Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Mạnh Cường
Ngày gửi: 21h:14' 03-10-2023
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 142
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...

CHƯƠNG I. VẼ KĨ THUẬT
I. MỤC TIÊU CHUNG CỦA CHƯƠNG
-

Mô tả được tiêu chuẩn về khổ giấy, tỉ lệ, đường nét và ghi kích thước.

-

Vẽ được hình chiếu vuông góc của một số khối đa diện, khối tròn xoay thường gặp
theo phương pháp góc chiếu thứ nhất.

-

Vẽ và ghi được kích thước các hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản.

-

Đọc được bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp đơn giản.

-

Đọc được bản vẽ nhà đơn giản.
BÀI 1. MỘT SỐ TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KĨ THUẬT
(1 Tiết)

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Sau bài học này, HS đạt yêu cầu sau:
-

Mô tả được tiêu chuẩn về khổ giấy, tỉ lệ, đường nét và kích thước.

2. Năng lực
- Mô tả được tiêu chuẩn về khổ giấy, tỉ lệ, đường nét và ghi kích thước trong bản vẽ kĩ
thuật.
- Vận dụng được các tiêu chuẩn vào việc trình bày bản vẽ kĩ thuật.
- Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động
nhóm; trao đổi, trình bày, chia sẻ ý tưởng,... khi thực hiện dự án học tập và sử dụng, đánh
giá các sản phẩm công nghệ. Tìm tòi, sáng tạo sản phẩm mới, giải quyết các vấn đề về kĩ
thuật, công nghệ trong thực tiễn.
3. Phẩm chất
1

-

Chăm chỉ, cẩn thận, tỉ mỉ và có tính kỉ luật cao.

-

Tích cực giao tiếp và hợp tác khi làm việc cá nhân và làm việc nhóm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
-

SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.

-

Máy tính, máy chiếu để cung cấp thêm những hình ảnh minh họa các bản vẽ, hoặc
đoạn video ngắn về cách chia khổ giấy, cách tô đường nét...

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: HS trình bày được sơ lược một vài vấn đề của tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ
thuật, thu hút HS chú ý tới chủ đề bài học.
b) Nội dung: HS quan sát Hình 1.1a, b SGK tr.6 và trả lời câu hỏi trong mục khởi động
nêu ở đầu bài.
c) Sản phẩm: Câu trả lời ghi chép của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1.1 SGK, trả lời câu hỏi dựa trên hiểu biết của mình:
Hình 1.1a, b là hai hình biểu diễn cùng một vật thể, hình a được vẽ theo tiêu chuẩn, hình
b vẽ không theo tiêu chuẩn. Hãy nhận xét về hai hình biểu diễn này.

- GV có thể định hướng cho HS tập trung nhận xét về các loại đường (đường liên tục,
gạch gạch, chấm gạch), các loại nét (đậm, mảnh) và nhận xét về cách ghi kích thước.
2

- HS thảo luận, suy nghĩ câu trả lời.
- GV gọi đại diện một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Đáp án: Hình 1.1a, b SGK là hai hình biểu diễn cùng một vật thể, Hình 1.1a được vẽ theo
tiêu chuẩn, Hình 1.1 b vẽ không theo tiêu chuẩn.
- GV kết luận và dẫn dắt HS vào bài học mới: Tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kĩ thuật là
những quy tắc thống nhất được quy định trong Tiêu chuẩn Việt Nam về bản vẽ kĩ thuật.
Bài học này sẽ mô tả một số tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kĩ thuật - Bài 1. Một số tiêu
chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về tiêu chuẩn khổ giấy
a) Mục tiêu: Mô tả được nội dung tiêu chuẩn khổ giấy.
b) Nội dung:
- HS tìm hiểu số hiệu tiêu chuẩn khổ giấy, kích thước các khổ giấy chính, cách tạo cac
khổ giấy chính từ khổ giấy A0.
- HS tìm hiểu nội dung khung tên và cách vẽ khung tên.
c) Sản phẩm:
- HS tra cứu được kích thước khổ giấy khi biết kí hiệu khổ giấy và ngược lại.
- HS biết cách tạo các khổ giấy chính từ khổ A0. Bảng 1.1. Các khổ giấy chính
Chia đôi một khổ giấy theo chiều dài sẽ được 2 tờ của khổ giấy nhỏ hơn.
- HS mô tả được cách vẽ khung bản vẽ, khung tên.
+ Chiều rộng lề bên trái là 20 mm. Tất cả các lề khác rộng 10 mm.
+ Khung tên của bản vẽ kĩ thuật để ghi các nội dung về quản lí bản vẽ, được đặt ở góc
phải phía dưới bản vẽ.
+ Đối với khổ A4 , khung tên được đặt ở cạnh ngắn (thấp hơn của vùng vẽ).
d) Tổ chức thực hiện:

3

- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục I SGK tr.6, cho HS thảo luận nhóm đôi, quan sát
Hình 1.2 SGK và hoàn thành hộp chức năng Khám phá trang 6: Quan sát Hình 1.2 và nêu
cách tạo ra các khổ giấy chính từ khổ giấy A0.

- GV nhận xét các câu trả lời của HS và khái quát lại nội dung trong SGK: Các khổ giấy
chính của bản vẽ kĩ thuật được trình bày trong bảng 1.1 SGK. Chia đôi một khổ giấy theo
chiều dài sẽ được 2 tờ của khổ giấy nhỏ hơn.
- GV yêu cầu HS đọc mục Thông tin bổ sung SGK tr.7 để hiểu các chuẩn bị 1 tờ giấy vẽ
và áp dụng vào mục vận dụng cuối bài.

- HS quan sát hình, đọc thông tin SGK, hoàn thành hộp chức năng Khám phá.
- HS theo dõi, lắng nghe GV khái quát lại nội dung SGK.
4

- HS đọc mục Thông tin bổ sung SGK tr.7.
- GV hỗ trợ, quan sát.
- Yêu cầu HS trình bày câu trả lời. Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
- GV nêu nhận xét, tổng quát lại kiến thức.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về tiêu chuẩn tỉ lệ
a) Mục tiêu: Mô tả được nội dung tiêu chuẩn tỉ lệ.
b) Nội dung:
- HS tìm hiểu số hiệu tiêu chuẩn, thuật ngữ tỉ lệ.
- HS tìm hiểu một số tỉ lệ trong tiêu chuẩn.
c) Sản phẩm: HS hiểu được thuật ngữ tỉ lệ, đưa ra được ví dụ về tỉ lệ thu nhỏ hay phóng
to. Một số tỉ lệ được quy định trong tiêu chuẩn: Bảng 1.2. Một số tỉ lệ được quy định
trong tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật
- Kích thước dài đo được trên hình biểu diễn của vật thể là 30 mm, kích thước thực tương
ứng trên vật thể đó là 300 mm, vậy tỉ lệ = 30 : 300 = 1 : 10.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục II SGK tr.7.
- GV tóm tắt: Tỉ số là tỉ lệ giữa kích thước dài đo được trên hình biểu diễn của vật thể và
kích thước thực tương ứng trên vật thể đó. Bảng 1.2 SGK nêu một số tỉ lệ được quy định
trong tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật. Bảng 1.2 SGK nêu một số tỉ lệ được quy định
trong tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật.
- GV có thể đặt thêm câu hỏi giúp HS hiểu sâu về khái niệm tỉ lệ: Một viên gạch vuông
kích thước 300 × 300 (mm) được vẽ trên bản vẽ với kích thước 30 × 30 (mm), hỏi tỉ lệ vẽ
là bao nhiêu?
- GV nhận xét câu trả lời, tuyên dương HS.
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK, theo dõi GV chỉ dẫn.
- HS theo dõi, lắng nghe GV khái quát nội dung. HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
5

- GV hỗ trợ, quan sát.
- HS trình bày câu trả lời. Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
- GV nêu nhận xét, khái quát lại kiến thức.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về tiêu chuẩn nét vẽ
a) Mục tiêu: Mô tả được nội dung tiêu chuẩn nét vẽ.
b) Nội dung: HS tìm hiểu số hiệu tiêu chuẩn nét vẽ, một số nét vẽ thường dùng.
c) Sản phẩm: HS tra cứu được ứng dụng của các nét vẽ, nhận biết các nét vẽ trên bản vẽ.
- Một số loại nét vẽ thường dùng: Bảng 1.3 SGK
- Các nét vẽ được sử dụng trong Hình 1.4 là:
+ A, B là nét liền mảnh.
+ C là nét liền đậm.
+ D, G là nét đứt mảnh.
+ E là nét gạch dài - chấm - mảnh.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục III SGK tr.8 và trình bày một số loại nét vẽ thường
dùng.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn thành hộp chức năng Khám phá SGK tr.8: Quan
sát và cho biết tên gọi của các nét vẽ được sử dụng trong Hình 1.4.

- GV gợi ý HS xem Bảng 1.3 SGK để thực hiện nhiệm vụ.
- GV đánh giá các câu trả lời của HS và tuyên dương.
6

- HS đọc thông tin SGK và làm việc cá nhân, hoàn thành hộp chức năng Khám phá.
- GV hỗ trợ, quan sát.
- HS trình bày câu trả lời. Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
- GV nêu nhận xét, chốt kiến thức.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về tiêu chuẩn ghi kích thước
a) Mục tiêu: Mô tả được nội dung tiêu chuẩn ghi kích thước.
b) Nội dung: HS tìm hiểu số hiệu tiêu chuẩn, các quy định ghi kích thước.
c) Sản phẩm:
- HS phân biệt được đường gióng, đường kích thước.
- HS biết đặt con số kích thước đúng vị trí và hướng.
- Để ghi được một kích thước, thường có 3 thành phần sau:
+ Đường kích thước: được vẽ bằng nét liền mảnh và thường có vẽ mũi tên ở 2 đầu. Đối
với kích thước dài, đường kích thước song song với độ dài cần ghi. Đối với kích thước
đường kính, bán kính của cung tròn và đường tròn, đường kích thước thường được vẽ đi
qua tâm.
+ Đường gióng giới hạn phần được ghi kích thước: được vẽ bằng nét liền mảnh và vượt
quá đường kích thước từ 2 đến 4 mm. Đường gióng nên vẽ vuông góc với độ dài cần ghi
kích thước.
+ Giá trị kích thước: chỉ trị số kích thước thực, không phụ thuộc vào tỉ lệ bản vẽ.
- Trên Hình 1.5:
+ Màu xanh tương ứng với đường gióng; màu đỏ là đường kích thước và giá trị kích
thước có màu đen.
+ Các giá trị kích thước được đặt phía trên đường kích thước trong trường hợp đường kích
thước nằm ngang và bên trái trong trường hợp đường kích thước thẳng đứng.
d) Tổ chức thực hiện:

7

- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục IV SGK tr.8 và trình bày các thành phần cần có để
ghi được một kích thước.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hoàn thành hộp chức năng Khám phá SGK tr.9:
Quan sát Hình 1.5 và thực hiện các yêu cầu sau:
+ Nhận biết các đường gióng, đường kích thước và giá trị kích thước.
+ Mô tả vị trí và hướng của các giá trị kích thước.

- GV nhận xét, chốt đáp án và giải thích thêm: Trường hợp đường kích thước thẳng đứng
thì chính là trường hợp đường kích thước nằm ngang xoay đi 90 o ngược chiều kim đồng
hồ.
- HS đọc thông tin SGK, thực hiện nhiệm vụ.
- HS thảo luận, hoàn thành hộp chức năng Khám phá.
- GV hỗ trợ, quan sát.
- HS trình bày câu trả lời. Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
- GV nêu nhận xét, chốt kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố các kiến thức đã học và vận dụng được các tiêu chuẩn trình bày bản
vẽ.

8

b) Nội dung: HS chơi trò chơi củng cố kiến thức và chép Hình 1.6 SGK vào giấy A4 với
tỉ lệ 1:1.
c) Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời của HS.
- HS vẽ được Hình 1.6 SGK.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm:
Câu 1: Khổ giấy A4 có kích thước bằng bao nhiêu?
A. 841 × 594

B. 594 × 420

C. 420 × 297

D. 297 × 210

Câu 2: Đường bao thấy, cạnh thấy được vẽ bằng nét gì?
A. Nét liền đậm

B. Nét liền mảnh

C. Nét đứt mảnh

D. Nét gạch dài - chấm - mảnh

Câu 3: Đường bao khuất, cạnh khuất được vẽ bằng nét gì?
A. Nét liền đậm

B. Nét liền mảnh

C. Nét đứt mảnh

D. Nét gạch dài - chấm - mảnh

Câu 4: Tỉ lệ phóng to là
A. 1 : 1 000

B. 10 : 1

C. 1 : 1

D. 1 : 5

Câu 5: Đường gióng kích thước được vẽ như thế nào?
A. Vẽ đi qua tâm.
B. Vẽ song song với độ dài cần ghi.
C. Vẽ vuông góc với độ dài cần ghi kích thước.
D. Vẽ bằng nét liền mảnh và có mũi tên ở hai đầu.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK tr.9 và tiến hành chép Hình 1.6
SGK vào giấy A4 với tỉ lệ 1:1:
1. Người ta đã sử dụng các tiêu chuẩn nào để vẽ Hình 1.6?
9

2. Hãy vẽ lại Hình 1.6 với tỉ lệ 1:1 trên giấy A4.

- HS thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV theo dõi và hướng dẫn cho HS thao tác chép hình vào giấy A4.
- HS trả lời nhanh câu hỏi trắc nghiệm.
- GV cho HS chấm điểm chéo bài vẽ cho nhau.
- GV nhận xét và đánh giá bài của HS.
Kết quả:
Đáp án trắc nghiệm:
Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

D

A

C

B

C

Luyện tập:
1. Các tiêu chuẩn được sử dụng để vẽ Hình 1.6 là:
+ Tiêu chuẩn tỉ lệ.
+ Tiêu chuẩn nét vẽ.
+ Tiêu chuẩn ghi kích thước.
2. HS chép hình vào giấy A4.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Củng cố kĩ năng vận dụng các tiêu chuẩn trong bản vẽ kĩ thuật.
b) Nội dung: HS vận dụng tiêu chuẩn khổ giấy, tiêu chuẩn khung bản vẽ và khung tên để
làm bài tập trong hộp chức năng Vận dụng SGK tr.9.
10

c) Sản phẩm:
- HS chia được khổ giấy A0 thành các khổ A1, A2, A3, A4.
- HS trình bày khung bản vẽ, khung tên trên một khổ A4.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành bài tập trong hộp chức năng Vận dụng SGK tr.9: Hãy
chia khổ giấy A0 thành các khổ A1, A2, A3, A4 và trình bày khung bản vẽ, khung tên trên
một khổ giấy A4.
- HS về nhà hoàn thành bài tập vận dụng.
- HS trình bày các khổ giấy đã được chia từ khổ giấy A0.
- HS vẽ khung bản vẽ và khung tên cho 1 khổ giấy A4.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
-

Ghi nhớ kiến thức trong bài.

-

Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.

-

Chuẩn bị giấy dùng cho bài tập vẽ 3 hình chiếu vuông góc.

-

Đọc trước bài mới Bài 2 - Hình chiếu vuông góc.

11

Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 2. HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC
(3 Tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Sau bài học này, HS đạt các yêu cầu sau:
-

Vẽ được hình chiếu vuông góc của một số khối đa diện, khối tròn xoay thường gặp
theo phương pháp góc chiếu thứ nhất.

-

Vẽ và ghi được kích thước các hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản.

2. Năng lực
-

Vẽ được hình chiếu vuông góc của một số vật thể đơn giản có dạng khối đa diện,
khối tròn xoay theo phương pháp góc chiếu thứ nhất.

-

Vẽ và ghi được kích thước các hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản.

-

Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, tham gia tích cực vào hoạt động
luyện tập, làm bài tập củng cố. Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.

3. Phẩm chất
-

Chăm chỉ, cẩn thận, tỉ mỉ và có tính kỉ luật cao.

-

Tích cực giao tiếp và hợp tác khi làm việc cá nhân và làm việc nhóm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
-

SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.

-

Máy tính, máy chiếu để cung cấp thêm những hình ảnh minh họa cho bài học.

-

GV có thể tạo các mô hình đa diện, khối tròn xoay... bằng vật liệu có giá cả hợp lí,
dễ chế tác giúp cho HS dễ hiểu hơn.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
12

a) Mục tiêu: Giúp tạo tâm thế và gợi nhu cầu nhận thức của HS, khiến HS nảy sinh câu
hỏi: Điều gì tạo nên sự khác biệt trong việc mô tả một vật thể bằng lời văn và mô tả bằng
các hình vẽ.
b) Nội dung: HS quan sát hình vẽ, trả lời câu hỏi và phác họa hình ảnh.
c) Sản phẩm: Câu trả lời và những phác thảo của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 2.1 SGK, trả lời câu
hỏi: Hình ảnh của chiếc ghế trong Hình 2.1 sẽ như
thế nào khi nhìn theo hai hướng khác nhau a và b?
Hãy vẽ phác thảo hình ảnh thu được từ mỗi hướng
nhìn đó. (GV không đánh giá ngay câu trả lời đúng
hay sai).
- HS thảo luận, suy nghĩ câu trả lời.
- GV gọi đại diện một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung:
Bản vẽ phác thảo hình ảnh chiếc ghế theo hai hướng khác nhau được mô tả như sau:

Hình ảnh chiếc ghế theo hai hướng quan sát
- GV giải thích: Quan sát theo các hướng khác nhau cho kết quả hình ảnh sự vật khác
nhau, hình ảnh theo các hướng khác nhau có thể mô tả các chiều kích thước khác nhau
của chiếc ghế. Qua các hình phác thảo, người xem có thể nhận ra đó là chiếc ghế, không
nhầm với các đồ vật khác.
- GV khái quát hóa và dẫn dắt HS vào bài học mới: Mô tả vật thể bằng các hình vẽ là một
cách làm rất hiệu quả, thể hiện một cách đầy đủ hình dáng, cấu tạo và kích thước của vật

13

thể. Sau khi học xong bài này, các em có thể biểu diễn một vật thể bằng các hình vẽ - Bài
2: Hình chiếu vuông góc.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về phương pháp các hình chiếu vuông góc
Nội dung 1. Tìm hiểu về phép chiếu vuông góc
a) Mục tiêu: Mô tả được một cách đơn giản các yếu tố của phép chiếu vuông góc: mặt
phẳng hình chiếu, hướng chiếu tia chiếu, hình chiếu và mối quan hệ giữa các yếu tố đó.
b) Nội dung: HS đọc nội dung mục I.1 SGK trang 10, quan sát Hình 2.2 SGK.
c) Sản phẩm: Những ghi chép của HS về phép chiếu vuông góc.
I. Các hình chiếu vuông góc
1. Phép chiếu vuông góc.
- Mặt phẳng P được gọi là mặt phẳng hình chiếu.
- Các điểm A', B', C', D' tương ứng là hình chiếu vuông góc của các điểm A, B, C, D trên
mặt phẳng P.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục I.1 SGK trang 10, quan sát Hình 2.2 SGK và trả lời
câu hỏi: + Mặt phẳng P được gọi là gì?
+ Các điểm A', B', C', D' được gọi là gì?

14

- GV tóm tắt và mô tả thêm bằng ba hình a, b, c dưới đây: Trên hình 2.2, mặt phẳng chiếu
là mặt phẳng nằm ngang, hướng chiếu thẳng đứng và hướng về phía mặt phẳng hình
chiếu, đoạn thẳng nối một điểm với hình chiếu của điểm đó nằm trên tia chiếu song song
với hướng chiếu. 4 điểm A, B, C, D và các hình chiếu A', B', C', D' làm thành một hình
hộp chữ nhật. Các yếu tố của phép chiếu vuông góc phụ thuộc nhau như vậy và khi thay
đổi vị trí của mặt phẳng hình chiếu thì các yếu tố khác cũng thay đổi theo.

- HS quan sát hình, đọc thông tin SGK, trả lời câu hỏi GV đưa ra.
- HS theo dõi, lắng nghe GV mô tả phép chiếu vuông góc.
- GV hỗ trợ, quan sát.
- HS trình bày câu trả lời. Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
- GV nêu nhận xét, tổng quát lại kiến thức.
Nội dung 2. Tìm hiều về các hình chiếu vuông góc
a) Mục tiêu: Mô tả được tên gọi và vị trí các hình chiếu vuông góc.
b) Nội dung: HS đọc nội dung mục I.2 SGK trang 11, quan sát Hình 2.5 SGK và trả lời
các câu hỏi trong hộp chức năng Khám phá SGK trang 12.
c) Sản phẩm: Câu trả lời và những ghi chép của HS về hình chiếu vuông góc.
2. Hình chiếu vuông góc:
- Có 3 mặt phẳng hình chiếu:
+ Mặt phẳng hình chiếu đứng.
+ Mặt phẳng hình chiếu bằng.
+ Mặt phẳng hình chiếu cạnh.

15

- Hình chiếu vuông góc lên các mặt phẳng hình chiếu đứng, bằng, cạnh lần lượt gọi là
hình chiếu đứng, hình chiếu bằng và hình chiếu cạnh.
- Trả lời câu hỏi Khám phá:
+ Hình chiếu bằng ở bên dưới hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu
đứng.
+ Hình chiếu bằng nằm trên đường gióng thẳng đứng từ hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh
nằm trên đường gióng nằm ngang từ hình chiếu đứng.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục I.2 SGK trang 11, quan sát các hình 2.3, 2.4 và thực
hiện nhiệm vụ:
+ Kể tên các mặt phẳng hình chiếu (H2.3).
+ Kể tên các hình chiếu (H2.4).

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, quan sát Hình 2.5 SGK và trả lời các câu hỏi trong
hộp chức năng Khám phá trang 12 SGK: Quan sát Hình 2.5 và cho biết:
+ Vị trí hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh được sắp xếp như thế nào so với hình chiếu
đứng?
+ Mối liên hệ giữa hình chiếu đứng và hình chiếu bằng, giữa hình chiếu đứng và hình
chiếu cạnh.

16

- HS quan sát hình, đọc thông tin SGK, thực hiện yêu cầu HS đưa ra.
- HS thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi trong hộp chức năng Khám phá SGK trang 12.
- HS trình bày câu trả lời. HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương và chuyển sang hoạt động tiếp theo.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về hình chiếu vuông góc của khối đa diện
Nội dung 1. Tìm hiểu về các khối đa diện thường gặp
a) Mục tiêu: Nhận biết được hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ và hình chóp.
b) Nội dung: HS đọc nội dung mục II.1 SGK trang 12, quan sát Hình 2.6 SGK và trả lời
các câu hỏi trong hộp chức năng Khám phá ở mục II.1.
c) Sản phẩm: HS nhận biết được 3 loại khối đa diện thường gặp.
II. Hình chiếu vuông góc của khối đa diện
1. Các khối đa diện thường gặp
- Các khối đa diện thường gặp là:
+ Hình 2.6 a: Hình chóp tứ giác đều
+ Hình 2.6 b: Hình lăng trụ tam giác đều
+ Hình 2.6 c: Hình hộp chữ nhật
d) Tổ chức thực hiện:
- GV có thể tạo mô hình các khối đa diện giúp HS quan sát và hiểu bài dễ dàng hơn.

17

- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục II.1 SGK trang 12 kết hợp quan sát Hình 2.6 và trả lời
câu hỏi mục Khám phá: Hãy cho biết tên gọi của các Hình 2.6 a, b, c.

- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình và thực hiện yêu cầu.
- HS trình bày kết quả. Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
Nội dung 2. Tìm hiểu về các hình chiếu vuông góc của hình hộp chữ nhật
a) Mục tiêu: HS biết đặc điểm và từ đó có thể vẽ được các hình chiếu của hình hộp chữ
nhật.
b) Nội dung: HS đọc nội dung mục II.2 SGK trang 13, quan sát Hình 2.7 SGK và trả lời
các câu hỏi trong hộp chức năng Khám phá.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các hình chiếu vuông góc của hình hộp chữ nhật.
2. Các hình chiếu vuông góc của hình hộp chữ nhật
- Hướng 1 là hướng chiếu từ trước.
- Hướng 2 là hướng chiếu từ trên.
- Hướng 3 là hướng chiếu từ trái.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục II.2 SGK trang 13 kết hợp quan sát Hình 2.7 và trả lời
câu hỏi mục Khám phá: Quan sát Hình 2.7 và cho biết: Các hướng chiếu 1, 2, 3 tương
ứng với hướng chiếu nào trong các hướng chiếu từ trước, từ trên và từ trái.

18

- GV kết luận: Các hình chiếu vuông góc của hình hộp chữ nhật là các hình chữ nhật.
Hướng chiếu (người quan sát) đối diện với mặt nào của hình hộp chữ nhật thì hình chiếu
thu được là hình dáng và kích thước của bề mặt đó.
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình và thực hiện yêu cầu.
- HS trình bày kết quả. GV nhận xét, giải đáp.
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
Nội dung 3. Tìm hiểu về các hình chiếu vuông góc của hình lăng trụ tam giác đều
a) Mục tiêu: HS biết đặc điểm và từ đó có thể vẽ được các hình chiếu của hình lăng trụ
tam giác đều.
b) Nội dung: HS đọc mục II.3 SGK trang 13, trả lời các câu hỏi trong hộp chức năng
Khám phá của mục này.
c) Sản phẩm: Các câu của HS về các hình chiếu vuông góc của hình lăng trụ tam giác
đều.
3. Các hình chiếu vuông góc của hình lăng trụ tam giác đều
- Trên Hình 2.8b, hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh có dạng hình chữ nhật. Hình chiếu
bằng có dạng tam giác đều.
- Hình chiếu đứng thể hiện kích thước cạnh đáy (a) và chiều cao hình lăng trụ đều (h).
- Hình chiếu bằng thể hiện kích thước chiều dài cạnh đáy (a) và chiều dài của đường cao
của đáy (b).
19

- Hình chiếu cạnh thể hiện kích thước chiều dài đường cao tam giác đều ở đáy (b) và
chiều cao hình lăng trụ đều (h).
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục II.3 SGK trang 13, thảo luận nhóm đôi để trả lời câu
hỏi trong mục Khám phá: Quan sát Hình 2.8 và cho biết:
+ Các hình chiếu vuông góc có hình dạng như thế nào?
+ Chúng thể hiện những kích thước nào của hình lăng trụ tam giác đều.

- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh.
- HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi mục Khám phá.
- HS trình bày kết quả. HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
GV nhận xét, tuyên dương và chuyển sang nội dung tiếp theo.
Nội dung 4. Tìm hiểu về các hình chiếu vuông góc của hình chóp tứ giác đều
a) Mục tiêu: HS biết đặc điểm, từ đó có thể vẽ được các hình chiếu của hình chóp tứ giác
đều.
b) Nội dung: HS đọc mục II.4 SGK trang 14, quan sát Hình 2.9 và trả lời các câu hỏi
trong hộp chức năng Khám phá.
c) Sản phẩm: Các câu của HS về các hình chiếu vuông góc của hình chóp tứ giác đều.
4. Các hình chiếu vuông góc của hình chóp tứ giác đều
- Trên hình 2.9b:
20

+ Hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh có dạng tam giác cân.
+ Hình chiếu bằng có dạng hình vuông, bên trong có 2 đường chéo.
+ Hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh thể hiện kích thước chiều dài cạnh đáy và chiều cao
của hình lăng trụ tứ giác đều.
+ Hình chiếu bằng thể hiện kích thước chiều dài cạnh của hình vuông ở đáy.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục II.4 SGK trang 14, thảo luận nhóm đôi để trả lời câu
hỏi trong mục Khám phá: Quan sát Hình 2.9 và cho biết kích thước xác định và đặc điểm
hình chiếu của khối hình chóp tứ giác đều.

- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh.
- HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi mục Khám phá.
- HS trình bày kết quả. Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS và chuyển sang nội dung luyện tập.
Nội dung 5. Luyện tập về khối đa diện
a) Mục tiêu: HS có thể phân tích một vật thể phức tạp thành các khối cơ bản, luyện tập
đọc bản vẽ các khối đa diện.
b) Nội dung: HS quan sát, phân tích các Hình 2.10 và 2.11 SGK và trả lời các câu hỏi
trong các hộp chức năng Luyện tập trang 14 SGK.
c) Sản phẩm: Các câu của HS về khối đa diện.
Luyện tập:
21

- Hình 2. 10a có thể coi như được ghép bởi 2 hình hộp chữ nhật.
- Hình 2.10b có thể coi như được ghép bởi một hình hộp chữ nhật và một hình lăng trụ.
- Hình 2.10c được ghép bởi một hình hộp chữ nhật và một phần của hình chóp tứ giác
đều.

- Các hình tương ứng giữa Hình 2.11 với Hình 2.10 là: 1 - b, 2 - c, 3 - a
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS quan sát, phân tích các Hình 2.10 và 2.11 SGK và trả lời các câu hỏi
trong hộp chức năng Luyện tập:
Quan sát các vật thể trên Hình 2.10 và cho biết: Mỗi vật thể được ghép lại bởi những khối
đa diện nào? Tìm các hình chiếu của chúng trên Hình 2.11.

- HS quan sát, phân tích các hình ảnh, thảo luận nhóm đôi để hoàn thành bài tập mục
Luyện tập.
- HS trình bày kết quả. Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS và chuyển sang nội dung tiếp theo.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về hình chiếu vuông góc của khối tròn xoay
22

Nội dung 1. Tìm hiểu về các khối xoay tròn thường gặp
a) Mục tiêu: Nhận biết được hình trụ, hình nón và hình cầu.
b) Nội dung: HS đọc nội dung mục III.1 trang 15 SGK, quan sát Hình 2.12 và trả lời câu
hỏi trong hộp chức năng Khám phá.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
III. Hình chiếu vuông góc của khối tròn xoay
1. Các khối tròn xoay thường gặp
- Hình 2.12 a: Hình cầu.
- Hình 2.12 b: Hình nón.
- Hình 2.13 c: Hình trụ.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV có thể tạo mô hình các khối tròn xoay làm dụng cụ trực quan giúp HS hiểu dễ dàng
hơn.
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục III. 1 SGK trang 15, quan sát Hình 2.12 và trả lời câu
hỏi trong hộp chức năng Khám phá: Hãy cho biết tên gọi của các Hình 2.12 a, b, c.

- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.
- HS xung phong trình bày kết quả. Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
- GV nhận xét câu trả lời của HS và chuyển sang nội dung tiếp theo.
Nội dung 2. Tìm hiểu về các hình chiếu vuông góc của hình trụ, hình nón và hình cầu
23

a) Mục tiêu: HS biết đặc điểm, từ đó có thể vẽ được các hình chiếu của hình trụ, hình nón
và hình cầu.
b) Nội dung: HS đọc nội dung mục III.2, III.3 và III.4 trang 15, 16 SGK, quan sát Hình
2.12 đến 2.14 và trả lời câu hỏi trong hộp chức năng Khám phá.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
2. Các hình chiếu vuông góc của hình trụ
- Nếu hướng chiếu dọc theo đường trục của hình trụ thì hình chiếu thu được là hình tròn.
- Nếu hướng chiếu vuông góc với đường trục thì hình chiếu thu được là hình chữ nhật.
- Trên Hình 2.13b:
+ Hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh là 2 hình chữ nhật bằng nhau; hình chiếu bằng là
hình tròn.
+ Hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh thể hiện kích thước đường kính và chiều cao hình
trụ; hình chiếu bằng thể hiện đường kính hình trụ.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm thực hiện nhiệm vụ sau:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu các hình chiếu vuông góc của hình trụ.
Đọc nội dung mục III.2 SGK trang 15, quan sát Hình 2.13 và trả lời các câu hỏi trong hộp
chức năng Khám phá: Các hình chiếu vuông góc của hình trụ là hình gì? Chúng thể hiện
các kích thước nào của hình trụ?

24

+ Nhóm 2: Tìm hiểu các hình chiếu vuông góc của hình nón.
Đọc mục III.3 SGK, trả lời câu hỏi trong hộp chức năng Khám phá: Quan sát Hình 2.14
và cho biết: Các hình chiếu của hình nón là hình gì? Chúng thể hiện những kích thước
nào của hình nón?

+ Nhóm 3: Tìm hiểu các hình chiếu vuông góc của hình cầu.
Đọc thông tin mục III.4 SGK và trả lời câu hỏi: Quan sát Hình 2.15 và nêu đặc điểm các
hình chiếu của hình cầu.

- Các nhóm nghiên cứu thông tin SGK, quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả. HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
- GV nhận xét câu trả lời của các nhóm, tuyên dương và chuyển sang nội dung luyện tập.
Nội dung 3. Luyện tập về khối tròn xoay
a) Mục tiêu: HS có thể phân tích một vật thể phức tạp thành các khối cơ bản, luyện tập
đọc bản vẽ các khối tròn xoay.

25

b) Nội dung: HS quan sát, phân tích các Hình 2.17 và 2.18 SGK và trả lời các câu hỏi
trong các hộp chức năng Luyện tập trang 17 SGK.
c) Sản phẩm: Các câu của HS về khối tròn xoay.
Luyện tập:
- Hình 2.17a có thể coi như được ghép bởi một hình trụ và một nửa hình cầu.
- Hình 2.17b có thể coi như được ghép bởi một hình hộp chữ nhật và một hình trụ.
- Hình 2.17c được ghép bởi một hình hộp chữ nhật và một phần của hình nón (hình nón
cụt).

- Các hình tương ứng giữa Hình 2.18 với Hình 2.17 là: 1 - b, 2 - c, 3 - a
d) Tổ chức thực hiện:
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin bổ sung ở trang 17 SGK để làm quen với một số khối
tròn xoay khác.

- GV yêu cầu HS quan sát, phân tích các Hình 2.17 và 2.18 SGK và trả lời các câu hỏi
trong hộp chức năng Luyện tập:
Quan sát các vật thể trên Hình 2.17 và cho biết: Vật thể được ghép bởi những khối (hoặc
một phần của khối) nào? Tìm các hình chiếu tương ứng của chúng trên Hình 2.18.

26

- HS quan sát, phân tích các hình ảnh, thảo luận nhóm đôi để hoàn thành bài tập mục
Luyện tập.
- HS trình bày kết quả. Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS và chuyển sang nội dung tiếp theo.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về vẽ hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản
a) Mục tiêu: HS mô tả được các bước vẽ hình chiếu vuông góc của vật thể và vẽ được
các hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản.
b) Nội dung: HS đọc nội dung mục IV trang 18 SGK, trả lời câu hỏi trong hộp chức năng
Khám phá.
c) Sản phẩm: Câu trả lời, ghi chép của HS.
IV. Vẽ hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản
- Các bước vẽ hình chiếu của vật thể (gối đỡ):
+ Bước 1: Phân tích vật thể thành các khối đơn giản.
+ Bước 2: Chọn các hướng chiếu.
+ Bước 3: Vẽ các hình chiếu các bộ phận của vật thể bằng nét liền mảnh.
27

+ Bước 4: Hoàn thiện các nét vẽ và ghi kích thước.
- Bước quyết định tới các hình chiếu của vật thể là bước chọn các hướng chiếu.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục IV SGK trang 18 - 19, trả lời câu hỏi trong hộp chức
năng Khám phá: Đọc và quan sát hình vẽ minh họa trong các bước vẽ hình chiếu của một
vật thể (gối đỡ) và cho biết: Bước nào quyết định tới các hình chiếu của vật thể?
- GV thực hiện lại các bước vẽ các hình chiếu vuông góc của chi tiết gối đỡ cho HS quan
sát.
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.
- HS theo dõi các bước vẽ do GV hướng dẫn.
- HS trình bày kết quả. Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
- GV nhận xét câu trả lời của HS và chuyển sang nội dung thực hành.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (THỰC HÀNH)
a) Mục tiêu: HS vẽ được các hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản.
b) Nội dung: HS làm bài tập trong hộp chức năng Thực hành SGK trang 19.
c) Sản phẩm học tập: Bản vẽ các hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm:
Câu 1: Khi chiếu một vật thể lên một mặt phẳng, hình nhận được trên mặt phẳng đó gọi
là:
A. Hình chiếu

B. Vật chiếu

C. Mặt phẳng chiếu

D. Vật thể

Câu 2: Để diễn tả chính xác hình dạng vật thể, ta chiếu vuông góc vật thể theo:
A. Một hướng

B. Hai hướng

C. Ba hướng

D. Bốn hướng

Câu 3: Hình chiếu đứng của hình hộp chữ nhật có hình dạng:
28

A. Hình vuông

B. Hình lăng trụ

C. Hình tam giác

D. Hình chữ nhật

Câu 4: Hình nón có hình chiếu đứng là tam giác cân, hình chiếu bằng là:
A. Tam giác

B. Tam giác cân

C. Hình tròn

D. Đáp án khác
...
 
Gửi ý kiến