Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 11 Muối

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: KNTTVCS
Người gửi: Đặng Thị Bich Nhàn
Ngày gửi: 09h:27' 04-08-2023
Dung lượng: 968.0 KB
Số lượt tải: 823
Số lượt thích: 0 người
Tuần:
Tiết:

Ngày soạn:
BÀI 11: MUỐI

Thời gian thực hiện: (6 tiết)
I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:
1. Về kiến thức: 
–

Nêu được khái niệm về muối (các muối thông thường là hợp chất được hình thành từ sự thay

thế ion H+ của acid bởi ion kim loại hoặc ion NH+4).
–
Chỉ ra được một số muối tan và muối không tan từ bảng tính tan.
Trình bày được một số phương pháp điều chế muối.
–
Đọc được tên một số loại muối thông dụng.
–
Tiến hành được thí nghiệm muối phản ứng với kim loại, với acid, với base, với muối; nêu và
giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm (viết phương trình hoá học) và rút ra kết luận về
tính chất hoá học của muối.
- Trình bày được mối quan hệ giữa acid, base, oxide và muối; rút ra được kết luận về tính chất hoá học
của acid, base, oxide.

2. Về năng lực: 
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học và tự chủ: Chủ động, tự tìm hiểu về khái niệm muối
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
+ Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về muối
+ Hoạt động nhóm có hiệu quả theo yêu cầu của GV trong khi thảo luận, đảm bảo các thành
viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các vấn đề kịp thời với các thành viên
trong nhóm để thảo luận hiệu quả, giải quyết các vấn đề trong bài học và hoàn thành các
nhiệm vụ học tập.
*Năng lực khoa học tự nhiên:
–
- Năng lực nhận thức KHTN: Chỉ ra được một số muối tan và muối không tan từ bảng tính
tan. Trình bày được một số phương pháp điều chế muối.

- Năng lực tìm hiểu KHTN:
Trình bày được mối quan hệ giữa acid, base, oxide và muối; rút ra được kết luận về tính chất hoá học
của acid, base, oxide

- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
Tiến hành được thí nghiệm và quan sát thực tiễn

3. Về phẩm chất: 
- Chăm chỉ: Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
- Trung thực: Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ đề của bài học.
- Trách nhiệm: Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Giáo viên:
- Máy chiếu, bảng nhóm, các hình ảnh theo SGK.
Bảng 11.1. Phản ứng tạo thành muối, tên gọi và thành phần phân tử của một số muối

-

Các dung dịch: H2SO4 loãng, NaOH loãng, Na2SO4, CuSO4; 4 ống nghiệm: ống (1) chứa 1
đinh sắt đã được làm sạch, ống (2) và (3) mỗi ống nghiệm chứa khoảng 1 mL dung dịch
BaCl2, ống (4) chứa khoảng 1 mL dung dịch CuSO4.

-

Phiếu học tập 1

 

Na2CO3

KCl

Na2SO4

NaNO3

Ca(NO3)2

?

?

?

?

BaCl2

?

?

?

?

HNO3

?

?

?

?

-

2. Học sinh:
- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
- Đọc trước nội dung bài 4 tìm hiểu kiến thức liên quan đến bài học qua internet, sách báo.
- Giấy A0.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu (….. phút)

a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho học sinh, dẫn dắt giới thiệu vấn đề để học sinh biết được về muối
b) Nội dung:
- Cho học sinh thực hiện trả lời phần Mở đầu: 
c) Sản phẩm:
- Học sinh bước đầu nói lên suy nghĩ của bản thân và có hướng điều chỉnh đúng trong vấn đề
nghiên cứu.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
Câu trả lời của HS
- GV đưa nội dung câu hỏi
Mở đầu: Muối có rất nhiều ứng dụng trong đời sống như
làm phân bón, bảo quản thực phẩm, làm bột nở cho các loại
bánh, gia vị,… Muối có những tính chất hoá học nào và
được điều chế như thế nào?
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh thảo luận nhóm hoàn thành câu hỏi của GV
đưa ra.
- GV quan sát, hỗ trợ khi cần thiết.
* Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu 2 -3 HS đại diện nhóm trình bày, HS nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức, đặt vấn đề vào bài.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (….. phút)
Hoạt động 2.1: KHÁI NIỆM (….. phút)
a) Mục tiêu:
–

Nêu được khái niệm về tốc độ phản ứng (chỉ mức độ nhanh hay chậm của phản ứng hoá học).

b) Nội dung:
- GV yêu cầu học sinh tìm hiểu thông tin, trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa, tiến hành thí
nghiệm và trả lời câu hỏi:
Hoạt động trang 48 KHTN 8: Tìm hiểu về các phản ứng tạo muối
Quan sát Bảng 11.1 và thực hiện các yêu cầu:
1. Nhận xét về sự khác nhau giữa thành phần phân tử của acid (chất phản ứng) và muối (chất sản
phẩm). Đặc điểm chung của các phản ứng ở Bảng 11.1 là gì?
2. Nhận xét về cách gọi tên muối.
Câu hỏi 1 trang 49 KHTN 8: 
Câu hỏi 2 trang 49 KHTN 8: Gọi tên các muối sau: AlCl 3; KCl; Al2(SO4)3; MgSO4; NH4NO3;
NaHCO3.
Câu hỏi 3 trang 49 KHTN 8: Viết phương trình hoá học của phản ứng tạo thành muối KCl và
MgSO4.

c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS
Hoạt động trang 48 KHTN 8: 
1. Điểm khác nhau giữa thành phần phân tử của acid (chất phản ứng) và muối (chất sản phẩm) là
phần tử mang điện dương (cation).

Điểm chung của các phản ứng ở Bảng 11.1 là đều có sự thay thế ion H + của acid bằng ion kim
loại.
2. Cách gọi tên muối gồm có cation kim loại và anion gốc acid:
Tên kim loại (hoá trị, đối với kim loại có nhiều hoá trị) + tên gốc acid.
Câu hỏi 1 trang 49 KHTN 8: 
Potassium sulfate: K2SO4;
Sodium hydrogensulfate: NaHSO4;
Sodium hydrogencarbonate: NaHCO3;
Sodium chloride: NaCl;
Sodium nitrate: NaNO3;
Calcium hydrogenphosphate: CaHPO4;
Magnesium sulfate: MgSO4;
Copper(II) sulfate: CuSO4.
Câu hỏi 2 trang 49 KHTN 8: 
AlCl3: aluminium chloride;
KCl: potassium chloride;
Al2(SO4)3: aluminium sulfate;
MgSO4: magnesium sulfate;
NH4NO3: ammonium nitrate;
NaHCO3: sodium hydrogencarbonate.
Câu hỏi 3 trang 49 KHTN 8: 
- Một số phương trình hoá học của phản ứng tạo thành muối KCl:
2K + 2HCl → 2KCl + H2
KOH + HCl → KCl + H2O
K2O + 2HCl → 2KCl + H2O
K2CO3 + 2HCl → 2KCl + CO2 + H2O.
- Một số phương trình hoá học của phản ứng tạo thành muối MgSO 4:
Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2
Mg(OH)2 + H2SO4 → MgSO4 + 2H2O
MgO + H2SO4 → MgSO4 + H2O
MgCO3 + H2SO4 → MgSO4 + CO2 + H2O.

d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
* GV giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm thực hiện TN
Hoạt động trang 48 KHTN 8: Tìm hiểu về các
phản ứng tạo muối
Quan sát Bảng 11.1 và thực hiện các yêu cầu:
1. Nhận xét về sự khác nhau giữa thành phần phân
tử của acid (chất phản ứng) và muối (chất sản

Nội dung
I. KHÁI NIỆM

Muối là hợp chất được hình thành từ sự thay
thế ion H+ của acid bằng ion kim loại hoặc ion


ammonium ( NH 4 )
- Công thức phân tử muối gồm có cation kim

Hoạt động của GV - HS
phẩm). Đặc điểm chung của các phản ứng ở Bảng
11.1 là gì?
2. Nhận xét về cách gọi tên muối.
Câu hỏi 1 trang 49 KHTN 8: Viết công thức của
các muối sau: potassium sulfate, sodium
hydrogensulfate,
sodium
hydrogencarbonate,
sodium chloride, sodium nitrate, calcium
hydrogenphosphate, magnesium sulfate, copper(II)
sulfate.

Nội dung

loại và anion gốc acid.

- Quy tắc gọi tên: Tên kim loại (hóa trị, đối với
kim loại nhiều hóa trị) + tên gốc acid

Câu hỏi 2 trang 49 KHTN 8: Gọi tên các muối
sau: AlCl3; KCl; Al2(SO4)3; MgSO4; NH4NO3;
NaHCO3.
Câu hỏi 3 trang 49 KHTN 8: Viết phương trình
hoá học của phản ứng tạo thành muối KCl và
MgSO4.

* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện hoàn thành các yêu cầu của GV.
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS đại diện các nhóm trình bày.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung phần trình bày của
nhóm bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức đúng.
Hoạt động 2.2: TÍNH TAN CỦA MUỐI (….. phút)
a) Mục tiêu: Chỉ ra được một số muối tan và muối không tan từ bảng tính tan.
b) Nội dung:
- GV yêu cầu học sinh tìm hiểu thông tin, trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
II. TÍNH TAN CỦA MUỐI

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm cặp đôi nghiên
cứu thông tin trong SGK
+ Nêu nhận xét về tính tan của muối?
- Học sinh trả lời câu hỏi

* HS thực hiện nhiệm vụ
- Cá nhân trình bày
- Học sinh còn lại, nhận xét
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS đại diện trình bày, học sinh còn lại
nhận xét bổ sung.
* Kết luận, nhận định

- GV yêu cầu học sinh nhận xét, bổ sung, đánh

- Đa số các muối là chất rắn, có
muối không tan hoặc tan ít trong
nước. Các bảng tính tan được xây
dựng để tiện sử dụng.

giá.

Hoạt động của GV - HS

Nội dung

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

Hoạt động 2.3: TÍNH CHẤT HÓA HỌC. (….. phút)
a) Mục tiêu:

–
Tiến hành được thí nghiệm muối phản ứng với kim loại, với acid, với base, với muối; nêu và
giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm (viết phương trình hoá học) và rút ra kết luận về
tính chất hoá học của muối.
Trình bày được mối quan hệ giữa acid, base, oxide và muối; rút ra được kết luận về tính chất hoá học
của acid, base, oxide.

b) Nội dung:

GV cho HS đọc nội dung sách giáo khoa, quan sát hình ảnh, trao đổi, thảo luận.
Hoạt động trang 50 KHTN 8: Tìm hiểu tính chất hoá học của muối

- Hoàn thành Phiếu học tập 1
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
Hoạt động trang 50 KHTN 8: 
1.
+ Ống nghiệm 1:
Hiện tượng: Đinh sắt tan dần, có lớp kim loại màu đỏ bám ngoài đinh sắt; Dung dịch trong ống
nghiệm nhạt màu dần.
Phương trình hoá học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu.
+ Ống nghiệm 2:
Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa trắng.
Phương trình hoá học: BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HCl.
+ Ống nghiệm 3:
Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa trắng.
Phương trình hoá học: BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4 + 2NaCl.
+ Ống nghiệm 4:
Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa xanh, dung dịch nhạt màu dần.
Phương trình hoá học: CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4.
2. Một số tính chất hoá học của muối:
- Dung dịch muối có thể tác dụng với một số kim loại tạo thành muối mới và kim loại mới. Ví dụ:
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu.
- Muối có thể tác dụng với một số dung dịch acid tạo thành muối mới và acid mới. Sản phẩm của
phản ứng tạo thành có ít nhất một chất là chất khí/ chất ít tan/ không tan … Ví dụ: BaCl 2 +
H2SO4 → BaSO4 + 2HCl.
- Dung dịch muối tác dụng với dung dịch base tạo thành muối mới và base mới, trong đó có ít
nhất một sản phẩm là chất khí/ chất ít tan/ không tan … Ví dụ:
CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4.
- Hai dung dịch muối tác dụng với nhau tạo thành hai muối mới, trong đó có ít nhất một muối
không tan hoặc ít tan. Ví dụ:

BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4 + 2NaCl.
-

Phiếu học tập 1

 

Na2CO3

KCl

Na2SO4

NaNO3

Ca(NO3)2

×

-

×

-

BaCl2

×

-

×

-

HNO3

×

-

-

-

(“×”: xảy ra phản ứng; “-”: không xảy ra phản ứng)
Phương trình hoá học:
Ca(NO3)2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaNO3
Ca(NO3)2 + Na2SO4 → CaSO4 + 2NaNO3
BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3 + 2NaCl
BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4 + 2NaCl
2HNO3 + Na2CO3 → 2NaNO3 + CO2 + H2O.

d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
* GV giao nhiệm vụ học tập

Tiến trình nội dung
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm cặp đôi nghiên - Dung dịch muối có thể tác dụng
với một số kim loại tạo thành muối
cứu thông tin trong SGK
Hoạt động trang 50 KHTN 8: Tìm hiểu tính chất mới và kim loại mới.
- Muối có thể tác dụng với một số
hoá học của muối
dung dịch acid tạo thành muối mới
Tiến hành: ống (1) cho khoảng 2 mL dung dịch
và acid mới, sản phẩm của phản ứng
CuSO4; ống (2) cho khoảng 1 mL dung dịch H2SO4;
có thể là chất ít tan hoặc không tan.
ống (3) cho khoảng 1 mL dung dịch Na 2SO4; ống
- Dung dịch muối tác dụng với dung
(4) cho khoảng 1 mL dung dịch NaOH
dịch base
- Dung dịch muối tác dụng với dung
dịch base tạo thành muối mới và
base mới, trong đó có ít nhất một sản
phẩm là chất khi/chất ít tan/không
tan..
Vi du: FeSO4+2NaOH→→
Fe(OH)2+ Na2SO4
- Dung dịch muối tác dụng với dung
dịch muối
- Hai dung dịch muối tác dụng với
nhau tạo thành hai muối mới, trong
đó ít nhất có một muối không tan
hoặc ít tan.
Quan sát hiện tượng xảy ra ở mỗi ống nghiệm và
thực hiện yêu cầu:
1. Viết phương trình hoá học, giải thích hiện tượng
xảy ra.

Hoạt động của GV - HS
2. Thảo luận nhóm rút ra kết luận về tính chất hoá
học của muối.

Tiến trình nội dung

Câu hỏi trang 51 KHTN 8: Trong dung dịch, giữa
các cặp chất nào sau đây có xảy ra phản ứng? Viết
phương trình hoá học của các phản ứng đó.
-

Phiếu học tập 1

- Học sinh trả lời câu hỏi

* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện hoàn thành các yêu cầu của GV.
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS đại diện các nhóm trình bày.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung phần trình bày của
nhóm bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức đúng.
Hoạt động 2.4: ĐIỀU CHẾ (….. phút)
a) Mục tiêu: Nêu được một số phương pháp muối
b) Nội dung:

GV cho HS đọc nội dung sách giáo khoa, quan sát hình ảnh, trao đổi, thảo luận.

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS có thể:
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
* GV giao nhiệm vụ học tập

Tiến trình nội dung
IV. ĐIỀU CHẾ

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm cặp đôi nghiên - Muối có thể điều chế bằng một số
phương pháp như sau:
cứu thông tin trong SGK
+ Dung dịch acid tác dụng với base. 
+ Nêu cách điều chế muối
+ Dung dịch acid tác dụng với
* HS thực hiện nhiệm vụ
muối. 
- HS thực hiện hoàn thành các yêu cầu của GV.
+ Oxide acid tác dụng với dung dịch
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.
base. 
* Báo cáo, thảo luận

- GV gọi HS đại diện các nhóm trình bày.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung phần trình bày của
nhóm bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức đúng.
Hoạt động 2.5: MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC HỢP CHẤT VÔ CƠ (….. phút)
a) Mục tiêu: Trình bày được mối quan hệ giữa acid, base, oxide và muối; rút ra được kết luận về tính
chất hoá học của acid, base, oxide.

\b) Nội dung:

GV cho HS đọc nội dung sách giáo khoa, quan sát hình ảnh, trao đổi, thảo luận.
+ Dựa vào sơ đồ Hình 11.2 và cho biết tính chất của oxide, acid, base. Viết phương trình hoá học
minh hoạ.

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS có thể:
- Tính chất của oxide:

+ Oxide base tác dụng với acid tạo thành muối và nước. Ví dụ:
CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O.
+ Oxide acid tác dụng với dung dịch base tạo thành muối và nước. Ví dụ:
SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O.
- Tính chất của acid:
+ Tác dụng với kim loại tạo thành muối và khí. Ví dụ:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2.
+ Tác dụng với base tạo thành muối và nước. Ví dụ:
HCl + NaOH → NaCl + H2O.
+ Tác dụng với oxide base tạo thành muối và nước. Ví dụ:
H2SO4 + Na2O → Na2SO4 + H2O.
+ Tác dụng với muối tạo thành muối mới và acid mới. Ví dụ:
H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2HCl.
- Tính chất của base:
+ Tác dụng với acid tạo thành muối và nước. Ví dụ:
Ca(OH)2 + H2SO4 → CaSO4 + 2H2O.
+ Tác dụng với oxide acid tạo thành muối và nước. Ví dụ:
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O.
+ Tác dụng với dung dịch muối tạo thành muối mới và base mới. Ví dụ:
Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaOH.

d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
* GV giao nhiệm vụ học tập

Tiến trình nội dung
IV. ĐIỀU CHẾ

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm cặp đôi nghiên - Muối có thể điều chế bằng một số
phương pháp như sau:
cứu thông tin trong SGK
+ Dựa vào sơ đồ Hình 11.2 và cho biết tính chất + Dung dịch acid tác dụng với base. 
của oxide, acid, base. Viết phương trình hoá học + Dung dịch acid tác dụng với
muối. 
minh hoạ.
+ Oxide acid tác dụng với dung dịch
base. 

* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện hoàn thành các yêu cầu của GV.

Hoạt động của GV - HS
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS đại diện các nhóm trình bày.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung phần trình bày của
nhóm bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức đúng.
3. Hoạt động luyện tập, vận dụng (…… phút)

Tiến trình nội dung

a. Mục tiêu: Phối hợp với các thành viên trong nhóm cùng giải quyết các vấn đề
mà nhiệm vụ học tập đề ra. Sáng tạo trong việc xây dựng thiết kế các hoạt động luyện
tập hoàn thành nội dung nhiệm vụ được giao.
b. Nội dung: HS thu nhận kiến thức, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV - HS
* GV giao nhiệm vụ học tập

- GV giao nhiệm vụ học tập:
+Bài tập
Câu 1. Công thức của bạc clorua là:
A. AgCl2
B. AgCl
C. AgCl3
D. Ag2Cl

Tiến trình nội dung
Câu trả lời của học sinh

Câu 2. Dãy chất nào chỉ toàn bao gồm muối:
A. MgCl2; Na2SO4; KNO3

B.

Ba(OH)2
C. CaSO4; HCl; MgCO3

D.

Câu 3. Hợp chất Na2SO4 có tên gọi là
A. sodium sunfate.

B. sodium sunfite.C.

sunfate sodium

D.

Câu 4. Trong các chất sau: NaCl, HCl, CaO, CuSO 4,
Ba(OH)2, KHCO3. Số chất thuộc hợp chất muối là
A. 2

B. 3
D. 5

Câu 5. Trên bề mặt của vỏ trứng gia cầm có những lỗ
nhỏ nên vi khuẩn có thể xâm nhập được và hơi nước,
carbon dioxide có thể thoát ra làm trứng nhanh hỏng.
Để bảo quản trứng lâu hỏng, người ta thường nhúng
trứng vào dung dịch Ca(OH)2, phản ứng hóa học xảy
ra trong quá trình này là
A. Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaOH

C.

Hoạt động của GV - HS

B. Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O

Câu 6.

Tiến trình nội dung

C. CaO + CO2 → CaCO3.

Trong dạ dày, có chứa dung dịch HCl. Người bị
đau dạ dày là người có nồng độ dung dịch HCl
D. CaO + H2O → Ca(OH)2.
cao làm dạ dày bị bào mòn. NaHCO3 dùng để
Câu 6. Vì sao muối NaHCO3 được dùng để chế thuốc chế thuốc đau dạ dày vì nó làm giảm hàm
lượng dung dịch HCl có trong dạ dày nhờ phản
đau dạ dày?
ứng: NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O

Câu 7. Khi cho 13g zinc tác dụng với 0,3 mol dung
dịch HCl. Khối lương muối ZnCl2 được tạo thành
trong phản ứng này là bao nhiêu?

* Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và thảo
luận nhóm trả lời câu hỏi
- GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một
nhóm trình bày sản phẩm, các nhóm khác bổ
sung (nếu có).
* Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả, nêu ý kiến
của mình.
* Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV yêu cầu học sinh nhận xét, bổ sung, đánh
giá.
- GV đánh giá bằng nhận xét.
- GV giải thích bổ sung kiến thức.

 Hướng dẫn tự học ở nhà (….. phút)
- HS về nhà đọc trước, tìm hiểu nội dung liên quan đến bài 12: Phân bón hoá học
------------------
 
Gửi ý kiến