Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Hoa
Ngày gửi: 18h:54' 27-11-2023
Dung lượng: 270.3 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích: 0 người
Tuần 12,13
Tiết 19,20,21

Ngày soạn:18/11/2023
Ngày dạy: 21/11/2023

BÀI 8. ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN
Phần: Địa lí, Lớp: 8, Thời lượng: dạy 3 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Xác định được trên bản đồ lưu vực của các hệ thống sông lớn.
- Phân tích được đặc điểm mạng lưới sông và chế độ nước sông của một số hệ
thống sông lớn.
- Phân tích được vai trò của hồ, đầm và nước ngầm đối với sản xuất và sinh hoạt.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ, phương tiện phục
vụ bài học, biết phân tích và xử lí tình huống.
b. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí:
+ Xác định được trên bản đồ lưu vực của các hệ thống sông lớn.
+ Phân tích được đặc điểm mạng lưới sông và chế độ nước sông của một số hệ
thống sông lớn.
+ Phân tích được vai trò của hồ, đầm và nước ngầm đối với sản xuất và sinh hoạt.
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
+ Khai thác kênh hình và kênh chữ trong SGK từ tr119-123.
+ Sử dụng bản đồ hình 8.1 SGK tr120 để xác định các lưu vực sông chính.
+ Sử dụng bảng tr122 để xác định mùa lũ, mùa cạn trên một số hệ thống sông.
- Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: viết báo cáo
ngắn mô tả đặc điểm của sông, hồ hoặc hồ, đầm ở nước ta mà em biết.
3. Về phẩm chất: ý thức học tập nghiêm túc, ý thức sử dụng tiết kiệm và bảo vệ sự
trong sạch của nguồn nước sông, hồ, đầm, nước ngầm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên (GV)
- KHBD, SGK, sách giáo viên (SGV), Atlat Địa lí VN.
- Hình 8.1. Bản đồ lưu vực các hệ thống sông ở VN, hình 8.2. Sông Tiền đoạn gần
cầu Mỹ Thuận, Bảng Mùa lũ trên một số hệ thống sông ở nước ta, hình 8.3. Suối
khoáng nóng Nha Trang và các hình ảnh tương tự phóng to.
- Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả
lời.
2. Học sinh (HS): SGK, vở ghi, Atlat Địa lí VN.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học
tập cho HS.

b.Nội dung: GV cho HS chơi trò chơi “Đố em văn hóa”
c. Sản phẩm: HS giải được trò chơi “Đố em văn hóa” GV đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV lần lượt đặt các câu đố về tên sông cho HS trả lời:
1. Sông gì đỏ nặng phù sa?
2. Sông gì lại được hóa ra chín rồng?
3. Làng quan họ có con sông, Hỏi dòng sông ấy là sông tên gì?
4. Sông tên xanh biết sông chi?
5. Sông gì tiếng vó ngựa phi vang trời?
6. Sông gì chẳng thể nổi lên. Bởi tên của nó gắn liền dưới sâu
7. Hai dòng sông trước sông sau. Hỏi hai dòng sông ấy ở đâu? Sông nào?
8. Sông nào nơi ấy sóng trào. Vạn quân Nam Hán ta đào mồ chôn?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS nghe câu đố và sự hiểu biết của bản thân, suy nghĩa để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
1. Sông Hồng
2. Sông Cửu Long.
3. Sông Cầu.
4. Sông Lam.
5. Sông Mã.
6. Sông Đáy.
7. Sông Tiền, sông Hậu.
8. Sông Bạch Đằng.
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân.
Bước 4. GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Qua những câu đố trên phần nào đã
phản ánh được Việt Nam là một trong những quốc gia có hệ thống sông ngòi dày
đặc, bên cạnh đó nước ta còn có nhiều hồ, đầm và lượng nước ngầm phong phú.
Vậy sông ngòi nước ta có những đặc điểm gì? Hồ, đầm và nước ngầm ở nước ra
đóng vai trò như thế nào đối với sản xuất và sinh hoạt? Để biết được những điều
này, lớp chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1. Tìm hiểu về Đặc điểm sông ngòi
a. Mục tiêu: HS xác định được trên bản đồ lưu vực của các hệ thống sông lớn và
phân tích được đặc điểm mạng lưới sông.
b. Nội dung: Quan sát bản đồ hình 8.1 SGK tr120 hoặc Atlat ĐLVN, các hình ảnh
kết hợp kênh chữ SGK tr119-121, suy nghĩ cá nhân để trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm:trả lời được các câu hỏi của GV.
d.Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung ghi bài
Bước 1. Giao nhiệm vụ:

* GV gọi HS đọc nội dung mục 1 SGK.
* GV treo bản đồ hình 8.1 lên bảng.
* GV yêu cầu HS quan sát bản đồ hình 8.1 hoặc
Atlat ĐLVN và thông tin trong bày, thảo luận
nhóm trả lời các câu hỏi sau:
1. Nêu các đặc điểm của sông ngòi nước ta.
2. Chứng minh mạng lưới sông ngòi nước ta dày
đặc.
3. Xác định trên bản đồ lưu vực của các hệ thống
sông lớn.
4. Giải thích vì sao nước ta có mạng lưới sông
ngòi dày đặc nhưng chủ yếu là sông nhỏ, ngắn và
dốc?
5. Chứng minh sông ngòi nước ta có lượng nước
lớn, giàu phù sa. Giải thích nguyên nhân.
6. Xác định trên bản đồ các sông chảy theo hướng
TB-ĐN và vòng cung. Vì sao sông ngòi nước ta
chảy theo 2 hướng đó?
7. Chứng minh chế độ nước sông chảy theo 2 mùa
rõ rệt. Giải thích nguyên nhân.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát bản đồ hình 8.1 hoặc Atlat ĐLVN
và đọc kênh chữ trong SGK, suy nghĩ để trả lời
câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh
giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học
tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt
gọi HS trình bày sản phẩm của mình theo kiến
thức sgk /119-121 và hiểu biết của mình.
- Nguyên nhân: do nước ta có lượng mưa nhiều là
nguồn cấp nước chính cho sông, địa hình hẹp
ngang, ¾ diện tích là đồi núi, núi lan ra sát biển.
- Nguyên nhân: ¾ diện tích là đồi núi, dốc nên
nước sông bào mòn mạnh địa hình tạo ra phù sa.
- Nguyên nhân: do hướng núi và hướng nghiêng
địa hình quy định hướng chảy của sông.
- Nguyên nhân: do chế độ nước sông phụ thuộc
vào chế độ mưa, khí hậu nước ta có 2 mùa: mưa,
khô nên sông ngòi có 2 mùa: lũ, cạn tương ứng.
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản
phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.

1. Đặc điểm sông ngòi
a. Mạng lưới sông ngòi dày đặc
Nước ta có 2360 con sông dài
trên 10km, dọc bờ biển nước ta
cứ khoảng 20km lại có 1 cửa
sông.
b. Lưu lượng nước lớn, giàu
phù sa
- Tổng lượng nước lớn: 839 tỉ
m3/năm.
- Tổng lượng phù sa rất lớn
khoảng 200 triệu tấn/năm.
c. Phần lớn sông ngòi chảy
theo 2 hướng chính
Sông chảy theo hai hướng chính
là tây bắc - đông nam (sông
Hồng, sông Mã, sông Tiền...)và
vòng cung (sông Lô, sông Gâm,
sông Cầu...)
d. Chế độ nước chảy theo 2
mùa rõ rệt
Mùa lũ tương ứng với mùa mưa
và mùa cạn tương ứng với mùa
khô.

* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản
phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS,
đánh giá kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội
dung chuẩn kiến thức cần đạt.
* GV mở rộng: Nước Sông Hồng về mùa lũ có
màu đỏ-hồng do phù sa mà nó mang theo, đây
cũng là nguồn gốc tên gọi của nó. Lượng phù sa
của Sông Hồng rất lớn, trung bình khoảng 100
triệu tấn trên nǎm tức là gần 1,5 kg phù sa trên
một mét khối nước. Phù sa giúp cho đồng ruộng
thêm màu mỡ, đồng thời bồi đắp và mở rộng vùng
châu thổ ở vùng duyên hải thuộc hai tỉnh Thái
Bình, Nam Định.
2.2. Tìm hiểu về Một số hệ thống sông lớn ở nước ta
a. Mục tiêu: Phân tích được đặc điểm của một số hệ thống sông lớn nước ta.
b. Nội dung: Quan sát bản đồ hình 8.1 SGK tr120 hoặc Atlat ĐLVN, các hình ảnh
kết hợp kênh chữ SGK tr121-122, suy nghĩ cá nhân để trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm:trả lời được các câu hỏi của GV.
d.Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung ghi bài
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV gọi HS đọc nội dung mục 2 SGK.
* GV chiếu bản đồ hình 8.1 lên bảng.
* GV yêu cầu HS quan sát bản đồ hình
8.1 hoặc Atlat ĐLVN và thông tin trong
bày, trao đổi theo cặp trả lời các câu hỏi
sau:
- xác định trên bản đồ một số hệ thống
sông lớn ?
- Phân tích đặc điểm mạng lưới và chế
độ nước sông của một số hệ thống sông
lớn ở nước ta ?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát bản đồ hình 8.1 hoặc
Atlat ĐLVN và đọc kênh chữ trong
SGK, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu
cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực
hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi,
thảo luận:

2. Một số hệ thống sông lớn ở nước ta
a) Hệ thống sông Hồng
- Sông Hồng có tổng chiều dài của dòng
chính là 1 126 km
- Hệ thống sông được cung cấp nước bởi
hơn 600 phụ lưu.
- Sông Hồng đổ ra vịnh Bắc Bộ ở cửa
chính Ba Lạt và nhiều chi lưu khác.
- Mùa lũ thường kéo dài 5 tháng, chiếm
khoảng 75% tổng lượng nước cả năm.
- Các công trình thuỷ lợi, thuỷ điện trên hệ
thống sông Hồng có ảnh hưởng quan
trọng, làm chế độ nước sông điều hoà hơn.
b) Hệ thống sông Thu Bồn
- Sông Thu Bồn dài 205 km, bắt nguồn từ
vùng núi Trường Sơn Nam.
- Hệ thống sông có khoảng 80 phụ lưu
- Sông Thu Bồn đổ ra biển ở cửa Đại và
các chi lưu khác.
- Mùa lũ chính từ tháng 9 đến tháng 12,
chiếm 65% lượng nước cả năm.

* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV
lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của
mình theo kiến thức sgk /121-122 và
hiểu biết của mình.
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh
sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của
cá nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập
của HS, đánh giá kết quả hoạt động của
HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức
cần đạt.

c) Hệ thống sông Cửu Long
- Sông Cửu Long (sông Mê Công) có
chiều dài dòng chính là 4 300 km, bắt
nguồn từ cao nguyên Tây Tạng (Trung
Quốc), chảy tới Phnôm Pênh chia thành ba
nhánh:
+ Một nhánh chảy vào hồ Tông-lê Sáp
(Cam-pu-chia)
+ Hai nhánh sông Tiền và sông Hậu chảy
vào Việt Nam với chiều dài trung bình là
230 km.
- Hệ thống sông có nhiều phụ lưu, riêng ở
Việt Nam có hơn 280 phụ lưu.
- Mùa lũ sông Cửu Long kéo dài 5 tháng,
chiếm hơn 75% tổng lượng nước cả năm.

2.3. Tìm hiểu về Vai trò của hồ, đầm và nước ngầm
a. Mục tiêu: Phân tích được vai trò của hồ, đầm và nước ngầm đối với sản xuất và
sinh hoạt.
b. Nội dung: Quan sát bản đồ hình 8.1 SGK tr120 hoặc Atlat ĐLVN, các hình ảnh
kết hợp kênh chữ SGK tr122-123, suy nghĩ cá nhân để trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm:trả lời được các câu hỏi của GV.
d.Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung ghi bài
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV gọi HS đọc nội dung mục 3 SGK.
* Gv chiếu bản đồ hình 8.1 lên bảng.
* GV yêu cầu HS quan sát bản đồ hình
8.1 hoặc Atlat ĐLVN và thông tin trong
bày, lần lượt trả lời câu hỏi sau:
-Phân tích vai trò của đầm, hồ và nước
ngầm đối với sản xuất và sinh hoạt.
-xác định một số hồ lớn trên bản đồ ?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát bản đồ hình 8.1 hoặc
Atlat ĐLVN và đọc kênh chữ trong
SGK, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu
cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực
hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi,
thảo luận:

3. Vai trò của hồ, đầm và nước ngầm
a) Vai trò của hồ, đầm
- Đối với sản xuất:
+ Nuôi trồng thuỷ sản, thu hút khách du
lịch,..
+ Các hồ nước ngọt cung cấp nước cho
tưới tiêu nông nghiệp, hoạt động công
nghiệp, phát triển thuỷ điện
+ Đóng vai trò điều tiết nước của các dòng
chảy.
- Đối với sinh hoạt:
+ Cung cấp nước cho hoạt động sinh hoạt
của con người
+ Đảm bảo sinh kế cho người dân,...

* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV
lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của
mình theo kiến thức sgk /122-123 và
hiểu biết của mình.
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh
sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của
cá nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập
của HS, đánh giá kết quả hoạt động của
HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức
cần đạt.
* GV mở rộng: đầm, hồ, nước ngầm
rất quan trọng nên sử dụng tiết kiểm và
bảo vệ môi trường nước.

+ Có ý nghĩa đối với bảo vệ môi trường:
giúp điều hoà khí hậu địa phương, là môi
trường sống của nhiều sinh vật dưới nước,
góp phần bảo vệ đa dạng sinh học,...
b) Vai trò của nước ngầm
- Đối với sản xuất:
+ Cung cấp nước tưới cho hoạt động sản
xuất nông nghiệp, công nghiệp
+ Các nguồn nước nóng, nước khoáng là
điều kiện thuận lợi cho phát triển du lịch
nghỉ dưỡng và chữa bệnh,...
- Đối với sinh hoạt:
+ Nước ngầm là nguồn nước quan trọng
phục vụ sinh hoạt.
+ Có giá trị đối với sức khỏe của người
dân.

3. Hoạt động: Luyện tập
a) Mục đích:
- Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để đưa ra đáp án.
c) Sản phẩm: HS dựa vào tập bản đồ địa lí 8 để trả lời
Câu 1: Lượng phù sa lớn của sông ngòi tập trung chủ yếu vào hai hệ thống sông nào
của nước ta:
A. Sông Hồng và sông Mã
B. Sông Mã và sông Đồng Nai
C. Sông Đồng Nai và sông Mê Công
D. Sông Hồng và sông Mê Công
Đáp án đúng: D
Giải thích: Lượng mùa sa lớn của sông ngòi tập trung ở hai hệ thống sông Hồng và
sông Mê Công. Chính vì vậy tại đây hình thành nên hai đồng châu thổ lớn nhất cả
nước là Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 2: Nước ta có mấy hệ thống sông lớn:
A. 5
B. 7
C. 9
D. 11
Đáp án đúng: C
Giải thích: Nước ta có 9 hệ thống sông lớn, còn lại là các hệ thống sông nhỏ, rời rạc
nằm dọc ven biển Quảng Ninh, Trung Bộ. Tiêu biểu là hệ thống sông Hồng ở Bắc
Bộ: gồm 3 sông chính là sông Hồng, sông Lô và sông Đà. Ở Nam Bộ Hai hệ thống
sông lớn nhất là sông Mê Công và sông Đồng Nai.
Câu 3: Sông Cửu Long (Mê Công) chảy qua bao nhiêu quốc gia :
A. 5
B. 6

C. 7
D. 8
Đáp án đúng: B
Giải thích: Sông Cửu Long (Mê Công) dài 4763 km bắt nguồn từ vùng núi cao tỉnh
Thanh Hải, chảy theo suốt chiều dài tỉnh Vân Nam (Trung Quốc). Sau đó chạy dài
qua các nước Myanma, Thái Lan, Lào, Campuchia trước khi vào Việt Nam rồi đổ ra
biển Đông. Dòng chảy sông Mê Công nuôi dưỡng nhiều vùng đất ngập nước và duy
trì các giá trị kinh tế, văn hóa, xã hội và sinh thái đặc trưng. Đất ngập nước là nguồn
sống của người dân địa phương, đồng thời tạo môi trường thuận lợi cho nông nghiệp
cũng như đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, sản xuất hàng hóa và phát triển du lịch.
Câu 4: Hệ thống sông có diện tích lưu vực chảy trên lãnh thổ nước ta lớn nhất
A. Sông Hồng
B. Sông Mã
C. Sông Đồng Nai
D. Sông Cửu Long
Đáp án đúng: A
Câu 5: Chiều dài dòng chính của sông Mê Công là:
A. 3500km
B. 4000km
C. 4300km
D. 4500km
Đáp án đúng: C
Câu 6: Tại sao chế độ nước của sông ngòi nước ta theo mùa?
A. Trong năm có hai mùa khô và mưa
B. Độ dốc địa hình lớn, mưa nhiều
C. Mưa nhiều trên địa hình đồi núi chiếm diện tích lớn
D. Đồi núi bị cắt xẻ, độ dốc lớn và mưa nhiều
Đáp án đúng: A
Giải thích: Nhịp điệu hay tốc độ dòng chảy theo sát nhịp điệu mưa: mùa mưa - mùa
nước lũ, mùa khô - mùa nước cạn. Khí hậu nước ta có sự phân hóa mùa mưa - khô
sâu sắc, đặc biệt ở khu vực Nam Bộ => Vậy nên chế độ nước của sông ngòi nước ta
theo mùa: Mùa khô và mùa mưa.
Câu 7: Diện tích lưu vực các sông lớn ở nước ta phần nhiều:
A. Dưới 10.000km2
B. Khoảng 10.000km2.
C. Trên 10.000km2.
D. Tất cả đều sai
Đáp án đúng: C
Câu 8: Nhận xét nào đúng về quan hệ giữa mùa mưa và mùa lũ của hai lưu vực sông:
A. Chế độ mưa của khí hậu không có mối quan hệ nào với lưu lượng dòng chảy.
B. Chế độ mưa của khí hậu có mối quan hệ chặt chẽ với lưu lượng nước sông. Mùa
mưa trùng với mùa lũ của các hệ thống sông.
C. Chế độ mưa của khí hậu có mối quan hệ chặt chẽ với lưu lượng nước sông. Mùa
lũ chậm hơn so mùa mưa khoảng 1 tháng.

D. Chế độ mưa của khí hậu có mối quan hệ chặt chẽ với lưu lượng nước sông. Mùa
mưa trùng với mùa lũ của các hệ thống sông, đỉnh lũ trùng với đỉnh mưa.
Đáp án đúng: C
Câu 9: Ý nào sau đây đúng khi nói về hệ thống sông Thu Bồn?
A. Dài 205 km, bắt nguồn từ vùng núi Trường Sơn Nam.
B. Có 80 phụ lưu, thượng lưu có độ dốc lớn, hạ lưu sông chảy quanh co.
C. Mùa lũ chính từ tháng 9 đến tháng 12, chiếm 65% lượng nước cả năm.
D. Tất cả các ý trên đều đúng.
Đáp án đúng: D
Giải thích: Sông Thu Bồn dài 205 km, được bắt nguồn từ vùng núi Trường Sơn Nam.
Hệ thống sông Thu Bồn có khoảng 80 phụ lưu, thượng lưu có độ dốc lớn, hạ lưu
sông chảy quanh co và được đổ ra biển ở cửa Đại và các chị lưu khác. Tại đây, mùa
lũ chính từ tháng 9 đến tháng 12 và chiếm 65% lượng nước cả năm.
Câu 10: Lượng nước ngầm ở nước ta được phân bố ở đâu?
A. Chủ yếu ở các đồng bằng và ven biển
B. Đồng bằng
C. Ven biển
D. Vùng núi cao
Đáp án đúng: A
Giải thích: Nước ta có lượng nước ngầm khá phong phú, phân bố chủ yếu ở khu vực
đồng bằng và vùng ven biển. Nước ngầm đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động
sản xuất và sinh hoạt.
d) Cách thực hiện:
Bước 1: GV cho HS đọc câu hỏi
Bước 2: HS có 5s suy nghĩ.
Bước 3: GV mời HS trả lời đáp án
Bước 4: GV chốt lại kiến thức của bài.
4. Hoạt động: Vận dụng
a) Mục đích: Hệ thống lại kiến thức
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Viết báo cáo ngắn gọn mô tả đặc điểm của sông, hồ… mà em biết
d) Cách thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: mỗi em tự suy nghĩ
Bước 2: HS làm
Bước 3: GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau nhận xét.
Bước 4: GV đưa ra một sơ đồ mẫu và kết thúc bài dạy
 
Gửi ý kiến