Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

PP DẠY HỌC CHỦ ĐỀ PHÂN BÀO SINH HỌC 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: GIÁO VIÊN THCS
Ngày gửi: 18h:32' 08-01-2024
Dung lượng: 385.4 KB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích: 0 người
1.Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng trong dạy học theo chủ đề
PHÂN BÀO SINH HỌC 9
Vì không bị bó buộc nội dung và thời gian theo từng tiết học, dạy học theo chủ đề cho phép
GV sử dụng rất nhiều các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực để phát triển năng lực cho HS.
Thuyết trình
Đóng vai
Đàm thoại
Phương pháp kịch bản
Trình diễn
Phương pháp điều phối
Làm mẫu
Nhiệm vụ thiết kế
Luyện tập
Nhiệm vụ phân tích
Thực nghiệm
Phương pháp văn bản hƣớng dẫn
Thảo luận
Học theo trạm
Dự án
WebQuest
Kĩ thuật dạy học: Là khái niệm nhỏ nhất, ở bình diện vi mô, là cách thức hành động của giáo
viên và ngưuời học trong các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều chỉnh quá trình
dạy học. Các kĩ thuật dạy học chưa phải là các phưuơng pháp dạy học độc lập. Các kĩ thuật dạy
học vô cùng phong phú về số lưuợng. Bên cạnh những kĩ thuật dạy học thông thưuờng (đặt câu
hỏi, nhận xét, trả lời, …), ngày nay người ta còn đặc biệt chú trọng các kĩ thuật dạy học tích cực.
Một số kĩ thuật dạy học phát huy tính tích cực nhƣ:
Động não
Tia chớp
Kĩ thuật phòng tranh
Kĩ thuật 3 lần 3
Hỏi bằng phiếu
Bắn bia
Hỏi bằng điểm
Kĩ thuật ổ bi
Kĩ thuật 635
Lược đồ tƣ duy
Kĩ thuật mảnh ghép
Thảo luận ủng hộ và chống đối
Nhóm lắp ghép
Điều cấm kị
Thông tin phản hồi
Chiếc ghế nóng ...
Các kĩ thuật dạy học tích cực là những kĩ thuật dạy học có ý nghĩa đặc biệt trong việc khuyến
khích sự tham gia của người học vào quá trình dạy học, kích thích tư duy, sự sáng tạo và cộng tác
làm việc của người học.
Có thể kể đến một số phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực như: dạy học dự án, kĩ thuật
mảnh ghép, lược đồ tư duy, …
* Dạy học dự án:
Là kiểu tổ chức hoạt động dạy học, trong đó học sinh chiếm lĩnh kiến thức, hình thành kĩ năng
thông qua việc tạo ra một sản phẩm cụ thể.
Tùy theo mức độ yêu cầu về quy mô, tính sáng tạo của sản phẩm mà tạo ra một cơ hội rộng
hay hẹp cho học sinh trong việc xây dựng kiến thức, đặc biệt là các kiến thức liên môn và phát
triển các kĩ năng của học sinh.
Qua dạy học dự án, học sinh còn được rèn luyện các kĩ năng sống cần thiết cho hoạt động nghề
nghiệp trong tương lai, góp phần quan trọng để hình thành mục tiêu

1

về hình thành năng lực.
Khái niệm:
Dạy học dự án là một phƣơng pháp dạy học, trong đó người học thực hiện một nhiệm vụ phức
hợp, có sự kết hợp giữa lí thuyết và thực tiễn. Nhiệm vụ này đƣợc thực hiện với tính tự lực cao
trong toàn bộ quá trình học tập, từ việc xác định mục đích, lập kế hoạch, đến việc thực hiện dự án,
kiểm tra, điều khiển, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện. Kết quả dự án là những sản phẩm có
thể trình bày, giới thiệu.
Quy trình xây dựng:
Bước 1: Xác định chủ đề. Các chủ đề thường gắn liền giữa lí thuyết và thực tiễn để tạo được các
sản phẩm.
Bước 2: Lập sơ đồ nội dung của chủ đề. Để xác định các nội dung cốt lõi của dự án.
Bước 3: Dự trù các hoạt động học tập. Lập kế hoạch hoạt động cần tiến hành, các bƣớc cần thực
hiện.
Bước 4: Xây dựng bộ câu hỏi định hƣớng. Để đánh giá kết quả thực hiện của dự án cũng như xác
định trọng tâm của dự án.
Bước 5: Dự trù đánh giá. Xác định đánh giá cái gì bằng công cụ gì? Đánh giá như thế nào? Mức
độ đạt được là gì?
Quy trình tổ chức dạy học theo dự án:
Trong dạy học theo dự án, học sinh phải thực hiện các nội dung, các hoạt động theo các bước
sau:
Bước 1: Xây dựng nhóm học tập. Học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên sẽ tổ chức hình thành
các nhóm học tập của mình theo cách thức phù hợp với dự án và tâm lí học sinh.
Bước 2: Xác định kế hoạch thực hiện dự án. Mỗi nhóm tự xác định mục tiêu và kế hoạch thực
hiện của nhóm. Thiết kế bảng kế hoạch với các nội dung cần thực hiện để hoàn thành dự án, càng
chi tiết cụ thể càng tốt.
Các nội dung xây dựng thực hiện dự án thường có thể là:
- Sưu tầm các tài liệu liên quan đến dự án.
- Điều tra, khảo sát thực trạng để thu thập thông tin liên quan.
- Thảo luận nhóm, thực hiện các nhiệm vụ để tạo sản phẩm.
- Viết báo cáo.
- Báo cáo và đánh giá.
Bước 3: Phân công nhiệm vụ. Từ bảng kế hoạch, nhóm trưởng và các thành viên thảo luận về việc
phân công nhiệm vụ, các sản phẩm cần hoàn thành cùng thời lƣợng và thời gian hoàn thành.
Bước 4: Thực hiện kế hoạch thực hiện dự án. Theo kế hoạch và phân công nhiệm vụ, các thành
viên thực hiện nhiệm vụ và xây dựng sản phẩm. Sản phẩm có thể là
vật chất, có thể là bài báo cáo, bài thuyết trình trình chiếu, …
Bước 5: Viết báo cáo và báo cáo kết quả.
Bước 6: Đánh giá kết quả thực hiện dự án.

2

Ưu điểm của dạy học dự án:
Thông qua việc thực hiện dự án học tập, học sinh sẽ hình thành và phát triển được nhiều năng
lực như năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao
tiếp, năng lực công nghệ và truyền thông, năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn, …
* Kĩ thuật mảnh ghép:
Khái niệm:
Kĩ thuật mảnh ghép là kĩ thuật tổ chức hoạt động học tập hợp tác kết hợp giữa cá nhân, nhóm
và liên kết giữa các nhóm nhằm giải quyết một nhiệm vụ phức hợp.
Quy trình thực hiện:
Kĩ thuật này được thực hiện qua hai vòng gồm các nhóm chuyên gia (vòng 1) và nhóm hợp tác
(vòng 2) như hình dưới đây:

* Lược đồ tư duy:
Khái niệm:
Lược đồ tư duy (bản đồ tư duy) là một sơ đồ nhằm trình bày một cách rõ ràng những ý tưởng
mang tính kế hoạch hay kết quả làm việc của cá nhân hay nhóm về một chủ đề. Lược đồ tư duy
có thể viết trên giấy, trên bảng trong, trên bảng chính hay thực hiện trên máy tính.
Cách làm:
- Viết tên chủ đề ở trung tâm, hay vẽ một hình ảnh phản ánh chủ đề.
- Từ chủ đề trung tâm, vẽ ra các nhánh chính. Trên mỗi nhánh chính viết một khái niệm,
phản ánh một nội dung lớn của chủ đề, viết bằng chữ in hoa.
Nhánh và chữ viết trên đó được viết và vẽ cùng một màu. Nhánh chính đó được nối với
chủ đề trung tâm. Chỉ sử dụng những thuật ngữ quan trọng để viết trên các nhánh.
- Từ mỗi nhánh chính vẽ tiếp các nhánh phụ để viết tiếp những nội dung thuộc nhánh đó.
Các chữ trên nhánh phụ được viết bằng chữ in thƣờng.
- Tiếp tục như vậy ở các nhánh phụ tiếp theo.

3

Ứng dụng của lược đồ tƣ duy:
Lƣợc đồ tư duy được ứng dụng trong nhiều tình huống khác nhau như:
- Tóm tắt nội dung, ôn tập một chủ đề;
- Trình bày tổng quan một chủ đề;
- Chuẩn bị ý tưởng cho một báo cáo hay buổi nói chuyện, bài giảng;
- Thu thập, sắp xếp các ý tƣởng;
- Ghi chép khi nghe bài giảng.
* Kĩ thuật động não:
Khái niệm:
Động não là một kĩ thuật nhằm huy động những tư tưởng mới mẻ, độc đáo về một chủ đề của
các thành viên trong nhóm thảo luận. Các thành viên được cổ vũ tham gia một cách tích cực,
không hạn chế các ý tưởng nhằm tạo ra “cơn lốc” các ý tưởng.
Quy tắc của động não:
- Không đánh giá và phê phán trong quá trình thu thập ý tưởng của các thành viên;
- Liên hệ với những ý tưởng đã được trình bày;
- Khuyến khích số lƣợng các ý tưởng;
- Cho phép sự tƣởng tượng và liên tưởng.
Các bước tiến hành:
- Ngưuời điều phối dẫn nhập vào chủ đề và xác định rõ một vấn đề;
- Các thành viên đưa ra những ý kiến của mình: trong khi thu thập ý kiến không đánh
giá, nhận xét nhằm huy động nhiều ý kiến tiếp nối nhau;
- Kết thúc việc đưa ra ý kiến;
- Đánh giá:
+ Lựa chọn sơ bộ các suy nghĩ;
+ Đánh giá những ý kiến đã lựa chọn;
+ Rút ra kết luận hành động. Ứng dụng:
- Dùng trong giai đoạn nhập đề vào một chủ đề;
- Tìm các phương án giải quyết vấn đề;
- Thu thập các khả năng lựa chọn và ý nghĩ khác nhau.
2.Thiết kế và tổ chức dạy CHỦ ĐỀ PHÂN BÀO SINH HỌC 9

4

BẢNG TÓM TẮT CHỦ ĐỀ 4: PHÂN BÀO
Câu hỏi khái
quát của chủ
đề
Mô tả chủ đề

- Chu kì tế bào là gì? Việc điều hòa chu kì tế bào có vai trò quan trọng nhƣ thế
nào?
- Diễn biến các pha của chu kì tế bào?
- Đặc điểm các kì của quá trình nguyên phân, giảm phân?
- Cơ chế của những khối u, ung thƣ là gì?
Chủ đề này gồm các bài trong chƣơng II, thuộc NST – Sinh học 9 THCS.
Chủ đề này đề cập đến diễn biến của các kì trong chu kì tế bào, để ghi nhớ,
phân biệt đƯUợc đặc điểm của các kì trong nguyên phân, giảm phân một cách
hiệu quả, tôi tiến hành yêu cầu HS làm mô hình của các quá trình.
Bài 8: NST
Bài 9: Nguyên phân
Bài 10: Giảm phân
Bài 14: Thực hành: Quan sát các kì của nguyên phân trên tiêu bản rễ hành
Ôn tập phần sinh học tế bào
Mạch kiến thức của chủ đề

5

1. Khái quát về chu kì tế bào và quá trình nguyên phân
2. Quá trình giảm phân
3. Ôn tập phần Sinh học tế bào

Mục tiêu của
chủ đề

Thời lượng:
Số tiết học: 4 tiết và thời gian học ở nhà.
1. Kiến thức
- Mô tả được chu kì tế bào
- Trình bày được những diễn biến cơ bản của nguyên phân,
giảm phân.
- Phân tích được ý nghĩa của nguyên phân, giảm phân.
- Lập được bảng so sánh nguyên phân, giảm phân.
- HS biết giải bài tập về phân bào.
- HS có thể làm được tiêu bản tạm thời về phân chia tế bào.
2. Kĩ năng, năng lực hƣớng tới
- Quan sát tiêu bản phân bào và vẽ phác thảo hình ảnh quan sát
được.
- Các năng lực hướng tới: Năng lực nhận biết và phát hiện và
giải quyết vấn đề, năng lực thu nhận và xử lý thông tin, năng lực
nghiên cứu khoa học, năng lực tư duy, diễn đạt, năng lực vận
dung kiến thức vào thực tiễn.
3. Thái độ
- HS có ý thực tích cực, chủ động tham gia học tập.
- HS có thái độ hăng say, yêu thích nghiên cứu khoa học.

6

Khởi động:
GV giới thiệu mục “Em có biết?” bằng những hình ảnh về thuốc lá, ung
thư, thời kì dậy thì tạo hứng thú cho HS.

Hình thành kiến thức:
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 7-8 hs.
- Giới thiệu về mục tiêu, nội dung chính của chủ đề cho cả lớp biết.
- Phân công công việc cho nhóm: Yêu cầu HS thi làm mô hình về:
+ Nhóm 1: Làm mô hình và tìm hiểu về chu kì tế bào
+ Nhóm 2: Làm mô hình và tìm hiểu về nguyên phân
+ Nhóm 3, 4: Làm mô hình và tìm hiểu về giảm phân
+ Nhóm 5: Tìm hiểu quy trình thực hành quan sát tiêu bản rễ hành
- HS: Các nhóm nhóm trưởng phân công nhiệm vụ trong nhóm, nghiên
cứu tài liệu, thống nhất nội dung, hình thức trình bày.
- GV: Quan sát, nhận xét, định hƣớng cho HS
Ngân hàng
câu hỏi

Gồm 12 câu, trong đó:
- Nhận biết: 3 câu
- Thông hiểu: 4 câu
- Vận dụng: 5 câu

2.1. Quy trình tổ chức dạy học theo chủ đề
Dựa vào nội dung kiến thức của chủ đề và ý đồ của GV mà có nhiều cách tổ chức dạy học
theo chủ đề khác nhau sao cho phù hợp để có thể phát huy tình chủ động của HS trong học tập và
nâng cao hiệu quả lĩnh hội kiến thức. Sau đây, em xin đưa ra một quy trình tổ chức dạy học theo
chủ đề.

7

Sơ đồ quy trình tổ chức dạy học theo chủ đề:
Bước 1: giới thiệu về chủ đề
Bước 2: Giao nhiệm vụ
Bước 3: Thực hiện nhiệm vụ
Bước 4: Báo cáo
Bước 5: Đánh giá
Giải thích quy trình:
Bƣớc 1: Giới thiệu chủ đề
- Giới thiệu về tên chủ đề, mục đích, ý nghĩa của chủ đề với học sinh.
Bƣớc 2: Giao nhiệm vụ
- Dựa vào mục đích của mỗi hoạt động học tập mà giáo viên giao nhiệm vụ học tập cho
học sinh để đạt được mục tiêu của chủ đề.
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân hoặc theo từng nhóm nhỏ tùy thuộc vào đơn vị
kiến thức và mục đích cua giáo viên.
- Giáo viên có thể gợi ý, định hướng để học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập.
Bƣớc 3: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ được giao theo cá nhân hoặc theo nhóm.
- Việc thực hiện nhiệm vụ có thể được diễn ra ngay tại lớp hoặc cũng có thể giao về nhà để
học sinh, nhóm học sinh chuẩn bị.
- Nếu được giao về nhà và làm theo nhóm thì từng nhóm sẽ có sự phân công nhiệm vụ, thời
gian hoàn thành cho các thành viên.
- Trong quá trình học sinh thực hiện hiệm vụ, giáo viên quan sát, định hướng để đưa ra
những nhận xét, góp ý và điều chỉnh kịp thời cho học sinh.
Bƣớc 4: Báo cáo
- Học sinh hoàn thiện sản phẩm có thể là bài báo cáo, poster, mẫu vật, …
- Báo cáo có thể là cá nhân thực hiện hoặc nhóm cử đại diện trình bày sản phẩm của cả
nhóm còn các thành viên trong nhóm bổ sung cho phần trình bày, câu trả lời của nhóm
mình.
- Các thành viên của nhóm khác lắng nghe, đối chiếu, nhận xét, bổ sung, đánh giá kết quả
của nhóm khác qua đó đánh giá được mức độ thực hiện nhiệm vụ của nhóm mình, sau đó
tự rút ra những kết luận và bổ sung thông tin để hoàn thiện kết quả học tập của nhóm mình.
Những hoạt động học tập đó là cơ hội để người học quan sát, tự đánh giá và đánh giá đồng
thời triển khai những hoạt động học tập độc lập của mình.

8

- Giáo viên lắng nghe, nhận xét, góp ý, đánh giá kết quả học tập của các nhóm.
Bước 5: Đánh giá
Ví dụ: Khi tổ chức dạy học có vận dụng kĩ thuật mảnh ghép và phòng tranh:
 GV giới thiệu về chủ đề học tập, chia lớp thành 5 nhóm, mỗi nhóm sẽ nghiên cứu 1 bài của
chủ đề trong thời gian 45 phút.
 Tiết 1: Vòng 1: GV yêu cầu các thành viên trong nhóm chuyên gia nghiên cứu nội dung
bài học, thảo luận, ghi chép và trình bày lên giấy A0 nội dung thảo luận.
 Tiết 2, 3: Vòng 2: Vòng hợp tác: HS trong nhóm chuyên gia phải nắm được nội dung trọng
tâm của bài học đó để trao đổi lại với các thành viên của nhóm ghép.
 Các nhóm ghép lần lượt đi qua các trạm xem triển lãm tranh sẽ tìm hiểu được trọn vẹn nội
dung chủ đề.
 Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
 GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi để kiểm tra, đánh giá.
Chủ đề 4: PHÂN BÀO
Câu hỏi khái quát cho chủ đề:
- Chu kì tế bào là gì? Việc điều hòa chu kì tế bào có vai trò quan trọng nhƣ thế nào?
- Diễn biến các pha của chu kì tế bào?
- Đặc điểm các kì của quá trình nguyên phân, giảm phân?
I. Mô tả chủ đề
Chủ đề này đề cập đến diễn biến của các kì trong chu kì tế bào, để ghi nhớ, phân biệt đƣợc đặc
điểm của các kì trong nguyên phân, giảm phân một cách hiệu quả, tôi tiến hành yêu cầu HS làm
mô hình của các kì.
Mạch kiến thức của chủ đề
1.Khái quát về chu kì tế bào và quá trình nguyên phân
2.Quá trình giảm phân
3.Ôn tập phần Sinh học tế bào
Thời lƣợng:
- Số tiết học: 4 tiết và thời gian học ở nhà.
II. Mục tiêu
Bảng mô tả các mức độ mục tiêu của chủ đề
Mức độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu

Các
NL
Vận
dụng Vận dụng cao hướng
tới
trong chủ đề
thấp
ND 1: Chu kì tế bào và quá - Giải thích - Chứng minh - Kĩ năng phân
được nguyên được nguyên
trình nguyên phân

- Trình bày
được
khái
niệm chu kì tế
bào.
- Kể tên đƣợc
các giai đoạn
của chu kì tế
bào.
- Nêu được

- Giải thích
được các đặc
điểm của chu
kì tế bào.
- Chứng minh
được ý nghĩa
của việc điều
hòa chu kì tế
bào.

nhân
của
bệnh ung thư.
- Tính được
số TB con
được tạo ra
sau nguyên
phân, số lần
nguyên phân.
Tính số NST

phân

phƣơng thức
sinh trưởng và
sinh sản.

tích.
- Năng lực
nhận biết, phát
hiện và giải
quyết vấn đề.
- Năng lực vận
dụng kiến thức
vào thực tiễn.
- Năng lực tư
duy.

đặc điểm của - Giải thích
chu kì tế bào.
được
đặc
- Trình bày điểm về hình
được
khái thái và số
niệm nguyên lƣợng NST ở
phân.
mỗi kì của
- Kể tên được quá
trình
các giai đoạn nguyên phân.
của quá trình - Giải thích
nguyên phân.
được ý nghĩa
- Trình bày của việc NST
đƣợc đặc điểm co xoắn tối đa
của NST ở ở kì giữa.
mỗi kì của quá
trình nguyên
phân.
- Nêu được ý
nghĩa
của
nguyên phân.
ND 2: Giảm phân
- Trình bày - Mô tả được
được
khái đặc điểm về
niệm
giảm hình thái và
phân.
số lƣợng NST
- Kể tên được qua mỗi kì.
các giai đoạn - So sánh
đặc
của quá trình đƣợc
điểm về hình
giảm phân.
- Trình bày thái và số
được đặc điểm lƣợng NST
của NST ở qua các kì của
mỗi kì của quá giảm phân với
trình
giảm các kì của
nguyên phân.
phân.
- Nêu được ý
nghĩa
của
giảm phân.
ND 3: Thực hành quan sát

môi
trường
cung cấp.

- Vận dụng
làm được các
bài tập liên
quan đến đặc
điểm
hình
thái và số
lượng NST
trong
giảm
phân.
- Giải thích
đƣợc tại sao
kì đầu I lại
chiếm phần
lớn thời gian
của quá trình
giảm phân.

- Năng lực
ngôn ngữ.

- Từ bộ NST
của loài xác
định đƣợc số
giao tử có
chứa các NST
có nguồn gốc
từ bố hoặc mẹ.

- Kĩ năng phân
tích, so sánh,
vẽ hình minh
họa.
- Năng lực
nhận biết, phát
hiện và giải
quyết vấn đề.
- Năng lực vận
dụng kiến thức
vào thực tiễn.
- Năng lực tư
duy.
- Năng lực
ngôn ngữ.

- Phân biệt - Làm được - Kĩ năng sử

các kì của quá trình nguyên
phân, giảm phân ở tiêu bản cố
định
- Biết cách sử - Xác định
dụng kính hiển được các kì
vi để quan sát của quá trình
tiêu bản cố nguyên phân,
định.
giảm
phân
qua tiêu bản
cố định.

được các kì
của quá trình
nguyên phân,
giảm
phân
qua quan sát
tiêu bản cố
định.

tiêu bản tạm
thời của tế bào
và quan sát
được
dƣới
kính hiển vi
các kì của quá
trình nguyên
phân,
giảm
phân.

dụng
thành
thạo kính hiển
vi, kĩ năng
phân tích.
- Năng lực
nghiên
cứu
khoa học.
- Năng lực
phân tích, so
sánh.

ND 4: Ôn tập phần Sinh học - Thiết kế
- Kĩ năng vẽ
đƣợc sơ đồ
sơ đồ tư duy.
tế bào
- Năng lực
- Kể tên được - Vẽ đƣợc sơ mô tả được
phân tích, tổng
những đơn vị đồ tư duy đơn mối quan hệ
hợp, khái quát
kiến thức đã giản để hệ giữa các đơn
kiến thức.
học trong phần thống
nội vị kiến thức
cả
- Năng lực giải
Sinh học tế dung
kiến cho
quyết vấn đề.
thức đã học
bào.
chƣơng.
III. Thiết kế các hoạt động học tập
Khởi động:
GV giới thiệu mục “Em có biết?” bằng những hình ảnh về thuốc lá, ung thư, thời kì dậy thì tạo hứng
thú cho HS.

Hình thành kiến thức:
* Hoạt động 1: Giới thiệu, phân công nhiệm vụ
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 7-8 hs.
- Giới thiệu về mục tiêu, nội dung chính của chuyên đề cho cả lớp biết.
- Phân công công việc cho nhóm:
+ Nhóm 1: Làm mô hình và tìm hiểu về chu kì tế bào
+ Nhóm 2: Làm mô hình và tìm hiểu về nguyên phân

+ Nhóm 3, 4: Làm mô hình và tìm hiểu về giảm phân
+ Nhóm 5: Tìm hiểu quy trình thực hành quan sát tiêu bản rễ hành
- GV yêu cầu HS trong các nhóm nghiên cứu SGK và hoàn thành các phiếu học tập của từng
nhóm
- HS: Các nhóm nhóm trƣởng phân công nhiệm vụ trong nhóm, nghiên cứu tài liệu, thống nhất
nội dung, hình thức trình bày.
* Hoạt động 2: Trình bày nội dung tìm hiểu phần Chu kì tế bào và Nguyên phân
- GV yêu cầu HS treo tranh phóng to hình 18.1, thảo luận và hoàn thiện diễn biến cơ bản của từng
quá trình (hoàn thiện ngay vào sơ đồ phóng to).

- Nhấn mạnh chu kì tế bào đƣợc điều khiển một cách rất chặt chẽ bằng hệ thống điều hòa rất tinh
vi (giải thích rõ hơn về điểm giới hạn R), ý nghĩa của việc điều khiển chu kì tế bào.
- Giải thích được ở tế bào ung thư thì chu kì tế bào có đặc điểm gì?
- HS giải thích đƣợc vai trò của kì trung gian đối với quá trình phân bào.
- Yêu cầu HS dựa vào hình vẽ các kì của quá trình nguyên phân và trình bày diễn biến của các kì
và tìm hiểu một số câu hỏi:
+ NST co xoắn tối đa ở kì giữa có ý nghĩa gì?
+ Nếu ở kì giữa của nguyên phân, thoi phân bào bị phá hủy thì sẽ hình thành nên loại tế bào nào?
+ Ý nghĩa của quá trình nguyên phân?
- Các thành viên trong nhóm 1 và 2 trình bày nội dung bài mà nhóm mình phụ trách.
- Sau mỗi phần trình bày các nhóm đặt câu hỏi thảo luận.
- Các nhóm đánh giá các bài trình bày.
- GV và HS trả lời từng câu hỏi, trả lời đến đâu chốt kiến thức đến đó và đưa thêm các thông tin
bổ sung nếu thấy cần thiết.
* Hoạt động 3: Tìm hiểu phần Giảm phân
- Yêu cầu HS giới thiệu về đặc điểm các kì của giảm phân I, giảm phân II dựa vào hình vẽ, ý
nghĩa của quá trình giảm phân.

- HS phân biệt được nguyên phân và giảm phân và hoàn thành được bảng sau:
Nguyên phân:
Kì sau
Kì cuối
Kì trung


gian nhân đầu
giữa
TB chưa tách TB đã tách
đôi NST
Số NST
2n
2n
2n
2.2n
2.2n
2n
Số tâm động 2n
2n
2n
2.2n
2.2n
2n
Số cromatit
2.2n
2.2n
2.2n
0
0
0
Trạng thái
Kép
Kép
Kép
Đơn
Đơn
Đơn
Giảm phân:
Kì trung gian
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
(NST nhân đôi)
Lần phân bào I 2n kép
2n kép
2n kép
2n kép
n kép
Lần phân bào II n kép
n kép
n kép
2n đơn
2n đơn
- Các thành viên trong nhóm trình bày nội dung bài mà nhóm mình phụ trách.
- Sau mỗi phần trình bày các nhóm đặt câu hỏi thảo luận
- Các nhóm đánh giá.
- GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.
* Hoạt động 4: Tìm hiểu Thực hành quan sát các kì của Nguyên phân trên tiêu bản rễ hành
- GV : Chuẩn bị trước dụng cụ, hóa chất, mẫu vật để chia cho các tổ.
GV: Phát dụng cụ, hóa chất và mẫu vật cho từng nhóm, lưu ý HS tuyệt đối tuân thủ nội quy phòng
thí nghiệm và chú ý sự an toàn trong quá trình thực hành.
GV: Hướng dẫn làm tiêu bản trước, cách quan sát trên kính hiển vi.
+ Yêu cầu HS biết cách đặt tiêu bản và điều chỉnh độ sáng ở kính hiển vi sao cho vùng mẫu vật
quan sát được rõ nhất.
+ Nhận biết được các kì của quá trình nguyên phân, giảm phân.
+ Vẽ đƣợc đặc điểm hình thái NST tại các kì của nguyên phân, giảm phân.
- Các nhóm đánh giá các bài trình bày, báo cáo bài thu hoạch và hình vẽ minh họa trên tiêu bản
nhóm mình quan sát được.
IV. Ngân hàng câu hỏi kiểm tra, đánh giá
Câu 1: Hình dưới mô tả một giai đoạn phân bào của một tế bào nhân thực lưỡng bội. Biết rằng, 4
nhiễm sắc thể đơn trong mỗi nhóm có hình dạng, kích thước khác nhau.

Dƣới đây là các kết luận rút ra từ hình trên:
(a) Bộ NST của loài 2n = 4.
(b) Hình trên biểu diễn một giai đoạn của giảm phân II.
(c) Hình trên biểu diễn một tế bào đang ở kì sau của nguyên phân.
(d) Tế bào không thể đạt đến trạng thái này nếu prôtêin động cơ vi ống bị ức chế.
(e) Quá trình phân bào này xảy ra ở tế bào thực vật. Có mấy kết
luận đúng?
A. 3.
B. 1.
C. 4.
D. 2.
Câu 2: Hình dƣới đây mô tả các kì của quá trình phân bào, hãy sắp xếp thứ tự đúng của các kì:

A. Tế bào 1 – tế bào 2 – tế bào 3 – tế bào 4
B. Tế bào 1 – tế bào 3 – tế bào 2 – tế bào 4
C. Tế bào 3 – tế bào 2 – tế bào 1 – tế bào 4
D. Tế bào 2 – tế bào 1 – tế bào 3 – tế bào 4
Câu 3: Một nhà sinh hóa đo hàm lượng AND của các tê bào đang sinh trƣởng trong phòng thí
nghiệm và thấy lượng AND trong tế bào tăng lên gấp đôi. Tế bào này đang ở:
A. Giữa kì đầu và kì sau của nguyên phân.
B. Giữa pha G1 và pha G2 trong chu kì tế bào.

C. Trong pha M của chu kì tế bào.
D. Giữa kì đầu I và kì đầu II của giảm phân. Câu 4: Câu
hỏi ghép đôi
Hãy ghép nội dung ở cột A (các kì của quá trình nguyên phân) với cột B (đặc điểm) sao cho phù
hợp:

Đặc điểm
Đáp án
1. Kì đầu
a. Các NST kép dần được co xoắn, màng
1- …
nhân dần tiêu biến, thoi phân bào xuất
hiện.
2. Kì giữa
b. Các NST kép dần dãn xoắn, màng nhân
2- …
dần xuất hiện.
3. Kì sau
3- ...
c. Các NST co xoắn cực đại, tập trung
thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo, thoi
phân bào đƣợc đính vào 2 phía của NST
tại tâm
4. Kì cuối
4- …
d. Các nhiễm sắc tử tách nhau ra và di
chuyển trên thoi phân bào về hai cực của
tế bào.
e. Các NST co xoắn cực đại, tập trung
thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo, thoi
phân bào được đính vào 2 phía của NST
tại tâm
f. Các NST kép trong cặp NST kép tƣơng
đồng di chuyển về hai cực của tế bào.
Câu 5:
Khi vừa mới sinh ra, trong buồng trứng của bé gái đã có các tế bào đang ở kì đầu của giảm phân I.
Các tế bào sinh trứng dừng lại ở kì này cho tới khi em gái dậy thì và khi trứng rụng tế bào mới
qua giảm phân I. Ở phụ nữ trƣởng thành, trứng rụng và di chuyển đến vòi trứng nếu gặp tinh
trùng và đƣợc thụ tinh thì lúc đó tế bào mới hoàn tất giảm phân II. Ngƣời phụ nữ ở tuổi ngoài 50
còn rụng trứng thì những tế bào đó đã tồn tại ở kì đầu I của giảm phân tới trên 50 năm.
Câu hỏi:
Có ngƣời nói rằng câu nói sau đây không đúng “Kì đầu I có thể kéo dài tới vài ngày, thậm chí vài
chục năm nhƣ ở ngƣời phụ nữ” và sửa câu đó lại nhƣ sau: “Trong quá trình giảm phân để hình
thành trứng ở ngƣời phụ nữ, kì đầu I có thể kéo dài tới vài ngày, thậm chí vài chục năm”. Sửa
nhƣ vậy đúng hay sai? Giải thích?
Câu 6: Trình bày những diễn biến cơ bản và hoạt động của NST trong quá trình nguyên phân,
giảm phân, ý nghĩa của nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
Câu 7: Lập bảng so sánh biến đổi và hoạt động của NST trong nguyên phân và giảm phân.

Câu 8: Có một số hợp tử cùng loài đều đồng loạt nguyên phân 4 lần. Vào kì giữa của lần nguyên
phân cuối cùng, trong các tế bào chứa tổng số 1152 cromatit. Nếu loài trên có 2n=14 thì số hợp tử
ban đầu là:
A.6.
B. 5.
C. 4.
D. 3.
Câu 9: Từ 3 TB sinh trứng có kiểu gen AaBbDd qua giảm phân có thể tạo tối đa bao nhiêu loại
trứng.
A.1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 10: Một cơ thể có kiểu gen AaBbCcDd các TB sinh tinh của cơ thể này giảm phân bình
thƣờng có thể tạo tối đa bao nhiêu loại tinh trùng?
A. 4.
B. 8.
C. 32.
D. 16.
Câu 11: Muốn gây đột biến gen trên tế bào thì sử dụng các tác nhân gây đột biến tác động vào giai
đoạn nào của chu kì tế bào?
Câu 12: Vi khuẩn có thể phân bào với quy mô nhanh hơn tế bào nhân chuẩn. Một số vi khuẩn có
thể phân chia 20 phút một lần, trong khi thời gian tối thiểu mà các tế bào nhân chuẩn trong một
phôi phát triển nhanh nhất cần để phân bào cũng mất khoảng 1 giờ một lần. Em hãy nêu ra một số
lí do để giải thích xem vì sao vi khuẩn lại có thể phân chia nhanh hơn các tế bào nhân chuẩn
khác?

Đề kiểm tra số 1
(Thời gian làm bài 45 phút)
I.
Phần trắc nghiệm
Câu 1. Một nhà khoa học nghiền nát một mẫu mô thực vật và sau đó đem li tâm chúng. Kết quả
thu đƣợc một số bào quan từ phần cặn trong ống nghiệm. Các bào quan này hấp thụ CO 2 và thải
O2 .
1.1. Các bào quan này nhiều khả năng là:
A. Lục lạp.
B. Ti thể.
C. Riboxom.
D. Nhân
1.2. Hãy kể tên các bào quan có mặt trong tế bòa nhân thực? Bào quan nào có 2 lớp màng, 1 lớp
màng và không có màng bao bọc?
Câu 2: Hình sau đây mô tả cấu trúc tế bào nhân thực.

2.1. Hãy chú thích cho tế bào này?
2.2. Nêu cấu trúc phù hợp với chức năng của bào quan số 9?
2.3. Bào quan 9 có nhiều ở tế bào nào sau đây?
A. Tế bào biểu bì. B. Tế bào cơ tim. C. Tế bào hồng cầu. D. Tế bào xƣơng.
Câu 3: Hãy chọn câu trả lời đúng nhất.
Trong cơ thể, tế bào nào sau đây có lƣới nội chất hạt phát triển nhất?
A.Tế bào hồng cầu
B. Tế bào bạch cầu
C. Tế bào biểu bì
D. Tế bào cơ
Câu 4: Hãy chọn câu trả lời đúng nhất
Trong cơ thể, loại tế bào nào sau đây có chứa nhiều lizôxôm nhất?
A.Tế bào cơ
B. Tế bào hồng cầu
C. Tế bào bạch cầu
D. Tế bào thần kinh
Câu 5 (3đ): Cho hình vẽ sau

5.1. Bào quan trên là: …………………………………
5.2. Bào quan trên có nhiều trong loại tế bào nào sau đây?
A. Tế bào xƣơng
B. Tế bào thần kinh
C. Tế bào cơ tim
D. Tế bào cơ.
5.3. Bào quan trên có chức năng gì?
5.4. O2 đi từ ngoài tế bào vào bào quan trên phải đi qua những lớp màng nào?
II. Phần tự luận
Câu 1 Hãy kể tên tất cả các bào quan, thành phần có mặt trong tế bào thực vật? Bào quan nào
không có màng, có một lớp màng, có hai lớp màng?
Câu 1: Nêu điểm khác biệt giữ tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực?
Câu 3: Một nhà khoa học đã tiến hành phá hủy nhân của tế bào trứng ếch thuộc loài A, sau đó lấy
nhân tế bào sinh dƣỡng của loài B cấy vào. Sau nhiều lần thí nghiệm, ông đã nhận đƣợc các con
ếch con từ các tế bào đã đƣợc chuyển nhân.
Hãy cho biết các con ếch con này có đặc điểm của loài nào? Thí nghiệm này có thể chứng minh
đƣợc điều gì về nhân tế bào?

Đề kiểm tra số 2
(Thời gian làm bài 45 phút)
I.
Phần trắc nghiệm
Câu 1: Hình dưới đây mô tả các kì của quá trình phân bào, hãy sắp xếp thứ tự đúng của các kì:

E. Tế bào 1 – tế bào 2 – tế bào 3 – tế bào 4
F. Tế bào 1 – tế bào 3 – tế bào 2 – tế bào 4
G. Tế bào 3 – tế bào 2 – tế bào 1 – tế bào 4
H. Tế bào 2 – tế bào 1 – tế bào 3 – tế bào 4
Câu 2: Một nhà sinh hóa đo hàm lượng AND của các tê bào đang sinh trưởng trong phòng thí
nghiệm và thấy lượng AND trong tế bào tăng lên gấp đôi. Tế bào này đang ở:
E. Giữa kì đầu và kì sau của nguyên phân.
F. Giữa pha G1 và pha G2 trong chu kì tế bào.
G. Trong pha M của chu kì tế bào.
H. Giữa kì đầu I và kì đầu II của giảm phân.
Câu 3: Nguyên phân xảy ra với loại tế bào nào?
A. Tế bào sinh dục.
B. Tế bào sinh dục sơ khai.
C. Tế bào sinh dƣỡng và tế bào sinh dục sơ khai.
D. Tế bào sinh dục chín.
Câu 4: Kì nào chiếm thời gian dài nhất trong phân bào?
A. Kì đầu
C. Kì sau
B. Kì cuối
D. Kì trung gian
Câu 5: Ở kì trung gian, hoạt động mạnh nhất của tế bào là:
A. Hoạt động trao đổi chất và tổng hợp protein.

B. Co và duỗi xoắn NST.
C. Sự tách nhau ra ở tâm động của hai nhiễm sắc tử chị em.
D. Cả B và C.
Câu 6: Câu hỏi ghép đôi
Hãy ghép nội dung ở cột A (các kì của quá trình nguyên phân) với cột B (đặc điểm) sao cho phù
hợp:

Đặc điểm
Đáp án
5. Kì đầu
a. Các NST kép dần đƣợc co xoắn, màng
5- …
nhân dần tiêu biến, thoi phân bào xuất
hiện.
6. Kì giữa
b. Các NST kép dần dãn xoắn, màng nhân
6- …
dần xuất hiện.
7. Kì sau
7- ...
c. Các NST co xoắn cực đại, tập trung
thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo, thoi
phân bào được đính vào 2 phía của NST
tại tâm
8. Kì cuối
8- …
d. Các nhiễm sắc tử tách nhau ra và di
chuyển trên thoi phân bào về hai cực của
tế bào.
e. Các NST co xoắn cực đại, tập trung
thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo, thoi
phân bào được đính vào 2 phía của NST
tại tâm
f. Các NST kép trong cặp NST kép tương
đồng di chuyển về hai cực của tế bào.
Câu 7: Từ 3 TB sinh trứng có kiểu gen AaBbDd qua giảm phân có thể tạo tối đa bao nhiêu loại
trứng.
A.1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 8: Một cơ thể có kiểu gen AaBbCcDd các TB sinh tinh của cơ thể này giảm phân bình
thƣờng có thể tạo tối đa bao nhiêu loại tinh trùng?
A. 4.
B. 8.
C. 32.
D. 16.
II.
Phần tự luận
Câu 1: Lập bảng so sánh biến đổi và hoạt động của NST trong nguyên phân và giảm phân.
Câu 2: Tại sao ở kì đầu của giảm phân, NST lại co xoắn trƣớc rồi màng nhân mới dần tan biến?
Câu 3: So sánh phân chia tế bào chất ở tế bào thực vật và tế bào động vật?

22
 
Gửi ý kiến