đề thi cuối HKI lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hiếu
Ngày gửi: 04h:49' 18-12-2023
Dung lượng: 310.5 KB
Số lượt tải: 125
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hiếu
Ngày gửi: 04h:49' 18-12-2023
Dung lượng: 310.5 KB
Số lượt tải: 125
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học ………………..
Lớp: 5…………
Họ và tên: …………………………
Điểm
Thứ …....ngày……. tháng…. năm……….
BÀI KIỂM TRA CUỐI KÌ I
Môn: Toán
Nhận xét của giáo viên
Em hãy khoanh vào chữ đặt trước ý trả lời đúng.
Câu 1. Chữ số 2 trong số thập phân 95,824 có giá trị là: (1 điểm)
a)
A.
B.
Kết quả của phép tính 0,25 x 100 là:
b) A. 0,25
B. 2,5
C.
C. 25
D. 2
D. 250
Câu 2. Đúng ghi Đ sai ghi S vào ô trống: (1 điểm)
a/ Nếu thêm chữ số 0 vào tận cùng bên phải của phần thập phân thì giá trị của
số thập phân đó không thay đổi.
b/ Số tự nhiên chính là phân số luôn có mẫu là 0.
Câu 3. Điền dấu >, < hoặc = thích hợp vào chỗ chấm: (1 điểm)
a) 83,1 kg ……… 83,02 kg
b) 48,5 dm ……….. 48,500 dm
c) 7,843m …….. 7,85m
d) 90,7 ha……….. 89,7 ha
Câu 4. Đặt tính rồi tính: (1 điểm)
27,05 x 4,6
164,4 : 12
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Câu 5. Tìm x (1 điểm)
x + 6,32 = 8,7 + 7,02
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………....
Câu 6. Viết số thích hợp vào chỗ chấm: (1 điểm)
a) 5 m 35 cm =……..... m = ............cm
b) 0,5 ha = …….dam2 = ................m2
c) 1,2 tấn = ……tạ = ..................kg
d) 5623kg = ...............tấn = ........................g
Câu 7. Một lớp học có 18 học sinh nữ. Biết số học sinh nữ chiếm 60% số học sinh
của lớp học. Hỏi lớp học đó có bao nhiêu học sinh nam? (1 điểm)
Bài làm
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Câu 8. Một hình bình hành có độ dài cạnh đáy là 6,5cm, chiều cao là 4,2cm. Diện
tích của hình bình hành đó là: (1 điểm)
A. 13,65 cm2 B. 5,35cm2 C. 27,3cm2
D. 27 cm2
Câu 9. Hình tam giác có cạnh đáy là 30,5 dm và chiều cao là 1,2 m. Diện tích hình
tam giác đó là bao nhiêu mét vuông ? (1 điểm)
Bài làm
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Câu 10. (1 điểm) Một khu đất dạng hình chữ nhật, có chiều rộng 80m, chiều dài bằng
chiều rộng.
a. Hãy tính diện tích khu đất đó với đơn vị đo là mét vuông ?
b. Người ta dự định dành 85% diện tích đất để làm vườn. Em hãy tính xem
diện tích phần đất để làm vườn đó là bao nhiêu mét vuông?.
Bài làm
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Đáp án đề kiểm tra học kì 1 môn Toán lớp 5
Câu 1. (M1) (1 điểm) Mỗi ý đúng 0,5 đ
a/ Khoanh vào B
b/ Khoanh vào C
Câu 2. (M1) (1 điểm) Mỗi ý đúng 0,5 đ
a) Đ
b) S
Câu 3. (M2) (1 điểm) Mỗi ý đúng 0,25 đ
a) 83,1kg > 83,02 kg
c) 7,843m < 7,85m
b) 48,5 dm = 48,500 dm
d) 90,7 ha > 89,7 ha
Câu 4. (M2) (1 điểm) Mỗi bài đúng 0,5 đ
Đặt tính rồi tính: (1 điểm)
Kết quả: a) 124,43
b) 13,7
Câu 5. (M3) (1 điểm)
Tìm x
x + 6,32 = 8,7 + 7,02
x + 6,32 = 15,72
(0,25 điểm)
x = 15,72 - 6,32 (0,25 điểm)
x = 9,4
(0,5 điểm)
Câu 6. (M3) (1 điểm) Mỗi ý đúng 0,25 đ
a) 5 m 35 cm = 5,35 m = 535 cm
b) 0,5 ha = 50 dam2 = 5 000 m2
c) 1,2 tấn = 12 tạ = 1 200 kg
d) 5623kg = 5,623 tấn = 5 623 000 g
Câu 7. (M3) (1 điểm)
Bài giải
Số học sinh cả lớp là:
(0,2 đ)
18 : 60 x 100 = 30 ( học sinh)
(0,25 đ)
Số học sinh nam là:
(0,2 đ)
30 – 18 = 12 ( học sinh )
(0,25 đ)
Đáp số: 12 học sinh
(0,1 đ)
Câu 8. (M3) (1 điểm) Khoanh vào C
Câu 9. (M3) (1 điểm)
Bài giải
Đổi: 30,5 dm = 3,05 m
Diện tích hình tam giác là:
3,05 x 1,2 : 2 = 1,83 (m2 )
Đáp số: 1,83 m2
(0,2đ)
(0,2đ)
(0,5đ)
(0,1 đ)
Câu 10. (M4) (1 điểm).
Bài giải
Chiều dài khu đất là:
(0,1 đ)
80 : 4 x 5 = 100 (m)
(0,2 đ)
Diện tích khu đất là:
(0.1 đ)
2
100 x 80 = 8000 (m )
(0,2 đ)
Diện tích phần đất để làm vườn là: (0,1đ)
8000 : 100 x 85 = 6800 (m2) (0,2 đ)
Đáp số: a) 8000m2 (0,1 đ)
b) 6800m2
a)
b)
MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA MÔN TOÁN
CUỐI HỌC KÌ I- LỚP 5
Chủ đề
Mức 1
Mức 2
(Biết)
(Hiểu)
TN
Số học
Đại lượng và
đo đại lượng
Yếu tố hình học
Tổng số câu
Tồng số điểm
TL
TN
TL
Mức 3
Mức 4
(Vận
dụng)
(Vận dụng
sáng tạo)
TN
Số
câu
2
1
1
Câu
số
1,2
4
5
Số
câu
1
1
Câu
số
3
6
TL
TN
TL
05
7
02
Số
câu
1
1
1
Câu
số
8
9
10
3
2
1
2
2
2
3
Tổng
5
1
03
10
10
Trường Tiểu học Nhị Thành
Lớp: 5/7
Họ và tên: …………………………
Thứ …....ngày……. tháng…. năm……….
BÀI KIỂM TRA CUỐI KÌ I
Môn: Tiếng Việt (đọc)
Điểm
ĐTT:
TV(Đọc) TV (Viết)
Nhận xét của giáo viên
TV
ĐH:
I/ Đọc thành tiếng: ( 3 điểm )
- HS bốc thăm và đọc bài từ tuần 1 đến tuần 17 SGK Tiếng Việt 5 – Tập I.
II/ Tiếng Việt (đọc-hiểu): (7 điểm)
- Đọc thầm bài văn sau:
CÂY LÁ ĐỎ
Vườn nhà Loan có rất nhiều cây ăn quả. Riêng ở góc vườn có một cây, chẳng
hiểu là cây gì. Hồi còn ở nhà, chị Phương rất quý nó và gọi nó là “cây lá đỏ”, vì cứ
vào dịp gần Tết là lá cây ấy lại đỏ rực lên như một đám lửa.
Một lần, đang nằm thiu thiu ngủ, Loan láng máng nghe mấy ông bàn với bà và
bố mẹ định trồng cây nhãn Hưng Yên nhưng vườn chật quá. Có lẽ phải chặt cây lá đỏ
đi. Loan lo quá, liền nhắn tin cho chị Phương biết. Ba hôm sau, Loan nhận được thư
của chị Phương: “Chị phải viết thư ngay cho em kẻo không kịp. Loan ơi, em nói với
ông bà và bố mẹ hộ chị là đừng chặt cây lá đỏ ấy đi em nhé! Tuy quả nó không ăn
được nhưng chị rất quý cây đó. Em còn nhớ chị Duyên không? Chị bạn thân nhất của
chị hồi xưa ấy mà! Sau khi tốt nghiệp phổ thông, chị đi học sư phạm còn chị Duyên
đi xung phong chống Mĩ cứu nước. Một lần, chị Duyên đem về cho chị một nắm hạt
cây lá đỏ. Chị Duyên bảo ở vùng rừng núi, nơi chị ấy làm việc có nhiều thứ cây ấy
lắm. Cứ nhìn thấy cây lá đỏ, chị Duyên lại nhớ đến chị, nhớ những kỉ niệm của thời
học sinh thật là đẹp đẽ. Sau lần gặp ấy, chị Duyên đã anh dũng hy sinh giữa lúc đang
cùng đồng đội lấp hố bom cho xe ta ra chiến trường, em ạ…”
Loan đọc lá thư của chị Phương giữa một buổi chiều mưa. Ngồi bên cửa sổ
nhìn ra, em bỗng thấy cây lá đỏ đẹp hơn và thấy quý cây lá đỏ hơn bao giờ hết.
Theo Trần Hoài Dương.
*Dựa vào nội dung bài văn trên, hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời
đúng hoặc làm theo yêu cầu bài tập.
Câu 1. (0,5 đ) Cây lá đỏ trồng ở góc vườn nhà Loan là do ai đem về?
A. Chị Phương
B. Ông của Loan
C. Mẹ của Loan
D. Chị Duyên
Câu 2. (0,5 đ) Vì sao ông bàn với bà và bố mẹ định chặt cây lá đỏ?
A. Vì lá cây rụng nhiều hằng ngày gia đình Loan phải mất rất nhiều thời gian
quét lá.
B. Vì cây lá đỏ không ra quả để thu hoạch
C. Vì muốn có đất để trồng nhãn
D. Vì sợ cây lá đỏ đem lại điều không may mắn cho gia đình
Câu 3. (0,5 đ) Đối với chị Duyên, cây lá đỏ có ý nghĩa như thế nào?
A. Gợi nhớ những ngày ở chiến trường ác liệt nhiều lửa đạn.
B. Gợi nhớ đến chị Phương và tình bạn đẹp đẽ thời đi học.
C. Gợi nhớ đến quê hương và những ngày tháng hạnh phúc bên gia đình
D. Gợi nhớ một vùng rừng núi đẹp đẽ, nơi chị Duyên làm việc.
Câu 4. (0,5 đ) Khi nghe tin ông định chặt cây lá đỏ, chị Phương đã làm gì ?
A. Chị viết thư ngay cho Loan hỏi thăm về cây lá đỏ.
B. Chị viết thư cho ông và bố mẹ xin đừng chặt cây lá đỏ.
C. Chị nghỉ phép về nhà xin ông và bố mẹ đừng chặt cây lá đỏ.
D. Chị viết thư ngay cho Loan nhờ em thuyết phục ông và bố mẹ đừng chặt
cây lá đỏ.
Câu 5. (1 đ) Vì sao đọc xong thư của chị Phương, Loan bỗng thấy cây lá đỏ
đẹp và thấy quý hơn bao giờ hết?
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
….
.........................................................................................................................................
Câu 6. (1 đ) Nêu nội dung chính của bài văn “ Cây lá đỏ” là gì ?
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Câu 7.(0,5 đ) Dòng nào dưới đây có các từ “cây” đều được dùng theo nghĩa gốc?
A. Cây rau, cây rơm, cây hoa
B. Cây lấy gỗ, cây cổ thụ, cây bút
C. Cây lá đỏ, cây xanh, cây ăn quả
D. Cây mít, cây đàn, cây đèn bàn
Câu 8. (0,5 đ) Xác định chủ ngữ và vị ngữ của câu sau:
Vườn nhà Loan có rất nhiều cây ăn quả.
Câu 9. (1 đ) Tìm và ghi lại 3 danh từ riêng, 3 danh từ chung có trong bài văn
trên.
..................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………..
Câu 10. (1 đ) Đặt một câu có cặp quan hệ từ “Vì.....nên”.
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…
Đáp án đề kiểm tra học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5
II/ Đọc – hiểu:
Câu 1: (M1) (0,5 điểm)
Đáp án: D
Câu 2: (M1) (0,5 điểm)
Đáp án: C
Câu 3: (M2) (0,5 điểm)
Đáp án: B
Câu 4: (M2) (0,5 điểm)
Đáp án: D
Câu 5: (M3) (1 điểm) Vì Loan cảm phục sự hi sinh cao quý của chị Duyên và tình
bạn đẹp của hai chị.
Câu 6: (M4) (1điểm) Cây lá đỏ gợi nhớ về chị Duyên – người bạn thân nhất của chị
Phương đã hi sinh.
Câu 7: (M1) (0,5 điểm)
Đáp án: C
Câu 8: (M2) (0,5 điểm)
Vườn nhà Loan // có rất nhiều cây ăn quả.
CN VN
Câu 9: (M3) (1điểm) Đáp án:
- Ba danh từ chung: vườn, học sinh, nhà
- Ba danh từ riêng: Loan, Duyên, Phương, Hưng Yên
Câu 10: (M4) (1điểm) (HS có thể đặt nhiều câu khác nhau)
VD :
Vì trời mưa to nên đường trơn.
Hoặc: Vì chủ quan nên thất bại.
Đề kiểm tra học kì 1 môn Tiếng Việt (viết) lớp 5
Tiếng Việt (viết)
A/ Chính tả: (2 điểm)
Quà tặng của chim non
Trên các cành cây xung quanh tôi cơ man là chim. Chúng kêu líu ríu đủ thứ
giọng. Tôi đưa tay lên miệng bắt đầu trổ tài bắt chước tiếng chim hót. Tôi vừa cất
giọng, nhiều con bay đến đậu gần tôi hơn. Thế là chúng bắt đầu hót. Hàng chục loại
âm thanh lảnh lót vang lên. Không gian đầy tiếng chim ngân nga, dường như gió thổi
cũng dịu đi, những chiếc lá rơi cũng nhẹ hơn, lơ lửng lâu hơn. Loang loáng trong các
lùm cây, những cánh chim màu sặc sỡ đan đi đan lại… Đâu đó vẳng lại tiếng hót thơ
dại của chú chim non, cao lắm, xa lắm nhưng tôi vẫn nghe rất rõ.
B/ Tập làm văn (8 điểm)
- Đề bài: Tả một người thân trong gia đình em.
Đáp án đề kiểm tra học kì 1 môn Tiếng Việt (viết) lớp 5
PHẦN KIỂM TRA TIẾNG VIỆT (viết) :
1/ Chính tả (2 điểm)
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, đều, đẹp, đúng mẫu chữ quy định,
trình bày đúng đoạn văn: 2 điểm
+ Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm
+Tốc độ đạt yêu cầu, chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày đúng
quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm
2/ Tập làm văn (8 điểm)
VÍ DỤ
1. Yêu cầu cần đạt:
- Viết được bài văn tả người (đúng chủ đề)
- Độ dài bài viết khoảng 15- 20 câu
- Bố cục rõ ràng, cân đối, chặt chẽ
2 điểm
- Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả
- Chữ viết rõ ràng; trình bày bài viết sạch, đẹp.
- Bài viết thể hiện cảm xúc.
- Nội dung bài văn thể hiện được các ý cơ bản sau:
a) Phần Mở bài: (1 điểm)
- Giới thiệu được người sẽ tả
b) Phần thân bài: (4 điểm)
- Tả ngoại hình và nêu rõ được một số nét đặc sắc nhất.
- Tả được hoạt động, thói quen, tính tình ……. của người đó.
c) Phần kết bài (1 điểm)
- Nêu được cảm xúc của bản thân về người đó
MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5
CUỐI HỌC KÌ I- 2022- 2023
Bài kiểm tra đọc-hiểu
TT
1
2
Chủ đề
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Mức 4
TN
TN
TN
TN
TL
TL
TL
Tổng
TL
Đọc hiểu
Số câu
2
2
1
1
văn bản
Câu số
1-2
3-4
5
6
Kiến thức
Số câu
1
1
1
1
tiếng việt
Câu số
7
8
9
10
3
3
2
2
Tổng số câu
6
4
10
Bài kiểm tra viết
TT
Chủ đề
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Mức 4
TN
TL
TN
TL
TN
TL
TN
TL
Tổng
TN
TL
1
1
Viết
chính tả
Số câu
1
Câu số
1
1
Số điểm
2đ
2đ
2
Viết văn
Số câu
1
1
Câu số
2
2
Số điểm
8đ
8đ
1
1
2
Tổng số câu
Tổng số TL
1
1
2
Tổng số điểm
2 điểm
8 điểm
10 điểm
.
Trường Tiểu học Nhị Thành
Lớp: 5/7
Họ và tên: …………………………
Trường Tiểu học Nhị Thành
năm……….
Điểm
Thứ …....ngày……. tháng…. năm……….
BÀI KIỂM TRA CUỐI KÌ I
Môn: Khoa
học
Thứ …....ngày…….
tháng….
Nhận xét của giáo viên
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Câu 1. Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi
con người? (1 điểm)
A. Vì ở tuổi này, cơ thể phát triển nhanh cả về chiều cao và cân nặng.
B. Vì ở tuổi này, cơ quan sinh dục bắt đầu phát triển.
C. Vì ở tuổi này có những biến đổi về tình cảm, suy nghĩ và mối quan hệ xã hội
D. Tất cả các ý trên đều đúng.
Câu 2. Phụ nữ có thai nên tránh việc nào sau đây ? (1 điểm)
A. Ăn uống đủ chất, đủ lượng.
B. Sử dụng các chất kích thích như bia, rượu, thuốc lá.
C. Đi khám thai định kì: 3 tháng 1 lần.
D. Giữ cho tinh thần thoải mái.
Câu 3. Bệnh sốt rét do loài muỗi nào gây ra ? (1 điểm)
A. Muỗi vằn.
B. Muỗi a-nô-phen.
C. Muỗi đen.
D. Muỗi cỏ.
Câu 4. HIV không lây qua đường nào ? (1 điểm)
A. Tiếp xúc thông thường.
B. Đường máu.
C. Đường tình dục.
D. Từ mẹ sang con lúc mang thai hoặc khi sinh con.
Câu 5. Em cần làm gì khi thấy người lạ có hành vi định xâm hại mình: (1 điểm)
A. Kêu cứu cho mọi người nghe
B. Sợ hãi, không nói cho ai nghe
C. Gọi điện cho người thân
D. Kêu cứu cho mọi người nghe, gọi điện cho người thân.
Câu 6. Phòng tránh HIV bằng những biện pháp sau: (1điểm)
A. Không chơi chung bạn bị nhiễm HIV
B. Không dùng chung dụng cụ y tế, không tiêm chích ma túy
C. Gia đình sống lành mạnh, chung thủy 1 vợ 1 chồng.
D. Ý B và C
Câu 7. Những điều cần lưu ý để phòng tránh bị xâm hại: (1 điểm)
A. Không đi một mình nơi tối tăm, vắng vẻ, không ở trong phòng kín một mình với
người lạ.
B. Không nhận tiền, quà hoặc sự giúp đỡ của người khác mà không rõ lí do, không
đi nhờ xe người lạ, không để người lạ vào nhà nhất là khi ở nhà một mình….
C. Ý A và B.
D. Ở nhà một mình cùng với bạn.
Câu 8. Khi thời tiết thay đổi em cần làm gì (1 điểm)
A. Mặc quần áo phù hợp với thời tiết, ăn chín uống sôi, nghỉ ngơi hợp lí.
B. Ăn thật nhiều thức ăn
C. Chơi thể thao
D. Ngủ nhiều.
Câu 9. Cao su tự nhiên và cao su nhân tạo được chế biến ra từ đâu ? Cao su
thường được dùng để làm gì ? (1 điểm)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Câu 10. Tại sao vữa xi măng trộn xong phải dùng ngay, không được để lâu ?
(1đ) ................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
........
.........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
………………………………………………………………………………………..
Đáp án đề kiểm tra học kì 1 môn Khoa lớp 5
Câu 1: (M1+2) (1 điểm)
Đáp án: D
Câu 2: (M1+2) (1 điểm)
Đáp án: B
Câu 3: (M1+2) (1 điểm)
Đáp án: B
Câu 4: (M1+2) (1 điểm)
Đáp án: A
Câu 5: (M1+2) (1 điểm)
Đáp án: D
Câu 6: (M3) (1 điểm)
Đáp án: D
Câu 7: (M3) (1 điểm)
Đáp án: C
Câu 8: (M3) (1 điểm)
Đáp án: A
Câu 9: (M3) (1 điểm)
- Cao su tự nhiên đựơc chế biến từ nhựa cây cao su.
- Cao su nhân tạo thường được chế biến từ than đá và dầu mỏ.
- Cao su thường được sử dụng để làm săm, lốp xe; làm các chi tiết của một số đồ
điện, máy móc và đồ dùng trong gia đình.
Câu 10: (M4) (1 điểm) Vữa xi măng trộn xong phải dùng ngay, không được để lâu vì
sẽ bị kết thành tảng, cứng như đá không thể dùng được
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN KHOA LỚP 5 HỌC KÌ I
Mức 1+2
Mức 3
Mức 4
Tổng
Mạch kiến thức, kĩ năng
Số câu và
số điểm
1. Con người và sức khỏe:
Số câu
2
Sự sinh sản – Vệ sinh tuổi
dậy thì
Câu số
1-2
Số điểm
2đ
2đ
Số câu
1
1
Câu số
3
Số điểm
1đ
Số câu
1
1
Câu số
4
6
Số điểm
1đ
1đ
2đ
Số câu
1
2
3
Câu số
5
7-8
Số điểm
1đ
2đ
2. Con người và sức khỏe:
Phòng, chống các loại bệnh
3. Phòng tránh nhiễm HIV.
4. Phòng tránh bị xâm hại.
Phòng bệnh theo mùa.
5. Môi trường và tài nguyên
6. Mối quan hệ giữa môi
trường và con người
Tổng
TN
TL
TN
TL
TN
TL
1đ
2
3đ
1
Câu số
9
Số điểm
1đ
1
1đ
Số câu
1
Câu số
10
Số điểm
1đ
5
TL
2
Số câu
Số câu
TN
3
1
1
1
1đ
8
2
Số điểm
Trường Tiểu học Nhị Thành
Lớp: 5/7
Họ và tên: …………………………
Điểm
5đ
3đ
1đ
1đ
8đ
2đ
Thứ …....ngày……. tháng…. năm……….
BÀI KIỂM TRA CUỐI KÌ I
Môn: Sử + Địa
Nhận xét của giáo viên
A/LỊCH SỬ
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng .
Câu 1/ Ngày 1 tháng 9 năm 1858 là ngày gì ? (1 điểm)
A. Ngày Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước.
B. Ngày Bác Hồ kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
C. Ngày thực dân Pháp nổ tiếng súng đầu tiên xâm lược nước ta .
D. Ngày thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hòa .
Câu 2/ Đảng cộng sản Việt Nam ra đời vào ngày, tháng, năm nào? '' (1 điểm)
A. 2/9/1945.
B. 2/9/1930.
C. 3/2/1945.
D. 3/2/1930.
Câu 3 / Bác Hồ đọc bản Tuyên ngôn Độc lập khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ
cộng hòa ngày, tháng, năm nào ? (1 điểm)
A. 2/9/1945 .
B. 19/8/1945
C. 3/9/1945 .
D. 3/2/1930
Câu 4 / Nêu ý nghĩa lịch sử của ngày 2/9/1945 ? (1 điểm)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Câu 5 / Ta quyết định mở chiến dịch biên giới thu- đông 1950 nhằm mục đích
gì? (1 điểm)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
B/ ĐỊA LÍ
Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1/ Nơi có nhiều đất mặn , đất chua nhất ở nước ta là : (1 điểm)
A. Tây Nguyên.
B. Đồng bằng Bắc Bộ.
C. Đồng bằng Nam Bộ.
D.Trung du Bắc Bộ.
Câu 2 / Ruộng bậc thang thường được làm ở : (1 điểm)
A. Đồng bằng .
B. Sườn núi.
C. Dưới thung lũng .
D. Đỉnh núi.
Câu 3/ Đặc điểm địa hình nước ta là: (1 điểm)
A.
diện tích là đồi núi.
B.
diện tích là đồi núi.
C.
diện tích là đồng bằng.
D.
diện tích là đồng bằng.
Câu 4/ Khí hậu nước ta có ảnh hưởng gì tới đời sống và hoạt động sản xuất?
(1 điểm)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………......
Câu 5/ Nêu hậu quả của việc tăng nhanh dân số?(1 điểm)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Đáp án đề kiểm tra học kì 1 môn Sử + Địa lớp 5
Lịch sử
Câu 1: (M1) (1 điểm) Đáp án: C
Câu 2: (M2) (1 điểm) Đáp án: D
Câu 3: (M2) (1 điểm)
Đáp án: A
Câu 4: (M3) (1 điểm)
Ý nghĩa:
- Khẳng định quyền độc lập của dân tộc.
- Khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
Câu 5: (M4) (1 điểm): Ta quyết định mở chiến dịch biên giới thu- đông 1950 nhằm
mục đích giải phóng một phần biên giới, củng cố và mở rộng Căn cứ địa Việt Bắc,
khai thông đường liên lạc quốc tế.
Địa lý
Câu 1: (M1) (1 điểm)
Đáp án: C
Câu 2: (M2) (1 điểm)
Đáp án: B
Câu 3: (M2) (1 điểm)
Đáp án: A
Câu 4: (M3) (1 điểm)
- Khí hậu nước ta nóng và mưa nhiều nên cây cối dễ phát triển.
- Hằng năm thường hay có bão.
- Có năm mưa lớn gây lũ lụt.
- Có năm lại xảy ra hạn hán.
Câu 5: (M4) (1 điểm) Nêu hậu quả của việc tăng nhanh dân số.
Hậu quả của việc tăng nhanh dân số: Dân số tăng nhanh ảnh hưởng tới sự phát
triển kinh tế; Không đảm bảo được nhu cầu cuộc sống; làm suy giảm tài nguyên và ô
nhiễm môi trường.
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN SỬ - ĐỊA LỚP 5 HỌC KÌ I
Mạch kiến thức,
kĩ năng
Số
câu
và số
điểm
1. Xây dựng chủ nghĩa xã
Số câu
hội ở miền Bắc và đấu tranh
thống nhất nước nhà (1858 - Câu số
1945)
Số
điểm
2.Bảo vệ chính quyền non
Số câu
trẻ, trường kì chống thực
dân Pháp(1945-1954)
Câu số
- Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn
độc lập
Số
điểm
Mức 1
5. Khí hậu
- Dân số nước ta.
Mức 3
Mức 4
TL
TN
TL
TN
TL
TN
1
1
2
1
2
1đ
1đ
2đ
1
1
3
4
1đ
1đ
1
TL
Tổng
TN
Số câu
3. Chiến thắng biên giới thuđông 1950
Câu số
Số
điểm
4. Địa hình – khoáng sản
Mức 2
TN
1
TL
1
1đ 1 đ
1
5
1đ
2
2đ
1đ
Số câu
1
1
Câu số
6
7
Số
điểm
1đ
1đ
Số câu
1
1
1
1
2
Câu số
8
9
10
Tổng số câu
Số
điểm
1đ
2
4
1đ
1đ
1đ
2đ
2
2
6
4
Tổng số TN & TL
2
4
2
2
10
Tổng số điểm
2 điểm
4 điểm
2 điểm
2 điểm
10 điểm
Lớp: 5…………
Họ và tên: …………………………
Điểm
Thứ …....ngày……. tháng…. năm……….
BÀI KIỂM TRA CUỐI KÌ I
Môn: Toán
Nhận xét của giáo viên
Em hãy khoanh vào chữ đặt trước ý trả lời đúng.
Câu 1. Chữ số 2 trong số thập phân 95,824 có giá trị là: (1 điểm)
a)
A.
B.
Kết quả của phép tính 0,25 x 100 là:
b) A. 0,25
B. 2,5
C.
C. 25
D. 2
D. 250
Câu 2. Đúng ghi Đ sai ghi S vào ô trống: (1 điểm)
a/ Nếu thêm chữ số 0 vào tận cùng bên phải của phần thập phân thì giá trị của
số thập phân đó không thay đổi.
b/ Số tự nhiên chính là phân số luôn có mẫu là 0.
Câu 3. Điền dấu >, < hoặc = thích hợp vào chỗ chấm: (1 điểm)
a) 83,1 kg ……… 83,02 kg
b) 48,5 dm ……….. 48,500 dm
c) 7,843m …….. 7,85m
d) 90,7 ha……….. 89,7 ha
Câu 4. Đặt tính rồi tính: (1 điểm)
27,05 x 4,6
164,4 : 12
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Câu 5. Tìm x (1 điểm)
x + 6,32 = 8,7 + 7,02
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………....
Câu 6. Viết số thích hợp vào chỗ chấm: (1 điểm)
a) 5 m 35 cm =……..... m = ............cm
b) 0,5 ha = …….dam2 = ................m2
c) 1,2 tấn = ……tạ = ..................kg
d) 5623kg = ...............tấn = ........................g
Câu 7. Một lớp học có 18 học sinh nữ. Biết số học sinh nữ chiếm 60% số học sinh
của lớp học. Hỏi lớp học đó có bao nhiêu học sinh nam? (1 điểm)
Bài làm
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Câu 8. Một hình bình hành có độ dài cạnh đáy là 6,5cm, chiều cao là 4,2cm. Diện
tích của hình bình hành đó là: (1 điểm)
A. 13,65 cm2 B. 5,35cm2 C. 27,3cm2
D. 27 cm2
Câu 9. Hình tam giác có cạnh đáy là 30,5 dm và chiều cao là 1,2 m. Diện tích hình
tam giác đó là bao nhiêu mét vuông ? (1 điểm)
Bài làm
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Câu 10. (1 điểm) Một khu đất dạng hình chữ nhật, có chiều rộng 80m, chiều dài bằng
chiều rộng.
a. Hãy tính diện tích khu đất đó với đơn vị đo là mét vuông ?
b. Người ta dự định dành 85% diện tích đất để làm vườn. Em hãy tính xem
diện tích phần đất để làm vườn đó là bao nhiêu mét vuông?.
Bài làm
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Đáp án đề kiểm tra học kì 1 môn Toán lớp 5
Câu 1. (M1) (1 điểm) Mỗi ý đúng 0,5 đ
a/ Khoanh vào B
b/ Khoanh vào C
Câu 2. (M1) (1 điểm) Mỗi ý đúng 0,5 đ
a) Đ
b) S
Câu 3. (M2) (1 điểm) Mỗi ý đúng 0,25 đ
a) 83,1kg > 83,02 kg
c) 7,843m < 7,85m
b) 48,5 dm = 48,500 dm
d) 90,7 ha > 89,7 ha
Câu 4. (M2) (1 điểm) Mỗi bài đúng 0,5 đ
Đặt tính rồi tính: (1 điểm)
Kết quả: a) 124,43
b) 13,7
Câu 5. (M3) (1 điểm)
Tìm x
x + 6,32 = 8,7 + 7,02
x + 6,32 = 15,72
(0,25 điểm)
x = 15,72 - 6,32 (0,25 điểm)
x = 9,4
(0,5 điểm)
Câu 6. (M3) (1 điểm) Mỗi ý đúng 0,25 đ
a) 5 m 35 cm = 5,35 m = 535 cm
b) 0,5 ha = 50 dam2 = 5 000 m2
c) 1,2 tấn = 12 tạ = 1 200 kg
d) 5623kg = 5,623 tấn = 5 623 000 g
Câu 7. (M3) (1 điểm)
Bài giải
Số học sinh cả lớp là:
(0,2 đ)
18 : 60 x 100 = 30 ( học sinh)
(0,25 đ)
Số học sinh nam là:
(0,2 đ)
30 – 18 = 12 ( học sinh )
(0,25 đ)
Đáp số: 12 học sinh
(0,1 đ)
Câu 8. (M3) (1 điểm) Khoanh vào C
Câu 9. (M3) (1 điểm)
Bài giải
Đổi: 30,5 dm = 3,05 m
Diện tích hình tam giác là:
3,05 x 1,2 : 2 = 1,83 (m2 )
Đáp số: 1,83 m2
(0,2đ)
(0,2đ)
(0,5đ)
(0,1 đ)
Câu 10. (M4) (1 điểm).
Bài giải
Chiều dài khu đất là:
(0,1 đ)
80 : 4 x 5 = 100 (m)
(0,2 đ)
Diện tích khu đất là:
(0.1 đ)
2
100 x 80 = 8000 (m )
(0,2 đ)
Diện tích phần đất để làm vườn là: (0,1đ)
8000 : 100 x 85 = 6800 (m2) (0,2 đ)
Đáp số: a) 8000m2 (0,1 đ)
b) 6800m2
a)
b)
MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA MÔN TOÁN
CUỐI HỌC KÌ I- LỚP 5
Chủ đề
Mức 1
Mức 2
(Biết)
(Hiểu)
TN
Số học
Đại lượng và
đo đại lượng
Yếu tố hình học
Tổng số câu
Tồng số điểm
TL
TN
TL
Mức 3
Mức 4
(Vận
dụng)
(Vận dụng
sáng tạo)
TN
Số
câu
2
1
1
Câu
số
1,2
4
5
Số
câu
1
1
Câu
số
3
6
TL
TN
TL
05
7
02
Số
câu
1
1
1
Câu
số
8
9
10
3
2
1
2
2
2
3
Tổng
5
1
03
10
10
Trường Tiểu học Nhị Thành
Lớp: 5/7
Họ và tên: …………………………
Thứ …....ngày……. tháng…. năm……….
BÀI KIỂM TRA CUỐI KÌ I
Môn: Tiếng Việt (đọc)
Điểm
ĐTT:
TV(Đọc) TV (Viết)
Nhận xét của giáo viên
TV
ĐH:
I/ Đọc thành tiếng: ( 3 điểm )
- HS bốc thăm và đọc bài từ tuần 1 đến tuần 17 SGK Tiếng Việt 5 – Tập I.
II/ Tiếng Việt (đọc-hiểu): (7 điểm)
- Đọc thầm bài văn sau:
CÂY LÁ ĐỎ
Vườn nhà Loan có rất nhiều cây ăn quả. Riêng ở góc vườn có một cây, chẳng
hiểu là cây gì. Hồi còn ở nhà, chị Phương rất quý nó và gọi nó là “cây lá đỏ”, vì cứ
vào dịp gần Tết là lá cây ấy lại đỏ rực lên như một đám lửa.
Một lần, đang nằm thiu thiu ngủ, Loan láng máng nghe mấy ông bàn với bà và
bố mẹ định trồng cây nhãn Hưng Yên nhưng vườn chật quá. Có lẽ phải chặt cây lá đỏ
đi. Loan lo quá, liền nhắn tin cho chị Phương biết. Ba hôm sau, Loan nhận được thư
của chị Phương: “Chị phải viết thư ngay cho em kẻo không kịp. Loan ơi, em nói với
ông bà và bố mẹ hộ chị là đừng chặt cây lá đỏ ấy đi em nhé! Tuy quả nó không ăn
được nhưng chị rất quý cây đó. Em còn nhớ chị Duyên không? Chị bạn thân nhất của
chị hồi xưa ấy mà! Sau khi tốt nghiệp phổ thông, chị đi học sư phạm còn chị Duyên
đi xung phong chống Mĩ cứu nước. Một lần, chị Duyên đem về cho chị một nắm hạt
cây lá đỏ. Chị Duyên bảo ở vùng rừng núi, nơi chị ấy làm việc có nhiều thứ cây ấy
lắm. Cứ nhìn thấy cây lá đỏ, chị Duyên lại nhớ đến chị, nhớ những kỉ niệm của thời
học sinh thật là đẹp đẽ. Sau lần gặp ấy, chị Duyên đã anh dũng hy sinh giữa lúc đang
cùng đồng đội lấp hố bom cho xe ta ra chiến trường, em ạ…”
Loan đọc lá thư của chị Phương giữa một buổi chiều mưa. Ngồi bên cửa sổ
nhìn ra, em bỗng thấy cây lá đỏ đẹp hơn và thấy quý cây lá đỏ hơn bao giờ hết.
Theo Trần Hoài Dương.
*Dựa vào nội dung bài văn trên, hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời
đúng hoặc làm theo yêu cầu bài tập.
Câu 1. (0,5 đ) Cây lá đỏ trồng ở góc vườn nhà Loan là do ai đem về?
A. Chị Phương
B. Ông của Loan
C. Mẹ của Loan
D. Chị Duyên
Câu 2. (0,5 đ) Vì sao ông bàn với bà và bố mẹ định chặt cây lá đỏ?
A. Vì lá cây rụng nhiều hằng ngày gia đình Loan phải mất rất nhiều thời gian
quét lá.
B. Vì cây lá đỏ không ra quả để thu hoạch
C. Vì muốn có đất để trồng nhãn
D. Vì sợ cây lá đỏ đem lại điều không may mắn cho gia đình
Câu 3. (0,5 đ) Đối với chị Duyên, cây lá đỏ có ý nghĩa như thế nào?
A. Gợi nhớ những ngày ở chiến trường ác liệt nhiều lửa đạn.
B. Gợi nhớ đến chị Phương và tình bạn đẹp đẽ thời đi học.
C. Gợi nhớ đến quê hương và những ngày tháng hạnh phúc bên gia đình
D. Gợi nhớ một vùng rừng núi đẹp đẽ, nơi chị Duyên làm việc.
Câu 4. (0,5 đ) Khi nghe tin ông định chặt cây lá đỏ, chị Phương đã làm gì ?
A. Chị viết thư ngay cho Loan hỏi thăm về cây lá đỏ.
B. Chị viết thư cho ông và bố mẹ xin đừng chặt cây lá đỏ.
C. Chị nghỉ phép về nhà xin ông và bố mẹ đừng chặt cây lá đỏ.
D. Chị viết thư ngay cho Loan nhờ em thuyết phục ông và bố mẹ đừng chặt
cây lá đỏ.
Câu 5. (1 đ) Vì sao đọc xong thư của chị Phương, Loan bỗng thấy cây lá đỏ
đẹp và thấy quý hơn bao giờ hết?
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
….
.........................................................................................................................................
Câu 6. (1 đ) Nêu nội dung chính của bài văn “ Cây lá đỏ” là gì ?
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Câu 7.(0,5 đ) Dòng nào dưới đây có các từ “cây” đều được dùng theo nghĩa gốc?
A. Cây rau, cây rơm, cây hoa
B. Cây lấy gỗ, cây cổ thụ, cây bút
C. Cây lá đỏ, cây xanh, cây ăn quả
D. Cây mít, cây đàn, cây đèn bàn
Câu 8. (0,5 đ) Xác định chủ ngữ và vị ngữ của câu sau:
Vườn nhà Loan có rất nhiều cây ăn quả.
Câu 9. (1 đ) Tìm và ghi lại 3 danh từ riêng, 3 danh từ chung có trong bài văn
trên.
..................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………..
Câu 10. (1 đ) Đặt một câu có cặp quan hệ từ “Vì.....nên”.
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…
Đáp án đề kiểm tra học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5
II/ Đọc – hiểu:
Câu 1: (M1) (0,5 điểm)
Đáp án: D
Câu 2: (M1) (0,5 điểm)
Đáp án: C
Câu 3: (M2) (0,5 điểm)
Đáp án: B
Câu 4: (M2) (0,5 điểm)
Đáp án: D
Câu 5: (M3) (1 điểm) Vì Loan cảm phục sự hi sinh cao quý của chị Duyên và tình
bạn đẹp của hai chị.
Câu 6: (M4) (1điểm) Cây lá đỏ gợi nhớ về chị Duyên – người bạn thân nhất của chị
Phương đã hi sinh.
Câu 7: (M1) (0,5 điểm)
Đáp án: C
Câu 8: (M2) (0,5 điểm)
Vườn nhà Loan // có rất nhiều cây ăn quả.
CN VN
Câu 9: (M3) (1điểm) Đáp án:
- Ba danh từ chung: vườn, học sinh, nhà
- Ba danh từ riêng: Loan, Duyên, Phương, Hưng Yên
Câu 10: (M4) (1điểm) (HS có thể đặt nhiều câu khác nhau)
VD :
Vì trời mưa to nên đường trơn.
Hoặc: Vì chủ quan nên thất bại.
Đề kiểm tra học kì 1 môn Tiếng Việt (viết) lớp 5
Tiếng Việt (viết)
A/ Chính tả: (2 điểm)
Quà tặng của chim non
Trên các cành cây xung quanh tôi cơ man là chim. Chúng kêu líu ríu đủ thứ
giọng. Tôi đưa tay lên miệng bắt đầu trổ tài bắt chước tiếng chim hót. Tôi vừa cất
giọng, nhiều con bay đến đậu gần tôi hơn. Thế là chúng bắt đầu hót. Hàng chục loại
âm thanh lảnh lót vang lên. Không gian đầy tiếng chim ngân nga, dường như gió thổi
cũng dịu đi, những chiếc lá rơi cũng nhẹ hơn, lơ lửng lâu hơn. Loang loáng trong các
lùm cây, những cánh chim màu sặc sỡ đan đi đan lại… Đâu đó vẳng lại tiếng hót thơ
dại của chú chim non, cao lắm, xa lắm nhưng tôi vẫn nghe rất rõ.
B/ Tập làm văn (8 điểm)
- Đề bài: Tả một người thân trong gia đình em.
Đáp án đề kiểm tra học kì 1 môn Tiếng Việt (viết) lớp 5
PHẦN KIỂM TRA TIẾNG VIỆT (viết) :
1/ Chính tả (2 điểm)
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, đều, đẹp, đúng mẫu chữ quy định,
trình bày đúng đoạn văn: 2 điểm
+ Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm
+Tốc độ đạt yêu cầu, chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày đúng
quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm
2/ Tập làm văn (8 điểm)
VÍ DỤ
1. Yêu cầu cần đạt:
- Viết được bài văn tả người (đúng chủ đề)
- Độ dài bài viết khoảng 15- 20 câu
- Bố cục rõ ràng, cân đối, chặt chẽ
2 điểm
- Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả
- Chữ viết rõ ràng; trình bày bài viết sạch, đẹp.
- Bài viết thể hiện cảm xúc.
- Nội dung bài văn thể hiện được các ý cơ bản sau:
a) Phần Mở bài: (1 điểm)
- Giới thiệu được người sẽ tả
b) Phần thân bài: (4 điểm)
- Tả ngoại hình và nêu rõ được một số nét đặc sắc nhất.
- Tả được hoạt động, thói quen, tính tình ……. của người đó.
c) Phần kết bài (1 điểm)
- Nêu được cảm xúc của bản thân về người đó
MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5
CUỐI HỌC KÌ I- 2022- 2023
Bài kiểm tra đọc-hiểu
TT
1
2
Chủ đề
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Mức 4
TN
TN
TN
TN
TL
TL
TL
Tổng
TL
Đọc hiểu
Số câu
2
2
1
1
văn bản
Câu số
1-2
3-4
5
6
Kiến thức
Số câu
1
1
1
1
tiếng việt
Câu số
7
8
9
10
3
3
2
2
Tổng số câu
6
4
10
Bài kiểm tra viết
TT
Chủ đề
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Mức 4
TN
TL
TN
TL
TN
TL
TN
TL
Tổng
TN
TL
1
1
Viết
chính tả
Số câu
1
Câu số
1
1
Số điểm
2đ
2đ
2
Viết văn
Số câu
1
1
Câu số
2
2
Số điểm
8đ
8đ
1
1
2
Tổng số câu
Tổng số TL
1
1
2
Tổng số điểm
2 điểm
8 điểm
10 điểm
.
Trường Tiểu học Nhị Thành
Lớp: 5/7
Họ và tên: …………………………
Trường Tiểu học Nhị Thành
năm……….
Điểm
Thứ …....ngày……. tháng…. năm……….
BÀI KIỂM TRA CUỐI KÌ I
Môn: Khoa
học
Thứ …....ngày…….
tháng….
Nhận xét của giáo viên
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Câu 1. Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi
con người? (1 điểm)
A. Vì ở tuổi này, cơ thể phát triển nhanh cả về chiều cao và cân nặng.
B. Vì ở tuổi này, cơ quan sinh dục bắt đầu phát triển.
C. Vì ở tuổi này có những biến đổi về tình cảm, suy nghĩ và mối quan hệ xã hội
D. Tất cả các ý trên đều đúng.
Câu 2. Phụ nữ có thai nên tránh việc nào sau đây ? (1 điểm)
A. Ăn uống đủ chất, đủ lượng.
B. Sử dụng các chất kích thích như bia, rượu, thuốc lá.
C. Đi khám thai định kì: 3 tháng 1 lần.
D. Giữ cho tinh thần thoải mái.
Câu 3. Bệnh sốt rét do loài muỗi nào gây ra ? (1 điểm)
A. Muỗi vằn.
B. Muỗi a-nô-phen.
C. Muỗi đen.
D. Muỗi cỏ.
Câu 4. HIV không lây qua đường nào ? (1 điểm)
A. Tiếp xúc thông thường.
B. Đường máu.
C. Đường tình dục.
D. Từ mẹ sang con lúc mang thai hoặc khi sinh con.
Câu 5. Em cần làm gì khi thấy người lạ có hành vi định xâm hại mình: (1 điểm)
A. Kêu cứu cho mọi người nghe
B. Sợ hãi, không nói cho ai nghe
C. Gọi điện cho người thân
D. Kêu cứu cho mọi người nghe, gọi điện cho người thân.
Câu 6. Phòng tránh HIV bằng những biện pháp sau: (1điểm)
A. Không chơi chung bạn bị nhiễm HIV
B. Không dùng chung dụng cụ y tế, không tiêm chích ma túy
C. Gia đình sống lành mạnh, chung thủy 1 vợ 1 chồng.
D. Ý B và C
Câu 7. Những điều cần lưu ý để phòng tránh bị xâm hại: (1 điểm)
A. Không đi một mình nơi tối tăm, vắng vẻ, không ở trong phòng kín một mình với
người lạ.
B. Không nhận tiền, quà hoặc sự giúp đỡ của người khác mà không rõ lí do, không
đi nhờ xe người lạ, không để người lạ vào nhà nhất là khi ở nhà một mình….
C. Ý A và B.
D. Ở nhà một mình cùng với bạn.
Câu 8. Khi thời tiết thay đổi em cần làm gì (1 điểm)
A. Mặc quần áo phù hợp với thời tiết, ăn chín uống sôi, nghỉ ngơi hợp lí.
B. Ăn thật nhiều thức ăn
C. Chơi thể thao
D. Ngủ nhiều.
Câu 9. Cao su tự nhiên và cao su nhân tạo được chế biến ra từ đâu ? Cao su
thường được dùng để làm gì ? (1 điểm)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Câu 10. Tại sao vữa xi măng trộn xong phải dùng ngay, không được để lâu ?
(1đ) ................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
........
.........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
………………………………………………………………………………………..
Đáp án đề kiểm tra học kì 1 môn Khoa lớp 5
Câu 1: (M1+2) (1 điểm)
Đáp án: D
Câu 2: (M1+2) (1 điểm)
Đáp án: B
Câu 3: (M1+2) (1 điểm)
Đáp án: B
Câu 4: (M1+2) (1 điểm)
Đáp án: A
Câu 5: (M1+2) (1 điểm)
Đáp án: D
Câu 6: (M3) (1 điểm)
Đáp án: D
Câu 7: (M3) (1 điểm)
Đáp án: C
Câu 8: (M3) (1 điểm)
Đáp án: A
Câu 9: (M3) (1 điểm)
- Cao su tự nhiên đựơc chế biến từ nhựa cây cao su.
- Cao su nhân tạo thường được chế biến từ than đá và dầu mỏ.
- Cao su thường được sử dụng để làm săm, lốp xe; làm các chi tiết của một số đồ
điện, máy móc và đồ dùng trong gia đình.
Câu 10: (M4) (1 điểm) Vữa xi măng trộn xong phải dùng ngay, không được để lâu vì
sẽ bị kết thành tảng, cứng như đá không thể dùng được
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN KHOA LỚP 5 HỌC KÌ I
Mức 1+2
Mức 3
Mức 4
Tổng
Mạch kiến thức, kĩ năng
Số câu và
số điểm
1. Con người và sức khỏe:
Số câu
2
Sự sinh sản – Vệ sinh tuổi
dậy thì
Câu số
1-2
Số điểm
2đ
2đ
Số câu
1
1
Câu số
3
Số điểm
1đ
Số câu
1
1
Câu số
4
6
Số điểm
1đ
1đ
2đ
Số câu
1
2
3
Câu số
5
7-8
Số điểm
1đ
2đ
2. Con người và sức khỏe:
Phòng, chống các loại bệnh
3. Phòng tránh nhiễm HIV.
4. Phòng tránh bị xâm hại.
Phòng bệnh theo mùa.
5. Môi trường và tài nguyên
6. Mối quan hệ giữa môi
trường và con người
Tổng
TN
TL
TN
TL
TN
TL
1đ
2
3đ
1
Câu số
9
Số điểm
1đ
1
1đ
Số câu
1
Câu số
10
Số điểm
1đ
5
TL
2
Số câu
Số câu
TN
3
1
1
1
1đ
8
2
Số điểm
Trường Tiểu học Nhị Thành
Lớp: 5/7
Họ và tên: …………………………
Điểm
5đ
3đ
1đ
1đ
8đ
2đ
Thứ …....ngày……. tháng…. năm……….
BÀI KIỂM TRA CUỐI KÌ I
Môn: Sử + Địa
Nhận xét của giáo viên
A/LỊCH SỬ
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng .
Câu 1/ Ngày 1 tháng 9 năm 1858 là ngày gì ? (1 điểm)
A. Ngày Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước.
B. Ngày Bác Hồ kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
C. Ngày thực dân Pháp nổ tiếng súng đầu tiên xâm lược nước ta .
D. Ngày thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hòa .
Câu 2/ Đảng cộng sản Việt Nam ra đời vào ngày, tháng, năm nào? '' (1 điểm)
A. 2/9/1945.
B. 2/9/1930.
C. 3/2/1945.
D. 3/2/1930.
Câu 3 / Bác Hồ đọc bản Tuyên ngôn Độc lập khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ
cộng hòa ngày, tháng, năm nào ? (1 điểm)
A. 2/9/1945 .
B. 19/8/1945
C. 3/9/1945 .
D. 3/2/1930
Câu 4 / Nêu ý nghĩa lịch sử của ngày 2/9/1945 ? (1 điểm)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Câu 5 / Ta quyết định mở chiến dịch biên giới thu- đông 1950 nhằm mục đích
gì? (1 điểm)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
B/ ĐỊA LÍ
Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1/ Nơi có nhiều đất mặn , đất chua nhất ở nước ta là : (1 điểm)
A. Tây Nguyên.
B. Đồng bằng Bắc Bộ.
C. Đồng bằng Nam Bộ.
D.Trung du Bắc Bộ.
Câu 2 / Ruộng bậc thang thường được làm ở : (1 điểm)
A. Đồng bằng .
B. Sườn núi.
C. Dưới thung lũng .
D. Đỉnh núi.
Câu 3/ Đặc điểm địa hình nước ta là: (1 điểm)
A.
diện tích là đồi núi.
B.
diện tích là đồi núi.
C.
diện tích là đồng bằng.
D.
diện tích là đồng bằng.
Câu 4/ Khí hậu nước ta có ảnh hưởng gì tới đời sống và hoạt động sản xuất?
(1 điểm)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………......
Câu 5/ Nêu hậu quả của việc tăng nhanh dân số?(1 điểm)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Đáp án đề kiểm tra học kì 1 môn Sử + Địa lớp 5
Lịch sử
Câu 1: (M1) (1 điểm) Đáp án: C
Câu 2: (M2) (1 điểm) Đáp án: D
Câu 3: (M2) (1 điểm)
Đáp án: A
Câu 4: (M3) (1 điểm)
Ý nghĩa:
- Khẳng định quyền độc lập của dân tộc.
- Khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
Câu 5: (M4) (1 điểm): Ta quyết định mở chiến dịch biên giới thu- đông 1950 nhằm
mục đích giải phóng một phần biên giới, củng cố và mở rộng Căn cứ địa Việt Bắc,
khai thông đường liên lạc quốc tế.
Địa lý
Câu 1: (M1) (1 điểm)
Đáp án: C
Câu 2: (M2) (1 điểm)
Đáp án: B
Câu 3: (M2) (1 điểm)
Đáp án: A
Câu 4: (M3) (1 điểm)
- Khí hậu nước ta nóng và mưa nhiều nên cây cối dễ phát triển.
- Hằng năm thường hay có bão.
- Có năm mưa lớn gây lũ lụt.
- Có năm lại xảy ra hạn hán.
Câu 5: (M4) (1 điểm) Nêu hậu quả của việc tăng nhanh dân số.
Hậu quả của việc tăng nhanh dân số: Dân số tăng nhanh ảnh hưởng tới sự phát
triển kinh tế; Không đảm bảo được nhu cầu cuộc sống; làm suy giảm tài nguyên và ô
nhiễm môi trường.
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN SỬ - ĐỊA LỚP 5 HỌC KÌ I
Mạch kiến thức,
kĩ năng
Số
câu
và số
điểm
1. Xây dựng chủ nghĩa xã
Số câu
hội ở miền Bắc và đấu tranh
thống nhất nước nhà (1858 - Câu số
1945)
Số
điểm
2.Bảo vệ chính quyền non
Số câu
trẻ, trường kì chống thực
dân Pháp(1945-1954)
Câu số
- Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn
độc lập
Số
điểm
Mức 1
5. Khí hậu
- Dân số nước ta.
Mức 3
Mức 4
TL
TN
TL
TN
TL
TN
1
1
2
1
2
1đ
1đ
2đ
1
1
3
4
1đ
1đ
1
TL
Tổng
TN
Số câu
3. Chiến thắng biên giới thuđông 1950
Câu số
Số
điểm
4. Địa hình – khoáng sản
Mức 2
TN
1
TL
1
1đ 1 đ
1
5
1đ
2
2đ
1đ
Số câu
1
1
Câu số
6
7
Số
điểm
1đ
1đ
Số câu
1
1
1
1
2
Câu số
8
9
10
Tổng số câu
Số
điểm
1đ
2
4
1đ
1đ
1đ
2đ
2
2
6
4
Tổng số TN & TL
2
4
2
2
10
Tổng số điểm
2 điểm
4 điểm
2 điểm
2 điểm
10 điểm
 








Các ý kiến mới nhất