Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

lop 4 TUẦN 17 CÁNH DIỀU

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê xuân linh vũ
Ngày gửi: 21h:24' 24-12-2023
Dung lượng: 778.0 KB
Số lượt tải: 126
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 17
NGÀY
MÔN
TIẾT TÊN BÀI
Thứ hai
CC-HĐTN 49 Giao lưu với nghệ nhân
TV1
25/12/2023
113 Bài đọc 3: Chọn đường
TV2
114 Bài đọc 3: Chọn đường
TOÁN
81
Luyện tập
T.ANH
GVC
Chiều
ĐĐ
17
Ôn tập tổng hợp (T1)
Thứ ba
26/12/2023
Chiều

Thứ tư
27/12/2023

BDTV1
TV3
L SỬ
T2
MTHUẬT
HĐTN
(NGUYÊN)
GDTC

T.ANH

TV4
K HOC 1

115
33
82

116
33

T.HOC CN
BD. T.HOC

Chiều
Thứ năm
28/12/2023
Chiều
Thứ sáu
29/12/2023

T3
GDTC
CN
TV5
TV6
T4
A.NHAC..
Đ LÍ
T.ANH
T.ANH
K HOC 2
TV7
T5
SHL-HĐTN

Bài viết 3: Luyện tập viết thư thăm hỏi
Ôn tập CHK1
Biểu thức có chứa chữ (T1)
GVC
GVC
GVC
GVC

Nói và nghe: Trao đổi: Em đọc sách báo

Bài 15. . Nhu cầu sống của thực vật và chăm sóc cây trồng
(tiết 5)
GVC
GVC

83

Biểu thức có chứa chữ (T1)

17
117
118
84

Ôn tập và kiểm tra
Bài đọc 4: Buổi sáng đi học
Luyện từ và câu: Luyện tập về chủ ngữ
Em ôn lại những gì đã học (T1)

34
34
112
85
51

GVC

GVC

KTCHK1

GVC
GVC
Bài 16. Nhu cầu sống của động vật và chăm sóc vật nuôi (tiết
1)

Góc sáng tạo: Trò chơi: Đố vui về sức khoẻ
Em ôn lại những gì đã học (T2)
Sổ tay nghề truyền thống quê em

DN: 25/12/2023
LÊ XUÂN LINH VŨ . T17

1

HOẠT ĐỘNG TRẢI NHIỆM –TIẾT 49
SINH HOẠT DƯỚI CỜ : GIAO LƯU VỚI NGHỆ NHÂN
I. Yêu cầu cần đạt :
- Bước đầu biết và hiểu được về nghề truyền thống ở địa phương
- Tích cực trao đổi với nghệ nhân với những điều muốn biết về truyền thống địa phương.
II. Đồ dùng dạy học :
1. Nhà trường:
- Thiết kế sân khấu buổi giao lưu với nghệ nhân truyền thống ở địa phương.
2. Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự.
III. Hoạt động dạy và học :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- HS nghiêm túc theo dõi.
- Nhà trường tổ chức một số tiết mục văn nghệ đầu tuần theo
chủ đề
2. Sinh hoạt dưới cờ: Giao lưu với nghệ nhân
- HS tham gia
- Nhà trường tổ chức chào cờ đầu tuần theo nghi lễ quy định
(chào cờ, hát quốc ca…). Tổ chức buổi giao lưu với nghệ nhân
nghề truyền thống.

- HS lắng nghe.
- Nhà trường giới thiệu nghệ nhân truyền thống và khách mời
cùng tham gia buổi giao lưu.
+ Nghệ nhân giới thiệu về lịch sử hình thành và phát triển của
nghề và làng nghề truyền thống địa phương ( Làng nghề chè,
bánh trưng…).
+ Giới thiệu một vài nét chính về sản phẩm của nghề truyền
thống địa phương ( Làng nghề chè, bánh trưng…)..
+ Giới thiệu một vài công đoạn trong quy trình tạo ra sản phẩm
của nghề truyền thống ( Làng nghề chè, bánh trưng…)..
3. Luyện tập

- HS lắng nghe.

- Nghệ nhân chia sẻ một vài nội dung:
+ Giới thiệu một vài nét chính về sản phẩm của nghề truyền
thống địa phương (Làng nghề chè, bánh trưng…)..
+ Giới thiệu một vài công đoạn trong quy trình tạo ra sản phẩm - 1 số HS trả lời theo suy nghĩ
của nghề truyền thống (Làng nghề chè, bánh trưng…)..
của mình.
- GV nêu câu hỏi:
+ Em có yêu thích nghề truyền thống của quê hương mình
LÊ XUÂN LINH VŨ . T17

2

không?
+ Kể tên một số làng nghề truyền thống mà em biết?
- Gv cùng nghệ nhân tổ chức cho HS thực hành công đoạn đơn
giản trong quy trình tạo ra sản phẩm(đóng gói chè)
- Kết thúc, dặn dò.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………….
TIẾNG VIỆT – TIẾT 113+114
BÀI ĐỌC 3: CHỌN ĐƯỜNG
(2 TIẾT)

I. Yêu cầu cần đạt :
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Đọc thầm
nhanh.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài (dùi mài kinh sử, bảng vàng, thuốc Nam). Trả lời
được các câu hỏi về nội dung của các đoạn văn của bài. Hiểu được bài văn: Ca ngợi danh y Tuệ
Tĩnh không mang danh lợi, kiên trì đi theo con đường đã chọn: làm thuốc để chăm sóc sức khỏe
nhân dân.
- Bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Phát triển năng lực (NL) giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); NL tự chủ
và tự học (trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu).
- Biết trân trọng những người có công chăm sóc sức khỏe của nhân dân.
II. Đồ dùng dạy học :
– GV chuẩn bị: tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
– HS chuẩn bị: tranh minh hoạ bài đọc nếu có
III. Các hoạt động dạy và học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi.
- GV cho HS ôn lại Bài đọc 2: Để học tập tốt.
+ Nhận xét câu trả lời của bạn. 
+ Vì sao bài đọc có tên là “Để học tập tốt” ?
- Học sinh lắng nghe
+ Kể và viết lại những việc em đã làm để nâng cao sức
khỏe.
- GV nhận xét giọng đọc và câu trả lời của học sinh.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
- GV đọc mẫu cho HS bài Chọn đường với giọng đọc theo.
khoan thai, trang trọng thể hiện sự trân trọng đối với
danh y.
- GV cùng HS giải nghĩa một số từ ngữ khó:
- HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
dùi mài kinh sử, bảng vàng,tân khoa, thuốc Nam
- Bài đọc có thể chia làm mấy đoạn?
LÊ XUÂN LINH VŨ . T17

3

+ Đoạn 1: Từ đầu đến ….. chuẩn bị đi thi.
+ Đoạn 2: Tiếp đến ….. làm gì được!
+ Đoạn 3: Tiếp đến …. lo cho trẫm rồi.
+ Đoạn 4: Tiếp đến …. Hết bài.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc: Đọc nối
tiếp đoạn.
+ GV gọi 4 HS bất kì đọc bài, từng em đứng lên đọc
tiếp nối đến hết bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS.
GDHS: đọc đúng từ ngữ, ngắt nghỉ hơi phù hợp.
- GV tổ chức HS đọc nối tiếp 4 đoạn theo nhóm.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm), sau đó
cho các HS khác nhận xét.
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc: hoàng
hành, quở trách.
- 1 HS năng khiếu đọc cả bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 câu hỏi:
+ Hoàn cảnh của danh y Tuệ Tĩnh lúc nhỏ thế nào?
+ Vì sao ông quyết định chọn con đường làm thuốc?
+ Vì sao Tuệ Tĩnh đã theo nghề thuốc mà vẫn tham gia
kì thi tiến sĩ?
+ Chi tiết nào cho thấy ông đã đi theo con đường mình
đã chọn?
+ Em có suy nghĩ gì về danh y Tuệ Tĩnh?
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo luận
nhóm 4 theo các câu hỏi tìm hiểu bài. -Tổ chức cho HS
hoạt động theo kĩ thuật mảnh ghép
Câu 1: Hoàn cảnh của danh y Tuệ Tĩnh lúc nhỏ thế nào?
 Câu 2:  Vì sao ông quyết định chọn con đường làm
thuốc?
 Câu 3: Vì sao Tuệ Tĩnh đã theo nghề thuốc mà vẫn
tham gia kì thi tiến sĩ.
Câu 4: Chi tiết nào cho thấy ông đã đi theo con đường
mình đã chọn?
Câu 5: Em có suy nghĩ gì về danh y Tuệ Tĩnh?
 
- Mời HS trình bày, báo cáo kết quả
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS
các nhóm. 
-GV mở rộng: Danh y Tuệ Tĩnh được coi là ông Tổ
LÊ XUÂN LINH VŨ . T17

4

- HS trả lời: chia làm 4 đoạn

- HS luyện đọc theo hướng dẫn.
 
- HS đọc nối tiếp bài đọc trước lớp. HS
lớp lắng nghe.
- HS đọc bài theo nhóm.

- HS đại diện nhóm đọc bài trước lớp, các
HS khác lắng nghe và nhận xét.
- HS phân biệt các âm, vần, thanh dễ lẫn,
sửa phát âm sai (nếu có).
- Cả lớp lắng nghe.
- HS đọc tiếp nối câu hỏi; các HS khác
lắng nghe, đọc thầm theo.

- HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo
nhóm 4
-HS đại diện nhóm trả lời các câu hỏi,
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+C1: Ông mồ côi cha mẹ từ năm lên sáu;
được một vị hoàng thượng nuôi cho ăn
học.
+ C2: Một bệnh dịch làm chết nhiều người
khiến ông thấy việc thi cử không có ý
nghĩa bằng làm thuốc để cứu người.
+C3: Vì cảm thấy nếu đỗ đạt cao, có uy
tín thì con đường làm thuốc sẽ dễ dàng
hơn.
+C4: Ông không làm quan ngự y mà tiếp
tục nghiên cứu thuốc nam để chữa bệnh
cho người dân.

ngành thuốc Nam. Tên của ông được dùng để đặt cho
một bệnh viện ở Hà Nội và nhiều đường phố ở các đô
thị trong nước.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, em hiểu
nội dung bài nói về điều gì?

+C5: HS tự nêu ( Danh y Tuệ Tĩnh là
người có công lớn với nhân dân./ Danh y
Tuệ Tĩnh là người vừa có đức vừa có tài.)
- Đại diện nhóm trình bày
- HS lắng nghe.

- GV nhận xét, chốt lại

- 1-2 HS trả lời: Ca ngợi danh y Tuệ Tĩnh
không mang danh lợi, kiên trì đi theo con
đường đã chọn: làm thuốc để chăm sóc
sức khỏe nhân dân.

3. Đọc diễn cảm
- GV cho HS nhắc lại giọng đọc của bài.
- HS lắng nghe.
- HD HS nhấn giọng. VD:
Bá Tĩnh được tin năm sau vua mở khoa thi tiến sĩ.  
Cảm thấy nếu đỗ đạt cao, có uy tín thì con đường làm
thuốc sẽ dễ dàng hơn, Bá Tĩnh quyết định đi thi. Ngay
kì thi ấy, Bá Tĩnh có tên trên bảng vàng.
- HS tham gia thi đọc
- GV tổ chức trò chơi Truyền điện. GV đánh số 4 đoạn.
Gọi một HS đọc một đoạn và chỉ định bạn đọc tiếp 1
đoạn bất kì.
- GV hướng dẫn cách nhấn giọng phù hợp các đoạn.
- Lớp lắng nghe, chia sẻ
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích lệ HS.
4. Vận dụng.
- GV nêu câu hỏi: 
- HS trả lời
+ Em học tập được gì ở danh y Tuệ Tĩnh ?
- HS lắng nghe.
+ Ở điạ phương em có đền thờ nào thờ danh y Tuệ
Tĩnh?
- GV chiếu video về đền thờ danh y Tuệ Tĩnh tại địa - HS quan sát.
phương cho HS quan sát.
GDHS: Có sự kiên nhẫn, quyết tâm trong việc học - HS lắng nghe, thực hiện.
tập, biết khiêm tốn và có lòng biết ơn.
5. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những
HS tốt.
- Xem và chuẩn bị bài: Tập đọc 4: Buổi sáng đi học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
TOÁN - TIẾT 81
BÀI 45: LUYỆN TẬP
LÊ XUÂN LINH VŨ . T17

5

I. Yêu cầu cần đạt :
1. Năng lực đặc thù:
- Rèn kĩ năng thực hành chia (thu gọn) cho số có hai chữ số
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ, tiếp thu kiến thức để giải các bài tập.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về cách tính phép tính thương có chữ số
0, tính nhẩm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép chia đã học vào giải
quyết một số tình huống gắn với thực tế.
3. Phẩm chất.
Hình thành sự chăm chỉ, trung thực và ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể. Biết
chăm chỉ học tập nghiêm túc. Yêu thích học Toán.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Kế hoạch bài dạy, SGK toán tập 1, một số tình huống đơn giản liên quan đến phép chia
thương có chữ số 0, chia cho số có 2 chữ số có dư.
- HS: SGK, VBT tập 1, ĐDHT
III. Các hoạt động dạy và học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động khởi động
- Hs điều khiển cả lớp cùng chơi.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” để
nhắc lại các bước làm tròn và dự đoán thương và
ước lượng thương
- HS theo dõi làm bài và nhận xét bạn.
- GV trình chiếu các ví dụ:
- Sai ở kết quả phép tính (thiếu chữ số 0 ở
+ Bạn hãy tìm lỗi sai trong các phép chia sau:
cuối.Kq đúng là 2880)
34567 12
105 288
- Sai ở kết quả phép tính (thiếu chữ số 0 sau chữ
96
số 1.Kq đúng là 1022)
07
459790 45
0 99 122
090
- HSTL
- Gv nhắc lại: Bắt đầu từ lần chia thứ 2 nếu SBC
bé hơn SC thì ta viết chữ số 0 vào thương rồi
mới hạ chữ số tiếp theo để chia tiếp.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên
- HS lắng nghe
* Giới thiệu bài: Các con đã biết thực hiện một
số phép chia cho số có 2 chữ số, hôm nay chúng
ta tiếp tục luyện tập các phép chia cho số có hai
chữ số, và áp dụng vào giải toán nhé.
-Hs viết vào vở
- Gv ghi tên bài lên bảng
B. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 4. HS thảo luận N2 rồi làm bài vào vở.
- Gọi HS đọc bài 4.
- Hs đọc
- Đề bài toán cho gì và hỏi gì?
- Hs TLCH
- Yêu cầu hs trao đổi N2 và làm bài Cá nhân vào - N2 trao đổi nói cho nhau nghe, giải thích cách
vở BTT
làm, sửa sai nếu có.
LÊ XUÂN LINH VŨ . T17

6

- Chữa bài:
+ Gọi một nhóm trao đổi và chia sẻ trước lớp.
+ Y/c nhóm đó 1 bạn trình bày bài làm và 1 bạn
nêu cách thực hiện phép chia 1088 : 68.
+ GV y/c HS nhận xét, GV nhận xét chốt đúng
sai, y/c HS chữa bài (nếu làm sai)
- Khai thác:
+ Bạn nào có lời giải khác không?
+ Nếu số hàng giảm xuống 1 nửa thì số chỗ ngồi
ở mỗi hàng là bao nhiêu?
+ Nếu số hàng tăng lên gấp đôi thì mỗi hàng có
bao nhiêu chỗ ngồi?
D. Hoạt động vận dụng
Bài 5. HS thảo luận N2 rồi làm bài vào vở.
- Gọi HS đọc bài 5.
- Hỏi: Đề bài cho gì và hỏi gì?
- Yêu cầu hs trao đổi N2 và làm bài Cá nhân vào
vở BTT
- Chữa bài:
+ Gọi một nhóm trao đổi và chia sẻ trước lớp.
+ Y/c nhóm đó 1 bạn trình bày bài làm và 1 bạn
nêu cách thực hiện đổi đơn vị đo thời gian: 1 giờ
5 phút = 65 phút, 33km 215m= 33215m và phép
chia: 33215: 65 =511

- Hs chia sẻ:
68 hàng: 1088 chỗ ngồi
1 hàng : ... chỗ ngồi?
Mỗi hàng có: 16 chỗ ngồi
- HS nhận xét, chữa bài
Bài giải
Số chỗ ngồi ở mỗi hàng là:
1088: 68= 16 (chỗ ngồi)
Đáp số: 16 chỗ ngồi
- HS TLCH
- HS trao đổi nhóm 2 tính toán và TLCH
- Hs đọc
- Hs TLCH
- N2 trao đổi nói cho nhau nghe, giải thích cách
làm, sửa sai nếu có.
- Hs chia sẻ:
Bài giải:
1 giờ 5 phút = 65 phút;
33km 215m= 33215m
Trung bình mỗi phút người đó đi được:
33215: 65 =511 (m)
Đáp số: 511m
- HS nhận xét, chữa bài

+ GV y/c HS nhận xét, GV nhận xét chốt đúng
sai, y/c HS chữa bài (nếu làm sai)
- HS TLCH
- Khai thác:
- HS trao đổi nhóm 2 tính toán và TLCH
+Với quãng đường như vậy nhưng ô tô chỉ đi
trong 35 phút thì trung bình mỗi phút ô tô đi
được bao nhiêu mét?
- HS trao đổi nhóm 2 tính toán và TLCH
+ Với quãng đường không đổi, người đi xe đạp
đi nhanh gấp đôi thì thời gian tăng gấp đôi hay
giảm đi một nửa?
- HSTL
*Chốt: Bài 5 giúp em biết thêm điều gì?
- HS lắng nghe
- Nhận xét tiết học
* Củng cố dặn dò:
- HSTL
- Qua bài học ngày hôm nay, các con biết thêm
được điều gì?
- HSTL
-Khi đặt tính và tính các con cần lưu ý điều gì?
- HS lắng nghe
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
CHIỀU :
LÊ XUÂN LINH VŨ . T17

TIẾNG ANH ( GVC)
7

ĐẠO ĐỨC
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I

I.Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kiến thức, biết xử lí một số tình huống dã học trong bốn chủ dề vừa qua
- 2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: trả lời dược các tình huống bài tập
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất trung thực: tôn trọng, bảo vệ, không xâm phạm đến tài sản , yêu lao động.Tự lực trong
học tập
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của
bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. Đồ dùng dạy học :
Gv : Phiếu trắc nghiệm cho các nhóm
- Học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy và học :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A . Hoạt động ôn tập :

Gv : Nêu cầu làm việc nhóm 4 giải quyết bài tập
trắc nghiệm

_ Hs chú ý lắng nghe yêu cầu của giáo viên

Câu 1: Theo em, trong những việc làm dưới đây,
việc làm nào thể hiện tính trung thực trong học tập?

_ HS làm việc theo nhóm 4

A. Nhắc bài cho bạn trong giờ kiểm tra

-1 HS đọc yêu cầu và tình huống của bài tập .

B. Không làm bài tập mà mượn vở của bạn để chép
C. Không chép bài của bạn trong giờ kiểm tra
D. Giấu điểm kém, chỉ bảo điểm tốt với bố mẹ
Câu 2: Trung thực trong học tập là thể hiện…
A. Niềm vui

Đại diện nhóm trả lời câu hỏi bài tập

B. Động viên
C. Lòng tự trọng
D. Sự chia sẻ
Câu 3: Trung thực trong học tập em sẽ được…
A. Mọi người quý mến

LÊ XUÂN LINH VŨ . T17

8

B. Mọi người kính trọng
C. Mọi người tin yêu
D. Mọi người ủng hộ
Câu 4: Để học tập tốt, chúng ta cần….vượt qua
những khó khăn?
A. cố gắng, kiên trì.
B. chăm ngoan, học giỏi.
C. nản chí, lười biếng.
D. khiêm tốn, thật thà.
Câu 5: Câu tục ngữ: Có chí thì nên nói về?
A. đức tính kiên trì.
B. đức tính tiết kiệm.
C. đức tính lễ phép.
D. đức tính thật thà.
Câu 6: Khi gặp một bìa tập khó, em sẽ ?
A. Nhờ bạn trong lớp giải hộ và chép lại.
B. Lên mạng tìm đáp án.

Hs trình kết quả bài tập khảo sát nhóm mình

C. Bỏ không làm.
D. Tự suy nghĩ, cố gắng làm bằng được.
Câu 7: Để học tập tốt, chúng ta cần….vượt qua
những khó khăn?
A. cố gắng, kiên trì.
B. chăm ngoan, học giỏi.
C. nản chí, lười biếng.
D. khiêm tốn, thật thà.
Câu 8: Câu tục ngữ: Có chí thì nên nói về?
A. đức tính kiên trì.

LÊ XUÂN LINH VŨ . T17

9

B. đức tính tiết kiệm.
C. đức tính lễ phép.
D. đức tính thật thà.
Câu 9: Khi gặp một bìa tập khó, em sẽ ?
A. Nhờ bạn trong lớp giải hộ và chép lại.
B. Lên mạng tìm đáp án.
C. Bỏ không làm.
D. Tự suy nghĩ, cố gắng làm bằng được.
Câu 10: Chúng ta cần phải …, không được sử dụng
tiền của phung phí
A. Tiết kiệm
B. Thời gian
C. Tiền bạc
D. Lãng phí
Câu 11: …, của cải là mồ hôi, công sức của bao
người lao động
A. Tiết kiệm
B. Thời gian
C. Tiền bạc
D. Lãng phí
Câu 12: Trước khi ra khỏi lớp học, nhớ …
A. Đi về
B. Ở lại
C. Hỏi đường
D. Tắt điện
Câu 13: Đối với ông bà, cha mẹ chúng ta cần phải?
A. Hiếu thảo.

LÊ XUÂN LINH VŨ . T17

10

B. Kính trọng.
C. Yêu thương.
D. Cả A,B,C
Câu 14: Câu ca dao sau có ý nghĩa gì? Công cha như
núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy.
Một lòng thờ mẹ, kính cha Cho tròn chữ hiếu mới là
đạo con.
A. Kính trọng cha mẹ, ông bà.
B. Tiết kiệm thời giờ.
C. Trung thực trong học tập.
D. Vượt khó trong học tập.
Câu 15: Khi mẹ đi cấy về mệt em sẽ làm gì?
A. Em sẽ đi chơi.
B. Em sẽ lấy nước và nấu cơm cho mẹ ăn.
C. Em vẫn xem ti vi.
D. Em đi học bài.
Câu 16: Đối với thầy giáo, cô giáo chúng ta cần
phải?
A. kính trọng, biết ơn.
B. vô lễ.
C. nghe lời.
D. cãi lời.
Câu 17: Để đền đáp công ơn thầy cô chúng ta cần
phải?
A. học tập, rèn luyện.
B. chăm ngoan, học giỏi.
C. nghe lời thầy cô.
D. Cả 3 đáp án trên.
Câu 18: Câu tục ngữ: Một chữ cũng là thầy, nửa chữ
cũng là thầy nói về?
LÊ XUÂN LINH VŨ . T17

11

A. kính trọng thầy cô giáo.
B. tiết kiệm thời gian.
C. quý trọng sức lao động.
D. vượt khó trong học tập.
Câu 19: Câu nói “Bàn tay ta làm nên tất cả/ Có sức
người sỏi đá cũng thành công” nói về
A. Yêu lao động.
B. Yêu Tổ quốc.
C. Yêu sức khỏe.
D. Cả 3 đáp án trên.
Câu 20: Lao động giúp con người ?
A. phát triển lành mạnh.
B. đem lại cuộc sống ấm no.
C. đem lại cuộc sống hạnh phúc.
D. Cả 3 đáp án trên.
Đáp án & Thang điểm

Gv chốt lại nội dung bài tập
-

Hs lắng nghe rút kinh nghiệm

BỒI DƯỠNG TIẾNG VIỆT
TIẾT 7: TẬP CHÉP: MÙA THU ĐẾN

I. Yêu cầu cần đạt:
- Viết đúng chính tả bài :Mùa thu đến . Trình bày đúng hình thức bài thơ; viết hoa đúng quy định. Làm đúng
BT điền chữ r/ d / gi và ăm/ am.
- Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu văn, câu thơ trong các bài tập
- Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết bài.
LÊ XUÂN LINH VŨ . T17

12

II. Đồ dùng dạy học:
- GV: bảng phụ viết sẵn bài tập điền từ
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
1. HĐ khởi động:

- Kết nối kiến thức.
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng.
2. HĐ chuẩn bị viết chính tả:
a. Trao đổi về nội dung đoạn viết
- Giáo viên đọc bài
b. Hướng dẫn cách trình bày:
+ Bài thơ có mấy khổ thơ?
+ Các chữ đầu câu thơ được viết như thế nào?
c. Hướng dẫn viết từ khó:
- Trong bài có các từ nào khó, dễ lẫn?
- Giáo viên đọc từ khó, dễ lẫn cho học sinh viết.
3. HĐ viết - Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề
cần thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở.
Chú ý tư duy và ghi nhớ lại các từ ngữ, đọc nhẩm
từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết
đúng tư thế, cầm viết đúng qui định.
- Giáo viên cho học sinh viết bài.
4. HĐ đánh giá, nhận xét bài
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại bài viết cho các
bạn soát bài.
- Giáo viên đánh giá, nhận xét 5 - 7 bài.
- Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh.
5. HĐ làm bài tập:
Bài 2: (Trò chơi “Tiếp sức”)
- Gọi học sinh đọc bài.
- Yêu cầu học sinh làm bài.
- Tổ chức chơi trò chơi tiếp sức.
- Giáo viên tổng kết.
- Nhận xét, đánh giá.
6. HĐ vận dụng

Hoạt động của HS
- Hát: “Chữ đẹp nết càng ngoan”.
- Nêu nội dung bài hát.
- Trưởng ban học tập tổ chức cho học sinh chơi
trò chơi: “Viết đúng viết nhanh”: bảng trón , bịn
rin , trong ngõ ,. Phập phồng.
- Lắng nghe.
- Mở sách Viết chữ đẹp.
- 1 học sinh đọc lại.
+ Có 2 khổ thơ
+ Chữ cái đầu câu được viết hoa
.
- 3 học sinh viết bảng. Lớp viết bảng con.
- Lắng nghe.

- Học sinh viết bài.
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau.
- Lắng nghe.
- Học sinh thực hiện theo yêu cầu đọc đoạn thơ
- Học sinh lên thi tiếp sức.
- Lớp nhận xét bình chọn bạn thắng cuộc.
- Học sinh đọc lại kết quả đúng, viết vào vở luyện
viết 3:
Các từ cần điền: giọt , rung , dòng , Giang
- Về viết lại 10 lần những chữ đã viết sai.
- Tìm và viết ra 5 từ có chứa tiếng bắt đầu bằng
ăm/am..

IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………….............................................................................................................................................................
.............

DN: 26/12/2023
LÊ XUÂN LINH VŨ . T17

13

TIẾNG VIỆT – TIẾT 115
BÀI VIẾT 3: LUYỆN TẬP VIẾT THƯ THĂM HỎI

I. Yêu cầu cần đạt :
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
- Tìm ý và lập được dàn ý của một bức thư, các ý được trình bày rõ ràng, mạch lạc.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Phát triển năng lực (NL) giao tiếp và hợp tác (biết cách thể hiện sự cảm thông, chai sẻ với
mọi người); NL tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: chọn đề tài, lập dàn ý cho bức
thư).
- Bồi dưỡng PC nhân ái ( qua việc lựa chọn đối tượng gửi thư, thể hiện được tình thương yêu
và quan tâm đến mọi người.)
II. Đồ dùng dạy học:
– GV chuẩn bị: Bảng phụ ghi sẵn dàn ý chung.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4, tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập một.
III. Các hoạt động dạy và học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động.
- GV gọi HS trả lời câu hỏi:
- HS trả lời câu hỏi
+ Nêu cấu tạo của một bức thư ?
+ Nhận xét câu trả lời của bạn. 
+ Nêu những việc cần làm để viết được một bức thư - Học sinh lắng nghe
thăm hỏi.
- GV nhận xét..
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
Hoạt động 1: Tìm ý
- HS đọc. Cả lớp đọc thầm.
- GV mời một số HS đọc gợi ý BT 1.
- HS thảo luận nhóm đôi, hỏi đáp nhau.
- GV đặt các câu hỏi:
- Các nhóm nêu ý kiến
+ Thăm hỏi người thân (VD: bố, mẹ, ở
+ Em viết thư thăm hỏi?
xa nhà; ông, bà, cô, dì, chú, bác không
sống cùng em.)
+ Thăm hỏi người thân, bạn bè.
+ Vì sao cần viết thư thăm hỏi?
+ Thăm hỏi người khác?
+ Em sẽ viết gì?

- GV nhận xét chung, chốt ý:
 - Lớp nhận xét
+ Nêu lí do viết thư
+ Chúc mừng hoặc chia sẻ
- HS lắng nghe
+ Thăm hỏi tình hình (sức khỏe, đời sống, việc làm,
việc học,…)
+ Thông tin tình hình của bản thân.
 Hoạt động 2: Lập dàn ý
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS dựa vào các ý ở bài 1 lập dàn ý cụ
thể cho bức thư dựa vào khung dàn ý dưới.
- GV treo bảng phụ kẻ sẵn
 - HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
LÊ XUÂN LINH VŨ . T17

14

- Gọi HS đọc khung dàn ý
- GV đặt câu hỏi:
+ Cấu tạo bức thư gồm mấy phần?
+ Nội dung từng phần là gì?
- Gọi HS nhắc lại cấu tạo một bức thư
- GV cho HS nhắc lại cách trình bày từng phân. Lưu
ý lời chào phù hợp với đối tượng viết thư.
- Yêu cầu HS lập dàn ý ra nháp.
Hoạt động 3: Hoàn chỉnh dàn ý
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn chỉnh dàn ý.

+ 3 phần: Mở đầu, nội dung chính, kết
thúc.
+ HS nêu.
 - HS nhắc lại.
 
- HS làm bài cá nhân.
- HS thảo luận nhóm đôi, sửa bài cho
nhau.
- 3-4 HS đọc dàn ý của mình.
- HS nhận xét dàn ý của bạn.

- Gọi HS đọc dàn ý.
+ Dàn ý đủ cấu tạo chưa?
- Để chúc mừng, bày tỏ tình cảm, cảm
+Lời chào phù hợp với đối tượng chưa?
ơn, xin lỗi, kể chuyện cho bạn nghe….
….
- GV nhận xét chung.
3. Vận dụng.
- Ngoài để thăm hỏi, em viết thư để làm gì?
- GV lưu ý: Bức thư phải thể hiện cảm xúc một cách
tự nhiên chân thành.
4. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những
HS tốt.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
..........................................................................................................................................................
………………………………………………………………………………………………………
LỊCH SỬ
TIẾT 33: ÔN TẬP HỌC KÌ I (Tiết 2)
I Các yêu cầu cần đạt
1. Năng lực chung: tham gia thảo luận, trình bày kết quả và phản hồi tích cực khi thực hiện
nhiệm vụ học tập; tích cực, chủ động tìm kiếm tư liệu, hoàn thành nhiệm vụ học tập; đề xuất các ý
tưởng và đưa ra hướng giải quyết nhiệm vụ học tập.
LÊ XUÂN LINH VŨ . T17

15

2. Năng lực đặc thù: Xác định được vị trí địa lí của địa phương em và hai vùng đã học trên bản
đồ hoặc lược đồ Việt Nam. Hệ thống hóa được nội dung lịch sử và địa lí đã học của học kì I về địa
phương em và hai vùng của Việt Nam.Sưu tầm tư liệu, giới thiệu được về địa phương em và một di
tích lịch sử đã học.
3. Phẩm chất: Yêu quê hương và có ý thức bảo vệ môi trường ở địa phương em.Giữ gìn và
quảng bá giá trị của di tích lịch sử.
II. Đồ dùng dạy học
GV: Bản đồ hoặc lược đồ địa phương, bản đồ hoặc lược đồ các vùng của Việt Nam; Tranh
ảnh tiêu biểu về thiên nhiên, hoạt động kinh tế, nét văn hóa đặc sắc, danh nhân ở địa phương
em (nếu có).
HS: Tư liệu về một trong các di tích lịch sử đã học (HS sưu tầm).
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Hoạt động mở đầu
Khởi động: Hát
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
Gv tổ chức cho HS thảo luận nhóm và
HS thảo luận nhóm, trình bày, nhận xét, bổ sung
thực hiện yêu cầu 3,4 SGK trang 57
Bài 3 trang 57 : Hãy cho biết tên di tích lịch sử ở
Gọi HS trình bày
cột A tương ứng với tên vùng nào ở cột B
Các nhóm nhận xét, bộ sung
Lời giải:
Gv nhận xét, chốt đáp án
- A (vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ): (1) Đền
Hùng
- B (vùng Đồng bằng Bắc Bộ): (2) Thăng Long tứ
trấn; (3) Hồ Gươm; (4) Văn Miếu - Quốc Tử
Giám;
- C (vùng Duyên hải miền Trung): (5) Kinh thành
Huế; (6) Lăng vua Tự Đức; (7) Chùa Thiên Mụ;
(9) Chùa Cầu; (10) Hội quán Phúc Kiến; (8) Nhà
cổ Phùng Hưng
- E (vùng Nam Bộ): (11) Bến cảng Nhà Rồng; (12)
Dinh Độc Lập; (13) Địa đạo Củ Chi
Bài 4 trang 57
a) Em hãy cùng bạn sưu tầm tư liệu để hoàn thành
bài giới thiệu về một trong các di tích lịch sử đã
được học theo gợi ý ở bên.
b) Em sẽ làm gì để góp phần giữ gìn và phát huy
giá trị của di tích lịch sử đó?
Lời giải:
a)Giới thiệu di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám

LÊ XUÂN LINH VŨ . T17

16

b) Một số biện pháp góp phần giữ gìn và phát huy
giá trị
+ Giữ gìn vệ sinh và cảnh quan chung tại khu di
tích.
+ Không thực hiện các hành động xâm phạm di
tích (ví dụ: không viết/ vẽ bậy; không sờ đầu rùa
tại khu Nhà bia Tiến sĩ,..).
+ Vận động người thân, bạn bè cùng bảo vệ và
phát huy giá trị của di tích,…

TOÁN – 82
BÀI 49. BIỂU THỨC CÓ CHỨA CHỮ ( TIẾT 1)
(2 TIẾT )

I. Yêu cầu cần đạt :
1. Năng lực đặc thù:
- Bước đầu nhận biết được biểu thức có chứa chữ .
LÊ XUÂN LINH VŨ . T17

17

- Biết tính giá trị của biểu thức chứa chữ khi thay chữ bằng số.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để giải các bài tập.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về cách tính giá trị biểu thức có chứa
chữ.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các tình huống khác nhau đối với bài toán liên
quan đến biểu thức có chứ chữ.
3. Phẩm chất.
- Hình thành sự chăm chỉ, trung thực và ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể. Biết
chăm chỉ học tập nghiêm túc. Yêu thích học Toán.
II. Đồ dùng dạy học :
1.GV: Kế hoạch bài dạy, SGK toán tập 1, một số tình huống đơn giản liên quan đến biểu thức
có chứa chữ.
2. HS: SGK, VBT tập 1, ĐDHT
III. Các hoạt động dạy và học :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động
- GV dẫn vào Khám phá
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
2. Hình thành kiến thức mới:
- HS: 2 em đọc bài toán.
Ví dụ 1. Biểu thức có chứa 1 chữ:
+ Ta dùng chữ cái a để biểu thị số chếc bánh Hoa
a. GV: Gọi HS đọc bài toán.
+ Muốn biết Hoa mua bao nhiêu chiếc bánh ta làm mua.
như thế nào?
+ Hoa có a cái bánh
- Treo bảng số như SGK và hỏi:
+ Nếu Hoa mua thêm 1 cái thì Hoa và An mua tất
- HS thực hành cá nhân – Chia sẻ lớp
cả bao nhiêu chiếc bánh?
- Yêu cầu làm tương tự với các trường hợp thêm 2,
+ Hai bạn mua tất cả 3 + a cái bánh
3, 4 quyển vở.
- GV giới thiệu: 3 + a là biểu thức có chứa 1
- HS nhắc lại
chữ.
b. Giá trị của biểu thức chứa 1 chữ:
+3+a=3+1=4
+ Nếu a = 1 thì 3 + a = ?
Khi đó ta nói 4 là giá trị của biểu thức
- HS nhắc lại
3 + a.
+ Khi biết 1 giá trị cụ thể của a, muốn tính giá trị
+ … Ta thay giá trị của a vào biểu thức rồi thực
của biểu thức 3 + a ta làm thế nào
hiện.
? Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tính được gì?
+ … ta tính được giá trị của biểu thức 3 + a.
- HS lắng nghe, nhắc lại
- GV chốt lại KT về biểu thức có chứa 1 chữ
Ví dụ 2. Biểu thức có chứa 2 chữ:
a. GV: Gọi HS đọc bài toán.
- HS: 2 em đọc bài toán.
+ An mua một số chiếc bánh?
+ Để biểu thị số chiếc bánh An mua ta dùng chữ
+ Hoa mua một số chiếc bánh?
a.
- Treo bảng số như SGK và hỏi:
+ Để biểu thị số bánh Hoa mua ta dùng chữ b
+ Nếu An mua a cái bánh và Hoa mua b cái bánh
LÊ XUÂN LINH VŨ . T17

18

thì hai bạn mua tất cả bao nhiêu chiếc bánh?
- Yêu cầu làm tương tự với các trường hợp An
mua 5 cái Hoa mua 3 quyển vở.
- Yêu cầu làm tương tự với các trường hợp còn lại.
- GV giới thiệu: 3 + a là biểu thức có chứa 1
chữ.
b. Giá trị của biểu thức chứa 2 chữ:
+ Nếu a = 1và b = 2 thì a + b = ?
Khi đó ta nói 4 là giá trị của biểu thức a + b.
+ Khi biết 1 giá trị cụ thể của a và b, muốn tính giá
trị của biểu thức a + b ta làm thế nào
? Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tính được gì?
- GV chốt lại KT về biểu thức có chứa 2 chữ

+ Hai bạn mua: a + b cái bánh
- HS nhắc lại
+ Ta thay giá trị của a và b vào biểu thức rồi
thực hiện.
+ 5 +3 = 8
+ Ta thay giá trị của a, b vào biểu thức rồi thực
hiện ta tính được giá trị của biểu thức a + b.
- HS lắng nghe, nhắc lại
+ Ta thay gtri của a, b vào biểu thức rồi thực hiện
+ Ta tính được giá trị của biểu thức a + b.

Ví dụ 3. Biểu thức có chứa 3 chữ:
a. GV: Gọi HS đọc bài toán.
+ An mua một số chiếc bánh?
+ Hoa mua một số chiếc bánh?
+ Quỳnh mua một số chiếc bánh?
- Treo bảng số như SGK và hỏi:
+ Nếu An mua a cái bánh và Hoa mua b cái bánh
và Quỳnh mua c cái bánh thì ba bạn mua tất cả bao
nhiêu chiếc bánh?
- Yêu cầu làm với các trường hợp An mua 3 cái
Hoa mua 2 quyển vở và Quỳnh mua 4quyển vở.
- Yêu cầu làm tương tự với các trường hợp còn lại.
- GV giới thiệu: 3 + a là biểu thức có chứa 1
chữ.
b. Giá trị của biểu thức chứa 2 chữ:
+ Nếu a = 1và b = 2 thì a + b = ?
Khi đó ta nói 4 là giá trị của biểu thức a + b.
+ Khi biết 1 giá trị cụ thể của a,b và c, muốn tính
giá trị của biểu thức a + b ...
 
Gửi ý kiến