Tuần 17

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tụ soạn
Người gửi: Trần Hợp Quân
Ngày gửi: 16h:06' 22-12-2023
Dung lượng: 633.5 KB
Số lượt tải: 203
Nguồn: Tụ soạn
Người gửi: Trần Hợp Quân
Ngày gửi: 16h:06' 22-12-2023
Dung lượng: 633.5 KB
Số lượt tải: 203
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 18/12/2023
Tuần 17
Tiết 36:BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG V
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Thực hiện và lí giải việc thu thập dữ liệu.
- Phân loại số liệu rời rạc, số liệu liên tục.
- Ôn tập lại một số loại biểu đồ đã học, phân tích số liệu thống kê dựa vào một
hoặc nhiều biểu đồ.
- Nhận biết mục đích biểu diễn dữ liệu bằng mỗi loại biểu đồ, tính hợp lí của dữ
liệu được biểu diễn.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Tư duy và lập luận toán học: Lựa chọn được phương pháp thu thập dữ liệu phù
hợp và thực hiện thu thập dữ liệu theo phương pháp đã lựa chọn; Vận dụng chuyển
được dữ liệu từ dạng biểu diễn này sang dạng biểu diễn khác; Phát hiện và giải
quyết được vấn đề, quy luật đơn giản dựa trên phân tích số liệu.
- Mô hình hóa toán học: Xác định được số liệu rời rạc và số liệu liên tục trong
một số trường hợp đơn giản trong thực tiễn; Vận dụng được để lựa chọn biểu đồ
phù hợp để biểu diễn dữ liệu cho trước; Nhận biết mối liên hệ giữa thống kê với
những kiến thức trong các môn học khác trong Chương trình lớp 8.
- Giao tiếp toán học.
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng máy tính cầm tay.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi, bước đầu hình dung về nội dung sẽ học: Ôn
tập chương V.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm suy nghĩ một bài toán lựa chọn biểu đồ để
biểu diễn dữ liệu viết vào tờ giấy. GV cho HS các nhóm bốc thăm giải bài toán.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm
hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới: “Để giúp các em củng cố kiến thức, nắm vững kiến thức và
vận dụng kiến thức về thu thập dự liệu, cách lựa chọn biểu đồ biểu diễn dữ liệu
một cách linh hoạt hơn, chúng ta cùng nhau tìm hiểu nội dung bài học hôm nay.”
Bài mới: Ôn tập chương V
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a) Mục tiêu:
- HS ôn lại cách vẽ biểu đồ tranh, biểu đồ cột, biểu đồ đoạn thẳng, biểu đồ cột kép
và biểu đồ hình quạt tròn.
b) Nội dung:
HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu
hỏi, thực hiện VD 1, 2.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các
câu hỏi, HS các bước vẽ biểu đồ tranh, biểu đồ cột, biểu đồ đoạn thẳng, biểu đồ cột
kép và biểu đồ hình quạt tròn.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV phân chia 3 nhóm HS để vẽ
biểu đồ tranh, biểu đồ cột và biểu đồ
hình quạt tròn.
- GV đưa ra bài toán yêu cầu HS
các nhóm hoàn thành
Cho bảng thống kê:
+ Nhóm 1: Vẽ biểu đồ tranh
Học
Giỏi
Khá
Trung Yếu
+ Nhóm 2: Vẽ biểu đồ cột
lực
bình
+ Nhóm 3: Vẽ biểu đồ tròn
Số học 45
150
75
15
- GV mời đại diện các nhóm HS lên sinh
bảng trình bày.
Vẽ biểu đồ cho bảng thống kê
- HS các nhóm nhận xét bài làm.
- Bài trình bày Nhóm 1, 2, 3 được minh họa
và để ở phần Ghi chú dưới.
Sản phẩm của mỗi nhóm sẽ được
GV nhận xét và chỉnh sửa cho đúng
trọng tâm nhất và ghép lại với nhau
để được một bài ôn tập chương V
hoàn chỉnh.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu
cầu, thảo luận nhóm theo yêu cầu.
- GV quan sát hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình
bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh
giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát, nhận xét quá trình hoạt
động của các HS, cho HS nhắc lại
kiến thức trọng tâm trong chương
V.
Ghi chú:
Nhóm 1 : Vẽ biểu đồ tranh
Xếp loại học lực Số học sinh
Giỏi
Khá
Trung bình
Giỏi
(
= 15 học sinh)
Nhóm 2 : Vẽ biểu đồ cột
Nhóm 3 : Vẽ biểu đồ hình quạt tròn
Tổng số học sinh :
Tỉ lệ học sinh giỏi :
Tỉ lệ học sinh khá là :
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức trong chương V thông qua một số bài
tập.
b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức nằm trong chương V, thảo luận nhóm hoàn
thành bài tập vào phiếu bài tập nhóm/ bảng nhóm.
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm 5.19, 5.20, 5.21, 5.22, 5.23 (SGK – trc.109).
- GV tổ chức cho HS hoạt động thực hiện nhóm đôi làm bài Bài 5.24 (SGK –
tr.109).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2,
hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác
chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
Kết quả :
Kết quả trắc nghiệm
Bài 5.19
Ta xét từng dữ liệu đã cho:
+ Dữ liệu về tên các vận động viên Việt Nam tham dự SEA Games 31 không là dữ
liệu số.
+ Dữ liệu về kết quả đánh giá hiệu quả của chương trình dạy học trên tuyền
hình không là dữ liệu số.
+ Dữ liệu về cân nặng của 200 con cá chép sau 6 tháng nuôi là số liệu liên tục.
+ Dữ liệu về số người bị mắc Covid-19 trong gia đình của các bạn trong lớp là số
liệu rời rạc.
Đáp án : C
Bài 5.20
An đứng từ xa và ghi lại xem bạn nào đi sang đường sử dụng cầu vượt khi tan
trường.
Trong trường hợp này, An quan sát các bạn đi sang đường sử dụng cầu vượt khi
tan trường rồi ghi lại kết quả.
Do đó, phương pháp An thu thập dữ liệu là quan sát.
Đáp án : B
Bài 5.21
Trong biểu đồ cột với gốc trục đứng không bắt đầu từ 0 thì tỉ lệ chiều cao của hai
cột không bằng tỉ lệ hai số liệu được biểu diễn.
Đáp án : D
Bài 5.22
Để biểu diễn tỉ lệ của các phần trong tổng thể ta dùng biểu đồ hình quạt tròn.
Đáp án : D
Bài 5.23
Để biểu diễn sự thay đổi của một đại lượng theo thời gian ta dùng biểu đồ đoạn
thẳng.
Đáp án : C
Gợi ý đáp án :
Bài 5.24
a) Bảng thống kê số lượng sản phẩm bán được theo tháng Biểu đồ a) như sau:
Tháng 1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Số
3
2
3
4
5
4
6
7
8
7
6
8
lượng
(nghìn)
Bảng thống kê số lượng sản phẩm bán được theo tháng Biểu đồ b) như sau:
Tháng 1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Số
3
2
3
4
5
4
6
7
8
7
6
8
lượng
(nghìn)
b) Hai biểu đồ cùng biểu diễn một dữ liệu. Hình dạng hai đường gấp khúc khác
nhau là do gốc và đơn vị độ dài trên hai trục đứng của hai biểu đồ khác nhau.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn
luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS vận dụng tính chất, định nghĩa, quy tắc của những kiến thức
trong chương V, trao đổi và thảo luận hoàn thành các bài toán theo yêu cầu của
GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 5.25, 5.26, 5.27 (SGK – tr.109).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Bài tập: đại diện HS trình bày kết quả, các HS khác theo dõi, đưa ý kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay
mắc phải.
Gợi ý đáp án:
Bài 5.25
a) Theo em Bình có thể thực hiện khảo sát theo những cách: phỏng vấn, lập bảng
hỏi.
b) Dữ liệu Bình thu được thuộc dữ liệu không là số, không thể sắp xếp thứ tự.
Bài 5.26
a) Có thể dùng biểu đồ tranh để biểu diễn dữ liệu trong bảng thống kê thu được.
b) Biểu đồ hình quạt tròn dùng để biểu diễn tỉ lệ của các phần trong tổng thể.
Do đó, nếu muốn biểu diễn tỉ lệ các bạn được hỏi dự đoán mỗi đội vô địch thì nên
dùng biểu đồ hình quạt tròn.
Bài 5.27
a) Để so sánh số lượng học sinh tham gia hai câu lạc bộ này ở từng lớp, ta chọn
biểu đồ cột kép.
Biểu đồ cột kép biểu diễn số lượng của các lớp khối 8 tham gia các câu lạc bộ Thể
thao và Nghệ thuật của trường như sau:
b) Để biểu diễn tỉ lệ học sinh các lớp tham gia hai câu lạc bộ trong số các học sinh
khối 8 tham gia hai câu lạc bộ này ta dùng biểu đồ hình quạt tròn.
IV. HƯỚNG DẪN Ở NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài mới: “Công thức lãi kép”.
V. ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH DẠY HỌC:
.........................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 37, 38: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: Củng cố kiến thức về đơn thức, đa thức, phép cộng và phép trừ
đa thức, phép nhân đa thức, phép chia đa thức cho đơn thức, hằng đẳng thức đáng
nhớ và ứng dụng, phân tích đa thức thành nhân tử, dữ liệu và biểu đồ
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà
mà giáo viên giao trong tiết trước và các bài tập tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ
trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn sơ đồ tư
duy và các bài tập được giao.
* Năng lực Toán học:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được sự đúng sai trong phát
biểu của bạn
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học.
- Học sinh vận dụng được 7 hằng đẳng thức đáng nhớ vào tính toán, phân tích đa
thức thành nhân tử.
- Thu thập và phân loại dữ liệu. Biểu diễn dữ liệu bằng bảng, biểu đồ. Phân tích số
liệu thống kê dựa vào biểu đồ.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy.
2. Học sinh: Đồ dùng học tập, ôn tập lại các phép tính về đa thức nhiều biến và
bảy hằng đẳng thức đáng nhớ, dữ liệu và biểu đồ
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Ôn tập kiến thức cần nhớ về số và đại số ở học kỳ I
b) Nội dung: Tổng hợp kiến thức cần nhớ về đại số trong học kỳ I
c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
*Giao nhiệm vụ
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
I. Đa thức
1.Đơn thức:
Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm
- GV yêu cầu HS:
một số hoặc một biến, hoặc có dạng tích
+ Nhắc lại khái niệm về đơn thức, đơn của những số và biến.
Số 0 được gọi là đơn thức không.
thức đồng dạng
+ Nhắc lại khái niệm về đa thức một biến Câu 1: Trong các biểu thức đại số sau,
+ Muốn cộng (hay trừ) hai đa thức ta làm biểu thức nào đơn thức?
thế nào ?
;
B.
;
+ Muốn nhân đơn thức với đa thức ta làm A.
thế nào ?
;
D.
+ Muốn nhân một đa thức với một đa C.
thức ta làm thế nào ?
Đáp án: B.
+ Muốn chia đa thức A cho đơn thức B ta
2. Đa thức:
làm thế nào ?
+ Nhắc lại bảy hằng đẳng thức đáng nhớ Đa thức là tổng của những đơn thức,
+ Có mấy phương pháp phân tích đa thức mỗi đơn thức trong tổng gọi là một
hạng tử của đa thức đó.
thành nhân tử? Nêu tên từng phương
Câu 2: Bậc của đa thức x2y2 + xy5 pháp
x2y4 là:
- GV giới thiệu cách phối hợp nhiều
A. 6 ;
B. 7 ;
C. 5 ; D. 4
phương pháp
Đáp án: A
+ Cách thu thập và phân loại dữ liệu ?
* Thực hiện nhiệm vụ
3. Phép cộng và phép trừ đa thức
- HS thực hiện nhiệm vụ được giao theo Muốn cộng (hay trừ) hai đa thức ta nối
yêu cầu của giáo viên
hai đa thức đã cho bởi dấu “+” (hay
- HS: Hoạt động cá nhân thực hiện nhiệm dấu “-“ ) rồi bỏ dấu ngoặc (nếu có) và
vụ
thu gọn đa thức nhận được
HS1:Viết 4 hằng đẳng thức đầu
Câu 3: Cho hai đa thức G(x) = 2x + 7
Hs2:Viết 3 hằng đẳng thức sau
và H(x) = 3x +6. Tính G(x) + H(x).
HS:Còn lại cùng viết vào vở 7 hằng đẳngA. A. −x + 1; B. 5x + 13; C. 5x + 1; D. x
thức đáng nhớ
− 1.
* Báo cáo kết quả.
Đáp án: B
- HS: đứng tại chỗ trả lời.
- HS còn lại nghe, nhận xét bạn trình bày 4. Phép nhân đa thức
- Muốn nhân một đơn thức với một đa
* Kết luận, nhận định:
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức thức, ta nhân đơn thức với từng hạng
tử của đa thức rồi cộng các tích với
- Gv:Lưu ý cho Hs
+ Cần tránh sự nhầm lẫn tên gọi giữa các nhau.
- Muốn nhân một đa thức với một đa
hằng đẳng thức
thức, ta nhân mỗi hạng tử của đa thức
+ Trước khi phân tích 1 đa thức thành
này với từng hạng tử của đa thức kia
nhân tử phải quan sát kĩ các hạng tử của
rồi cộng các kết quả với nhau.
đa thức xem có gì đặc biệt để áp dụng
phương pháp thích hợp vào phân tích
Câu 4: Chọn câu trả lời đúng: (x3−2x)
(x+3)=
A.x4+3x3−2x2+6x;
B.x4+3x3−2x2−6x
C.x4+3x3+2x2+6x;
D.x4+3x3−2x2+6x
Đáp án: B
:
5. Phép chia đa thức cho đơn thức
- Muốn chia đa thức A cho đơn thức B,
ta chia từng hạng tử của A cho B rồi
cộng các kết quả với nhau.
Câu 5: Thương của phép chia
(-12x4y + 4x3 – 8x2y2) : (-4x2) bằng
A. -3x2y + x – 2y2 ; B. 3x4y + x3 –
2x2y2
C. -12x2y + 4x – 2y2 ; D. 3x2y – x +
2y2
Đáp án: D
II. Bảy hằng đẳng thức đáng nhớ
1, (A + B)2 = A2 + 2AB + B2
2, (A - B)2 = A2 - 2AB + B2
3, A2 - B2 = (A + B)(A - B)
4, (A + B)3 = A3 + 3A2B + 3AB2 + B3
5, (A - B)3 = A3 - 3A2B + 3AB2 - B3
6, A3 + B3 = (A + B)(A2 - AB + B2)
7, A3 - B3 = (A - B)(A2 + AB + B2)
III.Các phương pháp phân tích đa
thức thành nhân tử
1. Đặt nhân tử chung
2. Dùng hằng đẳng thức
3. Nhóm hạng tử
IV. Dữ liệu và biểu đồ
1. Thu thập và phân loại dữ liệu
- Thu thập dữ liệu có thể là trực tiếp
hoặc gián tiếp.
Để có thể đưa ra các kết luận hợp lí, dữ
liệu thu thập được phải đảm bảo tính
đại diện cho toàn bộ đối tượng đang
được quan tâm.
- Phân loại dữ liệu
+ Dữ liệu là số (số liệu):Số liệu rời rạc,
số liệu liêm tục
+ Dữ liệu không là số: không thể sắp
thứ tự, có thể sắp thứ tự,
2. Biểu diễn dữ liệu bằng bảng, biểu đồ
Biểu đồ tranh, biểu đồ cột, biểu đồ
đoạn thẳng, biểu đồ cột kép, biểu đồ
hình quạt tròn
2. Phân tích số liệu thống kê dựa vào
biểu đồ
2. HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS vận dụng được lý thuyết các phép toán về số hữu tỉ, số thực vào
thực hiện các bài toán tính toán, tìm x
vẽ được biểu đồ đoạn thẳng đê minh họa dữ liệu
b) Nội dung: Làm các bài tập từ giáo viên giao trong tiết trước và bài tập bổ xung.
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập đã giao và bài tập bổ xung.
d) Tổ chức thực hiện:
Nội dung
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Giao nhiệm vụ
I. Đa thức
GV yêu cầu học sinh làm các bài Bài 1.Cho các đơn thức
;
;
;
tập Bài 1.Cho các đơn thức
Hãy cho biết hệ số, phần biến và bậc của nó
;
;
;
Giải:
Hãy cho biết hệ số, phần biến và - Đơn thức
có hệ số là -8, phần biến là
bậc của nó
và bậc là 4
Bài 2: Thu gọn và tìm bậc của đa - Đơn thức
có hệ số là 12,75, phần biến
là
và bậc là 3
thức:
có hệ số là 2, phần biến là
Bài 3: Tính hiệu của hai đa thức: - Đơn thức
và bậc là 6
và
- Đơn thức
có hệ số là
, phần
biến là và bậc là 1
Bài 4:Làm tính nhân:
Bài 2: Thu gọn và tìm bậc của đa thức:
Bài 5:Thực hiên phép chia
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ được
Giải
giao theo yêu cầu của giáo viên
Đa thức có bậc là 2
-GV quan sát hướng dẫn HS thực Bài 3: Tính hiệu của hai đa thức:
hiện niệm vụ (nếu cần)
và
Bước 3: Báo cáo kết quả.
Giải:
GV yêu cầu đại diện các nhóm
báo cáo kết quả (bài 1, bài 2 báo
cáo cá nhân, bài 3, bài 4, bài 5
báo theo nhóm)
HS nhận xét đánh giá chéo lẫn
nhau
GV có thể yêu cầu học sinh nêu
Bài 4:Làm tính nhân:
cách làm khác đối với bài 1 và bài
2
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Giáo viên nhận xét chuẩn hóa
kiến thức
Bài 5:Thực hiên phép chia
II.Các phương pháp phân tích đa thức thành
nhân tử
Bước 1: Giao nhiệm vụ
1. Đặt nhân tử chung
GV yêu cầu học sinh làm các bài
a) 5x - 20y = 5(x - 4y)
tập
b) x(x + y) - 5x - 5y
Bài 1.phân tích đa thức thành
= x(x + y) - (5x + 5y)
nhân tử
= x(x + y) - 5(x + y)
a) 5x - 20y
= (x + y)(x - 5)
b) x(x + y) - 5x - 5y
2. Dùng hằng đẳng thức
Bài 2: phân tích đa thức thành
a) x2 - 9 = x2 - 32 = (x + 3)(x - 3)
nhân tử
b) 6x - 9 - x2 = - (x2 - 6x +9) = - (x - 3)2
2
a) x - 9
3. Nhóm hạng tử
2
b) 6x - 9 - x
a) x2 - x - y2 - y = (x2 - y2) - (y + x)
Bài 3: phân tích đa thức thành
= (x + y)(x - y) - (y + x)
nhân tử
= (x + y)(x - y - 1)
2
2
a) x - x - y - y
b) x2 -2xy + y2 - z2
b) x2 -2xy + y2 - z2 = (x2 - 2xy +y2) - z2
Bài 4:phân tích đa thức thành
= (x - y)2 - z2 = (x - y - z)(x - y + z)
nhân tử
4. Phối hợp nhiều phương pháp
4
3
2
a) x + 2x + x
a) x4 + 2x3 + x2 = x2(x2 + 2x + 1)
b) x2 + 5x - 6
= x(x + 1)2
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
b) x2 + 5x - 6 = x2 - x + 6x - 6
- HS thực hiện nhiệm vụ được
= x(x - 1) + 6(x - 1)
giao theo yêu cầu của giáo viên
-GV quan sát hướng dẫn HS thực
hiện niệm vụ (nếu cần)
Bước 3: Báo cáo kết quả.
GV yêu cầu đại diện các nhóm
báo cáo kết quả
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Giáo viên nhận xét chuẩn hóa
kiến thức
= (x - 1)(x + 6)
III. Dữ liệu và biểu đồ
Bài tập: Bảng thống kê sau cho biết số lượng học
sinh của các lớp khối 8 tham gia các câu lạc bộ
Thể thao và Nghệ thuật của trường
8A
Bước 1: Giao nhiệm vụ
GV yêu cầu học sinh làm bài tập
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ được
giao theo yêu cầu của giáo viên
-GV quan sát hướng dẫn HS thực
hiện niệm vụ (nếu cần)
Bước 3: Báo cáo kết quả.
GV yêu cầu đại diện các nhóm
báo cáo kết quả
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Giáo viên nhận xét chuẩn hóa
kiến thức
8B
8C
8D
Câu lạc bộ
Thể thao
8
12
10
5
Nghệ thuật
16
4
8
8
a) Lựa chọn và vẽ biểu đồ để so sánh số lượng
học sinh tham gia hai câu lạc bộ này ở từng lớp
b) Lựa chọn và vẽ biểu đồ biểu diễn tỉ lệ học sinh
các lớp tham gia hai câu lạc bộ trong số các học
sinh khối 8 tham gia hai câu lạc bộ này
Giải:
a)
b) Bảng thống kê tỉ lệ học sinh các lớp tham gia
hai câu lạc bộ trong số các học sinh khối 8 tham
gia hai câu lạc bộ này
Lớp
Tỉ lệ %
8A
8B
8C
8D
34
23
25
18
3. HOẠT ĐỘNG 3: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về đa thức
b) Nội dung: Bài tập làm thêm:
Bài tập 1: Bạn Thành dùng một miếng bìa hình chữ nhật để làm một chiếc hộp
(không nắp) bằng cách cắt bốn hình vuông cạnh x centimét ở bốn góc (H.1.3) rồi
gấp lại. Biết rằng miếng bìa có chiều dài là y centimét, chiều rộng là z centimét.
Tìm đa thức (ba biến x, y, z) biểu thị thể tích của chiếc hộp. Xác định bậc của đa
thức đó.
c) Sản phẩm: - HS tự giải quyết vấn đề và liên hệ được thực tế
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Giao bài tập gắn với thực tế
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên hướng dẫn HS: hoạt động
theo nhóm 4 (hai bàn thành một nhóm)
- HS thực hiện nhiệm vụ được giao
GV quan sát giúp đỡ học sinh thực
hiện nhiệm vụ (nếu cần)
Bước 3: Báo cáo kết quả.
GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo
kết quả
HS các nhóm nhận xét đánh giá chéo
lẫn nhau:
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Giáo viên nhận xét chuẩn hóa kiến
thức
Bài tập 1:
Chiều dài của đáy chiếc hộp là:
Chiều rộng của đáy chiếc hộp là:
Chiều cao của chiếc hộp là
Đa thức biểu thị thể tích của chiếc hộp là:
Đa thức
có bậc là 3.
IV. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Ôn lại toàn bộ kiến thức đã học trong học kì I để chuẩn bị kiểm tra học kì I
- Làm bài tập sau:
Bài 1: Thực hiện phép tính:
a) 3xy.5x2y3
b) xy2(x2 + xy + 5)
c) (8x2y3 - 12x3y2 + 4xy) : 2xy
d) (x3 + x2 - x + 15) : (x + 3)
Bài 2: Phân tích đa thức thành nhân tử
a) 2x3y2 + 4xy - x2y - 2
b) x2 - 2xy + y2 - 4x2
c) x3 + 5x2 + 8x + 4
V. ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH DẠY HỌC
.........................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Duyệt của tổ chuyên môn
Yên Nhân, ngày 18/. 12/ 2023
Giáo viên:
Duyệt của BGH
Tuần 17
Tiết 36:BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG V
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Thực hiện và lí giải việc thu thập dữ liệu.
- Phân loại số liệu rời rạc, số liệu liên tục.
- Ôn tập lại một số loại biểu đồ đã học, phân tích số liệu thống kê dựa vào một
hoặc nhiều biểu đồ.
- Nhận biết mục đích biểu diễn dữ liệu bằng mỗi loại biểu đồ, tính hợp lí của dữ
liệu được biểu diễn.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Tư duy và lập luận toán học: Lựa chọn được phương pháp thu thập dữ liệu phù
hợp và thực hiện thu thập dữ liệu theo phương pháp đã lựa chọn; Vận dụng chuyển
được dữ liệu từ dạng biểu diễn này sang dạng biểu diễn khác; Phát hiện và giải
quyết được vấn đề, quy luật đơn giản dựa trên phân tích số liệu.
- Mô hình hóa toán học: Xác định được số liệu rời rạc và số liệu liên tục trong
một số trường hợp đơn giản trong thực tiễn; Vận dụng được để lựa chọn biểu đồ
phù hợp để biểu diễn dữ liệu cho trước; Nhận biết mối liên hệ giữa thống kê với
những kiến thức trong các môn học khác trong Chương trình lớp 8.
- Giao tiếp toán học.
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng máy tính cầm tay.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi, bước đầu hình dung về nội dung sẽ học: Ôn
tập chương V.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm suy nghĩ một bài toán lựa chọn biểu đồ để
biểu diễn dữ liệu viết vào tờ giấy. GV cho HS các nhóm bốc thăm giải bài toán.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm
hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới: “Để giúp các em củng cố kiến thức, nắm vững kiến thức và
vận dụng kiến thức về thu thập dự liệu, cách lựa chọn biểu đồ biểu diễn dữ liệu
một cách linh hoạt hơn, chúng ta cùng nhau tìm hiểu nội dung bài học hôm nay.”
Bài mới: Ôn tập chương V
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a) Mục tiêu:
- HS ôn lại cách vẽ biểu đồ tranh, biểu đồ cột, biểu đồ đoạn thẳng, biểu đồ cột kép
và biểu đồ hình quạt tròn.
b) Nội dung:
HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu
hỏi, thực hiện VD 1, 2.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các
câu hỏi, HS các bước vẽ biểu đồ tranh, biểu đồ cột, biểu đồ đoạn thẳng, biểu đồ cột
kép và biểu đồ hình quạt tròn.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV phân chia 3 nhóm HS để vẽ
biểu đồ tranh, biểu đồ cột và biểu đồ
hình quạt tròn.
- GV đưa ra bài toán yêu cầu HS
các nhóm hoàn thành
Cho bảng thống kê:
+ Nhóm 1: Vẽ biểu đồ tranh
Học
Giỏi
Khá
Trung Yếu
+ Nhóm 2: Vẽ biểu đồ cột
lực
bình
+ Nhóm 3: Vẽ biểu đồ tròn
Số học 45
150
75
15
- GV mời đại diện các nhóm HS lên sinh
bảng trình bày.
Vẽ biểu đồ cho bảng thống kê
- HS các nhóm nhận xét bài làm.
- Bài trình bày Nhóm 1, 2, 3 được minh họa
và để ở phần Ghi chú dưới.
Sản phẩm của mỗi nhóm sẽ được
GV nhận xét và chỉnh sửa cho đúng
trọng tâm nhất và ghép lại với nhau
để được một bài ôn tập chương V
hoàn chỉnh.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu
cầu, thảo luận nhóm theo yêu cầu.
- GV quan sát hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình
bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh
giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát, nhận xét quá trình hoạt
động của các HS, cho HS nhắc lại
kiến thức trọng tâm trong chương
V.
Ghi chú:
Nhóm 1 : Vẽ biểu đồ tranh
Xếp loại học lực Số học sinh
Giỏi
Khá
Trung bình
Giỏi
(
= 15 học sinh)
Nhóm 2 : Vẽ biểu đồ cột
Nhóm 3 : Vẽ biểu đồ hình quạt tròn
Tổng số học sinh :
Tỉ lệ học sinh giỏi :
Tỉ lệ học sinh khá là :
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức trong chương V thông qua một số bài
tập.
b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức nằm trong chương V, thảo luận nhóm hoàn
thành bài tập vào phiếu bài tập nhóm/ bảng nhóm.
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm 5.19, 5.20, 5.21, 5.22, 5.23 (SGK – trc.109).
- GV tổ chức cho HS hoạt động thực hiện nhóm đôi làm bài Bài 5.24 (SGK –
tr.109).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2,
hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác
chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
Kết quả :
Kết quả trắc nghiệm
Bài 5.19
Ta xét từng dữ liệu đã cho:
+ Dữ liệu về tên các vận động viên Việt Nam tham dự SEA Games 31 không là dữ
liệu số.
+ Dữ liệu về kết quả đánh giá hiệu quả của chương trình dạy học trên tuyền
hình không là dữ liệu số.
+ Dữ liệu về cân nặng của 200 con cá chép sau 6 tháng nuôi là số liệu liên tục.
+ Dữ liệu về số người bị mắc Covid-19 trong gia đình của các bạn trong lớp là số
liệu rời rạc.
Đáp án : C
Bài 5.20
An đứng từ xa và ghi lại xem bạn nào đi sang đường sử dụng cầu vượt khi tan
trường.
Trong trường hợp này, An quan sát các bạn đi sang đường sử dụng cầu vượt khi
tan trường rồi ghi lại kết quả.
Do đó, phương pháp An thu thập dữ liệu là quan sát.
Đáp án : B
Bài 5.21
Trong biểu đồ cột với gốc trục đứng không bắt đầu từ 0 thì tỉ lệ chiều cao của hai
cột không bằng tỉ lệ hai số liệu được biểu diễn.
Đáp án : D
Bài 5.22
Để biểu diễn tỉ lệ của các phần trong tổng thể ta dùng biểu đồ hình quạt tròn.
Đáp án : D
Bài 5.23
Để biểu diễn sự thay đổi của một đại lượng theo thời gian ta dùng biểu đồ đoạn
thẳng.
Đáp án : C
Gợi ý đáp án :
Bài 5.24
a) Bảng thống kê số lượng sản phẩm bán được theo tháng Biểu đồ a) như sau:
Tháng 1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Số
3
2
3
4
5
4
6
7
8
7
6
8
lượng
(nghìn)
Bảng thống kê số lượng sản phẩm bán được theo tháng Biểu đồ b) như sau:
Tháng 1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Số
3
2
3
4
5
4
6
7
8
7
6
8
lượng
(nghìn)
b) Hai biểu đồ cùng biểu diễn một dữ liệu. Hình dạng hai đường gấp khúc khác
nhau là do gốc và đơn vị độ dài trên hai trục đứng của hai biểu đồ khác nhau.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn
luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS vận dụng tính chất, định nghĩa, quy tắc của những kiến thức
trong chương V, trao đổi và thảo luận hoàn thành các bài toán theo yêu cầu của
GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 5.25, 5.26, 5.27 (SGK – tr.109).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Bài tập: đại diện HS trình bày kết quả, các HS khác theo dõi, đưa ý kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay
mắc phải.
Gợi ý đáp án:
Bài 5.25
a) Theo em Bình có thể thực hiện khảo sát theo những cách: phỏng vấn, lập bảng
hỏi.
b) Dữ liệu Bình thu được thuộc dữ liệu không là số, không thể sắp xếp thứ tự.
Bài 5.26
a) Có thể dùng biểu đồ tranh để biểu diễn dữ liệu trong bảng thống kê thu được.
b) Biểu đồ hình quạt tròn dùng để biểu diễn tỉ lệ của các phần trong tổng thể.
Do đó, nếu muốn biểu diễn tỉ lệ các bạn được hỏi dự đoán mỗi đội vô địch thì nên
dùng biểu đồ hình quạt tròn.
Bài 5.27
a) Để so sánh số lượng học sinh tham gia hai câu lạc bộ này ở từng lớp, ta chọn
biểu đồ cột kép.
Biểu đồ cột kép biểu diễn số lượng của các lớp khối 8 tham gia các câu lạc bộ Thể
thao và Nghệ thuật của trường như sau:
b) Để biểu diễn tỉ lệ học sinh các lớp tham gia hai câu lạc bộ trong số các học sinh
khối 8 tham gia hai câu lạc bộ này ta dùng biểu đồ hình quạt tròn.
IV. HƯỚNG DẪN Ở NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài mới: “Công thức lãi kép”.
V. ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH DẠY HỌC:
.........................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 37, 38: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: Củng cố kiến thức về đơn thức, đa thức, phép cộng và phép trừ
đa thức, phép nhân đa thức, phép chia đa thức cho đơn thức, hằng đẳng thức đáng
nhớ và ứng dụng, phân tích đa thức thành nhân tử, dữ liệu và biểu đồ
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà
mà giáo viên giao trong tiết trước và các bài tập tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ
trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn sơ đồ tư
duy và các bài tập được giao.
* Năng lực Toán học:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được sự đúng sai trong phát
biểu của bạn
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học.
- Học sinh vận dụng được 7 hằng đẳng thức đáng nhớ vào tính toán, phân tích đa
thức thành nhân tử.
- Thu thập và phân loại dữ liệu. Biểu diễn dữ liệu bằng bảng, biểu đồ. Phân tích số
liệu thống kê dựa vào biểu đồ.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy.
2. Học sinh: Đồ dùng học tập, ôn tập lại các phép tính về đa thức nhiều biến và
bảy hằng đẳng thức đáng nhớ, dữ liệu và biểu đồ
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Ôn tập kiến thức cần nhớ về số và đại số ở học kỳ I
b) Nội dung: Tổng hợp kiến thức cần nhớ về đại số trong học kỳ I
c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
*Giao nhiệm vụ
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
I. Đa thức
1.Đơn thức:
Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm
- GV yêu cầu HS:
một số hoặc một biến, hoặc có dạng tích
+ Nhắc lại khái niệm về đơn thức, đơn của những số và biến.
Số 0 được gọi là đơn thức không.
thức đồng dạng
+ Nhắc lại khái niệm về đa thức một biến Câu 1: Trong các biểu thức đại số sau,
+ Muốn cộng (hay trừ) hai đa thức ta làm biểu thức nào đơn thức?
thế nào ?
;
B.
;
+ Muốn nhân đơn thức với đa thức ta làm A.
thế nào ?
;
D.
+ Muốn nhân một đa thức với một đa C.
thức ta làm thế nào ?
Đáp án: B.
+ Muốn chia đa thức A cho đơn thức B ta
2. Đa thức:
làm thế nào ?
+ Nhắc lại bảy hằng đẳng thức đáng nhớ Đa thức là tổng của những đơn thức,
+ Có mấy phương pháp phân tích đa thức mỗi đơn thức trong tổng gọi là một
hạng tử của đa thức đó.
thành nhân tử? Nêu tên từng phương
Câu 2: Bậc của đa thức x2y2 + xy5 pháp
x2y4 là:
- GV giới thiệu cách phối hợp nhiều
A. 6 ;
B. 7 ;
C. 5 ; D. 4
phương pháp
Đáp án: A
+ Cách thu thập và phân loại dữ liệu ?
* Thực hiện nhiệm vụ
3. Phép cộng và phép trừ đa thức
- HS thực hiện nhiệm vụ được giao theo Muốn cộng (hay trừ) hai đa thức ta nối
yêu cầu của giáo viên
hai đa thức đã cho bởi dấu “+” (hay
- HS: Hoạt động cá nhân thực hiện nhiệm dấu “-“ ) rồi bỏ dấu ngoặc (nếu có) và
vụ
thu gọn đa thức nhận được
HS1:Viết 4 hằng đẳng thức đầu
Câu 3: Cho hai đa thức G(x) = 2x + 7
Hs2:Viết 3 hằng đẳng thức sau
và H(x) = 3x +6. Tính G(x) + H(x).
HS:Còn lại cùng viết vào vở 7 hằng đẳngA. A. −x + 1; B. 5x + 13; C. 5x + 1; D. x
thức đáng nhớ
− 1.
* Báo cáo kết quả.
Đáp án: B
- HS: đứng tại chỗ trả lời.
- HS còn lại nghe, nhận xét bạn trình bày 4. Phép nhân đa thức
- Muốn nhân một đơn thức với một đa
* Kết luận, nhận định:
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức thức, ta nhân đơn thức với từng hạng
tử của đa thức rồi cộng các tích với
- Gv:Lưu ý cho Hs
+ Cần tránh sự nhầm lẫn tên gọi giữa các nhau.
- Muốn nhân một đa thức với một đa
hằng đẳng thức
thức, ta nhân mỗi hạng tử của đa thức
+ Trước khi phân tích 1 đa thức thành
này với từng hạng tử của đa thức kia
nhân tử phải quan sát kĩ các hạng tử của
rồi cộng các kết quả với nhau.
đa thức xem có gì đặc biệt để áp dụng
phương pháp thích hợp vào phân tích
Câu 4: Chọn câu trả lời đúng: (x3−2x)
(x+3)=
A.x4+3x3−2x2+6x;
B.x4+3x3−2x2−6x
C.x4+3x3+2x2+6x;
D.x4+3x3−2x2+6x
Đáp án: B
:
5. Phép chia đa thức cho đơn thức
- Muốn chia đa thức A cho đơn thức B,
ta chia từng hạng tử của A cho B rồi
cộng các kết quả với nhau.
Câu 5: Thương của phép chia
(-12x4y + 4x3 – 8x2y2) : (-4x2) bằng
A. -3x2y + x – 2y2 ; B. 3x4y + x3 –
2x2y2
C. -12x2y + 4x – 2y2 ; D. 3x2y – x +
2y2
Đáp án: D
II. Bảy hằng đẳng thức đáng nhớ
1, (A + B)2 = A2 + 2AB + B2
2, (A - B)2 = A2 - 2AB + B2
3, A2 - B2 = (A + B)(A - B)
4, (A + B)3 = A3 + 3A2B + 3AB2 + B3
5, (A - B)3 = A3 - 3A2B + 3AB2 - B3
6, A3 + B3 = (A + B)(A2 - AB + B2)
7, A3 - B3 = (A - B)(A2 + AB + B2)
III.Các phương pháp phân tích đa
thức thành nhân tử
1. Đặt nhân tử chung
2. Dùng hằng đẳng thức
3. Nhóm hạng tử
IV. Dữ liệu và biểu đồ
1. Thu thập và phân loại dữ liệu
- Thu thập dữ liệu có thể là trực tiếp
hoặc gián tiếp.
Để có thể đưa ra các kết luận hợp lí, dữ
liệu thu thập được phải đảm bảo tính
đại diện cho toàn bộ đối tượng đang
được quan tâm.
- Phân loại dữ liệu
+ Dữ liệu là số (số liệu):Số liệu rời rạc,
số liệu liêm tục
+ Dữ liệu không là số: không thể sắp
thứ tự, có thể sắp thứ tự,
2. Biểu diễn dữ liệu bằng bảng, biểu đồ
Biểu đồ tranh, biểu đồ cột, biểu đồ
đoạn thẳng, biểu đồ cột kép, biểu đồ
hình quạt tròn
2. Phân tích số liệu thống kê dựa vào
biểu đồ
2. HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS vận dụng được lý thuyết các phép toán về số hữu tỉ, số thực vào
thực hiện các bài toán tính toán, tìm x
vẽ được biểu đồ đoạn thẳng đê minh họa dữ liệu
b) Nội dung: Làm các bài tập từ giáo viên giao trong tiết trước và bài tập bổ xung.
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập đã giao và bài tập bổ xung.
d) Tổ chức thực hiện:
Nội dung
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Giao nhiệm vụ
I. Đa thức
GV yêu cầu học sinh làm các bài Bài 1.Cho các đơn thức
;
;
;
tập Bài 1.Cho các đơn thức
Hãy cho biết hệ số, phần biến và bậc của nó
;
;
;
Giải:
Hãy cho biết hệ số, phần biến và - Đơn thức
có hệ số là -8, phần biến là
bậc của nó
và bậc là 4
Bài 2: Thu gọn và tìm bậc của đa - Đơn thức
có hệ số là 12,75, phần biến
là
và bậc là 3
thức:
có hệ số là 2, phần biến là
Bài 3: Tính hiệu của hai đa thức: - Đơn thức
và bậc là 6
và
- Đơn thức
có hệ số là
, phần
biến là và bậc là 1
Bài 4:Làm tính nhân:
Bài 2: Thu gọn và tìm bậc của đa thức:
Bài 5:Thực hiên phép chia
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ được
Giải
giao theo yêu cầu của giáo viên
Đa thức có bậc là 2
-GV quan sát hướng dẫn HS thực Bài 3: Tính hiệu của hai đa thức:
hiện niệm vụ (nếu cần)
và
Bước 3: Báo cáo kết quả.
Giải:
GV yêu cầu đại diện các nhóm
báo cáo kết quả (bài 1, bài 2 báo
cáo cá nhân, bài 3, bài 4, bài 5
báo theo nhóm)
HS nhận xét đánh giá chéo lẫn
nhau
GV có thể yêu cầu học sinh nêu
Bài 4:Làm tính nhân:
cách làm khác đối với bài 1 và bài
2
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Giáo viên nhận xét chuẩn hóa
kiến thức
Bài 5:Thực hiên phép chia
II.Các phương pháp phân tích đa thức thành
nhân tử
Bước 1: Giao nhiệm vụ
1. Đặt nhân tử chung
GV yêu cầu học sinh làm các bài
a) 5x - 20y = 5(x - 4y)
tập
b) x(x + y) - 5x - 5y
Bài 1.phân tích đa thức thành
= x(x + y) - (5x + 5y)
nhân tử
= x(x + y) - 5(x + y)
a) 5x - 20y
= (x + y)(x - 5)
b) x(x + y) - 5x - 5y
2. Dùng hằng đẳng thức
Bài 2: phân tích đa thức thành
a) x2 - 9 = x2 - 32 = (x + 3)(x - 3)
nhân tử
b) 6x - 9 - x2 = - (x2 - 6x +9) = - (x - 3)2
2
a) x - 9
3. Nhóm hạng tử
2
b) 6x - 9 - x
a) x2 - x - y2 - y = (x2 - y2) - (y + x)
Bài 3: phân tích đa thức thành
= (x + y)(x - y) - (y + x)
nhân tử
= (x + y)(x - y - 1)
2
2
a) x - x - y - y
b) x2 -2xy + y2 - z2
b) x2 -2xy + y2 - z2 = (x2 - 2xy +y2) - z2
Bài 4:phân tích đa thức thành
= (x - y)2 - z2 = (x - y - z)(x - y + z)
nhân tử
4. Phối hợp nhiều phương pháp
4
3
2
a) x + 2x + x
a) x4 + 2x3 + x2 = x2(x2 + 2x + 1)
b) x2 + 5x - 6
= x(x + 1)2
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
b) x2 + 5x - 6 = x2 - x + 6x - 6
- HS thực hiện nhiệm vụ được
= x(x - 1) + 6(x - 1)
giao theo yêu cầu của giáo viên
-GV quan sát hướng dẫn HS thực
hiện niệm vụ (nếu cần)
Bước 3: Báo cáo kết quả.
GV yêu cầu đại diện các nhóm
báo cáo kết quả
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Giáo viên nhận xét chuẩn hóa
kiến thức
= (x - 1)(x + 6)
III. Dữ liệu và biểu đồ
Bài tập: Bảng thống kê sau cho biết số lượng học
sinh của các lớp khối 8 tham gia các câu lạc bộ
Thể thao và Nghệ thuật của trường
8A
Bước 1: Giao nhiệm vụ
GV yêu cầu học sinh làm bài tập
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ được
giao theo yêu cầu của giáo viên
-GV quan sát hướng dẫn HS thực
hiện niệm vụ (nếu cần)
Bước 3: Báo cáo kết quả.
GV yêu cầu đại diện các nhóm
báo cáo kết quả
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Giáo viên nhận xét chuẩn hóa
kiến thức
8B
8C
8D
Câu lạc bộ
Thể thao
8
12
10
5
Nghệ thuật
16
4
8
8
a) Lựa chọn và vẽ biểu đồ để so sánh số lượng
học sinh tham gia hai câu lạc bộ này ở từng lớp
b) Lựa chọn và vẽ biểu đồ biểu diễn tỉ lệ học sinh
các lớp tham gia hai câu lạc bộ trong số các học
sinh khối 8 tham gia hai câu lạc bộ này
Giải:
a)
b) Bảng thống kê tỉ lệ học sinh các lớp tham gia
hai câu lạc bộ trong số các học sinh khối 8 tham
gia hai câu lạc bộ này
Lớp
Tỉ lệ %
8A
8B
8C
8D
34
23
25
18
3. HOẠT ĐỘNG 3: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về đa thức
b) Nội dung: Bài tập làm thêm:
Bài tập 1: Bạn Thành dùng một miếng bìa hình chữ nhật để làm một chiếc hộp
(không nắp) bằng cách cắt bốn hình vuông cạnh x centimét ở bốn góc (H.1.3) rồi
gấp lại. Biết rằng miếng bìa có chiều dài là y centimét, chiều rộng là z centimét.
Tìm đa thức (ba biến x, y, z) biểu thị thể tích của chiếc hộp. Xác định bậc của đa
thức đó.
c) Sản phẩm: - HS tự giải quyết vấn đề và liên hệ được thực tế
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Giao bài tập gắn với thực tế
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên hướng dẫn HS: hoạt động
theo nhóm 4 (hai bàn thành một nhóm)
- HS thực hiện nhiệm vụ được giao
GV quan sát giúp đỡ học sinh thực
hiện nhiệm vụ (nếu cần)
Bước 3: Báo cáo kết quả.
GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo
kết quả
HS các nhóm nhận xét đánh giá chéo
lẫn nhau:
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Giáo viên nhận xét chuẩn hóa kiến
thức
Bài tập 1:
Chiều dài của đáy chiếc hộp là:
Chiều rộng của đáy chiếc hộp là:
Chiều cao của chiếc hộp là
Đa thức biểu thị thể tích của chiếc hộp là:
Đa thức
có bậc là 3.
IV. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Ôn lại toàn bộ kiến thức đã học trong học kì I để chuẩn bị kiểm tra học kì I
- Làm bài tập sau:
Bài 1: Thực hiện phép tính:
a) 3xy.5x2y3
b) xy2(x2 + xy + 5)
c) (8x2y3 - 12x3y2 + 4xy) : 2xy
d) (x3 + x2 - x + 15) : (x + 3)
Bài 2: Phân tích đa thức thành nhân tử
a) 2x3y2 + 4xy - x2y - 2
b) x2 - 2xy + y2 - 4x2
c) x3 + 5x2 + 8x + 4
V. ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH DẠY HỌC
.........................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Duyệt của tổ chuyên môn
Yên Nhân, ngày 18/. 12/ 2023
Giáo viên:
Duyệt của BGH
 








Các ý kiến mới nhất