Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Hoa
Ngày gửi: 18h:53' 27-11-2023
Dung lượng: 255.8 KB
Số lượt tải: 18
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Hoa
Ngày gửi: 18h:53' 27-11-2023
Dung lượng: 255.8 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
Tuần 13,14
Tiết 22,23,24
Ngày soạn:26/11/2023
Ngày dạy: 01/12/2023
BÀI 9. TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐỐI VỚI KHÍ HẬU VÀ
THỦY VĂN VIỆT NAM
Phần: Địa lí, Lớp: 8, Thời lượng: dạy 3 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Phân tích được tác động của biến đổi khí hậu đối với khí hậu và thủy văn Việt
Nam.
- Tìm ví dụ về giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ, phương tiện phục
vụ bài học, biết phân tích và xử lí tình huống.
b. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí:
+ Phân tích được tác động của biến đổi khí hậu đối với khí hậu và thủy văn Việt
Nam.
+ Tìm ví dụ về giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
+ Khai thác kênh hình và kênh chữ trong SGK từ tr124-126.
+ Sử dụng bảng số liệu SGK tr124 để nhận xét mức chênh lệch nhiệt độ trung bình
của từng giai đoạn ở VN.
- Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: thiết kế tờ rơi
thể hiện các hành động phù hợp để thích ứng hoặc giảm nhẹ biến đổi khí hậu.
3. Về phẩm chất: ý thức học tập nghiêm túc, ý thức bảo vệ môi trường và ứng phó
với biến đổi khí hậu.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên (GV)
- KHBD, SGK, sách giáo viên (SGV).
- Bảng mức chênh lệch nhiệt độ trung bình của từng giai đoạn so với nhiệt độ trung
bình 60 năm (1958-2018) ở VN và các hình ảnh liên quan phóng to.
- Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả
lời.
2. Học sinh (HS): SGK, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học
tập cho HS.
b.Nội dung: GV cho HS xem video clip về hiện tượng xâm nhập mặn gay gắt ở
Đồng bằng sông Cửu Long.
c. Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi GV đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV đặt câu hỏi cho HS: Quan sát video clip, hãy cho biết video clip nói đến hiện
tượng gì? Hiện tượng này xảy ra ở vùng nào của nước ta?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát video clip và sự hiểu biết của bản thân, suy nghĩa để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình: Xâm
nhập mặn gay gắt ở Đ.ồng bằng sông Cửu Long
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân.
Bước 4. GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Xâm nhập mặn gay gắt ở Đồng bằng
sông Cửu Long là một trong những tác động của biến đổi khí hậu ở nước ta. Vậy,
tác động cụ thể của biến đổi khí hậu đối với khi hậu và thuỷ văn nước ta như thế
nào? Việt Nam đã có những giải pháp gì để ứng phó với biến đổi khí hậu? Để biết
được những điều này, lớp chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1. Tìm hiểu về Tác động của biến đổi khí hậu đối với khí hậu và thủy văn. (30
phút)
a. Mục tiêu: HS phân tích được tác động của biến đổi khí hậu đối với khí hậu và
thủy văn Việt Nam.
b. Nội dung: Dựa vào bảng số liệu SGK tr124 kết hợp kênh chữ SGK tr124, 125
suy nghĩ cá nhân để trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung ghi bài
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV gọi HS đọc nội dung mục 1 SGK.
* GV treo bảng số liệu tr124 lên bảng.
* GV yêu cầu HS quan sát bảng số liệu, thông tin
trong bày và sự hiểu biết của bản thân, lần lượt trả lời
các câu hỏi sau:
1. Biến đổi khí hậu là gì? Nguyên nhân nào gây ra
biến đổi khí hậu?
2. Biến đổi khí hậu tác động đến nhiệt độ nước ta như
thế nào?
3. Biến đổi khí hậu tác động đến lượng mưa nước ta
như thế nào?
4. Biến đổi khí hậu tác động đến các hiện tượng thời
tiết nước ta như thế nào?
5. Quan sát video clip, hãy cho biết rét đậm, rét hại
gây ra hậu quả gì cho miền Bắc nước ta?
1. Tác động của biến đổi
khí hậu đối với khí hậu và
thủy văn.
a. Đối với khí hậu
- Thay đổi về nhiệt độ:
+ Nhiệt độ trung bình năm
tăng 0,890C (giai đoạn 1958
– 2018).
+ Số ngày nắng nóng tăng từ
3-5 ngày/thập kỉ.
- Thay đổi về lượng mưa:
+ Lượng mưa trung bình
năm có nhiều biến động.
+ Thời gian mùa mưa và
mùa khô có sự thay đổi.
6. Biến đổi khí hậu tác động đến sông ngòi nước ta
như thế nào?
7. Biến đổi khí hậu tác động đến hồ đầm và nước
ngầm như thế nào?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát bảng số liệu, đọc kênh chữ trong SGK
và sự hiểu biết của bản thân, suy nghĩ để trả lời câu
hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá
thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của
HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi
HS trình bày sản phẩm của mình:
1.
- Biến đổi khí hậu là sự thay đổi trạng thái của khí hậu
so với trung bình nhiều năm.
- Chủ yếu do tác động của con người đốt nhiên liệu
như than, dầu mỏ, khí đốt tạo ra khí giữ nhiệt.
2.
- Nhiệt độ trung bình năm tăng 0,890C (giai đoạn
1958 – 2018).
- Giai đoạn 1991-2000, 2001-2010, 2011-2018 cao
hơn trung bình 60 năm lần lượt là 0,10C, 0,20C và
0,40C.
- Số ngày nắng nóng tăng từ 3-5 ngày/thập kỉ.
3. Biến đổi khí hậu làm thay đổi về lượng mưa:
- Lượng mưa trung bình năm có nhiều biến động.
- Thời gian mùa mưa và mùa khô cũng có sự thay đổi.
- Các đợt mưa lớn xảy ra bất thường hơn về tần suất
và cường độ.
4. Biến đổi khí hậu làm gia tăng các hiện tượng thời
tiết cực đoan gây ảnh hưởng đến đời sống và sản xuất:
- Số cơn bão có xu hướng tăng, diễn biến bất thường
(ví dụ năm 2020).
- Hạn hán, lũ lụt xuất hiện nhiều và khắc nghiệt hơn.
- Rét đậm, rét hại xuất hiện thường xuyên hơn.
5. Hậu quả: nhiều địa phương cho học sinh nghỉ học,
thiệt hại về gia súc và hoa màu.
6.
- Chế độ nước sông thay đổi thất thường.
- Vào mùa lũ, lượng nước tăng nhanh, gây sạt lở lớn
hai bên bờ sông và ngập úng trên diện rộng (ví dụ trên
sông Hồng).
- Gia tăng các hiện tượng
thời tiết cực đoan: bão, hạn
hán, lũ lụt, rét đậm, rét
hại,…
b. Đối với thủy văn
- Tác động đến sông ngòi:
tác động đến thủy chế của
sông ngòi và làm cho chế độ
nước sông thay đổi thất
thường.
- Tác động tới hồ đầm và
nước ngầm: mực nước ở các
hồ đầm xuống thấp, mực
nước ngầm thấp hơn so với
trung bình nhiều năm.
- Vào mùa cạn, lượng nước giảm từ 3 – 10%, mực
nước sông giảm mạnh, gây xâm nhập mặn sâu và thời
gian kéo dài (ví dụ tại Đồng bằng sông Cửu Long).
7. Biến đổi khí hậu tác động tới hồ, đầm và nước
ngầm: sự gia tăng của số ngày hạn hán đã làm cho:
- Mực nước của các hồ đầm xuống thấp (ví dụ hồ Trị
An).
- Mực nước ngầm cũng hạ thấp hơn nhiều so với
trung bình nhiều năm (ví dụ ở miền Trung).
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm
giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh
giá kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung
chuẩn kiến thức cần đạt.
* GV mở rộng: Trong tháng 10 - 11/2020, 7 cơn bão
liên tiếp đổ bộ vào khu vực miền Trung gây ra mưa
lớn chưa từng có làm ngập lụt trên diện rộng, làm 249
người chết, mất tích; khoảng 50.000 ha lúa, hoa màu
bị thiệt hại; nhiều cơ sở hạ tầng và công trình dân sinh
bị hư hỏng. Đặc biệt, lũ dữ, sạt lở kinh hoàng tại Thủy
điện Rào Trăng 3 (Thừa Thiên - Huế); Nam Trà My
và Phước Sơn (Quảng Nam), Hướng Hóa (Quảng Trị)
khiến nhiều người chết, mất tích, gây thiệt hại nặng nề
cho các địa phương này.
2.2. Tìm hiểu về Giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu.
a. Mục tiêu:HS tìm được ví dụ về giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu.
b. Nội dung:Dựa vào các hình ảnh và kênh chữ SGK tr125-126 suy nghĩ, thảo luận
nhóm để trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm:trả lời được các câu hỏi của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung ghi bài
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV gọi HS đọc nội dung mục 2 SGK.
* GV chia lớp làm 8 nhóm, mỗi nhóm từ 4 đến 6 em,
yêu cầu HS, yêu cầu HS quan sát các hình ảnh và thông
tin trong bày, thảo luận nhóm trong 5 phút để trả lời
các câu hỏi theo phiếu học tập sau:
1. Nhóm 1, 2, 3 và 4 – phiếu học tập số 1
Phần câu hỏi
Phần trả lời
Giảm nhẹ biến đổi
khí hậu là gì?
2. Giải pháp ứng phó với
biến đổi khí hậu
- Các giải pháp giảm nhẹ
biến đổi khí hậu:
+ Kiểm soát và giảm thiểu
lượng khí thải nhà kính.
+ Khai thác hợp lí và bảo
vệ tự nhiên.
+ Sử dụng tiết kiệm năng
lượng.
Nêu một số giải
pháp giảm nhẹ
biến đổi khí hậu ở
nước ta và cho ví
dụ cụ thể.
2. Nhóm 5, 6, 7 và 8 – phiếu học tập số 2
Phần câu hỏi
Phần trả lời
- Các giải pháp thích ứng
với biến đổi khí hậu như
chống nắng cho người và
vật nuôi, trồng và bảo vệ
rừng, nâng cao nhận thức
của người dân,…
Thích ứng với biến
đổi khí hậu là gì?
Nêu một số giải
pháp thích ứng với
biến đổi khí hậu ở
nước ta và cho ví
dụ cụ thể.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát các hình ảnh và đọc kênh chữ SGK
tr125, 126, suy nghĩ, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá
thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của
HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi nhóm HS có sản phẩm, GV cho các nhóm
HS trình bày sản phẩm của mình, đại diện nhóm 1 và 5
lên thuyết trình câu trả lời trước lớp:
1. Nhóm 1 – phiếu học tập số 1
Phần câu hỏi
Phần trả lời
Giảm nhẹ biến đổi khí hậu là ngăn
Giảm nhẹ biến đổi
chặn sự nóng lên toàn cầu thông qua
khí hậu là gì?
việc giảm phát thải khí nhà kính.
- Một số giải pháp:
+ Kiểm soát và giảm thiểu lượng khí
thải nhà kính từ các hoạt động sản xuất
và sinh hoạt.
Nêu một số giải
+ Khai thác hợp lí và bảo vệ tự nhiên.
pháp giảm nhẹ
+ Sử dụng tiết kiệm năng lượng và
biến đổi khí hậu ở
nguồn năng lượng tái tạo.
nước ta và cho ví
- Ví dụ:
dụ cụ thể.
+ Sử dụng điện gió, điện Mặt Trời ở
Ninh Thuận.
+ Trồng mới 538 ha rừng ở Thuận
Châu, Sơn La.
2. Nhóm 5, 6, 7 và 8 – phiếu học tập số 2
Phần câu hỏi
Phần trả lời
Thích ứng với biến đổi khí hậu là
những hoạt động của con người được
Thích ứng với biến điều chỉnh để thích nghi, tăng cường
đổi khí hậu là gì? khả năng chống chịu trước tác động
của biến đổi khí hậu và khai thác
những mặt thuận lợi của nó.
- Một số giải pháp:
+ Bảo vệ, trồng rừng, chuyển đổi tập
quán canh tác,...
+ Trồng cây phù hợp, nâng cao nhận
Nêu một số giải
thức người dân về biến đổi khí hậu,...
pháp thích ứng với
+ Xây dựng kè biển, kênh mương để
biến đổi khí hậu ở
hạn chế xâm nhập mặn và thoát lũ,...
nước ta và cho ví
- Ví dụ:
dụ cụ thể.
+ Xây kênh nước ngọt ở Ba Tri, Bến
Tre.
+ Sử dụng giống lúa TBR97 cho năng
suất cao ở Quảng Ngãi.
* HS các nhóm còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa
sản phẩm giúp nhóm bạn và sản phẩm của nhóm mình.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá
kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn
kiến thức cần đạt.
3. Hoạt động: Luyện tập
a) Mục đích:
- Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để đưa ra đáp án.
c) Sản phẩm: HS dựa vào tập bản đồ địa lí 8 để trả lời
Câu 1: Biến đổi khí hậu làm nước biển dâng ảnh hưởng lớn nhất đến vùng
A. Cao nguyên
B. Đồng bằng
C. Đồi
D. Núi
Đáp án đúng: B
Giải thích: Biến đổi khí hậu làm nước biển dâng ảnh hưởng lớn nhất đến vùng
đồng bằng, vùng này chịu ảnh hưởng của lũ lụt khi nước biển dâng cao. Thiên tai
lũ lụt gây ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống và sinh hoạt của người dân.
Câu 2: Một trong những hệ quả của biến đổi khí hậu là
A. Quy mô kinh tế thế giới tăng.
B. Dân số thế giới tăng nhanh.
C. Thiên tai bất thường, đột ngột.
D. Thực vật đột biến gen tăng.
Đáp án đúng: C
Câu 3: Biểu hiện chủ yếu của biến đổi khí hậu là
A. Nhiệt độ Trái Đất tăng.
B. Số lượng sinh vật tăng.
C. Mực nước ở sông tăng.
D. Dân số ngày càng tăng.
Đáp án đúng: A
Câu 4: Biến đổi khí hậu là vấn đề của
A. Mỗi quốc gia.
B. Mỗi khu vực.
C. Mỗi châu lục.
D. Toàn thế giới.
Đáp án đúng: D
Giải thích: Biến khí hậu là vấn đề của toàn thế giới vì: Biến đổi khí hậu gây ra hậu
quả khó lường: những sự thay đổi đột ngột của thời tiết: nắng nóng, khô hạn nhiều
hay lũ lụt, sóng thần... Đó là những biến đổi theo hướng xấu ở những môi trường
trên khắp Trái Đất và ảnh hưởng đến con người cũng như những sinh vật sống, các
hệ sinh thái.
Câu 5: Hành động nào em không nên làm để ứng phó với biến đổi khí hậu?
A. Không xả rác bừa bãi ra môi trường (ao, hồ, sông, suối,...)
B. Phân loại rác tại nhà
C. Tái chế rác thải nhựa
D. Sử dụng các thiết bị không tiết kiệm điện (đèn sợi đốt....)
Đáp án đúng: D
Giải thích: Để ứng phó với biến đổi khí hậu là học sinh em cần có những việc làm
thiết thực:
- Tắt thiết bị điện khi không sử dụng, tiết kiệm điện nước.
- Hạn chế tối đa việc sử dụng túi ni lông, tăng sử dụng túi giấy.
- Bảo vệ cây xanh và các việc làm khác góp phần bảo vệ môi trường; Không xả rác
bừa bãi ra môi trường (ao, hồ, sông, suối,...), phân loại rác thải và tái chế nhựa,…
Câu 6: Các chất khí chủ yếu gây hiệu ứng nhà kính là
A. O2, CH4, CFC.
B. N2O, O2, H2, CH4.
C. CO2, N2O, O2.
D. CO2, CH4, CFC.
Đáp án đúng: D
Giải thích: Ngoài CO2 thì các khí CH4, CFC, SO2, metan, ozôn, các halogen và
hơi nước là nguyên nhân gây hiệu ứng nhà kính. Hơn nữa cùng với sự phát triển
dân số và công nghiệp với tốc độ cao cũng tác động trực tiếp tới nhiệt độ trái đất.
Câu 7: Việc làm nào sau đây không mang ý nghĩa bảo vệ môi trường?
A. Sử dụng phương tiện công cộng
B. Hạn chế sử dụng túi ni-lông
C. Sử dụng nhiều đồ nhựa dùng một lần
D. Sử dụng tiết kiệm điện, nước
Đáp án đúng: C
Câu 8: Sử dụng nguồn năng lượng nào sẽ góp phần giảm nhẹ biến đổi khí hậu?
A. Năng lượng mặt trời
B. Năng lượng gió
C. Sức nước
D. Cả ba đáp án trên đều đúng
Đáp án đúng: D
Câu 9: Sự nóng lên của Trái Đất không làm cho
A. Băng hai cực tăng.
B. Mực nước biển dâng.
C. Sinh vật phong phú.
D. Thiên tai bất thường.
Đáp án đúng: C
Giải thích: Sinh vật phong phú không phải do sự nóng lên của Trái Đất. Trái đất
nóng lên gây ra nhiều tác động và theo thời gian chúng ta có thể cảm nhận tác động
của hiện tượng này. Một số biểu hiện được thể hiện rõ nhất khi trái đất nóng lên:
Thời tiết ngày càng trở nên khắc nghiệt, thiên tai bất thường, nhiệt độ thay đổi liên
tục; Mực nước biển dâng cao; Hiện tượng tan băng ở hai cực; Nồng độ Carbon
dioxide chạm ngưỡng kỷ lục,… Sinh vật phong phú không phải do sự nóng lên của
Trái Đất.
Câu 10: Lưu lượng nước có xu thế giảm đã dẫn đến điều gì?
A. Tăng nguy cơ thiếu nước cho sinh hoạt
B. Tăng nguy cơ thiếu nước cho sản xuất vào mùa khô
C. Cả ba đáp án trên đều đúng
D. Đáp án khác
Đáp án đúng: C
d) Cách thực hiện:
Bước 1: GV cho HS đọc câu hỏi
Bước 2: HS có 5s suy nghĩ.
Bước 3: GV mời HS trả lời đáp án
Bước 4: GV chốt lại kiến thức của bài.
4. Hoạt động: Vận dụng
a) Mục đích: Hệ thống lại kiến thức
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Viết báo cáo ngắn gọn ảnh hưởng của biến đổi khí hậu ở nước ta tới
thay đổi khí hậu hoặc thuỷ văn nước ta
d) Cách thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: mỗi em tự suy nghĩ
Bước 2: HS làm
Bước 3: GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau nhận xét.
Bước 4: GV đưa ra một sơ đồ mẫu và kết thúc bài dạy
Tiết 22,23,24
Ngày soạn:26/11/2023
Ngày dạy: 01/12/2023
BÀI 9. TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐỐI VỚI KHÍ HẬU VÀ
THỦY VĂN VIỆT NAM
Phần: Địa lí, Lớp: 8, Thời lượng: dạy 3 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Phân tích được tác động của biến đổi khí hậu đối với khí hậu và thủy văn Việt
Nam.
- Tìm ví dụ về giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ, phương tiện phục
vụ bài học, biết phân tích và xử lí tình huống.
b. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí:
+ Phân tích được tác động của biến đổi khí hậu đối với khí hậu và thủy văn Việt
Nam.
+ Tìm ví dụ về giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
+ Khai thác kênh hình và kênh chữ trong SGK từ tr124-126.
+ Sử dụng bảng số liệu SGK tr124 để nhận xét mức chênh lệch nhiệt độ trung bình
của từng giai đoạn ở VN.
- Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: thiết kế tờ rơi
thể hiện các hành động phù hợp để thích ứng hoặc giảm nhẹ biến đổi khí hậu.
3. Về phẩm chất: ý thức học tập nghiêm túc, ý thức bảo vệ môi trường và ứng phó
với biến đổi khí hậu.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên (GV)
- KHBD, SGK, sách giáo viên (SGV).
- Bảng mức chênh lệch nhiệt độ trung bình của từng giai đoạn so với nhiệt độ trung
bình 60 năm (1958-2018) ở VN và các hình ảnh liên quan phóng to.
- Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả
lời.
2. Học sinh (HS): SGK, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học
tập cho HS.
b.Nội dung: GV cho HS xem video clip về hiện tượng xâm nhập mặn gay gắt ở
Đồng bằng sông Cửu Long.
c. Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi GV đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV đặt câu hỏi cho HS: Quan sát video clip, hãy cho biết video clip nói đến hiện
tượng gì? Hiện tượng này xảy ra ở vùng nào của nước ta?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát video clip và sự hiểu biết của bản thân, suy nghĩa để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình: Xâm
nhập mặn gay gắt ở Đ.ồng bằng sông Cửu Long
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân.
Bước 4. GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Xâm nhập mặn gay gắt ở Đồng bằng
sông Cửu Long là một trong những tác động của biến đổi khí hậu ở nước ta. Vậy,
tác động cụ thể của biến đổi khí hậu đối với khi hậu và thuỷ văn nước ta như thế
nào? Việt Nam đã có những giải pháp gì để ứng phó với biến đổi khí hậu? Để biết
được những điều này, lớp chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1. Tìm hiểu về Tác động của biến đổi khí hậu đối với khí hậu và thủy văn. (30
phút)
a. Mục tiêu: HS phân tích được tác động của biến đổi khí hậu đối với khí hậu và
thủy văn Việt Nam.
b. Nội dung: Dựa vào bảng số liệu SGK tr124 kết hợp kênh chữ SGK tr124, 125
suy nghĩ cá nhân để trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung ghi bài
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV gọi HS đọc nội dung mục 1 SGK.
* GV treo bảng số liệu tr124 lên bảng.
* GV yêu cầu HS quan sát bảng số liệu, thông tin
trong bày và sự hiểu biết của bản thân, lần lượt trả lời
các câu hỏi sau:
1. Biến đổi khí hậu là gì? Nguyên nhân nào gây ra
biến đổi khí hậu?
2. Biến đổi khí hậu tác động đến nhiệt độ nước ta như
thế nào?
3. Biến đổi khí hậu tác động đến lượng mưa nước ta
như thế nào?
4. Biến đổi khí hậu tác động đến các hiện tượng thời
tiết nước ta như thế nào?
5. Quan sát video clip, hãy cho biết rét đậm, rét hại
gây ra hậu quả gì cho miền Bắc nước ta?
1. Tác động của biến đổi
khí hậu đối với khí hậu và
thủy văn.
a. Đối với khí hậu
- Thay đổi về nhiệt độ:
+ Nhiệt độ trung bình năm
tăng 0,890C (giai đoạn 1958
– 2018).
+ Số ngày nắng nóng tăng từ
3-5 ngày/thập kỉ.
- Thay đổi về lượng mưa:
+ Lượng mưa trung bình
năm có nhiều biến động.
+ Thời gian mùa mưa và
mùa khô có sự thay đổi.
6. Biến đổi khí hậu tác động đến sông ngòi nước ta
như thế nào?
7. Biến đổi khí hậu tác động đến hồ đầm và nước
ngầm như thế nào?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát bảng số liệu, đọc kênh chữ trong SGK
và sự hiểu biết của bản thân, suy nghĩ để trả lời câu
hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá
thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của
HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi
HS trình bày sản phẩm của mình:
1.
- Biến đổi khí hậu là sự thay đổi trạng thái của khí hậu
so với trung bình nhiều năm.
- Chủ yếu do tác động của con người đốt nhiên liệu
như than, dầu mỏ, khí đốt tạo ra khí giữ nhiệt.
2.
- Nhiệt độ trung bình năm tăng 0,890C (giai đoạn
1958 – 2018).
- Giai đoạn 1991-2000, 2001-2010, 2011-2018 cao
hơn trung bình 60 năm lần lượt là 0,10C, 0,20C và
0,40C.
- Số ngày nắng nóng tăng từ 3-5 ngày/thập kỉ.
3. Biến đổi khí hậu làm thay đổi về lượng mưa:
- Lượng mưa trung bình năm có nhiều biến động.
- Thời gian mùa mưa và mùa khô cũng có sự thay đổi.
- Các đợt mưa lớn xảy ra bất thường hơn về tần suất
và cường độ.
4. Biến đổi khí hậu làm gia tăng các hiện tượng thời
tiết cực đoan gây ảnh hưởng đến đời sống và sản xuất:
- Số cơn bão có xu hướng tăng, diễn biến bất thường
(ví dụ năm 2020).
- Hạn hán, lũ lụt xuất hiện nhiều và khắc nghiệt hơn.
- Rét đậm, rét hại xuất hiện thường xuyên hơn.
5. Hậu quả: nhiều địa phương cho học sinh nghỉ học,
thiệt hại về gia súc và hoa màu.
6.
- Chế độ nước sông thay đổi thất thường.
- Vào mùa lũ, lượng nước tăng nhanh, gây sạt lở lớn
hai bên bờ sông và ngập úng trên diện rộng (ví dụ trên
sông Hồng).
- Gia tăng các hiện tượng
thời tiết cực đoan: bão, hạn
hán, lũ lụt, rét đậm, rét
hại,…
b. Đối với thủy văn
- Tác động đến sông ngòi:
tác động đến thủy chế của
sông ngòi và làm cho chế độ
nước sông thay đổi thất
thường.
- Tác động tới hồ đầm và
nước ngầm: mực nước ở các
hồ đầm xuống thấp, mực
nước ngầm thấp hơn so với
trung bình nhiều năm.
- Vào mùa cạn, lượng nước giảm từ 3 – 10%, mực
nước sông giảm mạnh, gây xâm nhập mặn sâu và thời
gian kéo dài (ví dụ tại Đồng bằng sông Cửu Long).
7. Biến đổi khí hậu tác động tới hồ, đầm và nước
ngầm: sự gia tăng của số ngày hạn hán đã làm cho:
- Mực nước của các hồ đầm xuống thấp (ví dụ hồ Trị
An).
- Mực nước ngầm cũng hạ thấp hơn nhiều so với
trung bình nhiều năm (ví dụ ở miền Trung).
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm
giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh
giá kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung
chuẩn kiến thức cần đạt.
* GV mở rộng: Trong tháng 10 - 11/2020, 7 cơn bão
liên tiếp đổ bộ vào khu vực miền Trung gây ra mưa
lớn chưa từng có làm ngập lụt trên diện rộng, làm 249
người chết, mất tích; khoảng 50.000 ha lúa, hoa màu
bị thiệt hại; nhiều cơ sở hạ tầng và công trình dân sinh
bị hư hỏng. Đặc biệt, lũ dữ, sạt lở kinh hoàng tại Thủy
điện Rào Trăng 3 (Thừa Thiên - Huế); Nam Trà My
và Phước Sơn (Quảng Nam), Hướng Hóa (Quảng Trị)
khiến nhiều người chết, mất tích, gây thiệt hại nặng nề
cho các địa phương này.
2.2. Tìm hiểu về Giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu.
a. Mục tiêu:HS tìm được ví dụ về giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu.
b. Nội dung:Dựa vào các hình ảnh và kênh chữ SGK tr125-126 suy nghĩ, thảo luận
nhóm để trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm:trả lời được các câu hỏi của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung ghi bài
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV gọi HS đọc nội dung mục 2 SGK.
* GV chia lớp làm 8 nhóm, mỗi nhóm từ 4 đến 6 em,
yêu cầu HS, yêu cầu HS quan sát các hình ảnh và thông
tin trong bày, thảo luận nhóm trong 5 phút để trả lời
các câu hỏi theo phiếu học tập sau:
1. Nhóm 1, 2, 3 và 4 – phiếu học tập số 1
Phần câu hỏi
Phần trả lời
Giảm nhẹ biến đổi
khí hậu là gì?
2. Giải pháp ứng phó với
biến đổi khí hậu
- Các giải pháp giảm nhẹ
biến đổi khí hậu:
+ Kiểm soát và giảm thiểu
lượng khí thải nhà kính.
+ Khai thác hợp lí và bảo
vệ tự nhiên.
+ Sử dụng tiết kiệm năng
lượng.
Nêu một số giải
pháp giảm nhẹ
biến đổi khí hậu ở
nước ta và cho ví
dụ cụ thể.
2. Nhóm 5, 6, 7 và 8 – phiếu học tập số 2
Phần câu hỏi
Phần trả lời
- Các giải pháp thích ứng
với biến đổi khí hậu như
chống nắng cho người và
vật nuôi, trồng và bảo vệ
rừng, nâng cao nhận thức
của người dân,…
Thích ứng với biến
đổi khí hậu là gì?
Nêu một số giải
pháp thích ứng với
biến đổi khí hậu ở
nước ta và cho ví
dụ cụ thể.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát các hình ảnh và đọc kênh chữ SGK
tr125, 126, suy nghĩ, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá
thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của
HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi nhóm HS có sản phẩm, GV cho các nhóm
HS trình bày sản phẩm của mình, đại diện nhóm 1 và 5
lên thuyết trình câu trả lời trước lớp:
1. Nhóm 1 – phiếu học tập số 1
Phần câu hỏi
Phần trả lời
Giảm nhẹ biến đổi khí hậu là ngăn
Giảm nhẹ biến đổi
chặn sự nóng lên toàn cầu thông qua
khí hậu là gì?
việc giảm phát thải khí nhà kính.
- Một số giải pháp:
+ Kiểm soát và giảm thiểu lượng khí
thải nhà kính từ các hoạt động sản xuất
và sinh hoạt.
Nêu một số giải
+ Khai thác hợp lí và bảo vệ tự nhiên.
pháp giảm nhẹ
+ Sử dụng tiết kiệm năng lượng và
biến đổi khí hậu ở
nguồn năng lượng tái tạo.
nước ta và cho ví
- Ví dụ:
dụ cụ thể.
+ Sử dụng điện gió, điện Mặt Trời ở
Ninh Thuận.
+ Trồng mới 538 ha rừng ở Thuận
Châu, Sơn La.
2. Nhóm 5, 6, 7 và 8 – phiếu học tập số 2
Phần câu hỏi
Phần trả lời
Thích ứng với biến đổi khí hậu là
những hoạt động của con người được
Thích ứng với biến điều chỉnh để thích nghi, tăng cường
đổi khí hậu là gì? khả năng chống chịu trước tác động
của biến đổi khí hậu và khai thác
những mặt thuận lợi của nó.
- Một số giải pháp:
+ Bảo vệ, trồng rừng, chuyển đổi tập
quán canh tác,...
+ Trồng cây phù hợp, nâng cao nhận
Nêu một số giải
thức người dân về biến đổi khí hậu,...
pháp thích ứng với
+ Xây dựng kè biển, kênh mương để
biến đổi khí hậu ở
hạn chế xâm nhập mặn và thoát lũ,...
nước ta và cho ví
- Ví dụ:
dụ cụ thể.
+ Xây kênh nước ngọt ở Ba Tri, Bến
Tre.
+ Sử dụng giống lúa TBR97 cho năng
suất cao ở Quảng Ngãi.
* HS các nhóm còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa
sản phẩm giúp nhóm bạn và sản phẩm của nhóm mình.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá
kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn
kiến thức cần đạt.
3. Hoạt động: Luyện tập
a) Mục đích:
- Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để đưa ra đáp án.
c) Sản phẩm: HS dựa vào tập bản đồ địa lí 8 để trả lời
Câu 1: Biến đổi khí hậu làm nước biển dâng ảnh hưởng lớn nhất đến vùng
A. Cao nguyên
B. Đồng bằng
C. Đồi
D. Núi
Đáp án đúng: B
Giải thích: Biến đổi khí hậu làm nước biển dâng ảnh hưởng lớn nhất đến vùng
đồng bằng, vùng này chịu ảnh hưởng của lũ lụt khi nước biển dâng cao. Thiên tai
lũ lụt gây ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống và sinh hoạt của người dân.
Câu 2: Một trong những hệ quả của biến đổi khí hậu là
A. Quy mô kinh tế thế giới tăng.
B. Dân số thế giới tăng nhanh.
C. Thiên tai bất thường, đột ngột.
D. Thực vật đột biến gen tăng.
Đáp án đúng: C
Câu 3: Biểu hiện chủ yếu của biến đổi khí hậu là
A. Nhiệt độ Trái Đất tăng.
B. Số lượng sinh vật tăng.
C. Mực nước ở sông tăng.
D. Dân số ngày càng tăng.
Đáp án đúng: A
Câu 4: Biến đổi khí hậu là vấn đề của
A. Mỗi quốc gia.
B. Mỗi khu vực.
C. Mỗi châu lục.
D. Toàn thế giới.
Đáp án đúng: D
Giải thích: Biến khí hậu là vấn đề của toàn thế giới vì: Biến đổi khí hậu gây ra hậu
quả khó lường: những sự thay đổi đột ngột của thời tiết: nắng nóng, khô hạn nhiều
hay lũ lụt, sóng thần... Đó là những biến đổi theo hướng xấu ở những môi trường
trên khắp Trái Đất và ảnh hưởng đến con người cũng như những sinh vật sống, các
hệ sinh thái.
Câu 5: Hành động nào em không nên làm để ứng phó với biến đổi khí hậu?
A. Không xả rác bừa bãi ra môi trường (ao, hồ, sông, suối,...)
B. Phân loại rác tại nhà
C. Tái chế rác thải nhựa
D. Sử dụng các thiết bị không tiết kiệm điện (đèn sợi đốt....)
Đáp án đúng: D
Giải thích: Để ứng phó với biến đổi khí hậu là học sinh em cần có những việc làm
thiết thực:
- Tắt thiết bị điện khi không sử dụng, tiết kiệm điện nước.
- Hạn chế tối đa việc sử dụng túi ni lông, tăng sử dụng túi giấy.
- Bảo vệ cây xanh và các việc làm khác góp phần bảo vệ môi trường; Không xả rác
bừa bãi ra môi trường (ao, hồ, sông, suối,...), phân loại rác thải và tái chế nhựa,…
Câu 6: Các chất khí chủ yếu gây hiệu ứng nhà kính là
A. O2, CH4, CFC.
B. N2O, O2, H2, CH4.
C. CO2, N2O, O2.
D. CO2, CH4, CFC.
Đáp án đúng: D
Giải thích: Ngoài CO2 thì các khí CH4, CFC, SO2, metan, ozôn, các halogen và
hơi nước là nguyên nhân gây hiệu ứng nhà kính. Hơn nữa cùng với sự phát triển
dân số và công nghiệp với tốc độ cao cũng tác động trực tiếp tới nhiệt độ trái đất.
Câu 7: Việc làm nào sau đây không mang ý nghĩa bảo vệ môi trường?
A. Sử dụng phương tiện công cộng
B. Hạn chế sử dụng túi ni-lông
C. Sử dụng nhiều đồ nhựa dùng một lần
D. Sử dụng tiết kiệm điện, nước
Đáp án đúng: C
Câu 8: Sử dụng nguồn năng lượng nào sẽ góp phần giảm nhẹ biến đổi khí hậu?
A. Năng lượng mặt trời
B. Năng lượng gió
C. Sức nước
D. Cả ba đáp án trên đều đúng
Đáp án đúng: D
Câu 9: Sự nóng lên của Trái Đất không làm cho
A. Băng hai cực tăng.
B. Mực nước biển dâng.
C. Sinh vật phong phú.
D. Thiên tai bất thường.
Đáp án đúng: C
Giải thích: Sinh vật phong phú không phải do sự nóng lên của Trái Đất. Trái đất
nóng lên gây ra nhiều tác động và theo thời gian chúng ta có thể cảm nhận tác động
của hiện tượng này. Một số biểu hiện được thể hiện rõ nhất khi trái đất nóng lên:
Thời tiết ngày càng trở nên khắc nghiệt, thiên tai bất thường, nhiệt độ thay đổi liên
tục; Mực nước biển dâng cao; Hiện tượng tan băng ở hai cực; Nồng độ Carbon
dioxide chạm ngưỡng kỷ lục,… Sinh vật phong phú không phải do sự nóng lên của
Trái Đất.
Câu 10: Lưu lượng nước có xu thế giảm đã dẫn đến điều gì?
A. Tăng nguy cơ thiếu nước cho sinh hoạt
B. Tăng nguy cơ thiếu nước cho sản xuất vào mùa khô
C. Cả ba đáp án trên đều đúng
D. Đáp án khác
Đáp án đúng: C
d) Cách thực hiện:
Bước 1: GV cho HS đọc câu hỏi
Bước 2: HS có 5s suy nghĩ.
Bước 3: GV mời HS trả lời đáp án
Bước 4: GV chốt lại kiến thức của bài.
4. Hoạt động: Vận dụng
a) Mục đích: Hệ thống lại kiến thức
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Viết báo cáo ngắn gọn ảnh hưởng của biến đổi khí hậu ở nước ta tới
thay đổi khí hậu hoặc thuỷ văn nước ta
d) Cách thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: mỗi em tự suy nghĩ
Bước 2: HS làm
Bước 3: GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau nhận xét.
Bước 4: GV đưa ra một sơ đồ mẫu và kết thúc bài dạy
 









Các ý kiến mới nhất