Tiết 71, 72 KẾT QUẢ CÓ THỂ VÀ KẾT QUẢ THUẬN LỢI XSTK

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đàm Xuân Hải
Ngày gửi: 20h:16' 06-01-2024
Dung lượng: 84.9 KB
Số lượt tải: 797
Nguồn:
Người gửi: Đàm Xuân Hải
Ngày gửi: 20h:16' 06-01-2024
Dung lượng: 84.9 KB
Số lượt tải: 797
Số lượt thích:
0 người
Tiết 71, 72: BÀI 30: KẾT QUẢ CÓ THỂ VÀ KẾT QUẢ THUẬN LỢI
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Xác định kết quả có thể của hành động, thực nghiệm.
- Xác định các kết quả thuận lợi cho một biến cố có liên quan tới hành động.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại
lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Năng lực giao tiếp toán học.
* Năng lực đặc thù:
- Xác định được kết quả có thể của hành động, thực nghiệm.
- Xác định dược các kết quả thuận lợi cho một biến cố.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực
mô hình hóa toán học: Xác định được tất cả các kết quả thuận lợi của hành động,,
thực nghiệm, các kết quả thuận lợi của biến cố.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
- Những phiếu câu hỏi, quả bóng khác màu, con xúc xắc, tấm thẻ ghi số, tấm thẻ
ghi chữ cái.
2. Học sinh:
- SGK, SBT, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:
- Nhận biết các kết quả có thể và kết quả thuận lợi trong đời sống hàng ngày.
Tạo tình huống có vấn đề dẫn dắt vào bài.
b) Nội dung:
Tại vòng chung kết cuộc thi Chinh phục tri thức, ban tổ chức soạn 20 câu hỏi
thuộc các lĩnh vực khác nhau, mỗi câu được viết trong một phiếu và đánh số thứ
tự từ 1 đến 20. Các câu từ 1 đến 4 thuộc lĩnh vực Lịch sử - Địa lí, từ số 5 đến số
12 thuộc lĩnh vực Khoa học tự nhiên, từ số 13 đến 18 thuộc lĩnh vực Văn học, từ
số 19 đến 20 thuộc lĩnh vực Toán học.
Bạn Sơn rút 1 phiếu ngẫu nhiên. Sơn học giỏi lĩnh vực Lịch sử - Địa lí nên
mong rút được câu hỏi thuộc lĩnh vực Lịch sử - Địa lí. Liệu Sơn có rút được
phiếu mình mong muốn không ?
c) Sản phẩm:
- Học sinh nêu được các kết quả có thể của tình huống mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
* Giao nhiệm vụ học tập
- GV treo/trình chiếu nội dung bài tập và yêu - Có 20 câu hỏi
cầu HS thực hiện.
+) Từ câu 1 đến 4 thuộc lĩnh
* Thực hiện nhiệm vụ
vực Lịch sử - Địa lí.
- HS đọc và suy nghĩ các kết quả có thể về +) Từ câu 5 đến 12 thuộc lĩnh
việc Sơn rút thăm phiếu câu hỏi .
vực Khoa học tự nhiên.
* Báo cáo, thảo luận
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của GV.
+) Từ câu 13 đến 18 thuộc lĩnh
vực Văn học.
- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của +) Từ câu 19 đến 20 thuộc lĩnh
vực Toán học.
bạn.
* Kết luận, nhận định
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực
hiện nhiệm vụ và dẫn dắt vào nội dung bài
học.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1 Hoạt động 2.1: Kết quả có thể của hành động, thực nghiệm
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh làm quen với kết quả có thể của một hành động, thực nghiệm.
b) Nội dung:
- HS thực hiện HĐ1 nhằm giúp HS có thể xác định được các tất cả các kết quả
có thể của hành động, thực nghiệm.
- Thực hiện Ví dụ 1 nhằm minh họa kiến thức mới về kết quả có thể của hành
động, thực nghiệm.
- HS thực hiện Luyện tập 1, Tranh luận nhằm giúp HS vận dụng kiến thức mới về
kết quả có thể của hành động, thực nghiệm.
c) Sản phẩm:
- Các kết quả có thể của hành động, thực nghiệm.
- Đáp án các HĐ1, Ví dụ 1, Luyện tập 1, Tranh luận.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
Tiến trình nội dung
- GV đưa ra câu hỏi trong tình huống 1. Kết quả có thể của hành động,
mở đầu
thực nghiệm
a) Bạn Sơn có chắc rút được phiếu câu
hỏi số 2 hay không ?
b) Khi bạn Sơn rút một phiếu bất kì thì
có bao nhiêu kết quả có thể xảy ra ?
* Giao nhiệm vụ học tập
- GV treo/trình chiếu nội dung HĐ1 và HĐ1:
yêu cầu HS hoạt động cá nhân trong 5 a) Không chắc
phút.
b) Có 20 kết quả có thể xảy ra.
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc và suy nghĩ tìm lời giải.
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS
thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của
GV.
- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời
của bạn.
* Tổng quát:
Trong thực tế ta thường gặp các
hành động, thực nghiệm mà kết
quả của chúng không thể biết
trước khi thực hiện. Tuy nhiên,
trong nhiều trường hợp ta có thể
xác định được tất cả các kết quả
có thể xảy ra của hành động biến
cố.
* Kết luận, nhận định
- GV chốt kết quả, chốt kiến thức cho
HS.
- GV trình bày Ví dụ 1 theo SGK và Ví dụ 1:
giảng giải cho HS.
Một hộp đựng 5 quả cầu màu xanh
được đánh số 1; 2; 3; 4; 5 và 4 quả
- HS chú ý lắng nghe.
cầu màu đỏ được đánh số 1; 2; 3; 4.
Lấy ngẫu nhiên một quả cầu.
- Kí hiệu 5 quả cầu màu xanh là
X1; X2; X3; X4; X5 và 4 quả cầu
màu đỏ là D1; D2; D3; D4. Các kết
quả có thể của hành động này là:
X1; X2; X3; X4; X5; D1; D2; D3;
D4.
* Giao nhiệm vụ học tập
- Có tất cả 9 kết quả có thể.
- GV treo/trình chiếu nội dung Luyện Luyện tập 1:
tập 1 và yêu cầu HS hoạt động cá nhân - Tập hợp các kết quả có thể là: {T;
trong vòng 5 đến 10 phút.
O; Ô; A; N; H; C; V; U; I; R; E}
* Thực hiện nhiệm vụ
- Có 12 kết quả có thể xảy ra.
- HS trao đổi, thảo luận tìm lời giải.
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS
thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận
- HS lên bảng trình bày lời giải.
- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời
của bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét bài làm và tổng kết lại
phương pháp giải.
* Giao nhiệm vụ học tập
- GV treo/trình chiếu nội dung Tranh
luận và yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi. Tranh luận:
Gợi ý: Bạn nào bảo vuông đúng thì
* Thực hiện nhiệm vụ
giơ tay
- HS trao đổi, thảo luận tìm lời giải.
Vuông nói đúng
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS
thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận
- HS lên bảng trình bày lời giải.
- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời
của bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét bài làm và tổng kết lại
phương pháp giải.
2.2 Hoạt động 2.2: Kết quả thuận lợi cho một biến cố
- Hiểu được các kết quả có thể để biến cố xảy ra. Khái niện kết quả thuận lợi.
- Vận dụng kết quả thuận lợi cho một biến cố vào giải quyết một số bài toán
thực tế đơn giản.
b) Nội dung:
- HS đọc hiểu – nghe hiểu về khái niệm kết quả thuận lợi cho một biến cố của
một hành động thực nghiệm.
- Thực hiện HĐ2, Ví dụ 2 nhằm minh họa kết quả thuận lợi cho một biến cố của
một hành động thực nghiệm.
- Rèn luyện và củng cố kĩ năng cho việc tìm kết quả thuận lợi cho một biến cố
của một hành động thực nghiệm trong Luyện tập 2.
c) Sản phẩm:
- Khái niệm kết quả thuận lợi cho một biến cố.
- Đáp án HĐ2, Ví dụ 2, Luyện tập 2.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
Tiến trình nội dung
2. Kết quả thuận lợi cho một
- GV yêu cầu học sinh trở lại trong tình biến cố
huống mở đầu
HĐ 2:
* Giao nhiệm vụ học tập
Các kết quả có thể để biến cố E
- GV treo/trình chiếu nội dung HĐ1 và yêu xảy ra là: Phiêu số 1; phiếu số 2;
phiếu số 3; phiếu số 4.
cầu HS hoạt động cá nhân trong 5 phút.
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc và suy nghĩ tìm lời giải.
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS
thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của GV.
- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời
của bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV chốt kết quả, chốt kiến thức cho HS.
- GV trình bày theo SGK và giảng cho HS.
Kết quả thuận lợi:
Từ đó dẫn đến Hộp kiến thức.
- HS chú ý lắng nghe.
Một biến cố E, mà E có thể xảy
ra hay không xảy ra tuỳ thuộc
vào kết quả của hành động thực
nghiệm T.
Một kết quả có thể của T để
biến cố E xảy ra được gọi là kết
quả thuận lợi cho biến cố E.
- GV trình bày Ví dụ 2 theo SGK và giảng Ví dụ 2:
giải cho HS.
Kí hiệu
- HS chú ý lắng nghe.
4 bạn nam lớp 8A là: A1; A2;
A3; A4
5 bạn nữ lớp 8B là: B1; B2; B3;
B4; B5
3 bạn nam lớp 8C là: C1; C2; C3
2 bạn nữ lớp 8D là: D1; D2
a) Các kết quả có thể của hành
động trên là: A1; A2; A3; A4;
B1; B2; B3; B4; B5; C1; C2; C3;
D1; D2. Có 14 kết quả có thể.
b) Biến cố E xảy ra khi ta chọn
được một bạn nam lớp 8A. Do đó
các kết quả thuận lợi cho biến cố
E là: A1; A2; A3; A4.
* Giao nhiệm vụ học tập
Biến cố F xảy ra khi ta chọn được
một bạn nữ. Do đó các kết quả
thuận lợi cho biến cố F là: B1;
B2; B3; B4; B5; D1; D2.
Luyện tập 2:
- GV treo/trình chiếu nội dung Luyện tập 2
- Tập hợp các kết quả thuận lợi
và yêu cầu HS hoạt động cá nhân.
cho biến cố G là: {A1; A2; A3;
* Thực hiện nhiệm vụ
A4; C1; C2; C3}.
- HS tìm lời giải.
- Tập hợp các kết quả thuận lợi
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS cho biến cố H là: C1; C2; C3;
thực hiện nhiệm vụ.
D1; D2}.
* Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày lời giải.
- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời
của nhóm bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét bài làm và tổng kết lại
phương pháp giải.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- HS biết vận dụng các kiến thức đã học về kết quả có thể và kết quả thuận lợi
của biến cố và giải các bài tập thực nghiệm.
b) Nội dung:
- HS thực hiện giải các bài tập 8.1, 8.2: SGK-tr62.
c) Sản phẩm:
- Lời giải các bài 8.1, 8.2: SGK-tr62.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
* Giao nhiệm vụ học tập
BÀI TẬP
- GV giao nhiệm vụ cho HS yêu cầu HS Bài 8.1 (SGK-tr62)
làm các bài tập 8.1, 8.2: SGK-tr62.
a) Các kết quả có thể của thực
* Thực hiện nhiệm vụ
nghiệm là: 1; 2 ;3; 4; 5; 6
- HS suy nghĩ, giải bài toán theo sự hướng b)
dẫn của GV.
- Các kết quả thuận lợi cho biến
* Báo cáo, thảo luận
cố A là: {4; 6}
- HS lên bảng trình bày lời giải.
- Các kết quả thuận lợi cho biến
- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời cố B là: {1; 2; 3; 4}
của bạn.
- Các kết quả thuận lợi cho biến
cố C là: {1; 3; 5}
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chữa bài của HS và kết Bài 8.2 (SGK-tr62)
luận.
a) Các kết quả có thể là tấm thẻ
ghi một trong các số: 1; 2; ....; 12.
b)
- Các kết quả thuận lợi cho biến
cố A là tấm thẻ ghi một trong các
số: 2; 4; 6; 8; 10; 12.
- Các kết quả thuận lợi cho biến
cố B là tấm thẻ ghi một trong các
số: 2; 3; 5; 7; 11.
- Các kết quả thuận lợi cho biến
cố C là tấm thẻ ghi số 4 hoặc 9.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức vừa học về kết quả có thể và kết quả
thuận lợi vào giải các bài toán gặp trong thực tế hàng ngày.
b) Nội dung:
- HS thực hiện giải các bài tập 8.3: SGK-tr62.
c) Sản phẩm:
- Lời giải các bài 8.3: SGK-tr62
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
* Giao nhiệm vụ học tập
BÀI TẬP
- GV giao nhiệm vụ cho HS yêu cầu HS Bài 8.3 (SGK-tr62)
hoạt động nhóm làm các bài tập 8.3: SGK- Kí hiệu
tr62.
4 cuốn sách tiểu thuyết là: A1;
* Thực hiện nhiệm vụ
A2; A3; A4
- HS suy nghĩ, thảo luận, giải bài toán theo 5 cuốn sách Lịch sử là: B1; B2;
sự hướng dẫn của GV.
B3; B4; B5
* Báo cáo, thảo luận
3 cuốn sách Khoa học tự nhiên
- Đại diện các nhóm lên bảng trình bày lời là: C1; C2; C3
giải.
4 cuốn sách Toán là: D1; D2; D3;
- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời D4
của nhóm bạn.
a) Các kết quả có thể là: A1; A2;
* Kết luận, nhận định
A3; A4; B1; B2; B3; B4; B5; C1;
- GV nhận xét, chữa bài của HS và kết C2; C3; D1; D2; D3; D4
luận.
b)
- Các kết quả thuận lợi cho biến
cố E là: A1; A2; A3; A4.
- Các kết quả thuận lợi cho biến
cố F là: C1; C2; C3; D1; D2; D3;
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
D4.
- Các kết quả thuận lợi cho biến
cố g là: A1; A2; A3; A4; C1; C2;
C3; D1; D2; D3; D4.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài.
- Làm các bài tập trong SGK, SBT.
- Chuẩn bị đọc trước bài: Bài 31: Cách tính xác suất của biến cố bằng tỉ số.
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Xác định kết quả có thể của hành động, thực nghiệm.
- Xác định các kết quả thuận lợi cho một biến cố có liên quan tới hành động.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại
lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Năng lực giao tiếp toán học.
* Năng lực đặc thù:
- Xác định được kết quả có thể của hành động, thực nghiệm.
- Xác định dược các kết quả thuận lợi cho một biến cố.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực
mô hình hóa toán học: Xác định được tất cả các kết quả thuận lợi của hành động,,
thực nghiệm, các kết quả thuận lợi của biến cố.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
- Những phiếu câu hỏi, quả bóng khác màu, con xúc xắc, tấm thẻ ghi số, tấm thẻ
ghi chữ cái.
2. Học sinh:
- SGK, SBT, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:
- Nhận biết các kết quả có thể và kết quả thuận lợi trong đời sống hàng ngày.
Tạo tình huống có vấn đề dẫn dắt vào bài.
b) Nội dung:
Tại vòng chung kết cuộc thi Chinh phục tri thức, ban tổ chức soạn 20 câu hỏi
thuộc các lĩnh vực khác nhau, mỗi câu được viết trong một phiếu và đánh số thứ
tự từ 1 đến 20. Các câu từ 1 đến 4 thuộc lĩnh vực Lịch sử - Địa lí, từ số 5 đến số
12 thuộc lĩnh vực Khoa học tự nhiên, từ số 13 đến 18 thuộc lĩnh vực Văn học, từ
số 19 đến 20 thuộc lĩnh vực Toán học.
Bạn Sơn rút 1 phiếu ngẫu nhiên. Sơn học giỏi lĩnh vực Lịch sử - Địa lí nên
mong rút được câu hỏi thuộc lĩnh vực Lịch sử - Địa lí. Liệu Sơn có rút được
phiếu mình mong muốn không ?
c) Sản phẩm:
- Học sinh nêu được các kết quả có thể của tình huống mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
* Giao nhiệm vụ học tập
- GV treo/trình chiếu nội dung bài tập và yêu - Có 20 câu hỏi
cầu HS thực hiện.
+) Từ câu 1 đến 4 thuộc lĩnh
* Thực hiện nhiệm vụ
vực Lịch sử - Địa lí.
- HS đọc và suy nghĩ các kết quả có thể về +) Từ câu 5 đến 12 thuộc lĩnh
việc Sơn rút thăm phiếu câu hỏi .
vực Khoa học tự nhiên.
* Báo cáo, thảo luận
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của GV.
+) Từ câu 13 đến 18 thuộc lĩnh
vực Văn học.
- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của +) Từ câu 19 đến 20 thuộc lĩnh
vực Toán học.
bạn.
* Kết luận, nhận định
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực
hiện nhiệm vụ và dẫn dắt vào nội dung bài
học.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1 Hoạt động 2.1: Kết quả có thể của hành động, thực nghiệm
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh làm quen với kết quả có thể của một hành động, thực nghiệm.
b) Nội dung:
- HS thực hiện HĐ1 nhằm giúp HS có thể xác định được các tất cả các kết quả
có thể của hành động, thực nghiệm.
- Thực hiện Ví dụ 1 nhằm minh họa kiến thức mới về kết quả có thể của hành
động, thực nghiệm.
- HS thực hiện Luyện tập 1, Tranh luận nhằm giúp HS vận dụng kiến thức mới về
kết quả có thể của hành động, thực nghiệm.
c) Sản phẩm:
- Các kết quả có thể của hành động, thực nghiệm.
- Đáp án các HĐ1, Ví dụ 1, Luyện tập 1, Tranh luận.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
Tiến trình nội dung
- GV đưa ra câu hỏi trong tình huống 1. Kết quả có thể của hành động,
mở đầu
thực nghiệm
a) Bạn Sơn có chắc rút được phiếu câu
hỏi số 2 hay không ?
b) Khi bạn Sơn rút một phiếu bất kì thì
có bao nhiêu kết quả có thể xảy ra ?
* Giao nhiệm vụ học tập
- GV treo/trình chiếu nội dung HĐ1 và HĐ1:
yêu cầu HS hoạt động cá nhân trong 5 a) Không chắc
phút.
b) Có 20 kết quả có thể xảy ra.
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc và suy nghĩ tìm lời giải.
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS
thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của
GV.
- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời
của bạn.
* Tổng quát:
Trong thực tế ta thường gặp các
hành động, thực nghiệm mà kết
quả của chúng không thể biết
trước khi thực hiện. Tuy nhiên,
trong nhiều trường hợp ta có thể
xác định được tất cả các kết quả
có thể xảy ra của hành động biến
cố.
* Kết luận, nhận định
- GV chốt kết quả, chốt kiến thức cho
HS.
- GV trình bày Ví dụ 1 theo SGK và Ví dụ 1:
giảng giải cho HS.
Một hộp đựng 5 quả cầu màu xanh
được đánh số 1; 2; 3; 4; 5 và 4 quả
- HS chú ý lắng nghe.
cầu màu đỏ được đánh số 1; 2; 3; 4.
Lấy ngẫu nhiên một quả cầu.
- Kí hiệu 5 quả cầu màu xanh là
X1; X2; X3; X4; X5 và 4 quả cầu
màu đỏ là D1; D2; D3; D4. Các kết
quả có thể của hành động này là:
X1; X2; X3; X4; X5; D1; D2; D3;
D4.
* Giao nhiệm vụ học tập
- Có tất cả 9 kết quả có thể.
- GV treo/trình chiếu nội dung Luyện Luyện tập 1:
tập 1 và yêu cầu HS hoạt động cá nhân - Tập hợp các kết quả có thể là: {T;
trong vòng 5 đến 10 phút.
O; Ô; A; N; H; C; V; U; I; R; E}
* Thực hiện nhiệm vụ
- Có 12 kết quả có thể xảy ra.
- HS trao đổi, thảo luận tìm lời giải.
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS
thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận
- HS lên bảng trình bày lời giải.
- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời
của bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét bài làm và tổng kết lại
phương pháp giải.
* Giao nhiệm vụ học tập
- GV treo/trình chiếu nội dung Tranh
luận và yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi. Tranh luận:
Gợi ý: Bạn nào bảo vuông đúng thì
* Thực hiện nhiệm vụ
giơ tay
- HS trao đổi, thảo luận tìm lời giải.
Vuông nói đúng
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS
thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận
- HS lên bảng trình bày lời giải.
- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời
của bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét bài làm và tổng kết lại
phương pháp giải.
2.2 Hoạt động 2.2: Kết quả thuận lợi cho một biến cố
- Hiểu được các kết quả có thể để biến cố xảy ra. Khái niện kết quả thuận lợi.
- Vận dụng kết quả thuận lợi cho một biến cố vào giải quyết một số bài toán
thực tế đơn giản.
b) Nội dung:
- HS đọc hiểu – nghe hiểu về khái niệm kết quả thuận lợi cho một biến cố của
một hành động thực nghiệm.
- Thực hiện HĐ2, Ví dụ 2 nhằm minh họa kết quả thuận lợi cho một biến cố của
một hành động thực nghiệm.
- Rèn luyện và củng cố kĩ năng cho việc tìm kết quả thuận lợi cho một biến cố
của một hành động thực nghiệm trong Luyện tập 2.
c) Sản phẩm:
- Khái niệm kết quả thuận lợi cho một biến cố.
- Đáp án HĐ2, Ví dụ 2, Luyện tập 2.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
Tiến trình nội dung
2. Kết quả thuận lợi cho một
- GV yêu cầu học sinh trở lại trong tình biến cố
huống mở đầu
HĐ 2:
* Giao nhiệm vụ học tập
Các kết quả có thể để biến cố E
- GV treo/trình chiếu nội dung HĐ1 và yêu xảy ra là: Phiêu số 1; phiếu số 2;
phiếu số 3; phiếu số 4.
cầu HS hoạt động cá nhân trong 5 phút.
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc và suy nghĩ tìm lời giải.
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS
thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của GV.
- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời
của bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV chốt kết quả, chốt kiến thức cho HS.
- GV trình bày theo SGK và giảng cho HS.
Kết quả thuận lợi:
Từ đó dẫn đến Hộp kiến thức.
- HS chú ý lắng nghe.
Một biến cố E, mà E có thể xảy
ra hay không xảy ra tuỳ thuộc
vào kết quả của hành động thực
nghiệm T.
Một kết quả có thể của T để
biến cố E xảy ra được gọi là kết
quả thuận lợi cho biến cố E.
- GV trình bày Ví dụ 2 theo SGK và giảng Ví dụ 2:
giải cho HS.
Kí hiệu
- HS chú ý lắng nghe.
4 bạn nam lớp 8A là: A1; A2;
A3; A4
5 bạn nữ lớp 8B là: B1; B2; B3;
B4; B5
3 bạn nam lớp 8C là: C1; C2; C3
2 bạn nữ lớp 8D là: D1; D2
a) Các kết quả có thể của hành
động trên là: A1; A2; A3; A4;
B1; B2; B3; B4; B5; C1; C2; C3;
D1; D2. Có 14 kết quả có thể.
b) Biến cố E xảy ra khi ta chọn
được một bạn nam lớp 8A. Do đó
các kết quả thuận lợi cho biến cố
E là: A1; A2; A3; A4.
* Giao nhiệm vụ học tập
Biến cố F xảy ra khi ta chọn được
một bạn nữ. Do đó các kết quả
thuận lợi cho biến cố F là: B1;
B2; B3; B4; B5; D1; D2.
Luyện tập 2:
- GV treo/trình chiếu nội dung Luyện tập 2
- Tập hợp các kết quả thuận lợi
và yêu cầu HS hoạt động cá nhân.
cho biến cố G là: {A1; A2; A3;
* Thực hiện nhiệm vụ
A4; C1; C2; C3}.
- HS tìm lời giải.
- Tập hợp các kết quả thuận lợi
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS cho biến cố H là: C1; C2; C3;
thực hiện nhiệm vụ.
D1; D2}.
* Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày lời giải.
- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời
của nhóm bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét bài làm và tổng kết lại
phương pháp giải.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- HS biết vận dụng các kiến thức đã học về kết quả có thể và kết quả thuận lợi
của biến cố và giải các bài tập thực nghiệm.
b) Nội dung:
- HS thực hiện giải các bài tập 8.1, 8.2: SGK-tr62.
c) Sản phẩm:
- Lời giải các bài 8.1, 8.2: SGK-tr62.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
* Giao nhiệm vụ học tập
BÀI TẬP
- GV giao nhiệm vụ cho HS yêu cầu HS Bài 8.1 (SGK-tr62)
làm các bài tập 8.1, 8.2: SGK-tr62.
a) Các kết quả có thể của thực
* Thực hiện nhiệm vụ
nghiệm là: 1; 2 ;3; 4; 5; 6
- HS suy nghĩ, giải bài toán theo sự hướng b)
dẫn của GV.
- Các kết quả thuận lợi cho biến
* Báo cáo, thảo luận
cố A là: {4; 6}
- HS lên bảng trình bày lời giải.
- Các kết quả thuận lợi cho biến
- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời cố B là: {1; 2; 3; 4}
của bạn.
- Các kết quả thuận lợi cho biến
cố C là: {1; 3; 5}
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chữa bài của HS và kết Bài 8.2 (SGK-tr62)
luận.
a) Các kết quả có thể là tấm thẻ
ghi một trong các số: 1; 2; ....; 12.
b)
- Các kết quả thuận lợi cho biến
cố A là tấm thẻ ghi một trong các
số: 2; 4; 6; 8; 10; 12.
- Các kết quả thuận lợi cho biến
cố B là tấm thẻ ghi một trong các
số: 2; 3; 5; 7; 11.
- Các kết quả thuận lợi cho biến
cố C là tấm thẻ ghi số 4 hoặc 9.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức vừa học về kết quả có thể và kết quả
thuận lợi vào giải các bài toán gặp trong thực tế hàng ngày.
b) Nội dung:
- HS thực hiện giải các bài tập 8.3: SGK-tr62.
c) Sản phẩm:
- Lời giải các bài 8.3: SGK-tr62
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
* Giao nhiệm vụ học tập
BÀI TẬP
- GV giao nhiệm vụ cho HS yêu cầu HS Bài 8.3 (SGK-tr62)
hoạt động nhóm làm các bài tập 8.3: SGK- Kí hiệu
tr62.
4 cuốn sách tiểu thuyết là: A1;
* Thực hiện nhiệm vụ
A2; A3; A4
- HS suy nghĩ, thảo luận, giải bài toán theo 5 cuốn sách Lịch sử là: B1; B2;
sự hướng dẫn của GV.
B3; B4; B5
* Báo cáo, thảo luận
3 cuốn sách Khoa học tự nhiên
- Đại diện các nhóm lên bảng trình bày lời là: C1; C2; C3
giải.
4 cuốn sách Toán là: D1; D2; D3;
- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời D4
của nhóm bạn.
a) Các kết quả có thể là: A1; A2;
* Kết luận, nhận định
A3; A4; B1; B2; B3; B4; B5; C1;
- GV nhận xét, chữa bài của HS và kết C2; C3; D1; D2; D3; D4
luận.
b)
- Các kết quả thuận lợi cho biến
cố E là: A1; A2; A3; A4.
- Các kết quả thuận lợi cho biến
cố F là: C1; C2; C3; D1; D2; D3;
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
D4.
- Các kết quả thuận lợi cho biến
cố g là: A1; A2; A3; A4; C1; C2;
C3; D1; D2; D3; D4.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài.
- Làm các bài tập trong SGK, SBT.
- Chuẩn bị đọc trước bài: Bài 31: Cách tính xác suất của biến cố bằng tỉ số.
 








Các ý kiến mới nhất