHC
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận
cạnh) rồi lần lượt chiếu
xét và bổ sung.
vuông góc vật thể theo
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
các hướng từ trước ra
sung.
sau, từ trên xuống dưới
Để nhận được hình chiếu vuông góc của vật thể ta cần
và từ trái sang phải để
đặt vật thể trong không gian được tạo bởi ba mặt phẳng
nhận được các hình
hình chiếu vuông góc với nhau từng đôi một (MPHC
chiếu từ trước, hình
đứng, MPHC bằng, MPHC cạnh) rồi lần lượt chiếu
chiếu từ trên, hình chiếu
vuông góc vật thể theo các hướng từ trước ra sau, từ trên từ trái.
xuống dưới và từ trái sang phải để nhận được các hình
- Hình chiếu đứng: Có
chiếu:
hướng chiếu từ trước tới
- Hình chiếu A: Hình chiếu từ trước (Hình chiếu đứng). - Hình chiếu bằng: có
- Hình chiếu B: Hình chiếu từ trên (Hình chiếu bằng).
hướng chiếu từ trên
- Hình chiếu C: Hình chiếu từ trái (Hình chiếu cạnh).
xuống
Kết luận và nhận định
- Hình chiếu cạnh:
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
hướng chiếu từ trái
GV yêu cầu 1-2 HS kể tên các phép chiếu, ứng dụng các sang.
phép chiếu đó.
1-2 HS hoàn thành yêu cầu, HS khác nhận xét và bổ
sung.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt dộng 2.3. Tìm hiểu cách bố trí các hình chiếu
a.Mục tiêu: Trình bày được cách bố trí các hình chiếu
b. Nội dung: Các mặt phẳng chiếu và các hình chiếu của phương pháp chiếu thứ
nhất.
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và hoàn thành PHT1
d. Tổ chức hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra PHT số 1
PHIẾU HỌC TẬP 1
Quan sát hình 2.4 và cho biết
1.Quan sát Hình 2.4 và đọc tên các hình chiếu theo
hướng chiếu tương ứng.
II.Hình chiếu vuông góc
2.Bố trí các hình chiếu
- Hình chiếu bằng đặt dưới
hình chiếu đứng
- Hình chiếu cạnh đặt bên
phải hình chiếu đứng
2. Vì sao phải xoay các mặt phẳng hình chiếu về trùng
với mặt phẳng hình chiếu đứng?
1.Liệt kê các cặp mặt phẳng vuông góc với nhau.
2. Nhận xét vị trí của vật thể so với mỗi MPHC và
người quan sát
3. Cho biết vị trí các hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh so
với hình chiếu đứng trên mặt phẳng giấy vẽ.
4. Nét đứt mảnh trên hình chiếu B (Hình 2.4) thể hiện
cạnh nào của vật thể?
GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu các nhóm tiến
hành thảo luận và hoàn thành yêu cầu của PHT số 2
HS nhận nhiệm vụ học tập
Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận nhóm, tiến hành thảo luận và hoàn thành yêu
cầu PHT số 2
GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận
xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
PHIẾU HỌC TẬP 1
1. - Hình chiếu A: Hình chiếu từ trước (Hình chiếu
đứng).
- Hình chiếu B: Hình chiếu từ trên (Hình chiếu bằng).
- Hình chiếu C: Hình chiếu từ trái (Hình chiếu cạnh).
2. Phải xoay các mặt phẳng hình chiếu về trùng với mặt
phẳng hình chiếu đứng vì khi lập bản vẽ, người ta dễ thể
hiện các hình chiếu trên mặt phẳng giấy.
3. Hình chiếu bằng ở bên dưới còn hình chiếu cạnh ở
bên phải hình chiếu đứng.
4. Nét đứt mảnh trên hình chiếu B (Hình 2.4) thể hiện
cạnh không nhìn thấy của vật thể.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ.
Hoạt động 2.4. Tìm hiểu khối đa diện
a.Mục tiêu: Nêu được khái niệm khối đa diện
b. Nội dung: Khối đa diện
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi
Quan sát Hình 2.6 và cho biết:
1.Các mặt đáy, mặt bên của các khối đa diện là hình gì?
2. Mỗi khối đa diện có những kích thước nào được thể hiện trên
hình?
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả
lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
1.
- Khối hộp chữ nhật: Mặt đáy mặt bên là các hình chữ nhật.
- Khối lăng trụ tam giác đều: Mặt đáy là hình tam giác, mặt bên
là hình chữ nhật.
- Khối chóp tứ giác đều: Mặt đáy là hình vuông, mặt bên là hình
tam giác.
SẢN PHẨM DỰ
KIẾN
III.Hình chiếu
vuông góc của
khối đa diện
1.Khối đa diện
Khối đa diện là
khối hình không
gian được bao
bởi các mặt là
các hình đa giác
phẳng
- Khối hình hộp
chữ nhật, khối
lăng trụ tam giác
đều, khối chóp
tứ giác đều.
2.
Mỗi khối đa diện có kích thước chiều dài, chiều rộng của đáy
(hoặc cạnh đáy) và chiều cao được thể hiện trên hình.
GV: Nêu khái niệm khối đa diện, kể tên khối đa diện thường
gặp.
1-2HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2.5. Tìm hiểu vẽ hình chiếu vuông góc của khối đa diện
a.Mục tiêu: Xác định được hình chiếu vuông góc khối đa diện
b. Nội dung: Vẽ hình chiếu vuông góc của khối đa diện
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi
1. Từ hình chiếu đứng, xác định vị trí hình chiếu bằng
như thế nào?
2. Các hình chiếu của khối hộp chữ nhật là các hình gì?
Mỗi hình chiếu thể hiện kích thước nào của khối hộp?
3. Quan sát Hình 2.8 và cho biết:
- Các hình chiếu của khối lăng trụ tam giác đều là hình
gì?
- Kích thước của hình chiếu cạnh.
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp
bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
2. Vẽ hình chiếu vuông
góc của khối đa diện
Bước 1.Vẽ hình chiếu
đứng
- Căn cứ vào kích
thước khối đa diện
chọn tỉ lệ phù hợp với
khổ giấy vẽ.
- Vẽ một cạnh làm
chuẩn, căn cứ vào hình
dạng, kích thước mặt
trước để vẽ hình chiếu
đứng. Tất cả vẽ bằng
nét mảnh.
Bước 2. Vẽ hình chiếu
bằng
- Kẻ đường gióng từ
hình chiếu đứng để xác
định vị trí vẽ hình
chiếu bằng
- Căn cứ vào hình
dạng, kích thước mặt
đáy phía trên vẽ hình
chiếu bằng
Bước 3. Vẽ hình chiếu
cạnh
- Kẻ đường phụ trợ
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét
và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
1.Kẻ đường gióng từ hình chiếu đứng để xác định vị trí
vẽ hình chiếu bằng sao cho hình chiếu bằng ở dưới hình
chiếu đứng.
2. Các hình chiếu của khối hộp chữ nhật là các hình chữ
nhật bao quanh hình hộp.
Mỗi hình chiếu thể hiện kích thước:
Hình chiếu đứng: chiều dài (chiều rộng) x chiều
cao.
Hình chiếu bằng: chiều dài x chiều rộng.
Hình chiếu cạnh: chiều rộng (chiều dài) x chiều
cao.
3. - Hình chiếu đứng: hình chữ nhật.
- Hình chiếu bằng: hình tam giác.
- Hình chiếu cạnh: hình chữ nhật.
- Kích thước của hình chiếu cạnh: a x h.
GV: Nêu cách xác định hình chiếu khối đa diện
1-2HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2.6. Tìm hiểu khối tròn xoay
a.Mục tiêu: Nêu được khái niệm khối tròn xoay
b. Nội dung: Khối tròn xoay
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
nghiêng 450 so với
phương ngang. Kẻ
đường gióng từ hình
chiếu đứng và hình
chiếu bằng để xác định
vị trí hình chiếu cạnh.
- Căn cứ và hình dạng
mặt bên trái vẽ hình
chiếu cạnh.
Bước 4. Hoàn thiện các
hình chiếu
-Tẩy bỏ nét thừa,
đường gióng, đượng
phụ trợ, tô đậm các nét
theo quy định
- Ghi kích thước cho
bản vẽ.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi
1.Quan sát Hình 2.9 và cho biết: Khi quay hình chữ nhật, hình
tam giác vuông, nửa hình tròn quanh một trục cố định ta được
các khối tròn xoay như thế nào?
SẢN PHẨM DỰ
KIẾN
IV.Hình chiếu
vuông góc của
khối tròn xoay
1. Khối tròn
xoay
- Khối tròn xoay
được tạo thành
khi quay một
mặt phẳng
quanh một cạnh
cố định của hình
- Khối tròn xoay
thường gặp là
hình trụ, hình
nón, hình cầu.
2. Hãy kể tên một số vật dụng có dạng khối tròn xoay trong đời
sống.
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả
lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
1.
- Khi quay hình chữ nhật quanh một trục cố định ta được khối
trụ.
- Khi quay hình tam giác vuông quanh một trục cố định ta được
khối nón.
- Khi quay nửa hình tròn quanh một trục cố định ta được khối
cầu.
2. Quả bóng, Trái đất, nón lá, lon bia, quả bóng tenis, viên bi,
hộp khoai tây ...
GV: Nêu khái niệm khối tròn xoay, kể tên khối tròn xoay
thường gặp.
1-2HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2.7. Tìm hiểu vẽ hình chiếu vuông góc của khối tròn xoay
a.Mục tiêu: Xác định được hình chiếu vuông góc khối tròn xoay
b. Nội dung: Vẽ hình chiếu vuông góc của khối tròn xoay
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển giao nhiệm vụ
2. Vẽ hình chiếu vuông góc của
GV đưa ra câu hỏi
Quan sát Hình 2.10 Em hãy cho biết h và d
thể hiện kích thước nào của vật thể?
khối tròn xoay
Bước 1.Vẽ hình chiếu đứng
- Căn cứ vào kích thước khối đa
diện chọn tỉ lệ phù hợp với khổ
giấy vẽ.
- Vẽ một cạnh làm chuẩn, căn cứ
vào hình dạng, kích thước mặt
trước để vẽ hình chiếu đứng. Tất cả
vẽ bằng nét mảnh.
Bước 2. Vẽ hình chiếu bằng
- Kẻ đường gióng từ hình chiếu
đứng để xác định vị trí vẽ hình
chiếu bằng
- Căn cứ vào hình dạng, kích thước
mặt đáy phía trên vẽ hình chiếu
bằng
Bước 3. Vẽ hình chiếu cạnh
- Kẻ đường phụ trợ nghiêng 450 so
với phương ngang. Kẻ đường
gióng từ hình chiếu đứng và hình
chiếu bằng để xác định vị trí hình
chiếu cạnh.
- Căn cứ và hình dạng mặt bên trái
vẽ hình chiếu cạnh.
Bước 4. Hoàn thiện các hình chiếu
-Tẩy bỏ nét thừa, đường gióng,
đượng phụ trợ, tô đậm các nét theo
quy định
- Ghi kích thước cho bản vẽ.
*Do tính chất đối xứng nên khối
tròn xoay chỉ biểu diễn hai chính
chiếu là hình chiếu đứng và hình
chiếu bằng hoặc hình chiếu đứng
và hình chiếu cạnh.
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi
nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời
gian 2 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời
câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm
khác nhận xét và bổ sung.
- h: chiều cao khối trụ.
- d: đường kính đáy khối trụ/ đườn kính khối
cầu.
GV: Nêu cách xác định hình chiếu khối tròn
xoay
1-2HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại
kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong
vở.
Hoạt động 3: Luyện tập
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về hình chiếu vật thể
b. Nội dung: HS tiến hành làm bài tập
c. Sản phẩm: HS các nhóm hoàn thành bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Chuyển giao nhiệm vụ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bài tập 1. 1 - A, 2 - C,
GV đưa ra bài tập
Bài tập 1. Cho vật thể với các hướng chiếu A, B, C (Hình
2.5a) và các hình chiếu 1, 2, 3 (Hình 2.5b). Hãy ghép cặp
hình chiếu với hướng chiếu tương ứng.
3 - B.
Bài tập 2
Bài tập 2.Vẽ các hình chiếu của khối chóp tứ giác đều
Bài 3. 1 - B; 2 - A
Hình 2.6c với kích thước a = 60 mm, h = 100 mm.
Bài tập 3. Cho các hình chiếu vuống góc(Hình 2.11a) và
các khối tròn xoay(Hình 2.11b). Hãy ghép cặp khối tròn
xoay với hình chiếu vuông góc tương ứng
GV yêu cầu HS thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, hoàn
thành bài tập trong thời gian 2 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát và thảo luận nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi.
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét
và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về hình chiếu vuông góc của khối hình học cơ bản
vào thực tiễn
b. Nội dung: Thực hành vẽ hình chiếu vuông góc của một số khối hình học cơ bản
c. Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển giao nhiệm vụ
Bản ghi trên giấy A4.
GV yêu cầu HS tiến hành hoàn thành nhiệm vụ sau
1. Lựa chọn tỉ lệ thích hợp vẽ hình chiếu vuông góc
của khối nón có đường kình đáy d=100mm, chiều
cao nón h=150mm
2.Vẽ các hình chiếu vuông góc và ghi kích thước
của các vật thể ở hình 2.12
HS nhận nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ của GV.
Báo cáo, thảo luận
HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét
và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.
GV khen bạn có kết quả tốt nhất. HS nghe và ghi
nhớ.
Ngày giảng:
/ /2023
BÀI 3. BẢN VẼ CHI TIẾT
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Đọc được bản vẽ chi tiết.
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được bản vẽ chi tiết. Nhận biết được quy
trình đọc được bản vẽ chi tiết..
- Giao tiếp công nghệ: Đọc được bản vẽ chi tiết.
- Đánh giá công nghệ: Đưa ra được nhận xét, đánh giá các bước trong quy
trình đọc bản vẽ chi tiết....
 








Các ý kiến mới nhất