Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Mạnh
Ngày gửi: 19h:45' 29-12-2023
Dung lượng: 218.8 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích: 0 người
Bài

1
ta.

VỊ TRÍ VÀ PHẠM VI
LÃNH THỔ VIỆT NAM
Mở đầu: Hãy chia sẻ những hiểu biết của em về vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước

Trả lời:
- Vị trí địa lí: + Việt Nam nằm ở rìa đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông
Nam Á. Trên đất liền, nước ta có chung đường biên giới với Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia và có chung
Biển Đông với nhiều nước.
+ Nước ta nằm ở vị trí nội chí tuyến bán cầu Bắc; trong khu vực châu Á gió mùa; nơi tiếp giáp giữa đất liền
và đại dương, liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải.
+ Việt Nam nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế, là cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa
và Đông Nam Á hải đảo.
- Phạm vi lãnh thổ: Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẽ, bao gồm: vùng đất, vùng trời và
vùng biển.
Quan sát hình 1.1 dựa
vào
Trả lời: thông tin mục 1, hãy
điểm
trí đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. Trên đất liền, nước ta
- Việt trình
Nam bày
nằmđặc
ở rìa
đôngvịbán
địa

của
Việt
Nam.
có chung đường biên giới với ba quốc gia (Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia) và có chung Biển Đông với nhiều
nước.
- Hệ tọa độ địa lí:
+ Tọa độ trên đất liền: theo chiều bắc - nam từ 23°23'B đến 8°34'B, theo chiều đông - tây từ 109°24'Đ đến
102°09'Đ.
+ Tọa độ địa lí trên biển: Phía Đông 117°20'Đ, phía Nam 6°50'B và phía Tây 101°Đ.
- Nước ta nằm ở vị trí nội chí tuyến bán cầu Bắc; trong khu vực châu Á gió mùa; nơi tiếp giáp giữa đất liền và
đại dương, liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải.
- Việt Nam nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế, là cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa và
Đông Nam Á hải đảo.
Dựa vào thông tin mục 2
và quốc
hình 1.1,
hãy:
Cho biết các
gia và
biển tiếp giáp với phần đất liền của Việt Nam.
Trả lời: - Trên đất liền:
+ Phía Bắc giáp Trung Quốc.
+ Phía Tây giáp Lào, Campuchia.
- Trên biển: vùng biển Việt Nam giáp với các nước như: Trung Quốc, Philippin, Brunây, Inđônêxia, Malaixia,
Xingapo, Thái Lan, Campuchia.
Dựa vào thông tin mục 2
hình 1.1,
Trả lời:và-  Vùng
đấthãy
liền mô
củatảViệt Nam gồm toàn bộ phần đất liền và các đảo, quần đảo đảo trên Biển Đông
lãnhthổ
thổlàtrên
+ Tổnghình
diệndạng
tích lãnh
331.212 km².
đất
liền
của
nước
ta.hơn 4600 km, phần lớn nằm ở khu vực miền núi: Phía Bắc giáp Trung Quốc (dài
+ Biên giới trên đất liền dài
hơn 1400 km); phía Tây giáp Lào (gần 2100 km); phía Tây Nam giáp Campuchia (hơn 1100 km).
+ Vùng biển Việt Nam có hàng nghìn hòn đảo lớn, nhỏ, trong đó có quần đảo Hoàng Sa (thuộc thành phố Đà
Nẵng) và quần đảo Trường Sa (thuộc tỉnh Khánh Hòa) thuộc chủ quyền của Việt Nam.

Dựa vào thông tin mục 3
và hình 1.1, hãy phân tích
ảnh *hưởng
của vị trí
Trả lời:
Ảnh hưởng
củađịa
vị lí
trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đến đặc điểm khí hậu:
phạm
lãnhtoàn
thổtrong
đối đới nóng của bán cầu Bắc, trong vùng gió mùa châu Á, một năm có hai mùa rõ
- ViệtvàNam
nằmvihoàn
rệt. với sự hình thành đặc
- Phần
đất khí
liền hậu,
Việt sinh
Nam vật
hẹpvà
ngang lại nằm kề Biển Đông là nguồn dự trữ ẩm dồi dào, các khối khí di chuyển
điểm
qua biển
hưởng
đất ởảnh
nước
ta. sâu vào đất liền đã làm cho thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
- Nước ta nằm trong khu vực chịu nhiều ảnh hưởng của các cơn bão đến từ khu vực biển nhiệt đới Tây Thái
Bình Dương.
1

* Ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đến đặc điểm sinh vật và đất
- Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa phát triển trên đất feralit là cảnh quan tiêu biểu.
- Việt Nam có hệ sinh vật phong phú, đa dạng, do:
+ Nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương, liền kề vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và
Địa Trung Hải và nằm trên đường di cư, di lưu của nhiều loài động thực vật;
+ Vùng biển nước ta nằm trong vùng nhiệt đới, có nhiệt độ bề mặt nước biển cao, các dòng biển di chuyển theo
mùa.

Luyện Tập -Vận
dụng

Vẽ sơ đồ thể hiện ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ tới đặc điểm tự nhiên Việt Nam.
Tìm hiểu về những thuận lợi của vị trí địa lí nước ta trong việc giao lưu với các nước trong khu vực
và trên thế giới.

*Trả lời luyện tập *
Ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đến đặc điểm tự nhiên
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, chịu ảnh
hưởng sâu sắc đến của biển

- Khí hậu:
+ Nằm trong đới nóng Bắc bán
cầu, vùng gió mùa châu Á
+ Một năm có hai mùa rõ rệt
+ Nhiều bão

- Sinh vật:
+ Rừng nhiệt đới gió mùa
phát triển trên đất Feralit
là cảnh quan chủ yếu
+ Hệ đông vật chủ, thực
vật phong phú

Thiên nhiên phân hóa đa

- Phân hóa theo:
+ Chiều Bắc – Nam
+ Chiều Đông – Tây
+ Độ cao
+ Mùa,…

*Trả lời vận dụng *
- Về kinh tế:
+ Vị trí nước ta nằm trên ngã tư đường hàng hải, hàng không quốc tế, với các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên
Á tạo điều kiện giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới. Bên cạnh đó với vị trí của nước ta là cửa ngõ ra
biển của các nước Lào, Đông Bắc Campuchia và Thái Lan, Tây Nam Trung Quốc.
+ Việt Nam nằm trong khu vực có nền kinh tế phát triển sôi động, là điều kiện để hội nhập, hợp tác, chuyển giao
công nghệ, kinh nghiệm quản lý…với các nước.
=> Với vị trí địa lí thuận lợi của nước ta có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phát triển các ngành kinh tế, các
vùng lãnh thổ, tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập, thu hút vốn đầu tư nước ngoài đối với Việt
Nam.
- Về văn hóa - xã hội nước ta có nhiều nét tương đồng về lịch sử, văn hóa - xã hội với các quốc gia trong khu
vực tạo điều kiện chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước
trong khu vực Đông Nam Á. Bên cạnh đó tạo nên nền văn hóa đa dạng của nước ta.
- Về an ninh - quốc phòng nước ta nằm ở vị trí đặc biệt quan trọng ở khu vực Đông Nam Á, khu vực năng
động, nhạy cảm với những biến động chính trị trên thế giới. Biển Đông là một hướng chiến lược quan trọng  
trong công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước. 

2

Bài

ĐỊA HÌNH VIỆT NAM

Mở đầu: Hãy kể tên một số đỉnh núi cao, đồng bằng ven biển nước ta mà em biết
Trả lời: - Một số đỉnh núi cao: Phan-xi-păng; Pu Xai lai Leng; Rào Cỏ; Ngọc Linh;
nnnnnnnnnnnnnnnnnnYang Sin; Lang Biang,…
Một số đồng bằng: Đồng bằng sông Hồng; Đồng bằng sông Cửu Long; Đồng bằng Thanh
Hóa
Hóa

2

Dựa vào thông tin trong
mục 1 và hình 2.1, hãy:
Trả lời:
Xác định vị trí một số
- Cácdãy
dãynúi
núicó
chạy
theotây
hướng
hướng
bắc Tây Bắc - Đông Nam: Dãy Hoàng Liên Sơn, dãy Trường Sơn (Trường Sơn
Bắc),…
- đông nam và hướng
- Cácvòng
dãy cung
núi chạy
hướng vòng cung gồm các cánh cung lớn ở vùng núi phía Đông Bắc, như: Sông
trên theo
bản đồ.
Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều,…
Dựa vào thông tin trong
mục 1 và hình 2.1, hãy:
Trình
bày chọn: Trình
một trongbày đặc điểm: Đất nước nhiều đồi núi
Trả lời:
(*) Lựa
đặc tới
điểm
- Đồinhững
núi chiếm
3/4 của
diệnđịa
tích phần đất liền, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp. Địa hình núi cao trên 2.000 m
hình Việt
Nam.tích cả nước.
chỉ chiếm
1% diện
- Đồi núi nước ta chạy dài 1 400 km, từ Tây Bắc tới Đông Nam Bộ. Nhiều vùng núi lan ra sát biển hoặc bị
biển nhấn chìm thành các quần đảo (như vùng biển Hạ Long, Quảng Ninh trong vịnh Bắc Bộ).
- Địa hình đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích phần đất liền và chia thành nhiều khu vực; điển hình là dải
đồng bằng duyên hải miền Trung, bị đồi núi ngăn cách thành nhiều đồng bằng nhỏ.
Dựa vào thông tin trong
mục 1 và hình 2.1, hãy:
Trả lời:
trình
người
Lấy Quá
ví dụ
thểcon
hiện
tác khai thác tài nguyên thiên nhiên, phát triển kinh tế,… đã làm biến đổi các
dạngđộng
địa hình
tự
nhiên,
đồng
của con người đếnthời tạo ra ngày càng nhiều các dạng địa hình nhân tạo, như: đê (ví dụ: đê
sông địa
Hồng,…),
đậpta.(ví dụ: đập thủy điện Hòa Bình, đập thủy điện Trị An,…), các công trình kiến trúc đô
hình nước
thị (ví dụ: khu đô thị Ecopark; khu đô thị Ciputra Hà Nội,…),…
Đọc thông tin mục a và
quan sát các hình 2.4,
Trả lời:
núi định
Đôngphạm
Bắc: nằm ở tả ngạn sông Hồng đến biên giới phía Bắc.
2.6, - Vùng
hãy: Xác
- Vùng
núi
Tây
Bắc:
nằm
giữa
vi của các vùng đồi núi ởsông Hồng và sông Cả.
- Vùng
núi ta
Trường
Sơn
nước
trên bản
đồBắc kéo dài khoảng 600 km từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã.
- Vùng núi Trường Sơn Nam:  nằm ở phía nam dãy Bạch Mã, chủ yếu ở khu vực: Tây Nguyên, Duyên hải
Nam Trung Bộ và một phần Đông Nam Bộ.
Đọc thông tin mục a và
quan sát các hình 2.4,
Trả lời: - Đặc điểm địa hình vùng núi Đông Bắc:
+ Địa hình thấp dần theo hướng Tây Bắc xuống Đông Nam.
+ Độ cao trung bình phổ biến dưới 1.000 m.
+ Đặc trưng của vùng núi này là những cánh cung núi lớn và vùng đồi (trung du) phát triển mở rộng.
+ Địa hình các-xtơ khá phổ biến, tạo nên những cảnh quan đẹp như vùng hồ Ba Bể, vịnh Hạ Long.
- Đặc điểm địa hình vùng núi Tây Bắc:
+ Địa hình cao nhất nước ta với độ cao trung bình 1 000 - 2 000 m, nhiều đỉnh cao trên 2 000 m. Trong
vùng có nhiều dãy núi cao (dãy Hoàng Liên Sơn, dãy Pu Đen Đinh) và những cao nguyên hiểm trở chạy
song song, kéo dài theo hướng tây bắc - đông nam.
+ Đặc trưng của địa hình Tây Bắc là bị chia cắt mạnh. Xen giữa các vùng núi đá vôi là các cánh đồng,
thung lũng các-xtơ,...
3

- Đặc điểm địa hình vùng Trường Sơn Bắc:
+ Gồm các dãy núi song song và và so le theo hướng Tây Bắc - Đông Nam với địa thế thấp, hẹp và được
nâng cao ở hai đầu.
+ Là vùng có độ cao trung bình khoảng 1.000 m, một số ít đỉnh cao trên 2.000 m như: Pu Xai Lai Leng
(2711 m), Rào Cỏ (2 235 m).
+ Có nhiều nhánh núi đâm ngang ra biển chia cắt đồng bằng duyên hải miền Trung.
- Đặc điểm địa hình vùng Trường Sơn Nam.
+ Địa hình chủ yếu là núi và cao nguyên, có độ cao lớn hơn vùng Trường Sơn Bắc.
+ Địa hình có hướng vòng cung, hai sườn đông và tây Trường Sơn Nam không đối xứng.
+ Dạng địa hình nổi bật là các cao nguyên rộng lớn, xếp tầng, bề mặt phủ đất đỏ badan.
+ Các khối núi cao nằm ở phía bắc và nam của vùng có nhiều đỉnh cao trên 2.000 m như: Ngọc Linh (2 598
m), Chư Yang Sin (2 405 m), Lang Biang (2 167 m),...
+ Chuyển tiếp giữa miền núi, cao nguyên với miền đồng bằng là địa hình bán bình nguyên Đông Nam Bộ
với những thềm phù sa cổ, có nơi cao tới 200 m.
Đọc thông tin mục b và
quan sát các hình 2.1
(trang
98), bằng
2.7, 2.8,
Trả lời:
- Đồng
sônghãy:
Hồng:
+ Phạm vi: diện tích khoảng 15.000 Km2.
+ Vị trí tiếp giáp: phía Bắc, Đông Bắc giáp Trung du và miền núi Bắc Bộ; phía Tây giáp Tây Bắc; phía
Nam giáp Bắc Trung Bộ; phía Đông giáp Vịnh Bắc Bộ.
- Đồng bằng sông Cửu Long:
+ Phạm vi: diện tích trên 40.000 Km2.
+ Vị trí tiếp giáp: phía Đông Bắc giáp Đông Nam Bộ; phía bắc giáp Cam-pu-chia; phía Đông Nam giáp
Biển Đông; phía Tây Nam giáp Vịnh Thái Lan.
- Các đồng bằng duyên hải miền Trung:
+ Phạm vi: tổng diện tích khoảng 15.000 Km2.
+ Vị trí: nằm ở ven biển miền Trung từ Thanh Hóa vào đến Bình Thuận. Gồm nhiều đồng bằng nhỏ,
là: Đồng bằng Thanh - Nghệ - Tĩnh; Đồng bằng Bình - Trị - Thiên; Đồng bằng Nam - Ngãi; Đồng bằng
Bình Phú - Khánh Hòa; Đồng bằng Ninh Thuận - Bình Thuận.
Đọc thông tin mục b và
quan sát các hình 2.1
Trả lời:
(*)98),
Lựa2.7,
chọn: Đặc
điểm địa hình của Đồng bằng sông Cửu Long
(trang
2.8, hãy:
+ Đồng bằng sông Cửu Long được bồi đắp bởi phù sa của hệ thống sông Mê Công.
+ Phần thượng châu thổ có địa hình tương đối bằng phẳng với nhiều gờ đất cao (giồng đất), phần hạ châu
thổ cao trung bình từ 2 - 3 m so với mực nước biển.
+ Trên mặt đồng bằng không có đê lớn để ngăn lũ. Vào mùa lũ, nhiều vùng đất trũng rộng lớn bị ngập úng
sâu và khó thoát nước.
+ Đồng bằng có hệ thống kênh rạch tự nhiên và nhân tạo dày đặc có tác dụng tiêu nước, thau chua, rửa
mặn. Dựa vào thông tin trong
mục c, hãy: Trình bày
Trả lời: - Bờ biển nước ta dài 3260 km, kéo dài từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Hà Tiên (Kiên Giang).  Có
2 dạng chính địa hình:
+ Bờ biển bồi tụ (tại các châu thổ sông Hồng, sông Cửu Long), có nhiều bãi bùn rộng, rừng cây ngập mặn
phát triển, thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản.
+ Bờ biển mài mòn (tại các vùng chân núi và hải đảo, ví dụ: đoạn bờ biển từ Đà Nẵng đến Vũng Tàu) rất
khúc khuỷu, có nhiều vũng, vịnh nước sâu, kín gió, nhiều bãi cát.
Dựa vào thông tin trong
c, hãy:
đặcvùng biển Bắc Bộ và Nam Bộ;
Trả lời:mục
+ Mở
rộngNêu
tại các
+ Vùng biển miền Trung sâu và hẹp hơn.
Đọc thông tin mục b, hãy
lấy ví dụ về ảnh hưởng
của địa hình đối với khai
Trả lời:
* Lựa chọn: ảnh hưởng của địa hình đối với khai thác kinh tế ở khu vực đồi núi
4

- Thế mạnh: + Đối với nông nghiệp, lâm nghiệp: khu vực đồi núi nước ta có nguồn lâm sản phong phú,
thuận lợi cho phát triển ngành lâm nghiệp; có các đồng cỏ tự nhiên tạo điều kiện phát triển chăn nuôi gia
súc lớn; thổ nhưỡng và khí hậu thích hợp cho trồng cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả,…
+ Đối với công nghiệp: Khu vực đồi núi tập trung nhiều loại khoáng sản => cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu cho
nhiều ngành công nghiệp; Các con sông ở miền núi nước ta có tiềm năng thủy điện lớn.
+ Đối với du lịch: khu vực đồi núi có khí hậu mát mẻ, cảnh quan đa dạng, tạo thuận lợi để phát triển các loại hình du
lịch tham quan, nghỉ dưỡng,... nhất là du lịch sinh thái.
- Hạn chế: + Địa hình bị chia cắt mạnh, gây khó khăn cho giao thông
+ Phải đối mặt với nhiều thiên tai, như: lũ quét, sạt lở,…

Luyện Tập -Vận
dụng

Lựa chọn và so sánh đặc điểm địa hình giữa vùng núi Đông Bắc với vùng núi Tây Bắc hoặc đồng
bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.

Tìm hiểu ảnh hưởng của các dạng địa hình địa phương đến phát triển kinh tế

*Trả lời luyện tập *
* Lựa chọn: So sánh vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc
* Bảng so sánh:
Đặc điểm Vùng núi Đông Bắc
Phạm vi - Tả ngạn sông Hồng là từ dãy Con Voi đến
vùng đồi ven biển Quảng Ninh.
Hướng
- Chủ yếu là hướng vòng cung bao gồm:
núi
cánh cung sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn,
Đông Triều
Độ cao
- Địa hình đồi núi thấp chiếm ưu thế, độ cao
trung bình 500 - 1000m, chỉ có một số đỉnh
cao trên 2000m phân bố ở thượng nguồn
sông Chảy.
Các bộ
- Có 4 cánh cung lớn: sông Gâm, Ngân Sơn,
phận địa Bắc Sơn, Đông Triều.
hình
- Một số núi cao nằm ở thượng nguồn sông
Chảy.
- Giáp biên giới Việt - Trung là địa hình cao
của các khối núi đá vôi Hà Giang, Cao Bằng.
- Trung tâm là vùng đồi núi thấp 500 - 600m
- Giữa đồng bằng là vùng đồi trung du thấp
dưới 100m.
- Các dòng sông chảy theo hướng cánh cung
là sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam.

Vùng núi Tây Bắc
- Hữu ngạn sông Hồng đến sông Cả
- Hướng Tây Bắc - Đông Nam, như: dãy Hoàng
Liên Sơn, dãy Bạch Mã
- Cao đồ sộ nhất Việt Nam, nhiều đỉnh trên
2000m
- Đỉnh Phanxipang cao nhất Việt Nam

- Có 3 mạch núi chính:
+ Phía Đông là dãy Hoàng Liên Sơn
+ Phía Tây: núi cao trung bình dãy sông Mã dọc
theo biên giới Việt - Lào.
+ Ở giữa thấp hơn là các dãy núi xen lẫn các sơn
nguyên, cao nguyên đá vôi,…
- Nối tiếp là vùng đồi núi Ninh Bình, Thanh
Hóa.
- Các bồn trũng mở rộng thành các cánh đồng,…
- Nằm giữa các dãy núi là các thung lũng sông
cùng hướng Tây Bắc - Đông Nam: sông Đà,
sông Mã, sông Chu.
Hình thái - Đỉnh tròn, sườn thoải, thung lũng mở rộng. - Đỉnh nhọn, sườn dốc, thung lũng sâu.

*Trả lời vận dung *
(*) Tham khảo: Du lịch Phan Xi Păng (Fansipan)
- Phan Xi Păng nằm ở phía Bắc Việt Nam, thuộc tỉnh Lào Cai. Chiều cao của nó lên tới 3143m, khiến nó có
thể được coi là đỉnh núi không chỉ cao nhất cả nước mà còn được mệnh danh là Nóc nhà Đông Dương.
- Trước đây, người ta chỉ có thể chinh phục ngọn núi bằng cách đi bộ, nhưng vào năm 2016, một tuyến cáp
treo đã được đưa vào hoạt động. Điều này giúp cho chuyến đi của du khách dễ dàng hơn rất nhiều. Cáp treo
ngay lập tức được ghi vào sách kỷ lục Guinness là dài nhất thế giới - 6282m.
- Trong khi di chuyển (bằng cáp treo), bạn tha hồ ngắm nhìn toàn cảnh núi rừng đẹp thơ mộng của dãy núi
Hoàng Liên Sơn. Hoặc cảnh đẹp dưới chân dãy núi Hoàng Liên Sơn là những cánh đồng lúa chín vàng ươm
tại bản Cát Cát. Nó như tô điểm thêm màu sắc tươi đẹp cho SaPa. Đặc biệt, càng lên gần đỉnh Phan Xi
5

Păng, bạn sẽ được phóng tầm mắt chiêm ngưỡng toàn cảnh đất trời sapa. Bạn còn có cảm nhận như mình
đang được đi bồng bềnh trên mây rất thú vị.
- Chinh phục đỉnh Fansipan luôn đem lại cho du khách những trải nghiệm khó quên.

Bài

3

khoáng.

KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
Mở đầu: Hãy kể tên một số khoáng sản ở nước ta mà em biết. Các khoáng
sản đó phân bố ở đâu trên lãnh thổ nước ta ?
Trả lời:
-  Quặng titan: Quặng titan ở Việt Nam gồm 02 loại hình quặng gốc và quặng sa

Quặng gốc tập trung tại tỉnh Thái Nguyên, quặng sa khoáng tập trung ven biển các tỉnh
từ Thanh Hoá vào đến Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Quặng bô-xit:  Quặng bô-xit ở Việt Nam phân bố chủ yếu ở các tỉnh phía Bắc (Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà
Giang) và ở Tây Nguyên (Đăk Nông, Lâm Đồng, Gia Lai, Kon Tum) và tỉnh Bình Phước, Phú Yên.
- Apatit: Cho đến nay đã xác nhận được 17 mỏ, điểm quặng apatit, tập trung chủ yếu ở tỉnh Lào Cai.
- Than:  Than phân bố tập trung chủ yếu ở bể than Đông Bắc và bể than Sông Hồng
Dựa vào kiến thức đã
học, thông tin mục 1 và
Trả lời:
hình 3.3, hãy trình bày
* Đặc điểm chung của khoáng sản Việt Nam
- Cơ cấu: Khoáng sản nước ta khá phong phú và đa dạng. Trên lãnh thổ Việt Nam đã thăm dò được hơn 60
loại khoáng sản khác nhau như khoáng sản: năng lượng, kim loại, phi kim loại.
- Quy mô: phần lớn các mỏ khoáng sản ở nước ta có trữ lượng trung bình và nhỏ. Một số mỏ có trữ lượng
lớn như:
+ Vùng mỏ Đông Bắc với các mỏ sắt, ti tan (Thái Nguyên), than (Quảng Ninh).
+ Vùng mỏ Bắc Trung Bộ với các mỏ crôm (Thanh Hoá), thiếc, đá quý (Nghệ An), sắt (Hà Tĩnh).
- Phân bố: Khoáng sản nước ta phân bố ở nhiều nơi, nhưng tập trung chủ yếu ở miền Bắc, miền Trung và
Tây Nguyên.
* Giải thích:
- Sự phong phú, đa dạng của khoáng sản do Việt Nam ở vị trí giao nhau giữa các vành đai sinh khoáng,
đồng thời có lịch sử phát triển địa chất lâu dài và phức tạp nên có nhiều loại khoáng sản.
+ Các mỏ nội sinh thường hình thành ở các vùng có đứt gãy sâu, uốn nếp mạnh, có hoạt động mac-ma xâm
nhập hoặc phun trào, như vùng núi Đông Bắc, vùng núi Tây Bắc, dãy Trường Sơn,...
+ Các mỏ ngoại sinh hình thành từ quá trình trầm tích tại các vùng biển nông, vùng bờ biển hoặc các vùng
trũng được bồi đắp, lắng đọng vật liệu từ các vùng uốn nếp cổ có chứa quặng,...

Dựa vào thông tin mục 2
và hình 3.3, hãy phân tích
đặc điểm phân bố các
Trả lời:
loạiđá: Tổng
khoáng trữ
sảnlượng
chủ yếu
- Than
khoảng 7 tỉ tấn, phân bố chủ yếu ở bể than Quảng Ninh.
Nam.
- Dầucủa
mỏViệt
và khí
tự nhiên: Tổng trữ lượng khoảng 10 tỉ tấn dầu quy đổi, phân bố chủ yếu ở vùng thềm lục
địa phía đông nam.
- Bô-xít: Tổng trữ lượng khoảng 9,6 tỉ tấn, phân bố tập trung ở Tây Nguyên (Đắk Nông, Lâm Đồng, Gia
Lai, Kon Tum,...), ngoài ra còn có ở một số tỉnh phía bắc (Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà Giang,...).
- Sắt: Tổng trữ lượng khoảng 1,1 tỉ tấn, phân bố chủ yếu ở khu vực Đông Bắc (Thái Nguyên, Lào Cai, Hà
Giang),... và Bắc Trung Bộ (Hà Tĩnh).
- A-pa-tít: Tổng trữ lượng khoảng 2 tỉ tấn, phân bố tập trung ở Lào Cai.
- Ti-tan: Tổng trữ lượng khoảng 663 triệu tấn, phân bố rải rác ở ven biển từ Quảng Ninh đến Bà Rịa Vũng Tàu.
- Đá vôi: Tổng trữ lượng lên đến 8 tỉ tấn, phân bố chủ yếu ở vùng núi phía Bắc và Bắc Trung Bộ.
Dựa vào thông tin mục 3,
Trả lời:
6

- Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản khá phong phú, đa dạng, nhiều loại khoáng sản có trữ lượng lớn,
chất lượng tốt,…. => đây là nguồn cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp cũng như
đảm bảo an ninh năng lượng cho quốc gia.
- Nhiều mỏ khoáng sản đã được phát hiện và đưa vào khai thác. Tuy nhiên, việc khai thác và sử dụng còn
chưa hợp lí, công nghệ khai thác còn lạc hậu,... gây lãng phí, ảnh hưởng xấu đến môi trường và phát triển
bền vững. Bên cạnh đó, một số loại khoáng sản bị khai thác quá mức dẫn tới nguy cơ cạn kiệt, vì vậy cần
phải sử dụng hợp lí tài nguyên khoáng sản.
- Một số giải pháp nhằm sử dụng hợp lí tài nguyên khoáng sản:
+ Phát triển các hoạt động điều tra, thăm dò; khai thác, chế biến; giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi
trường sinh thái và cảnh quan.
+ Đẩy mạnh đầu tư, hình thành ngành khai thác, chế biến đồng bộ, hiệu quả với công nghệ tiên tiến, thiết bị
hiện đại.
+ Phát triển công nghiệp chế biến các loại khoáng sản, hạn chế xuất khẩu khoáng sản thô.
+ Bảo vệ khoáng sản chưa khai thác và sử dụng tiết kiệm tài nguyên khoáng sản.
+ Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trong hoạt động khai thác và sử dụng khoáng sản.

Luyện Tập -Vận
dụng

Hãy vẽ sơ đồ để thể hiện sự đa dạng của tài nguyên khoáng sản Việt Nam.
Tìm hiểu về một loại khoáng sản chủ yếu ở Việt Nam

*Trả lời luyện tập *
Năng lượng nhiên liệu
Tên khoáng sản: than đá; dầu mỏ; khí đốt;...
Vài trò: Thúc đẩy sự phát triển của các nghành; cộng nghiệp khai khoáng; công
nghiệp nặng

Kim loại
Tên khoáng sản: + Kim loại đen: sắt, titan, crom, ...
+ Kim loại màu: vàng; bạc; đồng; ...
Vai trò: Thúc đẩy sự phát triện của: công nghiệp khai thác chế biến khoáng sản;
luyện kim cơ khí; ...

Phi kim loại

Tên khoáng sản: Đá vôi; cát; ...
Vai trò: Thúc đẩy sự phát triển của các ngành: công nghiệp xây dựng: ...

*Trả lời vận dung *
(*) Tham khảo: Tìm hiểu về Than khoáng
(*) Trình bày:
- Việt Nam là đất nước có tiềm năng về than khoáng trong đó có 3 loại phổ biến là:
+ Than biến chất thấp (lignit - á bitum) ở phần lục địa trong bể than của sông Hồng. Tính đến chiều sâu
khoảng 1700m có tài nguyên trữ lượng đạt được 36,960 tỷ tấn. Nếu tính đến độ sâu 3500m thì theo dự báo
tổng tài nguyên than đạt tới 210 tỷ tấn.
+ Than biến chất trung bình (bitum) được phát hiện ở khu vực Thái Nguyên, vùng sông Đà và Nghệ
Tĩnh. Trữ lượng lại không lớn, và chỉ đạt tổng tài nguyên khoảng 80 triệu tấn.
7

+ Than biến chất cao (anthracite) thường phân bố chủ yếu ở các bể than như: Quảng Ninh, Nông Sơn,
Thái Nguyên, sông Đà với tổng lượng đạt trên 18 tỷ tấn. Bể than Quảng Ninh là lớn nhất với trữ lượng đạt
trên cả 3 tỷ tấn. Phục vụ rất tốt cho các nhu cầu trong nước cũng như xuất khẩu. 

Bài

4
phân
hậu

KHÍ HẬU VIỆT NAM
Mở đầu: Khí hậu Việt Nam mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và có tính
hoá đa dạng. Các tính chất đó được biểu hiện như thế nào? Hãy liên hệ với khí

phương em.
Trả lời:
- Biểu hiện của tính chất nhiệt đới đảm gió mùa:
+ Tính chất nhiệt đới: Nhiệt độ trung bình năm cao > 21 độ C. Bình quân 1m 2 lãnh thổ
nhận được trên 1 triệu kilo calo nhiệt năng. Số giờ nắng đạt từ 1400 - 3000 giờ/ năm
+ Tính chất gió mùa: Một năm có 2 mùa gió: gió mùa đông: lạnh, khô; gió mùa hạ: nóng, ẩm.
+ Tính chất ẩm: Lượng mưa trung bình năm lớn: từ 1500 - 2000 mm/năm. Độ ẩm không khí > 80%. 
- Liên hệ địa phương em:  Do sự tác động của các nhân tố: vĩ độ địa lý, quy mô lãnh thổ, vị trí trong hệ
thống hoàn lưu gió mùa trong á địa ô gió mùa Trung - Ấn, hướng sơn văn, độ cao và vịnh Bắc Bộ mà
Thanh Hoá có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm với mùa hè nóng, mưa nhiều có gió Tây khô nóng; mùa đông
lạnh ít mưa có sương giá, sương muối lại có gió mùa Đông Bắc theo xu hướng giảm dần từ biển vào đất
liền, từ Bắc xuống Nam. Đôi khi có hiện tượng dông, sương mù, sương muối làm ảnh hưởng không nhỏ tới
cây trồng nông nghiệp.
Dựa vào thông tin mục a,
bảng 4.1, hãy trình bày
Trả lời:
- Tính chất nhiệt đới của khí hậu Việt Nam được thể hiện qua:
+ Nhiệt độ trung bình năm trên cả nước đều cao trên 20 độ C (trừ vùng núi cao) và tăng dần từ Bắc vào
Nam.
+ Số giờ nắng đạt từ 1400 - 3000 giờ/ năm; cán cân bức xạ từ 70 - 100 kcal/cm2/năm.
Dựa vào thông tin mục b,
bảng 4.2, hãy trình bày
Trả lời:
- Nước ta có độ ẩm không khí cao, trung bình trên 80%.
- Lượng mưa lớn, trung bình dao động từ 1500 - 2000 mm/năm.
Dựa vào thông tin mục c,
hình 4.1, hãy trình bày
Trả lời:
chấtnằm
gió trong
mùa của
khívi hoạt động của Tín phong bán cầu Bắc. Mặt khác, nước ta còn chịu ảnh
- Việttính
Nam
phạm
hậu
Việtmẽ
Nam
hưởng
mạnh
của các khối khí hoạt động theo mùa:
- Gió mùa đông:
+ Thời gian hoạt động: từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
+  Miền Bắc chịu ảnh hưởng của khối khí lạnh từ phía Bắc di chuyển xuống nước ta tạo nên một mùa đông
lạnh (nửa đầu mùa đông có thời tiết lạnh, khô; nửa cuối mùa đông có thời tiết lạnh, ẩm).
+ Từ phía nam dãy Bạch Mã trở vào, Tín phong bán cầu Bắc có hướng đông bắc chiếm ưu thế gây mưa cho
vùng biển Nam Trung Bộ; còn ở Tây Nguyên và Nam Bộ thời tiết nóng, khô.
- Gió mùa hạ:
+ Thời gian hoạt động: từ tháng 5 đến tháng 10.
+ Chủ yếu có hướng tây nam.
+ Vào đầu mùa hạ, gió Tây Nam thổi từ Bắc Ấn Độ Dương gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây
Nguyên. Khi vượt qua dãy Trường Sơn và các dãy núi chạy dọc biên giới Việt - Lào, tính chất của gió thay
đổi do hiệu ứng phơn khiến phía đông dãy Trường Sơn và phía nam khu vực Tây Bắc có thời tiết khô nóng.

8

+ Vào giữa và cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam xuất phát từ bán cầu Nam di chuyển lên, kết hợp với ảnh
hưởng của dải hội tụ nhiệt đới tạo nên thời tiết nóng ẩm, mưa nhiều phổ biến trên cả nước. Hiện tượng thời
tiết cực đoan trong mùa này là bão kèm theo mưa lớn.
Dựa vào thông tin mục 2 và hình 4.2, hãy: Trình bày sự phân hoá khí hậu ở trạm khí tượng: Lào Cai,
Sa Pa
Trả lời:
* Trạm Lào Cai
- Về nhiệt độ:
+ Tháng có nhiệt độ cao nhất: Tháng 6 (khoảng 280C).
+ Tháng có nhiệt độ thấp nhất: Tháng 12 và tháng 1 (khoảng 150C).
+ Nhiệt độ trung bình năm: 22,40C.
- Về lượng mưa:
+ Tháng có lượng mưa lớn nhất: Tháng 8 (khoảng 350mm).
+ Tháng có lượng mưa lớn nhất: Tháng 1 (khoảng 35mm).
+ Tổng lượng mưa trong năm : 1765mm.
* Trạm Sa Pa
- Về nhiệt độ:
+ Tháng có nhiệt độ cao nhất: Tháng 6 (khoảng 200C).
+ Tháng có nhiệt độ thấp nhất: Tháng 12 và 1 (khoảng 80C).
+ Nhiệt độ trung bình năm: 15,50C.
- Về lượng mưa:
+ Tháng có lượng mưa lớn nhất: Tháng 7 và tháng 8 (khoảng 500mm).
+ Tháng có lượng mưa lớn nhất: Tháng 2 (khoảng 80mm).
+ Tổng lượng mưa trong năm: 2674mm.
Dựa vào thông tin mục 2
và hình 4.2, hãy: Chứng
Trả lời:
* Khí hậu nước ta phân hoá theo chiều Bắc - Nam:
- Miền khí hậu phía Bắc, từ dãy Bạch Mã trở ra:
+ Nhiệt độ không khí trung bình năm trên 20°C.
+ Mùa đông lạnh (nửa đầu mùa đông tương đối khô và nửa cuối mùa đông ẩm ướt); Mùa hạ nóng, ẩm và
mưa nhiều.
- Miền khí hậu phía Nam từ dãy Bạch Mã trở vào:
+ Nhiệt độ không khí trung bình năm trên 25°C và không có tháng nào dưới 20°C, biên độ nhiệt độ trung
bình năm nhỏ hơn 9°C;
+ Khí hậu phân hóa thành hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô.
* Khí hậu nước ta phân hoá theo chiều Đông - Tây giữa vùng biển và đất liền, giữa vùng đồng bằng ở
phía đông và vùng núi ở phía tây.
- Vùng biển và thềm lục địa có khí hậu ôn hoà hơn trong đất liền.
- Vùng đồng bằng ven biển có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
- Vùng đồi núi phía tây khí hậu phân hóa phức tạp do tác động của gió mùa và hướng của các dãy núi.
* Khí hậu phân hóa theo độ cao: Từ thấp lên cao, nước ta có ba đai khí hậu.
- Ở dưới thấp (miền Bắc đến độ cao 600 - 700 m, miền Nam đến độ cao 900 - 1 000 m) có khí hậu nhiệt đới
gió mùa. Mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình các tháng mùa hạ đều trên 25°C. Độ ẩm và lượng mưa thay đổi
tuỳ nơi.
- Lên cao hơn (đến dưới 2 600 m) có khí hậu cận nhiệt đới gió mùa trên núi. Nhiệt độ trung bình các tháng
đều dưới 25°C, lượng mưa và độ ẩm tăng lên.
- Từ độ cao 2 600 m trở lên có khí hậu ôn đới gió mùa trên núi, tất cả các tháng có nhiệt độ trung bình dưới
15°C.
* Khí hậu phân hóa theo mùa: mùa hạ có sự hoạt động của rõ mùa Tây Nam, mùa động có sự hoạt động
của gió mùa Đông Bắc.

Luyện Tập -Vận
dụng

Dựa vào bảng 4.1 nhận xét sự khác nhau về chế độ nhiệt (nhiệt độ trung bình năm, nhiệt dộ trung
bình tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất; biên dộ trung bình năm) giứa lạng sơn và cà mau
9

Tìm hiểu và cho biết đặc điểm khí hậu ở địa phương em

*Trả lời luyện tập *
- Nhận xét: Nhìn vào bảng số liệu ta thấy, giữa Lạng Sơn và Cà Mau có sự khác biệt lớn về nhiệt độ:
 

Lạng Sơn

Cà Mau

Nhiệt độ trung bình năm

21,50C

27,50C

Nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất

27,20C (tháng 7)

28,80C (tháng 4)

Nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất

13,40C (tháng 1)

26,20C (tháng 1)

Biên độ nhiệt năm

13,80C

2,60C

- Giải thích:
+ Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam vì càng về phía Nam góc nhập xạ càng lớn, lượng
nhiệt nhận được càng nhiều.
 + Tháng I, chênh lệch nhiệt độ giữa 2 miền Bắc - Nam rõ rệt do miền Bắc chịu ảnh hưởng của gió mùa
Đông Bắc lạnh, nhiệt độ giảm sâu; miền Nam nóng quanh năm.

*Trả lời vận dung *
Thanh Hóa là một tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ của Việt Nam, nằm ở đầu phía Nam của vùng Đồng
bằng Bắc Bộ, có địa giới tiếp giáp với các tỉnh Ninh Bình, Hòa Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh và biển Đông. Với
địa hình đa dạng và phân bố đều về đất đai, đặc điểm khí hậu Thanh Hóa rất đặc trưng, được ảnh hưởng bởi
nhiều yếu tố địa lý khác nhau.
Đặc điểm khí hậu Thanh Hóa:
 Nhiệt độ: Với vị trí địa lý thuận lợi, đặc điểm khí hậu Thanh Hóa khí hậu ẩm và nhiệt đới quyết
định, có nhiệt độ trung bình khoảng 23-25 độ C trong năm, thấp nhất vào tháng 12 và cao nhất vào
tháng 7. Với độ cao khác nhau, nhiệt độ cũng có sự khác biệt. Trên các vùng núi cao, nhiệt độ trung
bình chỉ vào khoảng 17-19 độ C, trong khi đó, vùng đồng bằng và các địa phương ven biển có nhiệt
độ cao hơn, đạt khoảng 26-27 độ C.
 Độ ẩm: Độ ẩm cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến đặc điểm khí hậu Thanh Hóa. Thành phố Thanh
Hóa có độ ẩm trung bình từ 70-80% trong năm, cao nhất vào tháng 7 và thấp nhất vào tháng 12.
Trong mùa mưa, độ ẩm có xu hướng cao hơn, trong khi đó, trong mùa khô, độ ẩm sẽ giảm đi đáng
kể. Độ ẩm còn khác nhau giữa các vùng địa lý, vùng núi thấp và các địa phương ven biển thường có
độ ẩm cao hơn so với vùng đồng bằng.


Lượng mưa: Thời tiết Thanh Hóa có mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10. Trong thời gian này,
Thanh Hóa nhận được khoảng 1.900 – 2.300mm mưa mỗi năm, đặc biệt là các khu vực ven biển như
Hậu Lộc, Hải Hà, Hải Tiến, Tĩnh Gia và Hoằng Hóa. Ngoài ra, mưa gió bão cũng thường xuyên xuất
hiện tại các khu vực ven biển.



Gió: Thanh Hóa thuộc vùng gió trên biển, có xu hướng gió Tây và Tây Bắc, gió mùa đông đến từ
phía Bắc giúp làm giảm nhiệt độ, gió mùa hè đến từ phía Đông Nam giúp làm mát khí hậu. Các khu
vực ven biển thường xuyên bị ảnh hưởng bởi gió mùa và gió bão, đặc biệt là các khu vực trải dài từ
đồng bằng ven biển đến vùng núi.

Trong tổng thể, đặc điểm khí hậu Thanh Hóa mát mẻ, thoáng đãng và ẩm ướt, đặc biệt là ở các khu vực
ven biển. Đây là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của nhiều loại cây trồng, động vật và là một điểm thu
hút du khách đến với vùng đất này.
10

Bài

THỦY VĂN VIỆT NAM

6

11
 
Gửi ý kiến