Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thanh hải
Ngày gửi: 10h:17' 17-12-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 111
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thanh hải
Ngày gửi: 10h:17' 17-12-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 111
Số lượt thích:
1 người
(Dương Văn Khánh)
TUẦN 3
CÔNG NGHỆ
Bài 02: SỬ DỤNG ĐÈN HỌC (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Yêu cầu cần đạt chung:
- Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của đèn học
- Nhận biết được một số loại đèn học thông dụng
- Xác định vị trí đặt đèn, bật tắt, điều chỉnh được độ sáng của đèn học.
- Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng đèn học
- Học sinh vận dụng được kiến thức về cách sử dụng, tác dụng của đèn học
phục vụ cuộc sống hằng ngày.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực:
NL tự học, tự chủ: HĐ 1, 2, 3.
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: khởi động, HĐ 1, 2, 3, vận dụng.
- NL giao tiếp và hợp tác: khởi động, HĐ 2, 3, vận dụng.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiẻu biết và vận
dụng kiến thức đã học về đèn họcvào học tập và cuộc sống hàng ngày
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn đèn học nói riêng và các đồ
dùng điện trong gia đinh nói chung,Có ý thức tiết kiệm điện năng trong gia đình.
- Tích hợp: kĩ năng sống
2. Yêu cầu cần đạt riêng (HSKT):
- Thực hiện được: HS quan sát tranh nêu nội dung tranh. Nói được theo lời của GV.
- Góp phần hình thành, phát triển năng lực:
NL tự học, tự chủ: HĐ 1, 2, 3.
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: khởi động, HĐ 1, 2, 3, vận dụng.
- NL giao tiếp và hợp tác: khởi động, HĐ vận dụng.
- Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn đèn học nói riêng và các đồ
dùng điện trong gia đinh nói chung,Có ý thức tiết kiệm điện năng trong gia đình.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy: Tranh ,ảnh
minh họa cấu tạo cơ bản của đèn học và một số tình huống mát an toàn khi sử dụng
dèn học.Một số loại đèn học có kiểu dáng và màu sắc khác nhau.
2. Học sinh:SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HĐ của GV
HĐ chung HS cả lớp
1. Khởi động, kết nối.
- GV cho học sinh chơi “Em biết gì ” - HS lắng nghe câu hỏi và nối
để khởi động bài học.
tiếp nêu những hiểu biết của
mình
+ GV nêu câu hỏi: Qua đọc truyện,
sách báo, các câu chuyện được nghe + Trả lời: đèn đom đóm,, đèn
con biết đến những loại đèn nào dùng dầu, nến, đèn điện...
+ HS trả lời theo hiểu biết của
cho hoạt động học tập?
+ Vậy ngày nay con dùng loại đèn học mình.
nào?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 1. Tìm hiểu về tác dụng
của đèn học. (làm việc cá nhân)
- GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu
hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát và - Học sinh đọc yêu cầu bài và
trình bày:
trình bày kết quả.
+ Em hãy quan sát và Cho biết bạn nhỏ + Bạn dùng để chiếu sáng giúp
dùng đèn học để làm gì?
cho việc đọc sách hay viết bài
thuận lợi và không hại mắt
+ Nếu được chọn 1 chiếc đèn học trong + Học sinh nêu lý do và chọn
hình 2(hình vẽ sau) con chọn đèn nào?
theo ý thích của mình
HĐ
HSKT
- HS
tham
gia
cùng
các
bạn.
- HS
quan
sát
tranh
nêu
nội
dung
tranh
-Học sinh nêu nối tiếp
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Em hãy nêu và miêu tả 1 chiếc đèn
học khác mà em biết về màu sắc và - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
kiểu dáng của đèn
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
Đèn học cung cấp ánh sáng hỗ trợ việc
học tập, giúp bảo vệ mắt.Đèn học có
nhiều kiểu dáng, màu sắc đa dạng
-Để hiểu rõ hơn chúng ta sẽ cùng tìm
hiểu về một số bộ phận chính của đèn
học
Hoạt động 2. Tìm hiểu một số bộ
phận chính của đèn học. (làm việc
nhóm 2)
- GV chia sẻ một số bức tranh và nêu
câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến
hành thảo luận và trình bày kết
quả.Nêu tên các bộ phận của đèn học?
Tên bộ Chụp
Công
Dây
phận
đèn
tác
nguồn
Bóng
Thân
Đế đèn
đèn
đèn
HS
- Học sinh chia nhóm 2, đọc quan
yêu cầu bài và tiến hành thảo sát
tranh
luận.
nói
- Đại diện các nhóm trình bày: công
+Hs chỉ và đọc tên tùng bộ dụng
phận của đèn.
theo
GV
Tên Chụp Công Dây
bộ
đèn
tác
nguồn
phận Bóng Thân Đế
+ Quan sát tranh, dựa vào các từ gợi ý:
đèn
đèn
đèn
Em hãy nêu và công dụng của từng bộ
+ Học sinh đọc thông tin gợi ý
phận đó?
và nêu công dụng của từng bộ
phận của đèn
Tên Chụp Công Dây
bộ
đèn
tác
nguồn
phận- Bảo
Bặt
Nối
Công vệ
và tắt đèn
dụng bóng đèn
học
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
đèn,
với
Gv bổ sung giới thiệu thêm về một số
kiểu công tắc phổ biến như nhấn nút
bặt\ tắt, kiểu nút xoay, điềuchỉnh độ
sáng tối của đèn,nút cảm ứng chạmvào
để mở, điều chỉnh độ sáng tối và tắt
đèn bằng nút cảm ứng
- GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS
đọc lại:
Đèn học thường có 6 bộ phận chính,
trong đó bóng đèn là nguồn phát ra
ánh sáng, chụp đèn giúp bảovệ bóng
đèn, tập trung ánh sáng và chống mỏi
mắt, côngtắc đèn để bật và tắt đèn,
thân đèn giúp điều chỉnh độ cao và
hướng chiếu sáng của đèn, đế đèn giúp
giữ cho đèn đúngvững, dây nguồn nối
đèn học với nguồn điện để đèn hoạt
động.
3. Luyện tập, thực hanh.
Hoạt động 3. Thực hành quan sát và
nêu tên gọi các bộ phận của đèn học.
(Làm việc nhóm 2)
- Gvđưa ra một số mẫu đèn học khác
nhau mời các nhóm quan sát và nêu tên
tùng bộ phận và tác dụng, cách dùng
đèn học
- Mời đại diện các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
*Tích hợp kĩ năng sống: Khi sử dụng đèn
học em cần biết cách phòng tránh được
những tình huống mất an toàn như:
+khi cháy nổ đèn, khi không sử dụng nhớ
tắt đèn, báo người lớn khi đèn bị cháy.
+Để đèn không quá gần mắt.
4. Vận dụng:
tập
chung
ánh
sáng
và
chống
mỏi
mắt
Bóng
đèn
Phát
ra
ánh
sáng
nguồn
điện
Thân Đế
đèn
đèn
Điều Giữ
chỉnh cho
hướn đèn
g
đứng
chiếu vững
sáng
của
đèn.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ2
- HS
lắng
- Học sinh chia nhóm 2, đọc nghe.
yêu cầu bài và tiến hành thảo
luận.
- Đại diện các nhóm trình bày
Miêu tả và nêu tên gọi từng bộ
phận của đèn học.
- Các nhóm nhận xét.
Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Lớp chia thành các đội theo
yêu cầu GV.
- HS lắng nghe luật chơi.
- Học sinh tham gia chơi:
- HS
tham
gia
chơi
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai
cùng
đúng”.
các
- Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi,
bạn.
tuỳ vào thực tế), viết những sản phẩm
công nghệ mà em biết.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Cách chơi:
+ Thời gian: 2-4 phút.
+ Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp.
+ Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên
viết tên các bộ phận của đèn học mà
em biết.
+ HS giới thiệu tác dụng của bộ phận đó.
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi. Đội nào
ghi nhanh đúng và nêu đúng tác dụng
được nhiều bộ phận hơn sẽ thắng cuộc
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
_______________________________________________
TUẦN 4
CÔNG NGHỆ
Bài 02: SỬ DỤNG ĐÈN HỌC (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Yêu cầu cần đạt chung:
- Nêu được tác dụng và cách sử dụng được đèn học.
- Xác định vị trí đặt đèn, bật tắt, điều chỉnh được độ sáng của đèn học.
- Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng đèn học
- Học sinh vận dụng kiến thức về đèn học vào sử dụng trong cuộc sông hằng ngày.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực: NL tự học, tự chủ, NL giải
quyết vấn đề và sáng tạo, NL giao tiếp và hợp tác, NL giao tiếp công nghệ.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiẻu biết và vận
dụng kiến thức đã học về đèn họcvào học tập và cuộc sống hàng ngày
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn đèn học nói riêng và các đồ
dùng điện trong gia đinh nói chung,Có ý thức tiết kiệm điện năng trong gia đình.
2. Yêu cầu cần đạt riêng (HSKT):
- Thực hiện được: Chia sẻ với bạn và hình dáng, màu sắc chiếc đèn học
mình. Biết cách dùng đèn. quan sát hình, trả lời câu hỏi của GV về từng hình. HS
nêu nội dung từng hình.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực: NL tự học, tự chủ, NL giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn đèn học nói riêng và các đồ
dùng điện trong gia đinh nói chung. Có ý thức tiết kiệm điện năng trong gia đình.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy: Tranh ,ảnh
minh họa cấu tạo cơ bản của đèn học và một số tình huống mát an toàn khi sử dụng
dèn học.Một số loại đèn học có kiểu dáng và màu sắc khác nhau.
2. Học sinh: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HĐ của GV
1. Khởi động, kết nối
- GV tổ chức trò chơi “Đố
bạn” hoặc thiết kế chọn quà
hay lật mảnh ghép để khởi
động bài học.
- HS tham gia chơi bằng cách
bấm vào loại quả em thích và
trả lời các câu hỏi:
+ Câu 1: Nêu tên từng bộ phận
của đèn học
+ Câu 2: Nêu tác dụng của từn
bộ phận của đèn học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới.
*Hoạt động 1. Tìm hiểu sử
HĐ HSKT
HĐ chung HS cả lớp
- HS tham gia chơi khởi - HS tham gia
động
cùng các bạn.
+ Trả lời: 6 bộ phận chính,
bóng đèn, thân đèn, chụp
đèn, đế đèn, công tắc, dây
nguồn.
+ Trả lời: tác dụng của từng
bbọ phận như đã được học ở
tiết 1- HS lắng nghe.
-Học sinh chia nhóm 2, thảo
luận và trình bày:
+ Khi dùng đèn
+ Xác định vị trí đăt đèn, bật để học em để
đèn, điều chỉnh độ cao độ xa hay để gần
dụng đèn học đúng cách.
- GV chia sẻ các bức tranh hình
4 và nêu câu hỏi. Sắp xếp cách
sử dụng hợp lý
+ Em cùng bạn thảo luận về
cách sắp xếp cách sử dụng đèn
học hợp lý theo 4 bước của bạn
nhỏ trong hình 4. Cùng bạn
thực hành các bước sử dụng
đèn học?
- GV mời các nhóm khác nhận
xét.
- GV nhận xét chung, tuyên
dương.
*Hoạt động 2. Tìm hiểu sử
dụng đèn học an toàn.
- GV nêu câu hỏi cho học sinh
quan sát hình năm và nêu tại
sao trong cách sử dụng đèn học
của hình 5 là mất an toàn
- Sử dụng đèn học an toàn cần
lưu ý điều gì?
-GV gợi ý học sinh nêu - nếu
được GV nhận xét, tuyên dương, bổ
sung.
- GV chốt HĐ2 và mời HS đọc
lại.
Cần đảm bảo tuyệt đối về an
toàn khi sử dụng đèn học,Khi
ánh sáng của đèn học nhấp
nháy hoặc không còn sáng rõ
cần báo cho người lớn để sủa
chữa, thay thế để đảm bảo an
toàn
-Đồ thay thế hỏng hóc cần
được đúng trong túi bóng ghi
chiếu sáng của đèn, tắt đèn
khi không sử dụng
+ Học sinh nêu lại các bước
thực hiện các thao tác vừa
nêu
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm
Học sinh quan sát thảo luận
và nêu:
Hình a: Để gần cốc nước dễ
va chạm đổ nước gây chậm
cháy
Hình b/ làm hỏng dây, hở
điện mất an toàn, có thể bị
điện giật nguy hiểm
Hình c/ dễ bị bỏng tay hoặc
dò rỉ điện gây bị điện giật
nguy hiểm
Hình d/ gây chói mắt lâu dài
ảnh hưởng thị lực, hại mắt
+ Lưu ý học sinh tránh chiếu
qua sáng, dọi ánh sáng vào
mắt hại mắt hoặc tăt bật liên
tục làm hại hỏng đèn,có thể
bị điện giật nguy hiểm nếu
hở điện
- HS trả lời cá nhân: đặt ở vị
trí khô ráo-an toàn điện, phía
tay trái người ngồi- không bị
bóng tay người viết che mất
chữ viết.
Điều chỉnh độ cao và hướng
chiếu sáng của đèn phù hợpkhông cao hay thấp quá, tắt
đèn khi không sử dụng,
không sờ tay vào bóng đèn
khi đang sử dụng hay vừa sử
dụng xong để tránh bị bỏng
- Giữ gìn khi sử dụng bằng
cách:
không
làm
đổ,
rơi,..Biết lau chùi, bảo quản
các sản phẩm đó.
em ?
-HS quan sát
hình, trả lời câu
hỏi của GV về
từng hình.HS
nêu nội dung
từng hình.
lưu ý nguy hiểm và phân loại
bỏ thùng rác
3. Luyện tập, thực hành.
*Hoạt động 3. Thực hành
cách sử dụng đèn học , sử
dụng an toàn.
- GV mời học sinh làm việc cá
nhân: Thực hành các bước sử
dụng đèn học, sử dụng an toàn.
- GV Mời một số em trình bày
- GV mời học sinh khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Vận dụng:
- GV chuẩn bị trước một số đèn học
- GV tổ chức sinh hoạt nhóm 4,
nêu yêu cầu:
+ Chia sẻ với bạn và hình dáng,
màu sắc chiếc đèn học mình
yêu thích.
+ Chia sẻ về cách sử dụng và sử
dụng an toàn cho bạn biết
+ Nếu tay ướt mà bật đèn hay
ngồi tắt bật đèn liên tục hoặc
ngồi quá lâu dưới ánh sáng quá
lớn thì điều gì sẽ có thể xảy ra,
em rút ra bài học gì cho mình?
- GV mời các tổ nhận xét lẫn nhau
về cách làm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò
về nhà chuẩn bị bài 3: sử dụng
quạt điện.
- Học sinh thực hành
- Một số HS thực hành trước
lớp.
- HS nhận xét nhận xét bạn.
- Lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
- Lớp chia thành các nhóm
và cùng nhau nêu cách bảo
quản các sản phẩm bằng cách
lau, chùi sản phẩm,....và về
thực hành giúp đỡ bố mẹ ở
gia đình mình...
- Các nhóm nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm
-HS thực hành
các bước sử
dụng đèn.
- HS Chia sẻ
với bạn và hình
dáng, màu sắc
chiếc đèn học
mình ( GV HD
, gợi ý Cho HS
nói)
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
TUẦN 5
CÔNG NGHỆ
Bài 03: SỬ DỤNG QUẠT ĐIỆN (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Yêu cầu cần đạt chung:
- Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của quạt điện.
- Nhận biết được một số loại quạt điện thông dụng.
- Xác định vị trí đặt quạt; bật, tắt, điều chỉnh được tốc độ quạt phù hợp với
yêu cầu sử dụng.
- Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng
quạt điện.
- HS biết sử dụng quạt điện hàng ngày.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực: NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo. NL giao tiếp và hợp tác. NL giao tiếp công nghệ.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
2. Yêu cầu cần đạt riêng (HSKT):
- HS nói được tên một số đồ dùng công nghệ đơn giản trong nhà, quan sát
tranh, nói từng bộ phận đồ dùng theo GV.
- Góp phần hình thành, phát triển năng lực: NL tự học tự chủ, NL giao tiếp
và hợp tác.
- Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: tranh, ảnh.
2. Học sinh: SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Khởi động, kết nối.
- GV chiếu câu đố lên bảng, yêu cầu 1-2 HS - HS lắng nghe.
đọc và giải câu đố để khởi động bài hoc.
Có cánh không biết bay
Chỉ quay như chong chóng
Làn gió xua cái nóng
Mất điện là hết quay
HSKT
- HS lắng
nghe, theo
dõi.
(Là cái gì)
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi phán đoán - Thảo luận nhóm
về đáp án.
đôi.
- Mời các nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm
trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
(Đáp án:Quạt điện)
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 1. Tác dụng của quạt điện. (làm
việc nhóm).
- GV chia sẻ các bức tranh 1 và nêu câu hỏi. - Học sinh đọc yêu
Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày kết cầu bài và trình bày:
quả.
+ Bạn nhỏ dùng
+ Em hãy quan sát hình 1 và cho biết bạn nhỏ quạt điện để quạt - HS quan
sát tranh:
đang sử dụng quạt điện để làm gì ?
cho bớt nóng.
Tranh vẽ gì
- Học sinh thảo luận ? Nhà em
- GV chia sẻ các bức tranh 2 và nêu câu hỏi. nhóm và trình bày: có những
dùng
GV phát cho các nhóm các thẻ tên tương ứng Đáp án: Quạt hộp - đồ
với mỗi loại quạt: quạt hộp, quạt trần, quạt d, quạt trần - a, quạt này
không ?
bàn, quạt treo tường. Sau đó cho HS thảo bàn - b, quạt treo
luận nhóm 2 và trình bày kết quả.
tường - c.
+ Em hãy sắp xếp các thẻ tên dưới đây tương
ứng với mỗi loại quạt trong hình 2. (GV có
thể sưu tầm thêm một số loại quạt điện khác) + HS trả lời.
+ Em hãy quan sát kiểu dáng của mỗi loại
quạt điện trên, nêu vị trí lắp đặt của mỗi loại
quạt điện trong gia đình.
- Đại diện các nhóm
- GV mời các nhóm nhận xét.
nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe rút kinh
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
nghiệm.
*Kết luận: Quạt điện tạo ra gió, giúp làm
- 1 HS nêu lại nội
mát. Quạt điện có nhiều loại với nhiều kiểu
dung HĐ1
dáng khác nhau. Ngoài ra, những chiếc quạt
có kiểu dáng đẹp còn được dùng trang trí cho
không gian phòng khách (phòng ăn, phòng
ngủ,… thêm sang trọng.
Hoạt động 2. Một số bộ phận chính của
quạt điện. (làm việc nhóm 2)
- GV yêu cầu HS quan sát hình 3. GV phát
cho các nhóm các thẻ tên tương ứng với của
các bộ phận quạt điện như trong hình: cánh
quạt, lồng quạt, hộp động cơ, tuốc năng, thân
quạt, các nút điều khiển, đế quạt, dây nguồn.
Sau đó cho HS thảo luận nhóm 2 và trình bày
kết quả.
+ Em hãy gọi tên các bộ phận tương ứng của
quạt điện theo bảng dưới đây:
- Học sinh chia
nhóm 2, đọc yêu
cầu bài và tiến hành
thảo luận.
- Đại diện các nhóm
trình bày:
Đáp án: cánh quạt 2, lồng quạt - 1, hộp
động cơ - 6, tuốc
năng - 5, thân quạt 7, các nút điều
khiển - 3, đế quạt 4, dây nguồn - 8.
+ Những mô tả nào sau đây tương ứng với bộ + Bật tắt và điều
chỉnh tốc độ quay
phận nào của quạt điện?
của cánh quạt: các
nút điều khiển
+ Bảo vệ cánh quạt
và an toàn cho
người sử dụng: lồng
quạt
+ Chứa động cơ
quạt: hộp động cơ
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
+ Tạo ra gió: cánh
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
quạt
- GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại:
*Kết luận: Quạt điện thường có những bộ + Nối quạt với
phận chính như: cánh quạt giúp tạo ra gió; nguồn điện: dây
lồng quạt giúp bảo vệ cánh quạt và an toàn nguồn
cho người sử dụng; hộp động cơ chứa động
+ Giữ cho quạt
cơ của quạt; tuốc năng (bộ phận điều khiển)
giúp thay đổi hướng gió; thân quạt đỡ động đứng vững: đế quạt
cơ và cánh quạt, có thể điều chỉnh độ cao của + Giúp thay đổi
quạt; các nút điều khiển (bộ phận điều khiển) hướng gió: tuốc
để bật, tắt và điều chỉnh tốc độ quay của cánh năng
quạt; chân đế giúp cho quạt đứng vững; dây
+ Đỡ động cơ và
-HS quan
sát tranh,
nói từng bộ
phận
đồ
dùng theo
GV.
nguồn nối với nguồn điện.
cánh quạt, có thể
điều chỉnh độ cao
của quạt: thân quạt
- Đại diện các nhóm
nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh
nghiệm.
3. Luyện tập, thực hành.
- 1 HS nêu lại nội
*Hoạt động 3. Thực hành quan sát và nêu tên dung HĐ2
một số bộ phận chính của một chiếc quạt điện.
- GV mời các nhóm quan sát một số chiếc
quạt điện (loại quạt bàn nhỏ) và cho HS trực - Học sinh chia
tiếp chỉ ra các bộ phận chính trên những chiếc nhóm 4, đọc yêu
cầu bài và tiến hành
quạt điện.
+ Em cùng bạn quan sát và gọi tên những bộ thảo luận.
- Đại diện các nhóm
phận chính của một chiếc quạt điện
trình bày những sản
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
*Giới thiệu thông tin: GV giới thiệu thêm phẩm công nghệ và
một số thông tin về các mẫu quạt điện hiện đối tượng tự nhiên
đại: quạt điện không cánh và quạt điện điều mà nhóm vừa quan
sát được.
khiển từ xa.
- Các nhóm nhận
- GV chốt HĐ3 và mời HS đọc lại.
* Kết luận: Quạt điện thường có những bộ xét.
phận chính như: hộp động cơ, cánh quạt, - HS lắng nghe.
thân quạt, đế quạt, lồng quạt, bộ phận điều
khiển và dây nguồn.
4. Vận dụng:
- GV cho HS đọc bài mở rộng “Cái quạt
điện” để củng cố bài học.
HS lắng nghe.
Quay tít ngày đêm chẳng nghỉ ngơi
- 1 HS nêu lại nội
Xua tan nóng nực giúp cho đời
dung HĐ3.
Không lo mỏi cánh, mòn bi trục
- HS đọc bài mở
Chỉ muốn bình tâm, rạng nụ cười.
rộng.
Nâng giấc ngủ sâu khi dưỡng sức
Đắp bồi sinh lực lúc trời oi
Nhắc ai bảo dưỡng, tra dầu mỡ
Đừng để quạt hư bảo quạt tồi.
-HS tham
gia nhóm
cùng
các
bạn.
-HS nghe
- GV giao nhiệm vụ HS về nhà sưu tầm tranh
ảnh hoặc tìm đọc thêm những bài văn, bài - HS lắng nghe, về
thơ, bài hát … viết về cái quạt điện.
nhà thực hiện.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
___________________________________________________
TUẦN 6
CÔNG NGHỆ
SỬ DỤNG QUẠT ĐIỆN ( T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Yêu cầu cần đạt chung:
- Học sinh biết sử dụng quạt điện đúng cách, nhận biết và phòng tránh được
những tình huống mất an toàn khi sử dụng quạt điện.
- Học sinh vận dụng được cách sử dụng quạt điện đúng cách và phòng tránh
được những tình huống mất an toàn khi sử dụng quạt điện trong cuộc sống hằng
ngày.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực: NL tự học, tự chủ, NL giải
quyết vấn đề và sáng tạo. NL giao tiếp và hợp tác, NL giao tiếp công nghệ, NL vận
dụng kiến thức, kĩ năng đã học.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: trách nhiệm.
2. Yêu cầu cần đạt riêng (HSKT):
- Biết tắt quạt khi không sử dụng. Biết gọi người lớn khi quạt điện bị chập
cháy,…
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực: NL tự học, tự chủ, NL giao
tiếp và hợp tác.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: trách nhiệm
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:Tranh, ảnh.
2. Học sinh: SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HĐ của GV
1. Khởi động, kết nối
- GV mở bài hát “Đồ dùng bé
yêu” của nhạc sĩ Hoàng Quân
Dụng để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới.
*Hoạt động 1. Sử dụng quạt
điện đúng cách
- GV chia sẻ các bức tranh và
nêu câu hỏi. Sau đó mời các
nhóm thảo luận và trình bày kết
quả.
+ Em hãy sắp xếp các bước
trong hình 4 theo thứ tự hợp lí
khi sử dụng quạt điện.
- GV mời các nhóm khác nhận
xét.
- GV nhận xét chung, tuyên
dương.
* Liên hệ GD HS: Vì sao phải
tắt quạt khi không sử dụng?
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc
lại.
* Kết luận: Các bước sử dụng
quạt điện:
+ Bước 1: Đặt quạt điện trên bề
mặt bằng phẳng, chắc chắn.
+ Bật quạt và chọn tốc độ quay
của cánh quạt.
+ Điều chỉnh hướng gió.
+ Tắt quạt khi không sử dụng.
*Hoạt động 2. Sử dụng quạt
điện an toàn.
- GV yêu cầu HS thảo luận
nhóm:Giải thích tại sao các tình
huống sử dụng quạt điện trong
HĐ của HS
HSKT
- HS lắng nghe và vận động - HS lắng nghe
theo bài hát.
và vận động
theo bài hát.
HS lắng nghe.
-HS tham gia
cùng các
- Học sinh chia nhóm 2, thảo bạn.Lắng nghe
các bạn trình
luận và trình bày:
bày.
+ Bước 1: a, bước 2 - c,
bước 3 - d, bước 4 - c.
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS trả lời cá nhân: Để tiết
kiệm điện, tránh nguy cơ
chập cháy, hư hại quạt.
- 1 - 2 HS nêu lại nội dung
HĐ1
+ Hình 5a: Đặt quạt chênh -HS tham gia
vênh trên ghế có thể làm quạt thảo luận cùng
dễ bị đỗ, gây hỏng hóc, chập các bạn.
+ Khi đang bật
hình 5 là mất an toàn:
- GV các nhóm trình bày
- GV mời các nhóm khác nhận
xét.
- GV nhận xét chung, tuyên
dương.
* Kết luận: Khi sử dụng quạt
điện, nếu quạt điện phát ra tiếng
kêu khác thường hoặc bị rung
lắc, cần nhanh chóng tắt quạt và
báo với người lớn để đảm bảo
an toàn.
3. Luyện tập, thực hành
*Hoạt động 3. Thực hành
cách sử dụng quạt điện.
- GV cho HS thực hành các
bước sử dụng quạt điện (loại
quạt bàn nhỏ).
- GV mời một số em trình bày.
- GV mời học sinh khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Vận dụng:
- GV nêu yêu cầu và hướng
dẫn học sinh về nhà cùng với
người thân: Phỏng vấn người
thân hoặc hàng xóm về những
loại quạt điện có trong gia đình.
+ Mỗi loại quạt được dùng ở
đâu? Trong trường hợp nào?
+ Cách sử dụng quạt đúng cách
và an toàn ?
điện hoặc những sự cố khác.
+ Hình 5b: Ngồi gần sát vào
quạt có thể làm cho không
khí lạnh và vi khuẩn trong
không khí dễ xâm nhập vào
cơ thể có nguy cơ mất an
toàn nếu bị quạt đỗ vào người.
+ Hình 5c: Cho ngón tay vào
lồng quạt khi quạt đang hoạt
động rất nguy hiểm, nguy cơ
bị tai nạn rất cao.
+ Hình 5c: Tắt quạt bằng
cách giật dây, có thể gây
hỏng đầu dây cắm hoặc làm
đứt dây khiến hở điện, mất
an toàn, có thể bị điện giật
gây nguy hiểm.
- Đại diện các nhóm trình
bày trước lớp.
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1 - 2 HS nêu lại nội dung HĐ2
quạt nếu không
dùng nữa em
phải làm gì ?
+Nếu quạt điện
cháy em phải
làm gì ?
- Học sinh cùng nhau thực
hành các bước sử dụng quạt
điện trên thiết bị thực.
- Một số HS trình bày trước lớp.
- HS nhận xét nhận xét bạn.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
-HS thực hành
cùng
các
bạn.Lắng nghe
các bạn trình
bày.
- Học sinh tiếp nhận thông tin
và yêu cầu để về nhà ứng dụng.
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
______________________________________________
TUÂN 7
CÔNG NGHỆ
Bài 04: SỬ DỤNG MÁY THU THANH (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Yêu cầu cần đạt chung:
- Nêu được tác dụng của máy thu thanh.
- Mô tả được mối quan hệ đơn giản giữa đài phát thanh và máy thu thanh dựa
vào sơ đồ khối.
-HS vận dụng kiến thức đã học về máy thu thanh vào cuộc sống hàng ngày
trong gia đình.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực: NL tự học, tự chủ, NL giải
quyết vấn đề và sáng tạo. NL giao tiếp và hợp tác, NL giao tiếp công nghệ, NL vận
dụng kiến thức , kĩ năng đã học.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
2. Yêu cầu cần đạt riêng (HSKT):
- HS tham gia chơi trò chơi, quan sát tranh, ảnh lắng nghe các bạn trình bày.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực: NL tự học, tự chủ, NL giải
quyết vấn đề và sáng tạo. NL giao tiếp và hợp tác.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Tranh ảnh
2. Học sinh: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Khởi động, kết nối
- GV chiếu hình ảnh để khởi động - HS quan sát hình ảnh
bài học.
HSKT
- HS tham gia
cùng các bạn.
+ GV cho cả lớp quan sát và cá
nhân trả lời câu hỏi bên cạnh hình
ảnh đó.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 1. Tìm hiểu về tác
dụng của máy thu thanh.
- GV cho Hs thảo luận nhóm đôi.
Em hãy quan sát hình 1 và cho
biết Minh, Hoa, ông bà đang sử
dụng máy thu thanh để làm gì?
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên
dương.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
Máy thu thanh dùngdeer nghe
chương trình phát thanh. Nội dung
chương trình phát thanh thường là
tin tức, thông tin giải trí và một số
chương trình giáo dục.
Hoạt động 2. Mối quan hệ giữa
đài phát thanh và máy thu thanh.
- GV cho HS quan sát hình 2 thảo
luận nhóm đôi
+ Em hãy nhận xét về mối quan hệ
giữa đài phát thanh và máy thu
thanh.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên
dương.
- GV chốt nội dung HĐ2 và mời
HS đọc lại: Đài phát thanh là nơi
sản xuất các chương trình phát
thanh và phát tín hiệu truyền
thanh qua ăng ten.
+ HS trả lời theo hiểu biết
của mình: Ônh Minh vừa
nhận được món quà đó là
chiếc đài thu thanh.
- HS lắng nghe.
-Thảo luận nhóm đôi quan
sát tranh. Đại diện nhóm
trình bày
- HS nhận xét ý kiến.
- Lắng nghe rút kinh -HS thảo luận
nghiệm.
cùng các bạn.
- Học sinh chia nhóm 2, đọc
yêu cầu bài và quan sát,
thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình
bày theo phiếu học tập.
.
- Đại diện các nhóm nhận
xét.
- Lắng nghe rút kinh
nghiệm.
- 1 HS nêu lại nội dung
HĐ2
- GV cho HS đọc SGK
-HS quan sát
tranh, ảnh lắng
nghe các bạn
trình bày.
Máy thu thanh là nơi thu nhận các
tín hiệu qua ăng ten và phát ra loa
GV cung cấp thông tin về đàig
Tiếng nói Việt Nam
3. Luyện tập, thực hành
- GV cho HS chia sẻ với nhau về:
+ Máy phát thanh dùng để làm gì ?
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanhAi đúng”.
- Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội
chơi, tuỳ vào thực tế), Vẽ một khối
sơ đồ đơn giản thể hiện mối quan
hệ giữa máy thu thanh và đài phát
thanh.
- Cách chơi:
+ Thời gian: 2-4 phút
+ Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi
nối tiếp.
+ Khi có hiệu lệnh của GV các đội
lên viết tên những một số chương
trình phát thanh.
+ Hết thời gian, đội nào viết được
nhiều sản phẩm, đội đó thắng.
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
Cặp đôi chia sẻ
-
- HS lắng ngh
bạn chí sẻ.
Lớp chia thành các đội theo -HS tham gia
yêu cầu vẽ vào phiếu
chơi trò chơi
- HS lắng nghe luật chơi.
- Học sinh tham gia chơi:
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
________________________________________________
TUẦN 8
CÔNG NGHỆ
SỬ DỤNG MÁY THU THANH ( T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Yêu cầu cần đạt chung:
- Nêu được tác dụng của máy thu thanh.
- Mô tả được mối quan hệ đơn giản giữa đài phát thanh và máy thu thanh dựa
vào sơ đồ khối.
- HS biết cách sử dụng máy thu thanh khi sử dụng trong cuộc sống hằng ngày.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực: NL tự học, tự chủ, NL giải
quyết vấn đề và sáng tạo, NL giao tiếp và hợp tác, NL giao tiếp công nghệ, NL sử
dụng công nghệ.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
2. Yêu cầu cần đạt riêng (HSKT):
- HS biết nói lại câu trả lời theo các bạn. Có ý thức tham gia chơi trò chơi
cùng các bạn.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực: NL tự học, tự chủ, NL giao
tiếp và hợp tác.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Tranh, ảnh
2. Học sinh: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HĐ của GV
1. Khởi động, kết nối
- GV kể chuyện lịch sử chiếc
máy thu thanh để khởi động bài
học.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập, thực hành
* Hoạt động: thực hành chỉ máy
phát thanh và máy thu thanh
- GV chiếu máy phát thanh và
máy thu thanh cho HS quan sát
và lên bảng chỉ.
- Yêu cầu HS lần chỉ.
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên
dương.
3. Vận dụng:
- GV tổ chức trò chơi “Chiếc
HĐ của HS
HSKT
- HS lịch sử chiếc máy thu - HS tham gia
thanh
cùng các bạn.
- HS lắng nghe.
- Quan sát
- Lên chỉ.
- Lắng nghe,
nghiệm.
-HS quan sát,
nói theo các
bạn, GV.
rút
kinh
nón kì diệu”.
- Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4
đội chơi, tuỳ vào thực tế). Lắng
nghe tên một số mục phát
thanh, điền giờ vào phiếu.
- Cách chơi:
+ Các nhóm lần lượt được chọn
1ô số trong 4 ô số (từ 1 đến 4
mỗi ô số chứa một câu hỏi các
chương trình phát thanh)
+ Nhóm thảo luận đưa ra câu
trả lời.
+ Trả lời đúng được nhận phần
thưởng, trả lời sai nhóm khác
được trả lời.
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò
về nhà.
- Lớp chia thành các đội theo
yêu cầu của giáo viên.
-HS tham gia
chơi cùng các
bạn
- HS lắng nghe luật chơi.
- Học sinh tham gia chơi:
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
__________________________...
CÔNG NGHỆ
Bài 02: SỬ DỤNG ĐÈN HỌC (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Yêu cầu cần đạt chung:
- Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của đèn học
- Nhận biết được một số loại đèn học thông dụng
- Xác định vị trí đặt đèn, bật tắt, điều chỉnh được độ sáng của đèn học.
- Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng đèn học
- Học sinh vận dụng được kiến thức về cách sử dụng, tác dụng của đèn học
phục vụ cuộc sống hằng ngày.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực:
NL tự học, tự chủ: HĐ 1, 2, 3.
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: khởi động, HĐ 1, 2, 3, vận dụng.
- NL giao tiếp và hợp tác: khởi động, HĐ 2, 3, vận dụng.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiẻu biết và vận
dụng kiến thức đã học về đèn họcvào học tập và cuộc sống hàng ngày
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn đèn học nói riêng và các đồ
dùng điện trong gia đinh nói chung,Có ý thức tiết kiệm điện năng trong gia đình.
- Tích hợp: kĩ năng sống
2. Yêu cầu cần đạt riêng (HSKT):
- Thực hiện được: HS quan sát tranh nêu nội dung tranh. Nói được theo lời của GV.
- Góp phần hình thành, phát triển năng lực:
NL tự học, tự chủ: HĐ 1, 2, 3.
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: khởi động, HĐ 1, 2, 3, vận dụng.
- NL giao tiếp và hợp tác: khởi động, HĐ vận dụng.
- Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn đèn học nói riêng và các đồ
dùng điện trong gia đinh nói chung,Có ý thức tiết kiệm điện năng trong gia đình.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy: Tranh ,ảnh
minh họa cấu tạo cơ bản của đèn học và một số tình huống mát an toàn khi sử dụng
dèn học.Một số loại đèn học có kiểu dáng và màu sắc khác nhau.
2. Học sinh:SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HĐ của GV
HĐ chung HS cả lớp
1. Khởi động, kết nối.
- GV cho học sinh chơi “Em biết gì ” - HS lắng nghe câu hỏi và nối
để khởi động bài học.
tiếp nêu những hiểu biết của
mình
+ GV nêu câu hỏi: Qua đọc truyện,
sách báo, các câu chuyện được nghe + Trả lời: đèn đom đóm,, đèn
con biết đến những loại đèn nào dùng dầu, nến, đèn điện...
+ HS trả lời theo hiểu biết của
cho hoạt động học tập?
+ Vậy ngày nay con dùng loại đèn học mình.
nào?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 1. Tìm hiểu về tác dụng
của đèn học. (làm việc cá nhân)
- GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu
hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát và - Học sinh đọc yêu cầu bài và
trình bày:
trình bày kết quả.
+ Em hãy quan sát và Cho biết bạn nhỏ + Bạn dùng để chiếu sáng giúp
dùng đèn học để làm gì?
cho việc đọc sách hay viết bài
thuận lợi và không hại mắt
+ Nếu được chọn 1 chiếc đèn học trong + Học sinh nêu lý do và chọn
hình 2(hình vẽ sau) con chọn đèn nào?
theo ý thích của mình
HĐ
HSKT
- HS
tham
gia
cùng
các
bạn.
- HS
quan
sát
tranh
nêu
nội
dung
tranh
-Học sinh nêu nối tiếp
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Em hãy nêu và miêu tả 1 chiếc đèn
học khác mà em biết về màu sắc và - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
kiểu dáng của đèn
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
Đèn học cung cấp ánh sáng hỗ trợ việc
học tập, giúp bảo vệ mắt.Đèn học có
nhiều kiểu dáng, màu sắc đa dạng
-Để hiểu rõ hơn chúng ta sẽ cùng tìm
hiểu về một số bộ phận chính của đèn
học
Hoạt động 2. Tìm hiểu một số bộ
phận chính của đèn học. (làm việc
nhóm 2)
- GV chia sẻ một số bức tranh và nêu
câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến
hành thảo luận và trình bày kết
quả.Nêu tên các bộ phận của đèn học?
Tên bộ Chụp
Công
Dây
phận
đèn
tác
nguồn
Bóng
Thân
Đế đèn
đèn
đèn
HS
- Học sinh chia nhóm 2, đọc quan
yêu cầu bài và tiến hành thảo sát
tranh
luận.
nói
- Đại diện các nhóm trình bày: công
+Hs chỉ và đọc tên tùng bộ dụng
phận của đèn.
theo
GV
Tên Chụp Công Dây
bộ
đèn
tác
nguồn
phận Bóng Thân Đế
+ Quan sát tranh, dựa vào các từ gợi ý:
đèn
đèn
đèn
Em hãy nêu và công dụng của từng bộ
+ Học sinh đọc thông tin gợi ý
phận đó?
và nêu công dụng của từng bộ
phận của đèn
Tên Chụp Công Dây
bộ
đèn
tác
nguồn
phận- Bảo
Bặt
Nối
Công vệ
và tắt đèn
dụng bóng đèn
học
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
đèn,
với
Gv bổ sung giới thiệu thêm về một số
kiểu công tắc phổ biến như nhấn nút
bặt\ tắt, kiểu nút xoay, điềuchỉnh độ
sáng tối của đèn,nút cảm ứng chạmvào
để mở, điều chỉnh độ sáng tối và tắt
đèn bằng nút cảm ứng
- GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS
đọc lại:
Đèn học thường có 6 bộ phận chính,
trong đó bóng đèn là nguồn phát ra
ánh sáng, chụp đèn giúp bảovệ bóng
đèn, tập trung ánh sáng và chống mỏi
mắt, côngtắc đèn để bật và tắt đèn,
thân đèn giúp điều chỉnh độ cao và
hướng chiếu sáng của đèn, đế đèn giúp
giữ cho đèn đúngvững, dây nguồn nối
đèn học với nguồn điện để đèn hoạt
động.
3. Luyện tập, thực hanh.
Hoạt động 3. Thực hành quan sát và
nêu tên gọi các bộ phận của đèn học.
(Làm việc nhóm 2)
- Gvđưa ra một số mẫu đèn học khác
nhau mời các nhóm quan sát và nêu tên
tùng bộ phận và tác dụng, cách dùng
đèn học
- Mời đại diện các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
*Tích hợp kĩ năng sống: Khi sử dụng đèn
học em cần biết cách phòng tránh được
những tình huống mất an toàn như:
+khi cháy nổ đèn, khi không sử dụng nhớ
tắt đèn, báo người lớn khi đèn bị cháy.
+Để đèn không quá gần mắt.
4. Vận dụng:
tập
chung
ánh
sáng
và
chống
mỏi
mắt
Bóng
đèn
Phát
ra
ánh
sáng
nguồn
điện
Thân Đế
đèn
đèn
Điều Giữ
chỉnh cho
hướn đèn
g
đứng
chiếu vững
sáng
của
đèn.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ2
- HS
lắng
- Học sinh chia nhóm 2, đọc nghe.
yêu cầu bài và tiến hành thảo
luận.
- Đại diện các nhóm trình bày
Miêu tả và nêu tên gọi từng bộ
phận của đèn học.
- Các nhóm nhận xét.
Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Lớp chia thành các đội theo
yêu cầu GV.
- HS lắng nghe luật chơi.
- Học sinh tham gia chơi:
- HS
tham
gia
chơi
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai
cùng
đúng”.
các
- Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi,
bạn.
tuỳ vào thực tế), viết những sản phẩm
công nghệ mà em biết.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Cách chơi:
+ Thời gian: 2-4 phút.
+ Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp.
+ Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên
viết tên các bộ phận của đèn học mà
em biết.
+ HS giới thiệu tác dụng của bộ phận đó.
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi. Đội nào
ghi nhanh đúng và nêu đúng tác dụng
được nhiều bộ phận hơn sẽ thắng cuộc
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
_______________________________________________
TUẦN 4
CÔNG NGHỆ
Bài 02: SỬ DỤNG ĐÈN HỌC (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Yêu cầu cần đạt chung:
- Nêu được tác dụng và cách sử dụng được đèn học.
- Xác định vị trí đặt đèn, bật tắt, điều chỉnh được độ sáng của đèn học.
- Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng đèn học
- Học sinh vận dụng kiến thức về đèn học vào sử dụng trong cuộc sông hằng ngày.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực: NL tự học, tự chủ, NL giải
quyết vấn đề và sáng tạo, NL giao tiếp và hợp tác, NL giao tiếp công nghệ.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiẻu biết và vận
dụng kiến thức đã học về đèn họcvào học tập và cuộc sống hàng ngày
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn đèn học nói riêng và các đồ
dùng điện trong gia đinh nói chung,Có ý thức tiết kiệm điện năng trong gia đình.
2. Yêu cầu cần đạt riêng (HSKT):
- Thực hiện được: Chia sẻ với bạn và hình dáng, màu sắc chiếc đèn học
mình. Biết cách dùng đèn. quan sát hình, trả lời câu hỏi của GV về từng hình. HS
nêu nội dung từng hình.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực: NL tự học, tự chủ, NL giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn đèn học nói riêng và các đồ
dùng điện trong gia đinh nói chung. Có ý thức tiết kiệm điện năng trong gia đình.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy: Tranh ,ảnh
minh họa cấu tạo cơ bản của đèn học và một số tình huống mát an toàn khi sử dụng
dèn học.Một số loại đèn học có kiểu dáng và màu sắc khác nhau.
2. Học sinh: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HĐ của GV
1. Khởi động, kết nối
- GV tổ chức trò chơi “Đố
bạn” hoặc thiết kế chọn quà
hay lật mảnh ghép để khởi
động bài học.
- HS tham gia chơi bằng cách
bấm vào loại quả em thích và
trả lời các câu hỏi:
+ Câu 1: Nêu tên từng bộ phận
của đèn học
+ Câu 2: Nêu tác dụng của từn
bộ phận của đèn học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới.
*Hoạt động 1. Tìm hiểu sử
HĐ HSKT
HĐ chung HS cả lớp
- HS tham gia chơi khởi - HS tham gia
động
cùng các bạn.
+ Trả lời: 6 bộ phận chính,
bóng đèn, thân đèn, chụp
đèn, đế đèn, công tắc, dây
nguồn.
+ Trả lời: tác dụng của từng
bbọ phận như đã được học ở
tiết 1- HS lắng nghe.
-Học sinh chia nhóm 2, thảo
luận và trình bày:
+ Khi dùng đèn
+ Xác định vị trí đăt đèn, bật để học em để
đèn, điều chỉnh độ cao độ xa hay để gần
dụng đèn học đúng cách.
- GV chia sẻ các bức tranh hình
4 và nêu câu hỏi. Sắp xếp cách
sử dụng hợp lý
+ Em cùng bạn thảo luận về
cách sắp xếp cách sử dụng đèn
học hợp lý theo 4 bước của bạn
nhỏ trong hình 4. Cùng bạn
thực hành các bước sử dụng
đèn học?
- GV mời các nhóm khác nhận
xét.
- GV nhận xét chung, tuyên
dương.
*Hoạt động 2. Tìm hiểu sử
dụng đèn học an toàn.
- GV nêu câu hỏi cho học sinh
quan sát hình năm và nêu tại
sao trong cách sử dụng đèn học
của hình 5 là mất an toàn
- Sử dụng đèn học an toàn cần
lưu ý điều gì?
-GV gợi ý học sinh nêu - nếu
được GV nhận xét, tuyên dương, bổ
sung.
- GV chốt HĐ2 và mời HS đọc
lại.
Cần đảm bảo tuyệt đối về an
toàn khi sử dụng đèn học,Khi
ánh sáng của đèn học nhấp
nháy hoặc không còn sáng rõ
cần báo cho người lớn để sủa
chữa, thay thế để đảm bảo an
toàn
-Đồ thay thế hỏng hóc cần
được đúng trong túi bóng ghi
chiếu sáng của đèn, tắt đèn
khi không sử dụng
+ Học sinh nêu lại các bước
thực hiện các thao tác vừa
nêu
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm
Học sinh quan sát thảo luận
và nêu:
Hình a: Để gần cốc nước dễ
va chạm đổ nước gây chậm
cháy
Hình b/ làm hỏng dây, hở
điện mất an toàn, có thể bị
điện giật nguy hiểm
Hình c/ dễ bị bỏng tay hoặc
dò rỉ điện gây bị điện giật
nguy hiểm
Hình d/ gây chói mắt lâu dài
ảnh hưởng thị lực, hại mắt
+ Lưu ý học sinh tránh chiếu
qua sáng, dọi ánh sáng vào
mắt hại mắt hoặc tăt bật liên
tục làm hại hỏng đèn,có thể
bị điện giật nguy hiểm nếu
hở điện
- HS trả lời cá nhân: đặt ở vị
trí khô ráo-an toàn điện, phía
tay trái người ngồi- không bị
bóng tay người viết che mất
chữ viết.
Điều chỉnh độ cao và hướng
chiếu sáng của đèn phù hợpkhông cao hay thấp quá, tắt
đèn khi không sử dụng,
không sờ tay vào bóng đèn
khi đang sử dụng hay vừa sử
dụng xong để tránh bị bỏng
- Giữ gìn khi sử dụng bằng
cách:
không
làm
đổ,
rơi,..Biết lau chùi, bảo quản
các sản phẩm đó.
em ?
-HS quan sát
hình, trả lời câu
hỏi của GV về
từng hình.HS
nêu nội dung
từng hình.
lưu ý nguy hiểm và phân loại
bỏ thùng rác
3. Luyện tập, thực hành.
*Hoạt động 3. Thực hành
cách sử dụng đèn học , sử
dụng an toàn.
- GV mời học sinh làm việc cá
nhân: Thực hành các bước sử
dụng đèn học, sử dụng an toàn.
- GV Mời một số em trình bày
- GV mời học sinh khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Vận dụng:
- GV chuẩn bị trước một số đèn học
- GV tổ chức sinh hoạt nhóm 4,
nêu yêu cầu:
+ Chia sẻ với bạn và hình dáng,
màu sắc chiếc đèn học mình
yêu thích.
+ Chia sẻ về cách sử dụng và sử
dụng an toàn cho bạn biết
+ Nếu tay ướt mà bật đèn hay
ngồi tắt bật đèn liên tục hoặc
ngồi quá lâu dưới ánh sáng quá
lớn thì điều gì sẽ có thể xảy ra,
em rút ra bài học gì cho mình?
- GV mời các tổ nhận xét lẫn nhau
về cách làm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò
về nhà chuẩn bị bài 3: sử dụng
quạt điện.
- Học sinh thực hành
- Một số HS thực hành trước
lớp.
- HS nhận xét nhận xét bạn.
- Lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
- Lớp chia thành các nhóm
và cùng nhau nêu cách bảo
quản các sản phẩm bằng cách
lau, chùi sản phẩm,....và về
thực hành giúp đỡ bố mẹ ở
gia đình mình...
- Các nhóm nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm
-HS thực hành
các bước sử
dụng đèn.
- HS Chia sẻ
với bạn và hình
dáng, màu sắc
chiếc đèn học
mình ( GV HD
, gợi ý Cho HS
nói)
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
TUẦN 5
CÔNG NGHỆ
Bài 03: SỬ DỤNG QUẠT ĐIỆN (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Yêu cầu cần đạt chung:
- Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của quạt điện.
- Nhận biết được một số loại quạt điện thông dụng.
- Xác định vị trí đặt quạt; bật, tắt, điều chỉnh được tốc độ quạt phù hợp với
yêu cầu sử dụng.
- Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng
quạt điện.
- HS biết sử dụng quạt điện hàng ngày.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực: NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo. NL giao tiếp và hợp tác. NL giao tiếp công nghệ.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
2. Yêu cầu cần đạt riêng (HSKT):
- HS nói được tên một số đồ dùng công nghệ đơn giản trong nhà, quan sát
tranh, nói từng bộ phận đồ dùng theo GV.
- Góp phần hình thành, phát triển năng lực: NL tự học tự chủ, NL giao tiếp
và hợp tác.
- Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: tranh, ảnh.
2. Học sinh: SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Khởi động, kết nối.
- GV chiếu câu đố lên bảng, yêu cầu 1-2 HS - HS lắng nghe.
đọc và giải câu đố để khởi động bài hoc.
Có cánh không biết bay
Chỉ quay như chong chóng
Làn gió xua cái nóng
Mất điện là hết quay
HSKT
- HS lắng
nghe, theo
dõi.
(Là cái gì)
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi phán đoán - Thảo luận nhóm
về đáp án.
đôi.
- Mời các nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm
trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
(Đáp án:Quạt điện)
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 1. Tác dụng của quạt điện. (làm
việc nhóm).
- GV chia sẻ các bức tranh 1 và nêu câu hỏi. - Học sinh đọc yêu
Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày kết cầu bài và trình bày:
quả.
+ Bạn nhỏ dùng
+ Em hãy quan sát hình 1 và cho biết bạn nhỏ quạt điện để quạt - HS quan
sát tranh:
đang sử dụng quạt điện để làm gì ?
cho bớt nóng.
Tranh vẽ gì
- Học sinh thảo luận ? Nhà em
- GV chia sẻ các bức tranh 2 và nêu câu hỏi. nhóm và trình bày: có những
dùng
GV phát cho các nhóm các thẻ tên tương ứng Đáp án: Quạt hộp - đồ
với mỗi loại quạt: quạt hộp, quạt trần, quạt d, quạt trần - a, quạt này
không ?
bàn, quạt treo tường. Sau đó cho HS thảo bàn - b, quạt treo
luận nhóm 2 và trình bày kết quả.
tường - c.
+ Em hãy sắp xếp các thẻ tên dưới đây tương
ứng với mỗi loại quạt trong hình 2. (GV có
thể sưu tầm thêm một số loại quạt điện khác) + HS trả lời.
+ Em hãy quan sát kiểu dáng của mỗi loại
quạt điện trên, nêu vị trí lắp đặt của mỗi loại
quạt điện trong gia đình.
- Đại diện các nhóm
- GV mời các nhóm nhận xét.
nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe rút kinh
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
nghiệm.
*Kết luận: Quạt điện tạo ra gió, giúp làm
- 1 HS nêu lại nội
mát. Quạt điện có nhiều loại với nhiều kiểu
dung HĐ1
dáng khác nhau. Ngoài ra, những chiếc quạt
có kiểu dáng đẹp còn được dùng trang trí cho
không gian phòng khách (phòng ăn, phòng
ngủ,… thêm sang trọng.
Hoạt động 2. Một số bộ phận chính của
quạt điện. (làm việc nhóm 2)
- GV yêu cầu HS quan sát hình 3. GV phát
cho các nhóm các thẻ tên tương ứng với của
các bộ phận quạt điện như trong hình: cánh
quạt, lồng quạt, hộp động cơ, tuốc năng, thân
quạt, các nút điều khiển, đế quạt, dây nguồn.
Sau đó cho HS thảo luận nhóm 2 và trình bày
kết quả.
+ Em hãy gọi tên các bộ phận tương ứng của
quạt điện theo bảng dưới đây:
- Học sinh chia
nhóm 2, đọc yêu
cầu bài và tiến hành
thảo luận.
- Đại diện các nhóm
trình bày:
Đáp án: cánh quạt 2, lồng quạt - 1, hộp
động cơ - 6, tuốc
năng - 5, thân quạt 7, các nút điều
khiển - 3, đế quạt 4, dây nguồn - 8.
+ Những mô tả nào sau đây tương ứng với bộ + Bật tắt và điều
chỉnh tốc độ quay
phận nào của quạt điện?
của cánh quạt: các
nút điều khiển
+ Bảo vệ cánh quạt
và an toàn cho
người sử dụng: lồng
quạt
+ Chứa động cơ
quạt: hộp động cơ
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
+ Tạo ra gió: cánh
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
quạt
- GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại:
*Kết luận: Quạt điện thường có những bộ + Nối quạt với
phận chính như: cánh quạt giúp tạo ra gió; nguồn điện: dây
lồng quạt giúp bảo vệ cánh quạt và an toàn nguồn
cho người sử dụng; hộp động cơ chứa động
+ Giữ cho quạt
cơ của quạt; tuốc năng (bộ phận điều khiển)
giúp thay đổi hướng gió; thân quạt đỡ động đứng vững: đế quạt
cơ và cánh quạt, có thể điều chỉnh độ cao của + Giúp thay đổi
quạt; các nút điều khiển (bộ phận điều khiển) hướng gió: tuốc
để bật, tắt và điều chỉnh tốc độ quay của cánh năng
quạt; chân đế giúp cho quạt đứng vững; dây
+ Đỡ động cơ và
-HS quan
sát tranh,
nói từng bộ
phận
đồ
dùng theo
GV.
nguồn nối với nguồn điện.
cánh quạt, có thể
điều chỉnh độ cao
của quạt: thân quạt
- Đại diện các nhóm
nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh
nghiệm.
3. Luyện tập, thực hành.
- 1 HS nêu lại nội
*Hoạt động 3. Thực hành quan sát và nêu tên dung HĐ2
một số bộ phận chính của một chiếc quạt điện.
- GV mời các nhóm quan sát một số chiếc
quạt điện (loại quạt bàn nhỏ) và cho HS trực - Học sinh chia
tiếp chỉ ra các bộ phận chính trên những chiếc nhóm 4, đọc yêu
cầu bài và tiến hành
quạt điện.
+ Em cùng bạn quan sát và gọi tên những bộ thảo luận.
- Đại diện các nhóm
phận chính của một chiếc quạt điện
trình bày những sản
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
*Giới thiệu thông tin: GV giới thiệu thêm phẩm công nghệ và
một số thông tin về các mẫu quạt điện hiện đối tượng tự nhiên
đại: quạt điện không cánh và quạt điện điều mà nhóm vừa quan
sát được.
khiển từ xa.
- Các nhóm nhận
- GV chốt HĐ3 và mời HS đọc lại.
* Kết luận: Quạt điện thường có những bộ xét.
phận chính như: hộp động cơ, cánh quạt, - HS lắng nghe.
thân quạt, đế quạt, lồng quạt, bộ phận điều
khiển và dây nguồn.
4. Vận dụng:
- GV cho HS đọc bài mở rộng “Cái quạt
điện” để củng cố bài học.
HS lắng nghe.
Quay tít ngày đêm chẳng nghỉ ngơi
- 1 HS nêu lại nội
Xua tan nóng nực giúp cho đời
dung HĐ3.
Không lo mỏi cánh, mòn bi trục
- HS đọc bài mở
Chỉ muốn bình tâm, rạng nụ cười.
rộng.
Nâng giấc ngủ sâu khi dưỡng sức
Đắp bồi sinh lực lúc trời oi
Nhắc ai bảo dưỡng, tra dầu mỡ
Đừng để quạt hư bảo quạt tồi.
-HS tham
gia nhóm
cùng
các
bạn.
-HS nghe
- GV giao nhiệm vụ HS về nhà sưu tầm tranh
ảnh hoặc tìm đọc thêm những bài văn, bài - HS lắng nghe, về
thơ, bài hát … viết về cái quạt điện.
nhà thực hiện.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
___________________________________________________
TUẦN 6
CÔNG NGHỆ
SỬ DỤNG QUẠT ĐIỆN ( T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Yêu cầu cần đạt chung:
- Học sinh biết sử dụng quạt điện đúng cách, nhận biết và phòng tránh được
những tình huống mất an toàn khi sử dụng quạt điện.
- Học sinh vận dụng được cách sử dụng quạt điện đúng cách và phòng tránh
được những tình huống mất an toàn khi sử dụng quạt điện trong cuộc sống hằng
ngày.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực: NL tự học, tự chủ, NL giải
quyết vấn đề và sáng tạo. NL giao tiếp và hợp tác, NL giao tiếp công nghệ, NL vận
dụng kiến thức, kĩ năng đã học.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: trách nhiệm.
2. Yêu cầu cần đạt riêng (HSKT):
- Biết tắt quạt khi không sử dụng. Biết gọi người lớn khi quạt điện bị chập
cháy,…
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực: NL tự học, tự chủ, NL giao
tiếp và hợp tác.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: trách nhiệm
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:Tranh, ảnh.
2. Học sinh: SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HĐ của GV
1. Khởi động, kết nối
- GV mở bài hát “Đồ dùng bé
yêu” của nhạc sĩ Hoàng Quân
Dụng để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới.
*Hoạt động 1. Sử dụng quạt
điện đúng cách
- GV chia sẻ các bức tranh và
nêu câu hỏi. Sau đó mời các
nhóm thảo luận và trình bày kết
quả.
+ Em hãy sắp xếp các bước
trong hình 4 theo thứ tự hợp lí
khi sử dụng quạt điện.
- GV mời các nhóm khác nhận
xét.
- GV nhận xét chung, tuyên
dương.
* Liên hệ GD HS: Vì sao phải
tắt quạt khi không sử dụng?
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc
lại.
* Kết luận: Các bước sử dụng
quạt điện:
+ Bước 1: Đặt quạt điện trên bề
mặt bằng phẳng, chắc chắn.
+ Bật quạt và chọn tốc độ quay
của cánh quạt.
+ Điều chỉnh hướng gió.
+ Tắt quạt khi không sử dụng.
*Hoạt động 2. Sử dụng quạt
điện an toàn.
- GV yêu cầu HS thảo luận
nhóm:Giải thích tại sao các tình
huống sử dụng quạt điện trong
HĐ của HS
HSKT
- HS lắng nghe và vận động - HS lắng nghe
theo bài hát.
và vận động
theo bài hát.
HS lắng nghe.
-HS tham gia
cùng các
- Học sinh chia nhóm 2, thảo bạn.Lắng nghe
các bạn trình
luận và trình bày:
bày.
+ Bước 1: a, bước 2 - c,
bước 3 - d, bước 4 - c.
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS trả lời cá nhân: Để tiết
kiệm điện, tránh nguy cơ
chập cháy, hư hại quạt.
- 1 - 2 HS nêu lại nội dung
HĐ1
+ Hình 5a: Đặt quạt chênh -HS tham gia
vênh trên ghế có thể làm quạt thảo luận cùng
dễ bị đỗ, gây hỏng hóc, chập các bạn.
+ Khi đang bật
hình 5 là mất an toàn:
- GV các nhóm trình bày
- GV mời các nhóm khác nhận
xét.
- GV nhận xét chung, tuyên
dương.
* Kết luận: Khi sử dụng quạt
điện, nếu quạt điện phát ra tiếng
kêu khác thường hoặc bị rung
lắc, cần nhanh chóng tắt quạt và
báo với người lớn để đảm bảo
an toàn.
3. Luyện tập, thực hành
*Hoạt động 3. Thực hành
cách sử dụng quạt điện.
- GV cho HS thực hành các
bước sử dụng quạt điện (loại
quạt bàn nhỏ).
- GV mời một số em trình bày.
- GV mời học sinh khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Vận dụng:
- GV nêu yêu cầu và hướng
dẫn học sinh về nhà cùng với
người thân: Phỏng vấn người
thân hoặc hàng xóm về những
loại quạt điện có trong gia đình.
+ Mỗi loại quạt được dùng ở
đâu? Trong trường hợp nào?
+ Cách sử dụng quạt đúng cách
và an toàn ?
điện hoặc những sự cố khác.
+ Hình 5b: Ngồi gần sát vào
quạt có thể làm cho không
khí lạnh và vi khuẩn trong
không khí dễ xâm nhập vào
cơ thể có nguy cơ mất an
toàn nếu bị quạt đỗ vào người.
+ Hình 5c: Cho ngón tay vào
lồng quạt khi quạt đang hoạt
động rất nguy hiểm, nguy cơ
bị tai nạn rất cao.
+ Hình 5c: Tắt quạt bằng
cách giật dây, có thể gây
hỏng đầu dây cắm hoặc làm
đứt dây khiến hở điện, mất
an toàn, có thể bị điện giật
gây nguy hiểm.
- Đại diện các nhóm trình
bày trước lớp.
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1 - 2 HS nêu lại nội dung HĐ2
quạt nếu không
dùng nữa em
phải làm gì ?
+Nếu quạt điện
cháy em phải
làm gì ?
- Học sinh cùng nhau thực
hành các bước sử dụng quạt
điện trên thiết bị thực.
- Một số HS trình bày trước lớp.
- HS nhận xét nhận xét bạn.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
-HS thực hành
cùng
các
bạn.Lắng nghe
các bạn trình
bày.
- Học sinh tiếp nhận thông tin
và yêu cầu để về nhà ứng dụng.
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
______________________________________________
TUÂN 7
CÔNG NGHỆ
Bài 04: SỬ DỤNG MÁY THU THANH (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Yêu cầu cần đạt chung:
- Nêu được tác dụng của máy thu thanh.
- Mô tả được mối quan hệ đơn giản giữa đài phát thanh và máy thu thanh dựa
vào sơ đồ khối.
-HS vận dụng kiến thức đã học về máy thu thanh vào cuộc sống hàng ngày
trong gia đình.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực: NL tự học, tự chủ, NL giải
quyết vấn đề và sáng tạo. NL giao tiếp và hợp tác, NL giao tiếp công nghệ, NL vận
dụng kiến thức , kĩ năng đã học.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
2. Yêu cầu cần đạt riêng (HSKT):
- HS tham gia chơi trò chơi, quan sát tranh, ảnh lắng nghe các bạn trình bày.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực: NL tự học, tự chủ, NL giải
quyết vấn đề và sáng tạo. NL giao tiếp và hợp tác.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Tranh ảnh
2. Học sinh: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Khởi động, kết nối
- GV chiếu hình ảnh để khởi động - HS quan sát hình ảnh
bài học.
HSKT
- HS tham gia
cùng các bạn.
+ GV cho cả lớp quan sát và cá
nhân trả lời câu hỏi bên cạnh hình
ảnh đó.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 1. Tìm hiểu về tác
dụng của máy thu thanh.
- GV cho Hs thảo luận nhóm đôi.
Em hãy quan sát hình 1 và cho
biết Minh, Hoa, ông bà đang sử
dụng máy thu thanh để làm gì?
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên
dương.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
Máy thu thanh dùngdeer nghe
chương trình phát thanh. Nội dung
chương trình phát thanh thường là
tin tức, thông tin giải trí và một số
chương trình giáo dục.
Hoạt động 2. Mối quan hệ giữa
đài phát thanh và máy thu thanh.
- GV cho HS quan sát hình 2 thảo
luận nhóm đôi
+ Em hãy nhận xét về mối quan hệ
giữa đài phát thanh và máy thu
thanh.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên
dương.
- GV chốt nội dung HĐ2 và mời
HS đọc lại: Đài phát thanh là nơi
sản xuất các chương trình phát
thanh và phát tín hiệu truyền
thanh qua ăng ten.
+ HS trả lời theo hiểu biết
của mình: Ônh Minh vừa
nhận được món quà đó là
chiếc đài thu thanh.
- HS lắng nghe.
-Thảo luận nhóm đôi quan
sát tranh. Đại diện nhóm
trình bày
- HS nhận xét ý kiến.
- Lắng nghe rút kinh -HS thảo luận
nghiệm.
cùng các bạn.
- Học sinh chia nhóm 2, đọc
yêu cầu bài và quan sát,
thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình
bày theo phiếu học tập.
.
- Đại diện các nhóm nhận
xét.
- Lắng nghe rút kinh
nghiệm.
- 1 HS nêu lại nội dung
HĐ2
- GV cho HS đọc SGK
-HS quan sát
tranh, ảnh lắng
nghe các bạn
trình bày.
Máy thu thanh là nơi thu nhận các
tín hiệu qua ăng ten và phát ra loa
GV cung cấp thông tin về đàig
Tiếng nói Việt Nam
3. Luyện tập, thực hành
- GV cho HS chia sẻ với nhau về:
+ Máy phát thanh dùng để làm gì ?
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanhAi đúng”.
- Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội
chơi, tuỳ vào thực tế), Vẽ một khối
sơ đồ đơn giản thể hiện mối quan
hệ giữa máy thu thanh và đài phát
thanh.
- Cách chơi:
+ Thời gian: 2-4 phút
+ Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi
nối tiếp.
+ Khi có hiệu lệnh của GV các đội
lên viết tên những một số chương
trình phát thanh.
+ Hết thời gian, đội nào viết được
nhiều sản phẩm, đội đó thắng.
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
Cặp đôi chia sẻ
-
- HS lắng ngh
bạn chí sẻ.
Lớp chia thành các đội theo -HS tham gia
yêu cầu vẽ vào phiếu
chơi trò chơi
- HS lắng nghe luật chơi.
- Học sinh tham gia chơi:
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
________________________________________________
TUẦN 8
CÔNG NGHỆ
SỬ DỤNG MÁY THU THANH ( T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Yêu cầu cần đạt chung:
- Nêu được tác dụng của máy thu thanh.
- Mô tả được mối quan hệ đơn giản giữa đài phát thanh và máy thu thanh dựa
vào sơ đồ khối.
- HS biết cách sử dụng máy thu thanh khi sử dụng trong cuộc sống hằng ngày.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực: NL tự học, tự chủ, NL giải
quyết vấn đề và sáng tạo, NL giao tiếp và hợp tác, NL giao tiếp công nghệ, NL sử
dụng công nghệ.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
2. Yêu cầu cần đạt riêng (HSKT):
- HS biết nói lại câu trả lời theo các bạn. Có ý thức tham gia chơi trò chơi
cùng các bạn.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực: NL tự học, tự chủ, NL giao
tiếp và hợp tác.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Tranh, ảnh
2. Học sinh: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HĐ của GV
1. Khởi động, kết nối
- GV kể chuyện lịch sử chiếc
máy thu thanh để khởi động bài
học.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập, thực hành
* Hoạt động: thực hành chỉ máy
phát thanh và máy thu thanh
- GV chiếu máy phát thanh và
máy thu thanh cho HS quan sát
và lên bảng chỉ.
- Yêu cầu HS lần chỉ.
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên
dương.
3. Vận dụng:
- GV tổ chức trò chơi “Chiếc
HĐ của HS
HSKT
- HS lịch sử chiếc máy thu - HS tham gia
thanh
cùng các bạn.
- HS lắng nghe.
- Quan sát
- Lên chỉ.
- Lắng nghe,
nghiệm.
-HS quan sát,
nói theo các
bạn, GV.
rút
kinh
nón kì diệu”.
- Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4
đội chơi, tuỳ vào thực tế). Lắng
nghe tên một số mục phát
thanh, điền giờ vào phiếu.
- Cách chơi:
+ Các nhóm lần lượt được chọn
1ô số trong 4 ô số (từ 1 đến 4
mỗi ô số chứa một câu hỏi các
chương trình phát thanh)
+ Nhóm thảo luận đưa ra câu
trả lời.
+ Trả lời đúng được nhận phần
thưởng, trả lời sai nhóm khác
được trả lời.
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò
về nhà.
- Lớp chia thành các đội theo
yêu cầu của giáo viên.
-HS tham gia
chơi cùng các
bạn
- HS lắng nghe luật chơi.
- Học sinh tham gia chơi:
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
__________________________...
 









Các ý kiến mới nhất