Chương V. Dữ liệu và biểu đồ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Ngọc Hưng
Ngày gửi: 20h:21' 03-12-2023
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 848
Nguồn:
Người gửi: Ngô Ngọc Hưng
Ngày gửi: 20h:21' 03-12-2023
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 848
Số lượt thích:
1 người
(Đỗ Thị Duyên)
CHƯƠNG V: DỮ LIỆU VÀ BIỂU ĐỒ
BÀI 18: THU THẬP VÀ PHÂN LOẠI DỮ LIỆU (1 TIẾT)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
-
Thực hiện và lí giải việc thu thập dữ liệu.
-
Phân loại số liệu rời rạc, số liệu liên tục.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
-
Tư duy và lập luận toán học: Lựa chọn được phương pháp thu thập dữ liệu
phù hợp và thực hiện thu thập dữ liệu theo phương pháp đã lựa chọn
-
Mô hình hóa toán học: Xác định được số liệu rời rạc và số liệu liên tục trong
một số trường hợp đơn giản trong thực tiễn.
-
Giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất
-
Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
-
Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến
thức theo sự hướng dẫn của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi, bước đầu hình dung về nội dung sẽ học: thu
thập và phân loại dữ liệu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi:
Trong cuộc khảo sát tìm hiểu về cách học của học sinh khối 7 được kết quả như
sau:
Có 50% học sinh học qua đọc, viết;
Có 35% học sinh học qua nghe;
Có 10% học sinh học qua vận động;
Có 5% học sinh học qua quan sát.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. Kết quả thu thập trên không có số liệu.
B. Kết quả thu thập trên không phải là số.
C. Kết quả trên gồm cả dữ liệu là số liệu và dữ liệu không phải là số.
D. Kết quả trên là dữ liệu phần trăm không phải dữ liệu là số.
(đáp án: C).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm
đôi trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới: “Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em biết được cách phân
loại dữ liệu nào là dữ liệu liên tục, dữ liệu nào là dữ liệu rời rạc.”
Bài mới: Thu thập và phân loại dữ liệu
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a) Mục tiêu:
- HS thực hiện và lí giải được việc thu thập dữ liệu.
- HS lựa chọn được phương pháp thu thập dữ liệu phù hợp và thực hiện thu thập dữ
liệu.
- Xác định được số liệu rời rạc và số liên liên tục trong một số trường hợp.
b) Nội dung:
HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, thực hiện HĐ 1, 2,
Ví dụ 1, 2, Luyện tập 1, 2, Vận dụng.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các
câu hỏi, HS lựa chọn được phương pháp thu thập dữ liệu và xác định được số liệu
rời rạc và số liệu liên tục.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước
1:
Chuyển
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
giao 1. Thu thập dữ liệu
nhiệm vụ:
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về HĐ1:
thu thập dữ liệu
Các phương pháp thu thập dữ liệu
- GV yêu cầu HS thảo luận đã được học: Có nhiều cách để thu
nhóm đôi, hoàn thành HĐ1.
- GV mời đại diện nhóm HS
trình bày câu trả lời.
→ GV chữa bài, chốt đáp án.
thập dữ liệu như quan sát, làm thí
nghiệm, lập phiếu hỏi,... hay thu
thập từ những nguồn có sẵn như
sách báo, trang web,...
Ví dụ:
- Làm thí nghiệm đo nhiệt độ của
nước trong quá trình đun sôi.
- Lập phiếu hỏi các loại hoa quả yêu
thích của các bạn trong lớp.
- GV dẫn dắt và rút ra kết - Tra cứu số ca mắc covid của các
luận trong hộp kiến thức (GV nước trên thế giới năm 2020.
dẫn dắt: “Từ ví dụ ở HĐ1
chúng ta có thể hình thành
được khái niệm về thu thập
dữ liệu trực tiếp và thu thập
dữ liệu gián tiếp.”).
Kết luận:
Thu thập dữ liệu có thể là trực tiếp
hoặc gián tiếp.
+ Thu thập dữ liệu trực tiếp là việc
- GV mời một vài HS đọc thu thập dữ liệu thông qua quan sát,
làm thí nghiệm, lập bảng hỏi, phỏng
khung kiến thức trọng tâm.
vấn,…
Để có thể đưa ra các kết luận hợp lí,
dữ liệu thu thập được phải đảm bảo
tính đại diện cho toàn bộ đối tượng
đang được quan tâm.
Ví dụ 1 (SGK – tr.91)
- HS đọc hiểu Ví dụ 1.
a) Để thu thập dữ liệu về xếp hạng
FIFA của bóng đá nam Việt Nam
trong thời gian gần đây, cách tốt
nhất là ta vào website của Liên đoàn
Bóng đá Thế giới (FIFA) tại địa chỉ
fifa.com/fifa-world-ranking/vie
để
thu thập. Đây là phương pháp thu
- HS thực hiện Luyện tập 1.
thập dữ liệu gián tiếp.
- GV đặt câu hỏi:
Luyện tập 1:
a) Theo em, để thống kê ghi
lại số quận huyện thì ta dùng
cách thu thập dữ liệu nào?
a) Nam ghi lại số quận/huyện của
các tỉnh/thành phố thuộc đồng bằng
Bắc Bộ bằng cách thu thập dữ liệu
b) Để ghi lại thời gian chạy từ nguồn có sẵn (website của Tổng
thì chúng ta dùng cách thu cục
thập dữ liệu nào?
Thống
kê: https://www.gso.gov.vn/).
Do
đó, phương
dữ
pháp
thu
thập
liệu của Nam là gián tiếp.
b) Để ghi lại thời gian chạy cự li 1
000 mét của các bạn học sinh khối
8, thầy
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu cách
phân loại dữ liệu
giáo
dạy
Giáo
dục
thể
chất cần cho học sinh thi chạy và
dùng đồng hồ bấm giờ để đo rồi ghi
lại thời gian chạy của mỗi bạn. Đây
- GV yêu cầu HS thực hiện là phương pháp thu thập dữ liệu trực
HĐ2. GV gợi ý cho HS dựa
vào kiến thức phân loại dữ tiếp.
liệu lớp 6, 7 để hoàn thành
bài.
→ GV chốt kiến thức
HĐ2:
a) Dãy (A) biểu diễn số liệu về chiều
cao (đơn vị: cm) của 5 học sinh; dãy
(B) biểu diễn số liệu về số môn thể
thao biết chơi của 5 học sinh. Do đó,
hai dãy dữ liệu trên đều là số liệu.
b) + Số đo chiều cao của 5 bạn học
sinh lớn hơn 120 cm và nhỏ hơn 150
cm nhưng số đo chiều cao của các
bạn học sinh là số liệu cụ thể chứ
không phải nhận giá trị bất kì. Do
đó, h không thể nhận giá trị bất kì
lớn hơn 120 cm và nhỏ hơn 150 cm
Kết luận:
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và
rút ra kết luận trong hộp kiến
thức (GV đặt câu hỏi dẫn dắt:
“Từ ví dụ ở HĐ3 chúng ta có
thể thấy số liệu liệu có những
loại nào?”).
Số liệu có thể nhận giá trị tùy ý
trong một khoảng nào đó được gọi là
số liệu liên tục. Số liệu không phải là
số liệu liên tục được gọi là số liệu rời
rạc.
Chú ý:
1) Dạng hay gặp của số liệu liên tục
- GV yêu cầu HS đọc chú ý để và số liệu thu được từ các phép đo
hiểu về số liệu liên tục và số như chiều cao, cân nặng, nhiệt độ,
liệu rời rạc.
…
→ GV tổng kết kiến thức đã 2) Dạng hay gặp của số liệu rời rạc
học qua sơ đồ tư duy.
là số liệu đếm số phần tử của một
- HS quan sát và ghi vào vở .
tập nào đó, chẳng hạn số học sinh
trong lớp học, số sản phẩm một công
nhân làm được trong ngày, …
Sơ đồ phân loại dữ liệu (SGK –
tr.91)
Ví dụ 2 (SGK – tr.92)
- HS đọc hiểu Ví dụ 2. GV
gợi ý HS dựa vào khái niệm
dữ liệu liên tục và dữ liệu rời
rạc để hoàn thành ví dụ.
a) Dữ liệu thu được là số liệu rời rạc.
Giá trị 52 không hợp lí.
b) Dữ liệu thu được là số liệu liên
tục.
Luyện tập 2:
- HS thực hành Luyện tập 2.
- GV mời 2 HS đứng tại chỗ
trả lời câu hỏi.
a) Dãy dữ liệu thu được là số liệu
liên tục. Giá trị 145 không hợp lí.
b) Dữ liệu thu được là số liệu rời rạc.
→ GV chữa bài, chốt đáp án.
Vận dụng
- HS làm Vận dụng. GV gợi ý
HS vận dụng phương pháp
thu thập dữ liệu và phân loại
dữ liệu để làm vận dụng.
Cách thu thập dữ liệu: mỗi bạn trong
lớp đo thời gian tự học ở nhà (đơn vị:
giờ) rồi ghi lại kết quả
Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý
nghe, tiếp nhận kiến thức,
hoàn thành các yêu cầu, thảo
luận nhóm đôi theo yêu cầu,
trả lời câu hỏi.
- GV quan sát hỗ trợ, hướng
dẫn.
Bước
3:
Báo
cáo,
thảo
luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên
bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét,
bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV tổng quát lưu ý lại
kiến thức trọng tâm
+ Thu thập dữ liệu trực tiếp
và thu thập dữ liệu gián tiếp.
+ Số liệu liên tục và số liệu
rời rạc.
+ Trong hình chữ nhật, hai
đường chéo bằng nhau và cắt
nhau tại trung điểm của mỗi
đường.
+ Hình bình hành có một góc
vuông là hình chữ nhật.
+ Hình bình hành có hai
đường chéo bằng nhau là
hình chữ nhật.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 5.1 (SGK –
tr.92), HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Trong các phát biểu sau dữ liệu nào là dữ liệu rời rạc?
A. Cân nặng của các bạn trong lớp (đơn vị tính là kilogam)
B. Chiều cao trung bình của học sinh lớp 8 (đơn vị tính là mét)
C. Số học sinh giỏi của khối 8
D. Thời gian chạy cự li ngắn của các bạn trong lớp.
Câu 2. Trong các phát biểu sau dữ liệu nào là dữ liệu liên tục?
A. Số lượng công nhân trong một công ty
B. Khoảng thời gian cần thiết để hoàn thành một dự án
C. Số lượng ngôn ngữ mà một cá nhân nói
D. Dụng cụ trong kệ
Câu 3. Cách để thu thập dữ liệu gián tiếp là
A. Thu thập từ những nguồn có sẵn.
B. Quan sát
C. Làm thí nghiệm
D. Lập phiếu hỏi
Câu 4. Trong các phát biểu sau dữ liệu nào là dữ liệu rời rạc?
A. Lượng mưa, tính bằng inch, rơi trong một cơn bão
B. Các diện tích vuông của một ngôi nhà hai phòng ngủ
C. Thời gian thức dậy
D. Số câu hỏi kiểm tra bạn trả lời đúng
Câu 5. Trong các phát biểu sau dữ liệu nào là dữ liệu liên tục?
A. Số lượng các bộ phận bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển.
B. Trọng lượng của một chiếc xe tải.
C. Kích cỡ giày của các bạn trong lớp 8.
D. Số anh chị em mà một cá nhân được chọn ngẫu nhiên có.
- GV tổ chức cho HS hoạt động thực hiện nhóm đôi làm bài Bài 5.1 (SGK – tr.92).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm,
hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi
sai.
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét
bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
Kết quả:
Kết quả trắc nghiệm
1
2
3
4
5
C
B
A
D
B
Bài 5.1
a) Dữ liệu thu được là số liệu liên tục.
b) Dữ liệu không phải là số, không thể sắp thứ tự
c) Dữ liệu thu được là số liệu rời rạc.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài 5.2, 5.3
(SGK – tr.92).
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện các bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 5.2, 5.3 (SGK – tr.92).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Bài tập: đại diện HS trình bày kết quả, các HS khác theo dõi, đưa ý kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay
mắc phải.
Gợi ý đáp án:
Bài 5.2
+ Dữ liệu kết quả đánh giá của 5 bạn về đề kiểm tra học kì I môn Toán ở các mức
độ: Khó, Rất khó, Trung bình, Dễ, Khó. Ở đây dữ liệu không là số, có thể sắp xếp
thứ tự.
+ Dữ liệu nhiệt độ ( oC) tại Nha Trang trong 5 ngày đầu tháng 6 là: 23,2; 25,7; 31,4;
27,3; 28,6. Ở đây dữ liệu là số liệu liên tục
+ Dữ liệu số hoạt động hè mà các bạn trong tổ tham gia: 2; 1; 3; 0; 4; các số liệu đã
cho là số liệu liên tục. Do đó, dữ liệu đã cho là số liệu rời trạc
+ Dữ liệu tên các môn thể thao mà các bạn yêu thích nhất: Bóng đá, Cầu lông, Cờ
vua, Võ thuật, Bóng bàn; tên các môn thể thao thì không phân theo mức độ hay thứ
tự. Do đó, dữ liệu đã cho không là số, không thể sắp thứ tự.
Vậy ghép cặp phù hợp với các kết quả trong bảng như sau: a – C; b – B; c – D; d –
A.
Bài 5.3
a) Để thu thập dữ liệu tên của 10 quốc gia có diện tích lớn nhất, cách tốt nhất là tìm
kiếm thông tin trên mạng Internet. Đây là phương pháp thu thập dữ liệu gián tiếp.
b) Để thu thập dữ liệu ý kiến của các bạn về địa điểm đi tham quan tuần tới, ta lập
bảng hỏi về ý kiến của mỗi bạn rồi ghi lại kết quả. Đây là phương pháp thu thập dữ
liệu trực tiếp.
c) Để thu thập dữ liệu chiều cao của các cây cau giống sau 6 tháng trồng, ta trồng 6
cây cau rồi tiến hành đo chiều cao của các cây cau đó sau 6 tháng và ghi lại kết
quả. Đây là phương pháp thu thập dữ liệu trực tiếp.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
Hoàn thành các bài tập trong SBT
Chuẩn bị bài mới: “Bài 19. Biểu diễn dữ liệu bằng bảng, biểu đồ”.
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
CHƯƠNG V: DỮ LIỆU VÀ BIỂU ĐỒ
BÀI 19: BIỂU DIỄN DỮ LIỆU BẰNG BẢNG, BIỂU ĐỒ (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
-
Ôn tập lại một số loại biểu đồ đã học.
-
Nhận biết mục đích biểu diễn dữ liệu bằng mỗi loại biểu đồ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
-
Tư duy và lập luận toán học: Vận dụng chuyển được dữ liệu từ dạng biểu
diễn này sang dạng biểu diễn khác.
-
Mô hình hóa toán học: Vận dụng được để lựa chọn biểu đồ phù hợp để biểu
diễn dữ liệu cho trước.
-
Giao tiếp toán học.
-
Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng máy tính cầm tay.
3. Phẩm chất
-
Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
-
Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến
thức theo sự hướng dẫn của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu, bước đầu hình dung về nội dung sẽ
học: Biểu diễn dữ liệu bằng bảng, biểu đồ.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS nhắc lại các loại biểu đồ đã được học ở các lớp trước.
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu và thực hiện:
Bảng dưới cho biết số lượng các loài động vật tại Thảo Cầm Viên, Thành phố Hồ
Chí Minh vào ngày 14-7-1869, thời điểm Thảo Cầm Viên chính thức mở cửa đón
khách vào xem.
Loài động vật
Thú
Chim
Bò sát
Số lượng (con)
120
344
45
Bảng 5.1 (Theo cand.com.vn)
Theo em, những loại biểu đồ nào phù hợp để biểu diễn dữ liệu trong Bảng 5.1?
Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học này.
(đáp án: Biểu đồ cột).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm
đôi hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới: “Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em biết được cách lựa
chọn biểu đồ để biểu diễn dữ liệu, giải thích cho câu hỏi mở đầu.”
Bài mới: Biểu diễn dữ liệu bằng bảng, biểu đồ
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
TIẾT 1: LỰA CHỌN BIỂU ĐỒ TRANH HAY BIỂU ĐỒ CỘT. LỰA CHỌN
BIỂU ĐỒ CỘT HAY BIỀU ĐỒ ĐOẠN THẲNG
a) Mục tiêu:
- HS lựa chọn được biểu đồ tranh, biểu đồ cột và biểu đồ đoạn thẳng
- Nhận biết mục đích biểu diễn dữ liệu bằng biểu đồ tranh, biểu đồ cột và biểu đồ
đoạn thẳng.
b) Nội dung:
HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu
hỏi, thực hiện HĐ 1, 2, 3, 4, Luyện tập 1.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các
câu hỏi, HS lựa chọn được biểu đồ tranh hay biểu đồ cột; lựa chọn được biểu đồ
cột hay biểu đồ đoạn thẳng.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước
1:
Chuyển
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
giao 1. Lựa chọn biểu đồ tranh hay biểu
nhiệm vụ:
đồ cột
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu HĐ1:
cách lựa chọn biểu đồ
tranh hay biều đồ cột
Ta lập bảng thống kê cho dữ liệu được
biểu diễn trong biểu đồ trên như sau:
- GV yêu cầu HS thảo luận
nhóm
đôi,
hoàn
thành
HĐ1. GV đặt câu hỏi:
Loại vé
100
150
200
000
000
000
đồng
đồng
đồng
10
20
5
+ Biều đồ tranh là gì?
(Biểu đồ tranh sử dụng
biểu tượng hoặc hình ảnh
để biểu diễn dữ liệu)
+ Bảng thống kê gồm bao
Số
lượng
(nghìn
vé)
nhiêu cột và bao nhiêu Nếu biểu diễn dữ liệu này bằng biểu đồ
dòng?
tranh thì nên chọn mỗi biểu tượng biểu
(Bảng thống kê gồm 4 cột diễn cho 5 nghìn vé vì số liệu 5 nghìn
nhỏ nhất trong bảng trên và 10 ⋮ 5;
và 2 dòng)
+ Để tính được mỗi biểu
20 ⋮ 5.
tượng biểu diễn cho bao
nhiêu vé thì ta tìm bằng
cách nào?
(Tính UCLN của 20, 10, 5)
- GV yêu cầu HS thảo luận
nhóm
đôi,
hoàn
thành
HĐ2. GV gợi ý HS tìm
UCLN kết luận xem tổng
HĐ2:
Số vé biểu diễn cho mỗi biểu tượng là
số mà cả ba số: 10 300, 22 300, 4
100 đều chia hết và nên chọn số lớn
nhất có thể.
số biểu tượng cần vẽ để Do đó, số vé biểu diễn cho mỗi biểu
xác định biểu diễn biều đồ tượng là:
tranh hay biểu đồ cột.
ƯCLN (10 300, 22 300, 4 100) = 100.
- GV mời 1 HS trình bày Khi đó:
bài làm.
Số biểu tượng cần phải vẽ cho số vé
- HS nhận xét bài
100 000 đồng là:
→ GV chữa bài, chốt đáp
án
10 300 : 100 = 103 (biểu tượng).
Số biểu tượng cần phải vẽ cho số vé
200 000 đồng là:
4 100 : 100 = 41 (biểu tượng)
Nhận xét:
Có thể dùng biểu đồ tranh, biểu đồ cột
để biểu diễn số lượng các loại đối
tượng khác nhau. Tuy nhiên, khi dùng
biểu đồ tranh mà phải vẽ rất nhiều
biểu tượng thì ta nên dùng biểu đồ cột.
Luyện tập 1:
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi
và rút ra nhận xét (GV đặt Dữ liệu trong Bảng 5.1 biểu diễn số
câu hỏi dẫn dắt: “Từ ví dụ lượng của các loài động vật.
ở HĐ 1, 2 chúng ta có
nhận xét gì về cách lựa
chọn biều đồ tranh hay
biểu đồ cột biểu diễn dữ
Để biểu diễn dữ liệu này, ta dùng biểu
đồ cột vì biểu đồ cột biểu diễn số lượng
các loại đối tượng khác nhau.
liệu?”).
Số lượng các loài động vật ở Thảo
Cầm Viên
Luyện tập 1. GV đặt câu
hỏi:
+ Để biểu diễn dữ liệu ta
Số lượng (con)
- GV yêu cầu HS thực hiện
dùng biểu đồ gì? Vì sao?
400
350
300
250
200
150
100
50
0
Chim; 344
Thú; 120
Bò sát; 45
Thú
ước chung lớn nhất)
Bò sát
Loài động vật
(Biểu đồ cột vì số lượng
loài động vật lớn, không có
Chim
2. Lựa chọn biểu đồ cột hay biểu đồ
đoạn thẳng
HĐ3:
Bảng thống kê
8 1
16
20
24
28
32
36
40
10
30
60
100
170
260
350
0
0
0
0
0
0
0
2
1 1
4
Ta có thể dùng biểu đồ đoạn thẳng để
biểu diễn dữ liệu trên.
HĐ4:
a) Ta không nên dùng biểu đồ để biểu
diễn bảng số liệu này vì số lượng thời
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu
điểm quan sát nhiều.
cách lựa chọn biểu đồ b) Biểu đồ biểu diễn bảng số liệu phù
cột hay biểu đồ đoạn hợp là biểu đồ đoạn thẳng
thẳng
- GV yêu cầu HS (cá nhân)
hoàn thành HĐ3. GV đặt
câu hỏi:
Nhận xét:
Nếu muốn biểu diễn sự thay đổi của
+ Biểu đồ đoạn thẳng là một đại lượng theo thời gian ta dùng
biểu đồ đoạn thẳng. Khi số lượng thời
gì?
(Biểu
đồ
đoạn
thẳng
thường được dùng để biểu
diễn sự thay đổi của một
đại lượng theo thời gian).
- GV yêu cầu HS thảo luận
nhóm
đôi,
hoàn
thành
HĐ4. GV gợi ý HS xác
định xem nếu vẽ biểu đồ
cột thì số liệu nhiều hay ít.
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi
điểm quan sát ít ta cũng có thể biểu
diễn bằng biểu đồ cột.
và rút ra nhận xét (GV đặt
câu hỏi dẫn dắt: “Từ ví dụ
ở HĐ 3, 4 chúng ta có
nhận xét gì về cách lựa
chọn biều đồ cột hay biểu
đoạn thẳng biểu diễn dữ
liệu?”).
Bước
2:
Thực
hiện
nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý
nghe, tiếp nhận kiến thức,
hoàn thành các yêu cầu,
thảo luận nhóm đôi theo
yêu cầu, trả lời câu hỏi.
- GV quan sát hỗ trợ,
hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo, thảo
luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên
bảng trình bày
- Một số HS khác nhận
xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV tổng quát lưu ý
lại kiến thức trọng tâm
+ Cách lựa chọn biểu đồ
tranh hay biểu đồ cột để
biểu diễn dữ liệu.
+ Cách lựa chọn biểu đồ
cột
hay
biểu
đồ
đoạn
thẳng để biểu diễn dữ liệu.
TIẾT 2: LỰA CHỌN BIỂU ĐỒ CỘT KÉP HAY BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT
TRÒN
a) Mục tiêu:
- HS lựa chọn được biểu đồ cột kép hay biểu đồ hình quạt tròn.
- Nhận biết mục đích biểu diễn dữ liệu bằng biểu đồ cột kép hay biểu đồ hình quạt
tròn.
b) Nội dung:
HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu
hỏi, thực hiện HĐ 5, Ví dụ 1, 2 Luyện tập 2, 3, Thử thách nhỏ.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các
câu hỏi, HS lựa chọn được biểu đồ cột kép hay biểu đồ hình quạt tròn.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước
1:
Chuyển
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
giao 2. Lựa chọn biểu đồ cột hay biểu
nhiệm vụ:
đồ đoạn thẳng
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu cách
lựa chọn biểu đồ cột hay
biểu đồ đoạn thẳng (tiếp
theo)
Ví dụ 1 (SGK – tr.95)
- GV yêu cầu HS thực hiện Ví Tuổi thọ trung bình của các quốc gia
dụ 1. GV đặt câu hỏi:
không phải là các số nguyên nên
+ Dữ liệu đã cho có phải là biểu đồ tranh không phù hợp.
số liệu hay không?
(Dữ liệu đã cho không phải số
liệu theo thời gian)
Luyện tập 2:
+ Dữ liệu đã cho có phải số
lượng
các
loại
đối
tượng
không?
a) Dựa vào biểu đồ trên, ta lập bảng
thống kê số cơn bão trên toàn cầu
như sau:
(Dữ liệu đã cho không phải số
Nă
201
201
201
201
201
m
4
5
6
7
8
GV gợi ý HS xác định thời
Số
99
121
86
130
94
gian quan sát số cơn bão để
cơn
lựa chọn biểu đồ cột hay biểu
bão
lượng các loại đối tượng)
- HS thực hiện Luyện tập 2.
đồ đoạn thẳng.
b) Biểu đồ cột biểu diễn dữ liệu đã
cho là:
3. Lựa chọn biểu đồ cột kép hay
biểu đồ hình quạt tròn
HĐ5:
a) Nên dùng biểu đồ hình quạt tròn
để so sánh tỉ lệ học sinh của lớp 8A
theo cỡ áo, vì biểu đồ hình quạt tròn
biểu thị tỉ lệ phần trăm của cùng
từng loại so với toàn thể.
b) Nên dùng biểu đồ cột kép để so
sánh số lượng cỡ áo mỗi loại của
nam và nữ vì biểu đồ cột kép dùng
để so sánh từng cặp số liệu của hai
bộ dữ liệu cùng loại.
Nhận xét:
Khi muốn so sánh hai tập dữ liệu với
nhau ta dùng biểu đồ cột kép. Khi
muốn biểu diễn tỉ lệ các phần trong
tổng thể ta dùng biểu đồ hình quạt
tròn.
Ví dụ 2 (SGK – tr.96)
a) Vì ta muốn biểu diễn tỉ lệ người
trẻ tuổi theo số lượng sách đã đọc
tháng trước so với tổng số người trẻ
tuổi được hỏi nên ta dùng biểu đồ
hình quạt tròn.
b) Tổng số người trẻ tuổi được khảo
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu cách sát là 1000 (người).
lựa chọn biểu đồ cột kép
Tỉ lệ người trẻ tuổi tháng trước
hay biểu đồ hình quạt
không đọc cuốn sách nào là:
tròn.
- GV yêu cầu HS hoàn thành
35
=35 %
1000
HĐ5. GV đặt câu hỏi:
Tỉ lệ người trẻ tuổi tháng trước đọc
+ Biểu đồ cột kép là gì?
trên 2 cuốn sách là 1000 =15 %
150
(Biểu đồ cột kép được tạo Biểu đồ đã hoàn thiện được cho như
thành khi ghép hai biểu đồ hình bên dưới.
cột với nhau).
+ Biểu đồ hình quạt tròn là
gì?
Tỉ lệ người trẻ tuổi theo số lượng
sách đọc tháng trước
(Biểu đồ hình quạt tròn dùng
để biểu thị tỉ lệ phần trăm
của từng loại số liệu so với
35%
50%
15%
toàn thể).
Không đọc cuốn nào
Đọc 1 - 2 cuốn
Đọc trên 2 cuốn
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và
rút ra nhận xét (GV đặt câu
hỏi dẫn dắt: “Từ câu trả lời
Luyện tập 3:
HĐ5 chúng ta có nhận xét gì Vì muốn so sánh mật độ dân số của
về cách lựa chọn biều đồ cột mỗi vùng sau 10 năm nên ta dùng
kép hay biểu đồ hình quạt biểu đồ cột kép. Biểu đồ gồm 3
nhóm cột, mỗi nhóm gồm 2 cột biểu
tròn biểu diễn dữ liệu?”).
- HS đọc hiểu Ví dụ 2. GV
đặt câu hỏi:
+ Nêu cách tính tỉ số phần
trăm?
(Tỉ số phần trăm của a và b là
a
× 100 %)
b
diễn mật độ dân số của một vùng
trong các năm 2009 và 2019.
Thử thách nhỏ:
Dữ liệu trong Bảng 5.1 biểu diễn số
lượng của các loài động vật. Để biểu
diễn dữ liệu này, ta dùng biểu đồ cột
vì biểu đồ cột biểu diễn số lượng các
loại đối tượng khác nhau.
Do đó, ta ủng hộ Tròn.
Chú ý:
Việc lựa chọn biểu đồ nào để biểu
diễn không chỉ phụ thuộc vào dữ
liệu mà còn phụ thuộc vào mục đích
của người dùng!
- GV yêu cầu HS thảo luận
nhóm đôi thực hiện Luyện
tập 3. GV gợi ý HS xác định
dùng biểu đồ cột kép hay
biểu đồ hình quạt tròn.
- GV mời đại diện các nhóm
trình bày.
- HS làm Thử thách nhỏ. GV
đặt câu hỏi:
+ Muốn vẽ hình quạt tròn ta
cần biết gì?
(Nếu biết tỉ lệ mỗi loài so với
tổng số thì ta dùng biểu đồ
hình quạt tròn)
+ Muốn vẽ biểu đồ cột ta cần
biết gì?
(Nếu
muốn
biểu
diễn
số
lượng của mỗi loài ta dùng
biểu đồ cột).
→ GV rút ra chú ý.
Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý
nghe, tiếp nhận kiến thức,
hoàn thành các yêu cầu, thảo
luận nhóm đôi theo yêu cầu,
trả lời câu hỏi.
- GV quan sát hỗ trợ, hướng
dẫn.
Bước
3:
Báo
cáo,
thảo
luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên
bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét,
bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV tổng quát lưu ý lại
kiến thức trọng tâm
+ Cách lựa chọn biểu đồ cột
kép và biều đồ hình quạt
tròn.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 5.4, 5.5, 5.6
(SGK – tr.97), HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Số dân thành thị và nông thôn nước ta (đơn vị: triệu người) giai đoạn 2005
– 2016 được thống kê ở bảng sau
Năm
2005
2010
2012
2015
2016
Số
dân 22, 4
26, 5
28, 3
31, 1
31, 9
Số dân nông 60, 1
60, 4
60, 5
60, 6
60,7
thành thị
thôn
Nếu ta muốn biểu diễn số dân thành thị và số dân thành phố thì nên dùng biểu đồ
nào ?
A. Biểu đồ hình quạt tròn
B. Biểu đồ đoạn thẳng
C. Biểu đồ cột
D. Biểu đồ cột kép
Câu 2. An đếm được số lượng mỗi loại cây ăn quả trong một nông trại theo bảng
thống kê dưới đây
Loại cây ăn Cây cam
Cây xoài
quả
Số cây
Cây
Cây táo
mận
50
30
25
Cây
chanh
30
20
Nếu ta muốn biểu diễn tỉ lệ số cây xoài trong tổng số loại cây ăn quả thì nên dùng
biểu đồ nào ?
A. Biểu đồ hình quạt tròn
B. Biểu đồ đoạn thẳng
C. Biểu đồ cột
D. Biểu đồ cột kép
Câu 3. Điểm trung bình học kỳ I một số môn học của bạn Hoa được thống kê trong
bảng sau
Môn
Toán
học
Điểm
9,1
Ngữ
Tiếng
Văn
Anh
7,6
8,7
Vật lí
8,9
Hóa
Sinh
học
học
9,2
9,7
trung
bình
Để biểu diễn số điểm trung bình học kỳ I thì nên dùng biểu đồ nào ?
A. Biểu đồ hình quạt tròn
B. Biểu đồ đoạn thẳng
C. Biểu đồ cột
D. Biểu đồ cột kép
Câu 4. Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích và sản lượng chè
của nước ta giai đoạn 2010 - 2017, dạng biểu đồ nào sau đây ?
Năm
2010
Diện tích (nghìn 129,9
2014
2015
2017
132,6
133,6
129,3
981,9
1012,9
1040,8
ha)
Sản
lượng 834,6
(nghìn tấn)
A. Biểu đồ hình quạt tròn
B. Biểu đồ đoạn thẳng
C. Biểu đồ cột
D. Biểu đồ cột kép
Câu 5. Bảng số liệu sau đây thống kê sản lượng lương thực của thế giới giai đoạn
1950 – 2014 (đơn vị: triệu tấn).
Năm
1950
1970
1980
1990
2000
2010
2014
Sản
676
1213
1561
1950
2060
2475
2817,
lượng
3
A. Biểu đồ hình quạt tròn
B. Biểu đồ đoạn thẳng
C. Biểu đồ cột
D. Biểu đồ cột kép
- GV tổ chức cho HS hoạt động thực hiện nhóm đôi làm bài Bài 5.4, 5.5, 5.6
(SGK – tr.97).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm,
hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi
sai.
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét
bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
Kết quả:
Kết quả trắc nghiệm
1
2
3
4
5
D
A
C
B
C
Bài 5.4
a) Biểu đồ đã cho là biểu đồ tranh. Mỗi biểu tượng ứng với 3 học sinh.
b) Bảng thống kê số lượng các bạn lớp 8A tham gia các câu lạc bộ là:
Câu lạc bộ
Tiếng Anh
Võ thuật
Nghệ thuật
Số bạn
6
9
6
Biểu đồ cột biểu diễn số lượng các bạn lớp 8A tham gia các câu lạc bộ.
Số lượng các bạn lớp 8A tham gia câu lạc bộ
10
9
Số lượng (học sinh)
8
6
6
6
4
2
0
Tiếng Anh
Võ thuật
Câu lạc bộ
Bài 5.5
a) Dựa vào bảng thống kê trên, ta có
+ Biểu đồ tranh
Nghệ thuật
Rất tốt
Tốt
Trung bình
Kém
b) Nếu muốn biểu diễn tỉ lệ khách hàng đánh giá theo các mức đánh giá trên, ta cần
dùng biểu đồ hình quạt tròn vì biểu đồ hình quạt tròn biểu thị tỉ lệ phần trăm của
cùng từng loại so với toàn thể.
Bài 5.6
Bảng thống kê biểu diễn số lượng huy chương các loại của đoàn thể thao Mỹ là:
Huy chương
Vàng
Bạc
Đồng
Số lượng
39
41
33
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài 5.7, 5.8,
5.9 (SGK – tr.98).
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện các bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 5.7, 5.8, 5.9 (SGK – tr.98).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Bài tập: đại diện HS trình bày kết quả, các HS khác theo dõi, đưa ý kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay
mắc phải.
Gợi ý đáp án:
Bài 5.7
Để khối lượng giấy vụn các lớp khối 8 đã thu gom được, ta chọn biểu đồ cột.
Biểu đồ cột biểu diễn khối lượng giấy vụn các lớp khối 8 đã thu gom được:
Khối lượng giấy vụn các lớp khối 8 thu
gom được
18
16.8
15.5
16
Khối lượng
14
12.7
14.3
12
10
8
6
4
2
0
8A
8B
8C
8D
Lớp
Bài 5.8
a) Biểu đồ để so sánh số huy chương của mỗi quốc gia đạt được qua hai kì SEA
Games, ta vẽ biểu đồ cột kép như sau:
Số huy chương của mỗi quốc gia đạt
được qua hai kì SEA Games
120
Số huy chương
100
98
92
72
80
58
60
40
20
0
SEA Games 2019
SEA Games 2017
Kì SEA Games
Việt Nam
Thái Lan
b) Vẽ biểu đồ so sánh số huy chương của Việt Nam và Thái Lan trong mỗi kì SEA
Games.
Số huy chương của Việt Nam và Thái
Lan trong mỗi kì SEA Games
Số huy chương
120
100
80
60
98
92
72
58
40
20
0
Việt Nam
Thái Lan
Quốc gia
SEA Games 2019
SEA Games 2017
Bài 5.9
Theo đề bài, cửa hàng bán được 200 kg quả các loại. Khi đó:
• Số quả lê cửa hàng đó bán đư...
BÀI 18: THU THẬP VÀ PHÂN LOẠI DỮ LIỆU (1 TIẾT)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
-
Thực hiện và lí giải việc thu thập dữ liệu.
-
Phân loại số liệu rời rạc, số liệu liên tục.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
-
Tư duy và lập luận toán học: Lựa chọn được phương pháp thu thập dữ liệu
phù hợp và thực hiện thu thập dữ liệu theo phương pháp đã lựa chọn
-
Mô hình hóa toán học: Xác định được số liệu rời rạc và số liệu liên tục trong
một số trường hợp đơn giản trong thực tiễn.
-
Giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất
-
Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
-
Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến
thức theo sự hướng dẫn của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi, bước đầu hình dung về nội dung sẽ học: thu
thập và phân loại dữ liệu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi:
Trong cuộc khảo sát tìm hiểu về cách học của học sinh khối 7 được kết quả như
sau:
Có 50% học sinh học qua đọc, viết;
Có 35% học sinh học qua nghe;
Có 10% học sinh học qua vận động;
Có 5% học sinh học qua quan sát.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. Kết quả thu thập trên không có số liệu.
B. Kết quả thu thập trên không phải là số.
C. Kết quả trên gồm cả dữ liệu là số liệu và dữ liệu không phải là số.
D. Kết quả trên là dữ liệu phần trăm không phải dữ liệu là số.
(đáp án: C).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm
đôi trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới: “Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em biết được cách phân
loại dữ liệu nào là dữ liệu liên tục, dữ liệu nào là dữ liệu rời rạc.”
Bài mới: Thu thập và phân loại dữ liệu
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a) Mục tiêu:
- HS thực hiện và lí giải được việc thu thập dữ liệu.
- HS lựa chọn được phương pháp thu thập dữ liệu phù hợp và thực hiện thu thập dữ
liệu.
- Xác định được số liệu rời rạc và số liên liên tục trong một số trường hợp.
b) Nội dung:
HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, thực hiện HĐ 1, 2,
Ví dụ 1, 2, Luyện tập 1, 2, Vận dụng.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các
câu hỏi, HS lựa chọn được phương pháp thu thập dữ liệu và xác định được số liệu
rời rạc và số liệu liên tục.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước
1:
Chuyển
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
giao 1. Thu thập dữ liệu
nhiệm vụ:
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về HĐ1:
thu thập dữ liệu
Các phương pháp thu thập dữ liệu
- GV yêu cầu HS thảo luận đã được học: Có nhiều cách để thu
nhóm đôi, hoàn thành HĐ1.
- GV mời đại diện nhóm HS
trình bày câu trả lời.
→ GV chữa bài, chốt đáp án.
thập dữ liệu như quan sát, làm thí
nghiệm, lập phiếu hỏi,... hay thu
thập từ những nguồn có sẵn như
sách báo, trang web,...
Ví dụ:
- Làm thí nghiệm đo nhiệt độ của
nước trong quá trình đun sôi.
- Lập phiếu hỏi các loại hoa quả yêu
thích của các bạn trong lớp.
- GV dẫn dắt và rút ra kết - Tra cứu số ca mắc covid của các
luận trong hộp kiến thức (GV nước trên thế giới năm 2020.
dẫn dắt: “Từ ví dụ ở HĐ1
chúng ta có thể hình thành
được khái niệm về thu thập
dữ liệu trực tiếp và thu thập
dữ liệu gián tiếp.”).
Kết luận:
Thu thập dữ liệu có thể là trực tiếp
hoặc gián tiếp.
+ Thu thập dữ liệu trực tiếp là việc
- GV mời một vài HS đọc thu thập dữ liệu thông qua quan sát,
làm thí nghiệm, lập bảng hỏi, phỏng
khung kiến thức trọng tâm.
vấn,…
Để có thể đưa ra các kết luận hợp lí,
dữ liệu thu thập được phải đảm bảo
tính đại diện cho toàn bộ đối tượng
đang được quan tâm.
Ví dụ 1 (SGK – tr.91)
- HS đọc hiểu Ví dụ 1.
a) Để thu thập dữ liệu về xếp hạng
FIFA của bóng đá nam Việt Nam
trong thời gian gần đây, cách tốt
nhất là ta vào website của Liên đoàn
Bóng đá Thế giới (FIFA) tại địa chỉ
fifa.com/fifa-world-ranking/vie
để
thu thập. Đây là phương pháp thu
- HS thực hiện Luyện tập 1.
thập dữ liệu gián tiếp.
- GV đặt câu hỏi:
Luyện tập 1:
a) Theo em, để thống kê ghi
lại số quận huyện thì ta dùng
cách thu thập dữ liệu nào?
a) Nam ghi lại số quận/huyện của
các tỉnh/thành phố thuộc đồng bằng
Bắc Bộ bằng cách thu thập dữ liệu
b) Để ghi lại thời gian chạy từ nguồn có sẵn (website của Tổng
thì chúng ta dùng cách thu cục
thập dữ liệu nào?
Thống
kê: https://www.gso.gov.vn/).
Do
đó, phương
dữ
pháp
thu
thập
liệu của Nam là gián tiếp.
b) Để ghi lại thời gian chạy cự li 1
000 mét của các bạn học sinh khối
8, thầy
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu cách
phân loại dữ liệu
giáo
dạy
Giáo
dục
thể
chất cần cho học sinh thi chạy và
dùng đồng hồ bấm giờ để đo rồi ghi
lại thời gian chạy của mỗi bạn. Đây
- GV yêu cầu HS thực hiện là phương pháp thu thập dữ liệu trực
HĐ2. GV gợi ý cho HS dựa
vào kiến thức phân loại dữ tiếp.
liệu lớp 6, 7 để hoàn thành
bài.
→ GV chốt kiến thức
HĐ2:
a) Dãy (A) biểu diễn số liệu về chiều
cao (đơn vị: cm) của 5 học sinh; dãy
(B) biểu diễn số liệu về số môn thể
thao biết chơi của 5 học sinh. Do đó,
hai dãy dữ liệu trên đều là số liệu.
b) + Số đo chiều cao của 5 bạn học
sinh lớn hơn 120 cm và nhỏ hơn 150
cm nhưng số đo chiều cao của các
bạn học sinh là số liệu cụ thể chứ
không phải nhận giá trị bất kì. Do
đó, h không thể nhận giá trị bất kì
lớn hơn 120 cm và nhỏ hơn 150 cm
Kết luận:
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và
rút ra kết luận trong hộp kiến
thức (GV đặt câu hỏi dẫn dắt:
“Từ ví dụ ở HĐ3 chúng ta có
thể thấy số liệu liệu có những
loại nào?”).
Số liệu có thể nhận giá trị tùy ý
trong một khoảng nào đó được gọi là
số liệu liên tục. Số liệu không phải là
số liệu liên tục được gọi là số liệu rời
rạc.
Chú ý:
1) Dạng hay gặp của số liệu liên tục
- GV yêu cầu HS đọc chú ý để và số liệu thu được từ các phép đo
hiểu về số liệu liên tục và số như chiều cao, cân nặng, nhiệt độ,
liệu rời rạc.
…
→ GV tổng kết kiến thức đã 2) Dạng hay gặp của số liệu rời rạc
học qua sơ đồ tư duy.
là số liệu đếm số phần tử của một
- HS quan sát và ghi vào vở .
tập nào đó, chẳng hạn số học sinh
trong lớp học, số sản phẩm một công
nhân làm được trong ngày, …
Sơ đồ phân loại dữ liệu (SGK –
tr.91)
Ví dụ 2 (SGK – tr.92)
- HS đọc hiểu Ví dụ 2. GV
gợi ý HS dựa vào khái niệm
dữ liệu liên tục và dữ liệu rời
rạc để hoàn thành ví dụ.
a) Dữ liệu thu được là số liệu rời rạc.
Giá trị 52 không hợp lí.
b) Dữ liệu thu được là số liệu liên
tục.
Luyện tập 2:
- HS thực hành Luyện tập 2.
- GV mời 2 HS đứng tại chỗ
trả lời câu hỏi.
a) Dãy dữ liệu thu được là số liệu
liên tục. Giá trị 145 không hợp lí.
b) Dữ liệu thu được là số liệu rời rạc.
→ GV chữa bài, chốt đáp án.
Vận dụng
- HS làm Vận dụng. GV gợi ý
HS vận dụng phương pháp
thu thập dữ liệu và phân loại
dữ liệu để làm vận dụng.
Cách thu thập dữ liệu: mỗi bạn trong
lớp đo thời gian tự học ở nhà (đơn vị:
giờ) rồi ghi lại kết quả
Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý
nghe, tiếp nhận kiến thức,
hoàn thành các yêu cầu, thảo
luận nhóm đôi theo yêu cầu,
trả lời câu hỏi.
- GV quan sát hỗ trợ, hướng
dẫn.
Bước
3:
Báo
cáo,
thảo
luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên
bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét,
bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV tổng quát lưu ý lại
kiến thức trọng tâm
+ Thu thập dữ liệu trực tiếp
và thu thập dữ liệu gián tiếp.
+ Số liệu liên tục và số liệu
rời rạc.
+ Trong hình chữ nhật, hai
đường chéo bằng nhau và cắt
nhau tại trung điểm của mỗi
đường.
+ Hình bình hành có một góc
vuông là hình chữ nhật.
+ Hình bình hành có hai
đường chéo bằng nhau là
hình chữ nhật.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 5.1 (SGK –
tr.92), HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Trong các phát biểu sau dữ liệu nào là dữ liệu rời rạc?
A. Cân nặng của các bạn trong lớp (đơn vị tính là kilogam)
B. Chiều cao trung bình của học sinh lớp 8 (đơn vị tính là mét)
C. Số học sinh giỏi của khối 8
D. Thời gian chạy cự li ngắn của các bạn trong lớp.
Câu 2. Trong các phát biểu sau dữ liệu nào là dữ liệu liên tục?
A. Số lượng công nhân trong một công ty
B. Khoảng thời gian cần thiết để hoàn thành một dự án
C. Số lượng ngôn ngữ mà một cá nhân nói
D. Dụng cụ trong kệ
Câu 3. Cách để thu thập dữ liệu gián tiếp là
A. Thu thập từ những nguồn có sẵn.
B. Quan sát
C. Làm thí nghiệm
D. Lập phiếu hỏi
Câu 4. Trong các phát biểu sau dữ liệu nào là dữ liệu rời rạc?
A. Lượng mưa, tính bằng inch, rơi trong một cơn bão
B. Các diện tích vuông của một ngôi nhà hai phòng ngủ
C. Thời gian thức dậy
D. Số câu hỏi kiểm tra bạn trả lời đúng
Câu 5. Trong các phát biểu sau dữ liệu nào là dữ liệu liên tục?
A. Số lượng các bộ phận bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển.
B. Trọng lượng của một chiếc xe tải.
C. Kích cỡ giày của các bạn trong lớp 8.
D. Số anh chị em mà một cá nhân được chọn ngẫu nhiên có.
- GV tổ chức cho HS hoạt động thực hiện nhóm đôi làm bài Bài 5.1 (SGK – tr.92).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm,
hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi
sai.
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét
bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
Kết quả:
Kết quả trắc nghiệm
1
2
3
4
5
C
B
A
D
B
Bài 5.1
a) Dữ liệu thu được là số liệu liên tục.
b) Dữ liệu không phải là số, không thể sắp thứ tự
c) Dữ liệu thu được là số liệu rời rạc.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài 5.2, 5.3
(SGK – tr.92).
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện các bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 5.2, 5.3 (SGK – tr.92).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Bài tập: đại diện HS trình bày kết quả, các HS khác theo dõi, đưa ý kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay
mắc phải.
Gợi ý đáp án:
Bài 5.2
+ Dữ liệu kết quả đánh giá của 5 bạn về đề kiểm tra học kì I môn Toán ở các mức
độ: Khó, Rất khó, Trung bình, Dễ, Khó. Ở đây dữ liệu không là số, có thể sắp xếp
thứ tự.
+ Dữ liệu nhiệt độ ( oC) tại Nha Trang trong 5 ngày đầu tháng 6 là: 23,2; 25,7; 31,4;
27,3; 28,6. Ở đây dữ liệu là số liệu liên tục
+ Dữ liệu số hoạt động hè mà các bạn trong tổ tham gia: 2; 1; 3; 0; 4; các số liệu đã
cho là số liệu liên tục. Do đó, dữ liệu đã cho là số liệu rời trạc
+ Dữ liệu tên các môn thể thao mà các bạn yêu thích nhất: Bóng đá, Cầu lông, Cờ
vua, Võ thuật, Bóng bàn; tên các môn thể thao thì không phân theo mức độ hay thứ
tự. Do đó, dữ liệu đã cho không là số, không thể sắp thứ tự.
Vậy ghép cặp phù hợp với các kết quả trong bảng như sau: a – C; b – B; c – D; d –
A.
Bài 5.3
a) Để thu thập dữ liệu tên của 10 quốc gia có diện tích lớn nhất, cách tốt nhất là tìm
kiếm thông tin trên mạng Internet. Đây là phương pháp thu thập dữ liệu gián tiếp.
b) Để thu thập dữ liệu ý kiến của các bạn về địa điểm đi tham quan tuần tới, ta lập
bảng hỏi về ý kiến của mỗi bạn rồi ghi lại kết quả. Đây là phương pháp thu thập dữ
liệu trực tiếp.
c) Để thu thập dữ liệu chiều cao của các cây cau giống sau 6 tháng trồng, ta trồng 6
cây cau rồi tiến hành đo chiều cao của các cây cau đó sau 6 tháng và ghi lại kết
quả. Đây là phương pháp thu thập dữ liệu trực tiếp.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
Hoàn thành các bài tập trong SBT
Chuẩn bị bài mới: “Bài 19. Biểu diễn dữ liệu bằng bảng, biểu đồ”.
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
CHƯƠNG V: DỮ LIỆU VÀ BIỂU ĐỒ
BÀI 19: BIỂU DIỄN DỮ LIỆU BẰNG BẢNG, BIỂU ĐỒ (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
-
Ôn tập lại một số loại biểu đồ đã học.
-
Nhận biết mục đích biểu diễn dữ liệu bằng mỗi loại biểu đồ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
-
Tư duy và lập luận toán học: Vận dụng chuyển được dữ liệu từ dạng biểu
diễn này sang dạng biểu diễn khác.
-
Mô hình hóa toán học: Vận dụng được để lựa chọn biểu đồ phù hợp để biểu
diễn dữ liệu cho trước.
-
Giao tiếp toán học.
-
Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng máy tính cầm tay.
3. Phẩm chất
-
Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
-
Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến
thức theo sự hướng dẫn của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu, bước đầu hình dung về nội dung sẽ
học: Biểu diễn dữ liệu bằng bảng, biểu đồ.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS nhắc lại các loại biểu đồ đã được học ở các lớp trước.
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu và thực hiện:
Bảng dưới cho biết số lượng các loài động vật tại Thảo Cầm Viên, Thành phố Hồ
Chí Minh vào ngày 14-7-1869, thời điểm Thảo Cầm Viên chính thức mở cửa đón
khách vào xem.
Loài động vật
Thú
Chim
Bò sát
Số lượng (con)
120
344
45
Bảng 5.1 (Theo cand.com.vn)
Theo em, những loại biểu đồ nào phù hợp để biểu diễn dữ liệu trong Bảng 5.1?
Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học này.
(đáp án: Biểu đồ cột).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm
đôi hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới: “Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em biết được cách lựa
chọn biểu đồ để biểu diễn dữ liệu, giải thích cho câu hỏi mở đầu.”
Bài mới: Biểu diễn dữ liệu bằng bảng, biểu đồ
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
TIẾT 1: LỰA CHỌN BIỂU ĐỒ TRANH HAY BIỂU ĐỒ CỘT. LỰA CHỌN
BIỂU ĐỒ CỘT HAY BIỀU ĐỒ ĐOẠN THẲNG
a) Mục tiêu:
- HS lựa chọn được biểu đồ tranh, biểu đồ cột và biểu đồ đoạn thẳng
- Nhận biết mục đích biểu diễn dữ liệu bằng biểu đồ tranh, biểu đồ cột và biểu đồ
đoạn thẳng.
b) Nội dung:
HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu
hỏi, thực hiện HĐ 1, 2, 3, 4, Luyện tập 1.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các
câu hỏi, HS lựa chọn được biểu đồ tranh hay biểu đồ cột; lựa chọn được biểu đồ
cột hay biểu đồ đoạn thẳng.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước
1:
Chuyển
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
giao 1. Lựa chọn biểu đồ tranh hay biểu
nhiệm vụ:
đồ cột
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu HĐ1:
cách lựa chọn biểu đồ
tranh hay biều đồ cột
Ta lập bảng thống kê cho dữ liệu được
biểu diễn trong biểu đồ trên như sau:
- GV yêu cầu HS thảo luận
nhóm
đôi,
hoàn
thành
HĐ1. GV đặt câu hỏi:
Loại vé
100
150
200
000
000
000
đồng
đồng
đồng
10
20
5
+ Biều đồ tranh là gì?
(Biểu đồ tranh sử dụng
biểu tượng hoặc hình ảnh
để biểu diễn dữ liệu)
+ Bảng thống kê gồm bao
Số
lượng
(nghìn
vé)
nhiêu cột và bao nhiêu Nếu biểu diễn dữ liệu này bằng biểu đồ
dòng?
tranh thì nên chọn mỗi biểu tượng biểu
(Bảng thống kê gồm 4 cột diễn cho 5 nghìn vé vì số liệu 5 nghìn
nhỏ nhất trong bảng trên và 10 ⋮ 5;
và 2 dòng)
+ Để tính được mỗi biểu
20 ⋮ 5.
tượng biểu diễn cho bao
nhiêu vé thì ta tìm bằng
cách nào?
(Tính UCLN của 20, 10, 5)
- GV yêu cầu HS thảo luận
nhóm
đôi,
hoàn
thành
HĐ2. GV gợi ý HS tìm
UCLN kết luận xem tổng
HĐ2:
Số vé biểu diễn cho mỗi biểu tượng là
số mà cả ba số: 10 300, 22 300, 4
100 đều chia hết và nên chọn số lớn
nhất có thể.
số biểu tượng cần vẽ để Do đó, số vé biểu diễn cho mỗi biểu
xác định biểu diễn biều đồ tượng là:
tranh hay biểu đồ cột.
ƯCLN (10 300, 22 300, 4 100) = 100.
- GV mời 1 HS trình bày Khi đó:
bài làm.
Số biểu tượng cần phải vẽ cho số vé
- HS nhận xét bài
100 000 đồng là:
→ GV chữa bài, chốt đáp
án
10 300 : 100 = 103 (biểu tượng).
Số biểu tượng cần phải vẽ cho số vé
200 000 đồng là:
4 100 : 100 = 41 (biểu tượng)
Nhận xét:
Có thể dùng biểu đồ tranh, biểu đồ cột
để biểu diễn số lượng các loại đối
tượng khác nhau. Tuy nhiên, khi dùng
biểu đồ tranh mà phải vẽ rất nhiều
biểu tượng thì ta nên dùng biểu đồ cột.
Luyện tập 1:
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi
và rút ra nhận xét (GV đặt Dữ liệu trong Bảng 5.1 biểu diễn số
câu hỏi dẫn dắt: “Từ ví dụ lượng của các loài động vật.
ở HĐ 1, 2 chúng ta có
nhận xét gì về cách lựa
chọn biều đồ tranh hay
biểu đồ cột biểu diễn dữ
Để biểu diễn dữ liệu này, ta dùng biểu
đồ cột vì biểu đồ cột biểu diễn số lượng
các loại đối tượng khác nhau.
liệu?”).
Số lượng các loài động vật ở Thảo
Cầm Viên
Luyện tập 1. GV đặt câu
hỏi:
+ Để biểu diễn dữ liệu ta
Số lượng (con)
- GV yêu cầu HS thực hiện
dùng biểu đồ gì? Vì sao?
400
350
300
250
200
150
100
50
0
Chim; 344
Thú; 120
Bò sát; 45
Thú
ước chung lớn nhất)
Bò sát
Loài động vật
(Biểu đồ cột vì số lượng
loài động vật lớn, không có
Chim
2. Lựa chọn biểu đồ cột hay biểu đồ
đoạn thẳng
HĐ3:
Bảng thống kê
8 1
16
20
24
28
32
36
40
10
30
60
100
170
260
350
0
0
0
0
0
0
0
2
1 1
4
Ta có thể dùng biểu đồ đoạn thẳng để
biểu diễn dữ liệu trên.
HĐ4:
a) Ta không nên dùng biểu đồ để biểu
diễn bảng số liệu này vì số lượng thời
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu
điểm quan sát nhiều.
cách lựa chọn biểu đồ b) Biểu đồ biểu diễn bảng số liệu phù
cột hay biểu đồ đoạn hợp là biểu đồ đoạn thẳng
thẳng
- GV yêu cầu HS (cá nhân)
hoàn thành HĐ3. GV đặt
câu hỏi:
Nhận xét:
Nếu muốn biểu diễn sự thay đổi của
+ Biểu đồ đoạn thẳng là một đại lượng theo thời gian ta dùng
biểu đồ đoạn thẳng. Khi số lượng thời
gì?
(Biểu
đồ
đoạn
thẳng
thường được dùng để biểu
diễn sự thay đổi của một
đại lượng theo thời gian).
- GV yêu cầu HS thảo luận
nhóm
đôi,
hoàn
thành
HĐ4. GV gợi ý HS xác
định xem nếu vẽ biểu đồ
cột thì số liệu nhiều hay ít.
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi
điểm quan sát ít ta cũng có thể biểu
diễn bằng biểu đồ cột.
và rút ra nhận xét (GV đặt
câu hỏi dẫn dắt: “Từ ví dụ
ở HĐ 3, 4 chúng ta có
nhận xét gì về cách lựa
chọn biều đồ cột hay biểu
đoạn thẳng biểu diễn dữ
liệu?”).
Bước
2:
Thực
hiện
nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý
nghe, tiếp nhận kiến thức,
hoàn thành các yêu cầu,
thảo luận nhóm đôi theo
yêu cầu, trả lời câu hỏi.
- GV quan sát hỗ trợ,
hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo, thảo
luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên
bảng trình bày
- Một số HS khác nhận
xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV tổng quát lưu ý
lại kiến thức trọng tâm
+ Cách lựa chọn biểu đồ
tranh hay biểu đồ cột để
biểu diễn dữ liệu.
+ Cách lựa chọn biểu đồ
cột
hay
biểu
đồ
đoạn
thẳng để biểu diễn dữ liệu.
TIẾT 2: LỰA CHỌN BIỂU ĐỒ CỘT KÉP HAY BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT
TRÒN
a) Mục tiêu:
- HS lựa chọn được biểu đồ cột kép hay biểu đồ hình quạt tròn.
- Nhận biết mục đích biểu diễn dữ liệu bằng biểu đồ cột kép hay biểu đồ hình quạt
tròn.
b) Nội dung:
HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu
hỏi, thực hiện HĐ 5, Ví dụ 1, 2 Luyện tập 2, 3, Thử thách nhỏ.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các
câu hỏi, HS lựa chọn được biểu đồ cột kép hay biểu đồ hình quạt tròn.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước
1:
Chuyển
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
giao 2. Lựa chọn biểu đồ cột hay biểu
nhiệm vụ:
đồ đoạn thẳng
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu cách
lựa chọn biểu đồ cột hay
biểu đồ đoạn thẳng (tiếp
theo)
Ví dụ 1 (SGK – tr.95)
- GV yêu cầu HS thực hiện Ví Tuổi thọ trung bình của các quốc gia
dụ 1. GV đặt câu hỏi:
không phải là các số nguyên nên
+ Dữ liệu đã cho có phải là biểu đồ tranh không phù hợp.
số liệu hay không?
(Dữ liệu đã cho không phải số
liệu theo thời gian)
Luyện tập 2:
+ Dữ liệu đã cho có phải số
lượng
các
loại
đối
tượng
không?
a) Dựa vào biểu đồ trên, ta lập bảng
thống kê số cơn bão trên toàn cầu
như sau:
(Dữ liệu đã cho không phải số
Nă
201
201
201
201
201
m
4
5
6
7
8
GV gợi ý HS xác định thời
Số
99
121
86
130
94
gian quan sát số cơn bão để
cơn
lựa chọn biểu đồ cột hay biểu
bão
lượng các loại đối tượng)
- HS thực hiện Luyện tập 2.
đồ đoạn thẳng.
b) Biểu đồ cột biểu diễn dữ liệu đã
cho là:
3. Lựa chọn biểu đồ cột kép hay
biểu đồ hình quạt tròn
HĐ5:
a) Nên dùng biểu đồ hình quạt tròn
để so sánh tỉ lệ học sinh của lớp 8A
theo cỡ áo, vì biểu đồ hình quạt tròn
biểu thị tỉ lệ phần trăm của cùng
từng loại so với toàn thể.
b) Nên dùng biểu đồ cột kép để so
sánh số lượng cỡ áo mỗi loại của
nam và nữ vì biểu đồ cột kép dùng
để so sánh từng cặp số liệu của hai
bộ dữ liệu cùng loại.
Nhận xét:
Khi muốn so sánh hai tập dữ liệu với
nhau ta dùng biểu đồ cột kép. Khi
muốn biểu diễn tỉ lệ các phần trong
tổng thể ta dùng biểu đồ hình quạt
tròn.
Ví dụ 2 (SGK – tr.96)
a) Vì ta muốn biểu diễn tỉ lệ người
trẻ tuổi theo số lượng sách đã đọc
tháng trước so với tổng số người trẻ
tuổi được hỏi nên ta dùng biểu đồ
hình quạt tròn.
b) Tổng số người trẻ tuổi được khảo
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu cách sát là 1000 (người).
lựa chọn biểu đồ cột kép
Tỉ lệ người trẻ tuổi tháng trước
hay biểu đồ hình quạt
không đọc cuốn sách nào là:
tròn.
- GV yêu cầu HS hoàn thành
35
=35 %
1000
HĐ5. GV đặt câu hỏi:
Tỉ lệ người trẻ tuổi tháng trước đọc
+ Biểu đồ cột kép là gì?
trên 2 cuốn sách là 1000 =15 %
150
(Biểu đồ cột kép được tạo Biểu đồ đã hoàn thiện được cho như
thành khi ghép hai biểu đồ hình bên dưới.
cột với nhau).
+ Biểu đồ hình quạt tròn là
gì?
Tỉ lệ người trẻ tuổi theo số lượng
sách đọc tháng trước
(Biểu đồ hình quạt tròn dùng
để biểu thị tỉ lệ phần trăm
của từng loại số liệu so với
35%
50%
15%
toàn thể).
Không đọc cuốn nào
Đọc 1 - 2 cuốn
Đọc trên 2 cuốn
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và
rút ra nhận xét (GV đặt câu
hỏi dẫn dắt: “Từ câu trả lời
Luyện tập 3:
HĐ5 chúng ta có nhận xét gì Vì muốn so sánh mật độ dân số của
về cách lựa chọn biều đồ cột mỗi vùng sau 10 năm nên ta dùng
kép hay biểu đồ hình quạt biểu đồ cột kép. Biểu đồ gồm 3
nhóm cột, mỗi nhóm gồm 2 cột biểu
tròn biểu diễn dữ liệu?”).
- HS đọc hiểu Ví dụ 2. GV
đặt câu hỏi:
+ Nêu cách tính tỉ số phần
trăm?
(Tỉ số phần trăm của a và b là
a
× 100 %)
b
diễn mật độ dân số của một vùng
trong các năm 2009 và 2019.
Thử thách nhỏ:
Dữ liệu trong Bảng 5.1 biểu diễn số
lượng của các loài động vật. Để biểu
diễn dữ liệu này, ta dùng biểu đồ cột
vì biểu đồ cột biểu diễn số lượng các
loại đối tượng khác nhau.
Do đó, ta ủng hộ Tròn.
Chú ý:
Việc lựa chọn biểu đồ nào để biểu
diễn không chỉ phụ thuộc vào dữ
liệu mà còn phụ thuộc vào mục đích
của người dùng!
- GV yêu cầu HS thảo luận
nhóm đôi thực hiện Luyện
tập 3. GV gợi ý HS xác định
dùng biểu đồ cột kép hay
biểu đồ hình quạt tròn.
- GV mời đại diện các nhóm
trình bày.
- HS làm Thử thách nhỏ. GV
đặt câu hỏi:
+ Muốn vẽ hình quạt tròn ta
cần biết gì?
(Nếu biết tỉ lệ mỗi loài so với
tổng số thì ta dùng biểu đồ
hình quạt tròn)
+ Muốn vẽ biểu đồ cột ta cần
biết gì?
(Nếu
muốn
biểu
diễn
số
lượng của mỗi loài ta dùng
biểu đồ cột).
→ GV rút ra chú ý.
Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý
nghe, tiếp nhận kiến thức,
hoàn thành các yêu cầu, thảo
luận nhóm đôi theo yêu cầu,
trả lời câu hỏi.
- GV quan sát hỗ trợ, hướng
dẫn.
Bước
3:
Báo
cáo,
thảo
luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên
bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét,
bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV tổng quát lưu ý lại
kiến thức trọng tâm
+ Cách lựa chọn biểu đồ cột
kép và biều đồ hình quạt
tròn.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 5.4, 5.5, 5.6
(SGK – tr.97), HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Số dân thành thị và nông thôn nước ta (đơn vị: triệu người) giai đoạn 2005
– 2016 được thống kê ở bảng sau
Năm
2005
2010
2012
2015
2016
Số
dân 22, 4
26, 5
28, 3
31, 1
31, 9
Số dân nông 60, 1
60, 4
60, 5
60, 6
60,7
thành thị
thôn
Nếu ta muốn biểu diễn số dân thành thị và số dân thành phố thì nên dùng biểu đồ
nào ?
A. Biểu đồ hình quạt tròn
B. Biểu đồ đoạn thẳng
C. Biểu đồ cột
D. Biểu đồ cột kép
Câu 2. An đếm được số lượng mỗi loại cây ăn quả trong một nông trại theo bảng
thống kê dưới đây
Loại cây ăn Cây cam
Cây xoài
quả
Số cây
Cây
Cây táo
mận
50
30
25
Cây
chanh
30
20
Nếu ta muốn biểu diễn tỉ lệ số cây xoài trong tổng số loại cây ăn quả thì nên dùng
biểu đồ nào ?
A. Biểu đồ hình quạt tròn
B. Biểu đồ đoạn thẳng
C. Biểu đồ cột
D. Biểu đồ cột kép
Câu 3. Điểm trung bình học kỳ I một số môn học của bạn Hoa được thống kê trong
bảng sau
Môn
Toán
học
Điểm
9,1
Ngữ
Tiếng
Văn
Anh
7,6
8,7
Vật lí
8,9
Hóa
Sinh
học
học
9,2
9,7
trung
bình
Để biểu diễn số điểm trung bình học kỳ I thì nên dùng biểu đồ nào ?
A. Biểu đồ hình quạt tròn
B. Biểu đồ đoạn thẳng
C. Biểu đồ cột
D. Biểu đồ cột kép
Câu 4. Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích và sản lượng chè
của nước ta giai đoạn 2010 - 2017, dạng biểu đồ nào sau đây ?
Năm
2010
Diện tích (nghìn 129,9
2014
2015
2017
132,6
133,6
129,3
981,9
1012,9
1040,8
ha)
Sản
lượng 834,6
(nghìn tấn)
A. Biểu đồ hình quạt tròn
B. Biểu đồ đoạn thẳng
C. Biểu đồ cột
D. Biểu đồ cột kép
Câu 5. Bảng số liệu sau đây thống kê sản lượng lương thực của thế giới giai đoạn
1950 – 2014 (đơn vị: triệu tấn).
Năm
1950
1970
1980
1990
2000
2010
2014
Sản
676
1213
1561
1950
2060
2475
2817,
lượng
3
A. Biểu đồ hình quạt tròn
B. Biểu đồ đoạn thẳng
C. Biểu đồ cột
D. Biểu đồ cột kép
- GV tổ chức cho HS hoạt động thực hiện nhóm đôi làm bài Bài 5.4, 5.5, 5.6
(SGK – tr.97).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm,
hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi
sai.
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét
bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
Kết quả:
Kết quả trắc nghiệm
1
2
3
4
5
D
A
C
B
C
Bài 5.4
a) Biểu đồ đã cho là biểu đồ tranh. Mỗi biểu tượng ứng với 3 học sinh.
b) Bảng thống kê số lượng các bạn lớp 8A tham gia các câu lạc bộ là:
Câu lạc bộ
Tiếng Anh
Võ thuật
Nghệ thuật
Số bạn
6
9
6
Biểu đồ cột biểu diễn số lượng các bạn lớp 8A tham gia các câu lạc bộ.
Số lượng các bạn lớp 8A tham gia câu lạc bộ
10
9
Số lượng (học sinh)
8
6
6
6
4
2
0
Tiếng Anh
Võ thuật
Câu lạc bộ
Bài 5.5
a) Dựa vào bảng thống kê trên, ta có
+ Biểu đồ tranh
Nghệ thuật
Rất tốt
Tốt
Trung bình
Kém
b) Nếu muốn biểu diễn tỉ lệ khách hàng đánh giá theo các mức đánh giá trên, ta cần
dùng biểu đồ hình quạt tròn vì biểu đồ hình quạt tròn biểu thị tỉ lệ phần trăm của
cùng từng loại so với toàn thể.
Bài 5.6
Bảng thống kê biểu diễn số lượng huy chương các loại của đoàn thể thao Mỹ là:
Huy chương
Vàng
Bạc
Đồng
Số lượng
39
41
33
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài 5.7, 5.8,
5.9 (SGK – tr.98).
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện các bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 5.7, 5.8, 5.9 (SGK – tr.98).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Bài tập: đại diện HS trình bày kết quả, các HS khác theo dõi, đưa ý kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay
mắc phải.
Gợi ý đáp án:
Bài 5.7
Để khối lượng giấy vụn các lớp khối 8 đã thu gom được, ta chọn biểu đồ cột.
Biểu đồ cột biểu diễn khối lượng giấy vụn các lớp khối 8 đã thu gom được:
Khối lượng giấy vụn các lớp khối 8 thu
gom được
18
16.8
15.5
16
Khối lượng
14
12.7
14.3
12
10
8
6
4
2
0
8A
8B
8C
8D
Lớp
Bài 5.8
a) Biểu đồ để so sánh số huy chương của mỗi quốc gia đạt được qua hai kì SEA
Games, ta vẽ biểu đồ cột kép như sau:
Số huy chương của mỗi quốc gia đạt
được qua hai kì SEA Games
120
Số huy chương
100
98
92
72
80
58
60
40
20
0
SEA Games 2019
SEA Games 2017
Kì SEA Games
Việt Nam
Thái Lan
b) Vẽ biểu đồ so sánh số huy chương của Việt Nam và Thái Lan trong mỗi kì SEA
Games.
Số huy chương của Việt Nam và Thái
Lan trong mỗi kì SEA Games
Số huy chương
120
100
80
60
98
92
72
58
40
20
0
Việt Nam
Thái Lan
Quốc gia
SEA Games 2019
SEA Games 2017
Bài 5.9
Theo đề bài, cửa hàng bán được 200 kg quả các loại. Khi đó:
• Số quả lê cửa hàng đó bán đư...
 








Các ý kiến mới nhất