Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Trường Giang
Ngày gửi: 15h:39' 13-11-2023
Dung lượng: 225.1 KB
Số lượt tải: 160
Nguồn:
Người gửi: Trần Trường Giang
Ngày gửi: 15h:39' 13-11-2023
Dung lượng: 225.1 KB
Số lượt tải: 160
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:09/09/2023
Ngày dạy: 8A:
BÀI 2: TIẾT: 3+4+5+6+7: HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Sau bài học này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Vẽ được hình chiếu vuông góc của một số khối đa diện, khối tròn xoay
thường gặp theo phương pháp góc chiếu thứ nhất.
- Vẽ và ghi được kích thước các hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào hoạt động
luyện tập, làm bài tập củng cố.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động
nhóm.
Năng lực công nghệ:
- Vẽ được hình chiếu vuông góc của một số vật thể đơn giản có dạng khối đa
diện, khối tròn xoay theo phương pháp góc chiếu thứ nhất.
- Vẽ và ghi được kích thước các hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, cẩn thận, tỉ mỉ và có tính kỉ luật cao.
- Tích cực giao tiếp và hợp tác khi làm việc cá nhân và làm việc nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
- SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
- Máy tính, máy chiếu để cung cấp thêm những hình ảnh minh họa cho bài
học.
- GV có thể tạo các mô hình đa diện, khối tròn xoay... bằng vật liệu có giá cả
hợp lí, dễ chế tác giúp cho HS dễ hiểu hơn.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Giúp tạo tâm thế và gợi nhu cầu nhận thức của HS, khiến HS nảy
sinh câu hỏi: Điều gì tạo nên sự khác biệt trong việc mô tả một vật thể bằng lời văn
và mô tả bằng các hình vẽ.
b) Nội dung: HS quan sát hình vẽ, trả lời câu hỏi và phác họa hình ảnh.
c) Sản phẩm: Câu trả lời và những phác thảo của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
1
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 2.1 SGK, trả lời câu hỏi: Hình ảnh của chiếc ghế
trong Hình 2.1 sẽ như thế nào khi nhìn theo hai hướng khác nhau a và b? Hãy vẽ
phác thảo hình ảnh thu được từ mỗi hướng nhìn đó. (GV không đánh giá ngay câu
trả lời đúng hay sai).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thảo luận, suy nghĩ câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: GV gọi đại diện một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ sung:
Bản vẽ phác thảo hình ảnh chiếc ghế theo hai hướng khác nhau được mô tả như
sau:
Hình ảnh chiếc ghế theo hai hướng quan sát
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV giải thích: Quan sát theo các hướng khác nhau cho kết quả hình ảnh sự vật
khác nhau, hình ảnh theo các hướng khác nhau có thể mô tả các chiều kích thước
khác nhau của chiếc ghế. Qua các hình phác thảo, người xem có thể nhận ra đó là
chiếc ghế, không nhầm với các đồ vật khác.
- GV khái quát hóa và dẫn dắt HS vào bài học mới: Mô tả vật thể bằng các hình vẽ
là một cách làm rất hiệu quả, thể hiện một cách đầy đủ hình dáng, cấu tạo và kích
thước của vật thể. Sau khi học xong bài này, các em có thể biểu diễn một vật thể
bằng các hình vẽ - Bài 2: Hình chiếu vuông góc.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về phương pháp các hình chiếu vuông góc
1.1. Hoạt động tìm hiểu về phép chiếu vuông góc
a) Mục tiêu: Mô tả được một cách đơn giản các yếu tố của phép chiếu vuông góc:
mặt phẳng hình chiếu, hướng chiếu tia chiếu, hình chiếu và mối quan hệ giữa các
yếu tố đó.
b) Nội dung: HS đọc nội dung mục I.1 SGK trang 10, quan sát Hình 2.2 SGK.
c) Sản phẩm: Những ghi chép của HS về phép chiếu vuông góc.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục I.1 SGK
trang 10, quan sát Hình 2.2 SGK và trả lời câu
hỏi:
+ Mặt phẳng P được gọi là gì?
+ Các điểm A', B', C', D' được gọi là gì?
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
I. Phương pháp các hình chiếu
vuông góc
1. Phép chiếu vuông góc
- Mặt phẳng P được gọi là mặt
phẳng hình chiếu.
- Các điểm A', B', C', D' tương
ứng là hình chiếu vuông góc của
- GV tóm tắt và mô tả thêm bằng ba hình a, b, các điểm A, B, C, D trên mặt
2
c dưới đây: Trên hình 2.2, mặt phẳng chiếu là phẳng P.
mặt phẳng nằm ngang, hướng chiếu thẳng
đứng và hướng về phía mặt phẳng hình chiếu,
đoạn thẳng nối một điểm với hình chiếu của
điểm đó nằm trên tia chiếu song song với
hướng chiếu. 4 điểm A, B, C, D và các hình
chiếu A', B', C', D' làm thành một hình hộp chữ
nhật. Các yếu tố của phép chiếu vuông góc phụ
thuộc nhau như vậy và khi thay đổi vị trí của
mặt phẳng hình chiếu thì các yếu tố khác cũng
thay đổi theo.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS quan sát hình, đọc thông tin SGK, trả lời
câu hỏi GV đưa ra.
- HS theo dõi, lắng nghe GV mô tả phép chiếu
vuông góc.
- GV hỗ trợ, quan sát.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận:
- HS xung phong trình bày câu trả lời.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nêu nhận xét, tổng quát lại kiến thức.
1.2. Hoạt động tìm hiều về các hình chiếu vuông góc
a) Mục tiêu: Mô tả được tên gọi và vị trí các hình chiếu vuông góc.
b) Nội dung: HS đọc nội dung mục I.2 SGK trang 11, quan sát Hình 2.5 SGK và
trả lời các câu hỏi trong hộp chức năng Khám phá SGK trang 12.
c) Sản phẩm: Câu trả lời và những ghi chép của HS về hình chiếu vuông góc.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục I.2 SGK
trang 11, quan sát các hình 2.3, 2.4 và thực
hiện nhiệm vụ:
+ Kể tên các mặt phẳng hình chiếu (H2.3).
+ Kể tên các hình chiếu (H2.4).
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Các hình chiếu vuông góc
- Có 3 mặt phẳng hình chiếu:
+ Mặt phẳng hình chiếu đứng.
+ Mặt phẳng hình chiếu bằng.
+ Mặt phẳng hình chiếu cạnh.
- Hình chiếu vuông góc lên các
mặt phẳng hình chiếu đứng, bằng,
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, quan sát cạnh lần lượt gọi là hình chiếu
Hình 2.5 SGK và trả lời các câu hỏi trong hộp đứng, hình chiếu bằng và hình
chức năng Khám phá trang 12 SGK: Quan sát chiếu cạnh.
Hình 2.5 và cho biết:
- Trả lời câu hỏi Khám phá:
3
+ Vị trí hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh được
sắp xếp như thế nào so với hình chiếu đứng?
+ Mối liên hệ giữa hình chiếu đứng và hình
chiếu bằng, giữa hình chiếu đứng và hình
chiếu cạnh.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS quan sát hình, đọc thông tin SGK, thực
hiện yêu cầu HS đưa ra.
- HS thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi trong
hộp chức năng Khám phá SGK trang 12.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận:
- HS xung phong trình bày câu trả lời.
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, tuyên dương và chuyển sang
hoạt động tiếp theo.
+ Hình chiếu bằng ở bên dưới
hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh
ở bên phải hình chiếu đứng.
+ Hình chiếu bằng nằm trên
đường gióng thẳng đứng từ hình
chiếu đứng, hình chiếu cạnh nằm
trên đường gióng nằm ngang từ
hình chiếu đứng.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về hình chiếu vuông góc của khối đa diện
2.1. Hoạt động tìm hiểu về các khối đa diện thường gặp
a) Mục tiêu: Nhận biết được hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ và hình chóp.
b) Nội dung: HS đọc nội dung mục II.1 SGK trang 12, quan sát Hình 2.6 SGK và
trả lời các câu hỏi trong hộp chức năng Khám phá ở mục II.1.
c) Sản phẩm: HS nhận biết được 3 loại khối đa diện thường gặp.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV có thể tạo mô hình các khối đa diện giúp
HS quan sát và hiểu bài dễ dàng hơn.
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục II.1 SGK
trang 12 kết hợp quan sát Hình 2.6 và trả lời
câu hỏi mục Khám phá: Hãy cho biết tên gọi
của các Hình 2.6 a, b, c.
II. Hình chiếu vuông góc của
khối đa diện
1. Các khối đa diện thường gặp
- Các khối đa diện thường gặp là:
+ Hình 2.6 a: Hình chóp tứ giác
đều
+ Hình 2.6 b: Hình lăng trụ tam
giác đều
+ Hình 2.6 c: Hình hộp chữ nhật
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình và thực
hiện yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận:
- HS xung phong trình bày kết quả.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
4
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức và yêu cầu
HS ghi chép đầy đủ vào vở.
2. 2. Hoạt động tìm hiểu về các hình chiếu vuông góc của hình hộp chữ nhật
a) Mục tiêu: HS biết đặc điểm và từ đó có thể vẽ được các hình chiếu của hình
hộp chữ nhật.
b) Nội dung: HS đọc nội dung mục II.2 SGK trang 13, quan sát Hình 2.7 SGK và
trả lời các câu hỏi trong hộp chức năng Khám phá.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các hình chiếu vuông góc của hình hộp chữ
nhật.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục II.2 SGK
trang 13 kết hợp quan sát Hình 2.7 và trả lời
câu hỏi mục Khám phá: Quan sát Hình 2.7 và
cho biết: Các hướng chiếu 1, 2, 3 tương ứng
với hướng chiếu nào trong các hướng chiếu từ
trước, từ trên và từ trái.
2. Các hình chiếu vuông góc của
hình hộp chữ nhật
- Hướng 1 là hướng chiếu từ
trước.
- Hướng 2 là hướng chiếu từ trên.
- Hướng 3 là hướng chiếu từ trái.
- GV kết luận: Các hình chiếu vuông góc của
hình hộp chữ nhật là các hình chữ nhật.
Hướng chiếu (người quan sát) đối diện với
mặt nào của hình hộp chữ nhật thì hình chiếu
thu được là hình dáng và kích thước của bề
mặt đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình và thực
hiện yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận:
- HS xung phong trình bày kết quả.
- GV nhận xét, giải đáp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức và yêu cầu
HS ghi chép đầy đủ vào vở.
2.3. Hoạt động tìm hiểu về các hình chiếu vuông góc của hình lăng trụ tam
giác đều
a) Mục tiêu: HS biết đặc điểm và từ đó có thể vẽ được các hình chiếu của hình
lăng trụ tam giác đều.
b) Nội dung: HS đọc mục II.3 SGK trang 13, trả lời các câu hỏi trong hộp chức
năng Khám phá của mục này.
5
c) Sản phẩm: Các câu của HS về các hình chiếu vuông góc của hình lăng trụ tam
giác đều.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục II.3 SGK
trang 13, thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi
trong mục Khám phá:
Quan sát Hình 2.8 và cho biết:
+ Các hình chiếu vuông góc có hình dạng như
thế nào?
+ Chúng thể hiện những kích thước nào của
hình lăng trụ tam giác đều.
3. Các hình chiếu vuông góc của
hình lăng trụ tam giác đều
- Trên Hình 2.8b, hình chiếu đứng
và hình chiếu cạnh có dạng hình
chữ nhật. Hình chiếu bằng có
dạng tam giác đều.
- Hình chiếu đứng thể hiện kích
thước cạnh đáy (a) và chiều cao
hình lăng trụ đều (h).
- Hình chiếu bằng thể hiện kích
thước chiều dài cạnh đáy (a) và
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
chiều dài của đường cao của đáy
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh.
(b).
- HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi mục - Hình chiếu cạnh thể hiện kích
Khám phá.
thước chiều dài đường cao tam
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo giác đều ở đáy (b) và chiều cao
luận:
hình lăng trụ đều (h).
- HS xung phong trình bày kết quả.
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
GV nhận xét, tuyên dương và chuyển sang nội
dung tiếp theo.
2.4. Hoạt động tìm hiểu về các hình chiếu vuông góc của hình chóp tứ giác đều
a) Mục tiêu: HS biết đặc điểm, từ đó có thể vẽ được các hình chiếu của hình chóp
tứ giác đều.
b) Nội dung: HS đọc mục II.4 SGK trang 14, quan sát Hình 2.9 và trả lời các câu
hỏi trong hộp chức năng Khám phá.
c) Sản phẩm: Các câu của HS về các hình chiếu vuông góc của hình chóp tứ giác
đều.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục II.4 SGK
trang 14, thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi
trong mục Khám phá: Quan sát Hình 2.9 và
cho biết kích thước xác định và đặc điểm hình
chiếu của khối hình chóp tứ giác đều.
4. Các hình chiếu vuông góc của
hình chóp tứ giác đều
- Trên hình 2.9b:
+ Hình chiếu đứng và hình chiếu
cạnh có dạng tam giác cân.
+ Hình chiếu bằng có dạng hình
vuông, bên trong có 2 đường
6
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh.
- HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi mục
Khám phá.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận:
- HS xung phong trình bày kết quả.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS và
chuyển sang nội dung luyện tập.
chéo.
+ Hình chiếu đứng và hình chiếu
cạnh thể hiện kích thước chiều dài
cạnh đáy và chiều cao của hình
lăng trụ tứ giác đều.
+ Hình chiếu bằng thể hiện kích
thước chiều dài cạnh của hình
vuông ở đáy.
2.5. Hoạt động luyện tập về khối đa diện
a) Mục tiêu: HS có thể phân tích một vật thể phức tạp thành các khối cơ bản,
luyện tập đọc bản vẽ các khối đa diện.
b) Nội dung: HS quan sát, phân tích các Hình 2.10 và 2.11 SGK và trả lời các câu
hỏi trong các hộp chức năng Luyện tập trang 14 SGK.
c) Sản phẩm: Các câu của HS về khối đa diện.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS quan sát, phân tích các Hình
2.10 và 2.11 SGK và trả lời các câu hỏi trong
hộp chức năng Luyện tập:
Quan sát các vật thể trên Hình 2.10 và cho
biết: Mỗi vật thể được ghép lại bởi những khối
đa diện nào? Tìm các hình chiếu của chúng
trên Hình 2.11.
Luyện tập:
- Hình 2. 10a có thể coi như được
ghép bởi 2 hình hộp chữ nhật.
- Hình 2.10b có thể coi như được
ghép bởi một hình hộp chữ nhật
và một hình lăng trụ.
- Hình 2.10c được ghép bởi một
hình hộp chữ nhật và một phần
của hình chóp tứ giác đều.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS quan sát, phân tích các hình ảnh.
- Các hình tương ứng giữa Hình
- HS thảo luận nhóm đôi để hoàn thành bài tập 2.11 với Hình 2.10 là:
mục Luyện tập.
1 - b, 2 - c, 3 - a
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận:
- HS xung phong trình bày kết quả.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS và
chuyển sang nội dung tiếp theo.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về hình chiếu vuông góc của khối tròn xoay
3.1. Hoạt động tìm hiểu về các khối xoay tròn thường gặp
7
a) Mục tiêu: Nhận biết được hình trụ, hình nón và hình cầu.
b) Nội dung: HS đọc nội dung mục III.1 trang 15 SGK, quan sát Hình 2.12 và trả
lời câu hỏi trong hộp chức năng Khám phá.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV có thể tạo mô hình các khối tròn xoay
làm dụng cụ trực quan giúp HS hiểu dễ dàng
hơn.
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục III. 1 SGK
trang 15, quan sát Hình 2.12 và trả lời câu hỏi
trong hộp chức năng Khám phá: Hãy cho biết
tên gọi của các Hình 2.12 a, b, c.
III. Hình chiếu vuông góc của
khối tròn xoay
1. Các khối tròn xoay thường
gặp
- Hình 2.12 a: Hình cầu.
- Hình 2.12 b: Hình nón.
- Hình 2.13 c: Hình trụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh và
trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận:
- HS xung phong trình bày kết quả.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
GV nhận xét câu trả lời của HS và chuyển
sang nội dung tiếp theo.
3.2. Hoạt động tìm hiểu về các hình chiếu vuông góc của hình trụ, hình nón và
hình cầu
a) Mục tiêu: HS biết đặc điểm, từ đó có thể vẽ được các hình chiếu của hình trụ,
hình nón và hình cầu.
b) Nội dung: HS đọc nội dung mục III.2, III.3 và III.4 trang 15, 16 SGK, quan sát
Hình 2.12 đến 2.14 và trả lời câu hỏi trong hộp chức năng Khám phá.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm thực
hiện nhiệm vụ sau:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu các hình chiếu vuông góc
của hình trụ.
Đọc nội dung mục III.2 SGK trang 15, quan
sát Hình 2.13 và trả lời các câu hỏi trong hộp
2. Các hình chiếu vuông góc của
hình trụ
- Nếu hướng chiếu dọc theo
đường trục của hình trụ thì hình
chiếu thu được là hình tròn.
- Nếu hướng chiếu vuông góc với
đường trục thì hình chiếu thu
8
chức năng Khám phá: Các hình chiếu vuông được là hình chữ nhật.
góc của hình trụ là hình gì? Chúng thể hiện - Trên Hình 2.13b:
các kích thước nào của hình trụ?
+ Hình chiếu đứng và hình chiếu
cạnh là 2 hình chữ nhật bằng
nhau; hình chiếu bằng là hình
+ Nhóm 2: Tìm hiểu các hình chiếu vuông góc tròn.
của hình nón.
+ Hình chiếu đứng và hình chiếu
Đọc mục III.3 SGK, trả lời câu hỏi trong hộp cạnh thể hiện kích thước đường
chức năng Khám phá: Quan sát Hình 2.14 và kính và chiều cao hình trụ; hình
cho biết: Các hình chiếu của hình nón là hình chiếu bằng thể hiện đường kính
gì? Chúng thể hiện những kích thước nào của hình trụ.
hình nón?
3. Các hình chiếu vuông góc của
hình nón
+ Nhóm 3: Tìm hiểu các hình chiếu vuông góc - Nếu hướng chiếu dọc theo
đường trục của hình nón thì hình
của hình cầu.
Đọc thông tin mục III.4 SGK và trả lời câu chiếu thu được là hình tròn.
hỏi: Quan sát Hình 2.15 và nêu đặc điểm các - Nếu hướng chiếu vuông góc với
đường trục thì hình chiếu thu
hình chiếu của hình cầu.
được là hình tam giác cân.
- Trên hình 2.14b:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Các nhóm nghiên cứu thông tin SGK, quan + Hình chiếu đứng và hình chiếu
cạnh là hai tam giác cân bằng
sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.
nhau; hình chiếu bằng là hình
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
tròn.
luận:
+ Hình chiếu đứng và hình chiếu
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
cạnh thể hiện kích thước đường
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
kính đáy nón và chiều cao hình
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
nón; hình chiếu bằng thể hiện
GV nhận xét câu trả lời của các nhóm, tuyên đường kính đáy nón.
dương và chuyển sang nội dung luyện tập.
4. Các hình chiếu vuông góc của
hình cầu
- Các hình chiếu vuông góc của
hình cầu đều là hình tròn, có
đường kính bằng đường kính hình
cầu.
3.3. Hoạt động luyện tập về khối tròn xoay
a) Mục tiêu: HS có thể phân tích một vật thể phức tạp thành các khối cơ bản,
luyện tập đọc bản vẽ các khối tròn xoay.
b) Nội dung: HS quan sát, phân tích các Hình 2.17 và 2.18 SGK và trả lời các câu
hỏi trong các hộp chức năng Luyện tập trang 17 SGK.
c) Sản phẩm: Các câu của HS về khối tròn xoay.
d) Tổ chức thực hiện:
9
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin bổ sung ở
trang 17 SGK để làm quen với một số khối
tròn xoay khác.
Luyện tập:
- Hình 2.17a có thể coi như được
ghép bởi một hình trụ và một nửa
hình cầu.
- Hình 2.17b có thể coi như được
ghép bởi một hình hộp chữ nhật
và một hình trụ.
- Hình 2.17c được ghép bởi một
hình hộp chữ nhật và một phần
của hình nón (hình nón cụt).
- GV yêu cầu HS quan sát, phân tích các Hình
2.17 và 2.18 SGK và trả lời các câu hỏi trong
hộp chức năng Luyện tập:
Quan sát các vật thể trên Hình 2.17 và cho
biết: Vật thể được ghép bởi những khối (hoặc
một phần của khối) nào? Tìm các hình chiếu
tương ứng của chúng trên Hình 2.18.
- Các hình tương ứng giữa Hình
2.18 với Hình 2.17 là:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
1 - b, 2 - c, 3 - a
- HS quan sát, phân tích các hình ảnh.
- HS thảo luận nhóm đôi để hoàn thành bài tập
mục Luyện tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận:
- HS xung phong trình bày kết quả.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS và
chuyển sang nội dung tiếp theo.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về vẽ hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản
a) Mục tiêu: HS mô tả được các bước vẽ hình chiếu vuông góc của vật thể và vẽ
được các hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản.
b) Nội dung: HS đọc nội dung mục IV trang 18 SGK, trả lời câu hỏi trong hộp
chức năng Khám phá.
c) Sản phẩm: Câu trả lời, ghi chép của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục IV SGK
trang 18 - 19, trả lời câu hỏi trong hộp chức
năng Khám phá: Đọc và quan sát hình vẽ minh
họa trong các bước vẽ hình chiếu của một vật
thể (gối đỡ) và cho biết: Bước nào quyết định
tới các hình chiếu của vật thể?
- GV thực hiện lại các bước vẽ các hình chiếu
vuông góc của chi tiết gối đỡ cho HS quan sát.
IV. Vẽ hình chiếu vuông góc của
vật thể đơn giản
- Các bước vẽ hình chiếu của vật
thể (gối đỡ):
+ Bước 1: Phân tích vật thể thành
các khối đơn giản.
+ Bước 2: Chọn các hướng chiếu.
+ Bước 3: Vẽ các hình chiếu các
bộ phận của vật thể bằng nét liền
10
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh và
trả lời câu hỏi.
- HS theo dõi các bước vẽ do GV hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận:
- HS xung phong trình bày kết quả.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
GV nhận xét câu trả lời của HS và chuyển
sang nội dung thực hành.
mảnh.
+ Bước 4: Hoàn thiện các nét vẽ
và ghi kích thước.
- Bước quyết định tới các hình
chiếu của vật thể là bước chọn các
hướng chiếu.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (THỰC HÀNH)
a) Mục tiêu: HS vẽ được các hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản.
b) Nội dung: HS làm bài tập trong hộp chức năng Thực hành SGK trang 19.
c) Sản phẩm học tập: Bản vẽ các hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm:
Câu 1: Khi chiếu một vật thể lên một mặt phẳng, hình nhận được trên mặt phẳng
đó gọi là:
A. Hình chiếu
B. Vật chiếu
C. Mặt phẳng chiếu
D. Vật thể
Câu 2: Để diễn tả chính xác hình dạng vật thể, ta chiếu vuông góc vật thể theo:
A. Một hướng
B. Hai hướng
C. Ba hướng
D. Bốn hướng
Câu 3: Hình chiếu đứng của hình hộp chữ nhật có hình dạng:
A. Hình vuông
B. Hình lăng trụ
C. Hình tam giác
D. Hình chữ
nhật
Câu 4: Hình nón có hình chiếu đứng là tam giác cân, hình chiếu bằng là:
A. Tam giác
B. Tam giác cân
C. Hình tròn
D. Đáp án
khác
Câu 5: Khi quay nửa hình tròn một vòng quanh đường kính cố định, ta được:
A. Hình trụ
B. Hình nón
C. Hình cầu
D. Hình chóp
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và làm bài tập trong hộp chức năng Luyện tập
SGK trang 19: Vẽ 3 hình chiếu vuông góc của một vật thể trên Hình 2.25.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV theo dõi, gợi ý, đánh giá bài thực hành của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- HS trả lời nhanh câu hỏi trắc nghiệm.
11
- Mỗi bài tập GV mời 1 đến 2 HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi
nhận xét bài làm của các bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các nhóm tốt, nhanh và chính xác.
Kết quả:
Đáp án trắc nghiệm:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
A
C
D
C
C
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập trong hộp chức năng
Vận dụng (SGK - tr.19).
c) Sản phẩm: Bản vẽ các hình chiếu vuông góc của đồ vật đơn giản trong gia
đình.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành bài tập trong hộp chức năng Vận dụng SGK
trang 19: Vẽ 3 hình chiếu vuông góc của một số đồ vật đơn giản trong gia đình em.
- GV gợi ý một số đồ vật đơn giản trong nhà như: đèn ngủ, ghế sofa, tủ quần áo...
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS về nhà hoàn thành bài tập vận dụng.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS trình bày bản vẽ đã thực hiện.
- HS khác quan sát, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, tuyên dương.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.
- Chuẩn bị bài mới Bài 3 - Bản vẽ chi tiết.
Huổi Lèng, ngày 11 tháng 09 năm 2023
Tổ CM kí duyệt
Lê Thị Thu
12
Ngày soạn:01/10/2023
Ngày dạy: 8A:
BÀI 3: TIẾT: 8+9: BẢN VẼ CHI TIẾT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Sau bài học này, HS đạt yêu cầu sau:
- Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động
nhóm; trao đổi, trình bày, chia sẻ ý tưởng,... khi thực hiện dự án học tập và
sử dụng, đánh giá các sản phẩm công nghệ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm tòi, sáng tạo sản phẩm mới,
giải quyết các vấn đề về kĩ thuật, công nghệ trong thực tiễn.
Năng lực công nghệ:
- Biết lựa chọn các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về các yêu cầu kĩ
thuật của bản vẽ chi tiết, các phương pháp biểu diễn khác (ngoài các hình
chiếu vuông góc).
- Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, cẩn thận, tỉ mỉ.
- Tích cực giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
- SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
- Máy tính, máy chiếu để cung cấp thêm những hình ảnh minh họa.
- Các mô hình 3 chiều của chi tiết, các bản vẽ chi tiết khác.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Thu hút HS tìm hiểu các nội dung của bản vẽ chi tiết.
b) Nội dung: HS quan sát Hình 3.1 SGK và trả lời câu hỏi phần khởi động.
13
c) Sản phẩm: Câu trả lời và những ghi chép của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 3.1 SGK và trả lời câu hỏi phần khởi động: Hình
3.1 thể hiện nội dung cơ bản của một bản vẽ chi tiết. Trên bản vẽ có những gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thảo luận, suy nghĩ câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: GV gọi đại diện một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV kết luận và dẫn dắt HS vào bài học mới: Bản vẽ chi tiết trên Hình 3.1 SGK
bao gồm các hình chiếu, kích thước, yêu cầu kĩ thuật, khung tên. Đó chính là nội
dung của bản vẽ chi tiết, được sử dụng để chế tạo và kiểm tra - Bài 3. Bản vẽ chi
tiết.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nội dung của bản vẽ chi tiết
a) Mục tiêu: Mô tả được nội dung của bản vẽ chi tiết.
b) Nội dung: HS đọc nội dung mục I SGK tr.20, quan sát Hình 3.3 SGK và trả lời
câu hỏi trong hộp chức năng Khám phá SGK tr.21.
c) Sản phẩm:
- Ghi chép của HS về nội dung bản vẽ chi tiết.
- Câu trả lời các câu hỏi trong hộp chức năng Khám phá của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục I, quan sát
Hình 3.2 SGK tr.20 và trả lời câu hỏi:
+ Bản vẽ chi tiết là gì?
+ Trình bày các nội dung của bản vẽ chi tiết.
I. Nội dung của bản vẽ chi tiết
- Bản vẽ chi tiết là bản vẽ kĩ thuật
thể hiện thông tin của một chi tiết,
được sử dụng để chế tạo và kiểm
tra.
- Nội dung của bản vẽ chi tiết
gồm:
+ Các hình biểu diễn: gồm hình
chiếu, hình cắt,... diễn tả hình
dạng, cấu tạo của chi tiết.
+ Kích thước: gồm các kích thước
xác định độ lớn của chi tiết.
+ Các yêu cầu kĩ thuật: gồm chỉ
dẫn về gia công, xử lí bề mặt,...
+ Khung tên: gồm tên gọi chi tiết,
vật liệu, tỉ lệ vẽ, họ tên của những
người có trách nhiệm đối với bản
vẽ,...
- Mô tả bản vẽ Hình 3.3:
- GV cho HS đọc thông tin bổ sung để hiểu sơ
bộ khái niệm hình cắt (có nhắc trong nội dung
bản vẽ chi tiết).
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 HS, quan sát
Hình 3.3 SGK và trả lời câu hỏi trong hộp
chức năng Khám phá trang 21: Quan sát Hình
3.3 và cho biết tên gọi của chi tiết được biểu
diễn trong hình là gì? Hãy mô tả hình dạng,
kích thước và các yêu cầu kĩ thuật của chi tiết
đó.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS quan sát hình, đọc thông tin SGK, thực
14
hiện yêu cầu.
- HS thảo luận nhóm, hoàn thành hộp chức
năng Khám phá.
- HS theo dõi, lắng nghe GV khái quát lại nội
dung SGK.
- GV hỗ trợ, quan sát.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận:
- HS xung phong trình bày câu trả lời.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nêu nhận xét, chốt lại kiến thức.
+ Bản vẽ chi tiết có tên là Đầu
côn.
+ Hình dạng bên ngoài bao gồm
một phần hình nón cụt và một
phần hình trụ nối liền:
▪ Phần hình nón cụt (côn) có
chiều dài 30 mm, đường kính đầu
nhỏ 20 mm và đường kính đầu
lớn 30 mm.
▪ Phần hình trụ có chiều dài 10
mm và đường kính 30 mm.
▪ Bên trong chi tiết có một lỗ trụ
có đường kính 10 mm.
+ Yêu cầu kĩ thuật bao gồm làm
tù cạnh và mạ kẽm.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về đọc bản vẽ chi tiết
a) Mục tiêu: Mô tả được nội dung tiêu chuẩn tỉ lệ.
b) Nội dung:
- HS đọc ví dụ mẫu đọc bản vẽ chi tiết.
- HS hoạt động với hộp chức năng Thực hành.
c) Sản phẩm: Các ghi chép của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
II. Đọc bản vẽ chi tiết
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục II SGK - Các bước tiến hành khi đọc bản
tr.22, tìm hiểu trình tự đọc bản vẽ chi tiết của vẽ chi tiết:
bản vẽ ống lót.
Trình tự
Nội dung
- GV yêu cầu HS khái quát các bước tiến hành
đọc
khi đọc bản vẽ chi tiết.
1. Khung tên - Tên gọi chi tiết.
- GV tổ chức cho HS làm bài thực hành theo
- Vật liệu.
nhóm 4 HS: Đọc bản vẽ chi tiết gối đỡ (Hình
- Tỉ lệ.
3.6) theo trình tự trên Bảng 3.1:
- GV theo dõi, gợi ý.
2. Hình biểu - Tên gọi hình
- GV đánh giá kết quả.
diễn
chiếu.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Các hình biểu
- HS đọc thông tin SGK, thực hiện yêu cầu.
diễn khác (nếu
có).
- HS thảo luận nhóm 4, thực hành đọc bản vẽ
chi tiết đầu côn.
3.
Kích - Kích thước
- GV hỗ trợ, quan sát.
thước
chung của chi
tiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận:
- Kích thước các
15
- Đại diện nhóm xung phong trình bày câu trả
thành phần của
lời.
chi tiết.
- Các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét và bổ 4. Yêu cầu - Gia công.
sung cho nhóm bạn (nếu có).
kĩ thuật
- Xử lí bề mặt.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- Kết quả đọc bản vẽ chi tiết đầu
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
côn như sau (bảng dưới):
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức bản vẽ chi tiết.
b) Nội dung: HS chơi trò chơi củng cố kiến thức.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS chơi trò chơi "Lật mảnh ghép":
Hoàn thành sơ đồ nội dung của bản vẽ chi tiết bằng cách chọn và trả lời đúng câu
hỏi để lật mảnh ghép tương ứng.
+ Mảnh ghép số (1): Hình chiếu, hình cắt... diễn tả hình dạng, cấu tạo của chi tiết
được gọi chung là gì?
+ Mảnh ghép số (2): Nh...
Ngày dạy: 8A:
BÀI 2: TIẾT: 3+4+5+6+7: HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Sau bài học này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Vẽ được hình chiếu vuông góc của một số khối đa diện, khối tròn xoay
thường gặp theo phương pháp góc chiếu thứ nhất.
- Vẽ và ghi được kích thước các hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào hoạt động
luyện tập, làm bài tập củng cố.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động
nhóm.
Năng lực công nghệ:
- Vẽ được hình chiếu vuông góc của một số vật thể đơn giản có dạng khối đa
diện, khối tròn xoay theo phương pháp góc chiếu thứ nhất.
- Vẽ và ghi được kích thước các hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, cẩn thận, tỉ mỉ và có tính kỉ luật cao.
- Tích cực giao tiếp và hợp tác khi làm việc cá nhân và làm việc nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
- SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
- Máy tính, máy chiếu để cung cấp thêm những hình ảnh minh họa cho bài
học.
- GV có thể tạo các mô hình đa diện, khối tròn xoay... bằng vật liệu có giá cả
hợp lí, dễ chế tác giúp cho HS dễ hiểu hơn.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Giúp tạo tâm thế và gợi nhu cầu nhận thức của HS, khiến HS nảy
sinh câu hỏi: Điều gì tạo nên sự khác biệt trong việc mô tả một vật thể bằng lời văn
và mô tả bằng các hình vẽ.
b) Nội dung: HS quan sát hình vẽ, trả lời câu hỏi và phác họa hình ảnh.
c) Sản phẩm: Câu trả lời và những phác thảo của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
1
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 2.1 SGK, trả lời câu hỏi: Hình ảnh của chiếc ghế
trong Hình 2.1 sẽ như thế nào khi nhìn theo hai hướng khác nhau a và b? Hãy vẽ
phác thảo hình ảnh thu được từ mỗi hướng nhìn đó. (GV không đánh giá ngay câu
trả lời đúng hay sai).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thảo luận, suy nghĩ câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: GV gọi đại diện một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ sung:
Bản vẽ phác thảo hình ảnh chiếc ghế theo hai hướng khác nhau được mô tả như
sau:
Hình ảnh chiếc ghế theo hai hướng quan sát
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV giải thích: Quan sát theo các hướng khác nhau cho kết quả hình ảnh sự vật
khác nhau, hình ảnh theo các hướng khác nhau có thể mô tả các chiều kích thước
khác nhau của chiếc ghế. Qua các hình phác thảo, người xem có thể nhận ra đó là
chiếc ghế, không nhầm với các đồ vật khác.
- GV khái quát hóa và dẫn dắt HS vào bài học mới: Mô tả vật thể bằng các hình vẽ
là một cách làm rất hiệu quả, thể hiện một cách đầy đủ hình dáng, cấu tạo và kích
thước của vật thể. Sau khi học xong bài này, các em có thể biểu diễn một vật thể
bằng các hình vẽ - Bài 2: Hình chiếu vuông góc.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về phương pháp các hình chiếu vuông góc
1.1. Hoạt động tìm hiểu về phép chiếu vuông góc
a) Mục tiêu: Mô tả được một cách đơn giản các yếu tố của phép chiếu vuông góc:
mặt phẳng hình chiếu, hướng chiếu tia chiếu, hình chiếu và mối quan hệ giữa các
yếu tố đó.
b) Nội dung: HS đọc nội dung mục I.1 SGK trang 10, quan sát Hình 2.2 SGK.
c) Sản phẩm: Những ghi chép của HS về phép chiếu vuông góc.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục I.1 SGK
trang 10, quan sát Hình 2.2 SGK và trả lời câu
hỏi:
+ Mặt phẳng P được gọi là gì?
+ Các điểm A', B', C', D' được gọi là gì?
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
I. Phương pháp các hình chiếu
vuông góc
1. Phép chiếu vuông góc
- Mặt phẳng P được gọi là mặt
phẳng hình chiếu.
- Các điểm A', B', C', D' tương
ứng là hình chiếu vuông góc của
- GV tóm tắt và mô tả thêm bằng ba hình a, b, các điểm A, B, C, D trên mặt
2
c dưới đây: Trên hình 2.2, mặt phẳng chiếu là phẳng P.
mặt phẳng nằm ngang, hướng chiếu thẳng
đứng và hướng về phía mặt phẳng hình chiếu,
đoạn thẳng nối một điểm với hình chiếu của
điểm đó nằm trên tia chiếu song song với
hướng chiếu. 4 điểm A, B, C, D và các hình
chiếu A', B', C', D' làm thành một hình hộp chữ
nhật. Các yếu tố của phép chiếu vuông góc phụ
thuộc nhau như vậy và khi thay đổi vị trí của
mặt phẳng hình chiếu thì các yếu tố khác cũng
thay đổi theo.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS quan sát hình, đọc thông tin SGK, trả lời
câu hỏi GV đưa ra.
- HS theo dõi, lắng nghe GV mô tả phép chiếu
vuông góc.
- GV hỗ trợ, quan sát.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận:
- HS xung phong trình bày câu trả lời.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nêu nhận xét, tổng quát lại kiến thức.
1.2. Hoạt động tìm hiều về các hình chiếu vuông góc
a) Mục tiêu: Mô tả được tên gọi và vị trí các hình chiếu vuông góc.
b) Nội dung: HS đọc nội dung mục I.2 SGK trang 11, quan sát Hình 2.5 SGK và
trả lời các câu hỏi trong hộp chức năng Khám phá SGK trang 12.
c) Sản phẩm: Câu trả lời và những ghi chép của HS về hình chiếu vuông góc.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục I.2 SGK
trang 11, quan sát các hình 2.3, 2.4 và thực
hiện nhiệm vụ:
+ Kể tên các mặt phẳng hình chiếu (H2.3).
+ Kể tên các hình chiếu (H2.4).
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Các hình chiếu vuông góc
- Có 3 mặt phẳng hình chiếu:
+ Mặt phẳng hình chiếu đứng.
+ Mặt phẳng hình chiếu bằng.
+ Mặt phẳng hình chiếu cạnh.
- Hình chiếu vuông góc lên các
mặt phẳng hình chiếu đứng, bằng,
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, quan sát cạnh lần lượt gọi là hình chiếu
Hình 2.5 SGK và trả lời các câu hỏi trong hộp đứng, hình chiếu bằng và hình
chức năng Khám phá trang 12 SGK: Quan sát chiếu cạnh.
Hình 2.5 và cho biết:
- Trả lời câu hỏi Khám phá:
3
+ Vị trí hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh được
sắp xếp như thế nào so với hình chiếu đứng?
+ Mối liên hệ giữa hình chiếu đứng và hình
chiếu bằng, giữa hình chiếu đứng và hình
chiếu cạnh.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS quan sát hình, đọc thông tin SGK, thực
hiện yêu cầu HS đưa ra.
- HS thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi trong
hộp chức năng Khám phá SGK trang 12.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận:
- HS xung phong trình bày câu trả lời.
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, tuyên dương và chuyển sang
hoạt động tiếp theo.
+ Hình chiếu bằng ở bên dưới
hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh
ở bên phải hình chiếu đứng.
+ Hình chiếu bằng nằm trên
đường gióng thẳng đứng từ hình
chiếu đứng, hình chiếu cạnh nằm
trên đường gióng nằm ngang từ
hình chiếu đứng.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về hình chiếu vuông góc của khối đa diện
2.1. Hoạt động tìm hiểu về các khối đa diện thường gặp
a) Mục tiêu: Nhận biết được hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ và hình chóp.
b) Nội dung: HS đọc nội dung mục II.1 SGK trang 12, quan sát Hình 2.6 SGK và
trả lời các câu hỏi trong hộp chức năng Khám phá ở mục II.1.
c) Sản phẩm: HS nhận biết được 3 loại khối đa diện thường gặp.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV có thể tạo mô hình các khối đa diện giúp
HS quan sát và hiểu bài dễ dàng hơn.
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục II.1 SGK
trang 12 kết hợp quan sát Hình 2.6 và trả lời
câu hỏi mục Khám phá: Hãy cho biết tên gọi
của các Hình 2.6 a, b, c.
II. Hình chiếu vuông góc của
khối đa diện
1. Các khối đa diện thường gặp
- Các khối đa diện thường gặp là:
+ Hình 2.6 a: Hình chóp tứ giác
đều
+ Hình 2.6 b: Hình lăng trụ tam
giác đều
+ Hình 2.6 c: Hình hộp chữ nhật
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình và thực
hiện yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận:
- HS xung phong trình bày kết quả.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
4
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức và yêu cầu
HS ghi chép đầy đủ vào vở.
2. 2. Hoạt động tìm hiểu về các hình chiếu vuông góc của hình hộp chữ nhật
a) Mục tiêu: HS biết đặc điểm và từ đó có thể vẽ được các hình chiếu của hình
hộp chữ nhật.
b) Nội dung: HS đọc nội dung mục II.2 SGK trang 13, quan sát Hình 2.7 SGK và
trả lời các câu hỏi trong hộp chức năng Khám phá.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các hình chiếu vuông góc của hình hộp chữ
nhật.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục II.2 SGK
trang 13 kết hợp quan sát Hình 2.7 và trả lời
câu hỏi mục Khám phá: Quan sát Hình 2.7 và
cho biết: Các hướng chiếu 1, 2, 3 tương ứng
với hướng chiếu nào trong các hướng chiếu từ
trước, từ trên và từ trái.
2. Các hình chiếu vuông góc của
hình hộp chữ nhật
- Hướng 1 là hướng chiếu từ
trước.
- Hướng 2 là hướng chiếu từ trên.
- Hướng 3 là hướng chiếu từ trái.
- GV kết luận: Các hình chiếu vuông góc của
hình hộp chữ nhật là các hình chữ nhật.
Hướng chiếu (người quan sát) đối diện với
mặt nào của hình hộp chữ nhật thì hình chiếu
thu được là hình dáng và kích thước của bề
mặt đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình và thực
hiện yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận:
- HS xung phong trình bày kết quả.
- GV nhận xét, giải đáp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức và yêu cầu
HS ghi chép đầy đủ vào vở.
2.3. Hoạt động tìm hiểu về các hình chiếu vuông góc của hình lăng trụ tam
giác đều
a) Mục tiêu: HS biết đặc điểm và từ đó có thể vẽ được các hình chiếu của hình
lăng trụ tam giác đều.
b) Nội dung: HS đọc mục II.3 SGK trang 13, trả lời các câu hỏi trong hộp chức
năng Khám phá của mục này.
5
c) Sản phẩm: Các câu của HS về các hình chiếu vuông góc của hình lăng trụ tam
giác đều.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục II.3 SGK
trang 13, thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi
trong mục Khám phá:
Quan sát Hình 2.8 và cho biết:
+ Các hình chiếu vuông góc có hình dạng như
thế nào?
+ Chúng thể hiện những kích thước nào của
hình lăng trụ tam giác đều.
3. Các hình chiếu vuông góc của
hình lăng trụ tam giác đều
- Trên Hình 2.8b, hình chiếu đứng
và hình chiếu cạnh có dạng hình
chữ nhật. Hình chiếu bằng có
dạng tam giác đều.
- Hình chiếu đứng thể hiện kích
thước cạnh đáy (a) và chiều cao
hình lăng trụ đều (h).
- Hình chiếu bằng thể hiện kích
thước chiều dài cạnh đáy (a) và
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
chiều dài của đường cao của đáy
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh.
(b).
- HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi mục - Hình chiếu cạnh thể hiện kích
Khám phá.
thước chiều dài đường cao tam
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo giác đều ở đáy (b) và chiều cao
luận:
hình lăng trụ đều (h).
- HS xung phong trình bày kết quả.
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
GV nhận xét, tuyên dương và chuyển sang nội
dung tiếp theo.
2.4. Hoạt động tìm hiểu về các hình chiếu vuông góc của hình chóp tứ giác đều
a) Mục tiêu: HS biết đặc điểm, từ đó có thể vẽ được các hình chiếu của hình chóp
tứ giác đều.
b) Nội dung: HS đọc mục II.4 SGK trang 14, quan sát Hình 2.9 và trả lời các câu
hỏi trong hộp chức năng Khám phá.
c) Sản phẩm: Các câu của HS về các hình chiếu vuông góc của hình chóp tứ giác
đều.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục II.4 SGK
trang 14, thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi
trong mục Khám phá: Quan sát Hình 2.9 và
cho biết kích thước xác định và đặc điểm hình
chiếu của khối hình chóp tứ giác đều.
4. Các hình chiếu vuông góc của
hình chóp tứ giác đều
- Trên hình 2.9b:
+ Hình chiếu đứng và hình chiếu
cạnh có dạng tam giác cân.
+ Hình chiếu bằng có dạng hình
vuông, bên trong có 2 đường
6
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh.
- HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi mục
Khám phá.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận:
- HS xung phong trình bày kết quả.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS và
chuyển sang nội dung luyện tập.
chéo.
+ Hình chiếu đứng và hình chiếu
cạnh thể hiện kích thước chiều dài
cạnh đáy và chiều cao của hình
lăng trụ tứ giác đều.
+ Hình chiếu bằng thể hiện kích
thước chiều dài cạnh của hình
vuông ở đáy.
2.5. Hoạt động luyện tập về khối đa diện
a) Mục tiêu: HS có thể phân tích một vật thể phức tạp thành các khối cơ bản,
luyện tập đọc bản vẽ các khối đa diện.
b) Nội dung: HS quan sát, phân tích các Hình 2.10 và 2.11 SGK và trả lời các câu
hỏi trong các hộp chức năng Luyện tập trang 14 SGK.
c) Sản phẩm: Các câu của HS về khối đa diện.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS quan sát, phân tích các Hình
2.10 và 2.11 SGK và trả lời các câu hỏi trong
hộp chức năng Luyện tập:
Quan sát các vật thể trên Hình 2.10 và cho
biết: Mỗi vật thể được ghép lại bởi những khối
đa diện nào? Tìm các hình chiếu của chúng
trên Hình 2.11.
Luyện tập:
- Hình 2. 10a có thể coi như được
ghép bởi 2 hình hộp chữ nhật.
- Hình 2.10b có thể coi như được
ghép bởi một hình hộp chữ nhật
và một hình lăng trụ.
- Hình 2.10c được ghép bởi một
hình hộp chữ nhật và một phần
của hình chóp tứ giác đều.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS quan sát, phân tích các hình ảnh.
- Các hình tương ứng giữa Hình
- HS thảo luận nhóm đôi để hoàn thành bài tập 2.11 với Hình 2.10 là:
mục Luyện tập.
1 - b, 2 - c, 3 - a
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận:
- HS xung phong trình bày kết quả.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS và
chuyển sang nội dung tiếp theo.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về hình chiếu vuông góc của khối tròn xoay
3.1. Hoạt động tìm hiểu về các khối xoay tròn thường gặp
7
a) Mục tiêu: Nhận biết được hình trụ, hình nón và hình cầu.
b) Nội dung: HS đọc nội dung mục III.1 trang 15 SGK, quan sát Hình 2.12 và trả
lời câu hỏi trong hộp chức năng Khám phá.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV có thể tạo mô hình các khối tròn xoay
làm dụng cụ trực quan giúp HS hiểu dễ dàng
hơn.
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục III. 1 SGK
trang 15, quan sát Hình 2.12 và trả lời câu hỏi
trong hộp chức năng Khám phá: Hãy cho biết
tên gọi của các Hình 2.12 a, b, c.
III. Hình chiếu vuông góc của
khối tròn xoay
1. Các khối tròn xoay thường
gặp
- Hình 2.12 a: Hình cầu.
- Hình 2.12 b: Hình nón.
- Hình 2.13 c: Hình trụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh và
trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận:
- HS xung phong trình bày kết quả.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
GV nhận xét câu trả lời của HS và chuyển
sang nội dung tiếp theo.
3.2. Hoạt động tìm hiểu về các hình chiếu vuông góc của hình trụ, hình nón và
hình cầu
a) Mục tiêu: HS biết đặc điểm, từ đó có thể vẽ được các hình chiếu của hình trụ,
hình nón và hình cầu.
b) Nội dung: HS đọc nội dung mục III.2, III.3 và III.4 trang 15, 16 SGK, quan sát
Hình 2.12 đến 2.14 và trả lời câu hỏi trong hộp chức năng Khám phá.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm thực
hiện nhiệm vụ sau:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu các hình chiếu vuông góc
của hình trụ.
Đọc nội dung mục III.2 SGK trang 15, quan
sát Hình 2.13 và trả lời các câu hỏi trong hộp
2. Các hình chiếu vuông góc của
hình trụ
- Nếu hướng chiếu dọc theo
đường trục của hình trụ thì hình
chiếu thu được là hình tròn.
- Nếu hướng chiếu vuông góc với
đường trục thì hình chiếu thu
8
chức năng Khám phá: Các hình chiếu vuông được là hình chữ nhật.
góc của hình trụ là hình gì? Chúng thể hiện - Trên Hình 2.13b:
các kích thước nào của hình trụ?
+ Hình chiếu đứng và hình chiếu
cạnh là 2 hình chữ nhật bằng
nhau; hình chiếu bằng là hình
+ Nhóm 2: Tìm hiểu các hình chiếu vuông góc tròn.
của hình nón.
+ Hình chiếu đứng và hình chiếu
Đọc mục III.3 SGK, trả lời câu hỏi trong hộp cạnh thể hiện kích thước đường
chức năng Khám phá: Quan sát Hình 2.14 và kính và chiều cao hình trụ; hình
cho biết: Các hình chiếu của hình nón là hình chiếu bằng thể hiện đường kính
gì? Chúng thể hiện những kích thước nào của hình trụ.
hình nón?
3. Các hình chiếu vuông góc của
hình nón
+ Nhóm 3: Tìm hiểu các hình chiếu vuông góc - Nếu hướng chiếu dọc theo
đường trục của hình nón thì hình
của hình cầu.
Đọc thông tin mục III.4 SGK và trả lời câu chiếu thu được là hình tròn.
hỏi: Quan sát Hình 2.15 và nêu đặc điểm các - Nếu hướng chiếu vuông góc với
đường trục thì hình chiếu thu
hình chiếu của hình cầu.
được là hình tam giác cân.
- Trên hình 2.14b:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Các nhóm nghiên cứu thông tin SGK, quan + Hình chiếu đứng và hình chiếu
cạnh là hai tam giác cân bằng
sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.
nhau; hình chiếu bằng là hình
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
tròn.
luận:
+ Hình chiếu đứng và hình chiếu
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
cạnh thể hiện kích thước đường
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
kính đáy nón và chiều cao hình
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
nón; hình chiếu bằng thể hiện
GV nhận xét câu trả lời của các nhóm, tuyên đường kính đáy nón.
dương và chuyển sang nội dung luyện tập.
4. Các hình chiếu vuông góc của
hình cầu
- Các hình chiếu vuông góc của
hình cầu đều là hình tròn, có
đường kính bằng đường kính hình
cầu.
3.3. Hoạt động luyện tập về khối tròn xoay
a) Mục tiêu: HS có thể phân tích một vật thể phức tạp thành các khối cơ bản,
luyện tập đọc bản vẽ các khối tròn xoay.
b) Nội dung: HS quan sát, phân tích các Hình 2.17 và 2.18 SGK và trả lời các câu
hỏi trong các hộp chức năng Luyện tập trang 17 SGK.
c) Sản phẩm: Các câu của HS về khối tròn xoay.
d) Tổ chức thực hiện:
9
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin bổ sung ở
trang 17 SGK để làm quen với một số khối
tròn xoay khác.
Luyện tập:
- Hình 2.17a có thể coi như được
ghép bởi một hình trụ và một nửa
hình cầu.
- Hình 2.17b có thể coi như được
ghép bởi một hình hộp chữ nhật
và một hình trụ.
- Hình 2.17c được ghép bởi một
hình hộp chữ nhật và một phần
của hình nón (hình nón cụt).
- GV yêu cầu HS quan sát, phân tích các Hình
2.17 và 2.18 SGK và trả lời các câu hỏi trong
hộp chức năng Luyện tập:
Quan sát các vật thể trên Hình 2.17 và cho
biết: Vật thể được ghép bởi những khối (hoặc
một phần của khối) nào? Tìm các hình chiếu
tương ứng của chúng trên Hình 2.18.
- Các hình tương ứng giữa Hình
2.18 với Hình 2.17 là:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
1 - b, 2 - c, 3 - a
- HS quan sát, phân tích các hình ảnh.
- HS thảo luận nhóm đôi để hoàn thành bài tập
mục Luyện tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận:
- HS xung phong trình bày kết quả.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS và
chuyển sang nội dung tiếp theo.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về vẽ hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản
a) Mục tiêu: HS mô tả được các bước vẽ hình chiếu vuông góc của vật thể và vẽ
được các hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản.
b) Nội dung: HS đọc nội dung mục IV trang 18 SGK, trả lời câu hỏi trong hộp
chức năng Khám phá.
c) Sản phẩm: Câu trả lời, ghi chép của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục IV SGK
trang 18 - 19, trả lời câu hỏi trong hộp chức
năng Khám phá: Đọc và quan sát hình vẽ minh
họa trong các bước vẽ hình chiếu của một vật
thể (gối đỡ) và cho biết: Bước nào quyết định
tới các hình chiếu của vật thể?
- GV thực hiện lại các bước vẽ các hình chiếu
vuông góc của chi tiết gối đỡ cho HS quan sát.
IV. Vẽ hình chiếu vuông góc của
vật thể đơn giản
- Các bước vẽ hình chiếu của vật
thể (gối đỡ):
+ Bước 1: Phân tích vật thể thành
các khối đơn giản.
+ Bước 2: Chọn các hướng chiếu.
+ Bước 3: Vẽ các hình chiếu các
bộ phận của vật thể bằng nét liền
10
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh và
trả lời câu hỏi.
- HS theo dõi các bước vẽ do GV hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận:
- HS xung phong trình bày kết quả.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
GV nhận xét câu trả lời của HS và chuyển
sang nội dung thực hành.
mảnh.
+ Bước 4: Hoàn thiện các nét vẽ
và ghi kích thước.
- Bước quyết định tới các hình
chiếu của vật thể là bước chọn các
hướng chiếu.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (THỰC HÀNH)
a) Mục tiêu: HS vẽ được các hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản.
b) Nội dung: HS làm bài tập trong hộp chức năng Thực hành SGK trang 19.
c) Sản phẩm học tập: Bản vẽ các hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm:
Câu 1: Khi chiếu một vật thể lên một mặt phẳng, hình nhận được trên mặt phẳng
đó gọi là:
A. Hình chiếu
B. Vật chiếu
C. Mặt phẳng chiếu
D. Vật thể
Câu 2: Để diễn tả chính xác hình dạng vật thể, ta chiếu vuông góc vật thể theo:
A. Một hướng
B. Hai hướng
C. Ba hướng
D. Bốn hướng
Câu 3: Hình chiếu đứng của hình hộp chữ nhật có hình dạng:
A. Hình vuông
B. Hình lăng trụ
C. Hình tam giác
D. Hình chữ
nhật
Câu 4: Hình nón có hình chiếu đứng là tam giác cân, hình chiếu bằng là:
A. Tam giác
B. Tam giác cân
C. Hình tròn
D. Đáp án
khác
Câu 5: Khi quay nửa hình tròn một vòng quanh đường kính cố định, ta được:
A. Hình trụ
B. Hình nón
C. Hình cầu
D. Hình chóp
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và làm bài tập trong hộp chức năng Luyện tập
SGK trang 19: Vẽ 3 hình chiếu vuông góc của một vật thể trên Hình 2.25.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV theo dõi, gợi ý, đánh giá bài thực hành của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- HS trả lời nhanh câu hỏi trắc nghiệm.
11
- Mỗi bài tập GV mời 1 đến 2 HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi
nhận xét bài làm của các bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các nhóm tốt, nhanh và chính xác.
Kết quả:
Đáp án trắc nghiệm:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
A
C
D
C
C
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập trong hộp chức năng
Vận dụng (SGK - tr.19).
c) Sản phẩm: Bản vẽ các hình chiếu vuông góc của đồ vật đơn giản trong gia
đình.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành bài tập trong hộp chức năng Vận dụng SGK
trang 19: Vẽ 3 hình chiếu vuông góc của một số đồ vật đơn giản trong gia đình em.
- GV gợi ý một số đồ vật đơn giản trong nhà như: đèn ngủ, ghế sofa, tủ quần áo...
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS về nhà hoàn thành bài tập vận dụng.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS trình bày bản vẽ đã thực hiện.
- HS khác quan sát, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, tuyên dương.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.
- Chuẩn bị bài mới Bài 3 - Bản vẽ chi tiết.
Huổi Lèng, ngày 11 tháng 09 năm 2023
Tổ CM kí duyệt
Lê Thị Thu
12
Ngày soạn:01/10/2023
Ngày dạy: 8A:
BÀI 3: TIẾT: 8+9: BẢN VẼ CHI TIẾT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Sau bài học này, HS đạt yêu cầu sau:
- Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động
nhóm; trao đổi, trình bày, chia sẻ ý tưởng,... khi thực hiện dự án học tập và
sử dụng, đánh giá các sản phẩm công nghệ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm tòi, sáng tạo sản phẩm mới,
giải quyết các vấn đề về kĩ thuật, công nghệ trong thực tiễn.
Năng lực công nghệ:
- Biết lựa chọn các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về các yêu cầu kĩ
thuật của bản vẽ chi tiết, các phương pháp biểu diễn khác (ngoài các hình
chiếu vuông góc).
- Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, cẩn thận, tỉ mỉ.
- Tích cực giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
- SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
- Máy tính, máy chiếu để cung cấp thêm những hình ảnh minh họa.
- Các mô hình 3 chiều của chi tiết, các bản vẽ chi tiết khác.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Thu hút HS tìm hiểu các nội dung của bản vẽ chi tiết.
b) Nội dung: HS quan sát Hình 3.1 SGK và trả lời câu hỏi phần khởi động.
13
c) Sản phẩm: Câu trả lời và những ghi chép của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 3.1 SGK và trả lời câu hỏi phần khởi động: Hình
3.1 thể hiện nội dung cơ bản của một bản vẽ chi tiết. Trên bản vẽ có những gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thảo luận, suy nghĩ câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: GV gọi đại diện một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV kết luận và dẫn dắt HS vào bài học mới: Bản vẽ chi tiết trên Hình 3.1 SGK
bao gồm các hình chiếu, kích thước, yêu cầu kĩ thuật, khung tên. Đó chính là nội
dung của bản vẽ chi tiết, được sử dụng để chế tạo và kiểm tra - Bài 3. Bản vẽ chi
tiết.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nội dung của bản vẽ chi tiết
a) Mục tiêu: Mô tả được nội dung của bản vẽ chi tiết.
b) Nội dung: HS đọc nội dung mục I SGK tr.20, quan sát Hình 3.3 SGK và trả lời
câu hỏi trong hộp chức năng Khám phá SGK tr.21.
c) Sản phẩm:
- Ghi chép của HS về nội dung bản vẽ chi tiết.
- Câu trả lời các câu hỏi trong hộp chức năng Khám phá của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục I, quan sát
Hình 3.2 SGK tr.20 và trả lời câu hỏi:
+ Bản vẽ chi tiết là gì?
+ Trình bày các nội dung của bản vẽ chi tiết.
I. Nội dung của bản vẽ chi tiết
- Bản vẽ chi tiết là bản vẽ kĩ thuật
thể hiện thông tin của một chi tiết,
được sử dụng để chế tạo và kiểm
tra.
- Nội dung của bản vẽ chi tiết
gồm:
+ Các hình biểu diễn: gồm hình
chiếu, hình cắt,... diễn tả hình
dạng, cấu tạo của chi tiết.
+ Kích thước: gồm các kích thước
xác định độ lớn của chi tiết.
+ Các yêu cầu kĩ thuật: gồm chỉ
dẫn về gia công, xử lí bề mặt,...
+ Khung tên: gồm tên gọi chi tiết,
vật liệu, tỉ lệ vẽ, họ tên của những
người có trách nhiệm đối với bản
vẽ,...
- Mô tả bản vẽ Hình 3.3:
- GV cho HS đọc thông tin bổ sung để hiểu sơ
bộ khái niệm hình cắt (có nhắc trong nội dung
bản vẽ chi tiết).
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 HS, quan sát
Hình 3.3 SGK và trả lời câu hỏi trong hộp
chức năng Khám phá trang 21: Quan sát Hình
3.3 và cho biết tên gọi của chi tiết được biểu
diễn trong hình là gì? Hãy mô tả hình dạng,
kích thước và các yêu cầu kĩ thuật của chi tiết
đó.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS quan sát hình, đọc thông tin SGK, thực
14
hiện yêu cầu.
- HS thảo luận nhóm, hoàn thành hộp chức
năng Khám phá.
- HS theo dõi, lắng nghe GV khái quát lại nội
dung SGK.
- GV hỗ trợ, quan sát.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận:
- HS xung phong trình bày câu trả lời.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nêu nhận xét, chốt lại kiến thức.
+ Bản vẽ chi tiết có tên là Đầu
côn.
+ Hình dạng bên ngoài bao gồm
một phần hình nón cụt và một
phần hình trụ nối liền:
▪ Phần hình nón cụt (côn) có
chiều dài 30 mm, đường kính đầu
nhỏ 20 mm và đường kính đầu
lớn 30 mm.
▪ Phần hình trụ có chiều dài 10
mm và đường kính 30 mm.
▪ Bên trong chi tiết có một lỗ trụ
có đường kính 10 mm.
+ Yêu cầu kĩ thuật bao gồm làm
tù cạnh và mạ kẽm.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về đọc bản vẽ chi tiết
a) Mục tiêu: Mô tả được nội dung tiêu chuẩn tỉ lệ.
b) Nội dung:
- HS đọc ví dụ mẫu đọc bản vẽ chi tiết.
- HS hoạt động với hộp chức năng Thực hành.
c) Sản phẩm: Các ghi chép của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
II. Đọc bản vẽ chi tiết
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục II SGK - Các bước tiến hành khi đọc bản
tr.22, tìm hiểu trình tự đọc bản vẽ chi tiết của vẽ chi tiết:
bản vẽ ống lót.
Trình tự
Nội dung
- GV yêu cầu HS khái quát các bước tiến hành
đọc
khi đọc bản vẽ chi tiết.
1. Khung tên - Tên gọi chi tiết.
- GV tổ chức cho HS làm bài thực hành theo
- Vật liệu.
nhóm 4 HS: Đọc bản vẽ chi tiết gối đỡ (Hình
- Tỉ lệ.
3.6) theo trình tự trên Bảng 3.1:
- GV theo dõi, gợi ý.
2. Hình biểu - Tên gọi hình
- GV đánh giá kết quả.
diễn
chiếu.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Các hình biểu
- HS đọc thông tin SGK, thực hiện yêu cầu.
diễn khác (nếu
có).
- HS thảo luận nhóm 4, thực hành đọc bản vẽ
chi tiết đầu côn.
3.
Kích - Kích thước
- GV hỗ trợ, quan sát.
thước
chung của chi
tiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận:
- Kích thước các
15
- Đại diện nhóm xung phong trình bày câu trả
thành phần của
lời.
chi tiết.
- Các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét và bổ 4. Yêu cầu - Gia công.
sung cho nhóm bạn (nếu có).
kĩ thuật
- Xử lí bề mặt.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- Kết quả đọc bản vẽ chi tiết đầu
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
côn như sau (bảng dưới):
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức bản vẽ chi tiết.
b) Nội dung: HS chơi trò chơi củng cố kiến thức.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS chơi trò chơi "Lật mảnh ghép":
Hoàn thành sơ đồ nội dung của bản vẽ chi tiết bằng cách chọn và trả lời đúng câu
hỏi để lật mảnh ghép tương ứng.
+ Mảnh ghép số (1): Hình chiếu, hình cắt... diễn tả hình dạng, cấu tạo của chi tiết
được gọi chung là gì?
+ Mảnh ghép số (2): Nh...
 









Các ý kiến mới nhất