Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

khoa hoc tu nhien 6

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Duy Văn
Ngày gửi: 20h:58' 12-01-2024
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích: 0 người
1

Ngày soạn: 15/9/2022
CHƯƠNG V: TẾ BÀO
Tiết 1,2: BÀI 18: TẾ BÀO- ĐƠN VỊ CƠ BẢN CỦA SỰ SỐNG
I. MỤC TIÊU

1. Năng lực
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm
hiểu về tế bào, hình dạng và kích thước của tế bào.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để trả lời được các câu hỏi khó: “Tại
sao tế bào là đơn vị cơ bản của các cơ thể sống.”, “Vì sao mỗi loại tế bào lại có hình
dạng và kích thước khác nhau''…
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: lấy ví dụ để chứng minh tế bào có hình
dạng và kích thước khác nhau.
2. Phẩm chất
- Chăm học: Thường xuyên thực hiện các nhiệm vụ học tập. Chịu khó tìm tòi tài liệu.
- Trách nhiệm: Ý thức trong công việc được phân công, phối hợp với các thành viên
khác trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trung thực, cẩn thận trong: Làm bài tập trong vở bài tập và phiếu học tập.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1.Giáo viên
- Hình ảnh: H18.1: Hình dạng một số loại tế bào (trong sách và sưu tầm)
- H18.2: Kích thước các bậc cấu trúc của thế giới sống. (trong sách và sưu tầm)
- Hình ảnh ngôi nhà được xây nên từ những viên gạch…
- Máy tính, máy chiếu.
2.Học sinh:
- Chuẩn bị theo nhóm: Quả trứng gà, vịt, ngỗng , múi bưởi, củ hành, quả cà chua
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

- GV chiếu hình ảnh ngôi nhà trong sgk để hs quan sát
- GV dẫn dắt: Mỗi ngôi nhà được xây nên từ nhiều viên gạch. Vậy đã bao giờ em tự
hỏi: Những sinh vật xung quanh chúng ta được cấu tạo từ đơn vị cấu trúc nào? Có tế
bào có thể quan sát bằng mắt thường, có tế bào kích thước nhỏ cần phải dùng kính
hiển vi mới quan sát được...
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm tế bào

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV chiếu hình ảnh về một số tế bào ( vi khoản,
thực vật, động vật) rồi đưa ra câu hỏi và hướng
dẫn HS hiểu được:
Tại sao tế bào được coi là đơn vị cơ bản của
các cơ thể sống?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện
nhiệm vụ trong thời gian 2 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

I. Tế bào.

Mọi cơ thể sống đều được
cấu tạo từ đơn vị nhỏ nhất,
cơ bản nhất là tế bào nên tế
bào đượcc coi là đơn vị cơ
bản của sự sống.
Tế bào thực hiện chức năng
cơ bản của cơ thể sống: trao
đổi chất, sinh trưởng, phát

2

HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
triển, sinh sản.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
kết quả của HS
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nhận biết sự đa dạng về hình dạng và kích thước tế
bào
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giới thiệu Hình 18.1, II. Hình dạng và kích thước tế
yêu cầu HS nhận xét về hình dạng của mỗi loại tế bào và
bào.
rút ra kết luận chung về hình dạng của tế bào
HS đọc SGK, quan sát hình 18.2 và trả 1. Hình dạng tế bào
Mỗi loại tế bào có hình dạng và
lời câu hỏi
GV có thể cung cấp thông tin về kích thước trung bình kích thước khác nhau. Sự khác
của các tế bào: khoảng từ 0.5 μ m ( 1 μm= 1/1000mm)
nhau về kích thước và hình dạng
GV có thể đặt ra câu hỏi:” Với kích của tế bào có ý nghĩa với sinh vật:
thước đó thì có thể sử dụng phương tiện phù hợp với từng chức năng mà tế
gì để quan sát tế bào?” nhằm phát huy bào đảm nhận giúp cho cơ thể sống
năng lực nghiên cứu, vận dụng kiến trao đổi chất, và chuyển hóa năng
thức của HS
lượng, sinh trưởng, phát triển, vận
Sau đó HS đọc phần hoạt động. cuộc trò động, cảm ứng, sinh sản.
chuyện giữa các bạn trong tranh và trả 2. Kích thước tế bào
lời 2 câu hỏi trong sách
 Chúng ta có thể quan sát tế bào có
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
kích thước 1mm hoặc 10mm bằng
HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi theo mắt thường; tế bào 1µm, 10µm
yêu cầu của GV
hoặc 100µm có thể quan sát được
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
bằng kính hiển vi quang học.
Gọi một số HS trả lời, đưa ra ý kiến, HS Các tế bào có thể quan sát bằng
còn lại nghe và nhận xét
mắt thường: tế bào trứng cá, tế bào
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá, nhận xét và
có thể bổ sung thông tin về một số tế bào có thể quan sát chim ruồi, tế bào cá voi xanh, ...
bằng mắt thường như: tế bào sợi gai có chiều dài Các tế bào phải quan sát bằng kính
550mm và đường kính khoảng 0,55 mm, tế bào trứng đà
hiển vi: tế bào vi khuẩn, lục lạp,
điểu có đường kính lớn đến cm, tế bào thần kinh có
đường kính nhỏ nhưng chiều dài có thể đến 120 cm,… virus, ...
để thấy kích thước các tế bào cũng rất đa dạng
HĐ:
* HSKT: vẽ sơ dồ cấu tạo tế bào
a) Phát biểu D là đúng, các phát
biểu còn lại sai.
b) Ví dụ tế bào hồng cầu ở người
có hình cầu có đường kính khoảng
7,8 um , còn tế bào vi khuẩn E.coli
hình que có kích thước là 2-3 um x
0,5 um
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

GV yêu cầu HS thực hiện bài tập luyện tập:
Câu 1 : Nêu khái niệm và chức năng của tế bào
Câu 2 : Yêu cầu HS hoạt động nhóm để hoàn thiện phiếu học tập hoặc GV có thể
thiết kế bảng trên slide rồi vấn đáp HS để cùng hoàn thiện bảng sau :
Tế bào quan sát được bằng mắt
Tế bào quan sát được bằng kính hiển
thường
vi

3
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Từ những kiến thức đã học, GV yêu cầu HS giải thích được vì sao mỗi loại tế bào lại
có hình dạng khác nhau
 Bổ sung
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………

I. MỤC TIÊU:

1. Năng lực

Ngày soạn: 24/9/2023
Tiết 3,4-BÀI 19: CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG
CÁC THÀNH PHẦN CỦA TẾ BÀO

4

- Trình bày được cấu tạo tế bào và chức năng mỗi thành phần (ba thành phần chính:
màng tế bào, chất tế bào, nhân tế bào); nhận biết được lục lạp là bào quan thực hiện
chức năng quang hợp ở cây xanh.
- Phân biệt được tế bào động vật, tế bào thực vật; tế bào nhân thực, tế bào nhân sơ
thông qua quan sát hình ảnh
- Năng lực tự học và tự chủ; Năng lực giao tiếp và hợp tác; Năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ học tập; trách nhiệm; trung thực.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên:
+ Máy chiếu.(Tranh ảnh cấu tạo tế bào nhân sơ, cấu tạo tế bào động vật, cấu tạo tế
bào thực vật)
2. Học sinh: Sách giáo khoa.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

GV có tổ chức hoạt động này theo tiến trình:
- Yêu cầu HS nhắc lại các quá trình sống cơ bản mà tế bào thực hiện được
- Đưa ra câu hỏi phần khởi động để HS trả lời:
Tuy có kích thước nhỏ những tế bào có thể thực hiện được các quá trình sống cơ bản.
Vậy tế bào được cấu tạo từ những thành phần nào và chúng có chức năng gì để có
thể giúp tế bào thực hiện những quá trình sống đó?
- Không yêu cầu HS trả lời chính xác ngay, GV dẫn dắt để đi vào nội dung bài học
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo tế bào

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Chuyển đặt câu hỏi cho HS trả lời:
GV sử dụng các tranh, ảnh về cấu tạo tế bào nhân
sơ, tế bào thực vật, động vật. Yêu cầu HS quan sát
và chỉ ra thành phần có ở tất cả các tế bào là gì?
Vị trí trong tế bào?Dự đoán vị trí những lỗ nhỏ li
ti trên màng tế bào có vai trò là gì?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

1. Cấu tạo của tế bào
Cấu tạo gồm:
+ Màng tế bào: là thành phần
có ở mọi tế bào, bao bọc tế
bào chất. Màng tế bào tham
gia vào quá trình trao đổi chất
giữa tế bào và môi trường
+ Tế bào chất: nằm giữa màng
+ HS đọc thông tin trong sgk để trình bày chức năng các thành phần tế bào và vùng nhân
vừa nêu và trả lời câu hỏi trong SGK
+ Nhân hoặc vùng nhân: là
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
trung tâm điều khiển các hoạt
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại
+ Các HS nhận xét, bổ sung cho nhau.
động sống của tế bào
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
CH:
+ GV nhận xét: ngoài ba thành phần chính, tế bào 1. Các thành phần chính của
còn có các thành phần khác, GV dẫn dắt chuyển tế bào: màng tế bào, tế bào
sang phần II
chất, nhân hoặc vùng nhân
*HSKT: Vẽ sơ đồ cấu tạo tb?
2. Những lỗ nhỏ li ti trên
màng tế bào là nơi thực hiện
sự trao đổi chất giữa tế bào và
môi trường bên ngoài
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh phân biệt TB nhân sơ và TB nhân thực

5

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Tế bào nhân sơ và tế bào nhân
+ Yêu cầu HS đọc nội dung SGK mục thực
Tế bảo nhân sơ chưa có nhân hoản chỉnh (không có
II và cho biết tế bào nhân sơ, tế bào
màng nhân ngăn cách giữa chất nhân và tế bào
nhân thực là gì?
chất). Vùng chứa vật chất đi truyền được gọi là vùng
+ GV sử dụng tranh, ảnh so sánh tế bào nhân. Tế bảo chất không có hệ thông nội màng cũng
các bảo quan có màng bao bọc, chỉ có bảo quan
nhân thực và nhân sơ hoặc yêu cầu HS như
duy nhất là ribosome. Tế bào vi khuẩn là tế bào
quan sát Hình 19.2 SGK, tổ chức để HS nhân sơ.
so sánh điểm giống và khác nhau giữa Tế bảo nhân thực đã có nhân hoản chỉnh, vật chất di
truyền nằm trong nhân được bao bọc bởi màng
tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực
nhãn. Tế bào chắt được chia thành nhiều khoang bởi
hệ thống nội màng và có các bào quan có máng bao
+ GV tổ chức cho HS thực hiện hoạt
học.
động trong SGK. Có thể cho HS làm
* Hoạt động:
việc nhóm để tất cả HS đều làm việc
Điểm giống và khác nhau ở tế bào
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS đọc, quan sát tìm ra sự khác nhau nhân sơ và tế bào nhân thực:
về cấu tạo giữa tế bào nhân sơ và nhân - Giống nhau: đều có màng tế bào, tế
bào chất, nhân hoặc vùng nhân
thực
- Khác nhau:
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Các thành phần cấu tạo tế bào có ở tế
+ Các nhóm treo hình lên bảng và
bào nhân thực mà không có ở tế bào
thuyết trình kết quả làm việc
nhân sơ, ti thể, lưới nội chất, bộ máy
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
Gongi,….
+ GV nhận xét, đánh giá các nhóm và
bổ sung kiến thức
Hoạt động 3: Phân biệt tế bào động vật và tế bào thực vật
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Tế bào động vật và tế bào
+ GV yêu cầu HS quan sát hình 19.3
thực vật
+ GV tổ chức cho HS làm việc nhóm, nỗi
* Phần câu hỏi:
nhóm gồm 4-5 HS để tìm hiểu về cấu tạo tế 1. Điểm giống nhau giữa tế bào
bào động vật, tế bào thực vật và trả lời câu thực vật và tế bào động vật:
hỏi trong SGK:
- Đều là tế bào nhân thực
1. Lập bảng so sánh sự giống nhau và khác - Trong cấu tạo có các thành
nhau về thành phần cấu tạo giữa tế bào
phần: màng tế bào, tế bào chất và
động vật và tế bào thực vật
nhân. Ngoài ra còn có một số bào
2. Những điểm khác nhau giữa tế bào động quan (ti thể, thể Gongi, mạng
vật và tế bào thực vật giúp cây cứng cáp dù lưới nội chất,…)
không có hệ xương nâng đỡ như ở động
Điểm khác nhau:
vật?
Đặc
Tế bào
Tế bào
+ GV có thể sử dụng phương tiện dạy học
điểm
thực vật động vật
là tranh, hình tế bào động vật và thực vật
Thành tế Có
Không
chưa có chú thích yêu cầu HS đọc SGK để
bào
hoàn thành
Không
To, nằm Nhỏ, chỉ
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
bào
ở trung có ở một
HS quan sát hình 19.3, nghiên cứu và trả
tân
số động
lời câu hỏi
vật đơn
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
bào
HS xung phong phát biểu, HS còn lại lắng
Lục lạp
Có
Không
nghe, nhận xét
2. Tế bào thực vật có lục lạp

6

- Bước 4: Kết luận, nhận định:
chứa sắc tố, tham gia quá trình
GV bổ sung:
quang hợp. Do đó thực vật có
Vai trò của ba thành phần: thành tế bào,
hình thức sống tự dưỡng. Tế bào
không bào, lục lạp đối với tế bào thực vật,
động vật không có lục lạp nên
đây cũng là đặc điểm khác biệt cơ bản so
không có khả năng quang hợp,
với tế bào động vật
do đó động vật là sinh vật dị
GV mở rộng kiến thức về cấu tạo của lục
thường
lạp để HS biết được màu xanh trên hành
Thành tế bào ở thực vật giúp cây
tinh là do đâu mà có? Tại sao cây xanh lại
cứng cáp dù không có bộ xương
có thể quang hợp được? Quang hợp có ý
như ở động vật
nghĩa gì cho cuộc sống trên Trái Đất?.
Không bào trong tế bào thực vật được coi
là “ hồ chứa nước” cho cây. Thành tế bào
được coi như “ khung nhà”
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP : GV yêu cầu HS hoàn thành bài tâp :
Câu 1 : Nêu khái niệm tế bào nhân sơ, tế bào nhân thực
Câu 2 : Tế bào ở hình bên môi tả tế bào động vật hay thực vật ? Giải thích
Câu 3 : Thành phần cấu tạo nào dưới đây có ở mọi tế bào ?
A. Màng tế bào
C. Không bào
B. Lục lạp
D. Hệ thống nội màng
Câu 4: Vì sao rau củ và thịt cùng được bảo quản trong ngăn đá của tủ lạnh, khi rã
đông rau củ bị dập nát còn thịt vẫn bình thường ? Từ đó em hãy đưa ra cách bảo quản
thực phẩm phù hợp
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

GV yêu cầu HS đọc phần Em có biết, và đọc thêm Em có thể? thực hành ở nhà báo
cáo lại kết quả nhận xét về thí nghiệm
Ngày soạn: 4/10/2023
Tiết 5,6 - BÀI 20: SỰ LỚN LÊN VÀ SINH SẢN CỦA TẾ BÀO
I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực
- Góp phần phát triển cho học sinh.
+ Năng lực tự chủ và tự học; chủ động tích cực tìm hiểu và mô tả về sự lớn lên, phân
chia của tế bào qua kênh chữ, kênh hình, vi deo;
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác; sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn giải được sự lớn
lên và sinh sản của tế bào.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; thảo luận để hoàn thiện nhiệm vụ giải
quyết vấn đề trong thực tiễn liên quan đến sự lớn lên và phân chia tế bào (Các vết
thương lõm sau một thời gian thì đầy lại, giải pháp để giúp cơ thể thấp lùn đạt được
chiều cao tối ưu).
2. Phẩm chất
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: - Máy chiếu (Video về quá trình phân chia tế bào)

7

2 - HS : Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Sử dụng hình ảnh về sự thay đổi kích thước của cơ thể người khi còn nhỏ và khi
trưởng thành.
HS quan sát hình ảnh và nhận xét sự thay đổi kích thước của sinh vật ở các giai đoạn
khác nhau
Những thay đổi gì ở trong cơ thể sinh vật dẫn đến sự khác nhau như vậy? Dẫn dắt HS
vào bài học:
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự lớn lên của tế bào
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
I.
Sự
lớn lên của tế bào
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Tế bào trưởng thành có kích thước lớn
GV giới thiệu hình 20.1 trong SGK, yêu cầu HS
hơn so với tế bào mới hình thành. Quá
quan sát hình để rút ra nhận xét về kích thước của trình lớn lên nảy chủ yếu là do sự tăng lên
về kích thước của tế bào chất trong khi
tế bào mới hình thành và tế bào trưởng thành.
kích thước nhân tế bào không thay đổi
GV tổ chức để HS tìm hiểu về sự lớn lên của tế
nhiều.
2. Tế bào không thể lớn lên mãi được vì:
bào thông qua trả lời câu hỏi trong SGK, có thể
kích thước tế bào bị giới hạn bởi màng tế
yêu cầu HS thảo luận nhóm để hoàn thành câu hỏi bào (và thành tế bào ở tế bào thực vật), tế
1. Kích thước tế bào chất và nhân thay đổi thế bào bào kích thước lớn có tỉ lệ S/V giảm; dẫn
đến sự trao đổi chất của tế bào sẽ chậm lại
khi tế bào lớn lên?
(do sự vận chuyển các chất đến từng phần
2. Tế bào có lớn lên mãi được không tại sao?
trong tế bảo sẽ chậm hơn), việc thu nhận
và đáp ứng với các kích thích từ môi
Nếu HS không trả lời được, GV có thể gợi ý để
trường cũng chậm hơn.
HS đọc thông tin “ Em có biết? cuối bài để đưa ra
đáp án
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS quan sát hình 20.1 và chuẩn bị câu trả lời cho
2 câu hỏi
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Gọi 1 số HS trả lời, HS còn lại nghe và nhận xét
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tiếp nhận câu trả lời của HS và đánh giá, kết
luận
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự sinh sản (phân chia) của tế bào
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Sự sinh sản (phân chia)
GV cũng có thể đặt câu hỏi về việc tế bào mới
của tế bào.
hình thành ở Hình 20.1 có nguồn gốc từ đâu.
Mỗi tế bào lớn lên đến một
Sau đó, giới thiệu cho HS Hình 20.2 hoặc một kích thước nhất định sẽ phân
hình ảnh, video tương tự để làm rõ được các
chia thành 2 tế bào con. Qúa
giai đoạn của quá trình phân chia tế bào. HS
trình này được gọi là sự sinh
quan sát hình ảnh hoặc video để trả lời câu hỏi
sản của tế bào
mục II trong SGK;
CH:
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
1. Khi tế bào lớn lên và đạt
+ HS Hoạt động cá nhân hoàn thành các bài tập
kích thước nhất định (tế bào
+ GV: quan sát và trợ giúp nếu cần
trưởng thành) sẽ thực hiện
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
quá trình phân chia.
+ Gọi HS trả lời câu hỏi, những HS khác nghe

8

và nhận xét
- Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV có thể mở rộng kiến thức thông qua việc đưa thêm công thức
tỉnh số lượng tế bào sau n lần phân chia.

2. Cơ thể người xuất phát
ban đấu là hợp tử, chỉ gồm 1
tế bào, nhờ quả trình phân
chia tế bào sẽ tạo ra hàng tỉ
tế bảo

GV nhấn mạnh rằng sự phân chia tế bào chính
là hoạt động sinh sản của tế bào. GV cung cấp
thông tin về khả năng phân chia của các loại tế
bào thông qua nội dung của mục “Em có biết?”
* hskt: vẽ và mô phỏng qt sinh sản tb
Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản tế bào
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Ý nghĩa của sự lớn lên và
GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm để tìm hiểu ý nghĩa của quá
sinh sản tế bào
trình lớn lên và phân chia của tế bào thông qua việc: yêu cầu mỗi
nhóm lấy một ví dụ cụ thể về những hiện tượng liên quan đến sự
lớn lên và phân chia tế bào. Sau đó, yêu cầu các nhóm giải thích về
những biến đổi của tế bào, cơ thể trong các hiện tượng cụ thể đó. từ
đây GV chỉ ra ý nghĩa của 2 quá trình này đối với sự sinh trưởng và
phát triển của sinh vật.
Với các lớp HS có năng lực tốt, GV gợi ý các nhóm HS đọc SGK
để tự tìm các ví dụ minh hoạ. Trong trường hợp khác, GV có thể
chỉ định từng nhóm tìm hiểu các ví dụ cụ thể tương ứng với các
Hình 20.3, 20.4; từ đó nêu ý nghĩa của quá trình lớn lên và phân
chia của tế bào ở từng hiện tượng.
GV cùng HS trao đổi về tốc độ phát triển của cơ thể người trong
giai đoạn dậy thì (đã nêu ở thông tin bổ sung).

Sự lớn lên của hầu hết các sinh vật đa
bảo (cơ thể có cầu tạo gồm nhiều tế bào)
chủ yếu là do sự tăng lên vẻ kích thước
và số lượng các tế bảo trong cơ thể.
Trong khi đó, ở các sinh vật đơn bảo, sự
lớn lên là do sự tăng lên của kích thước
tế bảo.

CH:
1. Trong các trường hợp nêu
ở Hình 20.3, 20.4, sự phân
chia của tế bào giúp cơ thể
lớn lên và tạo ra các tế bào
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS Hoạt động theo nhóm đôi, quan sát hình vẽ
mới thay thế cho các tế bào
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
đã chết, già hay mất chức
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
năng.
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại
- Bước 4: Kết luận, nhận định: Sau đó, GV chốt lại kiến thức đựa
2. Nhờ có quá trình phân
trên tổng hợp câu trả lời của mỗi nhóm. Cụ thể GV cần nhấn mạnh
chia của tế bào, cơ thể sẽ tạo
vào 2 vai trò. H20.3.4
ra các tế bào mới để thay thế
cho những tế bào già, tế bào
chết, tế bảo sai hỏng và tế
bào bị tổn thương.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP : GV yêu cầu HS thực hiện bài tập
Câu 1. Cơ thể động vật lớn lên được là nhờ
A, sự lớn lên của một tế bào ban đầu.
B. sự tăng số lượng của tế bào trong cơ thể do quá trình sinh sản.
C. sự tăng số lượng và kích thước của tế bào trong cơ thể được tạo ra từ quá trình lớn
lên và phân chia tế bào.
D. sự thay thế và bổ sung các tế bào già bằng các tế bào mới từ quá trình phân chia tế
bào.
Câu 2: Từ một tế bào ban đầu, sau 3 lần phân chia liên tiếp sẽ tạo ra:
A. 3 tế bào con
C. 8 tế bào con
B. 6 tế bào con
D. 12 tế bào con
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
GV yêu cầu HS vận dụng những hiểu biết về ý nghĩa của sự sinh sản tế bào đối với
sự lớn lên của cơ thể để có chế độ dinh dưỡng là tập luyện hợp lí giúp cơ thể dạt được
chiều cao tối ưu.

9

Ngày soạn:22/10/2023.
Tiết 7,8 - BÀI 21: THỰC HÀNH:
QUAN SÁT VÀ PHÂN BIỆT MỘT SỐ LOẠI TẾ BÀO
I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực:
1.1 Năng lực khoa học tự nhiên:
- NTKHTN: Quan sát tế bào lớn bằng mắt thường và tế bào nhỏ dưới kính lúp và
kính hiển vi quang học.
- THKHTN: Làm tiêu bản tiêu bản tế bào thực vật( tế bào vẩy hành và tế bào trứng
cá).
- Vận dụng KT: Tập vẽ hình quan sát được trên kính hiển vi. Chuẩn bị tế bào thực vật
để quan sát
1.2 Về năng lực chung: Năng lực tự học và tự chủ; Năng lực giao tiếp và hợp tác;
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
2. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ góp phần phát triển các phẩm chất sau
cho học sinh: Chăm học; trách nhiệm; trung thực, cẩn thận.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Thiết bị, dụng cụ
GV: Kính hiển vi có vật kính 40x và kính lúp
Nước cất đựng trong đĩa thủy tinh, đĩa peri
Giấy thấm, lamem, lam kính, ống nhỏ giọt, kim mũi mác, thìa inox, dao mổ
HS: Mẫu vật:
Củ hành tây
Trứng cá
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
GV dẫn dắt:
Ở tiết học trước chúng ta đã tìm hiểu về tế bào và ý nghĩa của sự lớn lên, sinh soản
của tế bào qua tranh ảnh và viedeo. Tiết học ngày hôm nay chúng ta sẽ thực hành trực
tiếp quan sát tế bào lớn bằng mắt thường và tế bào nhỏ bằng kính hiển vi, kiểm chứng
lại một cách trực quan các nôi dung lí thuyết đã được học để các em sễ dàng so sánh
các điểm giống và khác nhau giữa chúng.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
HOẠT ĐỘNG GV HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Chuẩn bị
+ GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (3
1. Thiết bị, dụng cụ
nhóm),
Kính hiển vi có vật chất 40x và kính lúp
+ GV đưa ra nhiệm vụ cụ thể cho từng
( xem bài 4- chương I)
nội dung thực hành như: thời gian, yêu
Nước cất đựng trong cốc thủy tinh
cầu cần đạt được. GV có thể khuyến
Đĩa petri

10

khích các nhóm bằng điểm thưởng đối
với nhóm làm nhanh có tiêu bản đẹp.
+ GV tổ chức để HS lần lượt tiến hành
các nội dung thực hành ( quan sát ngay
sau khi làm tiêu bản). GV có thể làm
mẫu một số thao tác khó và giải đáp các
thắc mắc của HS ( nếu có)
Nội dung
Thời gian
Yêu cầu
thực hành
đề xuất
cần đạt
được
Làm tiêu
10-15 phút - Lớp biểu
bản, quan
bì được lột
sát tế bào
biểu bì
hành tây
Quan sát tế 5-7 phút
- Quan sát
bào trứng
được hình
cá
dạng từng
tế bé trứng
cá bằng
mắt thường
hoặc kính
lúp
- Xác định
được thành
phần quan
sát được là
cấu trúc
nào của tế
bào

+ GV quan sát và hỗ trợ HS, đồng thời nhắc nhở HS đảm
bảo về mặt thời gian để hoàn thành toàn bộ nội dung bài
thực hành.
+ GV có thể cũng cố kiến thức về thành phần tế bào đựa
trên việc trình chiếu và phân tích ảnh chụp một tiêu bản
quan sát bằng kính hiển vi của một nhóm HS hoặc tiêu
bản chuẩn do GV chuẩn bị trước.

+ GV cần lưu ý HS cần thận khi sử dụng
các dụng cụ như dao mổ, kim mũi mắc.
+ GV nên hướng dẫn kĩ và làm mẫu một
số thao tác như: dùng kim mũi mác lột
biểu bì hành tây.
+ GV cũng nên chuẩn bị sẵn tiêu bản tế
bào biểu bì hành tây và hình ảnh của các
tiêu bản khi quan sát bằng kinh hiển vị
để hỗ trợ phần củng cố kiến thức và làm
mẫu cho nhóm làm tiêu bản chưa đẹp.
+ Trong quá trình HS thực hành, GV cần

Các dụng cụ trong hình 21.1
2. Mẫu vật
- Củ hành tây
- Trứng cá
II. Cách tiến hành
1. Làm tiêu bàn, quan sát và vẽ tế bào
biểu bì hành tây

+ Bước 1: Dùng dao mỏ tách lầy một vảy hành, sau đỏ
tạo một vết cát hinh vưông nhỏ kích thước 7—8 mm ở
mặt trong của vảy hành. Sử dụng panh/kim mũi mác lột
nhẹ lớp tế bảo trên cùng của vết cắt (lớp tế bào biểu bi).
+ Bước 2: Đặt lớp tế bào này lên lam kinh đã nhỏ sẵn
một giọt nước cất rồi đậy lamen lại bằng cách trượt
lamen từ một cạnh. Sử dụng giấy thắm để thắm phân
nước thừa.
+ Bước 3: Đặt lam kinh lên bản kinh của kinh hiển vi và
quan sát ở vật kính 10x rồi chuyển sang vật kinh 40x.
(Quan sát tiêu bán bằng kinh hiển vị theo

các bước đã học ở bài 4 — chương l).
2. Quan sát và vẽ tế bào trứng cá
+ Bước 1. Dùng thìa lầy một i† trửng cá
cho vào đĩa petri.
+ Bước 2. Nhỏ một ít nước vào đĩa.
+ Bước 3. Dùng kim mũi mác khoáng
nhẹ để trứng cá tách rời nhau.
+ Bước 4. Quan sát tế bảo trứng cá
bảng mắt thường hoặc bằng kính lúp.
+ Bước 5. Vẽ hinh tế bào em quan sát
được.

11

bao quát lớp để hỏ trợ các nhóm hoàn
thành nội dung bài học, đồng thời đánh
giá được kĩ năng và thái độ của HS.
+ GV nên sử dụng điểm thực hành như
phần điểm thưởng để khuyến khích HS.

+ GV nên hướng dẫn kĩ và làm mẫu một số thao tác như:
dùng kim mũi mác lột biểu bì hành tây.
+ GV cũng nên chuẩn bị sẵn tiêu bản tế bào biểu bì hành
tây và hình ảnh của các tiêu bản khi quan sát bằng kinh
hiển vị để hỗ trợ phần củng cố kiến thức và làm mẫu cho
nhóm làm tiêu bản chưa đẹp.
+ Trong quá trình HS thực hành, GV cần bao quát lớp để
hỏ trợ các nhóm hoàn thành nội dung bài học, đồng thời
đánh giá được kĩ năng và thái độ của HS.

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ Ở từng nội dung, các nhóm có thể trao đổi hình ảnh
tiêu bản, nhận xét kết quả làm tiêu bản của nhau và rút ra
các kinh nghiệm cụ thể để có tiêu bản đẹp.

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Sau khi trao đổi, các nhóm tổng hợp lại
kiến thức và báo cáo
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV lưu ý cho HS cẩn thận khi sử dụng
dụng cụ như dao mổ, kim mũi mác
GV nên sử dụng điểm thực hành như
phần điểm thưởng để khuyến khích HS.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh hoàn thành bài thu hoạch
HOẠT ĐỘNG GV HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Thu hoạch
GV yêu cầu HS hoàn thiện bài thu hoạch 1. GV yêu cầu HS quan sát và vẽ hình: HS vẽ hình tế bào
biểu bì hành tây, tế bào trứng cá. Hình vẽ có chú thích cụ
bằng cách trả lời 3 câu hỏi trong sgk
thể thành phần quan sát được
trang 74
Bảng mô tả hình dạng và các thành phần
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
tế bào quan sát được. HS có thể có đáp án
HS đọc nhiệm vụ và hoàn thiện bài thu
khác phụ thuộc vào kết quả quan sát thực
hoạch
tế.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Tế bào
Tế bào
GV yêu cầu HS thu lại bài thu hoạch
hành tây
trứng cá
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
Thành phần Thành tế
Màng tế
Xem và đánh giá bài thu hoạch HS
quan sát
bào nhân tế bào, tế bào
được
bào
chất
Thành phần Màng tế
Nhân, các
không quan bào, các
bào quan
sát được
bào quan
Hình vẽ
3. a. HS dựa vào kết quả quan sát thực tế để trả lời câu hỏi

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
GV yêu cầu HS hoàn thiện bài tâp:

b. Đặc điểm để phân biệt tế bào hành tây
và tế bào trứng cá là: kích thước, sự có
mặt của thành tế bào

12

Câu 1. Nêu các đặc điểm nhận biết tế bào thực vật và tế bào động vật.
Câu 2. Màng nhân là cấu trúc không thể quan sát thấy ở tế bào của nhóm sinh vật
nào?
A. Động vật.
B. Thực vật.
C. Người.
D. Vi khuẩn.
Câu 3. Trứng gà là một ví dụ về tế bào có kích thước lớn. Theo em, lòng đỏ và lòng
trắng
của trứng gà là thành phần nào trong cấu trúc của tế bào? Vai trò của chúng trong quá
trình phát triển của trứng thành gà con là gì?
Gợi ý :
Câu 1. Tế bảo thực vật: có thành tế bào (tế bào thường có hình đa giác, hình chữ nhật;
có lục lạp và có thể quan sát thấy một không bào trung tâm có kích thước lớn.
Tế bào động vật: không có thành tế bào, bao bên ngoài là màng (tế bào thường có
dạng hình tròn hoặc không định hình); không có lục lạp
Câu 2. D
Câu 3. Trứng gà là một tế bào, lòng đô và lòng trắng thuộc cấu trúc của tế bào chất.
Nếu trứng được thụ tỉnh, phôi nằm ở phần lòng đỏ sẽ phát triển thành gà con nhờ chất
dinh dưỡng được cung cấp bởi lòng đỏ (chủ yếu là protein) và lòng trắng (chủ yếu là
nước và muối khoáng).
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Yêu cầu HS vận dụng để hoàn thành yêu cầu:
1. Phân biệt được cơ thể sống và vật không sống
2. Dựa vào các quá trình sống cơ bản của cơ thể sinh vật để có hành động phù hợp
giúp chăm sóc và chăm sóc và bảo vệ sinh vật

Ngày soạn:4/11/2023.
CHƯƠNG VI-TỪ TẾ BÀO ĐẾN CƠ THỂ
Tiết 9,10-BÀI 22: CƠ THỂ SINH VẬT
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
- Lấy được ví dụ về các cơ thể sống
- Xác định được các dấu hiệu nhận biết cơ bản của cơ thể sống
- Năng lực tự chủ và tự học:

13

+ Học sinh tự tìm hiểu thiên nhiên xung quanh và áp dụng lấy các ví dụ vào trong bài
học.
+ Học sinh tự tìm hiểu thông tin trong sách giáo khoa để hoàn thành nhiệm vụ học
tập: hình ảnh giáo viên cung cấp, hình ảnh và thông tin trong sách giáo khoa trang 92;
93.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
học tập (phiếu học tập – phân biệt vật sống và vật không sống).
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh giải quyết các tình huống thực tế
liên quan đến nội dung học tập (phần vận dụng).
2. Về phẩm chất:
- Chăm học: chịu khó tìm hiểu các thông tin trong sách giáo khoa cũng như các thông
tin thêm về các cơ thể sống khác nhau.
- Có trách nhiệm trong các hoạt động học tập: thực hiện đầy đủ nhiệm vụ học tập mà
Giáo viên giao phó hoặc thực hiện các hoạt động học tập được phân công khi tham
gia hoạt động nhóm.
- Trung thực, cẩn thận trong quá trình học tập, trong quá trình hoạt động nhóm.
- Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ các loài sinh vật sống quanh mình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Hình ảnh các cơ thể sống khác nhau: gồm cả cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào.
- Phiếu học tập : + Nhận biết và phân biệt vật sống và vật không sống
+ Phân biệt cơ thể đa bào và cơ thể đơn bào
2. Học sinh: Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
HĐ của GV,HS
- GV yêu cầu HS đọc thể lệ trò chơi
Học sinh tham gia trò chơi: Nghe thông tin, đoán
vật
Câu 1: Con gì chân ngắn/ mà lại có màng/ mỏ bẹt
màu vàng/ hay kêu cạp cạp?
Câu 2: Cái mỏ xinh xinh/ hai chân tí xíu/ lông vàng
mát dịu/ “chiếp, chiếp” suốt ngày?
Câu 3: con gì ăn cỏ/ đầu có hai sừng/ lỗ mũi buộc
thừng/ kéo cày rất giỏi?
Câu 4: con gì hai mắt trong veo/ thích nằm sưởi
nắng thích trèo cây cau?
Câu 5: Cái gì đen khi bạn mua nó, đỏ khi bạn dùng
nó và xám xịt khi vứt nó đi?
Câu 6: Cắm vào run rẩy toàn thân/ rút ra nước chảy
từ chân xuống sàn/ hỡi chàng công tử giàu sang/
cắm vào xin chớ vội vàng rút ra.
- GV đọc nội dung các câu hỏi

- GV tổ chức tổ chức cho học sinh báo cáo (có thể chỉ chọn một số nhóm
trình bày/báo cáo theo giải pháp sư phạm của giáo viên)

– GV lắng nghe, ghi chép nếu cần.

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- HS đọc thể lệ trò chơi và
đăng kí tham gia chơi

- HS suy nghĩ và đưa ra các
phương án trả lời cho các câu
hỏi
Câu 1: con vịt
Câu 2: con gà con
Câu 3: con trâu
Câu 4: con mèo
Câu 5: hòn than
Câu 6: cái tủ lạnh

14

- GV tổ chức cho HS thảo luận.
- GV không kết luận đúng hay sai.
- GV chốt các phương án đúng
- GV nối vào bài: Nếu phân loại, em sẽ phân các đối
tượng vừa tìm được thành mấy nhóm? Là những
nhóm nào?
- Từ đó GV đưa ra những câu hỏi nêu vấn đề như:
Vậy, thế nào được coi là sinh vật sống? Sinh vật
sống có những đặc trưng nào? Cơ thể sinh vật có
những đặc điểm gì? Cô trò chúng ta cùng nghiên
cứu trong bài học ngày hôm nay.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu cơ thể sinh vật- các quá trình sống cơ bản của một cơ thế
HOẠT ĐỘNG GV HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Cơ thể sống là gì
HS quan sát tranh, ảnh hoặc video về sự
Các quá trình sống cơ bản của cơ thể:
lớn lên của một loài sinh vật kết hợp
sinh trưởng, cảm ứng, vận động, sinh
Hình 22.1 SGK, yêu cẩu HS trả lời các
sản, dinh dưỡng, hô hấp, bài tiết.
câu hỏi:
Ví dụ:
- Để cơ thể lớn lên được, loài vật trong
+ Cơ thể sống (vật sống): bé gái, con khỉ,
hình cần trải qua những quá trình nào?
cây xanh.
- Sự thay đối về kích thước và khối lượng + Vật không sống: viên gạch, thanh sắt,
của loài vật trong hình đ...
 
Gửi ý kiến