GIÁO ÁN MĨ THUẬT LỚP 2 (CÁNH DIỀU)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: TÀI LIỆU DẠY HỌC
Ngày gửi: 10h:29' 23-12-2023
Dung lượng: 12.7 MB
Số lượt tải: 103
Nguồn:
Người gửi: TÀI LIỆU DẠY HỌC
Ngày gửi: 10h:29' 23-12-2023
Dung lượng: 12.7 MB
Số lượt tải: 103
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ 1: HỌC VUI CÙNG MÀU SẮC (4 TIẾT)
BÀI 1: VUI CHƠI VỚI MÀU (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Nhận biết và đọc tên các màu cơ bản
- Sử dụng được các màu cơ bản, màu đậm và màu nhạt trong thực hành sáng tạo
- Chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực
chung và một số năng lực đặc thù như: tìm hiểu vẻ đẹp của các hình ảnh trong
tự nhiên, đời sống có các màu cơ bản.
- Năng lực mĩ thuật:
+ Nhận biết và đọc được tên các màu cơ bản ở hình ảnh trong tự nhiên, trong
đời sống và trong sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật.
+ Sử dụng được các màu cơ bản để sáng tạo sản phẩm theo ý thích và trao đổi,
chia sẻ trong thực hành.
+ Trưng bày, giới thiệu được màu cơ bản ở sản phẩm và chia sẻ được cảm nhận
về sản phẩm. Bước đầu làm quen với tìm hiều vẻ đẹp của tác phẩm mĩ thuật có
sử dụng các màu cơ bản và các màu khác.
3. Phẩm chất
+ Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số phẩm chất chủ yếu:
chăm chỉ, trung thực, góp phần bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên và cuộc sống, ý
thức tôn trọng, được biểu hiện như: yêu thích vẻ đẹp của màu sắc trong thiên
nhiên, đời sống; tôm trọng ý thích về màu sắc của bạn bè và những người xung
quanh
II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN
1. Học sinh: SGK, Vở thực hành, màu vẽ, giấy màu, bút chì, tẩy chì, giấy trắng
2. Giáo viên: SGK, SGV, Vở thực hành, giấy màu, màu vẽ, bút chì, hình ảnh
trực quan liên quan đến nội dung bài học; máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nếu
có).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào
bài mới
b. Cách thức tiến hành:
- GV gợi mở HS kể tên một số màu có ở trong lớp - HS kể các màu có trong lớp
học như: Trên tường, trên bảng, đồ dùng học tập,
trang phục, (hoặc ở hộp màu, đất nặn, giấy màu,...)
và liên hệ giới thiệu nội dung bài học.
- GV giới thiệu: Có rất nhiều màu khác nhau trong
thế giới xung quanh, trong đó có 3 màu cơ bản. Ở
bài học này chúng mình cùng sáng tạo những màu
đó.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết
a. Mục tiêu: HS quan sát hình và nhận biết được
- HS lắng nghe giáo viên giới
thiệu
các màu cơ bản
b. Cách thức tiến hành:
* Hình ảnh để cùng học tập mĩ thuật (tr.5)
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV tổ chức HS quan sát, trao đổi, thực hiện
- HS quan sát, trao đổi, thực
hiện nhiệm vụ
nhiệm vụ nêu trong SGK
- GV nhận xét HS thực hiện nhiệm vụ, gợi mở HS - HS nhận biết được 3 màu cơ
giới thiệu các đố học tập ở hình ảnh; kết hợp bản: đỏ, vàng, lam
hướng dẫn HS quan sát lớp học và giới thiệu
những hình ảnh, đồ dùng trang phục có màu cơ
bản và đọc tên các màu đó.
- GV gợi nhắc HS: Trong học mĩ thuật, các màu:
đỏ, vàng, lam (xanh lam) là những màu cơ bản.
- HS chăm chú lắng nghe
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS lần lượt chỉ và đọc tên các màu
có trong hình
- GV nhận xét, khen ngợi HS
* Hình ảnh bắp ngô, cái ô (dù) và cánh diều
(tr.6)
- HS trả lời:
+ Bắp ngô màu vàng
+ Cánh diều có cả 3 màu: đỏ,
vàng, lam. Các màu xem kẽ
nhau
+ Ô: màu lam là chủ yếu, màu
vàng và đỏ chỉ tô điểm thêm
cho ô
- GV tổ chức HS quan sát, trao đổi và thực hiện
nhiệm vụ nêu trong SGK.
- HS chăm chú lắng nghe
- GV nhận xét HS trả lời, kết hợp gợi mở HS chia
sẽ điều biết được về mỗi hình ảnh.
- GV tóm tắt những chia sẻ của HS, giới thiệu, bổ
sung thêm thông tin và liên hệ mỗi hình ảnh với
đời sống.
- GV gợi mở HS kể lại những hình ảnh trong thiên
nhiên, đời sống hiện màu cơ bản (Mặt Trời, mây,
biển, biển báo giao thông, phương tiện giao
thông...).
* Hình ảnh tác phẩm "Căn phòng đỏ" của hoạ - HS quan sát tranh
sĩ Ma-tit-xơ (t.6)
- GV giới thiệu tên tác phẩm và giao nhiệm vụ cho
HS: Quan sát, trao đổi và chỉ ra chi tiết hình ảnh
thể hiện màu cơ bản và đọc tên các màu đó.
- GV tổng kết nội dung trả lời của HS, kết hợp giới
thiệu thêm một số thông tin: Hoa sĩ Ma-tit-xơ
(1869 – 1954) là nghệ sĩ người Pháp. Bức tranh
được ông vẽ năm 1908. Trong bức tranh, các màu
cơ bản được ông sử dụng là chủ yếu, trong đó màu
- HS trả lời câu hỏi
đó được sử dụng nhiều nhất (trên mặt bàn, bức
tường, ghế,...), xàu vàng thể hiện màu sắc của một
số quả, đồ vật đặt trên bàn, bông hoa trong vườn
cây ngoài cửa sổ; màu lam thể hiện ở những hoạ - HS quan sát tranh ảnh mà
tiết hoa, trên bản, trên tường. Ngoài ra, các màu GV cung cấp
xanh lá cây, màu trắng, màu cam được ông sử
dụng để mô tả vườn cây ngoài cửa sổ. Ông là một
trong những danh hoạ nổi tiếng nhất thế giới của - HS chú y GV
thế kỉ XX.
* Hình ảnh sản phẩm mĩ thuật trong Vở thực
hành
- GV sử dụng hình ảnh một số bức tranh để giới
thiệu, gợi mở HS nhận ra chủ để thể hiện và các
màu cơ bản trong mỗi bức tranh
- GV hỏi HS một số câu hỏi:
+ Trong tranh vẽ phong cảnh gì
+ Màu sắc trong bức tranh
+ Em thích nhất bức tranh nào?
* Hình ảnh sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật sưu
tầm (nếu có) hoặc nguyên mẫu
- GV giới thiệu thêm tranh của thiếu nhi/HS năm
- HS thực hiện nhiệm vụ theo
hướng dẫn của GV
học trước, sản phẩm mĩ thuật trong đời sống và tác
phẩm mĩ thuật của hoạ sĩ gợi mở HS chỉ ra màu cơ
bản
- GV tóm tắt và chốt nội dung hoạt động (sử dụng
hình ảnh trực quan, sơ đồ tư duy).
- GV sử dụng câu hỏi, nêu vấn đề,… kích thích HS
suy nghĩ và hứng khởi trước khi vào hoạt động
thực hành.
Nhiệm vụ 2: Thực hành sáng tạo
a. Mục tiêu: Giúp HS sáng tạo cùng các màu cơ
bản
b. Cách thức tiến hành
2.1 Trò chơi
- HS quan sát tranh màu và trả
lời câu hỏi
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- Gọi tên các màu còn thiếu ở nhóm 2, nhóm 3
(tr.7).
- HS cùng GV trao đổi
Bước 2: Hoạt động theo nhóm
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
+ Đọc tên màu sắc ở mỗi thẻ.
+ Nêu thứ tự sắp xếp ba màu cơ bản ở các thẻ
nhóm 1
+ Vận dụng cách sắp xếp thứ tự ba thể thể hiện ba - HS thực hiện nhiệm vụ GV
giao
màu cơ bản ở nhóm 1 và gọi nên màu còn thiếu ở
thẻ có dấu “?” trong nhóm 2, nhóm 3.
2.2. Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung Sáng tạo
cùng các màu cơ bản
Bước 1: Hoạt độngcả lớp
- HS chú ý lắng nghe
- GV yêu cầu HS quan sát, thảo luận và giới thiệu:
+ Sản phẩm có nhiều màu vàng màu đỏ màu/lam?
+ Màu vàng/màu đỏ/màu lam được thể hiện ở chi
tiết hình ảnh nào sản phẩm?
- Hình ảnh nào là chỉnh ở mỗi sản phẩm?
- Hình ảnh các sản phẩm: Buổi sáng, Bóng bay,
Trang trí vải (tr.8),
- GV tổ chức HS quan sát, trao đổi và gợi mở
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân
+ Giới thiệu hình ảnh chi tiết thể hiện màu cơ bản
và màu sắc khác trên m sản phẩm.
+ Giới thiệu hình ảnh chi tiết thấy rõ nhất, thích
nhất ở mỗi sản phẩm
+ Giới thiệu sản phẩm thể hiện nhiều màu
- HS chú y lắng nghe
vàng/màu đỏ/ màu lam.
- GV nhận xét, bổ sung nội dung HS giới thiệu và
gợi nhắc
2.3. Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và trao đổi, - HS trao đổi, thảo luận và
thảo luận:
chia sẻ trong thực hành
- HS trả lời dựa vào câu hỏi
hướng dẫn của GV
+ GV giao nhiệm vụ cho HS: Vẽ bức tranh thể
hiện hình ảnh yêu thích bằng các màu cơ bản, vẽ
thêm một số màu khác.
+ GV gợi mở HS lựa chọn hình ảnh như: hoa, quả,
con vật, đồ chơi, đồ dùng cá nhân,... và tham khảo
một số sản phẩm (tr.8), hình của sản phẩm trong
Vở thực hành để sáng tạo sản phẩm theo ý thích
+ GV gợi mở HS: Dùng bút chì vẽ hình ảnh yêu
thích bằng nét và vẽ màu cơ bản màu khác cho bức
tranh tạo thêm chấm, thêm hình... theo ý thích.
- GV nhắc HS kết hợp thực hành với quan sát các
bạn trong nhóm và trao đổi chia sẻ hoặc góp ý,
nhận xét và học hỏi bạn thực hành.
- HS trưng bày sản phẩm lên
+ GV gợi ý HS nội dung trao đổi, thảo luận
bảng
? Bạn sẽ vẽ hình ảnh gì ở bức tranh?
? Bức tranh của bạn sẽ vẽ màu cơ bản nào nhiều,
màu cơ bản nào ít.
? Bạn có thích bức tranh của mình/tôi tớ không?
? Tên bức tranh của bạn là gì?
Nhiệm vụ 3: Cảm nhận, chia sẻ
- HS tạo sản phẩm cá nhân
a. Mục tiêu: HS thể hiện được sự yêu thích các
bức tranh của bạn học, biết được các màu chủ đạo
của mỗi bức tranh
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- Trưng bày sản phẩm: GV hướng dẫn HS trưng - HS nghe yêu cầu của GV
bày sản phẩm theo nhóm hoặc theo nội dung thể
hiện,...
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- HS thực hiện nhiệm vụ
+ GV tổ chức HS quan sát lần lượt các sản phẩm
trong lớp
+ Nội dung gợi mở HS giới thiệu, nhận xét, chia sẻ
cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn nên vận
dụng một số gợi ý trong SGK, kết hợp quá trình
thực hành, thảo luận, sản phẩm cụ thể của HS và
liên hệ sử dụng sản phẩm vào đời sống.
- HS quan sát tranh, nêu tên
các bức tranh
- GV tổng hợp ý kiến của HS, nhận xét các sản
phẩm (cá nhân nhóm toàn lớp); kết hợp bồi dưỡng
cho HS ý thức làm đẹp cho các đồ dùng cá nhân và
mọi vật xung quanh bằng cách sử dụng màu sắc
theo ý thích.
- GV giới thiệu hình ảnh về “Làng bích hoạ” ở
miền Trung hoặc địa phương và nơi khác, giúp HS
thấy được sử dụng màu sắc để góp làm đẹp cho - HS nhận diện và phát biểu
cuộc sống xung quanh
câu hỏi
LUYỆN TẬP
Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS: GV giới thiệu bức tranh, yêu cầu
- HS chú y lắng nghe
HS nhận biết màu đậm màu nhạt
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm cá nhân,
chia sẻ cảm nhận, nhận xét câu trả lời của HS.
VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Giúp HS sử dụng màu sắc để sáng tạo
nên sản phẩm yêu thích
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV tổ chức HS quan sát các bức tranh: “Em và - HS quan sát các bức tranh,
gia đình đi bơi” của Phùng Minh Khuê, "Khu tập trao đổi, chia sẻ
thể" của Trần Lưu Du, gợi mở HS trao đổi, chia sẻ
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS chia sẻ các nội dung
+ Nêu tên mỗi bức tranh.
+ Kể tên các màu cơ bản, các màu khác trong mỗi
bức tranh.
+ Giới thiệu các hình ảnh chi tiết được thể hiện
bằng các màu cơ bản
- GV tóm lược ý kiến của HS, kết hợp bổ sung
hoặc giới thiệu rõ hơn hình ảnh chi tiết trong mỗi
bức tranh hiện màu cơ bản, màu khác. Từ đó, GV
- HS trả lời câu hỏi
gợi nhắc HS: sử dụng màu cơ bản và màu sắc khác
để vẽ bức tranh thể hiện các hình ảnh theo ý thích
về cuộc sống xung quanh.
- GV giới thiệu thêm một số bức tranh vẽ bằng
màu sáp/ màu dạ màu goát của HS thiếu nhi, hoạ sĩ
và sản phẩm thủ công, gợi mở HS nhận ra các màu
cơ bản một số màu khác có ở sản phẩm/tác phẩm.
- GV tóm tắt nội dung chính của bài học; nhận xét
kết quả học
- GV tổng kết, giúp HS ghi nhớ nội dung bài học.
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 2: MÀU ĐẬM MÀU NHẠT (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Nêu được màu đạm mùa nhạt
- Tạo được sản phẩm có màu đậm màu nhạt và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực
chung và một số năng lực đặc thù như: biết sử dụng giấy màu, hồ dán để xé,
dán tạo sản phẩm có màu đậm, màu nhạt và phối hợp với bạn để tạo sản phẩm
nhóm.
- Năng lực mĩ thuật: Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu cần đạt về năng
lực mỹ thuật như sau:
+ Nêu được màu đậm, màu nhạt ở đối tượng quan sát và trong thực hành, sáng
tạo
+ Tạo được sản phẩm có màu đậm, màu nhạt theo ý thích và trao đổi, chia sẻ
trong thực hành, sáng tạo
+ Trưng bày, giới thiệu được màu đậm, màu nhạt ở sản phẩm và chia sẻ cảm
nhân về sản phẩm. Bước đầu làm quen và tìm hiểu vẻ đẹp của tác phẩm mĩ thuật
có sử dụng màu đậm, màu nhạt.
3. Phẩm chất
Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số phẩm chất chủ yếu như:
nhân ái, trung thực, góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm
được biểu hiện như: chuẩn bị một số đồ dùng cần thiết để thực hành, sáng tạo
như: giấy màu, hồ dán, bút chì, thu dọn giấy vụn, giữ vệ sinh đôi tay, đồ dùng,
trang phục và lớp học sau khi cắt giấy, dùng hồ dán...
II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN
1. Học sinh: SGK, Vở thực hành, giấy màu, bút chì, tẩy chỉ, giấy trắng, hồ
dán,...
2. Giáo viên: SGV, SGK, Vở thực hành, giấy màu, hồ dán, màu vẽ. Một số bìa
sách, truyện thiếu nhi do hoạ sĩ Tạ Thúc Bình vẽ minh hoạ như: Tấm Cám,
Bánh chưng bánh giày, Con cóc là cậu ông Trời, Thạch Sanh, Thánh Gióng, Sự
tích Trầu Cau,…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để HS bước vào
bài mới
b. Cách thức tiến hành:
- Kiểm tra sĩ số HS; gợi mở HS chia sẻ sự
chuẩn bị bài học.
- Tổ chức hoạt động khởi động, giới thiệu bài:
Sử dụng các màu cơ bản, yêu cầu HS đọc tên
các mẫu và gợi mở HS nhận ra màu nào đậm,
màu nào nhạt; từ đó liên hệ giới thiệu nội dung
bài học: “ Xung quanh chúng ta có màu đậm,
màu nhạt khác nhau. Ở bài học này chúng mình
cùng tìm hiểu và sáng tạo với màu đậm, màu
nhạt theo ý thích”
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết
a. Mục tiêu: Từ việc quan sát hình ảnh, HS
- HS quan sát tranh và thảo luận
với bạn cùng bàn đưa ra đáp án
nhận biết được màu đậm, màu nhạt
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
* Hình ảnh giới thiệu trong SGK (tr10, 11)
- Hình ảnh trang 10:
+ GV tổ chức HS quan sát, trao đổi, thực hiện
nhiệm vụ nếu trong SGK và giới thiệu tên mỗi
hình ảnh
+ GV gợi mở HS liên hệ với thực tế như: giới
thiệu màu đậm, màu nhạt trên hình ảnh/đồ
dùng, đồ vật, thiết bị,... có trong lớp học hoặc
đã nhìn thấy trong cuộc sống.
- Hình ảnh trang 11:
+ GV tổ chức HS quan sát, trao đổi, chia sẻ
cảm nhận, thực hiện nhiệm vụ nêu trong SGK
và giới thiệu tên mỗi bức tranh.
+ GV tóm lược những chia sẻ của HS, kết hợp
- HS quan sát, trao đổi, chia sẻ
cảm nhận, thực hiện nhiệm vụ
nêu trong SGK và giới thiệu tên
mỗi bức tranh.
giới thiệu một số thông tin về sản phẩm, tác
phẩm:
Bức tranh “Xe tăng tương lai của bạn
Hải Đông (Lê Hải Đông) dùng chất liệu
màu goát. Bạn Lê Hải Đông đang học tại
trường tiểu học Lý Thái Tổ, phường - HS chỉ ra màu đậm màu nhạt ở
Trung Hoà, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
mỗi bức tranh
Bức tranh “Mùa lúa chín” của hoạ sĩ Tạ
Thúc Bình, được ông vẽ năm 1952 với
chất liệu sơn dầu. Hoạ sĩ Tạ Thúc Bình
(1917 – 1998) quê ở tỉnh Bắc Giang, ông
thường về các bức tranh về làng quê Việt
Nam.
* Hình ảnh một số sản phẩm trong Vở thực
hành
- GV sử dụng các hình ảnh này để gợi mở HS
nhận ra màu đậm, màu nhạt và chủ đề ở mỗi
bức tranh.
* Hình ảnh sưu tầm (nếu có)
- GV sưu tầm, giới thiệu thêm tranh của bạn Lê
Hải Đông và một số minh hoạ bìa sách, tác
phẩm của hoạ sĩ Tạ Thúc Bình hoặc sản phẩm
xé đá của HS/thiếu nhi, sản phẩm mĩ thuật
trong đời sống và tác phẩm mĩ thuật của hoạ sĩ
khác, gợi mở HS chỉ ra màu đậm, màu nhạt.
Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp
đôi
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và cho biết
- HS chú ý lắng nghe
màu đậm màu nhạt
- HS thảo luận với bạn cùng bàn trả lời giáo
viên
- GV tóm tắt và chốt nội dung hoạt động Hoạt
động 2: Thực hành sáng tạo
a. Mục tiêu: Sáng tạo cùng màu đậm, màu nhạt
b. Cách thức tiến hành
* GV hướng dẫn HS tìm hiểu Sáng tạo cùng
màu đậm, màu nhạt
- GV giới thiệu hình ảnh minh hoạ trong SGK - HS quan sát hình ảnh minh họa
(tr.11), yêu cầu HS quan sát thảo luận và trả lời trong SGK
một số câu hỏi gợi ý sau:
+ Các hình hoa, là được tạo ra bằng cách nào?
+ Trong hai tờ giấy màu vàng và màu tím, màu
nào đậm, màu nào nhat
+ Trong hai bức tranh xé dán có hình ảnh, màu
sắc nào giống nhau?
+ Màu nền của bức tranh xé dán giống nhau
hay khác nhau? Màu nền nào đậm/nhạt?
- GV tóm lược nội dung trả lời của HS và giảng
giải, giúp HS nhận ra: Các hình hoa, lá, cành
cây có hình và màu sắc giống nhau, nhưng
được dán trên nền có màu đậm, màu nhạt khác - HS trả lời câu hỏi của GV
nhau.
- GV giới thiệu thêm một số sản phẩm xé dán
của HS/sản phẩm mĩ thuật trong đời sống hoặc
tác phẩm mĩ thuật thể hiện màu đậm, màu nhạt;
kết hợp hướng dẫn, gợi mở HS nhận ra màu
đậm, màu nhạt ở mỗi hình sản phẩm: Cái ca,
Dưa hấu, Quả bưởi, Hoa hướng dương (tr. 12).
- GV nhắc HS: Trong thực hành, sử dụng nền
- HS lắng nghe
màu đậm hoặc màu nhạt so với hình ảnh thể
hiện để tạo đậm, nhạt trên sản phẩm.
* Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và tập
trao đổi, thảo luận
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Sử dụng giấy màu - GV hướng dẫn và gợi mở rõ
đậm, màu nhạt để xé dán tạo hình ảnh theo ý hơn
thích cho sản phẩm. GV hướng dẫn và gợi mở
rõ hơn:
* Chọn hình ảnh như: cây, hoa, quả, con vật, đồ
vật quen thuộc, đồ chơi yêu thích, chân dung...
để xẻ dán tạo bức tranh theo ý thích; chọn giấy
màu nhạt để xé tạo hình ảnh và dán trên nền
giấy màu đậm; hoặc chọn giày màu đậm để xé - HS lắng nghe, chú y GV
tạo hình ảnh và dán trên nền giấy màu nhạt.
- GV sử dụng một số tờ giấy có màu đậm, màu
nhạt khác nhau cho HS quan sát và nêu vấn đề,
gợi mở, giúp HS nhận ra giấy nào có màu đậm,
giấy nào có màu nhạt và vận dụng vào thực
hành.
Bước 2: Hoạt động cả nhân – HS nhóm
- GV yêu cầu HS tạo sản phẩm cá nhân:
+ GV lưu ý HS (nên kết hợp hình ảnh trực
quan). Kích thước của hình ảnh và vị trí dán
hình ảnh trên khổ giấy cần tạo cân đối ở sản
phẩm.
- HS tạo sản phẩm cá nhân
+ GV nhắc HS: Quan sát các bạn thực hành,
tìm hiểu cách bạn xé giấy, sắp xếp hình ảnh
trên trang vở khổ giấy hoặc chia sẻ với bạn về
hình ảnh thể hiện của mình, bày tỏ cảm xúc về
hình ảnh thể hiện trên sản phẩm của bạn,
+ Gợi ý HS nội dung trao đổi, thảo luận.
- GV gợi mở nhóm HS thực hiện: Thảo luận,
thống nhất chọn màu nền cho bức tranh (sử
dụng màu vẽ hoặc giấy có màu, giấy màu trắng
- HS quan sát GV hướng dẫn
nền là màu đậm đậm vừa/màu nhạt); cách sắp
xếp các sản phẩm cá nhân trên giấy (A4 hoặc
A3): bổ sung thêm chi tiết hình ảnh cho sản
phẩm
+ Tạo sản phẩm nhóm dựa trên lựa chọn chủ đề
- HS tạo sản phẩm nhóm và thảo
luận
thể hiện của cả nhóm
Hoạt động 3: Cảm nhận, chia sẻ
- HS quan sát, nhận xét, cảm
a. Mục tiêu: Từ sản phẩm của HS, HS cảm nhận về bài của bạn
nhận và chia sẻ về hình ảnh, màu sắc
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm theo
nhóm hoặc theo nội dung thể hiện, và tổ chức - HS thảo luận, thống nhất màu
quan sát lần lượt các sản phẩm, gợi mở HS chia nền cho bức tranh
sẻ cảm nhận ban đầu về các sản phẩm.
Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động
nhóm
- GV tổ chức HS giới thiệu, nhận xét sản phẩm,
chia sẻ cảm nhận:
+ Nên vận dụng một số gợi ý trong SGK.
+ Tham khảo một số gợi ý sau:
• Em thích sản phẩm của bạn nào/nhóm nào?
Vì sao?
• Hình ảnh nào em thấy rõ nhất trong bức tranh
của em/của bạn, của nhóm em nhóm bạn?
• Em chỉ ra màu đậm, màu đậm vừa, màu nhạt
- HS chia sẻ cảm nhận ban đầu
về sản phẩm
được thể hiện trên sản phẩm của em/nhóm em
hoặc của bạn/nhóm bạn.
- GV tổng hợp ý kiến của HS, nhận xét các sản
phẩm; gợi mở HS chia sẻ cảm xúc về bài học
hoặc hoạt động thực hành, trưng bảy... đồng
thời, GV liên hệ HS sử dụng sản phẩm vào
cuộc sống (treo ở đâu, tặng cho ai,...).
LUYỆN TẬP
Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học.
- HS trả lời câu hỏi của GV
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS: HS vẽ 2 bông hoa thể hiện độ
đậm nhạt khác nhau
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm cá
nhân, chia sẻ cảm nhận, nhận xét câu trả lời của
HS.
VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS thực hành việc vận dụng các
yếu tố màu đậm nhạt để tô một đồ vật.
b. Cách thức tiến hành:
- GV hướng dẫn HS quan sát hai bức tranh
trong SGK, gợi mở HS nêu tên bức tranh, giới
- HS thực hiện theo yêu cầu
thiệu màu đậm, màu nhạt ở hình ảnh hoặc chi
tiết trong mỗi bức tranh (gợi mở HS nêu màu - HS giới thiệu sản phẩm, nghe
đậm, màu đậm vừa, màu nhạt trên mỗi bức GV nhận xét.
tranh).
- GV giới thiệu thêm một số bức tranh (hoặc
sản phẩm thủ công) khác
- GV tóm tắt nội dung chính của bài học; nhận
xét kết quả; kết hợp rèn luyện ở HS ý thức
chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập hiệu quả
và giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh lớp học...
- HS quan sát hai bức tranh
- GV nhắc HS: Xem trước Bài 3 và chuẩn bị đồ trong SGK
dùng, công cụ theo hướng dẫn ở mục Chuẩn bị.
- HS chú y lắng nghe
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ ĐỀ 2: SÁNG TẠO VỚI NÉT ( 4 TIẾT)
BÀI 3: CÙNG HỌC VUI VỚI NÉT (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Tạo được nét bằng các chất liệu khác nhau và sáng tạo sản phẩm
- Chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực
chung và một số lực đặc thù như: biết được nhiều sản phẩm trong đời sống có
biểu hiện kiểu nét khác nhau và được tạo bằng những nguyên vật liệu như mây,
tre, sắt, thép...
- Năng lực mĩ thuật:
+ Nêu được cách tạo nét bằng một số hình thức, chất liệu khác nhau.
+ Tạo được nét bằng một số hình thức, chất liệu khác nhau; biết vận dụng nét
tạo được để tạo sản phẩm theo ý thích và trao đổi, chia sẻ trong thực hành.
+ Biết trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình hoặc của
nhóm, của bạn. Bước đầu thấy được sự đa dạng của chất liệu sử dụng để tạo các
kiểu nét và vận dụng nét để sáng tạo sản phẩm phục vụ cuộc sống.
3. Phẩm chất
Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số phẩm chất chủ yếu như:
Thân ái, trung thực, đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, được biểu hiện như:
thử nghiệm cách tạo nết từ một số chất liệu, vật liệu khác nhau để vận dụng tạo
sản phẩm, giữ vệ sinh cá nhân và lớp học trong và sau khi thực hành.
II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN
1. Học sinh: SGK, Vở thực hành, giấy màu, màu vẽ, hồ dán, kéo
2. Giáo viên: SGK, SGV, Vở thực hành, giấy màu, bút viết bảng hoặc màu dạ,
kéo, bút chì...
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vài bài
mới
b. Cách thức tiến hành:
+ Kiểm tra sĩ số HS; gợi mở HS chia sẻ sự chuẩn
bị bài học.
+ Tổ chức hoạt động khởi động, giới thiệu bài. Ví
dụ:
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV sử dụng trò chơi: “Thử tài của bạn".
Chuẩn bị:
+ Ba sản phẩm mĩ thuật (nguyên bản hoặc ảnh),
trên mỗi sản phẩm thể hiện hình ảnh (đơn giản)
được tạo bởi các nét: nét bằng bút màu, nét bằng
giấy, nét bằng đất nặn. Trước khi trò chơi bắt đầu,
các sản phẩm này trưng bày trên bảng.
+ Hai bộ thẻ học tập (tương ứng với hai nhóm
tham gia chơi), mỗi bộ có ba thẻ (tương ứng với ba
thành viên tham gia chơi). Các thẻ này cần sử
dụng màu sắc (hoặc biểu tượng thể đánh dấu nhóm
1, nhóm 2 cho một mặt thẻ; mặt thẻ còn lại, theo
cặp đôi viết cùng tên một chất liệu (màu vẽ, giấy,
đất nặn).
- Mỗi đội cho nhận ba thẻ cũng màu (hoặc biểu
tượng) sản phẩm đã chuẩn bị và tà trưng bày trên
bảng.
- Nhiệm vụ của nhóm HS: Gắn thẻ học tập phù
hợp với mỗi sản phẩm
- Thời gian: 2 phút
- Cách chơi: Khi có hiệu lệnh, lần lượt từng thành
viên cầm thẻ gắn úp mặt thẻ có ghi tên chất liệu
vào bên cạnh sản phẩm mà thành viên cho là phủ
hợp. Kết thúc thời gian chơi, người quản trò lật các
thể ở mỗi nhóm.
- GV liên hệ giới thiệu nội dung bài học.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết
a. Mục tiêu: HS biết tạo một số nét cơ bản
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
* Sử dụng hình ảnh cách tạo nét (tr.15)
c
- GV tổ chức HS quan sát và giao nhiệm vụ: Thảo
luận và trả lời câu hỏi trong SGK.
- GV nhận xét trả lời của HS, kết hợp giới thiệu và
thị phạm minh hoạ thao tác tạo nét, gọi một số HS
cùng tham gia.
* Sử dụng hình ảnh cửa số và cầu tre (tr.16)
- HS thảo luận và trả lời câu
hỏi
- HS tham gia tạo nét cùng
GV
- GV giới thiệu hoặc gợi mở HS nêu tên mỗi hình
ảnh và giao nhiệm vụ:
+ Quan sát, thảo luận trả lời câu hỏi trong SGK.
+ Chia sẻ điều biết được về mỗi hình ảnh.
- GV kết hợp chia sẻ của HS, giới thiệu thêm một - HS chú y, trả lời câu hỏi
số thông tin về mỗi hình ảnh và liên hệ những chi
tiết cụ thể với một số kiểu nét
+ Cửa sổ: Khung làm bằng gỗ, các hoa văn của ô
cửa làm bằng các thanh sắt và lược tạo hình giống
các kiểu nét: tháng đứng, tháng ngang, tháng xiêm,
xoăn ốc, giới thiệu thêm kĩ thuật tạo hoa văn từ
các thanh sắt)
+ Cầu tre: bắc trên dòng sông, giúp mọi người di
chuyển từ bờ bên này sang bờ bên kia. Cầu được
làm bằng thần của một số loại cây như: cây tre,
cây trúc, cây thân gỗ... Những cây tre, cây trúc làm
chân cầu giống các nét xiên trái, xiên phải cây tre,
cây trúc, cây thân gỗ làm mặt cầu để đi và tay vịn
ngang, nét cong... giống kiểu nét thẳng
- GV gợi mở HS chia sẻ những gì đã nhìn thấy ở
xung quanh (trong lớp, sân trường, cổng trường,
trên đường đi học...), có hình ảnh/chi tiết giống
một số kiểu nét đã biết; kết hợp giới thiệu thêm
một số hình ảnh như: cổng trường, dụng cụ thể
thao, hàng rào, xe đạp...
Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi
- GV gợi ý cho HS trình bày các câu hỏi
- HS chu y lắng nghe, quan sát
- GV tuyên dương, khuyến khích HS xung phong
phát biểu
- GV sử dụng hình ảnh trực quan, sơ đồ tư duy
tóm tắt và chốt nội dung
Hoạt động 2: Thực hành sáng tạo
a. Mục tiêu: HS tạo được nét bằng các chất liệu
khác nhau và sáng tạo sản phẩm
- HS trình bày câu trả lời
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
* Hướng dẫn cách tạo nét (tr.16)
- GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh và thảo
luận, trả lời câu hỏi trong SGK.
- GV nhận xét câu trả lời của HS, kết hợp thị phạm
minh hoạ và hướng dẫn, gợi mở một số cách tạo
nét
+ Tạo nét từ đất nặn:
Bước 1: Đặt đất nặn lên mặt phẳng (giấy, bảng,...)
và dùng con lăn làm dẹt mỏng khỏi đất nặn. Lưu ý
HS: Tạo độ mỏng của đất nặn vừa phải vì nếu dàn
đất nặn mỏng quá sẽ dính vào mặt giấy/bảng,... và
khi cầm nét đất năm lên dễ bị đứt từng đoạn.
Bước 2: Dùng công cụ cắt đất nặn, cắt tạo nét to,
nhỏ, dài, ngắn. GV gọi mở HS cách tạo nét to,
nhỏ, dài, ngắn, bằng thao tác lăn dọc (liên hệ với
hình ảnh ở tr.15).
Bước 3: Cầm nét đất nặn vừa cắt lên, đặt vào vị trí
khác (rộng hơn) và tạo kiểu ng theo ý thích. Hoặc
- Dưới sự hướng dẫn của GV,
HS tạo ra các nét khác nhau
bằng đất nặn và bìa giấy
tạo kiểu nét theo ý thích từ nét thẳng tạo được
bằng thao tác lăn dọc
+ Tạo nét từ bìa giấy:
- HS quan sát GV làm mẫu và
làm theo
Bước 1: Chọn bìa giấy theo ý thích (cong, thăng).
Vẽ màu goát/ màu nước lên cạnh của bìa giấy
(hoặc công cụ, vật liệu khác có cạnh giống dạng
nét thẳng, cong...).
Bước 2: Đặt cạnh của bìa giấy/vật liệu, đồ dùng,
đã tôi vẽ màu lên bề mặt giấy và ẩn tay mạnh một
chút, giữ khoảng vài giây để màu thấm đều xuống
mặt giấy.
- HS quan sát GV và làm theo
Bước 3: Nhắc miếng bia vật liệu, đồ dùng, ra khỏi
giấy sẽ thấy xuất hiện nét trên mặt giấy.
- GV tổ chức HS tập/ trải nghiệm cách tạo nét
* Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và tập thảo
luận, trao đổi:
- HS tạo sản phẩm cá nhân (hoặc tạo sản phẩm
cặp/nhóm).
+ GV giao nhiệm vụ cho HS: Tham khảo các sản
phẩm được giới thiệu trong SGK, Vở thực hành và
vận dụng cách tạo nét yêu thích để tạo sản phẩm.
+ GV lưu ý thêm về cách “tạo sản phẩm với nét từ
giấy màu” (tr. 17)
+ GV nhắc HS: Kết hợp thực hành với quan sát
các bạn trong nhóm và trao đổi, đặt câu hỏi với
bạn hoặc tham khảo ý kiến của bạn để thực hành.
+ GV gợi mở HS liên hệ sử dụng sản phẩm: làm
- HS thảo luận, trao đổi trong
khăn giấy trang trí, sử dụng để đặt đồ vật (cốc, lỉ, thực hành
lọ hoa,...) trên sản phẩm khăn giấy, dân xâu các
sản phẩm với nhau tạo dây hoa dây xích trang
trí,...
- GV hướng dẫn HS tạo nhóm: Nhóm HS thảo
luận, thống nhất chọn nội dung, hình thức, chất - HS tạo sản phẩm nhóm
liệu vật liệu và cách tạo niết để cùng tạo sản phẩm.
+ GV giới thiệu thêm sản phẩm sưu tầm (nếu có),
giúp HS có thêm hình ảnh tham khảo
Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động nhóm
- GV trình chiếu các hình ảnh giúp HS dễ quan sát
- GV hướng dẫn, quan sát giúp đỡ HS trong quá
trình học tập
- HS chú y và lắng nghe GV
Hoạt động 3: Cảm nhận, chia sẻ
hướng dẫn
a. Mục tiêu: HS chia sẻ được cảm nhận về sản
phẩm
b. Cách thức tiến hành
- Tổ chức HS trưng bày sản phẩm: GV tổ chức, - HS nhận xét, chia sẻ cảm
gợi mở, hướng dẫn HS trưng bày theo nhóm hoặc nhận
theo nội dung thể hiện, chất liệu, hình thức, cách
tạo nét...
- Tổ chức HS nhận xét, chia sẻ cảm nhận: GV vận
dụng các nội dung sau:
+ Tham khảo gợi ý trong SGK.
+ Căn cứ vào quá trình thực hành, thảo luận và sản
phẩm cụ thể của cá nhân nhóm HS để gợi ý nội
dung trao đổi, thảo luận, nhận xét,
+ Gợi mở HS nhớ lại cách tạo sản phẩm, liên hệ - HS thực hiện nhiệm vụ
sản phẩm với thực tiễn.
- GV tóm tắt nội dung chia sẻ của HS, nhận xét ý
thức học tập, kết quả thực hành
LUYỆN TẬP
Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS: GV yêu cầu mỗi HS tạo các nét
bất kì từ giấy thủ công và đất nặn
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm cá nhân,
chia sẻ cảm nhận, nhận xét câu trả lời của HS.
VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh giới thiệu
(tr. 18), gợi mở HS
- HS quan sát hình ảnh
Bước 2: Hoạt động cá nhân
+ GV khuyến khích HS tạo thêm sản phẩm khác
bằng cách tạo nét yêu thích.
- GV gợi mở, hướng dẫn (hoặc thi phạm minh hoạ) - HS chú y quan sát, lắng nghe
cách tạo các sản phẩm:
+ Sản phẩm “In hoa" của Bảo Anh
+ Sản phẩm "Chú mèo của em" của Minh Khôi,
Kiểu Trung
+ Sản phẩm "Hoa hồng" của Thu An
- GV tổng kết bài học và hướng dẫn HS chuẩn bị
bài tiếp theo
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 4: SÁNG TẠO CÙNG SẢN PHẨM THỦ CÔNG (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Nhận biết được cách tạo sản phẩm chiếc vòng đeo tay bằng cách kết hợp cắt,
gấp, dán và vận dụng trong thực hành, sáng tạo
- Chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm
2. Năng lực:
- Năng lực chung:
Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số lực đặc
thù như sử dụng được giấy và công cụ phù hợp để thực hành tạo sản phẩm chiếc
vòng trớc lượng được kích thước chiếc vòng phù hợp với cổ tay của mình/người
khác.
- Năng lực mĩ thuật:
+ Nhận biết được đặc điểm của một số chiếc vòng đeo tay làm thủ công bằng
một số chất liệu, vật liệu đơn giản, sẵn có. Nếu được cách tạo sản phẩm chiếc
vòng đeo tay bằng giấy.
+ Tạo được chiếc vòng đeo tay theo ý thích bằng cách gấp, cắt, dân giấy và trao
đổi, chia sẻ trong thực hành.
+ Trưng bày, giới thiệu, chia sẻ về sản phẩm; biết liên hệ sử dụng sản phẩm để
làm đẹp cho bản thân và đời sống.
3. Phẩm chất
Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số phẩm chất chủ yếu như:
yêu nước, trung thực, trách nhiệm, góp phần rèn tính kiên trì, ý thức tôn trọng,
được biểu hiện như: biết được nhiều nguyên liệu trong tự nhiên, đời sống sử
dụng để tạo nên sản phẩm chiếc vòng và nhiều sản phẩm hữu ích khác phục vụ
đời sống, thấy được sự khéo léo của đôi tay và sự sáng tạo của con người trong
sáng tạo sản phẩm.
II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN
1. Học sinh: SGK, Vở thực hành, giấy màu, kéo, hồ dán,...
2. Giáo viên: SGK, SGV, Vở thực hành, giấy màu, kéo, hồ dán; hình ảnh trực
quan minh hoạ cho nội dung bài học, máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nếu có).
GV có thể
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vài bài
mới...
BÀI 1: VUI CHƠI VỚI MÀU (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Nhận biết và đọc tên các màu cơ bản
- Sử dụng được các màu cơ bản, màu đậm và màu nhạt trong thực hành sáng tạo
- Chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực
chung và một số năng lực đặc thù như: tìm hiểu vẻ đẹp của các hình ảnh trong
tự nhiên, đời sống có các màu cơ bản.
- Năng lực mĩ thuật:
+ Nhận biết và đọc được tên các màu cơ bản ở hình ảnh trong tự nhiên, trong
đời sống và trong sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật.
+ Sử dụng được các màu cơ bản để sáng tạo sản phẩm theo ý thích và trao đổi,
chia sẻ trong thực hành.
+ Trưng bày, giới thiệu được màu cơ bản ở sản phẩm và chia sẻ được cảm nhận
về sản phẩm. Bước đầu làm quen với tìm hiều vẻ đẹp của tác phẩm mĩ thuật có
sử dụng các màu cơ bản và các màu khác.
3. Phẩm chất
+ Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số phẩm chất chủ yếu:
chăm chỉ, trung thực, góp phần bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên và cuộc sống, ý
thức tôn trọng, được biểu hiện như: yêu thích vẻ đẹp của màu sắc trong thiên
nhiên, đời sống; tôm trọng ý thích về màu sắc của bạn bè và những người xung
quanh
II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN
1. Học sinh: SGK, Vở thực hành, màu vẽ, giấy màu, bút chì, tẩy chì, giấy trắng
2. Giáo viên: SGK, SGV, Vở thực hành, giấy màu, màu vẽ, bút chì, hình ảnh
trực quan liên quan đến nội dung bài học; máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nếu
có).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào
bài mới
b. Cách thức tiến hành:
- GV gợi mở HS kể tên một số màu có ở trong lớp - HS kể các màu có trong lớp
học như: Trên tường, trên bảng, đồ dùng học tập,
trang phục, (hoặc ở hộp màu, đất nặn, giấy màu,...)
và liên hệ giới thiệu nội dung bài học.
- GV giới thiệu: Có rất nhiều màu khác nhau trong
thế giới xung quanh, trong đó có 3 màu cơ bản. Ở
bài học này chúng mình cùng sáng tạo những màu
đó.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết
a. Mục tiêu: HS quan sát hình và nhận biết được
- HS lắng nghe giáo viên giới
thiệu
các màu cơ bản
b. Cách thức tiến hành:
* Hình ảnh để cùng học tập mĩ thuật (tr.5)
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV tổ chức HS quan sát, trao đổi, thực hiện
- HS quan sát, trao đổi, thực
hiện nhiệm vụ
nhiệm vụ nêu trong SGK
- GV nhận xét HS thực hiện nhiệm vụ, gợi mở HS - HS nhận biết được 3 màu cơ
giới thiệu các đố học tập ở hình ảnh; kết hợp bản: đỏ, vàng, lam
hướng dẫn HS quan sát lớp học và giới thiệu
những hình ảnh, đồ dùng trang phục có màu cơ
bản và đọc tên các màu đó.
- GV gợi nhắc HS: Trong học mĩ thuật, các màu:
đỏ, vàng, lam (xanh lam) là những màu cơ bản.
- HS chăm chú lắng nghe
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS lần lượt chỉ và đọc tên các màu
có trong hình
- GV nhận xét, khen ngợi HS
* Hình ảnh bắp ngô, cái ô (dù) và cánh diều
(tr.6)
- HS trả lời:
+ Bắp ngô màu vàng
+ Cánh diều có cả 3 màu: đỏ,
vàng, lam. Các màu xem kẽ
nhau
+ Ô: màu lam là chủ yếu, màu
vàng và đỏ chỉ tô điểm thêm
cho ô
- GV tổ chức HS quan sát, trao đổi và thực hiện
nhiệm vụ nêu trong SGK.
- HS chăm chú lắng nghe
- GV nhận xét HS trả lời, kết hợp gợi mở HS chia
sẽ điều biết được về mỗi hình ảnh.
- GV tóm tắt những chia sẻ của HS, giới thiệu, bổ
sung thêm thông tin và liên hệ mỗi hình ảnh với
đời sống.
- GV gợi mở HS kể lại những hình ảnh trong thiên
nhiên, đời sống hiện màu cơ bản (Mặt Trời, mây,
biển, biển báo giao thông, phương tiện giao
thông...).
* Hình ảnh tác phẩm "Căn phòng đỏ" của hoạ - HS quan sát tranh
sĩ Ma-tit-xơ (t.6)
- GV giới thiệu tên tác phẩm và giao nhiệm vụ cho
HS: Quan sát, trao đổi và chỉ ra chi tiết hình ảnh
thể hiện màu cơ bản và đọc tên các màu đó.
- GV tổng kết nội dung trả lời của HS, kết hợp giới
thiệu thêm một số thông tin: Hoa sĩ Ma-tit-xơ
(1869 – 1954) là nghệ sĩ người Pháp. Bức tranh
được ông vẽ năm 1908. Trong bức tranh, các màu
cơ bản được ông sử dụng là chủ yếu, trong đó màu
- HS trả lời câu hỏi
đó được sử dụng nhiều nhất (trên mặt bàn, bức
tường, ghế,...), xàu vàng thể hiện màu sắc của một
số quả, đồ vật đặt trên bàn, bông hoa trong vườn
cây ngoài cửa sổ; màu lam thể hiện ở những hoạ - HS quan sát tranh ảnh mà
tiết hoa, trên bản, trên tường. Ngoài ra, các màu GV cung cấp
xanh lá cây, màu trắng, màu cam được ông sử
dụng để mô tả vườn cây ngoài cửa sổ. Ông là một
trong những danh hoạ nổi tiếng nhất thế giới của - HS chú y GV
thế kỉ XX.
* Hình ảnh sản phẩm mĩ thuật trong Vở thực
hành
- GV sử dụng hình ảnh một số bức tranh để giới
thiệu, gợi mở HS nhận ra chủ để thể hiện và các
màu cơ bản trong mỗi bức tranh
- GV hỏi HS một số câu hỏi:
+ Trong tranh vẽ phong cảnh gì
+ Màu sắc trong bức tranh
+ Em thích nhất bức tranh nào?
* Hình ảnh sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật sưu
tầm (nếu có) hoặc nguyên mẫu
- GV giới thiệu thêm tranh của thiếu nhi/HS năm
- HS thực hiện nhiệm vụ theo
hướng dẫn của GV
học trước, sản phẩm mĩ thuật trong đời sống và tác
phẩm mĩ thuật của hoạ sĩ gợi mở HS chỉ ra màu cơ
bản
- GV tóm tắt và chốt nội dung hoạt động (sử dụng
hình ảnh trực quan, sơ đồ tư duy).
- GV sử dụng câu hỏi, nêu vấn đề,… kích thích HS
suy nghĩ và hứng khởi trước khi vào hoạt động
thực hành.
Nhiệm vụ 2: Thực hành sáng tạo
a. Mục tiêu: Giúp HS sáng tạo cùng các màu cơ
bản
b. Cách thức tiến hành
2.1 Trò chơi
- HS quan sát tranh màu và trả
lời câu hỏi
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- Gọi tên các màu còn thiếu ở nhóm 2, nhóm 3
(tr.7).
- HS cùng GV trao đổi
Bước 2: Hoạt động theo nhóm
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
+ Đọc tên màu sắc ở mỗi thẻ.
+ Nêu thứ tự sắp xếp ba màu cơ bản ở các thẻ
nhóm 1
+ Vận dụng cách sắp xếp thứ tự ba thể thể hiện ba - HS thực hiện nhiệm vụ GV
giao
màu cơ bản ở nhóm 1 và gọi nên màu còn thiếu ở
thẻ có dấu “?” trong nhóm 2, nhóm 3.
2.2. Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung Sáng tạo
cùng các màu cơ bản
Bước 1: Hoạt độngcả lớp
- HS chú ý lắng nghe
- GV yêu cầu HS quan sát, thảo luận và giới thiệu:
+ Sản phẩm có nhiều màu vàng màu đỏ màu/lam?
+ Màu vàng/màu đỏ/màu lam được thể hiện ở chi
tiết hình ảnh nào sản phẩm?
- Hình ảnh nào là chỉnh ở mỗi sản phẩm?
- Hình ảnh các sản phẩm: Buổi sáng, Bóng bay,
Trang trí vải (tr.8),
- GV tổ chức HS quan sát, trao đổi và gợi mở
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân
+ Giới thiệu hình ảnh chi tiết thể hiện màu cơ bản
và màu sắc khác trên m sản phẩm.
+ Giới thiệu hình ảnh chi tiết thấy rõ nhất, thích
nhất ở mỗi sản phẩm
+ Giới thiệu sản phẩm thể hiện nhiều màu
- HS chú y lắng nghe
vàng/màu đỏ/ màu lam.
- GV nhận xét, bổ sung nội dung HS giới thiệu và
gợi nhắc
2.3. Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và trao đổi, - HS trao đổi, thảo luận và
thảo luận:
chia sẻ trong thực hành
- HS trả lời dựa vào câu hỏi
hướng dẫn của GV
+ GV giao nhiệm vụ cho HS: Vẽ bức tranh thể
hiện hình ảnh yêu thích bằng các màu cơ bản, vẽ
thêm một số màu khác.
+ GV gợi mở HS lựa chọn hình ảnh như: hoa, quả,
con vật, đồ chơi, đồ dùng cá nhân,... và tham khảo
một số sản phẩm (tr.8), hình của sản phẩm trong
Vở thực hành để sáng tạo sản phẩm theo ý thích
+ GV gợi mở HS: Dùng bút chì vẽ hình ảnh yêu
thích bằng nét và vẽ màu cơ bản màu khác cho bức
tranh tạo thêm chấm, thêm hình... theo ý thích.
- GV nhắc HS kết hợp thực hành với quan sát các
bạn trong nhóm và trao đổi chia sẻ hoặc góp ý,
nhận xét và học hỏi bạn thực hành.
- HS trưng bày sản phẩm lên
+ GV gợi ý HS nội dung trao đổi, thảo luận
bảng
? Bạn sẽ vẽ hình ảnh gì ở bức tranh?
? Bức tranh của bạn sẽ vẽ màu cơ bản nào nhiều,
màu cơ bản nào ít.
? Bạn có thích bức tranh của mình/tôi tớ không?
? Tên bức tranh của bạn là gì?
Nhiệm vụ 3: Cảm nhận, chia sẻ
- HS tạo sản phẩm cá nhân
a. Mục tiêu: HS thể hiện được sự yêu thích các
bức tranh của bạn học, biết được các màu chủ đạo
của mỗi bức tranh
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- Trưng bày sản phẩm: GV hướng dẫn HS trưng - HS nghe yêu cầu của GV
bày sản phẩm theo nhóm hoặc theo nội dung thể
hiện,...
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- HS thực hiện nhiệm vụ
+ GV tổ chức HS quan sát lần lượt các sản phẩm
trong lớp
+ Nội dung gợi mở HS giới thiệu, nhận xét, chia sẻ
cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn nên vận
dụng một số gợi ý trong SGK, kết hợp quá trình
thực hành, thảo luận, sản phẩm cụ thể của HS và
liên hệ sử dụng sản phẩm vào đời sống.
- HS quan sát tranh, nêu tên
các bức tranh
- GV tổng hợp ý kiến của HS, nhận xét các sản
phẩm (cá nhân nhóm toàn lớp); kết hợp bồi dưỡng
cho HS ý thức làm đẹp cho các đồ dùng cá nhân và
mọi vật xung quanh bằng cách sử dụng màu sắc
theo ý thích.
- GV giới thiệu hình ảnh về “Làng bích hoạ” ở
miền Trung hoặc địa phương và nơi khác, giúp HS
thấy được sử dụng màu sắc để góp làm đẹp cho - HS nhận diện và phát biểu
cuộc sống xung quanh
câu hỏi
LUYỆN TẬP
Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS: GV giới thiệu bức tranh, yêu cầu
- HS chú y lắng nghe
HS nhận biết màu đậm màu nhạt
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm cá nhân,
chia sẻ cảm nhận, nhận xét câu trả lời của HS.
VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Giúp HS sử dụng màu sắc để sáng tạo
nên sản phẩm yêu thích
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV tổ chức HS quan sát các bức tranh: “Em và - HS quan sát các bức tranh,
gia đình đi bơi” của Phùng Minh Khuê, "Khu tập trao đổi, chia sẻ
thể" của Trần Lưu Du, gợi mở HS trao đổi, chia sẻ
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS chia sẻ các nội dung
+ Nêu tên mỗi bức tranh.
+ Kể tên các màu cơ bản, các màu khác trong mỗi
bức tranh.
+ Giới thiệu các hình ảnh chi tiết được thể hiện
bằng các màu cơ bản
- GV tóm lược ý kiến của HS, kết hợp bổ sung
hoặc giới thiệu rõ hơn hình ảnh chi tiết trong mỗi
bức tranh hiện màu cơ bản, màu khác. Từ đó, GV
- HS trả lời câu hỏi
gợi nhắc HS: sử dụng màu cơ bản và màu sắc khác
để vẽ bức tranh thể hiện các hình ảnh theo ý thích
về cuộc sống xung quanh.
- GV giới thiệu thêm một số bức tranh vẽ bằng
màu sáp/ màu dạ màu goát của HS thiếu nhi, hoạ sĩ
và sản phẩm thủ công, gợi mở HS nhận ra các màu
cơ bản một số màu khác có ở sản phẩm/tác phẩm.
- GV tóm tắt nội dung chính của bài học; nhận xét
kết quả học
- GV tổng kết, giúp HS ghi nhớ nội dung bài học.
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 2: MÀU ĐẬM MÀU NHẠT (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Nêu được màu đạm mùa nhạt
- Tạo được sản phẩm có màu đậm màu nhạt và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực
chung và một số năng lực đặc thù như: biết sử dụng giấy màu, hồ dán để xé,
dán tạo sản phẩm có màu đậm, màu nhạt và phối hợp với bạn để tạo sản phẩm
nhóm.
- Năng lực mĩ thuật: Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu cần đạt về năng
lực mỹ thuật như sau:
+ Nêu được màu đậm, màu nhạt ở đối tượng quan sát và trong thực hành, sáng
tạo
+ Tạo được sản phẩm có màu đậm, màu nhạt theo ý thích và trao đổi, chia sẻ
trong thực hành, sáng tạo
+ Trưng bày, giới thiệu được màu đậm, màu nhạt ở sản phẩm và chia sẻ cảm
nhân về sản phẩm. Bước đầu làm quen và tìm hiểu vẻ đẹp của tác phẩm mĩ thuật
có sử dụng màu đậm, màu nhạt.
3. Phẩm chất
Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số phẩm chất chủ yếu như:
nhân ái, trung thực, góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm
được biểu hiện như: chuẩn bị một số đồ dùng cần thiết để thực hành, sáng tạo
như: giấy màu, hồ dán, bút chì, thu dọn giấy vụn, giữ vệ sinh đôi tay, đồ dùng,
trang phục và lớp học sau khi cắt giấy, dùng hồ dán...
II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN
1. Học sinh: SGK, Vở thực hành, giấy màu, bút chì, tẩy chỉ, giấy trắng, hồ
dán,...
2. Giáo viên: SGV, SGK, Vở thực hành, giấy màu, hồ dán, màu vẽ. Một số bìa
sách, truyện thiếu nhi do hoạ sĩ Tạ Thúc Bình vẽ minh hoạ như: Tấm Cám,
Bánh chưng bánh giày, Con cóc là cậu ông Trời, Thạch Sanh, Thánh Gióng, Sự
tích Trầu Cau,…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để HS bước vào
bài mới
b. Cách thức tiến hành:
- Kiểm tra sĩ số HS; gợi mở HS chia sẻ sự
chuẩn bị bài học.
- Tổ chức hoạt động khởi động, giới thiệu bài:
Sử dụng các màu cơ bản, yêu cầu HS đọc tên
các mẫu và gợi mở HS nhận ra màu nào đậm,
màu nào nhạt; từ đó liên hệ giới thiệu nội dung
bài học: “ Xung quanh chúng ta có màu đậm,
màu nhạt khác nhau. Ở bài học này chúng mình
cùng tìm hiểu và sáng tạo với màu đậm, màu
nhạt theo ý thích”
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết
a. Mục tiêu: Từ việc quan sát hình ảnh, HS
- HS quan sát tranh và thảo luận
với bạn cùng bàn đưa ra đáp án
nhận biết được màu đậm, màu nhạt
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
* Hình ảnh giới thiệu trong SGK (tr10, 11)
- Hình ảnh trang 10:
+ GV tổ chức HS quan sát, trao đổi, thực hiện
nhiệm vụ nếu trong SGK và giới thiệu tên mỗi
hình ảnh
+ GV gợi mở HS liên hệ với thực tế như: giới
thiệu màu đậm, màu nhạt trên hình ảnh/đồ
dùng, đồ vật, thiết bị,... có trong lớp học hoặc
đã nhìn thấy trong cuộc sống.
- Hình ảnh trang 11:
+ GV tổ chức HS quan sát, trao đổi, chia sẻ
cảm nhận, thực hiện nhiệm vụ nêu trong SGK
và giới thiệu tên mỗi bức tranh.
+ GV tóm lược những chia sẻ của HS, kết hợp
- HS quan sát, trao đổi, chia sẻ
cảm nhận, thực hiện nhiệm vụ
nêu trong SGK và giới thiệu tên
mỗi bức tranh.
giới thiệu một số thông tin về sản phẩm, tác
phẩm:
Bức tranh “Xe tăng tương lai của bạn
Hải Đông (Lê Hải Đông) dùng chất liệu
màu goát. Bạn Lê Hải Đông đang học tại
trường tiểu học Lý Thái Tổ, phường - HS chỉ ra màu đậm màu nhạt ở
Trung Hoà, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
mỗi bức tranh
Bức tranh “Mùa lúa chín” của hoạ sĩ Tạ
Thúc Bình, được ông vẽ năm 1952 với
chất liệu sơn dầu. Hoạ sĩ Tạ Thúc Bình
(1917 – 1998) quê ở tỉnh Bắc Giang, ông
thường về các bức tranh về làng quê Việt
Nam.
* Hình ảnh một số sản phẩm trong Vở thực
hành
- GV sử dụng các hình ảnh này để gợi mở HS
nhận ra màu đậm, màu nhạt và chủ đề ở mỗi
bức tranh.
* Hình ảnh sưu tầm (nếu có)
- GV sưu tầm, giới thiệu thêm tranh của bạn Lê
Hải Đông và một số minh hoạ bìa sách, tác
phẩm của hoạ sĩ Tạ Thúc Bình hoặc sản phẩm
xé đá của HS/thiếu nhi, sản phẩm mĩ thuật
trong đời sống và tác phẩm mĩ thuật của hoạ sĩ
khác, gợi mở HS chỉ ra màu đậm, màu nhạt.
Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp
đôi
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và cho biết
- HS chú ý lắng nghe
màu đậm màu nhạt
- HS thảo luận với bạn cùng bàn trả lời giáo
viên
- GV tóm tắt và chốt nội dung hoạt động Hoạt
động 2: Thực hành sáng tạo
a. Mục tiêu: Sáng tạo cùng màu đậm, màu nhạt
b. Cách thức tiến hành
* GV hướng dẫn HS tìm hiểu Sáng tạo cùng
màu đậm, màu nhạt
- GV giới thiệu hình ảnh minh hoạ trong SGK - HS quan sát hình ảnh minh họa
(tr.11), yêu cầu HS quan sát thảo luận và trả lời trong SGK
một số câu hỏi gợi ý sau:
+ Các hình hoa, là được tạo ra bằng cách nào?
+ Trong hai tờ giấy màu vàng và màu tím, màu
nào đậm, màu nào nhat
+ Trong hai bức tranh xé dán có hình ảnh, màu
sắc nào giống nhau?
+ Màu nền của bức tranh xé dán giống nhau
hay khác nhau? Màu nền nào đậm/nhạt?
- GV tóm lược nội dung trả lời của HS và giảng
giải, giúp HS nhận ra: Các hình hoa, lá, cành
cây có hình và màu sắc giống nhau, nhưng
được dán trên nền có màu đậm, màu nhạt khác - HS trả lời câu hỏi của GV
nhau.
- GV giới thiệu thêm một số sản phẩm xé dán
của HS/sản phẩm mĩ thuật trong đời sống hoặc
tác phẩm mĩ thuật thể hiện màu đậm, màu nhạt;
kết hợp hướng dẫn, gợi mở HS nhận ra màu
đậm, màu nhạt ở mỗi hình sản phẩm: Cái ca,
Dưa hấu, Quả bưởi, Hoa hướng dương (tr. 12).
- GV nhắc HS: Trong thực hành, sử dụng nền
- HS lắng nghe
màu đậm hoặc màu nhạt so với hình ảnh thể
hiện để tạo đậm, nhạt trên sản phẩm.
* Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và tập
trao đổi, thảo luận
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Sử dụng giấy màu - GV hướng dẫn và gợi mở rõ
đậm, màu nhạt để xé dán tạo hình ảnh theo ý hơn
thích cho sản phẩm. GV hướng dẫn và gợi mở
rõ hơn:
* Chọn hình ảnh như: cây, hoa, quả, con vật, đồ
vật quen thuộc, đồ chơi yêu thích, chân dung...
để xẻ dán tạo bức tranh theo ý thích; chọn giấy
màu nhạt để xé tạo hình ảnh và dán trên nền
giấy màu đậm; hoặc chọn giày màu đậm để xé - HS lắng nghe, chú y GV
tạo hình ảnh và dán trên nền giấy màu nhạt.
- GV sử dụng một số tờ giấy có màu đậm, màu
nhạt khác nhau cho HS quan sát và nêu vấn đề,
gợi mở, giúp HS nhận ra giấy nào có màu đậm,
giấy nào có màu nhạt và vận dụng vào thực
hành.
Bước 2: Hoạt động cả nhân – HS nhóm
- GV yêu cầu HS tạo sản phẩm cá nhân:
+ GV lưu ý HS (nên kết hợp hình ảnh trực
quan). Kích thước của hình ảnh và vị trí dán
hình ảnh trên khổ giấy cần tạo cân đối ở sản
phẩm.
- HS tạo sản phẩm cá nhân
+ GV nhắc HS: Quan sát các bạn thực hành,
tìm hiểu cách bạn xé giấy, sắp xếp hình ảnh
trên trang vở khổ giấy hoặc chia sẻ với bạn về
hình ảnh thể hiện của mình, bày tỏ cảm xúc về
hình ảnh thể hiện trên sản phẩm của bạn,
+ Gợi ý HS nội dung trao đổi, thảo luận.
- GV gợi mở nhóm HS thực hiện: Thảo luận,
thống nhất chọn màu nền cho bức tranh (sử
dụng màu vẽ hoặc giấy có màu, giấy màu trắng
- HS quan sát GV hướng dẫn
nền là màu đậm đậm vừa/màu nhạt); cách sắp
xếp các sản phẩm cá nhân trên giấy (A4 hoặc
A3): bổ sung thêm chi tiết hình ảnh cho sản
phẩm
+ Tạo sản phẩm nhóm dựa trên lựa chọn chủ đề
- HS tạo sản phẩm nhóm và thảo
luận
thể hiện của cả nhóm
Hoạt động 3: Cảm nhận, chia sẻ
- HS quan sát, nhận xét, cảm
a. Mục tiêu: Từ sản phẩm của HS, HS cảm nhận về bài của bạn
nhận và chia sẻ về hình ảnh, màu sắc
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm theo
nhóm hoặc theo nội dung thể hiện, và tổ chức - HS thảo luận, thống nhất màu
quan sát lần lượt các sản phẩm, gợi mở HS chia nền cho bức tranh
sẻ cảm nhận ban đầu về các sản phẩm.
Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động
nhóm
- GV tổ chức HS giới thiệu, nhận xét sản phẩm,
chia sẻ cảm nhận:
+ Nên vận dụng một số gợi ý trong SGK.
+ Tham khảo một số gợi ý sau:
• Em thích sản phẩm của bạn nào/nhóm nào?
Vì sao?
• Hình ảnh nào em thấy rõ nhất trong bức tranh
của em/của bạn, của nhóm em nhóm bạn?
• Em chỉ ra màu đậm, màu đậm vừa, màu nhạt
- HS chia sẻ cảm nhận ban đầu
về sản phẩm
được thể hiện trên sản phẩm của em/nhóm em
hoặc của bạn/nhóm bạn.
- GV tổng hợp ý kiến của HS, nhận xét các sản
phẩm; gợi mở HS chia sẻ cảm xúc về bài học
hoặc hoạt động thực hành, trưng bảy... đồng
thời, GV liên hệ HS sử dụng sản phẩm vào
cuộc sống (treo ở đâu, tặng cho ai,...).
LUYỆN TẬP
Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học.
- HS trả lời câu hỏi của GV
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS: HS vẽ 2 bông hoa thể hiện độ
đậm nhạt khác nhau
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm cá
nhân, chia sẻ cảm nhận, nhận xét câu trả lời của
HS.
VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS thực hành việc vận dụng các
yếu tố màu đậm nhạt để tô một đồ vật.
b. Cách thức tiến hành:
- GV hướng dẫn HS quan sát hai bức tranh
trong SGK, gợi mở HS nêu tên bức tranh, giới
- HS thực hiện theo yêu cầu
thiệu màu đậm, màu nhạt ở hình ảnh hoặc chi
tiết trong mỗi bức tranh (gợi mở HS nêu màu - HS giới thiệu sản phẩm, nghe
đậm, màu đậm vừa, màu nhạt trên mỗi bức GV nhận xét.
tranh).
- GV giới thiệu thêm một số bức tranh (hoặc
sản phẩm thủ công) khác
- GV tóm tắt nội dung chính của bài học; nhận
xét kết quả; kết hợp rèn luyện ở HS ý thức
chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập hiệu quả
và giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh lớp học...
- HS quan sát hai bức tranh
- GV nhắc HS: Xem trước Bài 3 và chuẩn bị đồ trong SGK
dùng, công cụ theo hướng dẫn ở mục Chuẩn bị.
- HS chú y lắng nghe
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ ĐỀ 2: SÁNG TẠO VỚI NÉT ( 4 TIẾT)
BÀI 3: CÙNG HỌC VUI VỚI NÉT (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Tạo được nét bằng các chất liệu khác nhau và sáng tạo sản phẩm
- Chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực
chung và một số lực đặc thù như: biết được nhiều sản phẩm trong đời sống có
biểu hiện kiểu nét khác nhau và được tạo bằng những nguyên vật liệu như mây,
tre, sắt, thép...
- Năng lực mĩ thuật:
+ Nêu được cách tạo nét bằng một số hình thức, chất liệu khác nhau.
+ Tạo được nét bằng một số hình thức, chất liệu khác nhau; biết vận dụng nét
tạo được để tạo sản phẩm theo ý thích và trao đổi, chia sẻ trong thực hành.
+ Biết trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình hoặc của
nhóm, của bạn. Bước đầu thấy được sự đa dạng của chất liệu sử dụng để tạo các
kiểu nét và vận dụng nét để sáng tạo sản phẩm phục vụ cuộc sống.
3. Phẩm chất
Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số phẩm chất chủ yếu như:
Thân ái, trung thực, đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, được biểu hiện như:
thử nghiệm cách tạo nết từ một số chất liệu, vật liệu khác nhau để vận dụng tạo
sản phẩm, giữ vệ sinh cá nhân và lớp học trong và sau khi thực hành.
II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN
1. Học sinh: SGK, Vở thực hành, giấy màu, màu vẽ, hồ dán, kéo
2. Giáo viên: SGK, SGV, Vở thực hành, giấy màu, bút viết bảng hoặc màu dạ,
kéo, bút chì...
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vài bài
mới
b. Cách thức tiến hành:
+ Kiểm tra sĩ số HS; gợi mở HS chia sẻ sự chuẩn
bị bài học.
+ Tổ chức hoạt động khởi động, giới thiệu bài. Ví
dụ:
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV sử dụng trò chơi: “Thử tài của bạn".
Chuẩn bị:
+ Ba sản phẩm mĩ thuật (nguyên bản hoặc ảnh),
trên mỗi sản phẩm thể hiện hình ảnh (đơn giản)
được tạo bởi các nét: nét bằng bút màu, nét bằng
giấy, nét bằng đất nặn. Trước khi trò chơi bắt đầu,
các sản phẩm này trưng bày trên bảng.
+ Hai bộ thẻ học tập (tương ứng với hai nhóm
tham gia chơi), mỗi bộ có ba thẻ (tương ứng với ba
thành viên tham gia chơi). Các thẻ này cần sử
dụng màu sắc (hoặc biểu tượng thể đánh dấu nhóm
1, nhóm 2 cho một mặt thẻ; mặt thẻ còn lại, theo
cặp đôi viết cùng tên một chất liệu (màu vẽ, giấy,
đất nặn).
- Mỗi đội cho nhận ba thẻ cũng màu (hoặc biểu
tượng) sản phẩm đã chuẩn bị và tà trưng bày trên
bảng.
- Nhiệm vụ của nhóm HS: Gắn thẻ học tập phù
hợp với mỗi sản phẩm
- Thời gian: 2 phút
- Cách chơi: Khi có hiệu lệnh, lần lượt từng thành
viên cầm thẻ gắn úp mặt thẻ có ghi tên chất liệu
vào bên cạnh sản phẩm mà thành viên cho là phủ
hợp. Kết thúc thời gian chơi, người quản trò lật các
thể ở mỗi nhóm.
- GV liên hệ giới thiệu nội dung bài học.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết
a. Mục tiêu: HS biết tạo một số nét cơ bản
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
* Sử dụng hình ảnh cách tạo nét (tr.15)
c
- GV tổ chức HS quan sát và giao nhiệm vụ: Thảo
luận và trả lời câu hỏi trong SGK.
- GV nhận xét trả lời của HS, kết hợp giới thiệu và
thị phạm minh hoạ thao tác tạo nét, gọi một số HS
cùng tham gia.
* Sử dụng hình ảnh cửa số và cầu tre (tr.16)
- HS thảo luận và trả lời câu
hỏi
- HS tham gia tạo nét cùng
GV
- GV giới thiệu hoặc gợi mở HS nêu tên mỗi hình
ảnh và giao nhiệm vụ:
+ Quan sát, thảo luận trả lời câu hỏi trong SGK.
+ Chia sẻ điều biết được về mỗi hình ảnh.
- GV kết hợp chia sẻ của HS, giới thiệu thêm một - HS chú y, trả lời câu hỏi
số thông tin về mỗi hình ảnh và liên hệ những chi
tiết cụ thể với một số kiểu nét
+ Cửa sổ: Khung làm bằng gỗ, các hoa văn của ô
cửa làm bằng các thanh sắt và lược tạo hình giống
các kiểu nét: tháng đứng, tháng ngang, tháng xiêm,
xoăn ốc, giới thiệu thêm kĩ thuật tạo hoa văn từ
các thanh sắt)
+ Cầu tre: bắc trên dòng sông, giúp mọi người di
chuyển từ bờ bên này sang bờ bên kia. Cầu được
làm bằng thần của một số loại cây như: cây tre,
cây trúc, cây thân gỗ... Những cây tre, cây trúc làm
chân cầu giống các nét xiên trái, xiên phải cây tre,
cây trúc, cây thân gỗ làm mặt cầu để đi và tay vịn
ngang, nét cong... giống kiểu nét thẳng
- GV gợi mở HS chia sẻ những gì đã nhìn thấy ở
xung quanh (trong lớp, sân trường, cổng trường,
trên đường đi học...), có hình ảnh/chi tiết giống
một số kiểu nét đã biết; kết hợp giới thiệu thêm
một số hình ảnh như: cổng trường, dụng cụ thể
thao, hàng rào, xe đạp...
Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi
- GV gợi ý cho HS trình bày các câu hỏi
- HS chu y lắng nghe, quan sát
- GV tuyên dương, khuyến khích HS xung phong
phát biểu
- GV sử dụng hình ảnh trực quan, sơ đồ tư duy
tóm tắt và chốt nội dung
Hoạt động 2: Thực hành sáng tạo
a. Mục tiêu: HS tạo được nét bằng các chất liệu
khác nhau và sáng tạo sản phẩm
- HS trình bày câu trả lời
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
* Hướng dẫn cách tạo nét (tr.16)
- GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh và thảo
luận, trả lời câu hỏi trong SGK.
- GV nhận xét câu trả lời của HS, kết hợp thị phạm
minh hoạ và hướng dẫn, gợi mở một số cách tạo
nét
+ Tạo nét từ đất nặn:
Bước 1: Đặt đất nặn lên mặt phẳng (giấy, bảng,...)
và dùng con lăn làm dẹt mỏng khỏi đất nặn. Lưu ý
HS: Tạo độ mỏng của đất nặn vừa phải vì nếu dàn
đất nặn mỏng quá sẽ dính vào mặt giấy/bảng,... và
khi cầm nét đất năm lên dễ bị đứt từng đoạn.
Bước 2: Dùng công cụ cắt đất nặn, cắt tạo nét to,
nhỏ, dài, ngắn. GV gọi mở HS cách tạo nét to,
nhỏ, dài, ngắn, bằng thao tác lăn dọc (liên hệ với
hình ảnh ở tr.15).
Bước 3: Cầm nét đất nặn vừa cắt lên, đặt vào vị trí
khác (rộng hơn) và tạo kiểu ng theo ý thích. Hoặc
- Dưới sự hướng dẫn của GV,
HS tạo ra các nét khác nhau
bằng đất nặn và bìa giấy
tạo kiểu nét theo ý thích từ nét thẳng tạo được
bằng thao tác lăn dọc
+ Tạo nét từ bìa giấy:
- HS quan sát GV làm mẫu và
làm theo
Bước 1: Chọn bìa giấy theo ý thích (cong, thăng).
Vẽ màu goát/ màu nước lên cạnh của bìa giấy
(hoặc công cụ, vật liệu khác có cạnh giống dạng
nét thẳng, cong...).
Bước 2: Đặt cạnh của bìa giấy/vật liệu, đồ dùng,
đã tôi vẽ màu lên bề mặt giấy và ẩn tay mạnh một
chút, giữ khoảng vài giây để màu thấm đều xuống
mặt giấy.
- HS quan sát GV và làm theo
Bước 3: Nhắc miếng bia vật liệu, đồ dùng, ra khỏi
giấy sẽ thấy xuất hiện nét trên mặt giấy.
- GV tổ chức HS tập/ trải nghiệm cách tạo nét
* Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và tập thảo
luận, trao đổi:
- HS tạo sản phẩm cá nhân (hoặc tạo sản phẩm
cặp/nhóm).
+ GV giao nhiệm vụ cho HS: Tham khảo các sản
phẩm được giới thiệu trong SGK, Vở thực hành và
vận dụng cách tạo nét yêu thích để tạo sản phẩm.
+ GV lưu ý thêm về cách “tạo sản phẩm với nét từ
giấy màu” (tr. 17)
+ GV nhắc HS: Kết hợp thực hành với quan sát
các bạn trong nhóm và trao đổi, đặt câu hỏi với
bạn hoặc tham khảo ý kiến của bạn để thực hành.
+ GV gợi mở HS liên hệ sử dụng sản phẩm: làm
- HS thảo luận, trao đổi trong
khăn giấy trang trí, sử dụng để đặt đồ vật (cốc, lỉ, thực hành
lọ hoa,...) trên sản phẩm khăn giấy, dân xâu các
sản phẩm với nhau tạo dây hoa dây xích trang
trí,...
- GV hướng dẫn HS tạo nhóm: Nhóm HS thảo
luận, thống nhất chọn nội dung, hình thức, chất - HS tạo sản phẩm nhóm
liệu vật liệu và cách tạo niết để cùng tạo sản phẩm.
+ GV giới thiệu thêm sản phẩm sưu tầm (nếu có),
giúp HS có thêm hình ảnh tham khảo
Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động nhóm
- GV trình chiếu các hình ảnh giúp HS dễ quan sát
- GV hướng dẫn, quan sát giúp đỡ HS trong quá
trình học tập
- HS chú y và lắng nghe GV
Hoạt động 3: Cảm nhận, chia sẻ
hướng dẫn
a. Mục tiêu: HS chia sẻ được cảm nhận về sản
phẩm
b. Cách thức tiến hành
- Tổ chức HS trưng bày sản phẩm: GV tổ chức, - HS nhận xét, chia sẻ cảm
gợi mở, hướng dẫn HS trưng bày theo nhóm hoặc nhận
theo nội dung thể hiện, chất liệu, hình thức, cách
tạo nét...
- Tổ chức HS nhận xét, chia sẻ cảm nhận: GV vận
dụng các nội dung sau:
+ Tham khảo gợi ý trong SGK.
+ Căn cứ vào quá trình thực hành, thảo luận và sản
phẩm cụ thể của cá nhân nhóm HS để gợi ý nội
dung trao đổi, thảo luận, nhận xét,
+ Gợi mở HS nhớ lại cách tạo sản phẩm, liên hệ - HS thực hiện nhiệm vụ
sản phẩm với thực tiễn.
- GV tóm tắt nội dung chia sẻ của HS, nhận xét ý
thức học tập, kết quả thực hành
LUYỆN TẬP
Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS: GV yêu cầu mỗi HS tạo các nét
bất kì từ giấy thủ công và đất nặn
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm cá nhân,
chia sẻ cảm nhận, nhận xét câu trả lời của HS.
VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh giới thiệu
(tr. 18), gợi mở HS
- HS quan sát hình ảnh
Bước 2: Hoạt động cá nhân
+ GV khuyến khích HS tạo thêm sản phẩm khác
bằng cách tạo nét yêu thích.
- GV gợi mở, hướng dẫn (hoặc thi phạm minh hoạ) - HS chú y quan sát, lắng nghe
cách tạo các sản phẩm:
+ Sản phẩm “In hoa" của Bảo Anh
+ Sản phẩm "Chú mèo của em" của Minh Khôi,
Kiểu Trung
+ Sản phẩm "Hoa hồng" của Thu An
- GV tổng kết bài học và hướng dẫn HS chuẩn bị
bài tiếp theo
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 4: SÁNG TẠO CÙNG SẢN PHẨM THỦ CÔNG (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Nhận biết được cách tạo sản phẩm chiếc vòng đeo tay bằng cách kết hợp cắt,
gấp, dán và vận dụng trong thực hành, sáng tạo
- Chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm
2. Năng lực:
- Năng lực chung:
Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số lực đặc
thù như sử dụng được giấy và công cụ phù hợp để thực hành tạo sản phẩm chiếc
vòng trớc lượng được kích thước chiếc vòng phù hợp với cổ tay của mình/người
khác.
- Năng lực mĩ thuật:
+ Nhận biết được đặc điểm của một số chiếc vòng đeo tay làm thủ công bằng
một số chất liệu, vật liệu đơn giản, sẵn có. Nếu được cách tạo sản phẩm chiếc
vòng đeo tay bằng giấy.
+ Tạo được chiếc vòng đeo tay theo ý thích bằng cách gấp, cắt, dân giấy và trao
đổi, chia sẻ trong thực hành.
+ Trưng bày, giới thiệu, chia sẻ về sản phẩm; biết liên hệ sử dụng sản phẩm để
làm đẹp cho bản thân và đời sống.
3. Phẩm chất
Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số phẩm chất chủ yếu như:
yêu nước, trung thực, trách nhiệm, góp phần rèn tính kiên trì, ý thức tôn trọng,
được biểu hiện như: biết được nhiều nguyên liệu trong tự nhiên, đời sống sử
dụng để tạo nên sản phẩm chiếc vòng và nhiều sản phẩm hữu ích khác phục vụ
đời sống, thấy được sự khéo léo của đôi tay và sự sáng tạo của con người trong
sáng tạo sản phẩm.
II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN
1. Học sinh: SGK, Vở thực hành, giấy màu, kéo, hồ dán,...
2. Giáo viên: SGK, SGV, Vở thực hành, giấy màu, kéo, hồ dán; hình ảnh trực
quan minh hoạ cho nội dung bài học, máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nếu có).
GV có thể
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vài bài
mới...
 








Các ý kiến mới nhất