KHBD Tiếng Việt 4. CD - Tuần 13

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 18h:38' 23-08-2023
Dung lượng: 153.5 KB
Số lượt tải: 137
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 18h:38' 23-08-2023
Dung lượng: 153.5 KB
Số lượt tải: 137
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 13:
CHỦ ĐIỂM: HỌ HÀNG, LÀNG XÓM
Bài đọc 3 : MẢNH SÂN CHUNG ( 2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ các âm, vần,
thanh mà địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo
nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 80 -85 tiếng/ phút.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài.
Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Trong cuộc sống, em nên có tinh
thần tương thân tương ái với hàng xóm, láng giềng, luôn sẵn sàng giúp đỡ
những người xung quanh mình.
- Biết bày tỏ sự yêu thích với những chi tiết hay và có ý nghĩa trong câu
chuyện.
2. Năng lực chung.
- Phát triển năng lực (NL) giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận
nhóm); NL tự chủ và tự học (trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu).
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái : Tình cảm đoàn kết, tương thân, tương ái với
làng xóm, láng giềng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Khơi gợi cho học sinh sự tò mò, khám phá để giới thiệu bài mới.
- Cách tiến hành:
- - GV tổ chức trò chơi: “Đố bạn”
- Hs tham gia chơi trò
- Hình thức chơi: GV trình chiếu bức tranh minh hoạ chơi
trong SGK, 1 HS sẽ điều khiển trò chơi, Đố các bạn
dưới lớp:
+ Trong bức tranh gồm máy bạn nhỏ ?
+ Hai bạn nhỏ trong tranh đang làm gì ?
+ Bạn nhận xét gì về việc làm của hai bạn nhỏ ?
- Hs trả lời
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- Học sinh lắng nghe
Bài đọc 3: Mảnh sân chung
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Đọc được bài : Mảnh sân chung với giọng đọc phù hợp với nội dung câu
chuyện: thong thả, rõ ràng, sinh động.
- Giải nghĩa được những từ ngữ khó.
- Có ý thức đọc phân biệt các âm, vần, thanh dễ lẫn lộn.
- Thảo luận nhóm 4 theo các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung của bài đọc mảnh sân chung
b. Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Mảnh sân chung với - Hs lắng nghe.
giọng đọc phù hợp với nội dung câu
chuyện: thong thả, rõ ràng, sinh động.
- Giải nghĩa từ khó:sạch bong, hối hả, tờ
- HS lắng nghe cách đọc.
mờ, rả rích, bất giác, sạch như lau như li.
- GV chia đoạn: 5 đoạn
( Mỗi đoạn là chấm xuống dòng)
- HS đọc nối tiếp theo đoạn
-HS đọc 2-3 lượt
- GV nhận xét các nhóm.
- 1 HS khá giỏi đọc toàn bài.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu
- HS đọc theo yêu cầu.
hỏi trong SGK. GV nhận xét, tuyên
dương.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài
đọc, thảo luận nhóm 4 theo các câu hỏi
tìm hiểu bài. Tổ chức cho HS hoạt động
theo kĩ thuật mảnh ghép. GV hỗ trợ HS
gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy
đủ câu.
+ Qua đoạn 1, em hiểu vì sao cái sân
chung như được chia thành hai nửa ?
+ Bởi vì mỗi nhà có thói quen quét
dọn khác nhau: Phần sân bên nhà
Thuận được quét dọn sạch sẽ từ sáng
sớm, còn bên nhà Liên chiều tối mới
được quét.
+ Trong mỗi đoạn tiếp theo, Thuận và
+ Thuận và Liên đã thay nhau quét
Liên đã làm điều gì đáng khen ?
mảnh sân chung, chứ không chỉ quét
riêng phần sân nhà mình.
+ Câu mở đầu mỗi đoạn trong câu chuyện + Câu mở đầu mỗi đoạn có tác dụng
trên có tác dụng gì ?
nêu nội dung chính của đoạn đó, cụ
thể là cho biết thời gian diễn ra sự
việc.
+ Ý nghĩa ( chủ đề ) của câu chuyện này + Câu chuyện đề cao tinh thần tương
là gì ?
thân, tương ái với hàng xóm, láng
giềng, luôn sẵn sàng giúp đỡ những
người xung quanh.
- Đại diện nhóm trình bày
- Mời HS trình bày, báo cáo kết quả
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và - HS lắng nghe.
động viên HS các nhóm.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 5?
- GV yêu cầu học sinh làm việc cá nhân - HS viết vào vở.
vào vở.
- HS đọc theo nhóm đôi
- Yêu cầu HS đọc trước lớp
- GV nhận xét, chốt lại
+ Em có suy nghĩ gì về câu chuyện Mảnh
sân chung ?
- HS đọc cho bạn nghe nhật kí của
mình.
-2-3 HS đọc
+ Chúng ta nên có tinh thần đoàn
kếtvoiws hàng xóm, láng giềng, luôn
chia sẽ, giúp đỡ hàng xóm, láng
giềng trong cuộc sống hằng ngày.
3. Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 1,2 với giọng đọc phù hợp thể hiện được
tình cảm, cảm xúc. Chú ý nhấn giọng các từ ngữ: nét vạch, mỗi sáng, phân
chia, quet sạch, sáng sớm, lá rụng đầy, chiều tối.
.
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích lệ HS
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
kiến thức đã học vào thực
+ Qua bài đọc, em hiểu nội dung bài nói về điều tiễn.
gi?
GDHS: - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: Biết - HS trình bày suy nghĩ của
mình trước lớp. Lớp lắng
đoàn kết, giúp đỡ hàng xóm láng giềng.
nghe, chia sẻ
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Bài viết 3 : LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG
( Thực hành viết ) ( 1 tiết )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Viết đoạn văn ngắn theo yêu cầu của bài tập. Đoạn văn mắc ít lỗi chính tả,
ngữ phá; sử dụng dấu câu thích hợp.
- Biết tưởng tượng và viết các câu văn giàu hình ảnh, thể hiện trí tưởng tượng
phong phú.
2. Năng lực chung.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm
về nội dung đoạn văn định viết); NL tự chủ và tự học (biết lựa chọn các ý để
viết và có ý tưởng riêng về bài viết). NL sáng tạo ( khả năng sáng tạo phong
phú về các nhân vật hư cấu).
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, cẩn thận: Viết và hoàn thiện đoạn văn, góp
ý cho bài viết của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Khơi gợi cho học sinh sự tò mò, khám phá để giới thiệu bài mới.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: “Ô cửa bí mật”
- Hs tham gia chơi trò
- Hình thức chơi: GV trình chiếu bức tranh về các em chơi
bé trong câu chuyện Ở vương quốc tương lai ?
+ Hình 1- GV hỏi HS các bạn nhỏ đang ở đâu ?
+ Các bạn nhỏ đang ở
công xưởng xanh.
+ Các bạn nhỏ đang ở
+ Hình 2- GV hỏi HS các bạn nhỏ đang ở đâu ?
khu vườn kì diệu.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
Bài viết 3: Luyện tập viết đoạn văn tưởng tượng.
- Học sinh lắng nghe
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Hiểu được yêu cầu của đề.
- Biết lựa chọn một trong hai đề đã cho trong SGK.
b. Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu đề
- GV mời 1 HS đọc to 2 đề trong SGK.
- Hs đọc đề.
- GV đưa đề bài lên bảng, cùng HS phân
tích đề.
+ Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì ?
+ Đề 1: Yêu cầu chúng ta dựa vào
kịch bản “ Ở vương quốc Tương
.
Lai”, hãy viết đoạn văn đó theo
tưởng tưởng của em.
+ Đề 2: Yêu cầu chúng ta dựa vào
kịch bản “ Ở vương quốc Tương
Lai”, hãy viết đoạn văn về một em
bé trong vở kịch đó theo tưởng
tượng của em.
-GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc cá
- HS lắng nghe
nhân : xem lại kết quả tìm ý và sắp xếp ý
trong tiết trước, có thể bổ sung một số ý
nhỏ hoặc thay đổi cách sắp xếp ý cho phù
hợp.
3. Hoạt động luyện tập
+ Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS viết được đoạn văn kể lại chuyện em đã
tưởng tượng.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ và tư duy.
- Cách tiến hành
- Tổ chức cho HS làm việc cá nhân
- HS làm bài.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- HS đọc đoạn văn cho bạn nghe.
-
HS lắng nghe
- HS đọc bài trước lớp.
- GV nhận xét HS đọc bài, sửa lỗi.
- Tuyên dương, khích lệ HS
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
kiến thức đã học vào thực
+ Qua bài đọc, em rút ra được điều gì ?
tiễn.
GDHS: trong cuộc sống cần phải có ước mơ
- HS nêu ước mơ của mình
- Nhận xét, tuyên dương
cho bạn nghe
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
- Lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
TRAO ĐỔI : EM ĐỌC SÁCH BÁO (1 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Biết cách giới thiệu câu chuyện ( hoặc bài văn, bài thơ, bài báo) đã đọc ở
nhà về tình cảm họ hàng, làng xóm.
- Lắng nghe bạn, biết ghi chép, nhận xét, đánh giá lời kể và ý kiến của bạn.
- Biết trao đổi cùng bạn về câu chuyện ( hoặc bài văn, bài thơ, bài báo).
- Biết bày tỏ sự yêu thích với những chi tiết thú vị trong câu chuyện.
2. Năng lực chung.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi cùng bạn một cách chủ
động, tự nhiên, tự tin.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm tự chủ, tự học: Rèn nề nếp tự học, có thói quen tự đọc sách.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Khơi gợi cho học sinh sự tò mò, khám phá để giới thiệu bài mới.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: “Phóng viên ”
- Hs tham gia chơi trò
- Hình thức chơi: 1 HS sẽ lên làm phóng viên và hỏi chơi
các bạn dưới lớp:
+ Nêu tên một người họ hàng mà bạn yêu quý nhất ? vì - Hs trả lời
sao ?
+ Nêu một câu thơ, hoặc ca dao tục ngữ nói về tình Ví dụ: Bán anh em xa
làng xóm ?
mua láng giềng gần
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- Học sinh lắng nghe
2. Thực hành nói
- Mục tiêu:
+ Biết nói (kể) về câu chuyện (bài văn, bài thơ) đã đọc đúng chủ đề yêu cầu (nói
về tình cảm họ hàng, làng xóm
+ Bộc lộ được cảm xúc về câu chuyện (bài văn, bài thơ) đã đọc, thể hiện lời nói
và giọng điệu (đọc) phù hợp.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
b. Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Chuẩn bị
- HS đọc yêu cầu của bài tập 1 và bài tập - 2 HS đọc yêu cầu bài tập.
2 trong SGK.
- GV mời một số học sinh cho biết em sẽ
kể chuyện gì ( hoặc đọc bài văn, bài thơ, - HS lần lượt giới thiệu về câu
chuyện hoặc bài văn, bài thơ của
bài báo gì), chuyện ( bài ) đó nói về ai.
mình.
- GV điều chỉnh nếu học sinh chọn câu
chuyện hoặc bài văn, thơ chưa đúng chủ
đề.
- Nhận xét học sinh
* Hoạt động 2: Giới thiệu và trao đổi
1: Giới thiệu và trao đổi trong nhóm.
- GV yêu cầu học sinh trao đổi nhóm đôi, - HS thực hiện.
nói cho bạn nghe về câu chuyện của mình - Làm việc theo nhóm đôi: Trao đổi
theo gợi ý
với các bạn trong nhóm về nội dung
+ Tên câu chuyện (hoặc bài thơ, bài văn) câu chuyện mà mình thích nhất
đó là gì? Tác giả là ai?
+ Nội dung chính của câu chuyện (hoặc
bài thơ, bài văn) nói về điều gì?
+ Cảm xúc của em khi đọc câu chuyện
(hoặc bài thơ, bài văn) đó thể nào?
- GV theo dõi, giúp đỡ HS trao đổi;
khuyến khích các em trao đổi về câu
2. Giới thiệu trước lớp
- Đại diện các nhóm trình bày trước lớp. 5 -7 HS giới thiệu trước lớp
-Gọi 5 - 7 HS kết hợp giới thiệu và đọc
- Cả lớp nhận xét
hoặc kể lại câu chuyện (đọc bài thơ, bài
văn) mà mình đã chọn.
(Cố gắng sắp xếp để có cả truyện kể, thơ
(hoặc văn bản thông tin, văn bản miêu
tả).
- GV động viên HS kể; cho phép các em
nhìn sách khi không nhớ một số chi tiết.
- GV và các bạn trong lớp nhận xét và
khen ngợi bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho Hs xem video một số câu chuyện, bài - HS quan sát video.
thơ, bài văn về tình làng nghĩa xóm
- GV trao đổi những về nội dung các câu chuyện, - HS cùng trao đổi về câu
bài thơ, bài văn đó
chuyện được xem.
- GV giao nhiệm vụ HS: Về nhà kể lại câu - HS lắng nghe, về nhà thực
chuyện, bài thơ, bài văn cho người thân nghe.
hiện.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Bài đọc 4 : ANH ĐOM ĐÓM ( 1 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ các âm, vần,
thanh mà địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo
nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 80 -85 tiếng/ phút.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài.
Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ kể về anh đom đóm
chuyên cần canh gác cho mọi người ngủ ngon, từ đó ca ngợi những tấm lòng
biết quan tâm tới mọi người xung quanh.
- Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ hay, hình ảnh đẹp
2. Năng lực chung.
- Phát triển năng lực (NL) giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận
nhóm); NL tự chủ và tự học (trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu).
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất đoàn kết, chia sẽ với mọi người trong cộng đồng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Khơi gợi cho học sinh sự tò mò, khám phá để giới thiệu bài mới.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: “Gọi thuyền”
- Hs tham gia chơi trò
- Hình thức chơi: Lớp trưởng sẽ lên điều khiển cả lớp, chơi
bạn lớp trưởng hô: “gọi thuyền, gọi thuyền”, ở dưới lớp
sẽ hô : “ thuyền ai, thuyền ai ?” bạn lớp trưởng hô
thuyền bạn nào thì bạn đó sẽ trả lời 1 câu hỏi do bạn
đưa ra:
+ Kể tên một loại côn trùng mà bạn biết ?
- Hs trả lời: bươm
bướm, bọ ngựa, chuồn
chuồn, ve sầu,....
+ Bạn có biết về đom đóm không ?
- HS trả lời.
- Học sinh lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới: Đom đóm là loài côn trùng
có cánh rất quan trọngvoiws nhiều người Việt Nam.
Chúng gắn liền với cảnh làng quê yên bình, gắn liền
với những câu chuyện cổ tích, ca dao, tục ngữ dành
cho thiếu nhi. Hôm nay chúng ta sẽ học bài thơ về anh
đom đóm, rất có trách nhiệm với công việc của mình
qua bài đọc 4: Anh đom đóm.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Đọc được bài thơ: Anh đom đóm với giọng đọc phù hợp với nội dung bài thơ,
giọng đọc vui tươi, nhẹ nhàng, kết hợp giải nghĩa từ khó.
- Giải nghĩa được những từ ngữ khó.
- Hiểu được nội dung của bài thơ: Anh đom đóm.
b. Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Anh đom đóm với giọng - Hs lắng nghe.
đọc phù hợp với nội dung bài thơ, giọng
đọc vui tươi, nhẹ nhàng
- Giải nghĩa từ khó:đom đóm, chuyên
- HS lắng nghe cách đọc.
cần, cò bợ, vạc.
- GV chia khổ thơ: 6 khổ thơ
( Mỗi khổ thơ gồm 4 dòng)
- HS đọc nối tiếp theo khổ thơ
-HS đọc 2-3 lượt
- GV nhận xét các nhóm.
- 1 HS khá giỏi đọc toàn bài.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu
- HS đọc theo yêu cầu.
hỏi trong SGK. GV nhận xét, tuyên
dương.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài
đọc, thảo luận nhóm 4 theo các câu hỏi
tìm hiểu bài. Tổ chức cho HS hoạt động
theo nhóm đôi. GV hỗ trợ HS gặp khó
khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Đêm đêm, anh đom đóm làm công việc
gì ?
+ Những chi tiết nào cho thấy anh đom
đóm rất tận tuỵ với công việc ?
+ Đêm đêm anh đom đóm xách đèn
lồng đi gác cho mọi người ngủ ngon.
+ Đó là các chi tiết: Anh đom đóm
chuyên cầnleen đèn đi gác từ lúc trời
bắt đầu tối ( Mặt trời gác núi, bóng
tối lan dần); anh đi suốt một đêm lo
cho người ngủ, khi gà gáy sáng anh
đóm mới lui về nghỉ.
+ Tác giả dựa vào đặc tính nào của loài
+ Loài đom đóm phát sáng trong
đom đóm để xây dựng nên nhân vật anh
đêm tối và thường bay lượn khắp nơi
đom đóm trong bài thơ ?
vào buổi tối.
+ Chủ đề của bài thơ là gì ?
+ Bài thơ kể về anh đom đóm
chuyên cần canh gác cho mọi người
ngủ ngon, từ đó ca ngợi mối quan hệ
làng xóm, láng giềng, tương thân,
tương ái, ca ngợi hành động quan
tâm tới mọi người trong cộng đồng.
- Đại diện nhóm trình bày
- Mời HS trình bày, báo cáo kết quả
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và - HS lắng nghe.
động viên HS các nhóm.
- GV yêu cầu nhắc HS đọc thuộc lòng 5
khổ thơ đầu.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
- Mục tiêu:
+ Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm khổ thơ 1 và khổ thơ 2 chú ý cách ngắt nghỉ
hơi ở câu dài, nhấn mạnh các từ ngữ quan trọng: mặt trời, bóng tối, anh đóm,
đi gác, gió mát, rất êm, đi suốt, người ngủ,
.
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích lệ HS
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
kiến thức đã học vào thực
+ Qua bài đọc, em hiểu nội dung bài nói về điều tiễn.
gi?
+ Kể một việc em đã làm để giúp đỡ mọi người ? - HS trình bày suy nghĩ của
mình trước lớp. Lớp lắng
GDHS: - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: Biết nghe, chia sẻ
đoàn kết, giúp đỡ mọi người, giúp đỡ cộng đồng. - Lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỀ TÍNH TỪ ( 1 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
- Tìm được tính từ trong đoạn văn, xếp được tính từ vào nhóm thích hợp.
- Viết được đoạn văn có tính từ theo yêu cầu.
- Viết được một số câu văn bước đầu có từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác (biết thảo luận về tính từ, về đoạn văn có tính
từ).
- Năng lực tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: tìm ra tính từ
trong các câu; viết được các câu có tính từ).
3. Góp phần phát triển các phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ, hoàn thành nhiệm vụ được giao, yêu quý họ hàng.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh vừa múa, vừa
- HS vừa hát vừa múa.
hát bài: Chị ong nâu.
- Nghe và cảm nhận
+ Bài hát chị ong nâu có những tính từ
+ 2-3 HS trả lời: nâu nâu, nhanh,
nào ?
chăm, lười...
- GV nhận xét – tuyên dương.
- Giới thiệu bài: Tuần trước các em đã
được học ý nghĩa của tính từ. Hôm nay
chúng ta sẽ luyện tập về tính từ.
2. Luyện tập, thực hành
- Mục tiêu:
+ Tìm được các tính từ đã cho trong đoạn văn
+ Xếp được các tính từ vào nhóm thích hợp.
+ Viết được đoạn văn có sử dụng tính từ.
* Hoạt động 1: Tìm tính từ trong đoạn
văn.
- Gv mời 1 HS đọc bài tập 1.
- GV yêu cầu HS đọc thầm, thảo luận
nhóm 6, sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn
để hoàn thành bài tập.
- GV kiểm tra, hỗ trợ các nhóm.
- Đại diện 2 nhóm trình bày, lớp nhận xét.
- Các tính từ trong đoạn văn là: đẹp, nhẹ,
lạnh, hối hả, chắc, đầy, cao lớn, sừng
sững, xanh, chắc, khoẻ, to, chất phác,
giản dị, giản dị, thân mật.
Hoạt động 2: Xếp các tính từ vào nhóm
thích hợp:
- GV mời một HS đọc yêu cầu trước lớp.
-1 HS đọc BT 1; cả lớp đọc thầm.
- HS thảo luận nhóm 6.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các HS khác nhận xét, góp ý.
-1 HS đọc ,cả lớp đọc thầm theo.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- GV yêu cầu đại diện 2-3 nhóm trả lời.
- HS trình bày
- GV nhận xét, sửa lỗi (nếu có) và nêu đáp
án đúng:
+ Tính từ chỉ hình dáng: cao lớn, sừng
sững, to
+ Tính từ chỉ tính cách: chất phác, giản dị,
thân mật
+ Tính từ chỉ tính chất: đẹp, nhẹ, lạnh, hối
hả, chắc, đầy, khoẻ
+ Tính từ chỉ màu sắc: xanh.
Hoạt động 3: Viết đoạn văn (BT 3)
Bài 3: Viết một đoạn văn ngắn từ 4-5 câu
về một người họ hàng của em, trong đó có
sử dụng ít nhất 3 tính từ.
- GV giao nhiệm vụ cho viết đoạn văn vào
vở
-Trình bày đoạn văn đã viết trước lớp.
Làm bài các nhân vào vở
2-4 HS đọc. Các HS khác nhận xét,
góp ý.
- GV nhận xét, sửa lỗi (nếu có), giúp HS
hoàn chỉnh đoạn văn.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến
thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho
học sinh.
+ đặt một câu nói về người thân của mình - HS nói trước lớp
có sử dụng tính từ.
VD: Mẹ em rất xinh đẹp
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Góc sáng tạo
TÌNH LÀNG NGHĨA XÓM ( 1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- HS biết viết đoạn văn về một người họ hàng hoặc một việc tốt mà HS đã
làm để giúp đỡ hàng xóm.
- Bài viết rõ ràng, mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp. Có thể dán hình, vẽ, tô màu,
trang trí cho bài viết.
- Viết được đoạn văn có một số từ ngữ giàu hình ảnh, giàu sức gợi tả, bước
đầu biết thể hiện cảm xúc trong đoạn văn.
2. Năng lực chung.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (giới thiệu và bình chọn bài viết hay
với các bạn trong nhóm, lớp)
- Năng lực tự chủ và tự học (viết được đoạn văn).
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Yêu quý, tôn trọng, sẵn sàng giúp đỡ hàng xóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh chơi trò chơi: Ô cửa - HS tham gia chơi.
bí mật: mỗi ô cửa là 1 câu hỏi:
+ Em hãy nêu 1 bài thơ nói về tình làng - Mỗi HS trả lời 1 câu hỏi GV đua ư
ra.
nghĩa xóm ?
+ Trong bài đọc: Mảnh sân chung em đã
học, 2 bạn nhỏ đã thể hiện tình làng
nghĩa xóm như thế nào ?
+ Kể về một người hàng xóm mà em yêu
quý nhất
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu: + Viết được đoạn văn và trang trí được bài viết.
+ Giới thiệu và bình chọn được bài viết hay nhất
- Cách tiến hành:
HĐ 1: Viết đoạn văn, trang trí bài viết
( bài tập 1)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của BT 1.
- Dựa vào nội dung gợi ý trong SGK, 2
bạn cạnh nhau sẽ trao đổi về đề viết
mình lựa chọn.
- HS trình bày bằng miệng đề mình sẽ
viết.
- HS làm việc cá nhân.
- Viết đoạn văn vào phiếu học tập hoặc
vở ô ly.
- Trang trí bài viết.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS.
- Hoàn thiện bài làm.
HĐ 2: Giới thiệu và bình chọn bài viết
hay ( bài tập 2)
- Một số HS báo cáo kết quả.
- GV có thể trình chiếu bài làm của học
sinh lên.
- HS bình chọn những bài viết hay, trình
bày đẹp.
- HS gắn sản phẩm lên góc sáng tạo của
lớp/tổ
- GV khen ngợi, biểu dương HS.
3. Vận dụng
- GV nhắc học sinh về nhà thực hành
bài đã học vào cuộc sống.
* Dặn dò: GV hướng dẫn học sinh tự
đánh giá ở nhà.
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
- HS thảo luận.
- 2HS trình bày.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.............................................................................................................................
..........................................................................................................................
.............................................................................................................................
CHỦ ĐIỂM: HỌ HÀNG, LÀNG XÓM
Bài đọc 3 : MẢNH SÂN CHUNG ( 2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ các âm, vần,
thanh mà địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo
nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 80 -85 tiếng/ phút.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài.
Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Trong cuộc sống, em nên có tinh
thần tương thân tương ái với hàng xóm, láng giềng, luôn sẵn sàng giúp đỡ
những người xung quanh mình.
- Biết bày tỏ sự yêu thích với những chi tiết hay và có ý nghĩa trong câu
chuyện.
2. Năng lực chung.
- Phát triển năng lực (NL) giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận
nhóm); NL tự chủ và tự học (trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu).
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái : Tình cảm đoàn kết, tương thân, tương ái với
làng xóm, láng giềng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Khơi gợi cho học sinh sự tò mò, khám phá để giới thiệu bài mới.
- Cách tiến hành:
- - GV tổ chức trò chơi: “Đố bạn”
- Hs tham gia chơi trò
- Hình thức chơi: GV trình chiếu bức tranh minh hoạ chơi
trong SGK, 1 HS sẽ điều khiển trò chơi, Đố các bạn
dưới lớp:
+ Trong bức tranh gồm máy bạn nhỏ ?
+ Hai bạn nhỏ trong tranh đang làm gì ?
+ Bạn nhận xét gì về việc làm của hai bạn nhỏ ?
- Hs trả lời
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- Học sinh lắng nghe
Bài đọc 3: Mảnh sân chung
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Đọc được bài : Mảnh sân chung với giọng đọc phù hợp với nội dung câu
chuyện: thong thả, rõ ràng, sinh động.
- Giải nghĩa được những từ ngữ khó.
- Có ý thức đọc phân biệt các âm, vần, thanh dễ lẫn lộn.
- Thảo luận nhóm 4 theo các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung của bài đọc mảnh sân chung
b. Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Mảnh sân chung với - Hs lắng nghe.
giọng đọc phù hợp với nội dung câu
chuyện: thong thả, rõ ràng, sinh động.
- Giải nghĩa từ khó:sạch bong, hối hả, tờ
- HS lắng nghe cách đọc.
mờ, rả rích, bất giác, sạch như lau như li.
- GV chia đoạn: 5 đoạn
( Mỗi đoạn là chấm xuống dòng)
- HS đọc nối tiếp theo đoạn
-HS đọc 2-3 lượt
- GV nhận xét các nhóm.
- 1 HS khá giỏi đọc toàn bài.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu
- HS đọc theo yêu cầu.
hỏi trong SGK. GV nhận xét, tuyên
dương.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài
đọc, thảo luận nhóm 4 theo các câu hỏi
tìm hiểu bài. Tổ chức cho HS hoạt động
theo kĩ thuật mảnh ghép. GV hỗ trợ HS
gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy
đủ câu.
+ Qua đoạn 1, em hiểu vì sao cái sân
chung như được chia thành hai nửa ?
+ Bởi vì mỗi nhà có thói quen quét
dọn khác nhau: Phần sân bên nhà
Thuận được quét dọn sạch sẽ từ sáng
sớm, còn bên nhà Liên chiều tối mới
được quét.
+ Trong mỗi đoạn tiếp theo, Thuận và
+ Thuận và Liên đã thay nhau quét
Liên đã làm điều gì đáng khen ?
mảnh sân chung, chứ không chỉ quét
riêng phần sân nhà mình.
+ Câu mở đầu mỗi đoạn trong câu chuyện + Câu mở đầu mỗi đoạn có tác dụng
trên có tác dụng gì ?
nêu nội dung chính của đoạn đó, cụ
thể là cho biết thời gian diễn ra sự
việc.
+ Ý nghĩa ( chủ đề ) của câu chuyện này + Câu chuyện đề cao tinh thần tương
là gì ?
thân, tương ái với hàng xóm, láng
giềng, luôn sẵn sàng giúp đỡ những
người xung quanh.
- Đại diện nhóm trình bày
- Mời HS trình bày, báo cáo kết quả
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và - HS lắng nghe.
động viên HS các nhóm.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 5?
- GV yêu cầu học sinh làm việc cá nhân - HS viết vào vở.
vào vở.
- HS đọc theo nhóm đôi
- Yêu cầu HS đọc trước lớp
- GV nhận xét, chốt lại
+ Em có suy nghĩ gì về câu chuyện Mảnh
sân chung ?
- HS đọc cho bạn nghe nhật kí của
mình.
-2-3 HS đọc
+ Chúng ta nên có tinh thần đoàn
kếtvoiws hàng xóm, láng giềng, luôn
chia sẽ, giúp đỡ hàng xóm, láng
giềng trong cuộc sống hằng ngày.
3. Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 1,2 với giọng đọc phù hợp thể hiện được
tình cảm, cảm xúc. Chú ý nhấn giọng các từ ngữ: nét vạch, mỗi sáng, phân
chia, quet sạch, sáng sớm, lá rụng đầy, chiều tối.
.
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích lệ HS
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
kiến thức đã học vào thực
+ Qua bài đọc, em hiểu nội dung bài nói về điều tiễn.
gi?
GDHS: - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: Biết - HS trình bày suy nghĩ của
mình trước lớp. Lớp lắng
đoàn kết, giúp đỡ hàng xóm láng giềng.
nghe, chia sẻ
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Bài viết 3 : LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG
( Thực hành viết ) ( 1 tiết )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Viết đoạn văn ngắn theo yêu cầu của bài tập. Đoạn văn mắc ít lỗi chính tả,
ngữ phá; sử dụng dấu câu thích hợp.
- Biết tưởng tượng và viết các câu văn giàu hình ảnh, thể hiện trí tưởng tượng
phong phú.
2. Năng lực chung.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm
về nội dung đoạn văn định viết); NL tự chủ và tự học (biết lựa chọn các ý để
viết và có ý tưởng riêng về bài viết). NL sáng tạo ( khả năng sáng tạo phong
phú về các nhân vật hư cấu).
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, cẩn thận: Viết và hoàn thiện đoạn văn, góp
ý cho bài viết của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Khơi gợi cho học sinh sự tò mò, khám phá để giới thiệu bài mới.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: “Ô cửa bí mật”
- Hs tham gia chơi trò
- Hình thức chơi: GV trình chiếu bức tranh về các em chơi
bé trong câu chuyện Ở vương quốc tương lai ?
+ Hình 1- GV hỏi HS các bạn nhỏ đang ở đâu ?
+ Các bạn nhỏ đang ở
công xưởng xanh.
+ Các bạn nhỏ đang ở
+ Hình 2- GV hỏi HS các bạn nhỏ đang ở đâu ?
khu vườn kì diệu.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
Bài viết 3: Luyện tập viết đoạn văn tưởng tượng.
- Học sinh lắng nghe
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Hiểu được yêu cầu của đề.
- Biết lựa chọn một trong hai đề đã cho trong SGK.
b. Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu đề
- GV mời 1 HS đọc to 2 đề trong SGK.
- Hs đọc đề.
- GV đưa đề bài lên bảng, cùng HS phân
tích đề.
+ Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì ?
+ Đề 1: Yêu cầu chúng ta dựa vào
kịch bản “ Ở vương quốc Tương
.
Lai”, hãy viết đoạn văn đó theo
tưởng tưởng của em.
+ Đề 2: Yêu cầu chúng ta dựa vào
kịch bản “ Ở vương quốc Tương
Lai”, hãy viết đoạn văn về một em
bé trong vở kịch đó theo tưởng
tượng của em.
-GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc cá
- HS lắng nghe
nhân : xem lại kết quả tìm ý và sắp xếp ý
trong tiết trước, có thể bổ sung một số ý
nhỏ hoặc thay đổi cách sắp xếp ý cho phù
hợp.
3. Hoạt động luyện tập
+ Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS viết được đoạn văn kể lại chuyện em đã
tưởng tượng.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ và tư duy.
- Cách tiến hành
- Tổ chức cho HS làm việc cá nhân
- HS làm bài.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- HS đọc đoạn văn cho bạn nghe.
-
HS lắng nghe
- HS đọc bài trước lớp.
- GV nhận xét HS đọc bài, sửa lỗi.
- Tuyên dương, khích lệ HS
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
kiến thức đã học vào thực
+ Qua bài đọc, em rút ra được điều gì ?
tiễn.
GDHS: trong cuộc sống cần phải có ước mơ
- HS nêu ước mơ của mình
- Nhận xét, tuyên dương
cho bạn nghe
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
- Lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
TRAO ĐỔI : EM ĐỌC SÁCH BÁO (1 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Biết cách giới thiệu câu chuyện ( hoặc bài văn, bài thơ, bài báo) đã đọc ở
nhà về tình cảm họ hàng, làng xóm.
- Lắng nghe bạn, biết ghi chép, nhận xét, đánh giá lời kể và ý kiến của bạn.
- Biết trao đổi cùng bạn về câu chuyện ( hoặc bài văn, bài thơ, bài báo).
- Biết bày tỏ sự yêu thích với những chi tiết thú vị trong câu chuyện.
2. Năng lực chung.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi cùng bạn một cách chủ
động, tự nhiên, tự tin.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm tự chủ, tự học: Rèn nề nếp tự học, có thói quen tự đọc sách.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Khơi gợi cho học sinh sự tò mò, khám phá để giới thiệu bài mới.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: “Phóng viên ”
- Hs tham gia chơi trò
- Hình thức chơi: 1 HS sẽ lên làm phóng viên và hỏi chơi
các bạn dưới lớp:
+ Nêu tên một người họ hàng mà bạn yêu quý nhất ? vì - Hs trả lời
sao ?
+ Nêu một câu thơ, hoặc ca dao tục ngữ nói về tình Ví dụ: Bán anh em xa
làng xóm ?
mua láng giềng gần
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- Học sinh lắng nghe
2. Thực hành nói
- Mục tiêu:
+ Biết nói (kể) về câu chuyện (bài văn, bài thơ) đã đọc đúng chủ đề yêu cầu (nói
về tình cảm họ hàng, làng xóm
+ Bộc lộ được cảm xúc về câu chuyện (bài văn, bài thơ) đã đọc, thể hiện lời nói
và giọng điệu (đọc) phù hợp.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
b. Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Chuẩn bị
- HS đọc yêu cầu của bài tập 1 và bài tập - 2 HS đọc yêu cầu bài tập.
2 trong SGK.
- GV mời một số học sinh cho biết em sẽ
kể chuyện gì ( hoặc đọc bài văn, bài thơ, - HS lần lượt giới thiệu về câu
chuyện hoặc bài văn, bài thơ của
bài báo gì), chuyện ( bài ) đó nói về ai.
mình.
- GV điều chỉnh nếu học sinh chọn câu
chuyện hoặc bài văn, thơ chưa đúng chủ
đề.
- Nhận xét học sinh
* Hoạt động 2: Giới thiệu và trao đổi
1: Giới thiệu và trao đổi trong nhóm.
- GV yêu cầu học sinh trao đổi nhóm đôi, - HS thực hiện.
nói cho bạn nghe về câu chuyện của mình - Làm việc theo nhóm đôi: Trao đổi
theo gợi ý
với các bạn trong nhóm về nội dung
+ Tên câu chuyện (hoặc bài thơ, bài văn) câu chuyện mà mình thích nhất
đó là gì? Tác giả là ai?
+ Nội dung chính của câu chuyện (hoặc
bài thơ, bài văn) nói về điều gì?
+ Cảm xúc của em khi đọc câu chuyện
(hoặc bài thơ, bài văn) đó thể nào?
- GV theo dõi, giúp đỡ HS trao đổi;
khuyến khích các em trao đổi về câu
2. Giới thiệu trước lớp
- Đại diện các nhóm trình bày trước lớp. 5 -7 HS giới thiệu trước lớp
-Gọi 5 - 7 HS kết hợp giới thiệu và đọc
- Cả lớp nhận xét
hoặc kể lại câu chuyện (đọc bài thơ, bài
văn) mà mình đã chọn.
(Cố gắng sắp xếp để có cả truyện kể, thơ
(hoặc văn bản thông tin, văn bản miêu
tả).
- GV động viên HS kể; cho phép các em
nhìn sách khi không nhớ một số chi tiết.
- GV và các bạn trong lớp nhận xét và
khen ngợi bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho Hs xem video một số câu chuyện, bài - HS quan sát video.
thơ, bài văn về tình làng nghĩa xóm
- GV trao đổi những về nội dung các câu chuyện, - HS cùng trao đổi về câu
bài thơ, bài văn đó
chuyện được xem.
- GV giao nhiệm vụ HS: Về nhà kể lại câu - HS lắng nghe, về nhà thực
chuyện, bài thơ, bài văn cho người thân nghe.
hiện.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Bài đọc 4 : ANH ĐOM ĐÓM ( 1 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ các âm, vần,
thanh mà địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo
nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 80 -85 tiếng/ phút.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài.
Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ kể về anh đom đóm
chuyên cần canh gác cho mọi người ngủ ngon, từ đó ca ngợi những tấm lòng
biết quan tâm tới mọi người xung quanh.
- Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ hay, hình ảnh đẹp
2. Năng lực chung.
- Phát triển năng lực (NL) giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận
nhóm); NL tự chủ và tự học (trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu).
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất đoàn kết, chia sẽ với mọi người trong cộng đồng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Khơi gợi cho học sinh sự tò mò, khám phá để giới thiệu bài mới.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: “Gọi thuyền”
- Hs tham gia chơi trò
- Hình thức chơi: Lớp trưởng sẽ lên điều khiển cả lớp, chơi
bạn lớp trưởng hô: “gọi thuyền, gọi thuyền”, ở dưới lớp
sẽ hô : “ thuyền ai, thuyền ai ?” bạn lớp trưởng hô
thuyền bạn nào thì bạn đó sẽ trả lời 1 câu hỏi do bạn
đưa ra:
+ Kể tên một loại côn trùng mà bạn biết ?
- Hs trả lời: bươm
bướm, bọ ngựa, chuồn
chuồn, ve sầu,....
+ Bạn có biết về đom đóm không ?
- HS trả lời.
- Học sinh lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới: Đom đóm là loài côn trùng
có cánh rất quan trọngvoiws nhiều người Việt Nam.
Chúng gắn liền với cảnh làng quê yên bình, gắn liền
với những câu chuyện cổ tích, ca dao, tục ngữ dành
cho thiếu nhi. Hôm nay chúng ta sẽ học bài thơ về anh
đom đóm, rất có trách nhiệm với công việc của mình
qua bài đọc 4: Anh đom đóm.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Đọc được bài thơ: Anh đom đóm với giọng đọc phù hợp với nội dung bài thơ,
giọng đọc vui tươi, nhẹ nhàng, kết hợp giải nghĩa từ khó.
- Giải nghĩa được những từ ngữ khó.
- Hiểu được nội dung của bài thơ: Anh đom đóm.
b. Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Anh đom đóm với giọng - Hs lắng nghe.
đọc phù hợp với nội dung bài thơ, giọng
đọc vui tươi, nhẹ nhàng
- Giải nghĩa từ khó:đom đóm, chuyên
- HS lắng nghe cách đọc.
cần, cò bợ, vạc.
- GV chia khổ thơ: 6 khổ thơ
( Mỗi khổ thơ gồm 4 dòng)
- HS đọc nối tiếp theo khổ thơ
-HS đọc 2-3 lượt
- GV nhận xét các nhóm.
- 1 HS khá giỏi đọc toàn bài.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu
- HS đọc theo yêu cầu.
hỏi trong SGK. GV nhận xét, tuyên
dương.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài
đọc, thảo luận nhóm 4 theo các câu hỏi
tìm hiểu bài. Tổ chức cho HS hoạt động
theo nhóm đôi. GV hỗ trợ HS gặp khó
khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Đêm đêm, anh đom đóm làm công việc
gì ?
+ Những chi tiết nào cho thấy anh đom
đóm rất tận tuỵ với công việc ?
+ Đêm đêm anh đom đóm xách đèn
lồng đi gác cho mọi người ngủ ngon.
+ Đó là các chi tiết: Anh đom đóm
chuyên cầnleen đèn đi gác từ lúc trời
bắt đầu tối ( Mặt trời gác núi, bóng
tối lan dần); anh đi suốt một đêm lo
cho người ngủ, khi gà gáy sáng anh
đóm mới lui về nghỉ.
+ Tác giả dựa vào đặc tính nào của loài
+ Loài đom đóm phát sáng trong
đom đóm để xây dựng nên nhân vật anh
đêm tối và thường bay lượn khắp nơi
đom đóm trong bài thơ ?
vào buổi tối.
+ Chủ đề của bài thơ là gì ?
+ Bài thơ kể về anh đom đóm
chuyên cần canh gác cho mọi người
ngủ ngon, từ đó ca ngợi mối quan hệ
làng xóm, láng giềng, tương thân,
tương ái, ca ngợi hành động quan
tâm tới mọi người trong cộng đồng.
- Đại diện nhóm trình bày
- Mời HS trình bày, báo cáo kết quả
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và - HS lắng nghe.
động viên HS các nhóm.
- GV yêu cầu nhắc HS đọc thuộc lòng 5
khổ thơ đầu.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
- Mục tiêu:
+ Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm khổ thơ 1 và khổ thơ 2 chú ý cách ngắt nghỉ
hơi ở câu dài, nhấn mạnh các từ ngữ quan trọng: mặt trời, bóng tối, anh đóm,
đi gác, gió mát, rất êm, đi suốt, người ngủ,
.
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích lệ HS
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
kiến thức đã học vào thực
+ Qua bài đọc, em hiểu nội dung bài nói về điều tiễn.
gi?
+ Kể một việc em đã làm để giúp đỡ mọi người ? - HS trình bày suy nghĩ của
mình trước lớp. Lớp lắng
GDHS: - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: Biết nghe, chia sẻ
đoàn kết, giúp đỡ mọi người, giúp đỡ cộng đồng. - Lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỀ TÍNH TỪ ( 1 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
- Tìm được tính từ trong đoạn văn, xếp được tính từ vào nhóm thích hợp.
- Viết được đoạn văn có tính từ theo yêu cầu.
- Viết được một số câu văn bước đầu có từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác (biết thảo luận về tính từ, về đoạn văn có tính
từ).
- Năng lực tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: tìm ra tính từ
trong các câu; viết được các câu có tính từ).
3. Góp phần phát triển các phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ, hoàn thành nhiệm vụ được giao, yêu quý họ hàng.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh vừa múa, vừa
- HS vừa hát vừa múa.
hát bài: Chị ong nâu.
- Nghe và cảm nhận
+ Bài hát chị ong nâu có những tính từ
+ 2-3 HS trả lời: nâu nâu, nhanh,
nào ?
chăm, lười...
- GV nhận xét – tuyên dương.
- Giới thiệu bài: Tuần trước các em đã
được học ý nghĩa của tính từ. Hôm nay
chúng ta sẽ luyện tập về tính từ.
2. Luyện tập, thực hành
- Mục tiêu:
+ Tìm được các tính từ đã cho trong đoạn văn
+ Xếp được các tính từ vào nhóm thích hợp.
+ Viết được đoạn văn có sử dụng tính từ.
* Hoạt động 1: Tìm tính từ trong đoạn
văn.
- Gv mời 1 HS đọc bài tập 1.
- GV yêu cầu HS đọc thầm, thảo luận
nhóm 6, sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn
để hoàn thành bài tập.
- GV kiểm tra, hỗ trợ các nhóm.
- Đại diện 2 nhóm trình bày, lớp nhận xét.
- Các tính từ trong đoạn văn là: đẹp, nhẹ,
lạnh, hối hả, chắc, đầy, cao lớn, sừng
sững, xanh, chắc, khoẻ, to, chất phác,
giản dị, giản dị, thân mật.
Hoạt động 2: Xếp các tính từ vào nhóm
thích hợp:
- GV mời một HS đọc yêu cầu trước lớp.
-1 HS đọc BT 1; cả lớp đọc thầm.
- HS thảo luận nhóm 6.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các HS khác nhận xét, góp ý.
-1 HS đọc ,cả lớp đọc thầm theo.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- GV yêu cầu đại diện 2-3 nhóm trả lời.
- HS trình bày
- GV nhận xét, sửa lỗi (nếu có) và nêu đáp
án đúng:
+ Tính từ chỉ hình dáng: cao lớn, sừng
sững, to
+ Tính từ chỉ tính cách: chất phác, giản dị,
thân mật
+ Tính từ chỉ tính chất: đẹp, nhẹ, lạnh, hối
hả, chắc, đầy, khoẻ
+ Tính từ chỉ màu sắc: xanh.
Hoạt động 3: Viết đoạn văn (BT 3)
Bài 3: Viết một đoạn văn ngắn từ 4-5 câu
về một người họ hàng của em, trong đó có
sử dụng ít nhất 3 tính từ.
- GV giao nhiệm vụ cho viết đoạn văn vào
vở
-Trình bày đoạn văn đã viết trước lớp.
Làm bài các nhân vào vở
2-4 HS đọc. Các HS khác nhận xét,
góp ý.
- GV nhận xét, sửa lỗi (nếu có), giúp HS
hoàn chỉnh đoạn văn.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến
thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho
học sinh.
+ đặt một câu nói về người thân của mình - HS nói trước lớp
có sử dụng tính từ.
VD: Mẹ em rất xinh đẹp
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Góc sáng tạo
TÌNH LÀNG NGHĨA XÓM ( 1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- HS biết viết đoạn văn về một người họ hàng hoặc một việc tốt mà HS đã
làm để giúp đỡ hàng xóm.
- Bài viết rõ ràng, mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp. Có thể dán hình, vẽ, tô màu,
trang trí cho bài viết.
- Viết được đoạn văn có một số từ ngữ giàu hình ảnh, giàu sức gợi tả, bước
đầu biết thể hiện cảm xúc trong đoạn văn.
2. Năng lực chung.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (giới thiệu và bình chọn bài viết hay
với các bạn trong nhóm, lớp)
- Năng lực tự chủ và tự học (viết được đoạn văn).
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Yêu quý, tôn trọng, sẵn sàng giúp đỡ hàng xóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh chơi trò chơi: Ô cửa - HS tham gia chơi.
bí mật: mỗi ô cửa là 1 câu hỏi:
+ Em hãy nêu 1 bài thơ nói về tình làng - Mỗi HS trả lời 1 câu hỏi GV đua ư
ra.
nghĩa xóm ?
+ Trong bài đọc: Mảnh sân chung em đã
học, 2 bạn nhỏ đã thể hiện tình làng
nghĩa xóm như thế nào ?
+ Kể về một người hàng xóm mà em yêu
quý nhất
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu: + Viết được đoạn văn và trang trí được bài viết.
+ Giới thiệu và bình chọn được bài viết hay nhất
- Cách tiến hành:
HĐ 1: Viết đoạn văn, trang trí bài viết
( bài tập 1)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của BT 1.
- Dựa vào nội dung gợi ý trong SGK, 2
bạn cạnh nhau sẽ trao đổi về đề viết
mình lựa chọn.
- HS trình bày bằng miệng đề mình sẽ
viết.
- HS làm việc cá nhân.
- Viết đoạn văn vào phiếu học tập hoặc
vở ô ly.
- Trang trí bài viết.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS.
- Hoàn thiện bài làm.
HĐ 2: Giới thiệu và bình chọn bài viết
hay ( bài tập 2)
- Một số HS báo cáo kết quả.
- GV có thể trình chiếu bài làm của học
sinh lên.
- HS bình chọn những bài viết hay, trình
bày đẹp.
- HS gắn sản phẩm lên góc sáng tạo của
lớp/tổ
- GV khen ngợi, biểu dương HS.
3. Vận dụng
- GV nhắc học sinh về nhà thực hành
bài đã học vào cuộc sống.
* Dặn dò: GV hướng dẫn học sinh tự
đánh giá ở nhà.
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
- HS thảo luận.
- 2HS trình bày.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.............................................................................................................................
..........................................................................................................................
.............................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất