Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 27 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Kim Nhiên
Ngày gửi: 17h:48' 08-01-2024
Dung lượng: 172.8 KB
Số lượt tải: 37
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Kim Nhiên
Ngày gửi: 17h:48' 08-01-2024
Dung lượng: 172.8 KB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích:
0 người
TUẨN 27
Thứ hai, ngày 20 tháng 3 năm 2023
Toán
Tiết 131. LUYỆN TẬP (tr.139)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết tính vận tốc của chuyển động đều.
- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau.
- Bài tập cần làm bài 1, bài 2, bài 3
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học, khi làm bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy-học:
- GV : Thước ; Bảng lớp kẻ bảng/140 SGK
III. Các hoạt động dạy - học :
1.Khởi động:
- Gọi HS nêu lại “Qui tắc và công thức - 2 HS nêu và viết công thức.
tính vận tốc”
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài : Nêu MT Tiết học.
2. Luyện tập:
Bài 1 : Củng cố cách tính vận tốc
- Cho HS đọc đề bài, nêu cách giải bài - Đọc đề, nêu công thức tính vận tốc.
toán và sau đó tự giải.
- Cả lớp làm bài vào vở.
- Chữa bài
Bài giải
Vận tốc chạy của đà điểu là:
5250 : 5 = 1050 (m/phút)
Đáp số: 1050 m/phút
Bài 2 : Củng cố cách tính vận tốc
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu.
- 1 HS làm trên bảng và trình bày.
- Cho HS làm bằng bút chì và SGK.
- 1 em lên bảng
Sau đó đổi sách chấm chéo.
- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận :
- Nhận xét bài giải của bạn.
49 km/giờ 35 m/giây
78 m/phút
Bài 3 : Vận dụng giải bài toán thực
tiễn.
- Cho HS đọc đề bài, hướng dẫn HS
- Đọc đề bài, nêu yêu cầu của bài
cách tính vận tốc.
toán, nói cách tính vận tốc.
- Yêu cầu HS tự giải bài toán
- Cả lớp làm bài vào vở.
1177
- Chữa bài, yêu cầu 2 em ngồi cạnh
nhau đổi vở để chấm chéo.
Bài giải
Quãng đường người đó đi bằng ô tô là:
25 - 5 = 20 (km)
Thời gian người đó đi bằng ô tô là: 0,5
giờ
Vận tốc của ô tô là:
20 : 0,5 = 40 (km/giờ)
Đáp số: 40 km/giờ
Bài 4 : Vận dụng giải bài toán thực
tiễn.
-Gọi 1 HS nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- Cho HS làm vào vở,1 HS làm bảng
lớp.
- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận :
Bài giải
Thời gian đi của ca nô là:
7 giờ 45 phút - 6 giờ 30 phút = 1 giờ
15 phút =1,25 giờ
Vận tốc của ca nô là:
30 : 1,25 = 24 (km/giờ)
Đáp số: 24 km/giờ
3. Vận dụng:
- Một người đi xe đạp trên quãng
đường dài 25km hết 1 giờ 40 phút.
Tính vận tốc của người đó ?
- Đọc kết quả (nêu tên đơn vị của vận
tốc trong mỗi trường hợp).
- Đọc đề
- 1 em nêu
- Làm vở
- Làm bài
2
5
Đổi 1 giờ 40 phút = 1 3 giờ = 3 giờ
Vận tốc của người đó là:
5
25 : 3 = 15 ( km/giờ)
- Nhận xét tiết học.
ĐS : 15 km/giờ
- Dặn HS xem bài: “Quãng đường”
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tập đọc
TRANH LÀNG HỒ
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức
tranh dân gian độc đáo (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3).
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào. Nghe giảng và ghi lại được
nội dung của bài.
1178
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : GD học sinh biết quý trọng và gìn giữ những nét đẹp cổ truyền của
văn hoá dân tộc.
II. Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh họa SGK
III. Các hoạt động dạy- học :
1.Khởi động:
+ Gọi HS đọc bài Hội thổi cơm thi ở
+ 2 em đọc và trả lời
Đồng Vân và trả lời :
- Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân bắt nguồn
từ đâu?
- Tại sao nói việc giật giải trong cuộc thi
là “niềm tự hào khó có gì sánh nổi đối với
dân làng”?
- Nhận xét
- YCHS quan sát tranh.
- Quan sát.
- GV: Bản sắc văn hoá dân tộc không chỉ - Lắng nghe.
thể hiện ở truyền thống và phong tục tập
quán mà còn ở những phẩm chất văn hóa.
Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu
về tranh dân gian làng Hồ-một loại vật
phẩm văn hóa đặc sắc.
2. Khám phá:
a) Luyện đọc
- YCHS đọc toàn bài.
- 1HS đọc toàn bài.
- YC 3HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của
- Đọc nối tiếp từng đoạn (mỗi lần
bài .
xuống dòng là một đoạn).
+) L1: Luyện phát âm: tranh thuần phác,
khoáy dương âm, quần hoa chanh nền đen
lĩnh, điệp trắng nhấp nhánh.
+HD ngắt câu:
+ Phải yêu mến…lắm/mới khắc…lợn
ráy/…/
những đàn gà con/tưng bừng…mái mẹ.
+ Cái màu trắng điệp/cũng..sáng tạo/góp
phần
…hội họa.
+) L2: Giải nghĩa từ ở cuối bài.
- Nêu.
- YCHS luyện đọc theo nhóm 3.
- Luyện đọc nhóm 3.
- Đọc mẫu.
+Giọng vui tươi, rành mạch, thể hiện sự
trân trọng.
1179
+Nhấn giọng TN: đã thích, thấm thía,
hóm hĩnh, yêu mến, sáng tạo, càng ngắm
càng ưa nhìn,….
b) Tìm hiểu bài
+ Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ
lấy đề tài trong cuộc sống hằng ngày của
làng quê VN?
- GV: Làng Hồ là một làng quê truyền
thống, chuyên vẽ, khắc tranh dân gian.
Những nghệ sĩ dân làng Hồ từ bao đời
nay đã kế tục và phát huy nghề truyền
thống của làng. Thiết tha yêu mến quê
hương nên tranh của họ sống động, vui
tươi, gắn liền với cuộc sống hằng ngày
của làng quê VN.
+ Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ có
gì đặc biệt?
* Rút từ: cói chiếu : Là 1 loại cói dùng
để dệt chiếu.
+ Tranh vẽ lợn, gà, chuột, ếch, cây
dừa, tranh tố nữ,…
+ Màu đen không pha bằng thuốc
mà luyện bằng bột than của rơm bếp,
cói chiếu, lá tre mùa thu. Màu trắng
điệp làm bằng bột vỏ sò trộn với hồ
nếp “nhấp nhánh muôn ngàn hạt
phấn”.
+ Tìm những từ ngữ ở đoạn 2,3 thể hiện
+Tranh lợn ráy có những khoáy âm
sự đánh giá của tác giả đối với tranh làng dương (rất có duyên) Tranh vẽ đàn
Hồ?
gà con (tưng bừng như ca múa bên
gà mái mẹ)
+Kĩ thuật tranh (đã đạt tối sự trang
trí tinh tế). Màu trắng điệp (là một
sự sáng tạo góp phần vào kho tàng
màu sắc của dân tộc trong hội họa
+ Vì sao tác giả biết ơn những nghệ sĩ dân + Vì họ đã đem vào tranh những
gian làng Hồ?
cảnh vật “càng ngắm càng thấy đậm
* Rút từ: Nghệ sĩ tạo hình của nhân dân. đà, lành mạnh, hóm hỉnh và vui
tươi...”
+ Qua phần tìm hiểu bài em hãy ghi lại
+ Tự ghi vào vở, sau đó vài em đọc
nội dung của bài. (Ca ngợi và biết ơn
những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra
những bức tranh dân gian độc đáo).
c ) Đọc diễn cảm.
- YC 3HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của
- 3HS nối tiếp nhau đọc.
bài .
- GV đọc mẫu đoạn 1.
- Nghe.
- YCHS luyện đọc theo cặp.
- HS thực hiện.
- Tổ chức đọc diễn cảm.
- 2-3HS đọc.
- Nhận xét.
- Lớp nhận xét.
3. Vận dụng:
1180
Kể tên một số làng nghề truyền thống ở - Tiếp nối nhau kể trước lớp
địa phương mà em biết ?
- Nhận xét tiết học.
- Xem bài: Đất nước.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Chính tả (Nhớ - viết)
CỬA SÔNG
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Nhớ-viết đúng chính tả 4 khổ thơ cuối bài, không mắc quá 3 lỗi trong bài.
- Tìm được các tên riêng trong 2 đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc sâu quy tắc
viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài, hiểu tác dụng của dấu gạch nối (BT2)
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : GD tính cẩn thận, giữ vở sạch đẹp.
II. Đồ dùng dạy học :
- GV : - Phiếu lớn kẻ bảng bài tập 2.
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động:
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc viết hoa - 2 em nêu
tên người, tên địa lí nước ngoài và viết
2 tên người, tên địa lí nước ngoài.
- Gọi 1 em lên bảng viết : Ơ-gien Pô- Viết theo yêu cầu
chi-ê,
Pi-e Đơ-gây-tê , Công xã Pa-ri, Chi-cagô.
- Nhận xét
- Giới thiệu bài : Nêu MT của tiết học.
2. Khám phá:
*Trao đổi về nội dung đoạn thơ:
- Yêu cầu HS đọc lại bài thơ.
- 1HS nhìn SGK đọc lại bài thơ.
- Đọc thuộc lòng bài thơ?
- 1 HS đọc.
- Cửa sông là địa điểm đặc biệt như thế - 1 HS trả lời.
nào?
*Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi - Nêu các từ ngữ khó:
viết chính tả.
VD: nước lợ, nông sâu, uốn cong lưỡi,
sóng, lấp loá...
- Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ - Viết nháp, 2 HS viết trên bảng lớp.
trên.
- HS theo dõi, nêu cách viết bài thơ.
1181
c) Viết chính tả
- Hướng dẫn HS cách trình bày bài thơ
- Yêu cầu HS gấp SGK, nhớ lại 4 khổ
thơ, tự viết bài.
- Chấm chữa bài. Nêu nhận xét chung.
- Gấp SGK, viết bài, bắt lỗi chính tả,
nộp tập.
- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho
nhau.
3. Luyện tập chính tả:
Bài tập 2:
- Yêu cầu HS đọc nội dung của BT2,
- Lớp làm vở, 2 em làm bài trên giấy
gạch dưới trong VBT những tên riêng
khổ to
tìm được; giải thích cách viết các tên
riêng đó. GV phát phiếu riêng cho 2
HS làm bài.
- Cho HS tiếp nối nhau phát biểu ý
- 2 em nêu ý kiến và giải thích cách
kiến. GV mời 2 HS làm bài trên phiếu, viết các tên riêng trong bài.
dán bài lên bảng lớp và trình bày.
- Nhận xét, chốt lại ý kiến đúng :
- Nhận xét, sửa bài (nếu sai)
*Tên riêng
+ Tên người : Cri-xtô-phô-rô Cô-lôm-bô, A-mê-ri-gô Ve-xpu-xi, Ét-mân Hin-lari, Ten-sinh No-rơ-gay.
+ Tên địa lí : I-ta-li-a, Lo-ren, A-mê-ri-ca, E-vơ-rét, Hi-ma-lay-a, Niu Di-lân.
+ Giải thích cách viết : Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng
đó. Các tiếng trong một bộ phận của tên riêng được ngăn cách bằng dấu gạch
nối.
*Tên riêng
+Tên địa lí : Mĩ, Ấn Độ, Pháp.
+Giải thích cách viết : Viết giống như cách viết tên riêng Việt Nam (viết hoa chữ
cái đầu của mỗi chữ), vì đây là tên riêng nước ngoài nhưng được phiên âm theo
âm Hán Việt
- Nêu tác dụng của dấu gạch nối
- Dấu gạch nôi dùng để bgawn cách các
trong bài tập 2 ?
tiếng trong mỗi bộ phận
4. Vận dụng:
- Tìm hiểu thêm về cách viết hoa tên
- Nghe, thực hiện
tên người, tên địa lí nước ngoài.
- Dặn HS ghi nhớ để viết đúng quy tắc
viết hoa tên người và tên địa lí nước
ngoài.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
I. Yêu cầu cần đạt:
Khoa học
Bài 53. CÂY CON MỌC LÊN TỪ HẠT
1182
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Chỉ trên hình vẽ hoặc vật thật cấu tạo của hat gồm: vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự
trữ.
- Biết được quá trình phát triển thành cây của hạt và điều kiện nẩy mầm của hạt
2. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học.chăm chỉ,
trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II.Đồ dùng dạy - học:
- Ngâm hạt lạc qua 1 đêm.
- Các cốc hạt lạc :Khô ẩm, để nơi quá lạnh, qua nóng, đủ điều kiện nảy mầm.
- Hạt đã gieo từ tiết trước.
III.Các hoạt động dạy- học :
1.Khởi động:
- Hiện tượng đầu nhuỵ nhận được những - Sự thụ phấn.
hạt phấn của nhị gọi là gì?
- Hiện tượng tế bào sinh dục đực ở đầu
- Sự thụ tinh.
ống phấn kết hợp với tế bào sinh dục cái
của noãn gọi là gì?
- Em có nhận xét gì về loài hoa thụ phấn
- Hoa thụ phấn nhờ gió không có màu
nhờ gió và các loài hoa thụ phấn nhờ côn sắc đẹp, cánh hoa, đài hoa nhỏ hoặc
trùng?
không có. Hoa thụ phấn nhờ côn
trùng thường có màu sắc đẹp, có
hương thơm,..hấp dẫn côn trùng.
- Nhận xét
- Theo em cây con mọc lên từ đâu?
- Từ hạt, rễ, thân, lá.........
- GV:Như các em đã biết, hoa là cơ quan - Lắng nghe.
sinh sản của thực vật có hoa, từ hoa sẽ có
nhiều hạt .Nhờ đâu mà hạt mọc thành
cây, quá trình hình thành cây con như thế
nào ?Bài học hôm nay sẽ giúp các em
hiểu điều đó.
- GV ghi đề bài.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Cấu tạo của hạt
- YCHS quan sát hạt đậu đã ngâm qua
- Quan sát và thảo luận nhóm 4.
một đêm.
- YCHS bóc vỏ hạt, tách hạt làm đôi và
- Thực hiện theo yêu cầu.
cho biết đâu là vỏ, phôi, chất dinh dưỡng?
- YCHS quan sát và chỉ cả lớp thấy.
- 2HS chỉ từng bộ phận của hạt.
* Kết luận: Hạt có 3 bộ phận. Ngoài
cùng là vỏ hạt, phần màu trắng đục nhỏ
phía trên đỉnh ở giữa khi ta tách ra làm
đôi là phôi. Phần hai bên là chất dinh
dưỡng của hạt.
1183
- YCHS thảo luận nhóm đôi tìm xem mỗi - 2HS cùng thực hiện.
thông tin trong khung chữ ứng với hình
nào?
- YCHS nêu (mỗi HS tìm thông tin cho
- 5HS phát biểu.
một hình)
- Đáp án: 2b, 3a, 4e, 5c, 6d.
* Kết luận: Đây là quá trình hạt mọc thành cây. Đầu tiên gieo hạt. Hạt phình lên
vì hút nước. Vỏ hạt nứt ra để rễ mầm nhú ra cắm xuống đất. Xung quanh rễ mầm
mọc ra nhiều rễ con. Sau vài ngày rễ mầm mọc nhiều hơn nữa, thân mầm lớn lên
dài ra và chui lên khỏi mặt đất. Hai lá mầm xòe ra, chồi lớn dần và sinh ra hai lá
mới. Hai lá mầm teo dần rồi rụng xuống. Cây con bắt đầu đâm chồi, rễ mọc
nhiều hơn.
Hoạt động 2: Quá trình phát triển thành
cây của hạt
- YCHS quan sát hình 7/109. Đây là sự
- Quan sát.
phát triển của hạt mướp từ khi gieo hạt
đến lúc mọc thành cây ra hoa kết quả.
- YCHS thảo luận nhóm 4 và nêu sự phát - Thực hiện nhóm 4.
triển của hạt mướp từ khi gieo đến khi
mọc thành cây ra hoa kết quả.
- YCHS trình bày.
- 7HS đại diện nhóm trình bày.
- Kết luận.
+ Ha: Hạt mướp khi chuẩn bị gieo.
+ Hd: Mướp ra hoa kết quả.
+ Hb: Sau vài ngày, rễ mầm mọc nhiều.
+ He: Quả mướp đã lớn.
Hai lá mầm xòe ra, thân mầm nhú lên
+ Hg: Quả mướp già không ăn được.
khỏi mặt đất.
Xẻ đôi quả mướp thấy trong ruột có
+ Hc:Hai lá mầm chưa rụng, cây đâm
nhiều hạt.
chồi, mọc thêm lá mới.
+ Hh: Bóc lớp xơ mướp ta được
nhiều hạt màu nâu bóng, có thể đem
gieo trồng
Hoạt động 3: Điều kiện nẩy mầm của
hạt
- KT việc gieo hạt ở nhà của HS.
- Trưng bày.
- YCHS giới thiệu cách gieo hạt của
- 3HS trình bày.
mình.
VD: Đây là cây lạc. Tôi tiến hành
- Gợi ý: HS nêu
gieo 5 hạt cách đây 5 ngày. Tôi lấy 1
+ Tên hạt.
ít bông, thấm nước rồi cho vào cốc .5
+ Số hạt.
hạt lạc tôi ngâm trong nước ấm 1 đêm
+ Số ngày gieo hạt.
rồi cho vào dĩa . Tôi đễ dĩa trên cửa
+ Kết quả.
sổ. Kết quả, đến hôm nay, đã nảy
mầm 4 hạt còn 1 hạt do bị sâu ăn nên
không nảy mầm.
- Em có nhận xét gì về điều kiện nảy mầm - Có độ ẩm và nhiệt độ phù hợp, hạt
của hạt?
giống phải tốt.
* Kết luận: Điều kiện để hat nảy mầm là
1184
có độ ẩm và nhiệt độ thích hợp (không
quá nóng, không quá lạnh), chọn hạt
giống tốt để gieo.
- Mỗi cây đều có vẻ đẹp riêng, đều có ích - Không đồng tình những hành vi phá
lợi. Do vậy, chúng ta cần làm gì để bảo vệ hoại cây xanh.
cây?
- YCHS đọc Bạn cần biết
- 2HS đọc.
3. Vận dụng:
- Về nhà quan sát các cây xung quanh và - Nghe, thực hiện
hỏi người thân những cây này được trồng
từ hạt hay bằng những cách nào khác
nữa ? Lựa chọn một loại hạt sau đó gieo
trồng rồi báo cáo kết quả trước lớp.
- Chuẩn bị: ngọn mía, củ gừng, lá phải
bỏng, củ tỏi, hành tím,,,,
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
CHIỀU
Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Tìm và kể được một câu chuyện có thật về truyền thống tôn sư trọng đạo của
người Việt Nam hoặc một kỉ niệm với thầy giáo , cô giáo.
- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ,
trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học :
- Bảng lớp viết 2 đề bài của tiết KC.
- Một số truyện về tình thầy trò…
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động:
- Yêu cầu HS kể một câu chuyện đã được - Tiếp nối nhau KC trước lớp.
nghe hoặc được đọc về truyền thống hiếu
học hoặc truyền thống đoàn kết của dân
tộc.
- Giới thiệu bài: Trong tiết KC hôm nay,
- lắng nghe.
các em sẽ kể những câu chuyện có thực về
truyền thống tôn sư trọng đạo của người
1185
Việt Nam hoặc những câu chuyện kể về kỉ
niệm của các em với thầy, cô giáo.
2. Khám phá:
a) Tìm hiểu yêu cầu của đề bài
- Cho một HS đọc 2 đề bài.
- Yêu cầu HS phân tích đề - gạch chân
những từ ngữ quan trọng trong 2 đề bài đã
viết trên bảng lớp. GV kết hợp giải nghĩa:
tôn sư trọng đạo (tôn trọng thầy, cô giáo;
trọng đạo học).
- Gọi bốn HS tiếp nối nhau đọc thành
tiếng 2 gợi ý cho 2 đề.
- Hướng dẫn HS: gợi ý trong SGK mở rất
rộng khả năng cho các em tìm được
chuyện; GV hỏi HS đã tìm câu chuyện
như thế nào và mời một số HS tiếp nối
nhau giới thiệu câu chuyện mình chọn kể.
- Yêu cầu mỗi HS lập nhanh dàn ý cho
câu chuyện.
b) Thực hành KC và trao đổi về ý nghĩa
câu chuyện:
+ KC theo nhóm
- Yêu cầu từng cặp HS dựa vào dàn ý đã
lập, kể cho nhau nghe câu chuyện của
mình, cùng trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện.
+ Thi KC trước lớp
- Cho các nhóm cử đại diện thi kể. Mỗi
HS kể xong sẽ cùng các bạn đối thoại về
nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- Nhận xét, bình chọn HS có câu chuyện ý
nghĩa nhất, HS KC hấp dẫn nhất trong tiết
học.
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK.
- Phân tích đề:
1) Kể một câu chuyện mà em biết
trong cuộc sống nói lên truyền thống
tôn sư trọng đạo của người Việt
Nam ta.
2) Kể một kỷ niệm về thầy giáo hoặc
cô giáo của em, qua đó thể hiện lòng
biết ơn của em với thầy cô.
- 4 HS đọc tiếp nối: Những việc làm
thể hiện truyền thống tôn sư trọng
đạo - Kỉ niệm về thầy cô.
- Cả lớp theo dõi trong SGK.
- Một số HS tiếp nối nhau giới thiệu
câu chuyện sẽ kể.
- Lập dàn ý vào vở nháp.
- Nhóm 2.
- Thi KC trước lớp.
- Cả lớp bình chọn bạn có câu
chuyện hay nhất, bạn kể chuyện hấp
dẫn nhất trong tiết học.
3. Vận dụng:
- Tìm đọc thêm các câu chuyện khác có
- Nghe, thực hiện
nội dung nêu trên
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân; xem trước yêu cầu và tranh
minh họa tiết KC tuần 29 - Lớp trưởng
lớp tôi.
1186
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Toán*
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết tính vận tốc của chuyển động đều.
- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau.
- Bài tập cần làm bài 1, bài 2, bài 3
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học, khi làm bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy-học:
- GV : Bài tập để HS làm
III. Các hoạt động dạy - học :
1.Khởi động:
- Gọi HS nêu lại “Qui tắc và công thức - 2 HS nêu và viết công thức.
tính vận tốc”
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài : Nêu MT Tiết học.
2. Luyện tập:
Bài 1 : Một ô tô đi qua cầu với vận tốc
21,6 km/giờ. Tính vận tốc của ô tô đó
với đơn vị đo là:
a. m/phút
b. m/giây.
- Cho HS đọc đề bài, HD cách giải bài - Đọc đề, nêu công thức tính vận tốc.
toán
a) + Đổi : 21,6km = 21600m ; 1 giờ =
60 phút
+ Muốn tính vận tốc ta lấy quãng
đường chia cho thời gian.
b) + Đổi : 21,6km = 21600m ; 1 giờ =
3600 giây
+ Muốn tính vận tốc ta lấy quãng
đường chia cho thời gian.
- Yêu cầu làm vở
- Cả lớp làm bài vào vở.
- Chữa bài
- Nhận xét, chữa bài
1187
Bài 2 : Trong một cuộc thi chạy, một
vận động viên chạy 1500m hết 4 phút.
Tính vận tốc chạy của vận động viên
đó với đơn vị đo là m/giây.
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu.
- Gọi HS nêu cách giải:
- 1 HS đọc
+ Đổi số đo thời gian sang đơn vị đo là - Nêu
giây, lưu ý ta có 1 phút = 60 giây.
+ Tính vận tốc chạy của vận đông viên
đó ta lấy quãng đường chia cho thời
gian chạy hết quãng đường đó.
- Cho HS làm vở
- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận :
- Làm bài
Bài giải
- Nhận xét bài giải của bạn.
4 phút = 240 giây
Vận tốc chạy của vận động viên là:
1500 : 240 = 6,25 (m/giây)
Đáp số: 6,25 m/giây
Bài 3 : Hai thành phố A và B cách
nhau 160km, một ô tô đi từ A lúc 6 giờ
30 phút và đến B lúc 11 giờ 15 phút .
Tính vận tốc của ô tô, biết rằng ô tô
nghỉ ở dọc đường 45 phút.
- Cho HS đọc đề bài, hướng dẫn HS
cách tính vận tốc.
- Đọc đề bài, nêu yêu cầu của bài
- Nêu cách giải:
toán, nói cách giải
+ Tìm thời gian ô tô đi từ A đến B tính -Nêu
cả thời gian nghỉ = thời gian lúc đến B
– thời gian lúc đi từ A.
+ Tìm thời gian ô tô đi từ A đến B
không tính thời gian nghỉ = thời gian ô
tô đi từ A đến B tính cả thời gian nghỉ
– thời gian nghỉ dọc đường.
+ Tìm vận tốc của ô tô ta lấy quãng
đường chia cho thời gian.
- Yêu cầu HS giải bài toán
- Chữa bài, kết luận:
- Cả lớp làm bài vào vở.
Bài giải
- Đọc kết quả (nêu tên đơn vị của vận
Thời gian ô tô đi từ A đến B là:
tốc trong mỗi trường hợp).
11 giờ 15 phút – 6 giờ 30 phút = 4 giờ
45 phút
Thời gian thực ô tô chạy đến B là:
4 giờ 45 phút – 45 phút = 4 giờ
Vận tốc của ô tô là:
160 : 4 = 40 (km/giờ)
1188
Đáp số: 40 km/giờ
3. Vận dụng :
- Giúp HS hệ thống một số dạng toán
về vận tốcToán 5
+Dạng 1: Tìm vận tốc khi biết quãng đường và thời gian
- Phương pháp: Muốn tính vận tốc ta lấy quãng đường chia cho thời gian.
-Lưu ý: Các đơn vị của vận tốc, quãng đường và thời gian phải tương ứng với
nhau, nếu chưa tương ứng thì phải đổi để tương ứng với nhau theo yêu cầu đề
bài.
+Dạng 2: Tìm vận tốc khi biết quãng đường, thời gian xuất phát, thời gian
đến, thời gian nghỉ (nếu có)
Phương pháp:
- Tìm thời gian đi = thời gian đến – thời gian khởi hành – thời gian nghỉ (nếu có).
- Tính vận tốc ta lấy quãng đường chia cho thời gian.
+Dạng 3: So sánh hai vận tốc khi biết quãng đường và thời gian
Phương pháp: Áp dụng quy tắc để tính vận tốc từng vật rồi so sánh kết quả với
nhau.
+Dạng 4: Tính vận tốc trung bình khi một vật chuyển động trên nhiều
quãng đường
Phương pháp: Vận tốc trung bình = tổng quãng đường : tổng thời gian.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS xem bài: “Quãng đường”
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiếng Việt*
ĐỌC-HIỂU: ĐẤT NƯỚC ĐÀN BẦU
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Đọc- hiểu bài thơ Đất nước đàn bầu của nhà thơ Lưu Quang Vũ, biết được : Vì
sao đất nước ta được ví thon thả như giọt đàn bầu?
- Củng cố làm giàu vốn từ của mình bằng cách tìm những từ ngữ chỉ truyền thống
của nhân dân Việt Nam
- Viết đúng tên người, tên địa lí nước ngoài. Phần viết văn sáng tạo, các em viết
phần trả lời phỏng vấn của cô Ong Vàng về cảm nhận của em về các loài hoa.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : GD học sinh biết quý trọng và gìn giữ những nét đẹp cổ truyền của
văn hoá dân tộc.
II. Đồ dùng dạy -học :
- GV: Bảng phụ. Vở BT PTNL Tiếng Việt 5(Tập 2, trang 40-43)
- HS: Vở BT PTNL Tiếng Việt 5(Tập 2, trang 40-43)
1189
III. Các hoạt động dạy-học :
1. Khởi động
- Tổ chức phần KĐ trang 40/ vở BT PTNL.
Trò chơi giải ô chữ.
-Đáp án: 1. Nam , 2. Đàn bầu, 3. Việt, 4. Anh hùng, 5.
Mùa xuân.
- GV cùng HS chia sẻ, tuyên dương HS thực hiện tốt.
2. Luyện tập, thực hành
a) Đọc hiểu
- Đọc bài thơ “Đất nước đàn bầu ” của Tg Lưu Quang
Vũ.
- Đọc các câu hỏi và làm bài (VBT trang 40-43).
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận với bạn bài tập để tìm
ra câu trả lời đúng.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- Cùng HS nhận xét, chốt ý kiến đúng, nhắc HS chữa
bài
- Tuyên dương nhóm trao đổi sôi nổi và làm tốt.
Ý đúng:
1. A. Bài thơ là lời tâm sự của cháu với bà.
2.C ( Truyện Tấm Cám)
3. B ( Tranh Đông Hồ)
4.Ba câu thơ nói về hình ảnh của bà và tình cảm của
người cháu đối với bà:
Bà lại trẻ như ngày xưa hát ví
Bà hiền hậu têm trầu bên chõng nước
Bà đứng đó miệng trầu cay thơm ngát…
5. đàn bầu, đàn ghi ta, đàn vi-ô-lông.
6. C
7. HS tự tô màu.
8. Truyền thống anh hùng bất khuất.
9. Các từ ngữ có tác dụng nối câu văn: chính vì thế, rồi
sau đó, và.
b) Viết
+ Bài 1/43: Đọc những truyện vui và tìm ra các tên
riêng.
- Gọi HS đọc các yêu cầu,
- Làm bài cá nhân, 3 em lên bảng (mỗi em một ý)
- Chữa bài cả lớp
a. Ca-ro-the, Mĩ,
b. Gút-ya
c. Nei-bơ, Đan Mạch, Đức, Cô-pen-ha-gen, Nô-ben,
Phờ-ranh, Mác-lau, Mĩ.
1190
- HS tự làm và chia sẻ
theo hình thức thi giải
đố ô chữ.
- Đại diện trình bày;
nhận xét.
- 3 HS đọc, lớp theo
dõi, đọc thầm.
- Làm bài cá nhân.
- HS thực hiện theo
nhóm đôi .
- Thực hiện.
- 3 HS đọc, lớp theo
dõi, đọc thầm.
- Làm bài cá nhân.
- Cho HS nêu lại quy tắc viết các tên riêng này.
- HS nối tiếp nêu,
(* Khi viết tên người, tên địa lí nước ngoài, ta viết hoa nhận xét.
chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đó. Một
số tên người, tên địa lí nước ngoài viết giống như cách
viết tên riêng Việt Nam. Đó là những tên riêng được
phiên âm theo âm Hán Việt.
* Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam, ta viết hoa
chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên riêng đó.)
- Cho HS nêu suy nghĩ về những truyện đã đọc? Từ đó - Thực hiện.
các em hiểu niềm đam mê và sự quyết tâm của những
người làm khoa học…
+ Bài 2: Viết đoạn đối thoại theo yêu cầu (Nếu còn thời
gian)
- Gọi HS nêu yêu cầu.
- 3 HS đọc.
- Cho HS tự suy nghĩ sau đó nêu cách làm và trình bày. - Nêu cách làm.
- Cho HS làm bài.
- Làm cá nhân sau đó
- Gọi HS trình bày trước lớp.
chia sẻ.
- Củng cố lại kiến thức trong bài.
3. Vận dụng:
- Xem lại và hoàn thiện bài.
- Chuẩn bị bài tuần 28
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thứ ba, ngày 21 tháng 3 năm 2023
Toán
Tiết 132. QUÃNG ĐƯỜNG (tr.140)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều.
- Vận dụng kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu.
- HS làm bài 1, bài 2.
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học, khi làm bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy-học:
- GV : Thước
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Khởi động:
1191
- Muốn tính vận tốc, ta làm thế nào?
- Hãy viết công thức tính vận tốc?
- Nhận xét, đánh giá.
- Giới thiệu bài : Nêu MT tiết học.
2. Hình thành cách tính quãng đường
a) Bài toán 1:
- Cho 1 HS đọc bài toán và nêu yêu cầu của
bài toán.
- Gọi HS nêu cách tính quãng đường đi
được của ô tô.
Quãng đường ô tô đi được là:
42,5 x 4 = 170 (km)
- Yêu cầu HS viết công thức tính quãng
đường khi biết vận tốc và thời gian.
- Cho HS nhắc lại cách tính quãng đường ô
tô đi được.
b) Bài toán 2:
- Gọi HS đọc và giải bài toán.
- Hướng dẫn HS đổi: 2 giờ 30 phút ra giờ.
Quãng đường người đi xe đạp đi được là:
12 x 2,5 = 30 (km)
- Lưu ý HS: Nếu đơn vị đo vận tốc là
km/giờ, thời gian tính theo đơn vị đo là giờ
thì quãng đường tính theo đơn vị đo là km.
3. Luyện tập:
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự làm bài rồi chữa bài.
- Gọi một số HS nêu cách tính và kết quả.
Bài giải
Quãng đường ca nô đi được là:
15,2 x 3 = 45,6 (km)
Đáp số: 45,6 km
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề bài, nêu cách giải bài
toán và sau đó tự giải. GV chữa bài.
Bài giải
15 phút = 0,25 giờ
Quãng đường người đi xe đạp đi được là:
12,6 x 0,25 = 3,15 (km)
Đáp số: 3,15 km
Bài 3: Dành cho HSHTT
- Cho HS đọc đề bài, hướng dẫn HS cách
giải bài toán và cho HS tự làm bài. Sau đó,
chữa bài.
Bài giải
1192
- 2 HS trả lời
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK.
- 1 em nêu
- Công thức: s = v x t
- Một số HS nhắc lại
- 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ
- Làm vào vở
- Làm vở
- Thảo luận nhóm 4 và thi đua giải
bài toán.
Thời gian xe máy đi từ A đến B là:
11 giờ - 8 giờ 20 phút = 2 giờ 40 phút =
160 phút
Vận tốc của xe máy với đơn vị km/ phút là:
42 : 60 = 0,7 (km/ phút)
Quãng đường AB xe máy đi được là:
0,7 x 160 = 112 (km)
Đáp số: 112 km
4. Vận dụng:
- Cho HS vận dụng kiến thức làm bài sau:
Một người đi bộ với vận tốc 5km/giờ. Tính
quãng đường người đó đi được trong 6
phút.
Giải
6 phút = 0,1 giờ
Quãng đường người đó đi trong 6
phút là:
5 x 0,1 = 0,5(km)
Đáp số: 0,5km
- Chia sẻ với mọi người cách tính quãng
đường của chuyển động khi biết vận tốc và
thời gian.
- Nghe, thực hiện
- Dặn về xem lại bài và chuẩn tiết Luyện
tập.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ về Truyền thống trong những câu tục ngữ, ca dao
quen thuộc theo yêu cầu của BT1.
- Điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ và ghi lại ý
nghĩa của 1- 2 câu ca dao, tục ngữ BT2.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : GD truyền thống uống nước nhớ nguồn.
II. Đồ dùng dạy học :
- GV : Bảng học nhóm ; Từ điển , thành ngữ , tục ngữ, ca dao Việt Nam
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi đông:
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn ngắn viết về
tấm gương hiếu học, có sử dụng biện pháp - Thực hiện yêu cầu.
thay thế từ ngữ để liên kết câu; chỉ rõ
những từ ngữ được thay thế (BT3, t...
Thứ hai, ngày 20 tháng 3 năm 2023
Toán
Tiết 131. LUYỆN TẬP (tr.139)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết tính vận tốc của chuyển động đều.
- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau.
- Bài tập cần làm bài 1, bài 2, bài 3
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học, khi làm bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy-học:
- GV : Thước ; Bảng lớp kẻ bảng/140 SGK
III. Các hoạt động dạy - học :
1.Khởi động:
- Gọi HS nêu lại “Qui tắc và công thức - 2 HS nêu và viết công thức.
tính vận tốc”
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài : Nêu MT Tiết học.
2. Luyện tập:
Bài 1 : Củng cố cách tính vận tốc
- Cho HS đọc đề bài, nêu cách giải bài - Đọc đề, nêu công thức tính vận tốc.
toán và sau đó tự giải.
- Cả lớp làm bài vào vở.
- Chữa bài
Bài giải
Vận tốc chạy của đà điểu là:
5250 : 5 = 1050 (m/phút)
Đáp số: 1050 m/phút
Bài 2 : Củng cố cách tính vận tốc
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu.
- 1 HS làm trên bảng và trình bày.
- Cho HS làm bằng bút chì và SGK.
- 1 em lên bảng
Sau đó đổi sách chấm chéo.
- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận :
- Nhận xét bài giải của bạn.
49 km/giờ 35 m/giây
78 m/phút
Bài 3 : Vận dụng giải bài toán thực
tiễn.
- Cho HS đọc đề bài, hướng dẫn HS
- Đọc đề bài, nêu yêu cầu của bài
cách tính vận tốc.
toán, nói cách tính vận tốc.
- Yêu cầu HS tự giải bài toán
- Cả lớp làm bài vào vở.
1177
- Chữa bài, yêu cầu 2 em ngồi cạnh
nhau đổi vở để chấm chéo.
Bài giải
Quãng đường người đó đi bằng ô tô là:
25 - 5 = 20 (km)
Thời gian người đó đi bằng ô tô là: 0,5
giờ
Vận tốc của ô tô là:
20 : 0,5 = 40 (km/giờ)
Đáp số: 40 km/giờ
Bài 4 : Vận dụng giải bài toán thực
tiễn.
-Gọi 1 HS nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- Cho HS làm vào vở,1 HS làm bảng
lớp.
- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận :
Bài giải
Thời gian đi của ca nô là:
7 giờ 45 phút - 6 giờ 30 phút = 1 giờ
15 phút =1,25 giờ
Vận tốc của ca nô là:
30 : 1,25 = 24 (km/giờ)
Đáp số: 24 km/giờ
3. Vận dụng:
- Một người đi xe đạp trên quãng
đường dài 25km hết 1 giờ 40 phút.
Tính vận tốc của người đó ?
- Đọc kết quả (nêu tên đơn vị của vận
tốc trong mỗi trường hợp).
- Đọc đề
- 1 em nêu
- Làm vở
- Làm bài
2
5
Đổi 1 giờ 40 phút = 1 3 giờ = 3 giờ
Vận tốc của người đó là:
5
25 : 3 = 15 ( km/giờ)
- Nhận xét tiết học.
ĐS : 15 km/giờ
- Dặn HS xem bài: “Quãng đường”
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tập đọc
TRANH LÀNG HỒ
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức
tranh dân gian độc đáo (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3).
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào. Nghe giảng và ghi lại được
nội dung của bài.
1178
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : GD học sinh biết quý trọng và gìn giữ những nét đẹp cổ truyền của
văn hoá dân tộc.
II. Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh họa SGK
III. Các hoạt động dạy- học :
1.Khởi động:
+ Gọi HS đọc bài Hội thổi cơm thi ở
+ 2 em đọc và trả lời
Đồng Vân và trả lời :
- Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân bắt nguồn
từ đâu?
- Tại sao nói việc giật giải trong cuộc thi
là “niềm tự hào khó có gì sánh nổi đối với
dân làng”?
- Nhận xét
- YCHS quan sát tranh.
- Quan sát.
- GV: Bản sắc văn hoá dân tộc không chỉ - Lắng nghe.
thể hiện ở truyền thống và phong tục tập
quán mà còn ở những phẩm chất văn hóa.
Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu
về tranh dân gian làng Hồ-một loại vật
phẩm văn hóa đặc sắc.
2. Khám phá:
a) Luyện đọc
- YCHS đọc toàn bài.
- 1HS đọc toàn bài.
- YC 3HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của
- Đọc nối tiếp từng đoạn (mỗi lần
bài .
xuống dòng là một đoạn).
+) L1: Luyện phát âm: tranh thuần phác,
khoáy dương âm, quần hoa chanh nền đen
lĩnh, điệp trắng nhấp nhánh.
+HD ngắt câu:
+ Phải yêu mến…lắm/mới khắc…lợn
ráy/…/
những đàn gà con/tưng bừng…mái mẹ.
+ Cái màu trắng điệp/cũng..sáng tạo/góp
phần
…hội họa.
+) L2: Giải nghĩa từ ở cuối bài.
- Nêu.
- YCHS luyện đọc theo nhóm 3.
- Luyện đọc nhóm 3.
- Đọc mẫu.
+Giọng vui tươi, rành mạch, thể hiện sự
trân trọng.
1179
+Nhấn giọng TN: đã thích, thấm thía,
hóm hĩnh, yêu mến, sáng tạo, càng ngắm
càng ưa nhìn,….
b) Tìm hiểu bài
+ Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ
lấy đề tài trong cuộc sống hằng ngày của
làng quê VN?
- GV: Làng Hồ là một làng quê truyền
thống, chuyên vẽ, khắc tranh dân gian.
Những nghệ sĩ dân làng Hồ từ bao đời
nay đã kế tục và phát huy nghề truyền
thống của làng. Thiết tha yêu mến quê
hương nên tranh của họ sống động, vui
tươi, gắn liền với cuộc sống hằng ngày
của làng quê VN.
+ Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ có
gì đặc biệt?
* Rút từ: cói chiếu : Là 1 loại cói dùng
để dệt chiếu.
+ Tranh vẽ lợn, gà, chuột, ếch, cây
dừa, tranh tố nữ,…
+ Màu đen không pha bằng thuốc
mà luyện bằng bột than của rơm bếp,
cói chiếu, lá tre mùa thu. Màu trắng
điệp làm bằng bột vỏ sò trộn với hồ
nếp “nhấp nhánh muôn ngàn hạt
phấn”.
+ Tìm những từ ngữ ở đoạn 2,3 thể hiện
+Tranh lợn ráy có những khoáy âm
sự đánh giá của tác giả đối với tranh làng dương (rất có duyên) Tranh vẽ đàn
Hồ?
gà con (tưng bừng như ca múa bên
gà mái mẹ)
+Kĩ thuật tranh (đã đạt tối sự trang
trí tinh tế). Màu trắng điệp (là một
sự sáng tạo góp phần vào kho tàng
màu sắc của dân tộc trong hội họa
+ Vì sao tác giả biết ơn những nghệ sĩ dân + Vì họ đã đem vào tranh những
gian làng Hồ?
cảnh vật “càng ngắm càng thấy đậm
* Rút từ: Nghệ sĩ tạo hình của nhân dân. đà, lành mạnh, hóm hỉnh và vui
tươi...”
+ Qua phần tìm hiểu bài em hãy ghi lại
+ Tự ghi vào vở, sau đó vài em đọc
nội dung của bài. (Ca ngợi và biết ơn
những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra
những bức tranh dân gian độc đáo).
c ) Đọc diễn cảm.
- YC 3HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của
- 3HS nối tiếp nhau đọc.
bài .
- GV đọc mẫu đoạn 1.
- Nghe.
- YCHS luyện đọc theo cặp.
- HS thực hiện.
- Tổ chức đọc diễn cảm.
- 2-3HS đọc.
- Nhận xét.
- Lớp nhận xét.
3. Vận dụng:
1180
Kể tên một số làng nghề truyền thống ở - Tiếp nối nhau kể trước lớp
địa phương mà em biết ?
- Nhận xét tiết học.
- Xem bài: Đất nước.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Chính tả (Nhớ - viết)
CỬA SÔNG
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Nhớ-viết đúng chính tả 4 khổ thơ cuối bài, không mắc quá 3 lỗi trong bài.
- Tìm được các tên riêng trong 2 đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc sâu quy tắc
viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài, hiểu tác dụng của dấu gạch nối (BT2)
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : GD tính cẩn thận, giữ vở sạch đẹp.
II. Đồ dùng dạy học :
- GV : - Phiếu lớn kẻ bảng bài tập 2.
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động:
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc viết hoa - 2 em nêu
tên người, tên địa lí nước ngoài và viết
2 tên người, tên địa lí nước ngoài.
- Gọi 1 em lên bảng viết : Ơ-gien Pô- Viết theo yêu cầu
chi-ê,
Pi-e Đơ-gây-tê , Công xã Pa-ri, Chi-cagô.
- Nhận xét
- Giới thiệu bài : Nêu MT của tiết học.
2. Khám phá:
*Trao đổi về nội dung đoạn thơ:
- Yêu cầu HS đọc lại bài thơ.
- 1HS nhìn SGK đọc lại bài thơ.
- Đọc thuộc lòng bài thơ?
- 1 HS đọc.
- Cửa sông là địa điểm đặc biệt như thế - 1 HS trả lời.
nào?
*Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi - Nêu các từ ngữ khó:
viết chính tả.
VD: nước lợ, nông sâu, uốn cong lưỡi,
sóng, lấp loá...
- Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ - Viết nháp, 2 HS viết trên bảng lớp.
trên.
- HS theo dõi, nêu cách viết bài thơ.
1181
c) Viết chính tả
- Hướng dẫn HS cách trình bày bài thơ
- Yêu cầu HS gấp SGK, nhớ lại 4 khổ
thơ, tự viết bài.
- Chấm chữa bài. Nêu nhận xét chung.
- Gấp SGK, viết bài, bắt lỗi chính tả,
nộp tập.
- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho
nhau.
3. Luyện tập chính tả:
Bài tập 2:
- Yêu cầu HS đọc nội dung của BT2,
- Lớp làm vở, 2 em làm bài trên giấy
gạch dưới trong VBT những tên riêng
khổ to
tìm được; giải thích cách viết các tên
riêng đó. GV phát phiếu riêng cho 2
HS làm bài.
- Cho HS tiếp nối nhau phát biểu ý
- 2 em nêu ý kiến và giải thích cách
kiến. GV mời 2 HS làm bài trên phiếu, viết các tên riêng trong bài.
dán bài lên bảng lớp và trình bày.
- Nhận xét, chốt lại ý kiến đúng :
- Nhận xét, sửa bài (nếu sai)
*Tên riêng
+ Tên người : Cri-xtô-phô-rô Cô-lôm-bô, A-mê-ri-gô Ve-xpu-xi, Ét-mân Hin-lari, Ten-sinh No-rơ-gay.
+ Tên địa lí : I-ta-li-a, Lo-ren, A-mê-ri-ca, E-vơ-rét, Hi-ma-lay-a, Niu Di-lân.
+ Giải thích cách viết : Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng
đó. Các tiếng trong một bộ phận của tên riêng được ngăn cách bằng dấu gạch
nối.
*Tên riêng
+Tên địa lí : Mĩ, Ấn Độ, Pháp.
+Giải thích cách viết : Viết giống như cách viết tên riêng Việt Nam (viết hoa chữ
cái đầu của mỗi chữ), vì đây là tên riêng nước ngoài nhưng được phiên âm theo
âm Hán Việt
- Nêu tác dụng của dấu gạch nối
- Dấu gạch nôi dùng để bgawn cách các
trong bài tập 2 ?
tiếng trong mỗi bộ phận
4. Vận dụng:
- Tìm hiểu thêm về cách viết hoa tên
- Nghe, thực hiện
tên người, tên địa lí nước ngoài.
- Dặn HS ghi nhớ để viết đúng quy tắc
viết hoa tên người và tên địa lí nước
ngoài.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
I. Yêu cầu cần đạt:
Khoa học
Bài 53. CÂY CON MỌC LÊN TỪ HẠT
1182
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Chỉ trên hình vẽ hoặc vật thật cấu tạo của hat gồm: vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự
trữ.
- Biết được quá trình phát triển thành cây của hạt và điều kiện nẩy mầm của hạt
2. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học.chăm chỉ,
trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II.Đồ dùng dạy - học:
- Ngâm hạt lạc qua 1 đêm.
- Các cốc hạt lạc :Khô ẩm, để nơi quá lạnh, qua nóng, đủ điều kiện nảy mầm.
- Hạt đã gieo từ tiết trước.
III.Các hoạt động dạy- học :
1.Khởi động:
- Hiện tượng đầu nhuỵ nhận được những - Sự thụ phấn.
hạt phấn của nhị gọi là gì?
- Hiện tượng tế bào sinh dục đực ở đầu
- Sự thụ tinh.
ống phấn kết hợp với tế bào sinh dục cái
của noãn gọi là gì?
- Em có nhận xét gì về loài hoa thụ phấn
- Hoa thụ phấn nhờ gió không có màu
nhờ gió và các loài hoa thụ phấn nhờ côn sắc đẹp, cánh hoa, đài hoa nhỏ hoặc
trùng?
không có. Hoa thụ phấn nhờ côn
trùng thường có màu sắc đẹp, có
hương thơm,..hấp dẫn côn trùng.
- Nhận xét
- Theo em cây con mọc lên từ đâu?
- Từ hạt, rễ, thân, lá.........
- GV:Như các em đã biết, hoa là cơ quan - Lắng nghe.
sinh sản của thực vật có hoa, từ hoa sẽ có
nhiều hạt .Nhờ đâu mà hạt mọc thành
cây, quá trình hình thành cây con như thế
nào ?Bài học hôm nay sẽ giúp các em
hiểu điều đó.
- GV ghi đề bài.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Cấu tạo của hạt
- YCHS quan sát hạt đậu đã ngâm qua
- Quan sát và thảo luận nhóm 4.
một đêm.
- YCHS bóc vỏ hạt, tách hạt làm đôi và
- Thực hiện theo yêu cầu.
cho biết đâu là vỏ, phôi, chất dinh dưỡng?
- YCHS quan sát và chỉ cả lớp thấy.
- 2HS chỉ từng bộ phận của hạt.
* Kết luận: Hạt có 3 bộ phận. Ngoài
cùng là vỏ hạt, phần màu trắng đục nhỏ
phía trên đỉnh ở giữa khi ta tách ra làm
đôi là phôi. Phần hai bên là chất dinh
dưỡng của hạt.
1183
- YCHS thảo luận nhóm đôi tìm xem mỗi - 2HS cùng thực hiện.
thông tin trong khung chữ ứng với hình
nào?
- YCHS nêu (mỗi HS tìm thông tin cho
- 5HS phát biểu.
một hình)
- Đáp án: 2b, 3a, 4e, 5c, 6d.
* Kết luận: Đây là quá trình hạt mọc thành cây. Đầu tiên gieo hạt. Hạt phình lên
vì hút nước. Vỏ hạt nứt ra để rễ mầm nhú ra cắm xuống đất. Xung quanh rễ mầm
mọc ra nhiều rễ con. Sau vài ngày rễ mầm mọc nhiều hơn nữa, thân mầm lớn lên
dài ra và chui lên khỏi mặt đất. Hai lá mầm xòe ra, chồi lớn dần và sinh ra hai lá
mới. Hai lá mầm teo dần rồi rụng xuống. Cây con bắt đầu đâm chồi, rễ mọc
nhiều hơn.
Hoạt động 2: Quá trình phát triển thành
cây của hạt
- YCHS quan sát hình 7/109. Đây là sự
- Quan sát.
phát triển của hạt mướp từ khi gieo hạt
đến lúc mọc thành cây ra hoa kết quả.
- YCHS thảo luận nhóm 4 và nêu sự phát - Thực hiện nhóm 4.
triển của hạt mướp từ khi gieo đến khi
mọc thành cây ra hoa kết quả.
- YCHS trình bày.
- 7HS đại diện nhóm trình bày.
- Kết luận.
+ Ha: Hạt mướp khi chuẩn bị gieo.
+ Hd: Mướp ra hoa kết quả.
+ Hb: Sau vài ngày, rễ mầm mọc nhiều.
+ He: Quả mướp đã lớn.
Hai lá mầm xòe ra, thân mầm nhú lên
+ Hg: Quả mướp già không ăn được.
khỏi mặt đất.
Xẻ đôi quả mướp thấy trong ruột có
+ Hc:Hai lá mầm chưa rụng, cây đâm
nhiều hạt.
chồi, mọc thêm lá mới.
+ Hh: Bóc lớp xơ mướp ta được
nhiều hạt màu nâu bóng, có thể đem
gieo trồng
Hoạt động 3: Điều kiện nẩy mầm của
hạt
- KT việc gieo hạt ở nhà của HS.
- Trưng bày.
- YCHS giới thiệu cách gieo hạt của
- 3HS trình bày.
mình.
VD: Đây là cây lạc. Tôi tiến hành
- Gợi ý: HS nêu
gieo 5 hạt cách đây 5 ngày. Tôi lấy 1
+ Tên hạt.
ít bông, thấm nước rồi cho vào cốc .5
+ Số hạt.
hạt lạc tôi ngâm trong nước ấm 1 đêm
+ Số ngày gieo hạt.
rồi cho vào dĩa . Tôi đễ dĩa trên cửa
+ Kết quả.
sổ. Kết quả, đến hôm nay, đã nảy
mầm 4 hạt còn 1 hạt do bị sâu ăn nên
không nảy mầm.
- Em có nhận xét gì về điều kiện nảy mầm - Có độ ẩm và nhiệt độ phù hợp, hạt
của hạt?
giống phải tốt.
* Kết luận: Điều kiện để hat nảy mầm là
1184
có độ ẩm và nhiệt độ thích hợp (không
quá nóng, không quá lạnh), chọn hạt
giống tốt để gieo.
- Mỗi cây đều có vẻ đẹp riêng, đều có ích - Không đồng tình những hành vi phá
lợi. Do vậy, chúng ta cần làm gì để bảo vệ hoại cây xanh.
cây?
- YCHS đọc Bạn cần biết
- 2HS đọc.
3. Vận dụng:
- Về nhà quan sát các cây xung quanh và - Nghe, thực hiện
hỏi người thân những cây này được trồng
từ hạt hay bằng những cách nào khác
nữa ? Lựa chọn một loại hạt sau đó gieo
trồng rồi báo cáo kết quả trước lớp.
- Chuẩn bị: ngọn mía, củ gừng, lá phải
bỏng, củ tỏi, hành tím,,,,
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
CHIỀU
Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Tìm và kể được một câu chuyện có thật về truyền thống tôn sư trọng đạo của
người Việt Nam hoặc một kỉ niệm với thầy giáo , cô giáo.
- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ,
trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học :
- Bảng lớp viết 2 đề bài của tiết KC.
- Một số truyện về tình thầy trò…
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động:
- Yêu cầu HS kể một câu chuyện đã được - Tiếp nối nhau KC trước lớp.
nghe hoặc được đọc về truyền thống hiếu
học hoặc truyền thống đoàn kết của dân
tộc.
- Giới thiệu bài: Trong tiết KC hôm nay,
- lắng nghe.
các em sẽ kể những câu chuyện có thực về
truyền thống tôn sư trọng đạo của người
1185
Việt Nam hoặc những câu chuyện kể về kỉ
niệm của các em với thầy, cô giáo.
2. Khám phá:
a) Tìm hiểu yêu cầu của đề bài
- Cho một HS đọc 2 đề bài.
- Yêu cầu HS phân tích đề - gạch chân
những từ ngữ quan trọng trong 2 đề bài đã
viết trên bảng lớp. GV kết hợp giải nghĩa:
tôn sư trọng đạo (tôn trọng thầy, cô giáo;
trọng đạo học).
- Gọi bốn HS tiếp nối nhau đọc thành
tiếng 2 gợi ý cho 2 đề.
- Hướng dẫn HS: gợi ý trong SGK mở rất
rộng khả năng cho các em tìm được
chuyện; GV hỏi HS đã tìm câu chuyện
như thế nào và mời một số HS tiếp nối
nhau giới thiệu câu chuyện mình chọn kể.
- Yêu cầu mỗi HS lập nhanh dàn ý cho
câu chuyện.
b) Thực hành KC và trao đổi về ý nghĩa
câu chuyện:
+ KC theo nhóm
- Yêu cầu từng cặp HS dựa vào dàn ý đã
lập, kể cho nhau nghe câu chuyện của
mình, cùng trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện.
+ Thi KC trước lớp
- Cho các nhóm cử đại diện thi kể. Mỗi
HS kể xong sẽ cùng các bạn đối thoại về
nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- Nhận xét, bình chọn HS có câu chuyện ý
nghĩa nhất, HS KC hấp dẫn nhất trong tiết
học.
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK.
- Phân tích đề:
1) Kể một câu chuyện mà em biết
trong cuộc sống nói lên truyền thống
tôn sư trọng đạo của người Việt
Nam ta.
2) Kể một kỷ niệm về thầy giáo hoặc
cô giáo của em, qua đó thể hiện lòng
biết ơn của em với thầy cô.
- 4 HS đọc tiếp nối: Những việc làm
thể hiện truyền thống tôn sư trọng
đạo - Kỉ niệm về thầy cô.
- Cả lớp theo dõi trong SGK.
- Một số HS tiếp nối nhau giới thiệu
câu chuyện sẽ kể.
- Lập dàn ý vào vở nháp.
- Nhóm 2.
- Thi KC trước lớp.
- Cả lớp bình chọn bạn có câu
chuyện hay nhất, bạn kể chuyện hấp
dẫn nhất trong tiết học.
3. Vận dụng:
- Tìm đọc thêm các câu chuyện khác có
- Nghe, thực hiện
nội dung nêu trên
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân; xem trước yêu cầu và tranh
minh họa tiết KC tuần 29 - Lớp trưởng
lớp tôi.
1186
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Toán*
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết tính vận tốc của chuyển động đều.
- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau.
- Bài tập cần làm bài 1, bài 2, bài 3
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học, khi làm bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy-học:
- GV : Bài tập để HS làm
III. Các hoạt động dạy - học :
1.Khởi động:
- Gọi HS nêu lại “Qui tắc và công thức - 2 HS nêu và viết công thức.
tính vận tốc”
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài : Nêu MT Tiết học.
2. Luyện tập:
Bài 1 : Một ô tô đi qua cầu với vận tốc
21,6 km/giờ. Tính vận tốc của ô tô đó
với đơn vị đo là:
a. m/phút
b. m/giây.
- Cho HS đọc đề bài, HD cách giải bài - Đọc đề, nêu công thức tính vận tốc.
toán
a) + Đổi : 21,6km = 21600m ; 1 giờ =
60 phút
+ Muốn tính vận tốc ta lấy quãng
đường chia cho thời gian.
b) + Đổi : 21,6km = 21600m ; 1 giờ =
3600 giây
+ Muốn tính vận tốc ta lấy quãng
đường chia cho thời gian.
- Yêu cầu làm vở
- Cả lớp làm bài vào vở.
- Chữa bài
- Nhận xét, chữa bài
1187
Bài 2 : Trong một cuộc thi chạy, một
vận động viên chạy 1500m hết 4 phút.
Tính vận tốc chạy của vận động viên
đó với đơn vị đo là m/giây.
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu.
- Gọi HS nêu cách giải:
- 1 HS đọc
+ Đổi số đo thời gian sang đơn vị đo là - Nêu
giây, lưu ý ta có 1 phút = 60 giây.
+ Tính vận tốc chạy của vận đông viên
đó ta lấy quãng đường chia cho thời
gian chạy hết quãng đường đó.
- Cho HS làm vở
- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận :
- Làm bài
Bài giải
- Nhận xét bài giải của bạn.
4 phút = 240 giây
Vận tốc chạy của vận động viên là:
1500 : 240 = 6,25 (m/giây)
Đáp số: 6,25 m/giây
Bài 3 : Hai thành phố A và B cách
nhau 160km, một ô tô đi từ A lúc 6 giờ
30 phút và đến B lúc 11 giờ 15 phút .
Tính vận tốc của ô tô, biết rằng ô tô
nghỉ ở dọc đường 45 phút.
- Cho HS đọc đề bài, hướng dẫn HS
cách tính vận tốc.
- Đọc đề bài, nêu yêu cầu của bài
- Nêu cách giải:
toán, nói cách giải
+ Tìm thời gian ô tô đi từ A đến B tính -Nêu
cả thời gian nghỉ = thời gian lúc đến B
– thời gian lúc đi từ A.
+ Tìm thời gian ô tô đi từ A đến B
không tính thời gian nghỉ = thời gian ô
tô đi từ A đến B tính cả thời gian nghỉ
– thời gian nghỉ dọc đường.
+ Tìm vận tốc của ô tô ta lấy quãng
đường chia cho thời gian.
- Yêu cầu HS giải bài toán
- Chữa bài, kết luận:
- Cả lớp làm bài vào vở.
Bài giải
- Đọc kết quả (nêu tên đơn vị của vận
Thời gian ô tô đi từ A đến B là:
tốc trong mỗi trường hợp).
11 giờ 15 phút – 6 giờ 30 phút = 4 giờ
45 phút
Thời gian thực ô tô chạy đến B là:
4 giờ 45 phút – 45 phút = 4 giờ
Vận tốc của ô tô là:
160 : 4 = 40 (km/giờ)
1188
Đáp số: 40 km/giờ
3. Vận dụng :
- Giúp HS hệ thống một số dạng toán
về vận tốcToán 5
+Dạng 1: Tìm vận tốc khi biết quãng đường và thời gian
- Phương pháp: Muốn tính vận tốc ta lấy quãng đường chia cho thời gian.
-Lưu ý: Các đơn vị của vận tốc, quãng đường và thời gian phải tương ứng với
nhau, nếu chưa tương ứng thì phải đổi để tương ứng với nhau theo yêu cầu đề
bài.
+Dạng 2: Tìm vận tốc khi biết quãng đường, thời gian xuất phát, thời gian
đến, thời gian nghỉ (nếu có)
Phương pháp:
- Tìm thời gian đi = thời gian đến – thời gian khởi hành – thời gian nghỉ (nếu có).
- Tính vận tốc ta lấy quãng đường chia cho thời gian.
+Dạng 3: So sánh hai vận tốc khi biết quãng đường và thời gian
Phương pháp: Áp dụng quy tắc để tính vận tốc từng vật rồi so sánh kết quả với
nhau.
+Dạng 4: Tính vận tốc trung bình khi một vật chuyển động trên nhiều
quãng đường
Phương pháp: Vận tốc trung bình = tổng quãng đường : tổng thời gian.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS xem bài: “Quãng đường”
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiếng Việt*
ĐỌC-HIỂU: ĐẤT NƯỚC ĐÀN BẦU
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Đọc- hiểu bài thơ Đất nước đàn bầu của nhà thơ Lưu Quang Vũ, biết được : Vì
sao đất nước ta được ví thon thả như giọt đàn bầu?
- Củng cố làm giàu vốn từ của mình bằng cách tìm những từ ngữ chỉ truyền thống
của nhân dân Việt Nam
- Viết đúng tên người, tên địa lí nước ngoài. Phần viết văn sáng tạo, các em viết
phần trả lời phỏng vấn của cô Ong Vàng về cảm nhận của em về các loài hoa.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : GD học sinh biết quý trọng và gìn giữ những nét đẹp cổ truyền của
văn hoá dân tộc.
II. Đồ dùng dạy -học :
- GV: Bảng phụ. Vở BT PTNL Tiếng Việt 5(Tập 2, trang 40-43)
- HS: Vở BT PTNL Tiếng Việt 5(Tập 2, trang 40-43)
1189
III. Các hoạt động dạy-học :
1. Khởi động
- Tổ chức phần KĐ trang 40/ vở BT PTNL.
Trò chơi giải ô chữ.
-Đáp án: 1. Nam , 2. Đàn bầu, 3. Việt, 4. Anh hùng, 5.
Mùa xuân.
- GV cùng HS chia sẻ, tuyên dương HS thực hiện tốt.
2. Luyện tập, thực hành
a) Đọc hiểu
- Đọc bài thơ “Đất nước đàn bầu ” của Tg Lưu Quang
Vũ.
- Đọc các câu hỏi và làm bài (VBT trang 40-43).
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận với bạn bài tập để tìm
ra câu trả lời đúng.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- Cùng HS nhận xét, chốt ý kiến đúng, nhắc HS chữa
bài
- Tuyên dương nhóm trao đổi sôi nổi và làm tốt.
Ý đúng:
1. A. Bài thơ là lời tâm sự của cháu với bà.
2.C ( Truyện Tấm Cám)
3. B ( Tranh Đông Hồ)
4.Ba câu thơ nói về hình ảnh của bà và tình cảm của
người cháu đối với bà:
Bà lại trẻ như ngày xưa hát ví
Bà hiền hậu têm trầu bên chõng nước
Bà đứng đó miệng trầu cay thơm ngát…
5. đàn bầu, đàn ghi ta, đàn vi-ô-lông.
6. C
7. HS tự tô màu.
8. Truyền thống anh hùng bất khuất.
9. Các từ ngữ có tác dụng nối câu văn: chính vì thế, rồi
sau đó, và.
b) Viết
+ Bài 1/43: Đọc những truyện vui và tìm ra các tên
riêng.
- Gọi HS đọc các yêu cầu,
- Làm bài cá nhân, 3 em lên bảng (mỗi em một ý)
- Chữa bài cả lớp
a. Ca-ro-the, Mĩ,
b. Gút-ya
c. Nei-bơ, Đan Mạch, Đức, Cô-pen-ha-gen, Nô-ben,
Phờ-ranh, Mác-lau, Mĩ.
1190
- HS tự làm và chia sẻ
theo hình thức thi giải
đố ô chữ.
- Đại diện trình bày;
nhận xét.
- 3 HS đọc, lớp theo
dõi, đọc thầm.
- Làm bài cá nhân.
- HS thực hiện theo
nhóm đôi .
- Thực hiện.
- 3 HS đọc, lớp theo
dõi, đọc thầm.
- Làm bài cá nhân.
- Cho HS nêu lại quy tắc viết các tên riêng này.
- HS nối tiếp nêu,
(* Khi viết tên người, tên địa lí nước ngoài, ta viết hoa nhận xét.
chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đó. Một
số tên người, tên địa lí nước ngoài viết giống như cách
viết tên riêng Việt Nam. Đó là những tên riêng được
phiên âm theo âm Hán Việt.
* Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam, ta viết hoa
chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên riêng đó.)
- Cho HS nêu suy nghĩ về những truyện đã đọc? Từ đó - Thực hiện.
các em hiểu niềm đam mê và sự quyết tâm của những
người làm khoa học…
+ Bài 2: Viết đoạn đối thoại theo yêu cầu (Nếu còn thời
gian)
- Gọi HS nêu yêu cầu.
- 3 HS đọc.
- Cho HS tự suy nghĩ sau đó nêu cách làm và trình bày. - Nêu cách làm.
- Cho HS làm bài.
- Làm cá nhân sau đó
- Gọi HS trình bày trước lớp.
chia sẻ.
- Củng cố lại kiến thức trong bài.
3. Vận dụng:
- Xem lại và hoàn thiện bài.
- Chuẩn bị bài tuần 28
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thứ ba, ngày 21 tháng 3 năm 2023
Toán
Tiết 132. QUÃNG ĐƯỜNG (tr.140)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều.
- Vận dụng kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu.
- HS làm bài 1, bài 2.
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học, khi làm bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy-học:
- GV : Thước
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Khởi động:
1191
- Muốn tính vận tốc, ta làm thế nào?
- Hãy viết công thức tính vận tốc?
- Nhận xét, đánh giá.
- Giới thiệu bài : Nêu MT tiết học.
2. Hình thành cách tính quãng đường
a) Bài toán 1:
- Cho 1 HS đọc bài toán và nêu yêu cầu của
bài toán.
- Gọi HS nêu cách tính quãng đường đi
được của ô tô.
Quãng đường ô tô đi được là:
42,5 x 4 = 170 (km)
- Yêu cầu HS viết công thức tính quãng
đường khi biết vận tốc và thời gian.
- Cho HS nhắc lại cách tính quãng đường ô
tô đi được.
b) Bài toán 2:
- Gọi HS đọc và giải bài toán.
- Hướng dẫn HS đổi: 2 giờ 30 phút ra giờ.
Quãng đường người đi xe đạp đi được là:
12 x 2,5 = 30 (km)
- Lưu ý HS: Nếu đơn vị đo vận tốc là
km/giờ, thời gian tính theo đơn vị đo là giờ
thì quãng đường tính theo đơn vị đo là km.
3. Luyện tập:
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự làm bài rồi chữa bài.
- Gọi một số HS nêu cách tính và kết quả.
Bài giải
Quãng đường ca nô đi được là:
15,2 x 3 = 45,6 (km)
Đáp số: 45,6 km
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề bài, nêu cách giải bài
toán và sau đó tự giải. GV chữa bài.
Bài giải
15 phút = 0,25 giờ
Quãng đường người đi xe đạp đi được là:
12,6 x 0,25 = 3,15 (km)
Đáp số: 3,15 km
Bài 3: Dành cho HSHTT
- Cho HS đọc đề bài, hướng dẫn HS cách
giải bài toán và cho HS tự làm bài. Sau đó,
chữa bài.
Bài giải
1192
- 2 HS trả lời
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK.
- 1 em nêu
- Công thức: s = v x t
- Một số HS nhắc lại
- 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ
- Làm vào vở
- Làm vở
- Thảo luận nhóm 4 và thi đua giải
bài toán.
Thời gian xe máy đi từ A đến B là:
11 giờ - 8 giờ 20 phút = 2 giờ 40 phút =
160 phút
Vận tốc của xe máy với đơn vị km/ phút là:
42 : 60 = 0,7 (km/ phút)
Quãng đường AB xe máy đi được là:
0,7 x 160 = 112 (km)
Đáp số: 112 km
4. Vận dụng:
- Cho HS vận dụng kiến thức làm bài sau:
Một người đi bộ với vận tốc 5km/giờ. Tính
quãng đường người đó đi được trong 6
phút.
Giải
6 phút = 0,1 giờ
Quãng đường người đó đi trong 6
phút là:
5 x 0,1 = 0,5(km)
Đáp số: 0,5km
- Chia sẻ với mọi người cách tính quãng
đường của chuyển động khi biết vận tốc và
thời gian.
- Nghe, thực hiện
- Dặn về xem lại bài và chuẩn tiết Luyện
tập.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ về Truyền thống trong những câu tục ngữ, ca dao
quen thuộc theo yêu cầu của BT1.
- Điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ và ghi lại ý
nghĩa của 1- 2 câu ca dao, tục ngữ BT2.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : GD truyền thống uống nước nhớ nguồn.
II. Đồ dùng dạy học :
- GV : Bảng học nhóm ; Từ điển , thành ngữ , tục ngữ, ca dao Việt Nam
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi đông:
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn ngắn viết về
tấm gương hiếu học, có sử dụng biện pháp - Thực hiện yêu cầu.
thay thế từ ngữ để liên kết câu; chỉ rõ
những từ ngữ được thay thế (BT3, t...
 









Các ý kiến mới nhất