BÀI TẬP NĂNG CAO KHTN 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: GIÁO VIÊN
Ngày gửi: 14h:31' 01-12-2023
Dung lượng: 29.8 MB
Số lượt tải: 2339
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: GIÁO VIÊN
Ngày gửi: 14h:31' 01-12-2023
Dung lượng: 29.8 MB
Số lượt tải: 2339
BÀI TẬP NÂNG CAO KHTN 8
BÀI 1: SỬ DỤNG HÓA CHẤT, DỤNG CỤ VÀ CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN AN TOÀN
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1. Một số dụng cụ thực hành, thí nghiệm
Các dụng cụ thường dùng trong phòng thực hành được chia làm nhiều loại theo công dụng của
chúng:
- Dụng cụ đo thể tích: ống đong, cốc chia vạch,…
- Dụng cụ chứa hóa chất: ống nghiệm, lọ thủy tinh, bình tam giác,…
- Dụng cụ đun nóng: đèn cồn, bát sứ,…
- Dụng cụ lấy hóa chất: thìa thủy tinh, ống hút nhỏ giọt,…
- Một số dụng cụ thí nghiệm khác: giá thí nghiệm bằng sắt, kẹp ống nghiệm, giá để ống
nghiệm,…
2. Một số hóa chất thường dùng
Các hóa chất trong phòng thực hành có thể được phân loại thành các nhóm:
- Dựa vào thể (trạng thái) của chất: hóa chất dạng rắn, hóa chất dạng lỏng, hóa chất dạng khí.
- Dựa vào tính chất của hóa chất: hóa chất nguy hiểm (acid, base,…), hóa chất dễ cháy, nổ
(cồn, benzene,…).
3. Quy tắc sử dụng hóa chất an toàn
Một số quy tắc sử dụng hóa chất an toàn trong phòng thực hành:
- Tuyệt đối không làm đổ vỡ, không để hóa chất bắn vào người và quần áo. Không rót cồn quá
đầy cho đèn cồn, không mồi lửa cho đèn cồn này bằng đèn cồn khác, đèn cồn dùng xong cần
đậy nắp để tắt lửa.
- Hóa chất trong phòng thực hành phải đựng trong lọ có nút đậy kín, phía ngoài có dán nhãn ghi
tên hóa chất. Nếu hóa chất có tính độc hại, trên nhãn có ghi chú riêng.
- Không dùng tay tiếp xúc trực tiếp với hóa chất.
- Không cho hóa chất này vào hóa chất khác (ngoài chỉ dẫn).
- Hóa chất dùng xong nếu thừa, không được cho trở lại bình chứa.
- Không nếm hoặc ngửi trực tiếp hóa chất.
- Sử dụng kính bảo hộ và găng tay để đảm bảo an toàn trong quá trình làm thí nghiệm.
4. Một số thiết bị điện
Thiết bị điện có thể chia làm nhiều loại dựa vào vai trò và chức năng riêng:
- Thiết bị lắp mạch điện: bóng đèn, diode, chuông,…
- Thiết bị đo dòng điện: ammeter, voltmeter, đồng hồ đo điện đa năng,…
- Nguồn điện: pin, máy biến áp,…
- Thiết bị bảo vệ: cầu chì, relay, cầu dao tự động,…
5. Biện pháp sử dụng điện an toàn
Một số lưu ý để đảm bảo an toàn khi sử dụng điện cho học sinh:
- Chỉ làm thí nghiệm với các nguồn điện có hiệu điện thế dưới 40V.
- Phải sử dụng các dây dẫn có vỏ cách điện.
- Cẩn thận khi sử dụng mạng điện dân dụng (220V) và các thiết bị có liên quan đến điện.
- Khi có người bị giật điện thì không chạm vào người đó mà tìm cách ngắt ngay công tắc điện
và gọi người đến cấp cứu.
B. CÂU HỎI TRONG BÀI HỌC
Câu 1. Hãy cho biết một số dụng cụ thường dùng trong thực hành thí nghiệm.
- Dụng cụ đo thể tích: ống đong, cốc chia vạch,…
- Dụng cụ chứa hóa chất: ống nghiệm, lọ thủy tinh, bình tam giác,…
- Dụng cụ đun nóng: đèn cồn, bát sứ,…
- Dụng cụ lấy hóa chất: thìa thủy tinh, ống hút nhỏ giọt,…
- Một số dụng cụ thí nghiệm khác: giá thí nghiệm bằng sắt, kẹp ống nghiệm, giá để ống
nghiệm,…
BÀI TẬP NÂNG CAO KHTN 8
Câu 2. Để đọc được giá trị chính xác khi đo thể tích chất lỏng, em cần chú ý điều gì? Giải
thích.
Để đọc được giá trị chính xác khi đo thể tích chất lỏng cần:
- Đặt dụng cụ đo thẳng đứng (để đo được thể tích chất lỏng một cách chính xác).
- Đặt tầm mắt ngang bằng với phần đáy lõm dung dịch, dóng đến vạch chỉ thị và đọc chỉ số (để
đọc được giá trị thể tích chính xác).
Câu 3. Để bảo quản các hóa chất rắn nên dùng dụng cụ nào trong Hình 1.2? Giải thích.
Để bảo quản hoá chất rắn nên dùng lọ thuỷ tinh có nút nhám, do dụng cụ này kín (có nắp) giúp
hạn chế tạp chất lẫn vào hoá chất rắn, ngoài ra còn giúp làm chậm sự oxi hoá của hoá chất.
Câu 4. Tại so không lấy đầy hóa chất lỏng vào ống nghiệm khi làm thí nghiệm?
Không lấy đầy hoá chất lỏng vào ống nghiệm khi làm thí nghiệm, chỉ nên lấy hoá chất lỏng
dưới ½ ống nghiệm, để:
+ Thuận lợi cho quá trình thao tác;
+ Ngăn ngừa rơi vãi hoá chất, gây nguy hiểm cho người thí nghiệm và mọi người xung quanh.
Câu 5. Vì sao khi tắt lửa đèn cồn ta nên đậy nắp nhanh?
Do cồn dễ bay hơi, dễ bắt lửa (dễ cháy) do đó để tắt lửa đèn cồn ta nên đậy nhanh nắp và tuyệt
đối không dùng miệng thổi để tắt lửa đèn cồn.
Câu 6. Hãy nêu cách sử dụng ống hút nhỏ giọt.
Khi sử dụng, bóp quả bóp cao su và nhúng đầu nhọn của ống vào trong chất lỏng hoặc dung
dịch, từ từ nhả quả bóp cao su để chất lỏng hoặc dung dịch đi vào bên trong thân ống. Sau đó,
cho ống hút nhỏ giọt vào dụng cụ thí nghiệm, nhẹ nhàng bóp quả bóp cao su để đẩy chất lỏng
hoặc dung dịch ra ngoài.
Câu 7. Hãy nêu một số dụng cụ hỗ trợ thí nghiệm và công dụng của chúng.
- Giá thí nghiệm bằng sát: dùng để giữ cố định bình cầu, bình tam giác, ống nghiệm,… trong
các thí nghiệm đun, chiết, tách.
- Giá để ống nghiệm: dùng để đặt các ống nghiệm trong quá trình làm thí nghiệm.
- Kẹp ống nghiệm: dùng để hỗ trợ giữ chặt óng nghiệm giúp thực hiện an toàn các thí nghiệm.
…
Câu 8. Để đảm bảo an toàn, người làm thí nghiệm không được trực tiếp cầm ống nghiệm
bằng tay mà phải dùng kẹp gỗ. Kẹp ống nghiệm ở vị trí nào là đúng? Giải thích.
Kẹp ống nghiệm bằng kẹp ở khoảng 1/3 ống nghiệm tính từ miệng ống.
Mục đích:
+ Thuận lợi cho thao tác thí nghiệm;
+ Hạn chế rơi ống nghiệm, hoặc rơi vãi hoá chất trong ống nghiệm ra ngoài gây nguy hiểm.
Câu 9. Quan sát Hình 1.6, hãy chỉ ra hóa chất ở thể rắn, lỏng và khí.
- Hóa chất ở thể rắn: Kẽm (Zinc, Zn), Lưu huỳnh (Sulfur, S), Calcium carbonate (CaCO3),…
- Hóa chất ở thể lỏng: dung dịch Copper(II) sulfate (CuSO4), dung dịch Bromine (Br2),…
- Hóa chất ở thể khí: Oxygen (O2),…
Câu 10. Tại sao phải phân biệt hóa chất nguy hiểm và hóa chất dễ cháy, nổ?
Dựa vào tính chất và mức độ ảnh hưởng của hoá chất đến con người và môi trường mà phân
biệt hoá chất nguy hiểm và hoá chất dễ cháy nổ.
- Hoá chất nguy hiểm là hoá chất có những đặc tính nguy hiểm như: oxi hoá mạnh, ăn mòn
mạnh, gây độc với con người, ảnh hưởng đến môi trường, …
- Hoá chất dễ cháy nổ là những hoá chất có thể gây cháy, nổ hoặc cùng các chất khác tạo thành
hỗn hợp cháy, nổ, trong điều kiện nhất định về thành phần, nhiệt độ, độ ẩm, áp suất.
Câu 11. Quan sát Hình 1.9, hãy giải thích những việc được làm và không được làm để sử
dụng hóa chất an toàn.
- Những việc được làm để sử dụng hoá chất an toàn:
+ Hoá chất được đựng trong lọ có dán nhãn và phải được đậy kín để tránh lấy nhầm hoá chất và
bảo quản hoá chất được lâu dài.
+ Hoá chất có tính độc hại, trên nhãn có ghi chú riêng để lưu ý khi sử dụng, tránh rủi ro khi làm
BÀI TẬP NÂNG CAO KHTN 8
thí nghiệm.
+ Không tự ý trộn lẫn hoá chất vì có thể gây nguy hiểm (sinh ra chất độc, cháy, nổ …)
+ Hoá chất dùng xong nếu còn thừa, không được đổ trở lại bình chứa để tránh làm hư hỏng hoá
chất trong bình chứa.
+ Cần phải rửa sạch ống hút nhỏ giọt trước và sau khi lấy chất lỏng để loại bỏ tạp chất, hạn chế
sai lệch kết quả thí nghiệm.
+ Đặt hoá chất rắn lên giấy lót hoặc đĩa thuỷ tinh để bảo vệ cân, đồng thời giữ cho hoá chất
được tinh khiết.
- Những việc không được làm để sử dụng hoá chất an toàn:
+ Không được dùng tay tiếp xúc với hoá chất tránh nguy hiểm, mất an toàn khi thực hành.
+ Không được nếm hoặc ngửi trực tiếp hoá chất tránh bị ngộ độc hoá chất.
Câu 12. Bằng trải nghiệm thực tế hoặc đọc thông tin trên internet, sách, báo,… hãy so sánh
cách sử dụng máy đo huyết áp cơ và máy đo huyết áp điện tử.
- Giống nhau:
+ Người được đo đều phải có tư thế đo phù hợp, nằm hoặc ngồi trên ghế và để tay duỗi trên
mặt bàn sao cho cánh tay ngang với vị trí của tim.
+ Đều cần quấn vòng bít quanh vị trí cánh tay/ cổ tay.
- Khác nhau:
Máy đo huyết áp cơ
Máy đo huyết áp điện tử
Sau khi quấn vòng bít, thực hiện các thao tác Sau khi quấn vòng bít, thực hiện các thao tác
sau:
sau:
- Gắn ống nghe lên tai để nghe mạch đập
- Ấn nút On/Off để khởi động máy, vòng bít
trong quá trình đo, đặt phần loa của ống nghe sẽ tự động được bơm hơi.
ở trên mạch và dưới vòng bít.
- Khi đã đạt mức cần thiết, áp suất vòng bít
- Nắm quả bóng cao su bên tay phải và bơm
tự động giảm dần. Khi hoàn thành, máy sẽ
vòng bít lên, bóp căng khóa tay đến khi tạo
phát ra tiếng “pip”.
được áp lực cao hơn huyết áp. Nới lỏng bộ
truyền động bên tay trái và để lực nén khí
trong vòng bít giảm nhẹ, kiểm tra vòng bít.
Khi nghe rõ nhịp tim, đọc kết quả huyết áp
tối đa và đọc giá trị huyết áp tối thiểu khi
không nghe thấy nhịp đập của tim.
Đọc kết quả bằng cách xem giá trị trên đồng Kết quả đo huyết áp sẽ được hiển thị trên
hồ đo.
màn hình: giá trị huyết áp tối đa, huyết áp tối
thiểu và nhịp tim.
Câu 13. Sử dụng máy đo huyết áp sẽ rèn luyện kĩ năng nào khi học tập môn Khoa học tự
nhiên?
Sử dụng máy đo huyết áp sẽ rèn luyện được các kĩ năng như:
- Kĩ năng quan sát: Quan sát để thu nhận thông tin về các đặc điểm, kích thước, hình dạng, cấu
tạo của máy đo huyết áp.
- Kĩ năng liên kết: Sử dụng số liệu kết quả đo với những hiểu biết về huyết áp, xác định giá trị
huyết áp bình thường, huyết áp cao,…
- Kĩ năng đo: Khi thực hành đo huyết áp, học sinh cần biết chức năng, độ chính xác,… của máy
đo huyết áp để lựa chọn và sử dụng chúng một cách thích hợp.
Câu 14. Máy ảnh, ống nhòm được sử dụng trong việc phát triển kĩ năng nào khi học tập
môn Khoa học tự nhiên?
Máy ảnh, ống nhóm được sử dụng trong việc phát triển kĩ năng quan sát khi học tập môn Khoa
học tự nhiên. Các thiết bị này nhằm mở rộng phạm vi quan sát để thu nhập thông tin, kết quả
chính xác hơn.
Câu 15. Em đã sử dụng băng y tế và gạc y tế trong những trường hợp nào? Sử dụng chúng
nhằm mục đích gì?
BÀI TẬP NÂNG CAO KHTN 8
- Em đã sử dụng băng y tế và gạc y tế trong những trưởng hợp như: sây sát do chấn thương,
bỏng, các vết loét, vết mổ,…
- Sử dụng chúng nhằm mục đích băng bó, cầm máu cho các vết thương trên da; che chắn vết
thương, hạn chế nhiễm khuẩn khi bị tổn thương; giúp cho vết thương khô nhanh.
Câu 16. Giải thích tại sao xương bị gãy lại thường dùng nẹp gỗ cố định?
Khi xương bị gãy thường dùng nẹp gỗ cố định vì để bất động ổ gãy, chi gãy, giữ cho xương ở
vị trí gần như không cử động; giúp giảm đau, phòng chống sốc, ngăn ngừa tổn thương thứ phát
tới các phần mềm, mạch máu, dây thần kinh,… do các mảnh vỡ. Tạo điều kiện ổn định để vận
chuyển bệnh nhân an toàn đến bệnh viện.
Câu 17. Quan sát các hình từ 1.16 đến 1.19, hãy cho biết:
a) Nguồn cung cấp điện trong các thí nghiệm.
b) Thiết bị nào dùng để đo các giá trị của dòng điện.
c) Thiết bị nào dùng để ngắt dòng điện.
d) Thiết bị nào có tác dụng bảo vệ hệ thống điện.
e) Thiết bị nào được dùng để phát tín hiệu báo động.
a) Nguồn cung cấp điện trong các thí nghiệm: Pin, máy biến áp.
b) Thiết bị dùng để đo các giá trị của dòng điện: Ampe kế, vôn kế, Joulemeter, đồng hồ đo điện
đa năng.
c) Thiết bị dùng để ngắt dòng điện: Công tắc (khóa K), Relay (rơ le), cầu dao tự động.
d) Thiết bị dùng để bảo vệ hệ thống điện: Cầu chì, cầu dao tự động.
e) Thiết bị được dùng để phát tín hiệu báo động: Chuông điện.
Câu 18. Vì sao hiện nay đồng hồ đo điện đa năng được lựa chọn sử dụng phổ biến?
Hiện nay đồng hồ đo điện đa năng được lựa chọn sử dụng phổ biến vì nó dễ sử dụng và có khả
năng đo điện đa chức năng như: cường độ dòng điện, hiệu điện thế, điện dung, tần số, điện trở,
…
Câu 19. Quan sát Hình 1.17, hãy cho biết cách để phân biệt voltmeter và ammeter.
Phân biệt đặc
Voltmeter
Ammeter
điểm
Nhận biết
Trên mặt voltmeter có ghi chữ V
Trên mặt ammeter kế có ghi chữ A
Công dụng
Dùng để đo hiệu điện thế
Dùng để đo cường độ dòng điện
Mắc voltmeter song song với vật
Mắc ammeter nối tiếp với vật cần
cần đo sao cho: chốt dương của vôn đo sao cho chốt dương của ammeter
kế nối về phía cực dương nguồn
nối về phía cực dương nguồn điện,
Cách mắc
điện (vật cần đo), chốt âm của
chốt âm của ammeter nối với thiết
voltmeter nối với cực âm của nguồn bị cần đo rồi tới cực âm của nguồn
điện (vật cần đo).
điện.
Câu 20. Quan sát Hình 1.18, hãy cho biết điểm giống nhau của các nguồn cung cấp điện và
chỉ rõ cực dương, cực âm của mỗi nguồn đó.
- Điểm giống nhau của các nguồn cung cấp điện:
+ Đặc điểm: Nguồn điện có khả năng cung cấp dòng điện để các dụng cụ điện hoạt động.
+ Mỗi nguồn điện đều có 2 cực: cực âm (-) và cực dương (+).
- Pin tiểu: cực âm là đáy bằng (có ghi dấu -), cực dương là núm nhỏ nhô lên (đầu có ghi dấu +).
- Máy biến áp: cực dương là lỗ màu đỏ (có ghi dấu +), cực âm là lỗ màu đèn (có ghi dấu -).
Câu 21. Vì sao cần phải sử dụng điện một cách an toàn và hiệu quả?
- Phải sử dụng điện một cách an toàn vì con người là vật dẫn điện, khi sử dụng điện không an
toàn dẫn tới bị giật ảnh hưởng tới sức khỏe, tính mạng con người. Ngoài ra, khi sử dụng mạng
điện không đảm bảo có thể gây ra chập cháy, quá tải dẫn tới hỏa hoạn gây nguy hiểm tới tính
mạng con người, thiệt hại tài sản.
- Phải sử dụng điện một cách hiệu quả để tiết kiệm điện năng giúp gia đình giảm thiểu số tiền
điện phải đóng; các nơi sản xuất, cơ sở quan trọng có điện để sử dụng; bảo vệ môi trường.
C. CÂU HỎI CUỐI BÀI HỌC
BÀI TẬP NÂNG CAO KHTN 8
Câu 1. Để thực hiện thí nghiệm tách muối ăn ra khỏi nước biển, em cần dùng những dụng
cụ nào? Giải thích.
Để thực hiện thí nghiệm tách muối ăn ra khỏi nước biển cần các dụng cụ: bát sứ, đèn cồn, giá
để đèn cồn.
Giải thích bằng các bước tiến hành thí nghiệm: Cho nước biển ra bát sứ rồi đun trên ngọn lửa
đèn cồn đến khi nước bay hơi hết ta được muối ở đáy bát sứ.
Câu 2. Vì sao em không nên lấy hóa chất trong những lọ không có nhãn ghi tên hóa chất?
Không nên lấy hoá chất trong những lọ không có nhãn ghi tên hoá chất để đảm bảo an toàn
trong quá trình thực hành, thí nghiệm.
Câu 3. Sau buổi thực hành thí nghiệm, em được phân công dọn dẹp vệ sinh lớp cùng với
giáo viên, nếu thấy hóa chất rơi trên bàn và còn thừa lại trong ống nghiệm thì em sẽ xử lí
như thế nào?
Hoá chất rơi vãi trên bàn và còn thừa lại trong ống nghiệm thu gom lại vào bình chứa phù hợp,
có nút đậy kín, dán nhãn với tên đầy đủ, không viết tắt sau đó báo giáo viên quản lí phòng thí
nghiệm để có biện pháp xử lí phù hợp. Không được tự ý đổ hoá chất thừa xuống bồn rửa, ống
thoát nước …
Câu 4. Trong gia đình em có sử dụng những thiết bị điện nào tương tự thiết bị điện trong
phòng thực hành?
Trong gia đình em có sử dụng những thiết bị nào tương tự thiết bị điện trong phòng thực hành
như:
- Thiết bị lắp mạch điện: Bóng đèn, chuông điện, quạt điện, bếp từ, công tắc, …
- Nguồn điện: Acqui, máy phát điện, pin, …
- Thiết bị bảo vệ: cầu chì, aptomat, …
Câu 5. Vì sao không nên tái sử dụng những dây điện cũ có vỏ cách điện bị hở hay chấp nối
nhiều đoạn day để làm dây dẫn trong nhà?
Không nên tái sử dụng những dây điện cũ có vỏ cách điện bị hở hay chắp nối nhiều đoạn dây
để làm dây dẫn trong nhà vì đó là những cách không an toàn, khi người tiếp xúc không có đồ
bảo hộ dễ bị điện giật hoặc khi sử dụng các thiết bị điện cùng một lúc mạng điện trong nhà dễ
bị quá tải, dẫn tới chập cháy làm hỏng các thiệt bị trong nhà và gây nguy hại tới tính mạng con
người.
D. SOẠN 5 CÂU TỰ LUẬN TƯƠNG TỰ
Câu 1. Gọi tên các dụng cụ dưới đây:
a)
……………………
c) ……………………
d) ……………………
f) ……………………
b) ……………………
e) ……………………
a) Đèn cồn
d) Ống nghiệm
BÀI TẬP NÂNG CAO KHTN 8
c) Ống hút nhỏ giọt
f) Kẹp
Câu 2. Đọc giá trị đo được của các dụng cụ đo sau đây:
b) Cốc thủy tinh
e) Ống đong
42 mL
0,5A
E. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Soạn 15 câu trắc nghiệm : + (5 câu hiểu + 3 câu vận dụng = 8 câu (có 3 câu có ứng dụng
thực tế hoặc hình ảnh, phát triển năng lực).
MỨC ĐỘ 1: BIẾT (7 câu biết)
Câu 1. Dụng cụ nào sau đây dùng để đo lường thể tích của dung dịch?
A. Ống đong.
B. Ống nghiệm.
đựng hóa chất
.
D. Chén nung.
Câu 2. Thiết bị nào sau đây là thiết bị sử dụng điện?
A. Pin.
B. Cầu chì.
C. Diode phát quang.
D. Công tắc.
Câu 3. Dụng cụ sau đây có tên gọi là gì?
C. Lọ
A. Cốc thủy tinh. B. Bình nón. C. Lọ đựng hóa chất.
D. Ống đong.
Câu 4. Để đo hiệu điện thế giữa hai đầu một thiết bị sử dụng điện thì cần sử dụng thiết bị nào sau
đây?
A. Huyết áp kế.
B. Ammeter.
C.
Voltmeter.
D. Watt meter.
Câu 5. Cầu chì (fuse) được sử dụng để
A. đo dòng điện, điện áp, công suất và năng lượng điện cung cấp cho mạch điện.
B. nhằm phòng tránh các hiện tượng quá tải trên đường dây gây cháy nổ.
C. chuyển đổi điện áp xoay chiều thành điện áp một chiều.
D. đo cường độ dòng điện trong mạch điện.
Câu 6. Kí hiệu cảnh báo nào sau đây dùng để chỉ các chất ăn mòn?
A.
B.
C.
D.
Câu 7. Những việc nào sau đây không được làm khi sử dụng hóa chất?
BÀI TẬP NÂNG CAO KHTN 8
A. Sau khi lấy hóa chất xong cần phải đậy kín các lọ đựng hóa chất.
B. Cần thông báo ngay cho giáo viên nếu gặp sự cố cháy, nổ, đổ hóa chất, vỡ dụng cụ thí
nghiệm, …
C. Sử dụng tay tiếp xúc trực tiếp với hóa chất.
D. Đọc kĩ nhãn mác, không sử dụng hóa chất nếu không có nhãn mác, hoặc nhãn mác bị
mờ.
MỨC ĐỘ 2 : HIỂU (5 câu )
Câu 1. Để pha 80 mL dung dịch copper(II) sulfate thì sử dụng bình tam giác (erlenmeyer flask)
có thể tích nào là hợp lí?
A. 1000 mL.
B. 50 mL.
C. 250 mL.
D. 100 mL.
Câu 2. Một trong những nhãn cảnh báo trên lọ đựng n-Hexane (một loại dung môi hữu cơ phổ
biến) là hình bên dưới có ý nghĩa như thế nào?
A. n-Hexane là chất oxi hóa.
B. n-Hexane là chất dễ cháy.
C. n-Hexane là chất ăn mòn.
D. n-Hexane là chất độc.
Câu 3. Một thí nghiệm cần sử dụng 10,0 mL dung dịch hydrochloric acid thì cần sử dụng ống
đong nào sau đây phù hợp?
A. Ống đong 100 mL, độ chia 0,5 mL.
B. Ống đong 50 mL,
độ chia 0,2 mL.
C. Ống đong 25 mL, độ chia 0,1 mL.
D. Ống đong
10 mL, độ chia 0,2 mL.
Câu 4. Thể tích của chất lỏng có trong ống đong sau đây là bao nhiêu mL?
A. 25 B. 24 C. 26
D. 23
Câu 5. Khi tiến hành đo cường độ dòng điện một thiết bị điện thì mặt ammeter hiển thị kết quả
sau đây.
Như vậy, cường độ dòng điện đo được có giá trị là
A. 1,8 A
B. 0,8 A
C. 1,8 mA
D. 0,8 mA
BÀI TẬP NÂNG CAO KHTN 8
MỨC ĐỘ 3: VẬN DỤNG (GIẢI CHI TIẾT) 3 câu
Câu 1. Thao tác lấy hóa chất nào sau đây chưa chính xác?
A. Dùng thìa thủy tinh để lấy hóa chất dạng lỏng.
B. Dùng thìa xúc hóa chất để lấy hóa chất rắn dạng bột.
C. Dùng kẹp gắp hóa chất để lấy hóa chất rắn dạng miếng.
D. Dùng ống hút nhỏ giọt để lấy hóa chất dạng lỏng.
Câu 2. Một thí nghiệm cần bộ nguồn điện có hiệu điện thế là 6V thì có thể sử dụng bao nhiêu pin
2V?
A. 2. B. 3. C. 4.
D. 1.
Câu 3. Phát biểu nào sau đây chính xác khi đọc các thông tin trên nhãn của ethyl alcohol?
A. Ethyl alcohol là chất oxi hóa, dễ cháy và nguy hiểm đến sức khỏe.
B. Ethyl alcohol là chất dễ cháy, nguy hại và nguy hiểm đến sức khỏe.
C. Ethyl alcohol là chất nguy hại đến sức khỏe, chất ăn mòn và nguy hiểm môi trường.
D. Ethyl alcohol là chất ăn mòn, chất dễ cháy và nguy hiểm đến sức khỏe.
BÀI 2: PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
I. Biến đổi vật lý và biến đổi hoá học
Biến đổi vật lí
Biến đổi hóa học
Khái Là hiện tượng chất biến đổi về trạng - Là hiện tượng chất biến đổi có tạo
niệm thái, hình dạng, kích thước, … nhưng thành chất mới.
vẫn giữ nguyên là chất ban đầu.
Giống Đều có sự biến đổi
Khác Không tạo thành chất mới
Có tạo thành chất mới
- Nước nóng chảy, bay hơi.
- Nến cháy, gas cháy, …
Ví dụ
- Hòa tan đường vào nước, ….
- Thức ăn bị ôi thiu, …
II. Phản ứng hóa học
1. Khái niệm
- Quá trình biến đổi chất này thành chất khác được gọi là phản ứng hóa học.
BÀI TẬP NÂNG CAO KHTN 8
- Chất ban đầu bị biến đổi gọi là chất phản ứng (hay chất tham gia, chất đầu), chất mới tạo thành
gọi là sản phẩm.
- Phương trình chữ: Tên các chất phản ứng
Tên các chất sản phẩm
2. Diễn biến của phản ứng hóa học
- Trong các phản ứng hóa học xảy ra sự phá vỡ liên kết trong phân tử chất đầu, hình thành các
liên kết mới, tạo ra phân tử mới, kết quả là chất này biến đổi thành chất khác.
- Phản ứng hóa học xảy ra khi: Các chất tiếp xúc với nhau, có trường hợp cần đun nóng, có
trường hợp cần có chất xúc tác, …
3. Hiện tượng kèm theo các phản ứng hoá học
- Nhận biết phản ứng xảy ra dựa vào dấu hiệu có chất mới tạo thành: Thay đổi về màu sắc, mùi,
trạng thái (tạo ra chất khí, chất kết tủa), có sự tỏa nhiệt và phát sáng, …
III. Năng lượng của phản ứng hóa học
1. Phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng thu nhiệt
Phản ứng tỏa nhiệt
- Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng giải
phóng năng lượng dưới dạng nhiệt ra môi
trường.
TQ: chất phản ứng → sản phẩm + năng
lượng
- Ví dụ: đốt đèn cồn, đốt củi,…
Phản ứng thu nhiệt
- Phản ứng thu nhiệt là phản ứng nhận
năng lượng dưới dạng nhiệt từ môi
trường.
TQ: chất phản ứng + năng lượng → sản
phẩm
- Ví dụ: nung đá vôi, phân huỷ Cu(OH)2,
…
2. Ứng dụng của phản ứng tỏa nhiệt
+ Cung cấp năng lượng cho sinh hoạt và sản xuất:
BÀI TẬP NÂNG CAO KHTN 8
+ Vận hành động cơ, thiết bị máy công nghiệp, phương tiện giao thông
B. CÂU HỎI TRONG BÀI HỌC
Câu 1: Khi đốt nến, một phần nến chảy lỏng, một phần nến bị cháy. Cây nến ngắn dần. Vậy phần
nến nào đã bị biến đổi thành chất mới?
Hướng dẫn: : Phần nến bị cháy đã bị biến đổi thành chất mới. Cụ thể nến cháy sinh ra carbon
dioxide và nước.
Câu 2: a, Xác định các giá trị nhiệt độ tương ứng với các bước thí nghiệm mô tả trong Hình 2.1.
b, Ở quá trình ngược lại, hơi nước ngưng tụ thành nước lỏng, nước lỏng đông đặc thành nước đá.
Vậy trong quá trình chuyển thể, nước có biến đổi thành chất khác không?
Hướng dẫn: :
a. Học sinh thực hiện thí nghiệm và xác định các giá trị nhiệt độ tương ứng với các bước thí
nghiệm mô tả trong Hình 2.1.
Kết quả tham khảo:
Bước
a
b
c
o
o
Nhiệt độ
0 C
5 C
100 oC
b. Trong quá trình chuyển thể, nước chỉ bị thay đổi trạng thái, không bị biến đổi thành chất khác.
Câu 3: Thí nghiệm về biến đổi hoá học
1. Sau khi trộn bột sắt và bột lưu huỳnh, hỗn hợp thu được có bị nam châm hút không?
2. Chất trong ống nghiệm (2) sau khi đun nóng và để nguội có bị nam châm hút không?
3. Sau khi trộn bột sắt và bột lưu huỳnh, có chất mới được tạo thành không? Giải thích.
4. Sau khi đun nóng hỗn hợp bột sắt và bột lưu huỳnh, có chất mới được tạo thành không? Giải
thích.
Hướng dẫn: :
1. Sau khi trộn bột sắt và bột lưu huỳnh, đưa nam châm lại gần ống nghiệm (1) thấy nam châm
hút, suy ra hỗn hợp thu được có bị nam châm hút.
2. Chất trong ống nghiệm (2) sau khi đun nóng và để nguội không bị nam châm hút.
BÀI TẬP NÂNG CAO KHTN 8
3. Sau khi trộn bột sắt và bột lưu huỳnh không có chất mới tạo thành, do đây chỉ là sự trộn vật lí,
không có sự thay đổi về chất và lượng, sắt trong hỗn hợp vẫn bị nam châm hút.
4. Sau khi đun nóng hỗn hợp bột sắt và bột lưu huỳnh, có chất mới được tạo thành. Do đã có phản
ứng hoá học xảy ra, sinh ra chất mới không bị nam châm hút.
Câu 4: Lấy một số ví dụ trong đời sống về các quá trình xảy ra sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá
học.
Hướng dẫn: :
- Một số quá trình xảy ra sự biến đổi vật lí:
+ Nước lỏng để một thời gian trong ngăn đông tủ lạnh hoá rắn.
+ Hoà tan muối ăn vào nước.
+ Hoà tan đường ăn vào nước.
- Một số quá trình xảy ra sự biến đổi hoá học:
+ Đốt cháy than để đun nấu.
+ Tượng đá bị hư hại do mưa acid.
+ Dây xích xe đạp bị gỉ.
Câu 5: Than (thành phần chính là carbon) cháy trong không khí tạo thành khí carbon dioxide.
a) Hãy viết phương trình phản ứng dạng chữ của phản ứng này. Chất nào là chất phản ứng? Chất
nào là sản phẩm?
b) Trong quá trình phản ứng, lượng chất nào giảm dần? Lượng chất nào tăng dần?
Hướng dẫn: :
a) Phương trình phản ứng dạng chữ của phản ứng:
Carbon + oxygen → carbon dioxide.
Trong đó chất phản ứng là carbon và oxygen; chất sản phẩm là carbon dioxide.
b) Trong quá trình phản ứng, lượng chất phản ứng (carbon, oxygen) giảm dần, lượng chất sản
phẩm (carbon dioxide) tăng dần.
Câu 6: Quan sát Hình 2.3 và Hướng dẫn: câu hỏi:
1. Trước và sau phản ứng, những nguyên tử nào liên kết với nhau?
2. Trong quá trình phản ứng, số nguyên tử H và số nguyên tử O có thay đổi không?
Hướng dẫn: :
1. Trước phản ứng 2 nguyên tử H liên kết với nhau, 2 nguyên tử O liên kết với nhau.
Sau phản ứng 1 nguyên tử O liên kết với 2 nguyên tử H.
2. Trong quá trình phản ứng, số nguyên tử H và số nguyên tử O không thay đổi.
Câu 7: Dấu hiệu nhận biết có chất mới tạo thành
Chuẩn bị: dung dịch hydrochloric acid (HCl) loãng, sodium hydroxide (NaOH), copper(II)
sulfate (CuSO4), barium chloride (BaCl2), kẽm viên (Zn); ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt.
Tiến hành:
- Cho khoảng 3 mL dung dịch hydrochloric acid vào ống nghiệm (1) chứa kẽm viên và ống
nghiệm (2) chứa 2 mL dung dịch barium chloride.
BÀI TẬP NÂNG CAO KHTN 8
- Cho khoảng 3 mL dung dịch sodium hydroxide vào ống nghiệm (3) chứa 2 mL dung dịch
copper(II) sulfate.
Quan sát hiện tượng xảy ra
Ống nghiệm nào xảy ra phản ứng hoá học? Giải thích.
Hướng dẫn: :
Ống nghiệm (1) và (3) xảy ra phản ứng hoá học do có những dấu hiệu nhận ra có chất mới tạo
thành. Cụ thể:
+ Ống nghiệm (1) viên kẽm tan dần, có khí không màu thoát ra.
+ Ống nghiệm (3) có kết tủa xanh tạo thành.
Câu 8: Trong phản ứng giữa oxygen và hydrogen, nếu oxygen hết thì phản ứng có xảy ra nữa
không?
Hướng dẫn: :
Trong phản ứng giữa oxygen và hydrogen, nếu oxygen hết thì phản ứng dừng lại.
Câu 9: Nhỏ giấm ăn vào viên đá vôi. Dấu hiệu nào cho biết đã có phản ứng hoá học xảy ra?
Hướng dẫn: :
Nhỏ giấm ăn vào viên đá vôi. Dấu hiệu cho biết đã có phản ứng hoá học xảy ra là xuất hiện sủi
bọt khí, chỗ đá vôi bị nhỏ giấm tan ra.
Câu 10: Thức ăn được tiêu hoá chuyển thành các chất dinh dưỡng. Phản ứng hoá học giữa chất
dinh dưỡng với oxygen cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động là phản ứng toả nhiệt hay thu
nhiệt? Lấy thêm ví dụ về loại phản ứng này.
Hướng dẫn: :
- Phản ứng hoá học giữa chất dinh dưỡng với oxygen cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động
là phản ứng toả nhiệt.
- Ví dụ một số phản ứng toả nhiệt:
+ Phản ứng đốt cháy than;
+ Phản ứng đốt cháy khí gas…
Câu 11: Quá trình nung đá vôi (thành phần chính là CaCO3) thành vôi sống (CaO) và khí carbon
dioxide (CO2) cần cung cấp năng lượng (dạng nhiệt). Đây là phản ứng toả nhiệt hay thu nhiệt?
Hướng dẫn: :
Quá trình nung đá vôi (thành phần chính là CaCO3) thành vôi sống (CaO) và khí carbon dioxide
(CO2) cần cung cấp năng lượng (dạng nhiệt). Đây là phản ứng thu nhiệt do khi ngừng cung cấp
nhiệt phản ứng cũng dừng lại.
Câu 12: Than, xăng, dầu, … là nhiên liệu hoá thạch, được sử dụng chủ yếu cho các ngành sản
xuất và hoạt động nào của con người? Em hãy sưu tầm hình ảnh và trình bày ứng dụng của các
nhiên liệu này trong đời sống.
Hướng dẫn:
- Than, xăng, dầu, … là nhiên liệu hoá thạch. Than được sử dụng chủ yếu cho ngành nhiệt điện
… Xăng, dầu được sử dụng chủ yếu trong ngành giao thông vận tải…
Trong đời sống than được dùng làm nhiên liệu; xăng, dầu dùng để chạy động cơ ô tô, xe máy ..
Câu 13: Các nguồn nhiên liệu hoá thạch có phải là vô tận không? Đốt cháy nhiên liệu hoá thạch
ảnh hưởng đến môi trường như thế nào? Hãy nêu ví dụ về việc tăng cường sử dụng các nguồn
năng lượng thay thế để giảm việc sử dụng các nhiên liệu hoá thạch.
Hướng dẫn:
- Các nguồn nhiên liệu hoá thạch không phải là vô tận. Các loại nhiên liệu hoá thạch mất hàng
trăm triệu năm mới tạo ra được. Nếu tận thu nhiên liệu hoá thạch sẽ làm cạn kiệt nhiên liệu này
trong tương lai.
BÀI TẬP NÂNG CAO KHTN 8
- Đốt cháy nhiên liệu hoá thạch sẽ thải vào môi trường một lượng lớn các khí thải, bụi mịn và
nhiều chất độc hại khác, gây ô nhiễm môi trường, phá huỷ hệ sinh thái và cảnh quan nhiên nhiên,
gây các bệnh về hô hấp, mắt … cho con người.
- Một số ví dụ về việc tăng cường sử dụng các nguồn năng lượng thay thế để giảm việc sử dụng
các nhiên liệu hoá thạch:
+ Sử dụng xăng sinh học E5; E10 …
+ Sử dụng năng lượng gió để chạy máy phát điện, di chuyển thuyền buồm …
+ Sử dụng năng lượng mặt trời để tạo ra điện hoặc nhiệt.
C. CÂU HỎI CUỐI BÀI HỌC
(Không có)
D. CÂU HỎI TỰ LUẬN
Câu 1. [CTST - SGK] Hiệu ứng nhà kính gây nên những sự biến đổi lớn cho Trái Đất, trong đó,
một điều đáng lo ngại chính là hiện tượng băng tan ở cả 2 cực (Bắc cực và Nam cực). Hiện tượng
này xảy ra có phải là sự biến đổi vật lí không? Giải thích.
Hướng dẫn
Băng tan là hiện tượng nước từ thể rắn chuyển sang thể lỏng, không có sự biến đổi về chất nên
hiện tượng này là sự biến đổi vật lí.
Câu 2. [CD - SGK] Trong các quá trình được mô tả ở hình 1.1, quá trình nào diễn ra sự biến đổi
vật lí? Giải thích.
Hướng dẫn
Các quá trình vật lí trong hình 1.1 là:
a) Xé mẩu giấy vụn: Quá trình này là quá trình vật lí do chỉ có sự thay đổi kích thước, số lượng
mầu giấy, không có sự tạo thành chất mới.
b) Hoà tan đường vào nước: Quá trình này là quá trình vật lí do có sự thay đổi trạng thái của
đường (từ rắn sang lỏng), không có sự tạo thành chất mới.
c) Đinh sắt bị uốn cong: Quá trình này là quá trình vật lí do chỉ có sự thay đổi về hình dạng,
không có sự tạo thành chất mới.
Câu 3. Điền thông tin còn thiếu vào ô trống thích hợp trong bảng sau:
STT
1
2
QUÁ TRÌNH BIẾN ĐỔI HÓA HỌC
Đun nóng đường saccarozơ trong oxi không khí,
đường bị cháy tạo thành khí cacbonic và hơi nước.
Than cháy trong oxi không khí, tạo thành khí
cacbonic.
PHƯƠNG TRÌNH CHỮ
3
4
5
BÀI TẬP NÂNG CAO KHTN 8
Lưu huỳnh cháy trong oxi không khí tạo ra chất khí
mùi hắc (lưu huỳnh đioxit).
Dưới tác dụng của chất diệp lục trong lá cây xanh và
ánh sáng mặt trời, khí cacbonic và hơi nước phản
ứng với nhau tạo thành đường glucozơ và khí oxi.
Viên kẽm tan trong dung dịch axit clohiđric, thu
được khí hiđro và dung dịch chứa muối kẽm clorua.
Hướng dẫn
STT
1
2
3
4
5
QUÁ TRÌNH BIẾN ĐỔI HÓA HỌC
Đun nóng đường saccarozơ trong oxi
không khí, đường bị cháy tạo thành khí
cacbonic và hơi nước.
Than cháy trong oxi không khí, tạo thành
khí cacbonic.
Lưu huỳnh cháy trong oxi không khí tạo
ra chất khí mùi hắc (lưu huỳnh đioxit).
Dưới tác dụng của chất diệp lục trong lá
cây xanh và ánh sáng mặt trời, khí
cacbonic và hơi nước phản ứng với nhau
tạo thành đường glucozơ và khí oxi.
Viên kẽm tan trong dung dịch axit
clohiđric, thu được khí hiđro và dung dịch
chứa muối kẽm clorua.
PHƯƠNG TRÌNH CHỮ
Câu 4. [CD - SGK] Đốt cháy khí methane (CH4) trong không khí (phản ứng với oxygen) thu
được carbon dioxide (CO2) và nước (H2O) theo sơ đồ sau:
Quan sát sơ đồ trên và cho biết:
(a) Trước phản ứng có các chất nào, những nguyên tử nào liên kết với nhau?
(b) Sau phản ứng có các chất nào được tạo thành, những nguyên tử nào liên kết với nhau?
(c) So sánh số nguyên tử C, H, O trước và sau phản ứng.
Hướng dẫn
(a) Trước phản ứng có CH4 và O2, trong CH4 thì C liên kết với H, trong O2 thì 2 nguyên tử O liên
kết với nhau.
(b) Sau phản ứng có CO2 và H2O, trong CO2 thì C liên kết với O, trong H2O thì H liên kết với O.
(c) Trước và sau phản ứng đều có 1C, 4H, 2O
Câu 5. Hãy cho biết phản ứng tỏa nhiệt hay phản ứng thu nhiệt trong mỗi trường hợp sau:
(a) Ngọn nến đang cháy.
(b) Hòa tan viên vitamin C sủi vào nước.
(c) Phân hủy đường tạo thành than và nước.
(d) Cồn cháy trong không khí.
BÀI TẬP NÂNG ...
BÀI 1: SỬ DỤNG HÓA CHẤT, DỤNG CỤ VÀ CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN AN TOÀN
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1. Một số dụng cụ thực hành, thí nghiệm
Các dụng cụ thường dùng trong phòng thực hành được chia làm nhiều loại theo công dụng của
chúng:
- Dụng cụ đo thể tích: ống đong, cốc chia vạch,…
- Dụng cụ chứa hóa chất: ống nghiệm, lọ thủy tinh, bình tam giác,…
- Dụng cụ đun nóng: đèn cồn, bát sứ,…
- Dụng cụ lấy hóa chất: thìa thủy tinh, ống hút nhỏ giọt,…
- Một số dụng cụ thí nghiệm khác: giá thí nghiệm bằng sắt, kẹp ống nghiệm, giá để ống
nghiệm,…
2. Một số hóa chất thường dùng
Các hóa chất trong phòng thực hành có thể được phân loại thành các nhóm:
- Dựa vào thể (trạng thái) của chất: hóa chất dạng rắn, hóa chất dạng lỏng, hóa chất dạng khí.
- Dựa vào tính chất của hóa chất: hóa chất nguy hiểm (acid, base,…), hóa chất dễ cháy, nổ
(cồn, benzene,…).
3. Quy tắc sử dụng hóa chất an toàn
Một số quy tắc sử dụng hóa chất an toàn trong phòng thực hành:
- Tuyệt đối không làm đổ vỡ, không để hóa chất bắn vào người và quần áo. Không rót cồn quá
đầy cho đèn cồn, không mồi lửa cho đèn cồn này bằng đèn cồn khác, đèn cồn dùng xong cần
đậy nắp để tắt lửa.
- Hóa chất trong phòng thực hành phải đựng trong lọ có nút đậy kín, phía ngoài có dán nhãn ghi
tên hóa chất. Nếu hóa chất có tính độc hại, trên nhãn có ghi chú riêng.
- Không dùng tay tiếp xúc trực tiếp với hóa chất.
- Không cho hóa chất này vào hóa chất khác (ngoài chỉ dẫn).
- Hóa chất dùng xong nếu thừa, không được cho trở lại bình chứa.
- Không nếm hoặc ngửi trực tiếp hóa chất.
- Sử dụng kính bảo hộ và găng tay để đảm bảo an toàn trong quá trình làm thí nghiệm.
4. Một số thiết bị điện
Thiết bị điện có thể chia làm nhiều loại dựa vào vai trò và chức năng riêng:
- Thiết bị lắp mạch điện: bóng đèn, diode, chuông,…
- Thiết bị đo dòng điện: ammeter, voltmeter, đồng hồ đo điện đa năng,…
- Nguồn điện: pin, máy biến áp,…
- Thiết bị bảo vệ: cầu chì, relay, cầu dao tự động,…
5. Biện pháp sử dụng điện an toàn
Một số lưu ý để đảm bảo an toàn khi sử dụng điện cho học sinh:
- Chỉ làm thí nghiệm với các nguồn điện có hiệu điện thế dưới 40V.
- Phải sử dụng các dây dẫn có vỏ cách điện.
- Cẩn thận khi sử dụng mạng điện dân dụng (220V) và các thiết bị có liên quan đến điện.
- Khi có người bị giật điện thì không chạm vào người đó mà tìm cách ngắt ngay công tắc điện
và gọi người đến cấp cứu.
B. CÂU HỎI TRONG BÀI HỌC
Câu 1. Hãy cho biết một số dụng cụ thường dùng trong thực hành thí nghiệm.
- Dụng cụ đo thể tích: ống đong, cốc chia vạch,…
- Dụng cụ chứa hóa chất: ống nghiệm, lọ thủy tinh, bình tam giác,…
- Dụng cụ đun nóng: đèn cồn, bát sứ,…
- Dụng cụ lấy hóa chất: thìa thủy tinh, ống hút nhỏ giọt,…
- Một số dụng cụ thí nghiệm khác: giá thí nghiệm bằng sắt, kẹp ống nghiệm, giá để ống
nghiệm,…
BÀI TẬP NÂNG CAO KHTN 8
Câu 2. Để đọc được giá trị chính xác khi đo thể tích chất lỏng, em cần chú ý điều gì? Giải
thích.
Để đọc được giá trị chính xác khi đo thể tích chất lỏng cần:
- Đặt dụng cụ đo thẳng đứng (để đo được thể tích chất lỏng một cách chính xác).
- Đặt tầm mắt ngang bằng với phần đáy lõm dung dịch, dóng đến vạch chỉ thị và đọc chỉ số (để
đọc được giá trị thể tích chính xác).
Câu 3. Để bảo quản các hóa chất rắn nên dùng dụng cụ nào trong Hình 1.2? Giải thích.
Để bảo quản hoá chất rắn nên dùng lọ thuỷ tinh có nút nhám, do dụng cụ này kín (có nắp) giúp
hạn chế tạp chất lẫn vào hoá chất rắn, ngoài ra còn giúp làm chậm sự oxi hoá của hoá chất.
Câu 4. Tại so không lấy đầy hóa chất lỏng vào ống nghiệm khi làm thí nghiệm?
Không lấy đầy hoá chất lỏng vào ống nghiệm khi làm thí nghiệm, chỉ nên lấy hoá chất lỏng
dưới ½ ống nghiệm, để:
+ Thuận lợi cho quá trình thao tác;
+ Ngăn ngừa rơi vãi hoá chất, gây nguy hiểm cho người thí nghiệm và mọi người xung quanh.
Câu 5. Vì sao khi tắt lửa đèn cồn ta nên đậy nắp nhanh?
Do cồn dễ bay hơi, dễ bắt lửa (dễ cháy) do đó để tắt lửa đèn cồn ta nên đậy nhanh nắp và tuyệt
đối không dùng miệng thổi để tắt lửa đèn cồn.
Câu 6. Hãy nêu cách sử dụng ống hút nhỏ giọt.
Khi sử dụng, bóp quả bóp cao su và nhúng đầu nhọn của ống vào trong chất lỏng hoặc dung
dịch, từ từ nhả quả bóp cao su để chất lỏng hoặc dung dịch đi vào bên trong thân ống. Sau đó,
cho ống hút nhỏ giọt vào dụng cụ thí nghiệm, nhẹ nhàng bóp quả bóp cao su để đẩy chất lỏng
hoặc dung dịch ra ngoài.
Câu 7. Hãy nêu một số dụng cụ hỗ trợ thí nghiệm và công dụng của chúng.
- Giá thí nghiệm bằng sát: dùng để giữ cố định bình cầu, bình tam giác, ống nghiệm,… trong
các thí nghiệm đun, chiết, tách.
- Giá để ống nghiệm: dùng để đặt các ống nghiệm trong quá trình làm thí nghiệm.
- Kẹp ống nghiệm: dùng để hỗ trợ giữ chặt óng nghiệm giúp thực hiện an toàn các thí nghiệm.
…
Câu 8. Để đảm bảo an toàn, người làm thí nghiệm không được trực tiếp cầm ống nghiệm
bằng tay mà phải dùng kẹp gỗ. Kẹp ống nghiệm ở vị trí nào là đúng? Giải thích.
Kẹp ống nghiệm bằng kẹp ở khoảng 1/3 ống nghiệm tính từ miệng ống.
Mục đích:
+ Thuận lợi cho thao tác thí nghiệm;
+ Hạn chế rơi ống nghiệm, hoặc rơi vãi hoá chất trong ống nghiệm ra ngoài gây nguy hiểm.
Câu 9. Quan sát Hình 1.6, hãy chỉ ra hóa chất ở thể rắn, lỏng và khí.
- Hóa chất ở thể rắn: Kẽm (Zinc, Zn), Lưu huỳnh (Sulfur, S), Calcium carbonate (CaCO3),…
- Hóa chất ở thể lỏng: dung dịch Copper(II) sulfate (CuSO4), dung dịch Bromine (Br2),…
- Hóa chất ở thể khí: Oxygen (O2),…
Câu 10. Tại sao phải phân biệt hóa chất nguy hiểm và hóa chất dễ cháy, nổ?
Dựa vào tính chất và mức độ ảnh hưởng của hoá chất đến con người và môi trường mà phân
biệt hoá chất nguy hiểm và hoá chất dễ cháy nổ.
- Hoá chất nguy hiểm là hoá chất có những đặc tính nguy hiểm như: oxi hoá mạnh, ăn mòn
mạnh, gây độc với con người, ảnh hưởng đến môi trường, …
- Hoá chất dễ cháy nổ là những hoá chất có thể gây cháy, nổ hoặc cùng các chất khác tạo thành
hỗn hợp cháy, nổ, trong điều kiện nhất định về thành phần, nhiệt độ, độ ẩm, áp suất.
Câu 11. Quan sát Hình 1.9, hãy giải thích những việc được làm và không được làm để sử
dụng hóa chất an toàn.
- Những việc được làm để sử dụng hoá chất an toàn:
+ Hoá chất được đựng trong lọ có dán nhãn và phải được đậy kín để tránh lấy nhầm hoá chất và
bảo quản hoá chất được lâu dài.
+ Hoá chất có tính độc hại, trên nhãn có ghi chú riêng để lưu ý khi sử dụng, tránh rủi ro khi làm
BÀI TẬP NÂNG CAO KHTN 8
thí nghiệm.
+ Không tự ý trộn lẫn hoá chất vì có thể gây nguy hiểm (sinh ra chất độc, cháy, nổ …)
+ Hoá chất dùng xong nếu còn thừa, không được đổ trở lại bình chứa để tránh làm hư hỏng hoá
chất trong bình chứa.
+ Cần phải rửa sạch ống hút nhỏ giọt trước và sau khi lấy chất lỏng để loại bỏ tạp chất, hạn chế
sai lệch kết quả thí nghiệm.
+ Đặt hoá chất rắn lên giấy lót hoặc đĩa thuỷ tinh để bảo vệ cân, đồng thời giữ cho hoá chất
được tinh khiết.
- Những việc không được làm để sử dụng hoá chất an toàn:
+ Không được dùng tay tiếp xúc với hoá chất tránh nguy hiểm, mất an toàn khi thực hành.
+ Không được nếm hoặc ngửi trực tiếp hoá chất tránh bị ngộ độc hoá chất.
Câu 12. Bằng trải nghiệm thực tế hoặc đọc thông tin trên internet, sách, báo,… hãy so sánh
cách sử dụng máy đo huyết áp cơ và máy đo huyết áp điện tử.
- Giống nhau:
+ Người được đo đều phải có tư thế đo phù hợp, nằm hoặc ngồi trên ghế và để tay duỗi trên
mặt bàn sao cho cánh tay ngang với vị trí của tim.
+ Đều cần quấn vòng bít quanh vị trí cánh tay/ cổ tay.
- Khác nhau:
Máy đo huyết áp cơ
Máy đo huyết áp điện tử
Sau khi quấn vòng bít, thực hiện các thao tác Sau khi quấn vòng bít, thực hiện các thao tác
sau:
sau:
- Gắn ống nghe lên tai để nghe mạch đập
- Ấn nút On/Off để khởi động máy, vòng bít
trong quá trình đo, đặt phần loa của ống nghe sẽ tự động được bơm hơi.
ở trên mạch và dưới vòng bít.
- Khi đã đạt mức cần thiết, áp suất vòng bít
- Nắm quả bóng cao su bên tay phải và bơm
tự động giảm dần. Khi hoàn thành, máy sẽ
vòng bít lên, bóp căng khóa tay đến khi tạo
phát ra tiếng “pip”.
được áp lực cao hơn huyết áp. Nới lỏng bộ
truyền động bên tay trái và để lực nén khí
trong vòng bít giảm nhẹ, kiểm tra vòng bít.
Khi nghe rõ nhịp tim, đọc kết quả huyết áp
tối đa và đọc giá trị huyết áp tối thiểu khi
không nghe thấy nhịp đập của tim.
Đọc kết quả bằng cách xem giá trị trên đồng Kết quả đo huyết áp sẽ được hiển thị trên
hồ đo.
màn hình: giá trị huyết áp tối đa, huyết áp tối
thiểu và nhịp tim.
Câu 13. Sử dụng máy đo huyết áp sẽ rèn luyện kĩ năng nào khi học tập môn Khoa học tự
nhiên?
Sử dụng máy đo huyết áp sẽ rèn luyện được các kĩ năng như:
- Kĩ năng quan sát: Quan sát để thu nhận thông tin về các đặc điểm, kích thước, hình dạng, cấu
tạo của máy đo huyết áp.
- Kĩ năng liên kết: Sử dụng số liệu kết quả đo với những hiểu biết về huyết áp, xác định giá trị
huyết áp bình thường, huyết áp cao,…
- Kĩ năng đo: Khi thực hành đo huyết áp, học sinh cần biết chức năng, độ chính xác,… của máy
đo huyết áp để lựa chọn và sử dụng chúng một cách thích hợp.
Câu 14. Máy ảnh, ống nhòm được sử dụng trong việc phát triển kĩ năng nào khi học tập
môn Khoa học tự nhiên?
Máy ảnh, ống nhóm được sử dụng trong việc phát triển kĩ năng quan sát khi học tập môn Khoa
học tự nhiên. Các thiết bị này nhằm mở rộng phạm vi quan sát để thu nhập thông tin, kết quả
chính xác hơn.
Câu 15. Em đã sử dụng băng y tế và gạc y tế trong những trường hợp nào? Sử dụng chúng
nhằm mục đích gì?
BÀI TẬP NÂNG CAO KHTN 8
- Em đã sử dụng băng y tế và gạc y tế trong những trưởng hợp như: sây sát do chấn thương,
bỏng, các vết loét, vết mổ,…
- Sử dụng chúng nhằm mục đích băng bó, cầm máu cho các vết thương trên da; che chắn vết
thương, hạn chế nhiễm khuẩn khi bị tổn thương; giúp cho vết thương khô nhanh.
Câu 16. Giải thích tại sao xương bị gãy lại thường dùng nẹp gỗ cố định?
Khi xương bị gãy thường dùng nẹp gỗ cố định vì để bất động ổ gãy, chi gãy, giữ cho xương ở
vị trí gần như không cử động; giúp giảm đau, phòng chống sốc, ngăn ngừa tổn thương thứ phát
tới các phần mềm, mạch máu, dây thần kinh,… do các mảnh vỡ. Tạo điều kiện ổn định để vận
chuyển bệnh nhân an toàn đến bệnh viện.
Câu 17. Quan sát các hình từ 1.16 đến 1.19, hãy cho biết:
a) Nguồn cung cấp điện trong các thí nghiệm.
b) Thiết bị nào dùng để đo các giá trị của dòng điện.
c) Thiết bị nào dùng để ngắt dòng điện.
d) Thiết bị nào có tác dụng bảo vệ hệ thống điện.
e) Thiết bị nào được dùng để phát tín hiệu báo động.
a) Nguồn cung cấp điện trong các thí nghiệm: Pin, máy biến áp.
b) Thiết bị dùng để đo các giá trị của dòng điện: Ampe kế, vôn kế, Joulemeter, đồng hồ đo điện
đa năng.
c) Thiết bị dùng để ngắt dòng điện: Công tắc (khóa K), Relay (rơ le), cầu dao tự động.
d) Thiết bị dùng để bảo vệ hệ thống điện: Cầu chì, cầu dao tự động.
e) Thiết bị được dùng để phát tín hiệu báo động: Chuông điện.
Câu 18. Vì sao hiện nay đồng hồ đo điện đa năng được lựa chọn sử dụng phổ biến?
Hiện nay đồng hồ đo điện đa năng được lựa chọn sử dụng phổ biến vì nó dễ sử dụng và có khả
năng đo điện đa chức năng như: cường độ dòng điện, hiệu điện thế, điện dung, tần số, điện trở,
…
Câu 19. Quan sát Hình 1.17, hãy cho biết cách để phân biệt voltmeter và ammeter.
Phân biệt đặc
Voltmeter
Ammeter
điểm
Nhận biết
Trên mặt voltmeter có ghi chữ V
Trên mặt ammeter kế có ghi chữ A
Công dụng
Dùng để đo hiệu điện thế
Dùng để đo cường độ dòng điện
Mắc voltmeter song song với vật
Mắc ammeter nối tiếp với vật cần
cần đo sao cho: chốt dương của vôn đo sao cho chốt dương của ammeter
kế nối về phía cực dương nguồn
nối về phía cực dương nguồn điện,
Cách mắc
điện (vật cần đo), chốt âm của
chốt âm của ammeter nối với thiết
voltmeter nối với cực âm của nguồn bị cần đo rồi tới cực âm của nguồn
điện (vật cần đo).
điện.
Câu 20. Quan sát Hình 1.18, hãy cho biết điểm giống nhau của các nguồn cung cấp điện và
chỉ rõ cực dương, cực âm của mỗi nguồn đó.
- Điểm giống nhau của các nguồn cung cấp điện:
+ Đặc điểm: Nguồn điện có khả năng cung cấp dòng điện để các dụng cụ điện hoạt động.
+ Mỗi nguồn điện đều có 2 cực: cực âm (-) và cực dương (+).
- Pin tiểu: cực âm là đáy bằng (có ghi dấu -), cực dương là núm nhỏ nhô lên (đầu có ghi dấu +).
- Máy biến áp: cực dương là lỗ màu đỏ (có ghi dấu +), cực âm là lỗ màu đèn (có ghi dấu -).
Câu 21. Vì sao cần phải sử dụng điện một cách an toàn và hiệu quả?
- Phải sử dụng điện một cách an toàn vì con người là vật dẫn điện, khi sử dụng điện không an
toàn dẫn tới bị giật ảnh hưởng tới sức khỏe, tính mạng con người. Ngoài ra, khi sử dụng mạng
điện không đảm bảo có thể gây ra chập cháy, quá tải dẫn tới hỏa hoạn gây nguy hiểm tới tính
mạng con người, thiệt hại tài sản.
- Phải sử dụng điện một cách hiệu quả để tiết kiệm điện năng giúp gia đình giảm thiểu số tiền
điện phải đóng; các nơi sản xuất, cơ sở quan trọng có điện để sử dụng; bảo vệ môi trường.
C. CÂU HỎI CUỐI BÀI HỌC
BÀI TẬP NÂNG CAO KHTN 8
Câu 1. Để thực hiện thí nghiệm tách muối ăn ra khỏi nước biển, em cần dùng những dụng
cụ nào? Giải thích.
Để thực hiện thí nghiệm tách muối ăn ra khỏi nước biển cần các dụng cụ: bát sứ, đèn cồn, giá
để đèn cồn.
Giải thích bằng các bước tiến hành thí nghiệm: Cho nước biển ra bát sứ rồi đun trên ngọn lửa
đèn cồn đến khi nước bay hơi hết ta được muối ở đáy bát sứ.
Câu 2. Vì sao em không nên lấy hóa chất trong những lọ không có nhãn ghi tên hóa chất?
Không nên lấy hoá chất trong những lọ không có nhãn ghi tên hoá chất để đảm bảo an toàn
trong quá trình thực hành, thí nghiệm.
Câu 3. Sau buổi thực hành thí nghiệm, em được phân công dọn dẹp vệ sinh lớp cùng với
giáo viên, nếu thấy hóa chất rơi trên bàn và còn thừa lại trong ống nghiệm thì em sẽ xử lí
như thế nào?
Hoá chất rơi vãi trên bàn và còn thừa lại trong ống nghiệm thu gom lại vào bình chứa phù hợp,
có nút đậy kín, dán nhãn với tên đầy đủ, không viết tắt sau đó báo giáo viên quản lí phòng thí
nghiệm để có biện pháp xử lí phù hợp. Không được tự ý đổ hoá chất thừa xuống bồn rửa, ống
thoát nước …
Câu 4. Trong gia đình em có sử dụng những thiết bị điện nào tương tự thiết bị điện trong
phòng thực hành?
Trong gia đình em có sử dụng những thiết bị nào tương tự thiết bị điện trong phòng thực hành
như:
- Thiết bị lắp mạch điện: Bóng đèn, chuông điện, quạt điện, bếp từ, công tắc, …
- Nguồn điện: Acqui, máy phát điện, pin, …
- Thiết bị bảo vệ: cầu chì, aptomat, …
Câu 5. Vì sao không nên tái sử dụng những dây điện cũ có vỏ cách điện bị hở hay chấp nối
nhiều đoạn day để làm dây dẫn trong nhà?
Không nên tái sử dụng những dây điện cũ có vỏ cách điện bị hở hay chắp nối nhiều đoạn dây
để làm dây dẫn trong nhà vì đó là những cách không an toàn, khi người tiếp xúc không có đồ
bảo hộ dễ bị điện giật hoặc khi sử dụng các thiết bị điện cùng một lúc mạng điện trong nhà dễ
bị quá tải, dẫn tới chập cháy làm hỏng các thiệt bị trong nhà và gây nguy hại tới tính mạng con
người.
D. SOẠN 5 CÂU TỰ LUẬN TƯƠNG TỰ
Câu 1. Gọi tên các dụng cụ dưới đây:
a)
……………………
c) ……………………
d) ……………………
f) ……………………
b) ……………………
e) ……………………
a) Đèn cồn
d) Ống nghiệm
BÀI TẬP NÂNG CAO KHTN 8
c) Ống hút nhỏ giọt
f) Kẹp
Câu 2. Đọc giá trị đo được của các dụng cụ đo sau đây:
b) Cốc thủy tinh
e) Ống đong
42 mL
0,5A
E. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Soạn 15 câu trắc nghiệm : + (5 câu hiểu + 3 câu vận dụng = 8 câu (có 3 câu có ứng dụng
thực tế hoặc hình ảnh, phát triển năng lực).
MỨC ĐỘ 1: BIẾT (7 câu biết)
Câu 1. Dụng cụ nào sau đây dùng để đo lường thể tích của dung dịch?
A. Ống đong.
B. Ống nghiệm.
đựng hóa chất
.
D. Chén nung.
Câu 2. Thiết bị nào sau đây là thiết bị sử dụng điện?
A. Pin.
B. Cầu chì.
C. Diode phát quang.
D. Công tắc.
Câu 3. Dụng cụ sau đây có tên gọi là gì?
C. Lọ
A. Cốc thủy tinh. B. Bình nón. C. Lọ đựng hóa chất.
D. Ống đong.
Câu 4. Để đo hiệu điện thế giữa hai đầu một thiết bị sử dụng điện thì cần sử dụng thiết bị nào sau
đây?
A. Huyết áp kế.
B. Ammeter.
C.
Voltmeter.
D. Watt meter.
Câu 5. Cầu chì (fuse) được sử dụng để
A. đo dòng điện, điện áp, công suất và năng lượng điện cung cấp cho mạch điện.
B. nhằm phòng tránh các hiện tượng quá tải trên đường dây gây cháy nổ.
C. chuyển đổi điện áp xoay chiều thành điện áp một chiều.
D. đo cường độ dòng điện trong mạch điện.
Câu 6. Kí hiệu cảnh báo nào sau đây dùng để chỉ các chất ăn mòn?
A.
B.
C.
D.
Câu 7. Những việc nào sau đây không được làm khi sử dụng hóa chất?
BÀI TẬP NÂNG CAO KHTN 8
A. Sau khi lấy hóa chất xong cần phải đậy kín các lọ đựng hóa chất.
B. Cần thông báo ngay cho giáo viên nếu gặp sự cố cháy, nổ, đổ hóa chất, vỡ dụng cụ thí
nghiệm, …
C. Sử dụng tay tiếp xúc trực tiếp với hóa chất.
D. Đọc kĩ nhãn mác, không sử dụng hóa chất nếu không có nhãn mác, hoặc nhãn mác bị
mờ.
MỨC ĐỘ 2 : HIỂU (5 câu )
Câu 1. Để pha 80 mL dung dịch copper(II) sulfate thì sử dụng bình tam giác (erlenmeyer flask)
có thể tích nào là hợp lí?
A. 1000 mL.
B. 50 mL.
C. 250 mL.
D. 100 mL.
Câu 2. Một trong những nhãn cảnh báo trên lọ đựng n-Hexane (một loại dung môi hữu cơ phổ
biến) là hình bên dưới có ý nghĩa như thế nào?
A. n-Hexane là chất oxi hóa.
B. n-Hexane là chất dễ cháy.
C. n-Hexane là chất ăn mòn.
D. n-Hexane là chất độc.
Câu 3. Một thí nghiệm cần sử dụng 10,0 mL dung dịch hydrochloric acid thì cần sử dụng ống
đong nào sau đây phù hợp?
A. Ống đong 100 mL, độ chia 0,5 mL.
B. Ống đong 50 mL,
độ chia 0,2 mL.
C. Ống đong 25 mL, độ chia 0,1 mL.
D. Ống đong
10 mL, độ chia 0,2 mL.
Câu 4. Thể tích của chất lỏng có trong ống đong sau đây là bao nhiêu mL?
A. 25 B. 24 C. 26
D. 23
Câu 5. Khi tiến hành đo cường độ dòng điện một thiết bị điện thì mặt ammeter hiển thị kết quả
sau đây.
Như vậy, cường độ dòng điện đo được có giá trị là
A. 1,8 A
B. 0,8 A
C. 1,8 mA
D. 0,8 mA
BÀI TẬP NÂNG CAO KHTN 8
MỨC ĐỘ 3: VẬN DỤNG (GIẢI CHI TIẾT) 3 câu
Câu 1. Thao tác lấy hóa chất nào sau đây chưa chính xác?
A. Dùng thìa thủy tinh để lấy hóa chất dạng lỏng.
B. Dùng thìa xúc hóa chất để lấy hóa chất rắn dạng bột.
C. Dùng kẹp gắp hóa chất để lấy hóa chất rắn dạng miếng.
D. Dùng ống hút nhỏ giọt để lấy hóa chất dạng lỏng.
Câu 2. Một thí nghiệm cần bộ nguồn điện có hiệu điện thế là 6V thì có thể sử dụng bao nhiêu pin
2V?
A. 2. B. 3. C. 4.
D. 1.
Câu 3. Phát biểu nào sau đây chính xác khi đọc các thông tin trên nhãn của ethyl alcohol?
A. Ethyl alcohol là chất oxi hóa, dễ cháy và nguy hiểm đến sức khỏe.
B. Ethyl alcohol là chất dễ cháy, nguy hại và nguy hiểm đến sức khỏe.
C. Ethyl alcohol là chất nguy hại đến sức khỏe, chất ăn mòn và nguy hiểm môi trường.
D. Ethyl alcohol là chất ăn mòn, chất dễ cháy và nguy hiểm đến sức khỏe.
BÀI 2: PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
I. Biến đổi vật lý và biến đổi hoá học
Biến đổi vật lí
Biến đổi hóa học
Khái Là hiện tượng chất biến đổi về trạng - Là hiện tượng chất biến đổi có tạo
niệm thái, hình dạng, kích thước, … nhưng thành chất mới.
vẫn giữ nguyên là chất ban đầu.
Giống Đều có sự biến đổi
Khác Không tạo thành chất mới
Có tạo thành chất mới
- Nước nóng chảy, bay hơi.
- Nến cháy, gas cháy, …
Ví dụ
- Hòa tan đường vào nước, ….
- Thức ăn bị ôi thiu, …
II. Phản ứng hóa học
1. Khái niệm
- Quá trình biến đổi chất này thành chất khác được gọi là phản ứng hóa học.
BÀI TẬP NÂNG CAO KHTN 8
- Chất ban đầu bị biến đổi gọi là chất phản ứng (hay chất tham gia, chất đầu), chất mới tạo thành
gọi là sản phẩm.
- Phương trình chữ: Tên các chất phản ứng
Tên các chất sản phẩm
2. Diễn biến của phản ứng hóa học
- Trong các phản ứng hóa học xảy ra sự phá vỡ liên kết trong phân tử chất đầu, hình thành các
liên kết mới, tạo ra phân tử mới, kết quả là chất này biến đổi thành chất khác.
- Phản ứng hóa học xảy ra khi: Các chất tiếp xúc với nhau, có trường hợp cần đun nóng, có
trường hợp cần có chất xúc tác, …
3. Hiện tượng kèm theo các phản ứng hoá học
- Nhận biết phản ứng xảy ra dựa vào dấu hiệu có chất mới tạo thành: Thay đổi về màu sắc, mùi,
trạng thái (tạo ra chất khí, chất kết tủa), có sự tỏa nhiệt và phát sáng, …
III. Năng lượng của phản ứng hóa học
1. Phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng thu nhiệt
Phản ứng tỏa nhiệt
- Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng giải
phóng năng lượng dưới dạng nhiệt ra môi
trường.
TQ: chất phản ứng → sản phẩm + năng
lượng
- Ví dụ: đốt đèn cồn, đốt củi,…
Phản ứng thu nhiệt
- Phản ứng thu nhiệt là phản ứng nhận
năng lượng dưới dạng nhiệt từ môi
trường.
TQ: chất phản ứng + năng lượng → sản
phẩm
- Ví dụ: nung đá vôi, phân huỷ Cu(OH)2,
…
2. Ứng dụng của phản ứng tỏa nhiệt
+ Cung cấp năng lượng cho sinh hoạt và sản xuất:
BÀI TẬP NÂNG CAO KHTN 8
+ Vận hành động cơ, thiết bị máy công nghiệp, phương tiện giao thông
B. CÂU HỎI TRONG BÀI HỌC
Câu 1: Khi đốt nến, một phần nến chảy lỏng, một phần nến bị cháy. Cây nến ngắn dần. Vậy phần
nến nào đã bị biến đổi thành chất mới?
Hướng dẫn: : Phần nến bị cháy đã bị biến đổi thành chất mới. Cụ thể nến cháy sinh ra carbon
dioxide và nước.
Câu 2: a, Xác định các giá trị nhiệt độ tương ứng với các bước thí nghiệm mô tả trong Hình 2.1.
b, Ở quá trình ngược lại, hơi nước ngưng tụ thành nước lỏng, nước lỏng đông đặc thành nước đá.
Vậy trong quá trình chuyển thể, nước có biến đổi thành chất khác không?
Hướng dẫn: :
a. Học sinh thực hiện thí nghiệm và xác định các giá trị nhiệt độ tương ứng với các bước thí
nghiệm mô tả trong Hình 2.1.
Kết quả tham khảo:
Bước
a
b
c
o
o
Nhiệt độ
0 C
5 C
100 oC
b. Trong quá trình chuyển thể, nước chỉ bị thay đổi trạng thái, không bị biến đổi thành chất khác.
Câu 3: Thí nghiệm về biến đổi hoá học
1. Sau khi trộn bột sắt và bột lưu huỳnh, hỗn hợp thu được có bị nam châm hút không?
2. Chất trong ống nghiệm (2) sau khi đun nóng và để nguội có bị nam châm hút không?
3. Sau khi trộn bột sắt và bột lưu huỳnh, có chất mới được tạo thành không? Giải thích.
4. Sau khi đun nóng hỗn hợp bột sắt và bột lưu huỳnh, có chất mới được tạo thành không? Giải
thích.
Hướng dẫn: :
1. Sau khi trộn bột sắt và bột lưu huỳnh, đưa nam châm lại gần ống nghiệm (1) thấy nam châm
hút, suy ra hỗn hợp thu được có bị nam châm hút.
2. Chất trong ống nghiệm (2) sau khi đun nóng và để nguội không bị nam châm hút.
BÀI TẬP NÂNG CAO KHTN 8
3. Sau khi trộn bột sắt và bột lưu huỳnh không có chất mới tạo thành, do đây chỉ là sự trộn vật lí,
không có sự thay đổi về chất và lượng, sắt trong hỗn hợp vẫn bị nam châm hút.
4. Sau khi đun nóng hỗn hợp bột sắt và bột lưu huỳnh, có chất mới được tạo thành. Do đã có phản
ứng hoá học xảy ra, sinh ra chất mới không bị nam châm hút.
Câu 4: Lấy một số ví dụ trong đời sống về các quá trình xảy ra sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá
học.
Hướng dẫn: :
- Một số quá trình xảy ra sự biến đổi vật lí:
+ Nước lỏng để một thời gian trong ngăn đông tủ lạnh hoá rắn.
+ Hoà tan muối ăn vào nước.
+ Hoà tan đường ăn vào nước.
- Một số quá trình xảy ra sự biến đổi hoá học:
+ Đốt cháy than để đun nấu.
+ Tượng đá bị hư hại do mưa acid.
+ Dây xích xe đạp bị gỉ.
Câu 5: Than (thành phần chính là carbon) cháy trong không khí tạo thành khí carbon dioxide.
a) Hãy viết phương trình phản ứng dạng chữ của phản ứng này. Chất nào là chất phản ứng? Chất
nào là sản phẩm?
b) Trong quá trình phản ứng, lượng chất nào giảm dần? Lượng chất nào tăng dần?
Hướng dẫn: :
a) Phương trình phản ứng dạng chữ của phản ứng:
Carbon + oxygen → carbon dioxide.
Trong đó chất phản ứng là carbon và oxygen; chất sản phẩm là carbon dioxide.
b) Trong quá trình phản ứng, lượng chất phản ứng (carbon, oxygen) giảm dần, lượng chất sản
phẩm (carbon dioxide) tăng dần.
Câu 6: Quan sát Hình 2.3 và Hướng dẫn: câu hỏi:
1. Trước và sau phản ứng, những nguyên tử nào liên kết với nhau?
2. Trong quá trình phản ứng, số nguyên tử H và số nguyên tử O có thay đổi không?
Hướng dẫn: :
1. Trước phản ứng 2 nguyên tử H liên kết với nhau, 2 nguyên tử O liên kết với nhau.
Sau phản ứng 1 nguyên tử O liên kết với 2 nguyên tử H.
2. Trong quá trình phản ứng, số nguyên tử H và số nguyên tử O không thay đổi.
Câu 7: Dấu hiệu nhận biết có chất mới tạo thành
Chuẩn bị: dung dịch hydrochloric acid (HCl) loãng, sodium hydroxide (NaOH), copper(II)
sulfate (CuSO4), barium chloride (BaCl2), kẽm viên (Zn); ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt.
Tiến hành:
- Cho khoảng 3 mL dung dịch hydrochloric acid vào ống nghiệm (1) chứa kẽm viên và ống
nghiệm (2) chứa 2 mL dung dịch barium chloride.
BÀI TẬP NÂNG CAO KHTN 8
- Cho khoảng 3 mL dung dịch sodium hydroxide vào ống nghiệm (3) chứa 2 mL dung dịch
copper(II) sulfate.
Quan sát hiện tượng xảy ra
Ống nghiệm nào xảy ra phản ứng hoá học? Giải thích.
Hướng dẫn: :
Ống nghiệm (1) và (3) xảy ra phản ứng hoá học do có những dấu hiệu nhận ra có chất mới tạo
thành. Cụ thể:
+ Ống nghiệm (1) viên kẽm tan dần, có khí không màu thoát ra.
+ Ống nghiệm (3) có kết tủa xanh tạo thành.
Câu 8: Trong phản ứng giữa oxygen và hydrogen, nếu oxygen hết thì phản ứng có xảy ra nữa
không?
Hướng dẫn: :
Trong phản ứng giữa oxygen và hydrogen, nếu oxygen hết thì phản ứng dừng lại.
Câu 9: Nhỏ giấm ăn vào viên đá vôi. Dấu hiệu nào cho biết đã có phản ứng hoá học xảy ra?
Hướng dẫn: :
Nhỏ giấm ăn vào viên đá vôi. Dấu hiệu cho biết đã có phản ứng hoá học xảy ra là xuất hiện sủi
bọt khí, chỗ đá vôi bị nhỏ giấm tan ra.
Câu 10: Thức ăn được tiêu hoá chuyển thành các chất dinh dưỡng. Phản ứng hoá học giữa chất
dinh dưỡng với oxygen cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động là phản ứng toả nhiệt hay thu
nhiệt? Lấy thêm ví dụ về loại phản ứng này.
Hướng dẫn: :
- Phản ứng hoá học giữa chất dinh dưỡng với oxygen cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động
là phản ứng toả nhiệt.
- Ví dụ một số phản ứng toả nhiệt:
+ Phản ứng đốt cháy than;
+ Phản ứng đốt cháy khí gas…
Câu 11: Quá trình nung đá vôi (thành phần chính là CaCO3) thành vôi sống (CaO) và khí carbon
dioxide (CO2) cần cung cấp năng lượng (dạng nhiệt). Đây là phản ứng toả nhiệt hay thu nhiệt?
Hướng dẫn: :
Quá trình nung đá vôi (thành phần chính là CaCO3) thành vôi sống (CaO) và khí carbon dioxide
(CO2) cần cung cấp năng lượng (dạng nhiệt). Đây là phản ứng thu nhiệt do khi ngừng cung cấp
nhiệt phản ứng cũng dừng lại.
Câu 12: Than, xăng, dầu, … là nhiên liệu hoá thạch, được sử dụng chủ yếu cho các ngành sản
xuất và hoạt động nào của con người? Em hãy sưu tầm hình ảnh và trình bày ứng dụng của các
nhiên liệu này trong đời sống.
Hướng dẫn:
- Than, xăng, dầu, … là nhiên liệu hoá thạch. Than được sử dụng chủ yếu cho ngành nhiệt điện
… Xăng, dầu được sử dụng chủ yếu trong ngành giao thông vận tải…
Trong đời sống than được dùng làm nhiên liệu; xăng, dầu dùng để chạy động cơ ô tô, xe máy ..
Câu 13: Các nguồn nhiên liệu hoá thạch có phải là vô tận không? Đốt cháy nhiên liệu hoá thạch
ảnh hưởng đến môi trường như thế nào? Hãy nêu ví dụ về việc tăng cường sử dụng các nguồn
năng lượng thay thế để giảm việc sử dụng các nhiên liệu hoá thạch.
Hướng dẫn:
- Các nguồn nhiên liệu hoá thạch không phải là vô tận. Các loại nhiên liệu hoá thạch mất hàng
trăm triệu năm mới tạo ra được. Nếu tận thu nhiên liệu hoá thạch sẽ làm cạn kiệt nhiên liệu này
trong tương lai.
BÀI TẬP NÂNG CAO KHTN 8
- Đốt cháy nhiên liệu hoá thạch sẽ thải vào môi trường một lượng lớn các khí thải, bụi mịn và
nhiều chất độc hại khác, gây ô nhiễm môi trường, phá huỷ hệ sinh thái và cảnh quan nhiên nhiên,
gây các bệnh về hô hấp, mắt … cho con người.
- Một số ví dụ về việc tăng cường sử dụng các nguồn năng lượng thay thế để giảm việc sử dụng
các nhiên liệu hoá thạch:
+ Sử dụng xăng sinh học E5; E10 …
+ Sử dụng năng lượng gió để chạy máy phát điện, di chuyển thuyền buồm …
+ Sử dụng năng lượng mặt trời để tạo ra điện hoặc nhiệt.
C. CÂU HỎI CUỐI BÀI HỌC
(Không có)
D. CÂU HỎI TỰ LUẬN
Câu 1. [CTST - SGK] Hiệu ứng nhà kính gây nên những sự biến đổi lớn cho Trái Đất, trong đó,
một điều đáng lo ngại chính là hiện tượng băng tan ở cả 2 cực (Bắc cực và Nam cực). Hiện tượng
này xảy ra có phải là sự biến đổi vật lí không? Giải thích.
Hướng dẫn
Băng tan là hiện tượng nước từ thể rắn chuyển sang thể lỏng, không có sự biến đổi về chất nên
hiện tượng này là sự biến đổi vật lí.
Câu 2. [CD - SGK] Trong các quá trình được mô tả ở hình 1.1, quá trình nào diễn ra sự biến đổi
vật lí? Giải thích.
Hướng dẫn
Các quá trình vật lí trong hình 1.1 là:
a) Xé mẩu giấy vụn: Quá trình này là quá trình vật lí do chỉ có sự thay đổi kích thước, số lượng
mầu giấy, không có sự tạo thành chất mới.
b) Hoà tan đường vào nước: Quá trình này là quá trình vật lí do có sự thay đổi trạng thái của
đường (từ rắn sang lỏng), không có sự tạo thành chất mới.
c) Đinh sắt bị uốn cong: Quá trình này là quá trình vật lí do chỉ có sự thay đổi về hình dạng,
không có sự tạo thành chất mới.
Câu 3. Điền thông tin còn thiếu vào ô trống thích hợp trong bảng sau:
STT
1
2
QUÁ TRÌNH BIẾN ĐỔI HÓA HỌC
Đun nóng đường saccarozơ trong oxi không khí,
đường bị cháy tạo thành khí cacbonic và hơi nước.
Than cháy trong oxi không khí, tạo thành khí
cacbonic.
PHƯƠNG TRÌNH CHỮ
3
4
5
BÀI TẬP NÂNG CAO KHTN 8
Lưu huỳnh cháy trong oxi không khí tạo ra chất khí
mùi hắc (lưu huỳnh đioxit).
Dưới tác dụng của chất diệp lục trong lá cây xanh và
ánh sáng mặt trời, khí cacbonic và hơi nước phản
ứng với nhau tạo thành đường glucozơ và khí oxi.
Viên kẽm tan trong dung dịch axit clohiđric, thu
được khí hiđro và dung dịch chứa muối kẽm clorua.
Hướng dẫn
STT
1
2
3
4
5
QUÁ TRÌNH BIẾN ĐỔI HÓA HỌC
Đun nóng đường saccarozơ trong oxi
không khí, đường bị cháy tạo thành khí
cacbonic và hơi nước.
Than cháy trong oxi không khí, tạo thành
khí cacbonic.
Lưu huỳnh cháy trong oxi không khí tạo
ra chất khí mùi hắc (lưu huỳnh đioxit).
Dưới tác dụng của chất diệp lục trong lá
cây xanh và ánh sáng mặt trời, khí
cacbonic và hơi nước phản ứng với nhau
tạo thành đường glucozơ và khí oxi.
Viên kẽm tan trong dung dịch axit
clohiđric, thu được khí hiđro và dung dịch
chứa muối kẽm clorua.
PHƯƠNG TRÌNH CHỮ
Câu 4. [CD - SGK] Đốt cháy khí methane (CH4) trong không khí (phản ứng với oxygen) thu
được carbon dioxide (CO2) và nước (H2O) theo sơ đồ sau:
Quan sát sơ đồ trên và cho biết:
(a) Trước phản ứng có các chất nào, những nguyên tử nào liên kết với nhau?
(b) Sau phản ứng có các chất nào được tạo thành, những nguyên tử nào liên kết với nhau?
(c) So sánh số nguyên tử C, H, O trước và sau phản ứng.
Hướng dẫn
(a) Trước phản ứng có CH4 và O2, trong CH4 thì C liên kết với H, trong O2 thì 2 nguyên tử O liên
kết với nhau.
(b) Sau phản ứng có CO2 và H2O, trong CO2 thì C liên kết với O, trong H2O thì H liên kết với O.
(c) Trước và sau phản ứng đều có 1C, 4H, 2O
Câu 5. Hãy cho biết phản ứng tỏa nhiệt hay phản ứng thu nhiệt trong mỗi trường hợp sau:
(a) Ngọn nến đang cháy.
(b) Hòa tan viên vitamin C sủi vào nước.
(c) Phân hủy đường tạo thành than và nước.
(d) Cồn cháy trong không khí.
BÀI TẬP NÂNG ...
 








Các ý kiến mới nhất