KNTT - Bài 6: Dự án Bữa ăn kết nối yêu thương.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thcs Thanh Liên
Ngày gửi: 19h:53' 14-12-2023
Dung lượng: 142.0 KB
Số lượt tải: 224
Nguồn:
Người gửi: Thcs Thanh Liên
Ngày gửi: 19h:53' 14-12-2023
Dung lượng: 142.0 KB
Số lượt tải: 224
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 06/11/2023
BÀI 6. CHỦ ĐỀ: DỰ ÁN: BỮA ĂN KẾT NỐI YÊU THƯƠNG
Thời lượng: 02 tiết (tiết 13, 14)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Biết xây dựng thực đơn cho một bữa ăn hợp lý trong gia đình.
- Biết nhu cầu dinh dưỡng cho một bữa ăn trong gia đình hàng ngày, cho từng đối
tượng.
2. Năng lực:
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học:
+Chủ động, tích cực tìm hiểu kiến thức, kĩ năng để thiết kế thực đơn một bữa ăn
cho gia đình. Biết nhu cầu dinh dưỡng cho một bữa ăn trong gia đình hàng ngày.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
+ Hình thành được nhóm, chủ động đề xuất mục đích hợp tác, lắng nghe và điều
chỉnh được những sai xót của bản thân, phản biện, đánh giá các bài báo cáo trên
nguyên tắc tôn trọng và xây dựng.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp và hợp tác: Xác định được các yêu
cầu, biết tìm hiểu các thông tin liên quan và đề xuất được giải pháp giải quyết một
số vấn đề liên quan đến việc thiết kế thực đơn, thành phần dinh dưỡng của thực
đơn của một bữa ăn gia đình.
* Năng lực đặc thù
- Nhận thức công nghệ:
+ Phát biểu được ý nghĩa của dự án
+ Tóm tắt được nhiệm vụ, cách thức tiến hành, đánh giá dự án
- Sử dụng công nghệ:
+ Lựa chọn được các loại thực phẩm phù hợp với gia đình của mình
+ Tính toán được nhu cầu năng lượng cần thiết trong một bữa ăn phù hợp với các
thành viên trong gia đình
- Đánh giá công nghệ:
+ Đánh giá được thực đơn đã hợp lý chưa,có đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng
không, có phù hợp với các thành viên trong gia đình và điều kiện tài chính.
- Thiết kế kĩ thuật:
+ Thiết kế được thực đơn một bữa ăn thường ngày dành cho gia đình
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi tài liệu để mở rộng hiểu biết về dinh dưỡng, thực
phẩm, cách chế biến các món ăn; Có ý thức vận dụng kiến thức về dinh dưỡng và
nấu ăn vào cuộc sống hằng ngày
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân và gia đình về việc lựa chọn, sử dụng,
bảo quản và chế biến món ăn.
- Trung thực: Trung thực với nhiệm vụ của dự án, tự bản thân hoàn thành mà
không cần sự trợ giúp của người thân trong gia đình.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Thiết bị dạy học: Tranh về thực phẩm trong gia đình. Video về bữa ăn trong gia
đình.
- Học liệu: Phiếu học tập, SGK, SBT để thực hiện nhiệm vụ học tập và khai thác
thông tin kiến thức.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu
(Giới thiệu, lập kế hoạch dự án (tiết 1))
a) Mục tiêu: Định hướng sự quan tâm của HS vào dự án.
b) Nội dung: Nhằm khai thác những kinh nghiệm và hiểu biết của HS về chất dinh
dưỡng có trong thực phẩm thông qua phiếu học tập số 1. Từ kết quả trả lời các câu
hỏi của HS, GV xác định những kiến thức mà học sinh chưa biết, muốn biết về bữa
ăn kết nối yêu thương, từ đó có hứng thú, động lực tìm hiểu kiến thức mới.
c) Sản phẩm: Bản báo cáo kết quả thảo luận nhóm trả lời PHT1.
d) Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Giới thiệu nội dung bài:
- Giao nhiệm vụ học tập:
- GV phát PHT1 cho HS các nhóm, yêu cầu HS làm việc theo hình thức cá nhân và
thảo luận nhóm.
- Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, nhớ lại những điều đã quan sát được, biết được để trả lời câu hỏi.
- Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
- Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét trình bày của HS.
- GV chốt lại kiến thức.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Bữa ăn gia đình không chỉ cung cấp năng lượng cho cơ
thể, giúp con người sống khoẻ mạnh mà còn chứa đựng ý nghĩa sâu sắc về sự sum
họp, là khoảnh khắc kết nối yêu thương giữa các thành viên trong gia đình.
- HS định hình nhiệm vụ HS.
Nhiệm vụ 2. Lập kế hoạch dự án
- Giao nhiệm vụ học tập:
- Từ phần trả lời của HS trên, GV chuyển sang hoạt động hình thành chủ đề dự án
“Bữa ăn kết nối yêu thương”
- GV gợi ý các tiểu chủ đề và đưa ra các câu hỏi gợi ý.
- GV chia lớp làm 4 nhóm và phân công các nhóm thực hiện các tiểu chủ đề.
- GV hướng dẫn, tổ chức cho HS để lập kế hoạch dự án như phân công nhiệm vụ,
cách thức hoạt động nhóm, vai trò của từng thành viên trong nhóm ...
- Thực hiện nhiệm vụ:
- HS nhận nhóm, thực hiện nhiệm vụ GV giao, phân công nhiệm vụ, cách thức
hoạt động nhóm, vai trò của từng thành viên trong nhóm.
- Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày thành viên nhóm, phân công nhiệm vụ cho các nhóm,
thời gian hoàn thành yêu cầu của các thành viên.
- Kết luận, nhận định:
GV nhận xét trình bày của HS.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Nội dung 1: Học sinh lập kế hoạch dự án và thực hiện dự án(Thực hiện ở
nhà)
a) Mục tiêu: Nhằm hình thành kiến thức cho học sinh về bữa ăn kết nối yêu
thương thông qua việc thu thập và tìm hiểu thông tin để thực hiện dự án
b) Nội dung:
+ Xây dựng thực đơn bữa ăn để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cả gia đình đã
tính toán.
+ Lập danh sách các thực phẩm vần chuẩn bị bao gồm: Tên thực phẩm, khối
lượng, giá tiền.
+ Lựa chọn và chế biến một món ăn có trong thực đơn
c) Sản phẩm: Các PHT 2 và bản ghi chép thảo luận nhóm.
d) Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ học tập:
1. Danh sách các thành viên
- GV cung cấp cho HS phiếu hướng dẫn thực trong gia đình với nhu cầu về
hiện từng nhiệm vụ của dự án của dự án.
dinh dưỡng
- GV nêu nội dung, hình thức, thời hạn nộp sản - Liệt kê các thành viên trong
phẩm, cách thức và nguồn tìm hiếm sản phẩm.
gia đình
2. Thực đơn bữa ăn hàng
- Thực hiện nhiệm vụ:
ngày
- HS lập kế hoạch và phân công nhiệm vụ trong Thực đơn một bữa cơm gia
nhóm.
đình hằng ngày thường có:
-Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, HS có thể Cơm; món mặn; món rau;
hỏi ý kiến GV nếu cần thiết.
món canh; nước chấm; hoa
- HS thực hiện nhiệm vụ phân công theo kế hoạc quả tráng miệng
và thực hiện thời gian 1 tuần. Tùy điều kiện, khả 3. Danh sách chuẩn bị thực
năng các em sẽ thu thập thông tin, tìm hiểu thực phẩm
tiễn bằng cách quan sát, đọc sách tham khảo, tìm - Tùy món ăn trong thực đơn
thông tin trên Internet, sau khi đã thu thập được mà lựa chọn thực phẩm phù
các thông tin cần thiết, học sinh sẽ xây dựng sản hợp.
phẩm của nhóm và cá nhân.
4. Cách thực hiện một món
ăn trong thực đơn
- Báo cáo, thảo luận:
- Lựa chọn một món ăn trong
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm khi thực đơn mà thực hiện chế
thực hiện nhiệm vụ của giáo viên đưa ra.
biến.
- Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét trình bày của HS.
- GV chốt lại kiến thức.
- HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở.
Nội dung 2: Báo cáo kết quả thực hiện dự án
a) Mục tiêu: HS tổng hợp và hoàn thiện sản phẩm của nhóm. Thông qua đó sẽ
phản ánh kết quả học tập của học sinh trong quá trình thực hiện dự án.
b) Nội dung:
- Danh sách các thành viên trong gia đình với nhu cầu về dinh dưỡng.
- Thực đơn cho một bữa ăn (trưa hoặc tối).
- Danh sách chuẩn bị thực phẩm.
- Cách thực hiện một món ăn có trong thực đơn đảm bảo an toàn vệ sinh thực
phẩm và an toàn trong quá trình thực hiện.
c) Sản phẩm: Poster, giấy A0, báo cáo power Point.
d) Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ học tập:
1. Thực đơn bữa ăn hàng
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả thực hiện ngày
thông qua hình thực poster trên giấy A0 hoặc Thực đơn một bữa cơm gia
trình chiếu trên Power Point và sản phẩm.
đình hằng ngày thường có:
- Thực hiện nhiệm vụ:
Cơm; món mặn; món rau;
- Đại diện nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả thực món canh; nước chấm; hoa
hiện dự án của nhóm mình theo từng tiểu chủ đề quả tráng miệng.
đã được giao từ tiết đầu dựa trên PHT và các 2. Quy trình chế biến món ăn
thông tin thu thập được trong quá trình tìm hiểu Bước 1: Sơ chế nguyên liệu
và thu thập thông tin.
Bước 2: Thực hiện chế biến
- Báo cáo, thảo luận:
món ăn
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm khi Bước 3: Trình bày món ăn.
thực hiện nhiệm vụ của giáo viên đưa ra.
- Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét trình bày của HS.
- GV chốt lại kiến thức.
- HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở.
Nội dung 3: Đánh giá dự án
a) Mục tiêu: Tổng kết lại kiến thức bài học. Đánh giá hoạt động của học sinh.
b) Nội dung: Đánh giá kết quả thực hiện các tiểu dự án của học sinh
c) Sản phẩm: Bảng đánh giá của GV và HS
d) Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ học tập:
Bảng đánh giá của GV và
- GV tổ chức cho học sinh tham gia đánh các tiểu HS.
dự án của các nhóm khác nhau.
- Thực hiện nhiệm vụ:
- GV hoàn thiện phiếu đánh giá của mình và yêu
cầu các nhóm tự đánh giá và cho điểm các thành
viên trong nhóm cũng như đánh giá kết quả của
nhóm khác.
- HS tự đánh giá trong nhóm một cách khác quan
theo bảng phân công nhiệm vụ đã lập từ đầu.
- Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả của nhóm mình
và kết quả của nhóm khác.
- Kết luận, nhận định:
- GV tổng hợp các phiếu đánh giá và công bố kết
quả của từng nhóm và cũng như của từng HS.
- GV tuyên dương, khen thưởng và ghi nhận sự
cố gắng của các nhóm.
- HS nghe và ghi nhớ.
Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức về dự án bữa ăn kết nối yêu thương.
b) Nội dung: HS lên được thực ăn nấu bữa ăn kết nối yêu thương
c) Sản phẩm: Hoàn thành được bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ học tập:
Hoàn thành được bài tập.
- GV yêu cầu HS làm bài tập sau:
Bài tập 1: Hãy lên thực đơn cho bữa ăn:
- Danh sách các thành viên trong gia đình với
nhu cầu về dinh dưỡng.
- Thực đơn cho một bữa ăn (trưa hoặc tối).
- Danh sách chuẩn bị thực phẩm.
- Cách thực hiện một món ăn có trong thực đơn
đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và an toàn
trong quá trình thực hiện.
- Thực hiện nhiệm vụ:
- Thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm
khác nhận xét và bổ sung.
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét
và bổ sung.
- Kết luận và nhận định:
- GV nhận xét trình bày của HS.
- GV chốt lại kiến thức.
Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Mở rộng kiến thức vào thực tiễn.
b) Nội dung: Bảo quản và chế biến thực phẩm
c) Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ. Bản ghi trên giấy A4.
d) Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành yêu cầu sau:
Trong gia đình em thường hay sử dụng phương
pháp bảo quản thực phẩm nào? Em có đề xuất sử
dụng thêm phương pháp bảo quản nào không ?
Ghi trên giấy A4. Giờ sau nộp lại cho GV.
PHỤ LỤC 1. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN DỰ ÁN
1. Xây dựng bộ câu hỏi gợi ý và các phiếu học tập
Phiếu học tập số 1.
Bảng 1.Bảng thành phần dinh dưỡng tính trên 100g của một số món ăn
Tên món ăn
Cơm trắng
Thịt kho tiêu
Thịt kho trứng
Gà kho gừng
Cá chuối kho
Sườn rang
Trứng đúc thịt
Tép rang
Bầu xào trứng
Giá đỗ xào thịt
Canh bắp cài
Canh bí đao
Canh rau ngót
Rau muống luộc
Nước mắm
Nước tương
Bưởi
Dưa hấu
Đu đủ
Khối lượng thực phẩm (gam)
Cơm
Gạo: 100
Món ăn mặn
Thịt lợn: 100
-Thịt lợn: 55 - Trứng vịt: 45
-Thịt gà: 90 - Gừng: 10
Cá chuối: 100
Sườn lợn: 100
-Thịt nạc: 70 - Trứng vịt: 30
Tép: 100
Món rau, món canh
- Bầu: 84 -Trứng: 16
- Giá đỗ: 50. Rau hẹ: 15 -Thịt
- Bắp cải: 90 -Thịtnạc băm: 10
- Bí đao: 90 -Thịt nạc băm: 10
- Rau ngót: 80 -Thịt nạc băm: 20
Rau muống: 100
Nước chấm
100
100
Trái cây
100
100
100
Năng lượng(kcal)
345
185
252
243
162
272
277
217
125
99
67
53
116
23
21
40
31
16
35
Bảng 2. Nhu cầu dinh dưỡng cho người Việt Nam trong một ngày để đảm bảo
hoạt động ở mức độ trung bình, được tính bằng đơn vị kcal.
Lứa tuổi
Nam
Nữ
0 - 2 tháng
405
3-5 tháng
505
6-8 tháng
769
9 -12 tháng
858
1-3 tuổi
1180
4-6 tuổi
1470
7-9 tuổi
1825
10-12 tuổi
2110
13-15 tuổi
2650
2205
16-18 tuổi
2980
2240
19-30 tuổi
2934
2154
31 - 60 tuổi
2634
2212
> 60 tuổi
2128
1962
1. Em hãy tính tổng nhu cầu dinh dưỡng của gia đình gồm bố mẹ có độ tuổi 31 - 60
tuổi; con13-15 tuổi; con 4-6 tuổi
2. Để xây dựng được thực đơn cho bữa ăn hàng ngày cần tuân theo nguyên
tắc nào
3. Quy trình thực hiện chế biến món ăn?
Phiếu học tập số 2
Câu 1.
1.Thành viên của gia đình gồm những ai?
2. Tìm hiều về nhu cầu dinh dưỡng của các thành viên trong gia đình
(tham khảo thông tin trong Bảng 6.1) và trình bày theo mẫu dưới đây
Thành viên
Giới tính
Độ tuổi
Nhu cầu dinh dưỡng/ 1 ngày
Câu 2.Tính tổng nhu cầu dinh dưỡng của các thành viên trong gia đình cho một
bữa ăn (giả định bằng 1/3 nhu cầu dinh dưỡng cả ngày)
Thành viên trong gia
Tổng nhu cầu dinh dưỡng của các thành viên ch0
đình
1 bữa ăn
Câu 3: Xây dựng thực đơn bữa ăn hàng ngày để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho
cả nhà đã tính toán ở câu 2
- Cơm.
- Món mặn:
- Món rau:
- Món canh
- Nước chấm:
- Hoa quả tráng miệng:
Câu 4: Lập danh sách các thực phẩm cần chuẩn bị bao gồm: tên thực phẩm, khối
lượng, giá tiền.
Món ăn
Thực phẩm cần sử dụng
Số lượng
Giá tiền
Câu 5: Lựa chọn và chế biến một món ăn có trong thực đơn.
Tên món ăn:
Bước 1: Sơ chế nguyên liệu
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Bước 2: Quy trình chế biến
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Bước 3: Trình bày món ăn
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
PHỤ LỤC 2. THỜI GIAN THỰC HIỆN DỰ ÁN
Hoạt động 1: Tiết 1
Hoạt động 2: Thực hiện ở nhà 1 tuần
Hoạt động 3, 4: Tiết 2.
PHỤ LỤC 3. CÁC PHIẾU ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN
1. Hồ sơ của nhóm
Tên nhóm:…………………………………………..
Danh sách và vị trí nhân sự:
Vị trí
Nhóm trưởng
Thư kí
Thành viên
Thành viên
Thành viên
Mô tả nhiệm vụ
Quản lí các thành viên trong
nhóm, hướng dẫn, góp ý, đôn
đốc các thành viên trong nhóm
hoàn thành nhiệm vụ
………………………………
……………………………….
………………………………
……………………………….
………………………………
……………………………….
………………………………
……………………………….
Tên thành viên
……………………..............
……………………………..
……………………………..
…………………………….
………………………………
……………………………….
………………………………
……………………………….
………………………………
……………………………….
………………………………
……………………………….
2. Phiếu đánh giá kết quả báo cáo dự án trước lớp
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỐ 1: ĐÁNH GIÁ BẢN BÁO CÁO DỰ ÁN BỮA ĂN
KẾT NỐI YÊU THƯƠNG
Phiếu này được sử dụng để đánh giá nhóm khi báo cáo dự án bữa ăn kết nối yêu thương
TT
Tiêu chí
Điểm tối đa
Điểm đạt dược
1. 1
Cấu trúc bài báo cáo đầy đủ nội
7
dung, rõ ràng, chặt chẽ.
2.
Diễn đạt tự tin trôi chảy, thuyết
2
phục
3.
Hình thức báo cáo đẹp, phong phú,
1
hấp dẫn
Tổng điểm
10
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỐ 2: ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM
Phiếu này được sử dụng để đánh giá nhóm khi giới thiệu sản phẩm món ăn kết nối
yêu thương
Nhóm đánh giá:…………………………………………………………………......
TT8 8 điểm
9 điểm
10 điểm
1 - Chưa phù hợp khẩu vị, - Phù hợp khẩu vị, - Phù hợp khẩu vị,
tâm trạng và sức khỏe của tâm trạng và sức khỏe tâm trạng và sức khỏe
các thành viên trong gia của các thành viên của các thành viên
đình.
trong gia đình.
trong gia đình.
- Nguyên liệu, món ăn - Nguyên liệu, món - Nguyên liệu, món
phải được chế biến từ ăn phải được chế biến ăn phải được chế biến
những thực phẩm tươi từ những thực phẩm từ những thực phẩm
ngon, hợp vệ sinh và tạo tươi ngon, hợp vệ sinh tươi ngon, hợp vệ sinh
sự ngon miệng.
và tạo sự ngon miệng. và tạo sự ngon miệng.
- Gia vị trong món ăn - Gia vị trong món ăn - Gia vị trong món ăn
chưa được được phối hợp chưa được phối hợp phải được phối hợp
đúng cách, đúng liều đúng cách, đúng liều đúng cách, đúng liều
lượng
lượng
lượng
2
3
Món ăn được chế biến
đúng quy trình
Chi phí cao hơn giá thành
sản phẩm
Món ăn được chế biến
đúng quy trình
Chi phí bằng giá
thành sản phẩm
Ngày 08 tháng 12 năm 2023
Tổ chuyên môn kí duyệt
Món ăn được chế biến
đúng quy trình
Chi phí thấp hơn giá
thành sản phẩm
BÀI 6. CHỦ ĐỀ: DỰ ÁN: BỮA ĂN KẾT NỐI YÊU THƯƠNG
Thời lượng: 02 tiết (tiết 13, 14)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Biết xây dựng thực đơn cho một bữa ăn hợp lý trong gia đình.
- Biết nhu cầu dinh dưỡng cho một bữa ăn trong gia đình hàng ngày, cho từng đối
tượng.
2. Năng lực:
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học:
+Chủ động, tích cực tìm hiểu kiến thức, kĩ năng để thiết kế thực đơn một bữa ăn
cho gia đình. Biết nhu cầu dinh dưỡng cho một bữa ăn trong gia đình hàng ngày.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
+ Hình thành được nhóm, chủ động đề xuất mục đích hợp tác, lắng nghe và điều
chỉnh được những sai xót của bản thân, phản biện, đánh giá các bài báo cáo trên
nguyên tắc tôn trọng và xây dựng.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp và hợp tác: Xác định được các yêu
cầu, biết tìm hiểu các thông tin liên quan và đề xuất được giải pháp giải quyết một
số vấn đề liên quan đến việc thiết kế thực đơn, thành phần dinh dưỡng của thực
đơn của một bữa ăn gia đình.
* Năng lực đặc thù
- Nhận thức công nghệ:
+ Phát biểu được ý nghĩa của dự án
+ Tóm tắt được nhiệm vụ, cách thức tiến hành, đánh giá dự án
- Sử dụng công nghệ:
+ Lựa chọn được các loại thực phẩm phù hợp với gia đình của mình
+ Tính toán được nhu cầu năng lượng cần thiết trong một bữa ăn phù hợp với các
thành viên trong gia đình
- Đánh giá công nghệ:
+ Đánh giá được thực đơn đã hợp lý chưa,có đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng
không, có phù hợp với các thành viên trong gia đình và điều kiện tài chính.
- Thiết kế kĩ thuật:
+ Thiết kế được thực đơn một bữa ăn thường ngày dành cho gia đình
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi tài liệu để mở rộng hiểu biết về dinh dưỡng, thực
phẩm, cách chế biến các món ăn; Có ý thức vận dụng kiến thức về dinh dưỡng và
nấu ăn vào cuộc sống hằng ngày
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân và gia đình về việc lựa chọn, sử dụng,
bảo quản và chế biến món ăn.
- Trung thực: Trung thực với nhiệm vụ của dự án, tự bản thân hoàn thành mà
không cần sự trợ giúp của người thân trong gia đình.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Thiết bị dạy học: Tranh về thực phẩm trong gia đình. Video về bữa ăn trong gia
đình.
- Học liệu: Phiếu học tập, SGK, SBT để thực hiện nhiệm vụ học tập và khai thác
thông tin kiến thức.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu
(Giới thiệu, lập kế hoạch dự án (tiết 1))
a) Mục tiêu: Định hướng sự quan tâm của HS vào dự án.
b) Nội dung: Nhằm khai thác những kinh nghiệm và hiểu biết của HS về chất dinh
dưỡng có trong thực phẩm thông qua phiếu học tập số 1. Từ kết quả trả lời các câu
hỏi của HS, GV xác định những kiến thức mà học sinh chưa biết, muốn biết về bữa
ăn kết nối yêu thương, từ đó có hứng thú, động lực tìm hiểu kiến thức mới.
c) Sản phẩm: Bản báo cáo kết quả thảo luận nhóm trả lời PHT1.
d) Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Giới thiệu nội dung bài:
- Giao nhiệm vụ học tập:
- GV phát PHT1 cho HS các nhóm, yêu cầu HS làm việc theo hình thức cá nhân và
thảo luận nhóm.
- Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, nhớ lại những điều đã quan sát được, biết được để trả lời câu hỏi.
- Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
- Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét trình bày của HS.
- GV chốt lại kiến thức.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Bữa ăn gia đình không chỉ cung cấp năng lượng cho cơ
thể, giúp con người sống khoẻ mạnh mà còn chứa đựng ý nghĩa sâu sắc về sự sum
họp, là khoảnh khắc kết nối yêu thương giữa các thành viên trong gia đình.
- HS định hình nhiệm vụ HS.
Nhiệm vụ 2. Lập kế hoạch dự án
- Giao nhiệm vụ học tập:
- Từ phần trả lời của HS trên, GV chuyển sang hoạt động hình thành chủ đề dự án
“Bữa ăn kết nối yêu thương”
- GV gợi ý các tiểu chủ đề và đưa ra các câu hỏi gợi ý.
- GV chia lớp làm 4 nhóm và phân công các nhóm thực hiện các tiểu chủ đề.
- GV hướng dẫn, tổ chức cho HS để lập kế hoạch dự án như phân công nhiệm vụ,
cách thức hoạt động nhóm, vai trò của từng thành viên trong nhóm ...
- Thực hiện nhiệm vụ:
- HS nhận nhóm, thực hiện nhiệm vụ GV giao, phân công nhiệm vụ, cách thức
hoạt động nhóm, vai trò của từng thành viên trong nhóm.
- Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày thành viên nhóm, phân công nhiệm vụ cho các nhóm,
thời gian hoàn thành yêu cầu của các thành viên.
- Kết luận, nhận định:
GV nhận xét trình bày của HS.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Nội dung 1: Học sinh lập kế hoạch dự án và thực hiện dự án(Thực hiện ở
nhà)
a) Mục tiêu: Nhằm hình thành kiến thức cho học sinh về bữa ăn kết nối yêu
thương thông qua việc thu thập và tìm hiểu thông tin để thực hiện dự án
b) Nội dung:
+ Xây dựng thực đơn bữa ăn để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cả gia đình đã
tính toán.
+ Lập danh sách các thực phẩm vần chuẩn bị bao gồm: Tên thực phẩm, khối
lượng, giá tiền.
+ Lựa chọn và chế biến một món ăn có trong thực đơn
c) Sản phẩm: Các PHT 2 và bản ghi chép thảo luận nhóm.
d) Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ học tập:
1. Danh sách các thành viên
- GV cung cấp cho HS phiếu hướng dẫn thực trong gia đình với nhu cầu về
hiện từng nhiệm vụ của dự án của dự án.
dinh dưỡng
- GV nêu nội dung, hình thức, thời hạn nộp sản - Liệt kê các thành viên trong
phẩm, cách thức và nguồn tìm hiếm sản phẩm.
gia đình
2. Thực đơn bữa ăn hàng
- Thực hiện nhiệm vụ:
ngày
- HS lập kế hoạch và phân công nhiệm vụ trong Thực đơn một bữa cơm gia
nhóm.
đình hằng ngày thường có:
-Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, HS có thể Cơm; món mặn; món rau;
hỏi ý kiến GV nếu cần thiết.
món canh; nước chấm; hoa
- HS thực hiện nhiệm vụ phân công theo kế hoạc quả tráng miệng
và thực hiện thời gian 1 tuần. Tùy điều kiện, khả 3. Danh sách chuẩn bị thực
năng các em sẽ thu thập thông tin, tìm hiểu thực phẩm
tiễn bằng cách quan sát, đọc sách tham khảo, tìm - Tùy món ăn trong thực đơn
thông tin trên Internet, sau khi đã thu thập được mà lựa chọn thực phẩm phù
các thông tin cần thiết, học sinh sẽ xây dựng sản hợp.
phẩm của nhóm và cá nhân.
4. Cách thực hiện một món
ăn trong thực đơn
- Báo cáo, thảo luận:
- Lựa chọn một món ăn trong
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm khi thực đơn mà thực hiện chế
thực hiện nhiệm vụ của giáo viên đưa ra.
biến.
- Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét trình bày của HS.
- GV chốt lại kiến thức.
- HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở.
Nội dung 2: Báo cáo kết quả thực hiện dự án
a) Mục tiêu: HS tổng hợp và hoàn thiện sản phẩm của nhóm. Thông qua đó sẽ
phản ánh kết quả học tập của học sinh trong quá trình thực hiện dự án.
b) Nội dung:
- Danh sách các thành viên trong gia đình với nhu cầu về dinh dưỡng.
- Thực đơn cho một bữa ăn (trưa hoặc tối).
- Danh sách chuẩn bị thực phẩm.
- Cách thực hiện một món ăn có trong thực đơn đảm bảo an toàn vệ sinh thực
phẩm và an toàn trong quá trình thực hiện.
c) Sản phẩm: Poster, giấy A0, báo cáo power Point.
d) Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ học tập:
1. Thực đơn bữa ăn hàng
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả thực hiện ngày
thông qua hình thực poster trên giấy A0 hoặc Thực đơn một bữa cơm gia
trình chiếu trên Power Point và sản phẩm.
đình hằng ngày thường có:
- Thực hiện nhiệm vụ:
Cơm; món mặn; món rau;
- Đại diện nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả thực món canh; nước chấm; hoa
hiện dự án của nhóm mình theo từng tiểu chủ đề quả tráng miệng.
đã được giao từ tiết đầu dựa trên PHT và các 2. Quy trình chế biến món ăn
thông tin thu thập được trong quá trình tìm hiểu Bước 1: Sơ chế nguyên liệu
và thu thập thông tin.
Bước 2: Thực hiện chế biến
- Báo cáo, thảo luận:
món ăn
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm khi Bước 3: Trình bày món ăn.
thực hiện nhiệm vụ của giáo viên đưa ra.
- Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét trình bày của HS.
- GV chốt lại kiến thức.
- HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở.
Nội dung 3: Đánh giá dự án
a) Mục tiêu: Tổng kết lại kiến thức bài học. Đánh giá hoạt động của học sinh.
b) Nội dung: Đánh giá kết quả thực hiện các tiểu dự án của học sinh
c) Sản phẩm: Bảng đánh giá của GV và HS
d) Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ học tập:
Bảng đánh giá của GV và
- GV tổ chức cho học sinh tham gia đánh các tiểu HS.
dự án của các nhóm khác nhau.
- Thực hiện nhiệm vụ:
- GV hoàn thiện phiếu đánh giá của mình và yêu
cầu các nhóm tự đánh giá và cho điểm các thành
viên trong nhóm cũng như đánh giá kết quả của
nhóm khác.
- HS tự đánh giá trong nhóm một cách khác quan
theo bảng phân công nhiệm vụ đã lập từ đầu.
- Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả của nhóm mình
và kết quả của nhóm khác.
- Kết luận, nhận định:
- GV tổng hợp các phiếu đánh giá và công bố kết
quả của từng nhóm và cũng như của từng HS.
- GV tuyên dương, khen thưởng và ghi nhận sự
cố gắng của các nhóm.
- HS nghe và ghi nhớ.
Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức về dự án bữa ăn kết nối yêu thương.
b) Nội dung: HS lên được thực ăn nấu bữa ăn kết nối yêu thương
c) Sản phẩm: Hoàn thành được bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ học tập:
Hoàn thành được bài tập.
- GV yêu cầu HS làm bài tập sau:
Bài tập 1: Hãy lên thực đơn cho bữa ăn:
- Danh sách các thành viên trong gia đình với
nhu cầu về dinh dưỡng.
- Thực đơn cho một bữa ăn (trưa hoặc tối).
- Danh sách chuẩn bị thực phẩm.
- Cách thực hiện một món ăn có trong thực đơn
đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và an toàn
trong quá trình thực hiện.
- Thực hiện nhiệm vụ:
- Thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm
khác nhận xét và bổ sung.
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét
và bổ sung.
- Kết luận và nhận định:
- GV nhận xét trình bày của HS.
- GV chốt lại kiến thức.
Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Mở rộng kiến thức vào thực tiễn.
b) Nội dung: Bảo quản và chế biến thực phẩm
c) Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ. Bản ghi trên giấy A4.
d) Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành yêu cầu sau:
Trong gia đình em thường hay sử dụng phương
pháp bảo quản thực phẩm nào? Em có đề xuất sử
dụng thêm phương pháp bảo quản nào không ?
Ghi trên giấy A4. Giờ sau nộp lại cho GV.
PHỤ LỤC 1. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN DỰ ÁN
1. Xây dựng bộ câu hỏi gợi ý và các phiếu học tập
Phiếu học tập số 1.
Bảng 1.Bảng thành phần dinh dưỡng tính trên 100g của một số món ăn
Tên món ăn
Cơm trắng
Thịt kho tiêu
Thịt kho trứng
Gà kho gừng
Cá chuối kho
Sườn rang
Trứng đúc thịt
Tép rang
Bầu xào trứng
Giá đỗ xào thịt
Canh bắp cài
Canh bí đao
Canh rau ngót
Rau muống luộc
Nước mắm
Nước tương
Bưởi
Dưa hấu
Đu đủ
Khối lượng thực phẩm (gam)
Cơm
Gạo: 100
Món ăn mặn
Thịt lợn: 100
-Thịt lợn: 55 - Trứng vịt: 45
-Thịt gà: 90 - Gừng: 10
Cá chuối: 100
Sườn lợn: 100
-Thịt nạc: 70 - Trứng vịt: 30
Tép: 100
Món rau, món canh
- Bầu: 84 -Trứng: 16
- Giá đỗ: 50. Rau hẹ: 15 -Thịt
- Bắp cải: 90 -Thịtnạc băm: 10
- Bí đao: 90 -Thịt nạc băm: 10
- Rau ngót: 80 -Thịt nạc băm: 20
Rau muống: 100
Nước chấm
100
100
Trái cây
100
100
100
Năng lượng(kcal)
345
185
252
243
162
272
277
217
125
99
67
53
116
23
21
40
31
16
35
Bảng 2. Nhu cầu dinh dưỡng cho người Việt Nam trong một ngày để đảm bảo
hoạt động ở mức độ trung bình, được tính bằng đơn vị kcal.
Lứa tuổi
Nam
Nữ
0 - 2 tháng
405
3-5 tháng
505
6-8 tháng
769
9 -12 tháng
858
1-3 tuổi
1180
4-6 tuổi
1470
7-9 tuổi
1825
10-12 tuổi
2110
13-15 tuổi
2650
2205
16-18 tuổi
2980
2240
19-30 tuổi
2934
2154
31 - 60 tuổi
2634
2212
> 60 tuổi
2128
1962
1. Em hãy tính tổng nhu cầu dinh dưỡng của gia đình gồm bố mẹ có độ tuổi 31 - 60
tuổi; con13-15 tuổi; con 4-6 tuổi
2. Để xây dựng được thực đơn cho bữa ăn hàng ngày cần tuân theo nguyên
tắc nào
3. Quy trình thực hiện chế biến món ăn?
Phiếu học tập số 2
Câu 1.
1.Thành viên của gia đình gồm những ai?
2. Tìm hiều về nhu cầu dinh dưỡng của các thành viên trong gia đình
(tham khảo thông tin trong Bảng 6.1) và trình bày theo mẫu dưới đây
Thành viên
Giới tính
Độ tuổi
Nhu cầu dinh dưỡng/ 1 ngày
Câu 2.Tính tổng nhu cầu dinh dưỡng của các thành viên trong gia đình cho một
bữa ăn (giả định bằng 1/3 nhu cầu dinh dưỡng cả ngày)
Thành viên trong gia
Tổng nhu cầu dinh dưỡng của các thành viên ch0
đình
1 bữa ăn
Câu 3: Xây dựng thực đơn bữa ăn hàng ngày để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho
cả nhà đã tính toán ở câu 2
- Cơm.
- Món mặn:
- Món rau:
- Món canh
- Nước chấm:
- Hoa quả tráng miệng:
Câu 4: Lập danh sách các thực phẩm cần chuẩn bị bao gồm: tên thực phẩm, khối
lượng, giá tiền.
Món ăn
Thực phẩm cần sử dụng
Số lượng
Giá tiền
Câu 5: Lựa chọn và chế biến một món ăn có trong thực đơn.
Tên món ăn:
Bước 1: Sơ chế nguyên liệu
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Bước 2: Quy trình chế biến
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Bước 3: Trình bày món ăn
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
PHỤ LỤC 2. THỜI GIAN THỰC HIỆN DỰ ÁN
Hoạt động 1: Tiết 1
Hoạt động 2: Thực hiện ở nhà 1 tuần
Hoạt động 3, 4: Tiết 2.
PHỤ LỤC 3. CÁC PHIẾU ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN
1. Hồ sơ của nhóm
Tên nhóm:…………………………………………..
Danh sách và vị trí nhân sự:
Vị trí
Nhóm trưởng
Thư kí
Thành viên
Thành viên
Thành viên
Mô tả nhiệm vụ
Quản lí các thành viên trong
nhóm, hướng dẫn, góp ý, đôn
đốc các thành viên trong nhóm
hoàn thành nhiệm vụ
………………………………
……………………………….
………………………………
……………………………….
………………………………
……………………………….
………………………………
……………………………….
Tên thành viên
……………………..............
……………………………..
……………………………..
…………………………….
………………………………
……………………………….
………………………………
……………………………….
………………………………
……………………………….
………………………………
……………………………….
2. Phiếu đánh giá kết quả báo cáo dự án trước lớp
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỐ 1: ĐÁNH GIÁ BẢN BÁO CÁO DỰ ÁN BỮA ĂN
KẾT NỐI YÊU THƯƠNG
Phiếu này được sử dụng để đánh giá nhóm khi báo cáo dự án bữa ăn kết nối yêu thương
TT
Tiêu chí
Điểm tối đa
Điểm đạt dược
1. 1
Cấu trúc bài báo cáo đầy đủ nội
7
dung, rõ ràng, chặt chẽ.
2.
Diễn đạt tự tin trôi chảy, thuyết
2
phục
3.
Hình thức báo cáo đẹp, phong phú,
1
hấp dẫn
Tổng điểm
10
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỐ 2: ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM
Phiếu này được sử dụng để đánh giá nhóm khi giới thiệu sản phẩm món ăn kết nối
yêu thương
Nhóm đánh giá:…………………………………………………………………......
TT8 8 điểm
9 điểm
10 điểm
1 - Chưa phù hợp khẩu vị, - Phù hợp khẩu vị, - Phù hợp khẩu vị,
tâm trạng và sức khỏe của tâm trạng và sức khỏe tâm trạng và sức khỏe
các thành viên trong gia của các thành viên của các thành viên
đình.
trong gia đình.
trong gia đình.
- Nguyên liệu, món ăn - Nguyên liệu, món - Nguyên liệu, món
phải được chế biến từ ăn phải được chế biến ăn phải được chế biến
những thực phẩm tươi từ những thực phẩm từ những thực phẩm
ngon, hợp vệ sinh và tạo tươi ngon, hợp vệ sinh tươi ngon, hợp vệ sinh
sự ngon miệng.
và tạo sự ngon miệng. và tạo sự ngon miệng.
- Gia vị trong món ăn - Gia vị trong món ăn - Gia vị trong món ăn
chưa được được phối hợp chưa được phối hợp phải được phối hợp
đúng cách, đúng liều đúng cách, đúng liều đúng cách, đúng liều
lượng
lượng
lượng
2
3
Món ăn được chế biến
đúng quy trình
Chi phí cao hơn giá thành
sản phẩm
Món ăn được chế biến
đúng quy trình
Chi phí bằng giá
thành sản phẩm
Ngày 08 tháng 12 năm 2023
Tổ chuyên môn kí duyệt
Món ăn được chế biến
đúng quy trình
Chi phí thấp hơn giá
thành sản phẩm
 








Các ý kiến mới nhất