KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHĂM SÓC MẮT VÀ PHÒNG CHỐNG MÙ LÒA LỚP 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 15h:16' 06-01-2024
Dung lượng: 131.5 KB
Số lượt tải: 893
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 15h:16' 06-01-2024
Dung lượng: 131.5 KB
Số lượt tải: 893
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
CHĂM SÓC MẮT VÀ PHÒNG CHỐNG MÙ LÒA
LỚP 5
BÀI 1: ĐÔI MẮT VÀ CÁCH CHĂM SÓC
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I. Mục tiêu
Sau bài học, giáo viên giúp học sinh có thể:
- Nhận biết các bộ phận bên ngoài của mắt gồm: lòng trắng (củng mạc), lòng đen (giác
mạc), con ngươi (hay đồng tử), lông mi, mí mắt trên và mí mắt dưới.
- Kể được chức năng của mắt giúp chúng ta nhìn và phân biệt được mọi vật xung quanh,
mí mắt và lông mi giúp bảo vệ mắt.
- Biết cách chăm sóc hàng ngày về vệ sinh, về dinh dưỡng, về hoạt động cho mắt.
II.
Chuẩn bị
- Sách giáo khoa, sách giáo viên.
- Giấy A3, bút lông
- Tranh minh họa trong sách
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động
- Hát
- HS hát tập thể
2. Tìm hiểu các bộ phận chính và chức
năng của mắt
- Thảo luận nhóm đôi:
- Thảo luận theo nhóm đôi trả
+ Quan sát mắt của bạn trả lời câu hỏi:
lời câu hỏi.
. Mắt có hình dạng như thế nào?
. Mắt có màu gì?
. Mắt gồm những bộ phận nào?
. Mắt gồm những bộ phận nào?
+ Quan sát sơ đồ, chỉ trên hình để xác định
các bộ phận bên ngoài của mắt.
- Chia sẻ trước lớp về cấu tạo của mắt và
đặc điểm riêng của mắt mình, của bạn
về màu sắc của mắt, hình dáng của mắt,
…
- Tìm hiểu về chức năng của mắt:
- Hình 2: Hoạt động viết bài.
+ Quan sát các hoạt động sau và nói hoạt - Hình 3: Hoạt động vẽ tranh.
động nào do mắt thực hiện?
- Hình 4: Hoạt động nhìn cây xanh,
+ Chia sẻ với các bạn cảm nhận sau khi từ từ nhắm – mở mắt
thực hiện hoạt động và kể thêm các chức - Hình 5: Hoạt động nhắm, mở,
năng khác của mắt.
chớp mắt.
Giáo viên chốt: Mắt còn được gọi là cơ
quan thị giác, một trong 5 giác quan quan
trọng của con người. Mắt nằm trong hóc mắt.
Cấu tạo gồm các bộ phận: màng cứng màu
trắng gọi là lòng trắng (củng mạc), màng
màu đen gọi là lòng đen (giác mạc), ở giữa
có lỗ nhỏ màu đen gọi là con ngươi (hay
đồng tử), phía bên ngoài mắt có lông mi, mí
mắt trên và mí mắt dưới.
Mắt có khả năng nhìn và phân biệt mọi
vật xung quanh về hình dáng, khoảng cách và
màu sắc. Khi mắt bị những tác nhân bên
ngoài ảnh hưởng đến mắt, mí mắt trên và mí
mắt dưới khép lại để bảo vệ mắt.
-Đọc thông tin trong bảng khoa học
trong bảng và chia sẻ với bạn bên cạnh những
điều em đã học được về đôi mắt.
3. Hoạt động 2: Tìm hiểu cách chăm
sóc và bảo vệ mắt.
- Làm việc cá nhân:
+ Yêu cầu học sinh quan sát tranh và
đưa ra ý kiến về nội dung tranh, xác định các
bạn đã làm gì để bảo vệ và chăm sóc mắt.
- Chia sẻ trước lớp:
+ Một số học sinh chỉ tranh và đưa ra ý
kiến.
+ Học sinh nói lại những việc bạn đã
làm để chăm sóc và bảo vệ mắt.
-Làm việc nhóm:
+Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm về
các tình huống.
. Tình huống 1: Lam rất thích đọc sách và
nhớ rất nhiều câu chuyện. Lan có thói quen
ngồi đâu, đọc đấy, cứ ở đâu có sách, truyện là
Lan khó lòng bỏ qua.
Có hôm các bạn thấy Lan ngồi bệt trong
góc thư viện tối om và say sưa đọc truyện hết
cả buổi chiều.
. Tình huống 2: Mùa hè, các cô chú cơ
quan của mẹ Minh thường tổ chức cho các
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc phần thông tin và
chia sẻ với bạn.
- Học sinh quan sát tranh.
- Học sinh phát biểu ý kiến
- Học sinh nói lại những việc bạn đã
làm để chăm sóc và bảo vệ mắt.
-Thảo luận nhóm 4:
+Thảo luận theo nội dung câu hỏi:
Tình uống 1:
. Em thấy thói quen đọc sách của
Lan như thế nào?
. Lan cần làm gì để giữ gìn và bảo
vệ đôi mắt của mình? Hãy đưa ra lời
khuyên cho bạn.
Tình huống 2:
gia đình đi chơi. Trong khi mọi người trò
chuyện thì trẻ con cũng tụ tập cùng nhau.
Tuy nhiên chúng chẳng nói chuyện mà mỗi
đứa đều có Ipad hay điện thoại thông minh
và chăm chú chơi, quên cả nghỉ trưa.
+ Chia sẻ trước lớp về các tình huống.
Tình huống 1:
. Thói quen của Lan là ngồi đâu, đọc
đấy là không tốt. Vì có nơi có đủ ánh sáng,
có nơi không.
. Lan cần ngồi học đúng chỗ, ngồi đúng
tư thế, đủ ánh sáng để không gây hại cho
mắt.
Tình huống 2:
. Chơi máy tính và các thiết bị điện tử
không phải là cách thư giãn có lợi cho cơ thể,
chơi thời gian lâu làm mỏi mắt, căng mắt và
có thể gây đau đầu.
. Mùa hè nên hạn chế thời gian làm việc
cho mắt, tăng cường các trò chơi, vận động
cơ thể ở ngoài trời như đá bóng, cầu lông,
bơi,…
Giáo vên chốt: Chúng ta cần quan tâm
và chăm sóc đôi mắt của mình bằng những
cách sau:
- Tích cực tham gia các hoạt động ngoài
trời: đá bóng, đá cầu, nhảy dây… nơi có ánh
sáng tự nhiên
- Nghỉ ngơi, thư giãn mắt từ 5 đến 10
phút sau mỗi giờ học bài, đọc sách,… bằng
các hoạt động ngoài trời.
- Vệ sinh mắt hàng ngày bằng nước và
khăn sạch.
- Khám mắt định kì 6 tháng 1 lần.
- Ngồi học đúng tư thế và nên sử dụng
ánh sáng tự nhiên.
- Ăn các loại rau xanh, củ, quả màu đỏ
và cá để cung cấp vitamin cần thiết cho mắt.
+ Yêu cầu học sinh đọc phần “Em nhớ”
4. Hoạt động nối tiếp
. Theo em trong kì nghỉ hè, ngồi
chơi điện thoại, máy tính bảng có
phải là cách nghỉ ngơi tốt không? Vì
sao?
. Em hãy nghĩ ra trò chơi hoặc cách
nào đó để lôi kéo các bạn cùng tham
gia các hoạt động ngoài trời.
- Học sinh đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh đọc.
-Nhắc học sinh thực hiện chăm sóc và bảo
vệ mắt.
- Học sinh lắng nghe và thực
hiện
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
CHĂM SÓC MẮT VÀ PHÒNG CHỐNG MÙ LÒA
LỚP 5
BÀI 2: CẦN LÀM GÌ ĐỂ PHÒNG TRÁNH CẬN THỊ HỌC ĐƯỜNG?
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I.
Mục tiêu:
Sau bài học, giáo viên giúp học sinh có thể:
- Nhận biết được một số nguyên nhân gây nên cận thị học đường là do mắt phải tập trung
làm việc với cường độ cao, thời gian dài va không được “tắm” ánh sáng tự nhiên,…
- Biết được cách phòng tránh cận thị học đường.
- Xây dựng được kế hoạch và có ý thức thực hiện được những việc cụ thể để mắt được
nghỉ ngơi và hoạt động phù hợp.
II.
Chuẩn bị:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên
- Tranh minh họa trong sách
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động
- Ổn định lớp
- Hát
2. Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên nhân
học sinh hay bị cận thị
- Học cả lớp:
+ Vì sao bạn Giáng Thu phải đeo kính? - Bạn bị cận thị.
+ Người bị cận thị thường có những - Người bị cận thị không nhìn thấy rõ
biểu hiện gì?
chữ trên bảng và các vật ở xa. Nếu
không có kính thì phải nheo mắt, mỏi
mắt…
- Học theo cặp đôi:
+ Giáo viên cho học sinh quan sát tranh - Học sinh quan sát tranh và đọc thông
và đọc thông tin ở từng tranh. Yêu cầu tin ở từng tranh.
học sinh chia sẻ theo câu hỏi.
Nếu thường xuyên thực hiện các hoạt - Hình 2: Đọc sách và học bài không đủ
động trên sẽ ảnh hưởng như thế nào tới ánh sáng
mắt?
- Hình 3: Sử dụng các điện thoại thông
minh, máy tính bảng trong thời gian quá
dài, mắt nhìn quá gần màn hình.
- Hình 4: Thời gian xem ti vi lâu, mắt
nhìn quá gần màn hình.
- Hình 6: Ngồi học sai tư thế, khoảng
cách giữa mắt và vở quá gần.
+ Yêu cầu học sinh phát biểu.
+ Giáo viên chốt: Khi chúng ta thường
xuyên, liên tục thực hiện các hoạt động
như đọc sách, chú ý vào một vật,… và
nhìn gần quá mức trong thời gian dài,
nhất là dưới ánh sáng xanh (như ánh
sáng từ tivi, điện thoại, máy tính bảng),
mắt sẽ bị nhức, mỏi mắt, mắt nhìn kém,
nhì mờ. Lâu dần mắt sẽ bị giảm khả
năng nhìn xa.
+ Yêu cầu học sinh đọc thông tin khoa
học trong bảng và chia sẻ với bạn bên
cạnh theo bóng nói.
- Học cả lớp:
+ Giáo viên chia sẻ câu trả lời về hậu
quả của việc làm đó, từ đó biết nguyên
nhân gây mắt cận thị.
3. Hoạt động 2: Cần làm gì để
phòng tránh “cận thị học đường”.
- Học cá nhân:
+ Yêu cầu học sinh quan sát tranh và
đưa ra ý kiến, xác định việc “Nên” và
“Không nên”.
- Chia sẻ trước lớp:
- Giáo viên chốt: Để phòng tránh mắt cận
thị và tăng đọ cận thị, em hãy:
- Tích cực tham gia các hoạt động ngoài
trời như: bóng đa, nhảy dây,…
- Thư giãn mắt sau mỗi 35 phút học bài,
đọc sách, xem máy tính bằng cách nhìn
ra xa xung quanh, nhìn cây xanh,.. chơi
ngoài trời từ 5 đến 10 phút.
- Hạn chế xem tivi và chơi điện thoại,
-Nếu thường xuyên thực hiện các hoạt
động trên sẽ gây ảnh hưởng xấu đến
mắt như: nhức mắt, mỏi mắt, nhìn kém,
nhìn mờ,…
- Học sinh đọc và chia sẻ.
- Nguyên nhân gây mắt bị cận thị là do
khi chúng ta thường xuyên, liên tục
thực hiện các hoạt động như đọc
sách, chú ý vào một vật,… và nhìn
gần quá mức trong thời gian dài, nhất
là dưới ánh sáng xanh (như ánh sáng
từ tivi, điện thoại, máy tính bảng),
mắt sẽ bị nhức, mỏi mắt, mắt nhìn
kém, nhì mờ. Lâu dần mắt sẽ bị giảm
khả năng nhìn xa.
- Một số học sinh chỉ tranh và đưa ra ý
kiến.
+ Hình 6: Nên đọc sách nơi có đủ ánh
sáng và ngồi đúng tư thế.
+ Hình 7: Nên tham gia hoạt động, chơi
các trò chơi ở ngoài trời.
+ Hình 8: Không nên đọc sách, học bài
ở nơi tối, thiếu ánh sáng.
+ Hình 9: Không nên cúi sát vở khi học
bài.
Hình 10: Không nên xem tivi quá gần,
quá lâu.
Hình 11: Nên khám mắt thường xuyên 6
tháng 1 lần.
máy tính bảng,.. ở khoảng cách gần và
không quá 30 phút liên tiếp.
- Giữ đúng tư thế ngồi thẳng lưng khi
đọc, viết; giữ khoảng cách an toàn giữa
mắt tới sách, vở là 30cm đến 35cm.
Tuyệt đối không nên nằm đọc sách.
Đảm bảo đủ ánh sáng khi đọc, viết. Ưu
tiên ánh sáng tự nhiên.
- Tự kiểm tra thị lực bằng cách che một
mắt và nhìn bằng mắt còn lại để xem
các vật có rõ không.
4. Hoạt động tiếp nối
- Giáo viên nhắc học sinh thực hiện chăm
sóc và bảo vệ mắt phòng tránh cận thị
học đường.
- Hướng dẫn học sinh lựa chọn 1 số việc
có thể thực hiện để viết vào “thời gian
biểu cho mắt”
- Khuyến khích học sinh thực hiện “thời
gian biểu cho mắt”
-Học sinh khác nêu nhận xét, giải thích
vì sao.
-Học sinh đọc phần “Em nhớ”
-Học sinh lắng nghe và thực hiện.
-Lập “thời gian biểu cho mắt” và thực
hiện.
-Học sinh thực hiện thời gian biểu.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
CHĂM SÓC MẮT VÀ PHÒNG CHỐNG MÙ LÒA
LỚP 5
BÀI 3: PHÒNG TRÁNH BỆNH ĐAU MẮT ĐỎ
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I.
Mục tiêu:
Sau bài học, giáo viên giúp học sinh có thể:
- Nhận biết được các triệu chứng, nguyên nhân của bệnh đau mắt đỏ.
- Biết một số biện pháp phòng ngừa bệnh đau mắt đỏ.
II.
Chuẩn bị:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên
- Tranh minh họa trong sách
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động
- Ổn định lớp
- Hát
2. Hoạt động 1: Liên hệ thực tế và trả
lời
- Học cá nhân
+ Quan sát các bức ảnh tự xác định các
- Học sinh quan sát
loại bệnh về mắt tương ứng với các bức
- Hình 1: Cận thị
ảnh.
- Hình 2: Đau mắt hột
. Các hình dưới đây thể hiện những bệnh
- Hình 3: Lẹo mắt
gì về mắt mà em biết?
- Hình 4: Đau mắt đỏ
. Dựa vào đâu em lại xác định được bệnh
- Học sinh nêu căn cứ xác định được
trong hình.
từng bệnh
. Hình nào thể hiện bệnh đau mắt đỏ? Vì
- Hình 4: Đau mắt đỏ vì có các triệu
sao em biết?
chứng như mắt đỏ, dử mắt, mắt đỏ
+ Yêu cầu học sinh chia sẻ trước lớp kết
lần lượt lúc đầu là một mắt, sau đó cả
quả xác định của mình, đồng thời giải
hai mắt.
thích vì sao học sinh lại xác định được
Triệu
Nguyên nhân
bức ảnh về đau mắt đỏ.
chứng
Bệnh
- Giáo viên chốt: Đau mắt đỏ có các gây- bệnh
Học sinh lắng nghe.
…………
đau
triệu chứng như: mắt đỏ, dử mắt, mắt ……………
…………
mắt đỏ
đỏ lần lượt lúc đầu là một mắt, sau đó ……………
………….
…………….
cả hai mắt.
3. Hoạt động 2 : Tìm hiểu triệu
Cách lây lan
chứng và nguyên nhân bệnh đau
…………………………….
mắt đỏ
- Thảo luận nhóm 4, phân vai, thể
…………………………….
- Cho học sinh sắm vai thể hiện các
hiện.
thông tin về triệu chứng, nguyên nhân
bệnh đau mắt đỏ. Hoàn thành sơ đồ.
Kịch bản:
Thấy mắt Bình bị đỏ mẹ Bình dẫn Bình đến
bệnh viện khám gặp bác sĩ:
Bình: Cháu bị bệnh gì mà sao mắt cháu bị
đỏ và đau mắt vậy bác sĩ?
Bác sĩ: Cháu bị bệnh đau mắt đỏ.
An: Bệnh đau mắt đỏ là bệnh gì vậy bác sĩ?
Bác sĩ: Đau mắt đỏ là tình trạng nhiễm
trùng mắt đó cháu.
Bình: Nguyên nhân gây bệnh đau mắt đỏ là
gì vậy bác sĩ?
Bác sĩ: Bệnh đau mắt đỏ chủ yếu do vi
khuẩn hoặc do vi rút gây ra.
Bình: Bệnh có lây không bác sĩ?
Bác sĩ: Đây là một loại bệnh rất lây nhiễm
cháu à!
Bình: Thế bệnh mắt đỏ lây lan như thế nào
vậy bác sĩ?
Bác sĩ: Bệnh này thường lây theo đường
tay – mắt và qua đường hô hấp. Vì vậy
cháu cần được điều trị cách li, tránh những
nơi tập trung đông người để không lây lan
cho người khác.
Bình: Vậy cháu cần nghỉ học để điều trị
phải không bác sĩ?
Bác sĩ: Đúng rồi đấy cháu. Khi nào hết hẳn
bệnh thì cháu có thể đi học lại.
Bình: Dạ con cảm ơn bác sĩ!
Khi hết hẳn bệnh An đến lớp học lại. Giờ
ra chơi An và Bình trò chuyện cùng nhau:
An: Mấy hôm trước mình không thấy bạn
đến lớp, vì sao vậy?
Bình: Mình bị đau mắt. Thoạt đầu thấy rất
ngứa, khi ngủ dậy thấy nhiều dử mắt và hai
mi mắt cứ dính chặt, rất khó chịu. Khi soi
gương thấy mắt đỏ. Bác sĩ nói rằng mình bị
đau mắt đỏ.
An: Bác sĩ có nòi vì sao lại có bệnh đau
- Thảo luận nhóm hoàn thành sơ đồ:
mắt đỏ không?
Bình: Bác sĩ bảo đây là trình trạn nhiễm
trùng mắt, chủ yếu do vi khuẩn hoặc vi rút
gây ra, vì vậy, đây là một loại bệnh rấy dễ
lây nhiêm. Bệnh này thường lây lan theo
đường tay – mắt và qua đường hô hấp.
An: Vậy à, mình mới được biết luôn đấy!
Vì vậy bạn phải nghỉ học ở nhà để không
lây cho bạn khác đúng không?
Bình: Đúng rồi! Đến giờ vào lớp rồi!
Chúng ta cùng vào lớp thôi!
- Yêu cầu học sinh lên sắm vai.
- Giáo viên chốt:
Nguyên nhân gây bệnh: Do
vi khuẩn hoặc vi rút gây ra.
- Học sinh thực hiện sắm vai trước lớp.
- Học sinh trình bày sơ đồ. Các nhóm
khác quan sát, nhận xét, bổ sung ý
kiến.
Bệnh
đau mắt đỏ
Triệu chứng: Mắt
ngứa, khi ngủ dậy thấy
nhiều dử mắt. Lúc đầu
là một mắt đỏ, sau đó
thì cả hai mắt cùng đỏ.
Cách lây lan: Lây tay – mắt (vi khuẩn, vi rút từ tay lên
mắt); lây qua đường hô hấp.
4. Hoạt động 3: Tìm hiểu cách phòng
ngừa bệnh đau mắt đỏ
- Tổ chức học cá nhân:
+ Yêu cầu học sinh quan sát tranh và đưa
ra ý kiến về nội dung tranh, xác định
việc nên hay không nên làm để phòng
tránh bệnh đau mắt đỏ.
+ Theo em hoạt động nào nên làm/
không nên làm để phòng bệnh đau mắt
đỏ? Giải thích vì sao?
+ Kể thêm một số hoạt động phòng ngừa
bệnh đau mắt đỏ mà em biết.
- Chia sẻ trước lớp
- Giáo viên chốt: Đau mắt đỏ là bệnh
dễ lây. Em cần:
- Học sinh quan sát tranh.
- Những hoạt động nên làm: Tranh 5,
7,8.
- Những hoạt động không nên làm:
Tranh 6,9.
- Học sinh kể.
- Một số học sinh chỉ tranh và đưa ra ý
kiến. Các bạn còn lại nhận xét, bổ
sung.
. Vệ sinh mắt hàng ngày bằng nước và
khăn sạch; rửa tay với xà phòng.
. Không dùng tay dụi mắt.
. Không dùng chung vật dụng cá nhân với
người khác.
. Hạn chế tiếp xúc với người bị đau mắt đỏ.
. Khi bị đau mắt đỏ, phải đi khám bác sĩ
chuyên khoa mắt và nhỏ thuốc chữa đau
mắt theo hướng dẫn của bác sĩ. Không
được tự ý dùng thuốc hoặc dùng thuốc nhỏ
mắt của người khác.
. Đeo khẩu trang để phòng chống lân lan.
- Học nhóm thảo luận về tình huống:
Chiều hè, Minh cùng một số ban đang đá
bóng trong sân, an đến rủ các bạn đi bơi.
Nhìn thấy mắt An rất đỏ, có nhiều dử
mắt. Nếu là Minh em sẽ làm gì? Tại sao
em lại làm như thế?
- Yêu cầu học sinh chia sẻ về tình
huống trước lớp.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
- Yêu cầu học sinh đọc những điều
“Em nhớ”.
5. Hoạt động tiếp nối
- Giáo viên nhắc học sinh cùng thực hiện
các biện pháp phòng ngừa bệnh đau mắt
đỏ.
- Thảo luận nhóm đóng vai, xử lí tình
huống.
- Học sinh thực hiện đóng vai xử lí
tình huống. Các em còn lại nhận xét,
bổ sung.
- Học sinh đọc.
- Học sinh lắng nghe và thực hiện.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
CHĂM SÓC MẮT VÀ PHÒNG CHỐNG MÙ LÒA
LỚP 5
BÀI 4: CẦN LÀM GÌ ĐỂ PHÒNG TRÁNH CHẤN THƯƠNG MẮT?
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I.
Mục tiêu
Sau bài học, giáo viên giúp học sinh có thể:
- Nhận biết nguy cơ và cách phòng tránh bị chấn thương mắt trong các hoạt động học
tập, vui chơi, công việc.
- Nêu được một số nguy cơ do chấn thương mắt.
- Biết cách ứng xử khi bản thân hoặc bạn bị chấn thương mắt.
II.
Chuẩn bị
- Sách
- Giấy A3, bút lông
- Tranh minh họa trong sách
IV. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động
- Ổn định lớp
- Hát
2. Hoạt động 1: Nhận biết nguy cơ chấn
thương mắt và cách phòng tránh
- Giờ ra chơi, em thường chơi những trò gì?
- Học sinh nêu.
- Những trò chơi nào có thể gây nguy hiểm
- Học sinh nêu.
cho mắt?
- Cho học sinh thảo luận nhóm 4, trả lời câu
- Thảo luận nhóm 4 trả lời cá
hỏi:
câu hỏi.
+ Các bạn trong hình đang tham gia những hoạt
động vui chơi gì?
+ Ở mỗi hình, hãy thảo luận và nêu những tình
huống có thể gây tổn thương mắt cho các bạn
đó.
+Theo em, trong từng tình huống cụ thể, các bạn
đó cần lưu ý điều gì để tránh gây tổn thương cho
mắt?
- Giáo viên chốt: Trong quá trình học tập, vui
chơi, làm việc sẽ có những việc làm có thể gây
nguy hiểm cho mắt. Do đó các em cần phải hết
sức cẩn thận tránh gây tổn thương cho mắt.
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi:
+ Đọc thông tin khoa học trong bảng và chia sẻ
với bạn.
+ Trả lời câu hỏi:
. Mắt bị chấn thương có những biểu hiện như thế
nào?
. Mắt bị tổn thương có thể dẫn đến những nguy
hại gì?
. Em cần làm gì để phòng tránh chấn thương
mắt?
. Khi thấy bạn bị chấn thương mắt, em cần làm
gì?
-Giáo viên chốt: Có nhiều vật có thể gây chấn
thương mắt, đặc biệt là những vật sắc, nhọn.
Khi mắt bị chấn thương, chúng ta sẽ cảm thấy
rất đau, chảy nước mắt, có thể không nhìn thấy
hình ảnh tạm thời, mắt đỏ, thâm tím, sưng tấy,
… Mắt bị chấn thương nghiêm trọng có thể dẫn
đến mù lòa suốt đời. Chúng ta cần tránh chơi
các trò chơi có nguy cơ gây chấn thương mắt.
Khi tham gia các hoạt động học tập, lao động
cần cẩn thận tránh gây tổn thương cho mắt. Khi
mắt bị ttonr thương cần báo ngay cho người lớn
để kịp thời xử lí.
- Thảo luận nhóm 4 xử lí tình huống.
+ Tình huống 1: Giờ ra chơi, các bạn vui chơi
dưới góc cây bàng. Bạn Quân nhảy lên rung
cành cho quả bàng rơi xuống. Các bạn cùng
ngước lên nhìn. Nếu em ở trong tình huống đó,
em sẽ xử lí thế nào? Vì sao?
+ Tình huống 2: Trong giờ thực hành môn Tự
nhiên và xã hội, các bạn đang trông cây. Khi
thấy có bạn đưa tay lên dụi mắt, em sẽ xử lí như
thế nào? Vì sao?
- Yêu cầu học sinh xử lí tình huống trước
lớp.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động 2: Giảm thiểu rủi ro chấn
thương mắt
- Em hãy đọc thông tin khoa học trong sách
và tóm tắt nội dung theo các câu hỏi:
- Đọc thông tin.
- Trả lời câu hỏi.
- Học sinh lắng nghe.
- Chọn 1 trong 2 tình huống
để thảo luận nhóm về cách
xử lí tình huống
- Phân công vai diễn
- Đóng vai trước lớp để xử lí
tình huống. các nhóm còn
lại nhận xét bổ sung.
- Đọc thông tin, tốm tắt thông
tin.
+ Việc làm nào có thể gây nguy hại cho mắt?
+ Làm sao chúng ta có thể làm giảm nguy cơ
gây tổn thương cho mắt?
+ Khi mắt bị tổn thương chúng ta phải xử lí như
thế nào?
Hướng dẫn học sinh viết cam kết bảo vệ
mắt.
4. Hoạt động tiếp nối
- Giáo viên nhắc học sinh thực hiện việc
chăm sóc và bảo vệ mắt phòng tránh chấn
thương.
- Yêu cầu học sinh thực hiện cam kết bảo vệ
mắt.
- Học sinh viết cam kết theo
sự hướng dẫn của giáo viên.
- Học sinh lắng nghe, thực
hiện.
- Học sinh thực hiện.
CHĂM SÓC MẮT VÀ PHÒNG CHỐNG MÙ LÒA
LỚP 5
BÀI 1: ĐÔI MẮT VÀ CÁCH CHĂM SÓC
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I. Mục tiêu
Sau bài học, giáo viên giúp học sinh có thể:
- Nhận biết các bộ phận bên ngoài của mắt gồm: lòng trắng (củng mạc), lòng đen (giác
mạc), con ngươi (hay đồng tử), lông mi, mí mắt trên và mí mắt dưới.
- Kể được chức năng của mắt giúp chúng ta nhìn và phân biệt được mọi vật xung quanh,
mí mắt và lông mi giúp bảo vệ mắt.
- Biết cách chăm sóc hàng ngày về vệ sinh, về dinh dưỡng, về hoạt động cho mắt.
II.
Chuẩn bị
- Sách giáo khoa, sách giáo viên.
- Giấy A3, bút lông
- Tranh minh họa trong sách
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động
- Hát
- HS hát tập thể
2. Tìm hiểu các bộ phận chính và chức
năng của mắt
- Thảo luận nhóm đôi:
- Thảo luận theo nhóm đôi trả
+ Quan sát mắt của bạn trả lời câu hỏi:
lời câu hỏi.
. Mắt có hình dạng như thế nào?
. Mắt có màu gì?
. Mắt gồm những bộ phận nào?
. Mắt gồm những bộ phận nào?
+ Quan sát sơ đồ, chỉ trên hình để xác định
các bộ phận bên ngoài của mắt.
- Chia sẻ trước lớp về cấu tạo của mắt và
đặc điểm riêng của mắt mình, của bạn
về màu sắc của mắt, hình dáng của mắt,
…
- Tìm hiểu về chức năng của mắt:
- Hình 2: Hoạt động viết bài.
+ Quan sát các hoạt động sau và nói hoạt - Hình 3: Hoạt động vẽ tranh.
động nào do mắt thực hiện?
- Hình 4: Hoạt động nhìn cây xanh,
+ Chia sẻ với các bạn cảm nhận sau khi từ từ nhắm – mở mắt
thực hiện hoạt động và kể thêm các chức - Hình 5: Hoạt động nhắm, mở,
năng khác của mắt.
chớp mắt.
Giáo viên chốt: Mắt còn được gọi là cơ
quan thị giác, một trong 5 giác quan quan
trọng của con người. Mắt nằm trong hóc mắt.
Cấu tạo gồm các bộ phận: màng cứng màu
trắng gọi là lòng trắng (củng mạc), màng
màu đen gọi là lòng đen (giác mạc), ở giữa
có lỗ nhỏ màu đen gọi là con ngươi (hay
đồng tử), phía bên ngoài mắt có lông mi, mí
mắt trên và mí mắt dưới.
Mắt có khả năng nhìn và phân biệt mọi
vật xung quanh về hình dáng, khoảng cách và
màu sắc. Khi mắt bị những tác nhân bên
ngoài ảnh hưởng đến mắt, mí mắt trên và mí
mắt dưới khép lại để bảo vệ mắt.
-Đọc thông tin trong bảng khoa học
trong bảng và chia sẻ với bạn bên cạnh những
điều em đã học được về đôi mắt.
3. Hoạt động 2: Tìm hiểu cách chăm
sóc và bảo vệ mắt.
- Làm việc cá nhân:
+ Yêu cầu học sinh quan sát tranh và
đưa ra ý kiến về nội dung tranh, xác định các
bạn đã làm gì để bảo vệ và chăm sóc mắt.
- Chia sẻ trước lớp:
+ Một số học sinh chỉ tranh và đưa ra ý
kiến.
+ Học sinh nói lại những việc bạn đã
làm để chăm sóc và bảo vệ mắt.
-Làm việc nhóm:
+Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm về
các tình huống.
. Tình huống 1: Lam rất thích đọc sách và
nhớ rất nhiều câu chuyện. Lan có thói quen
ngồi đâu, đọc đấy, cứ ở đâu có sách, truyện là
Lan khó lòng bỏ qua.
Có hôm các bạn thấy Lan ngồi bệt trong
góc thư viện tối om và say sưa đọc truyện hết
cả buổi chiều.
. Tình huống 2: Mùa hè, các cô chú cơ
quan của mẹ Minh thường tổ chức cho các
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc phần thông tin và
chia sẻ với bạn.
- Học sinh quan sát tranh.
- Học sinh phát biểu ý kiến
- Học sinh nói lại những việc bạn đã
làm để chăm sóc và bảo vệ mắt.
-Thảo luận nhóm 4:
+Thảo luận theo nội dung câu hỏi:
Tình uống 1:
. Em thấy thói quen đọc sách của
Lan như thế nào?
. Lan cần làm gì để giữ gìn và bảo
vệ đôi mắt của mình? Hãy đưa ra lời
khuyên cho bạn.
Tình huống 2:
gia đình đi chơi. Trong khi mọi người trò
chuyện thì trẻ con cũng tụ tập cùng nhau.
Tuy nhiên chúng chẳng nói chuyện mà mỗi
đứa đều có Ipad hay điện thoại thông minh
và chăm chú chơi, quên cả nghỉ trưa.
+ Chia sẻ trước lớp về các tình huống.
Tình huống 1:
. Thói quen của Lan là ngồi đâu, đọc
đấy là không tốt. Vì có nơi có đủ ánh sáng,
có nơi không.
. Lan cần ngồi học đúng chỗ, ngồi đúng
tư thế, đủ ánh sáng để không gây hại cho
mắt.
Tình huống 2:
. Chơi máy tính và các thiết bị điện tử
không phải là cách thư giãn có lợi cho cơ thể,
chơi thời gian lâu làm mỏi mắt, căng mắt và
có thể gây đau đầu.
. Mùa hè nên hạn chế thời gian làm việc
cho mắt, tăng cường các trò chơi, vận động
cơ thể ở ngoài trời như đá bóng, cầu lông,
bơi,…
Giáo vên chốt: Chúng ta cần quan tâm
và chăm sóc đôi mắt của mình bằng những
cách sau:
- Tích cực tham gia các hoạt động ngoài
trời: đá bóng, đá cầu, nhảy dây… nơi có ánh
sáng tự nhiên
- Nghỉ ngơi, thư giãn mắt từ 5 đến 10
phút sau mỗi giờ học bài, đọc sách,… bằng
các hoạt động ngoài trời.
- Vệ sinh mắt hàng ngày bằng nước và
khăn sạch.
- Khám mắt định kì 6 tháng 1 lần.
- Ngồi học đúng tư thế và nên sử dụng
ánh sáng tự nhiên.
- Ăn các loại rau xanh, củ, quả màu đỏ
và cá để cung cấp vitamin cần thiết cho mắt.
+ Yêu cầu học sinh đọc phần “Em nhớ”
4. Hoạt động nối tiếp
. Theo em trong kì nghỉ hè, ngồi
chơi điện thoại, máy tính bảng có
phải là cách nghỉ ngơi tốt không? Vì
sao?
. Em hãy nghĩ ra trò chơi hoặc cách
nào đó để lôi kéo các bạn cùng tham
gia các hoạt động ngoài trời.
- Học sinh đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh đọc.
-Nhắc học sinh thực hiện chăm sóc và bảo
vệ mắt.
- Học sinh lắng nghe và thực
hiện
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
CHĂM SÓC MẮT VÀ PHÒNG CHỐNG MÙ LÒA
LỚP 5
BÀI 2: CẦN LÀM GÌ ĐỂ PHÒNG TRÁNH CẬN THỊ HỌC ĐƯỜNG?
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I.
Mục tiêu:
Sau bài học, giáo viên giúp học sinh có thể:
- Nhận biết được một số nguyên nhân gây nên cận thị học đường là do mắt phải tập trung
làm việc với cường độ cao, thời gian dài va không được “tắm” ánh sáng tự nhiên,…
- Biết được cách phòng tránh cận thị học đường.
- Xây dựng được kế hoạch và có ý thức thực hiện được những việc cụ thể để mắt được
nghỉ ngơi và hoạt động phù hợp.
II.
Chuẩn bị:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên
- Tranh minh họa trong sách
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động
- Ổn định lớp
- Hát
2. Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên nhân
học sinh hay bị cận thị
- Học cả lớp:
+ Vì sao bạn Giáng Thu phải đeo kính? - Bạn bị cận thị.
+ Người bị cận thị thường có những - Người bị cận thị không nhìn thấy rõ
biểu hiện gì?
chữ trên bảng và các vật ở xa. Nếu
không có kính thì phải nheo mắt, mỏi
mắt…
- Học theo cặp đôi:
+ Giáo viên cho học sinh quan sát tranh - Học sinh quan sát tranh và đọc thông
và đọc thông tin ở từng tranh. Yêu cầu tin ở từng tranh.
học sinh chia sẻ theo câu hỏi.
Nếu thường xuyên thực hiện các hoạt - Hình 2: Đọc sách và học bài không đủ
động trên sẽ ảnh hưởng như thế nào tới ánh sáng
mắt?
- Hình 3: Sử dụng các điện thoại thông
minh, máy tính bảng trong thời gian quá
dài, mắt nhìn quá gần màn hình.
- Hình 4: Thời gian xem ti vi lâu, mắt
nhìn quá gần màn hình.
- Hình 6: Ngồi học sai tư thế, khoảng
cách giữa mắt và vở quá gần.
+ Yêu cầu học sinh phát biểu.
+ Giáo viên chốt: Khi chúng ta thường
xuyên, liên tục thực hiện các hoạt động
như đọc sách, chú ý vào một vật,… và
nhìn gần quá mức trong thời gian dài,
nhất là dưới ánh sáng xanh (như ánh
sáng từ tivi, điện thoại, máy tính bảng),
mắt sẽ bị nhức, mỏi mắt, mắt nhìn kém,
nhì mờ. Lâu dần mắt sẽ bị giảm khả
năng nhìn xa.
+ Yêu cầu học sinh đọc thông tin khoa
học trong bảng và chia sẻ với bạn bên
cạnh theo bóng nói.
- Học cả lớp:
+ Giáo viên chia sẻ câu trả lời về hậu
quả của việc làm đó, từ đó biết nguyên
nhân gây mắt cận thị.
3. Hoạt động 2: Cần làm gì để
phòng tránh “cận thị học đường”.
- Học cá nhân:
+ Yêu cầu học sinh quan sát tranh và
đưa ra ý kiến, xác định việc “Nên” và
“Không nên”.
- Chia sẻ trước lớp:
- Giáo viên chốt: Để phòng tránh mắt cận
thị và tăng đọ cận thị, em hãy:
- Tích cực tham gia các hoạt động ngoài
trời như: bóng đa, nhảy dây,…
- Thư giãn mắt sau mỗi 35 phút học bài,
đọc sách, xem máy tính bằng cách nhìn
ra xa xung quanh, nhìn cây xanh,.. chơi
ngoài trời từ 5 đến 10 phút.
- Hạn chế xem tivi và chơi điện thoại,
-Nếu thường xuyên thực hiện các hoạt
động trên sẽ gây ảnh hưởng xấu đến
mắt như: nhức mắt, mỏi mắt, nhìn kém,
nhìn mờ,…
- Học sinh đọc và chia sẻ.
- Nguyên nhân gây mắt bị cận thị là do
khi chúng ta thường xuyên, liên tục
thực hiện các hoạt động như đọc
sách, chú ý vào một vật,… và nhìn
gần quá mức trong thời gian dài, nhất
là dưới ánh sáng xanh (như ánh sáng
từ tivi, điện thoại, máy tính bảng),
mắt sẽ bị nhức, mỏi mắt, mắt nhìn
kém, nhì mờ. Lâu dần mắt sẽ bị giảm
khả năng nhìn xa.
- Một số học sinh chỉ tranh và đưa ra ý
kiến.
+ Hình 6: Nên đọc sách nơi có đủ ánh
sáng và ngồi đúng tư thế.
+ Hình 7: Nên tham gia hoạt động, chơi
các trò chơi ở ngoài trời.
+ Hình 8: Không nên đọc sách, học bài
ở nơi tối, thiếu ánh sáng.
+ Hình 9: Không nên cúi sát vở khi học
bài.
Hình 10: Không nên xem tivi quá gần,
quá lâu.
Hình 11: Nên khám mắt thường xuyên 6
tháng 1 lần.
máy tính bảng,.. ở khoảng cách gần và
không quá 30 phút liên tiếp.
- Giữ đúng tư thế ngồi thẳng lưng khi
đọc, viết; giữ khoảng cách an toàn giữa
mắt tới sách, vở là 30cm đến 35cm.
Tuyệt đối không nên nằm đọc sách.
Đảm bảo đủ ánh sáng khi đọc, viết. Ưu
tiên ánh sáng tự nhiên.
- Tự kiểm tra thị lực bằng cách che một
mắt và nhìn bằng mắt còn lại để xem
các vật có rõ không.
4. Hoạt động tiếp nối
- Giáo viên nhắc học sinh thực hiện chăm
sóc và bảo vệ mắt phòng tránh cận thị
học đường.
- Hướng dẫn học sinh lựa chọn 1 số việc
có thể thực hiện để viết vào “thời gian
biểu cho mắt”
- Khuyến khích học sinh thực hiện “thời
gian biểu cho mắt”
-Học sinh khác nêu nhận xét, giải thích
vì sao.
-Học sinh đọc phần “Em nhớ”
-Học sinh lắng nghe và thực hiện.
-Lập “thời gian biểu cho mắt” và thực
hiện.
-Học sinh thực hiện thời gian biểu.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
CHĂM SÓC MẮT VÀ PHÒNG CHỐNG MÙ LÒA
LỚP 5
BÀI 3: PHÒNG TRÁNH BỆNH ĐAU MẮT ĐỎ
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I.
Mục tiêu:
Sau bài học, giáo viên giúp học sinh có thể:
- Nhận biết được các triệu chứng, nguyên nhân của bệnh đau mắt đỏ.
- Biết một số biện pháp phòng ngừa bệnh đau mắt đỏ.
II.
Chuẩn bị:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên
- Tranh minh họa trong sách
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động
- Ổn định lớp
- Hát
2. Hoạt động 1: Liên hệ thực tế và trả
lời
- Học cá nhân
+ Quan sát các bức ảnh tự xác định các
- Học sinh quan sát
loại bệnh về mắt tương ứng với các bức
- Hình 1: Cận thị
ảnh.
- Hình 2: Đau mắt hột
. Các hình dưới đây thể hiện những bệnh
- Hình 3: Lẹo mắt
gì về mắt mà em biết?
- Hình 4: Đau mắt đỏ
. Dựa vào đâu em lại xác định được bệnh
- Học sinh nêu căn cứ xác định được
trong hình.
từng bệnh
. Hình nào thể hiện bệnh đau mắt đỏ? Vì
- Hình 4: Đau mắt đỏ vì có các triệu
sao em biết?
chứng như mắt đỏ, dử mắt, mắt đỏ
+ Yêu cầu học sinh chia sẻ trước lớp kết
lần lượt lúc đầu là một mắt, sau đó cả
quả xác định của mình, đồng thời giải
hai mắt.
thích vì sao học sinh lại xác định được
Triệu
Nguyên nhân
bức ảnh về đau mắt đỏ.
chứng
Bệnh
- Giáo viên chốt: Đau mắt đỏ có các gây- bệnh
Học sinh lắng nghe.
…………
đau
triệu chứng như: mắt đỏ, dử mắt, mắt ……………
…………
mắt đỏ
đỏ lần lượt lúc đầu là một mắt, sau đó ……………
………….
…………….
cả hai mắt.
3. Hoạt động 2 : Tìm hiểu triệu
Cách lây lan
chứng và nguyên nhân bệnh đau
…………………………….
mắt đỏ
- Thảo luận nhóm 4, phân vai, thể
…………………………….
- Cho học sinh sắm vai thể hiện các
hiện.
thông tin về triệu chứng, nguyên nhân
bệnh đau mắt đỏ. Hoàn thành sơ đồ.
Kịch bản:
Thấy mắt Bình bị đỏ mẹ Bình dẫn Bình đến
bệnh viện khám gặp bác sĩ:
Bình: Cháu bị bệnh gì mà sao mắt cháu bị
đỏ và đau mắt vậy bác sĩ?
Bác sĩ: Cháu bị bệnh đau mắt đỏ.
An: Bệnh đau mắt đỏ là bệnh gì vậy bác sĩ?
Bác sĩ: Đau mắt đỏ là tình trạng nhiễm
trùng mắt đó cháu.
Bình: Nguyên nhân gây bệnh đau mắt đỏ là
gì vậy bác sĩ?
Bác sĩ: Bệnh đau mắt đỏ chủ yếu do vi
khuẩn hoặc do vi rút gây ra.
Bình: Bệnh có lây không bác sĩ?
Bác sĩ: Đây là một loại bệnh rất lây nhiễm
cháu à!
Bình: Thế bệnh mắt đỏ lây lan như thế nào
vậy bác sĩ?
Bác sĩ: Bệnh này thường lây theo đường
tay – mắt và qua đường hô hấp. Vì vậy
cháu cần được điều trị cách li, tránh những
nơi tập trung đông người để không lây lan
cho người khác.
Bình: Vậy cháu cần nghỉ học để điều trị
phải không bác sĩ?
Bác sĩ: Đúng rồi đấy cháu. Khi nào hết hẳn
bệnh thì cháu có thể đi học lại.
Bình: Dạ con cảm ơn bác sĩ!
Khi hết hẳn bệnh An đến lớp học lại. Giờ
ra chơi An và Bình trò chuyện cùng nhau:
An: Mấy hôm trước mình không thấy bạn
đến lớp, vì sao vậy?
Bình: Mình bị đau mắt. Thoạt đầu thấy rất
ngứa, khi ngủ dậy thấy nhiều dử mắt và hai
mi mắt cứ dính chặt, rất khó chịu. Khi soi
gương thấy mắt đỏ. Bác sĩ nói rằng mình bị
đau mắt đỏ.
An: Bác sĩ có nòi vì sao lại có bệnh đau
- Thảo luận nhóm hoàn thành sơ đồ:
mắt đỏ không?
Bình: Bác sĩ bảo đây là trình trạn nhiễm
trùng mắt, chủ yếu do vi khuẩn hoặc vi rút
gây ra, vì vậy, đây là một loại bệnh rấy dễ
lây nhiêm. Bệnh này thường lây lan theo
đường tay – mắt và qua đường hô hấp.
An: Vậy à, mình mới được biết luôn đấy!
Vì vậy bạn phải nghỉ học ở nhà để không
lây cho bạn khác đúng không?
Bình: Đúng rồi! Đến giờ vào lớp rồi!
Chúng ta cùng vào lớp thôi!
- Yêu cầu học sinh lên sắm vai.
- Giáo viên chốt:
Nguyên nhân gây bệnh: Do
vi khuẩn hoặc vi rút gây ra.
- Học sinh thực hiện sắm vai trước lớp.
- Học sinh trình bày sơ đồ. Các nhóm
khác quan sát, nhận xét, bổ sung ý
kiến.
Bệnh
đau mắt đỏ
Triệu chứng: Mắt
ngứa, khi ngủ dậy thấy
nhiều dử mắt. Lúc đầu
là một mắt đỏ, sau đó
thì cả hai mắt cùng đỏ.
Cách lây lan: Lây tay – mắt (vi khuẩn, vi rút từ tay lên
mắt); lây qua đường hô hấp.
4. Hoạt động 3: Tìm hiểu cách phòng
ngừa bệnh đau mắt đỏ
- Tổ chức học cá nhân:
+ Yêu cầu học sinh quan sát tranh và đưa
ra ý kiến về nội dung tranh, xác định
việc nên hay không nên làm để phòng
tránh bệnh đau mắt đỏ.
+ Theo em hoạt động nào nên làm/
không nên làm để phòng bệnh đau mắt
đỏ? Giải thích vì sao?
+ Kể thêm một số hoạt động phòng ngừa
bệnh đau mắt đỏ mà em biết.
- Chia sẻ trước lớp
- Giáo viên chốt: Đau mắt đỏ là bệnh
dễ lây. Em cần:
- Học sinh quan sát tranh.
- Những hoạt động nên làm: Tranh 5,
7,8.
- Những hoạt động không nên làm:
Tranh 6,9.
- Học sinh kể.
- Một số học sinh chỉ tranh và đưa ra ý
kiến. Các bạn còn lại nhận xét, bổ
sung.
. Vệ sinh mắt hàng ngày bằng nước và
khăn sạch; rửa tay với xà phòng.
. Không dùng tay dụi mắt.
. Không dùng chung vật dụng cá nhân với
người khác.
. Hạn chế tiếp xúc với người bị đau mắt đỏ.
. Khi bị đau mắt đỏ, phải đi khám bác sĩ
chuyên khoa mắt và nhỏ thuốc chữa đau
mắt theo hướng dẫn của bác sĩ. Không
được tự ý dùng thuốc hoặc dùng thuốc nhỏ
mắt của người khác.
. Đeo khẩu trang để phòng chống lân lan.
- Học nhóm thảo luận về tình huống:
Chiều hè, Minh cùng một số ban đang đá
bóng trong sân, an đến rủ các bạn đi bơi.
Nhìn thấy mắt An rất đỏ, có nhiều dử
mắt. Nếu là Minh em sẽ làm gì? Tại sao
em lại làm như thế?
- Yêu cầu học sinh chia sẻ về tình
huống trước lớp.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
- Yêu cầu học sinh đọc những điều
“Em nhớ”.
5. Hoạt động tiếp nối
- Giáo viên nhắc học sinh cùng thực hiện
các biện pháp phòng ngừa bệnh đau mắt
đỏ.
- Thảo luận nhóm đóng vai, xử lí tình
huống.
- Học sinh thực hiện đóng vai xử lí
tình huống. Các em còn lại nhận xét,
bổ sung.
- Học sinh đọc.
- Học sinh lắng nghe và thực hiện.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
CHĂM SÓC MẮT VÀ PHÒNG CHỐNG MÙ LÒA
LỚP 5
BÀI 4: CẦN LÀM GÌ ĐỂ PHÒNG TRÁNH CHẤN THƯƠNG MẮT?
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I.
Mục tiêu
Sau bài học, giáo viên giúp học sinh có thể:
- Nhận biết nguy cơ và cách phòng tránh bị chấn thương mắt trong các hoạt động học
tập, vui chơi, công việc.
- Nêu được một số nguy cơ do chấn thương mắt.
- Biết cách ứng xử khi bản thân hoặc bạn bị chấn thương mắt.
II.
Chuẩn bị
- Sách
- Giấy A3, bút lông
- Tranh minh họa trong sách
IV. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động
- Ổn định lớp
- Hát
2. Hoạt động 1: Nhận biết nguy cơ chấn
thương mắt và cách phòng tránh
- Giờ ra chơi, em thường chơi những trò gì?
- Học sinh nêu.
- Những trò chơi nào có thể gây nguy hiểm
- Học sinh nêu.
cho mắt?
- Cho học sinh thảo luận nhóm 4, trả lời câu
- Thảo luận nhóm 4 trả lời cá
hỏi:
câu hỏi.
+ Các bạn trong hình đang tham gia những hoạt
động vui chơi gì?
+ Ở mỗi hình, hãy thảo luận và nêu những tình
huống có thể gây tổn thương mắt cho các bạn
đó.
+Theo em, trong từng tình huống cụ thể, các bạn
đó cần lưu ý điều gì để tránh gây tổn thương cho
mắt?
- Giáo viên chốt: Trong quá trình học tập, vui
chơi, làm việc sẽ có những việc làm có thể gây
nguy hiểm cho mắt. Do đó các em cần phải hết
sức cẩn thận tránh gây tổn thương cho mắt.
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi:
+ Đọc thông tin khoa học trong bảng và chia sẻ
với bạn.
+ Trả lời câu hỏi:
. Mắt bị chấn thương có những biểu hiện như thế
nào?
. Mắt bị tổn thương có thể dẫn đến những nguy
hại gì?
. Em cần làm gì để phòng tránh chấn thương
mắt?
. Khi thấy bạn bị chấn thương mắt, em cần làm
gì?
-Giáo viên chốt: Có nhiều vật có thể gây chấn
thương mắt, đặc biệt là những vật sắc, nhọn.
Khi mắt bị chấn thương, chúng ta sẽ cảm thấy
rất đau, chảy nước mắt, có thể không nhìn thấy
hình ảnh tạm thời, mắt đỏ, thâm tím, sưng tấy,
… Mắt bị chấn thương nghiêm trọng có thể dẫn
đến mù lòa suốt đời. Chúng ta cần tránh chơi
các trò chơi có nguy cơ gây chấn thương mắt.
Khi tham gia các hoạt động học tập, lao động
cần cẩn thận tránh gây tổn thương cho mắt. Khi
mắt bị ttonr thương cần báo ngay cho người lớn
để kịp thời xử lí.
- Thảo luận nhóm 4 xử lí tình huống.
+ Tình huống 1: Giờ ra chơi, các bạn vui chơi
dưới góc cây bàng. Bạn Quân nhảy lên rung
cành cho quả bàng rơi xuống. Các bạn cùng
ngước lên nhìn. Nếu em ở trong tình huống đó,
em sẽ xử lí thế nào? Vì sao?
+ Tình huống 2: Trong giờ thực hành môn Tự
nhiên và xã hội, các bạn đang trông cây. Khi
thấy có bạn đưa tay lên dụi mắt, em sẽ xử lí như
thế nào? Vì sao?
- Yêu cầu học sinh xử lí tình huống trước
lớp.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động 2: Giảm thiểu rủi ro chấn
thương mắt
- Em hãy đọc thông tin khoa học trong sách
và tóm tắt nội dung theo các câu hỏi:
- Đọc thông tin.
- Trả lời câu hỏi.
- Học sinh lắng nghe.
- Chọn 1 trong 2 tình huống
để thảo luận nhóm về cách
xử lí tình huống
- Phân công vai diễn
- Đóng vai trước lớp để xử lí
tình huống. các nhóm còn
lại nhận xét bổ sung.
- Đọc thông tin, tốm tắt thông
tin.
+ Việc làm nào có thể gây nguy hại cho mắt?
+ Làm sao chúng ta có thể làm giảm nguy cơ
gây tổn thương cho mắt?
+ Khi mắt bị tổn thương chúng ta phải xử lí như
thế nào?
Hướng dẫn học sinh viết cam kết bảo vệ
mắt.
4. Hoạt động tiếp nối
- Giáo viên nhắc học sinh thực hiện việc
chăm sóc và bảo vệ mắt phòng tránh chấn
thương.
- Yêu cầu học sinh thực hiện cam kết bảo vệ
mắt.
- Học sinh viết cam kết theo
sự hướng dẫn của giáo viên.
- Học sinh lắng nghe, thực
hiện.
- Học sinh thực hiện.
 








Các ý kiến mới nhất