Lớp 5 tuổi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Khuất Thị Ánh Hiên
Ngày gửi: 20h:58' 25-11-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 28
Nguồn:
Người gửi: Khuất Thị Ánh Hiên
Ngày gửi: 20h:58' 25-11-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích:
0 người
PHỤ LỤC 1: CÁC GIÁO ÁN HOẠT ĐỘNG STEAM
HOẠT ĐỘNG STEAM : LÀM CHIẾC GHẾ ĐỨNG ĐƯỢC
I. CÁC YẾU TỐ STEAM
+ S (science- khoa học): Trẻ biết cấu tạo của một chiếc ghế.
+ T (technology- công nghệ): Trẻ xem hình ảnh một số chiếc ghế trên ti vi, Ipad…
+ E (enginering- chế tạo): Trẻ biết sắp xếp, sử dụng băng dính, dây chun, dây buộc
để nối các thanh gỗ lại với nhau.
+ A (arts- nghệ thuật): Sử dụng các nguyên liệu để trang trí cho chiếc ghế.
+ M (mathematic- toán học): Sử dụng thước đo để đo những thanh gỗ với kích
thước khác nhau cho những mục đích khác nhau.
II. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Kiến thức
- Trẻ biết tên gọi, đặc điểm, chất liệu, cấu tạo của các loại ghế (ghế gỗ, ghế nhựa, ghế
sofa…)
-Biết trao đổi, thoả thuận với bạn để cùng thực hiện hoạt động chung.
- Trẻ biết cách tạo ra được chiếc ghế có thể đứng được.
2. Kỹ năng
- Rèn khả năng quan sát, thảo luận.
- Rèn kỹ năng vẽ các nét để vẽ bảng thiết kế.
- Trẻ vận dụng các kỹ năng gắn dính, buộc, thắt, chắp ghép để tạo thành chiếc ghế.
3. Thái độ
- Trẻ chú ý quan sát lắng nghe và trả lời câu hỏi của cô.
- Cố gắng hoàn thành công việc được giao.
III. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng của cô
- Máy tính, ipad
- Hình ảnh các loại ghế với các chất liệu khác nhau.
2. Đồ dùng của trẻ
- Que kem, que đè lưỡi, bìa cattong, cành cây khô trẻ đã thu lượm được, các nguyên
vật liệu tự nhiên.
- Băng dính, hồ dán, băng keo, kéo, dây chun, dây len...
III. CÁCH TIẾN HÀNH
Hoạt động của cô
Hoạt động của
trẻ
1. Ổn định tổ chức
- Cho trẻ xem video về câu chuyện của 1 chiếc ghế cũ.
- Trò chuyện với trẻ về video và hướng vào bài.
- Làm gì để giúp đỡ bạn ghế cũ kia?
2. Phương pháp, hình thức tổ chức
a. Khám phá cấu tạo của chiếc ghế: S (Khoa học)
- Cô cho trẻ xem hình ảnh qua Ipad, qua TV, các loại ghế để
trẻ cùng thảo luận và trả lời các câu hỏi:
- Chiếc ghế có đặc điểm gì? Có tác dụng gì?
- Làm thế nào để tạo ra ghế có thể đứng được?
T: Technology – Công nghệ: GV cho trẻ xem hình ảnh qua
Ipad, qua TV, các loại ghế để trẻ cùng thảo luận tìm cách làm
ra một chiếc ghế có thể đứng được.
Chốt đầu bài: Hôm nay lớp mình sẽ làm những chiếc ghế có
thể đứng được.
b.Tưởng tượng lên kế hoạch, xây dựng ý tưởng và thiết kế
E- Chế tạo: Đưa ra ý tưởng thiết kế một chiếc ghế: Trẻ sử
dụng bút, giấy vẽ các mẫu thiết kế mà trẻ nghĩ đến.
- Cô cung cấp một số nguyên vật liệu cho trẻ: Que kem, que
đè lưỡi, bìa cattong, cành cây, lá cây... Băng dính, hồ dán,
băng, dây chun, dây buộc...
M-Toán: Sử dụng thước đo để đo những thanh gỗ với kích
thước khác nhau cho những mục đích khác nhau.
c. Thiết kế: A – Tạo hình: Các nhóm tự thảo luận và đưa ra ý
tưởng thiết kế của nhóm mình. GV gợi ý cho trẻ thêm về các
họa tiết, chi tiết trang trí cho chiếc ghế.
- Cho trẻ lên chọn nguyên vật liệu về nhóm của mình và thực
hiện.
d. Trẻ thực hiện
E-Chế tạo: Cô gợi ý cách làm thông qua các câu hỏi:
+ Làm thế nào để kết nối các nguyên liệu vào nhau?
+ Trẻ lựa chọn nguyên liệu và thực hiện thao tác làm chiếc
ghế theo nhóm.
- Có giống với bản vẽ không? Chiếc ghế có đứng vững
không? Cần cải tiến như thế nào?
- Trẻ xem
- Trẻ trả lời
- Trẻ trả lời
- Trẻ trả lời
M: Toán: Gv lưu ý hướng dẫn trẻ chắp ghép các nguyên liệu,
cách đo các thanh gỗ để tạo thành chiếc ghế.
đ. Đánh giá
- Cô đánh giá xem các kỹ thuật buộc, ghép, đo đã tốt chưa?
Nếu chưa thì nên làm thế nào? Để chiếc ghế đẹp hơn các con
có thể trang trí cho chiếc ghế của mình đẹp hơn với các họa
tiết. Sau khi hoàn thành các tác phẩm các con sẽ thuyết trình
với tác phẩm các con vừa làm được.
3. Kết thúc
- Cho trẻ tạo một bữa tiệc, sử dụng ghế để chuẩn bị bàn tiệc.
Cô chuyển hoạt động.
HOẠT ĐỘNG STEAM: LÀM DỤNG CỤ ÂM NHẠC PHÁT RA ĐƯỢC ÂM THANH
I. CÁC YẾU TỐ STEAM
- Khoa học: Tìm hiểu các âm thanh xung quanh, cách tạo ra âm thanh.
- Công nghệ: Sử dụng máy tính xem ảnh về 1 số các nhạc cụ âm nhạc, các đồ vật,
dụng cụ có thể phát ra âm thanh.
- Kỹ thuật: Tạo ra các dụng cụ âm nhạc có thể phát ra âm thanh bằng các nguyên vật
liệu mở.
- Toán học: Ôn số lượng, hình dạng đã học.
- Nghệ thuật: Vẽ bản thiết kế các dụng cụ âm nhạc. Trang trí các dụng cụ âm nhạc
sau khi đã làm xong. Dùng các dụng cụ âm nhạc để biểu diễn.
II. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Kiến thức
- Trẻ biết 1 số loại nhạc cụ âm nhạc và cách sử dụng các nhạc cụ âm nhạc đó.
- Trẻ hiểu và vận dụng nguyên lý phát ra âm thanh của nhạc cụ âm nhạc và sử dụng
các nguyên liệu tạo ra được nhạc cụ có âm thanh.
2. Kỹ năng
- Rèn kỹ năng gắn, dính, trang trí để tạo thành dụng cụ âm nhạc phát ra được âm
thanh.
3. Thái độ
- Trẻ hứng thú, tích cực tham gia vào các hoạt động.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng của cô
- Máy tính, ipad
- Hình ảnh các loại nhạc cụ âm nhạc
2. Đồ dùng của trẻ
- Vỏ chai, lon bia, vỏ hộp bánh, bìa catton, nam châm, khối gỗ, màu nước
que kem, que đè lưỡi, dây kim tuyến, đề can...
- Băng dính, hồ dán, băng keo, kéo..
III. CÁCH TIẾN HÀNH
Hoạt động của cô
1. Ổn định tổ chức
- Cho trẻ hát bài hát “ Bé làm ca sĩ”
- Trò chuyện với trẻ về bài hát và hướng vào bài.
+ Các bạn nhỏ đã sử dụng những dụng cụ âm nhạc gì để
biểu diễn văn nghệ.
( Hướng trẻ trả lời về chất liệu và sự liên kết của các dụng
cụ âm nhạc)
2. Phương pháp, hình thức tổ chức
a) Khám phá: S - Khoa học
* Khám phá về các dụng cụ âm nhạc.
- Cô cho trẻ trải nghiệm với các dụng cụ âm nhạc khác
nhau: sắc xô, maracas (xúc xắc), đàn organ, trống,
acmonica...
- Trẻ nêu đặc điểm, tác dụng của các loại nhạc cụ.
- Phân tích cấu tạo của loại dụng cụ âm nhạc:
- Theo các con âm thanh xắc xô được phát ra từ đâu? Và
tạo ra như thế nào?
- Chiếc trống có đặc điểm gì?
- Cô khái quát: Âm thanh phát ra do đồ vật va vào nhau.
- Cho trẻ tạo ra âm thanh bằng cách đập tay vào bàn, vo
giấy..
- Cô cho trẻ trải nghiệm với các dụng cụ âm nhạc khác
nhau: sắc xô, maracas (xúc xắc), đàn organ, trống,
acmonica...
T - Công nghệ: GV cho trẻ xem hình ảnh qua Ipad, qua TV
về các loại dụng cụ âm nhạc để trẻ cùng thảo luận và trả lời
Hoạt động của
trẻ
- Trẻ hát
- Trẻ trả lời
- Trẻ trả lời
- Trẻ trả lời
các câu hỏi về đặc điểm của các loại nhạc cụ.
Chốt đầu bài: Hôm nay lớp mình sẽ làm dụng cụ âm nhạc
có thể phát ra âm thanh.
b.Tưởng tượng lên kế hoạch và ý tưởng
(E- Chế tạo): Đưa ra ý tưởng thiết kế xắc xô, trống: Trẻ sử
dụng bút, giấy vẽ các mẫu thiết kế mà trẻ nghĩ đến.
- Cô cung cấp một số nguyên vật liệu cho trẻ: nắp chai, lon
bia, hộp sữa, bìa catton, nam châm, khối gỗ, màu nước, que
kem, que đè lưỡi. Băng dính, hồ dán, băng keo...
M-Toán: Các đồ dùng sử dụng có dạng hình gì?
- Trẻ trả lời
c. Thiết kế - (A – Tạo hình): Các nhóm tự thảo luận và
đưa ra ý tưởng thiết kế của nhóm mình. Một trẻ sẽ vẽ theo ý
tưởng của cả nhóm. Trẻ vẽ, GV gợi ý cho trẻ thêm về các
họa tiết, chi tiết trang trí cho dụng cụ âm nhạc.
Kỹ năng tạo hình: Sử dụng, phối hợp các nguyên vật liệu
để tạo ra dụng cụ âm nhạc.
Cho trẻ lên chọn nguyên vật liệu về nhóm của mình và thực
hiện.
d. Trẻ thực hiện
- Trẻ thực hiện.
E-Chế tạo: Cô gợi ý cách làm thông qua các câu hỏi:
+ Làm thế nào để kết nối các nguyên liệu vào nhau?
+ Trẻ lựa chọn nguyên liệu và thực hiện thao tác làm xắc
xô theo nhóm.
+ Trẻ lắc xắc xô thử nghiệm và tìm ra cái nào hoạt động tốt
nhất, chưa tốt.
- Có giống với bản vẽ không? Có tạo ra được âm thanh
không? Nếu không thì vì sao? Và có thể làm lại vào tiết
sau.
M: Toán: Gv lưu ý hướng dẫn trẻ chắp ghép các nguyên
liệu để tạo thành dụng cụ âm nhạc có thể kêu được.
đ. Đánh giá
- Cô đánh giá xem các kỹ thuật buộc, xâu đã tốt chưa? Nếu - Trẻ trả lời
chưa thì nên làm thế nào?
- Trẻ làm xong giáo viên cho trẻ lựa chọn những xắc xô có
âm thanh tốt, nhận xét và tham gia biểu diễn âm nhạc.
Nghệ thuật : Để dụng cụ âm nhạc đẹp hơn các con có thể
trang trí cho dụng cụ âm nhạc của mình đẹp hơn với các
họa tiết. Sau khi hoàn thành các tác phẩm các con sẽ thuyết
trình với tác phẩm các con vừa làm được.
3.Kết thúc
- Trẻ làm xong giáo viên cho trẻ lựa chọn những xắc xô có
âm thanh tốt, nhận xét và tham gia biểu diễn âm nhạc.
- Cô chuyển hoạt động.
HOẠT ĐỘNG STEAM: LÀM BÀN TAY ROBOT CỬ ĐỘNG ĐƯỢC
A. Ngày 1: Khám phá về đôi bàn tay
I. CÁC YẾU TỐ STEAM
S - Khám phá: Khám phá đặc điểm, cấu tạo, cơ chế hoạt động của bàn tay. Chức
năng của bàn tay.
Nguyên nhân – kết quả: Vì một số người tay không hoạt động được nên chế tạo bàn
tay robot để giúp con người làm việc đơn giản.
Nguyên lý làm bàn tay robot chuyển động được.
T - Công nghệ: Sử dụng Ipad, Máy tính xem video cấu tạo và cử động của bàn tay.
II. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Kiến thức
- Trẻ có kiến thức về bàn tay. Nắm được đặc điểm, cấu tạo, cử động của bàn tay.
- Trẻ biết 1 số chất liệu, vật liệu rời như: bìa, thùng carton, ống hút nước nhựa, băng
dính 2 mặt, keo sữa, xốp dính….
- Hiểu ý nghĩa của việc tại sao phải làm bàn tay robot.
- Biết trao đổi, thoả thuận với bạn để cùng thực hiện hoạt động chung.
2. Kỹ năng
- Quan sát, thảo luận, đối thoại với người đối diện.
- Lắng nghe và trao đổi với người đối thoại.
3. Thái độ
- Trẻ tích cực hứng thú tham gia hoạt động.
- Chú ý quan sát lắng nghe và trả lời câu hỏi của cô
III. CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG
1. Đồ dùng của cô
+ Sách truyện tay phải, tay trái.
+ Video về khớp tay cử động.
+ Nhạc bài hát: Little finger, nhạc không lời...
+ Mô hình bàn tay từ bìa carton, chất liệu, vật liệu rời như: ống hút, sợi dây, bìa , bút
dạ, băng dính...
2. Đồ dùng của trẻ
+ Dây vải mềm, cốc thủy tinh, vật liệu rời như: ống hút, sợi dây, bìa , bút dạ, băng
dính...
IV. CÁCH TIẾN HÀNH
Hoạt động của cô
1. Ổn định tổ chức
- Cô và trẻ cùng hát và vận động theo nhạc bài: Little finger.
Hỏi trẻ: Bài hát nói về những bộ phận nào?
- Cho trẻ trải nghiệm sự cử động của các khớp ngón tay
thông qua hoạt động mỗi trẻ tự dùng dây vải cuốn chặt các
ngón tay của một bàn tay và sử dụng tay bị cuốn lại để lấy
đồ dùng. Đưa ra câu hỏi để trẻ giải quyết vấn đề:
+ Khi cuốn dây vào tay điều gì xảy ra?
2. Phương pháp, hình thức tổ chức
Khám phá bàn tay: S -Khoa học
- Cho trẻ giơ hai bàn tay ra và quan sát bàn tay của trẻ. Hỏi
trẻ:
+ Bàn tay có đặc điểm gì?
+ Mỗi bàn tay có mấy ngón tay?
+ Mỗi ngón tay có mấy đốt?
=> GV cho trẻ lấy một tay nắm chặt cổ tay bàn tay còn lại,
sau đó yêu cầu trẻ cử động từng ngón tay khi cổ tay bị nắm
chặt để cảm nhận sự chuyển động của các dây cơ, các đốt
ngón tay. Hỏi trẻ: Khi cử động từng ngón tay con thấy có
điều gì xảy ra khi nắm chặt cổ tay đó? Vì sao bàn tay cử
động được?
=> GV cho trẻ xem video về hoạt động của khớp bàn tay.
(Trong quá trình xem GV dừng lại ở hình ảnh xương bàn
tay, giới thiệu cho trẻ cấu tạo xương bàn tay, đếm số đốt
xương ở bàn tay)
T - Technology – Công nghệ
- Câu hỏi để trẻ giải quyết vấn đề: Cô đưa ra tình huống: Có
Hoạt động của trẻ
- Trẻ vận động
- Trẻ trả lời
- Trẻ trả lời
- Trẻ lắng nghe
một bạn bị khuyết tật 1 ngón tay, để giúp bạn con sẽ làm gì?
- GV hướng dẫn trẻ cách làm một ngón tay cử động được.
(Trong quá trình hướng dẫn GV phân tích cách làm: trên bàn
tay giả có 5 ngón tay. Bây giờ cô sẽ hướng dẫn các con cách
tạo một ngón tay cử động được. Đây là ngón trỏ, trên ngón
trỏ có 3 đốt ngón tay. Gập ngón trở thành 3 đoạn, sau đó gắn
băng dính xốp lần lượt vào các đốt ngón tay. Tiếp đó, lấy 3 - Trẻ thực hiện
ống hút màu trắng gắn từng ống hút lên băng dính. Để ngón
tay cử động được, lấy một sợi dây dù luồn qua các ống hút
từ trên xuống dưới. Cuối cùng kéo thử cho trẻ thấy sự cử
động của ngón tay).
+ Các con ạ! Nếu có một bạn khác chẳng may mất cả bàn
tay, các con làm thế nào để giúp bạn?
=> Cô giao nhiệm vụ: Ở buổi học hôm sau các con sẽ thiết
kế một bàn tay robot cử động được nhé.
3. Kết thúc
- Thu dọn đồ dùng và chuyển tiếp hoạt động.
B. Ngày 2: Làm bàn tay robot cử động được
I. CÁC YẾU TỐ STEAM
E - Chế tạo: Quá trình trẻ sử dụng các nguyên vật liệu để chế tạo ra
bàn tay robot cử động được.
A - Nghệ thuật: Vẽ thiết kế bàn tay robot. Vẽ trang trí bàn tay từ các nguyên vật liệu.
M - Toán: Đếm, nhận biết số lượng ngón tay, đốt ngón tay.
II. MỤC ĐỊCH YÊU CẦU
1. Kiến thức
- Trẻ biết số lượng trong phạm vi 20.
- Trẻ biết 1 số chất liệu, vật liệu rời như: bìa, thùng carton, ống hút nước nhựa, băng
dính 2 mặt, keo sữa, xốp dính….
- Trẻ biết cách làm bàn tay robot.
- Biết trao đổi, thoả thuận với bạn để cùng thực hiện hoạt động chung.
2. Kỹ năng
- Quan sát, thảo luận, đối thoại với người đối diện.
- Lắng nghe và trao đổi với người đối thoại.
- Vẽ phối hợp các nét cong, nét xiên, nét ngang....
- Phối hợp, gắn đính các vật liệu khác nhau để tạo ra bàn tay robot.
- Kĩ năng làm việc nhóm.
- Đếm thành thạo trong phạm vi 20.
3. Thái độ
- Trẻ tích cực hứng thú tham gia hoạt động.
- Chú ý quan sát lắng nghe và trả lời câu hỏi của cô
- Cố gắng hoàn thành công việc được giao.
III. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng của cô
- Nhạc một số bài hát: Family finger, nhạc không lời...
2. Đồ dùng của tr
- Mô hình bàn tay từ bìa carton, chất liệu, vật liệu rời như: ống hút, sợi dây, bìa , bút
dạ, băng dính, màu nước, dây kẽm xù, kim sa...
IV. CÁCH THỰC HIỆN
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
1. Ổn định tổ chức
Cô và trẻ cùng hát và vận động theo nhạc bài: “Family - Trẻ xem
finger”.
- Trẻ trả lời
Trò chuyện với trẻ: Con hát bài gì? Bài hát nói về cái gì?
2. Phương pháp và hình thức tổ chức
* Nhắc lại bài học trước
Hôm trước các con đã được tìm hiểu về bàn tay.
+ Ai còn nhớ gì về đặc điểm, cấu tạo, cử động của bàn tay
chia sẻ cho cô và các bạn nào?
+ Tại sao bàn tay cử động được không?
Trong buổi thảo luận hôm trước lớp mình đã biết được đặc
điểm, cấu tạo, cử động của bàn tay. Cả lớp cũng đã đồng ý
với dự án làm bàn tay robot cử động được. Hôm nay các
con đã sẵn sàng thực hiện dự án làm bàn tay robot cử
động được chưa nào?
- Trẻ chú ý
+ Con sẽ làm bàn tay robot cử động được như thế nào?
+ Con sẽ sử dụng nguyên vật liệu gì để làm bàn tay robot
cử động được?
+ Tìm được nguyên vật liệu để thực hiện dự án rồi các con
phải làm gì?
+ Có bản vẽ con sẽ làm gì tiếp theo?
+ Trong khi chế tạo con cần chú ý yêu cầu gì?
- Cô giới thiệu cho trẻ biết một số phương tiện, nguyên vật
liệu để làm bàn tay rô bốt: ống hút, bìa cactong, băng dính
xốp, kéo, sợi dây để các con chế tạo bàn tay robot cử động
được.
Hoạt động 1 - Thiết kế:A- Tạo hình
- Trẻ lấy file về 2 nhóm tự vẽ 1 bản thiết kế về một bàn
tay robot cử động được mà trẻ sẽ làm. (Kĩ năng tạo hình:
Vẽ nét thẳng, nét cong, nét ngang, nét xiên, tô màu)
- Giáo viên đi đến các nhóm hỏi trẻ:
+ Con đã vẽ xong bản thiết kế của mình chưa?
+ Bản vẽ có đầy đủ các chi tiết của bàn tay không? Con có
bổ xung thêm gì không?
M-Toán: Trong quá trình trẻ in và vẽ cô trò chuyện để trẻ
ghi nhớ và đếm số ngón tay, số đốt ngón tay.
Hoạt động 2 - Trẻ thực hiện: E -Chế tạo
- Các con đã hoàn thiện bản vẽ rồi, bây giờ hãy cùng các
bạn trong nhóm thảo luận xem mình sẽ làm bàn tay robot
cử động được như thế nào?
- Để chế tạo bàn tay robot cử động được con cần công cụ
và vật liệu gì?
=> Trẻ lựa chọn nguyên vật liệu làm bàn tay robot cử
động được.
=> GV lắng nghe, quan sát trẻ làm và gợi ý cho trẻ nếu
gặp khó khăn.
A – Tạo hình: Cho trẻtrang trí mô hình bàn tay robot cử
động.
Hoạt động 3 - Đánh giá
Cho trẻ chia sẻ và đánh giá sản phẩm với bạn trong nhóm
và trước cả lớp. Hỏi trẻ về bàn tay robot đã làm:
- Bàn tay robot của con đã giống mẫu thiết kế chưa?
- Bàn tay robot được làm bằng chất liệu gì?
- Bàn tay robot có cử động được không?
- Bàn tay được trang trí như thế nào?
- Trẻ thực hiện
- Trẻ thực hiện
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ thực hiện
- Trẻ trả lời
- Trẻ thực hiện
Nếu trẻ làm chưa xong hoặc chưa đủ yêu cầu, hoặc không
cử động được GV đặt câu hỏi để trẻ tìm phương án khắc - Trẻ trả lời
phục: Nếu được làm lại thì con sẽ làm thế nào?
- Nếu làm tiếp con sẽ làm gì?
Và cho trẻ cơ hội thêm thời gian để trẻ chỉnh sửa.
3. Kết thúc
Gợi ý cho buổi học sau: Làm gì để bàn tay robot cầm nắm
được vật.
HOẠT ĐỘNG STEAM: ĐÁNH BAY VI KHUẨN
I. MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU
1. Kiến thức
- Trẻ biết được tác hại của Vi khuẩn
- Trẻ biết được tác dụng của nước rửa tay.
2. Kỹ năng
- Vận động thô: Trẻ bưng, bê cẩn thận không làm đổ.
- Vận động tinh: Trẻ vặn nắp, rót nước, rắc hạt tiêu, chạm tay vào mặt nước…
- Kỹ năng sống: Kỹ năng tự phục vụ bản thân, kỹ năng đặt câu hỏi, kỹ năng giải quyết
vấn đề, kỹ năng làm việc nhóm.
3. Thái độ:
- Trẻ chú ý lắng nghe và làm theo sự hướng dẫn của cô.
- Trẻ vui vẻ tham gia tiết học.
- Trẻ hào hứng đặt các câu hỏi “Tại sao?”, “Làm thế nào?”.
- Trẻ có ý thức trong việc giữ gìn tay chân sạch sẽ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng của cô:
Thiết bị dạy học: Máy tính, rối tay
2. Đồ dùng của trẻ: 1 khay đựng:
+ 1 hộp hạt tiêu.
+ 1 hộp đựng nước rửa tay, 1 hộp đựng nước rửa bát, 1 hộp đựng sữa tắm
+ 1 chai nước lọc.
+ 2 đĩa trắng.
+ Cốc đựng nước bấn. Khăn lau tay.
III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
Hoạt động của cô
HĐ của trẻ
1. Ổn định tổ chức
- Cô Liên xin chào tất cả các con.
- Hôm nay cô Liên có 1 câu chuyện vô cùng thú vị muốn kể
cho các con nghe đấy. Các con hãy thật trật tự lắng nghe câu
chuyện của cô nhé! (Cô kể chuyện)
- Trẻ nghe
+ Các con vừa được nghe cô kể câu chuyện về bạn gì?
- Trẻ trả lời
+ Bạn Thỏ Nâu đã làm gì ở ngoài sân?
+ Sau đó đã có chuyện gì xảy ra với bạn Thỏ Nâu?
+ Theo các con, vì sao bạn Thỏ Nâu lại bị đau bụng?
- Vậy để giúp bạn Thỏ Nâu hiểu được tầm quan trọng của việc
rửa tay trước khi ăn thì hôm nay cô và các con sẽ cùng làm 1
thí nghiệm mang tên “Đánh bay vi khuẩn”. Thí nghiệm này
không chỉ giúp bạn Thỏ Nâu mà còn giúp các con hiểu rõ hơn
về tầm quan trọng của việc rửa tay trước khi ăn đấy.
2. Phương pháp, hình thức tổ chức
* Khám phá: Tìm hiểu về vi khuẩn và tác hại của vi khuẩn
- Trước khi đến với thí nghiệm, bạn nào cho cô biết:
+ Các con biết gì về vi khuẩn? (Con vi khuẩn trông nó như thế
nào? Nó to hay nhỏ?) (Cho trẻ xem hình ảnh về những con vi
khuẩn đã được các nhà khoa học phóng to)
->Vi khuẩn nhỏ li ti mà mắt thường của chúng ta không thể
nhìn thất được.
+ Các con nghĩ xem, nếu con vi khuẩn xâm nhập và sống
trong cơ thể của chúng ta thì nó sẽ gây ra những bệnh gì? (đau
mắt, sốt, nôn trớ, tiêu chảy, sau răng…)
-> Một số bệnh do vi khuẩn gây ra như: tiêu chảy, đau mắt,
sốt, sâu răng…
* Khám phá vật liệu dụng cụ: Để làm được thí nghiệm
“Đánh bay vi khuẩn”, cô cần chuẩn bị những đồ dùng dụng cụ
sau:
+ Cô có cái gì đây? Các con cùng đếm xem có bao nhiêu
chiếc đĩa nào? (2 chiếc đĩa). Chiếc đĩa này có dạng hình gì?
+ Đây là lọ gì các con có biết không? (Hạt tiêu) Ở nhà mẹ các
con thường dùng hạt tiêu để làm gì? Hôm nay hạt tiêu này sẽ
đóng vai là những con vi khuẩn nhé.
+ Giáo dục: Nếu đưa hạt tiêu đến gần miệng và gần mũi thì
các con sẽ bị làm sao? (hắt xì) Vì vậy các con cầm hạt tiêu xa
ra 1 chút nhé.
+ Cô có 1 chai nước, nước này chưa được đun sôi nên các
con không uống được đâu nhé.
+ Lọ nước rửa tay.
+ Cốc đựng nước bẩn và khăn lau tay.
* Làm thí nghiệm: Đánh bay vi khuẩn
- Bây giờ các con thật tập trung để xem cô làm thí nghiệm
như thế nào nhé.
+ Bước 1: Cô lấy chai nước, mở nắp và rót nước vào đĩa sao
cho gần đầy đĩa nước. Sau đó cô đóng nắp chai luôn cho nước
không bị đổ.
+ Bước 2: Rắc đều hạt tiêu lên trên mặt nước.
+ Bước 3: Cô dùng ngón tay không có gì chấm vào giữa đĩa.
Nhưng cô sẽ không chấm đâu. Cô muốn chúng mình đoán
xem khi cô chấm ngón tay không có gì vào giữa đĩa thì sẽ có
hiện tượng gì xảy ra?
Lát các con sẽ làm và cho cô biết chuyện gì xảy ra nhé.
Sau khi chấm xong các con sẽ phải lau sạch tay vào khăn khô.
+ Bước 4: Cô mở lắp hộp đựng nước rửa tay, cô dùng ngón
tay chấm vào nước rửa tay rồi chô chấm vào giữa đĩa. Nhưng
cô sẽ không chấm đâu. Các con thử đoán xem khi cô chấm
ngón tay có nước xà phòng vào giữa đĩa thì sẽ có hiện tượng
gì xảy ra?
- Sau khi các con làm xong thí nghiệm này các con hãy nói
cho cô nghe kết quả nhé.
* Trẻ làm thí nghiệm
- Cô mời đại diện các nhóm đi lấy đồ dùng.
- Trước khi làm cô muốn các con nhắc lại quy trình làm thí
nghiệm “Đánh bay vi khuẩn” như thế nào? (Bước 1,2,3,4)
- Trẻ thực hiện làm thí nghiệm
* Giải thích:
- Khi các con làm bước 3 là chấm tay không có gì vào giữa
đĩa thì hiện tượng gì xảy ra? (hỏi 3-4 trẻ)
-> Khi chấm tay không có gì vào giữa đĩa thì những con vi
khuẩn (hạt tiêu) vẫn bám vào tay các con.
- Khi ngón tay đã có nước rửa tay mà các con chấm vào giữa
đĩa thì có hiện tượng gì xảy ra?
- Tại sao khi tay có dính nước rửa tay lại làm con vi khuẩn
chạy ra xa?
-> Khi chấm ngón tay có dính nước rửa tay vào giữa đĩa thì
những con vi khuẩn (hạt tiêu) đã bị đánh bay ra xa khỏi ngón
tay các con là nhờ vào khả năng tẩy rửa của nước rửa tay đó
các con ạ.
+ Nước có sức mạnh giúp nâng đỡ và giúp cho những hạt tiêu
nổi lên và gắn kết gần nhau.
+ Nước rửa tay có tính chất tẩy rửa nên đã phá vỡ đi liên kết
đó vì thế khi chúng ta chạm tay có nước rửa tay vào trong đĩa
làm các hạt tiêu di chuyển ra xa nhau hơn.
- Cho trẻ nhắc lại.
* Giáo dục
- Cô và các con vừa tìm hiểu về vi khuẩn. Vi khuẩn là những
sinh vật có hại, có kích thước nhỏ li ti mà mắt thường của
chúng ta không nhìn thấy được. Nó thường gây ra các bệnh
cho con người như; bệnh tiêu chảy, sốt, nôn, đau mắt…
- Qua thí nghiệm này các con thấy việc rửa tay bằng nước rửa
tay có cần thiết không? Rất cần thiết để bảo vệ sức khoẻ cho
chúng ta. Vậy các con cần rửa tay khi nào?
* Củng cố và mở rộng
- Trong cuộc sống ngoài nước rửa tay, các con thử nghĩ xem
còn có chất gì cũng dùng để tẩy rửa nữa nào?
- Ở thí nghiệm trên các con đã biết nước rửa tay có thể loại bỏ
vi khuẩn, vậy các con hãy áp dụng thí nghiệm đó để tìm thêm
những chất khác cũng có thể tiêu diệt vi khuẩn qua trò chơi có
tên “Ai Nhanh hơn”.
- Cô sẽ phát cho mỗi nhóm thêm 2 hộp có chứa xà phòng tắm
và nước rửa bát. Các con cùng làm thí nghiệm xem 2 chất này
có đánh bay được vi khuẩn hay không và chất nào đánh bay
được vi khuẩn mạnh hơn. Đội nào có kết quả trước đội đó sẽ
giành chiến thắng.
- Cô hỏi trẻ kết quả.
- Cô chốt lại: Cả 2 loại nước rửa bát và xà phòng tắm đều
đánh bay được vi khuẩn. Nước rửa bát đánh bay được vi
khuẩn mạnh hơn xà phòng tắm.
3. Kết thúc
- Hôm nay cô thấy các con làm thí nghiệm rất giỏi, đã giúp
bạn Thỏ Nâu hiểu rõ hơn về vi khuẩn và cách phòng tránh vi
khuẩn, để lần sau không bị đau bụng nữa. Các con nhớ đừng
như bạn Thỏ Nâu mà hãy thường xuyên rửa tay bằng xà
phòng trước khi ăn, sau khi đi vệ và khi tay bẩn nhé.
HOẠT ĐỘNG STEAM: LÀM KHUNG ẢNH ĐỂ BÀN ĐỨNG ĐƯỢC
I. CÁC YẾU TỐ STEAM
S - Khám phá: Các thành viên trong gia đình, các loại khung ảnh để bàn của gia đình.
T - Công nghệ: Sử dụng Ipad, máy tính xem ảnh và video về các hoạt động của gia
đình, về các loại khung ảnh.
E - Chế tạo: Quá trình trẻ sử dụng các nguyên vật liệu để chế tạo ra khung ảnh sao
cho khung đứng được.
A - Nghệ thuật: Vẽ/ Làm khung ảnh gia đình.
M - Toán: Ôn nhận biết hình tròn, hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác.
II. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Kiến thức
- Trẻ biết các thành viên trong gia đình và biết cách giới thiệu về các bức ảnh của gia
đình.
- Trẻ gọi tên chính xác hình dạng và nêu được đặc điểm của khung ảnh.
- Trẻ biết 1 số chất liệu như nhựa, gỗ, vải, len, sắt.
-Biết trao đổi, thoả thuận với bạn để cùng thực hiện hoạt động chung.
2. Kỹ năng
- Quan sát, thảo luận, đối thoại với người đối diện.
- Lắng nghe và trao đổi với người đối thoại.
- Vẽ phối hợp các nét thẳng, nét xiên, nét ngang để vẽ các bản thiết kế.
- Sử dụng các vật liệu khác nhau để tạo ra các hình đơn giản.
3. Thái độ
- Chú ý quan sát lắng nghe và trả lời câu hỏi của cô.
- Cố gắng hoàn thành công việc được giao.
III. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng của cô
- Máy tính, hình ảnh các loại khung ảnh
- Tranh ảnh về gia đình cô, gia đình trẻ,
1. Đồ dùng của cô
- Bìa các tông, que kem, que đè lưỡi, cành cây khô trẻ đã thu lượm được, các nguyên
vật liệu tự nhiên.
- Len, vải vụn, khuy, màu. Băng dính, hồ dán, băng keo, kéo.
IV. CÁCH THỰC HIỆN
Hoạt động của cô
Hoạt động
của trẻ
1. Ổn định tổ chức
- Cho trẻ hát bài “ Tổ ấm gia đình”
- Trẻ hát
Trò chuyện với trẻ hướng tới các thành viên trong gia đình
- Trẻ trả lời
2. Phương pháp, hình thức tổ chức
a) Khám phá: S (Khoa học) Các thành viên trong gia đình,
các loại khung ảnh để bàn của gia đình
- Giới thiệu về gia đình của trẻ qua ảnh gia đình (Ảnh chụp từ
khi nào hoặc dịp nào? Gia đình có mấy người? Có ai? Trẻ trả
lời và giới thiệu về các thành viên trong gia đình qua ảnh).
- Trẻ trả lời
Mở rộng: GV giúp trẻ nhận biết gia đình đo đình ít con và gia
đình đông con, gia đình đa thế hệ.
- Để lưu giữ được những kỷ niệm và những hoạt động của gia
đình mà trẻ vừa xem thì mọi người đã chụp ảnh và in thành
những tấm ảnh để có thể xem lại được. Các tấm ảnh thường
được để như thế nào ở gia đình? ( Treo, để bàn, to hay nhỏ?)
- Cho trẻ xem và nêu nhận xét về các khung ảnh khác nhau. (sử
dụng Ipad, máy tính, TV)
Khung ảnh có cấu tạo như thế nào? Màu sắc? Khung ảnh được
làm bằng chất liệu gì? Khung có những dạng khung hình gì? Vì
sao nó đứng được?
T - Technology – Công nghệ: GV cho trẻ xem hình ảnh qua
Ipad, qua TV, khung ảnh thật để trẻ cùng thảo luận và trả lời
các câu hỏi (các hình ảnh ví dụ)
- Trẻ trả lời
- Trẻ thực
hiện
Chốt đầu bài: Hôm nay lớp mình sẽ làm Khung ảnh có dạng
hình vuông hoặc hình chữ nhật và đứng được.
b.Tưởng tượng lên kế hoạch và ý tưởng
E - Chế tạo: Trẻ thảo luận về chọn chất liệu, nguyên liệu sẽ
làm, làm khung ảnh hình gì? Sẽ làm khung ảnh đó như thế nào?
Trang trí khung ảnh ra sao?
M - Toán: Khung ảnh đó phải hình gì? Hình vuông? Vậy hình
vuông có đặc điểm thế nào? Hình chữ nhật? Làm thế nào để
làm khung ảnh có hình chữ nhật? Đặc điểm của hình chữ nhật
là gì? Hình tròn thì sao, hình tròn có đặc điểm gì?
E - Chế tạo: Làm thế nào để khung ảnh đứng được, không bị
đổ.
c. Thiết kế: (A – Tạo hình) Mỗi trẻ sẽ tự lựa chọn và quyết
định để vẽ 1 bản thiết kế về khung ảnh mà trẻ sẽ làm là dạng
vuông hay chữ nhật. Trẻ vẽ, GV gợi ý cho trẻ thêm về các họa
tiết, chi tiết trang trí khung ảnh.
- Trẻ thảo
d.Trẻ thực hiện
luận
E - Chế tạo: Cho trẻ lựa chọn nguyên vật liệu để trẻ làm khung
ảnh.
GV quan sát, lắng nghe cách trẻ sẽ làm và gợi ý cho trẻ nếu gặp
khó khăn.
(ví dụ: Cách dính băng dính để cho chân đỡ đc giá khung ảnh
đứng được), sử dụng đa dạng vật liệu để trang trí khung ảnh và
họa tiết.
M: Toán: GV hướng dẫn trẻ cách đo và cắt các cạnh của hình
khung khi trẻ chọn làm khung hình vuông, hình chữ nhật thì
các cạnh phải ntn? (hình chữ nhật hai cạnh dài bằng nhau, có 2
cạnh ngắn bằng nhau, hình vuông thì cắt 4 cạnh bằng nhau.
Nếu trẻ lựa chọn các tấm bìa hoặc giấy màu có sẵn dạng hình
- Trẻ thực
để làm thì cần gọi tên hình và nếu đặc điểm của hình đó để làm
hiện
viền khung.
đ. Đánh giá: Giáo viên cho trẻ nói về khung ảnh trẻ đã làm:
Khung hình gì, bằng chất liệu gì? Có đáp ứng đúng đầu bài đặt
ra không? Nếu trẻ làm chưa xong hoặc làm khung chưa đứng
được, GV hỏi trẻ, nếu được làm lại thì con sẽ làm thế nào? Nếu
làm tiếp con sẽ làm gì. Và cho trẻ cơ hội thêm thời gian để trẻ
chỉnh sửa.
3. Kết thúc
- Trẻ thực
Giáo viên khen ngợi, động viên và cho trẻ chuyển hoạt động.
hiện
HOẠT ĐỘNG STEAM: LÀM BỘ BÀN ĂN CHO 6 NGƯỜI
I. CÁC YẾU TỐ STEAM
S - Khám phá: Cấu tạo của bộ bàn ghế, các kiểu bàn ghế. Liên kết giữa các phần của
bàn ghế theo cấu tạo và bản vẽ.
T - Công nghệ: Sử dụng Ipad, Máy tính xem ảnh và video về các các kiểu bàn ghế
khác nhau.
E - Chế tạo: Quá trình trẻ sử dụng các nguyên vật liệu để chế tạo ra bộ bàn ghế có
các bộ phận được gắn kết với nhau, bàn ghế đứng vững được. Có mặt bàn/ ghế hình vuông/
tròn. Các chân bàn cao bằng nhau và các chân ghế cao bằng nhau.
A - Nghệ thuật: Vẽ thiết kế bộ bàn ghế cho 6 người ngồi, mặt bàn ghế hình
vuông/tròn.
M - Toán: Ôn nhận biết hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác. Ôn số đếm, so
sánh cao bằng nhau, cao hơn, thấp hơn.
II. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Kiến thức
- Trẻ biết tên gọi, cấu tạo của 1 số loại bộ bàn ghế, biết hình dạng của mặt bàn.
- Nhận biết số, số lượng và đếm chính xác.
- Biết các chất liệu gỗ, nhựa, sắt, vải, đệm, và tính chất của nó.
-Biết trao đổi, thoả thuận với bạn để cùng thực hiện hoạt động chung
2. Kỹ năng
- Rèn luyện phát triển các kỹ năng như: Quan sát, thảo luận, lắng nghe và trao đổi với
người đối thoại.
- Rèn luyện các kỹ năng tạo hình: Vẽ phối hợp các nét thẳng, nét cong, nét ngang
trong bảng vẽ, sử dụng kéo thành thạo để cắt, sử dụng các vật liệu khác nhau để tạo ra các
hình đơn giản.
- Kĩ năng làm việc theo nhóm.
3. Thái độ
- Trẻ chú ý quan sát lắng nghe và trả lời câu hỏi của cô.
- Cố gắng hoàn thành công việc được giao.
III. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng của cô
- Máy tính, hình ảnh về các kiểu bàn ghế với cấu tạo khác nhau về hình dáng, chất
liệu, màu sắc, trang trí.
2. Đồ dùng của trẻ
- Lego, bìa catton, nam châm, khối gỗ, màu nước, que kem, que đè lưỡi, các vỏ chai,
nắp chai, vỏ lon bia, hộp diêm, cốc giấy, màu...
- Băng dính, hồ dán, băng keo, kéo..
IV. CÁCH THỰC HIỆN
Hoạt động của cô
Hoạt động của
trẻ
1. Ổn định tổ chức
- Cho trẻ hát bài “ Nhà của tôi”
- Trẻ xem
- Trò chuyện với trẻ về bài hát và hướng trẻ vào nội dung
- Trẻ trả lời
bài mới.
2. Phương pháp, hình thức tổ chức
a) Khám phá – S (Khoa học): Các đồ dùng trong gia
đình, bàn ghế phòng ăn trong gia đình
- Cho trẻ kể về các phòng trong gia đình, đồ dùng của mỗi
phòng mà trẻ biết, đồ dùng trong phòng ăn.
- Trẻ kể
- Cho trẻ quan sát về bộ bàn ghế ăn. GV sử dụng thêm hình
ảnh về các kiểu bàn ghế khác nhau để trẻ quan sát, mô tả
qua Ipad, tranh ảnh trên TV, máy tính. (T - Công nghệ)
(Các kiểu bàn ghế? Ghế có tựa, ghế không có tựa, ghế có
mặt ngồi hình tròn/ vuông? Chất liệu của bàn ghế: gỗ, sắt,
nhựa, inox, dọc da, nỉ…Màu sắc của bàn ghế?
- Vì sao bàn, ghế đứng vững đươc?
- Kích thước của bàn và ghế như thế nào với nhau?
Chiều cao của bàn và ghế như thế nào với nhau? Mặt bàn
và mặt ghế có dạng hình gì? Kích thước mặt bàn như thế
nào với ghế để ghế có thể xếp xung quanh bàn?
- Để ngồi lên được thì mặt ghế cần như thế nào? Lồi/lõm
hay bằng phẳng?
- Mặt bàn như thế nào để có thể đặt đồ lên đó: lọ hoa, các
đĩa đựng thức ăn, cốc chén…?
- Bàn ghế có mấy chân? Bàn và ghế có thể có 1 chân
không? Chân đó đặt ở vị trí nào để bàn ghế có thể đứng
vững?
- Trẻ chú ý
- Trẻ trả lời
Chốt bài: Hôm nay lớp mình sẽ “Làm bộ bàn ăn cho gia
đình có 6 người, mặt ghế hình tròn/vuông”.
b.Tưởng tượng lên kế hoạch và ý tưởng
(E- Chế tạo): Trẻ thảo luận để chọn chất liệu, nguyên liệu
để làm bàn ghế? Có mấy bàn? Có mấy ghế? Mặt bàn/ ghế
hình gì?
- Bàn có mấy chân? Ghế có mấy chân? Để bàn và ghế có
thể đứng vững thì các chân bàn, chân ghế phải như thể nào
với nhau?
- Làm thế nào để chân bàn, và mặt bàn dính chặt với nhau?
- Mặt ghế và chân ghế ...
HOẠT ĐỘNG STEAM : LÀM CHIẾC GHẾ ĐỨNG ĐƯỢC
I. CÁC YẾU TỐ STEAM
+ S (science- khoa học): Trẻ biết cấu tạo của một chiếc ghế.
+ T (technology- công nghệ): Trẻ xem hình ảnh một số chiếc ghế trên ti vi, Ipad…
+ E (enginering- chế tạo): Trẻ biết sắp xếp, sử dụng băng dính, dây chun, dây buộc
để nối các thanh gỗ lại với nhau.
+ A (arts- nghệ thuật): Sử dụng các nguyên liệu để trang trí cho chiếc ghế.
+ M (mathematic- toán học): Sử dụng thước đo để đo những thanh gỗ với kích
thước khác nhau cho những mục đích khác nhau.
II. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Kiến thức
- Trẻ biết tên gọi, đặc điểm, chất liệu, cấu tạo của các loại ghế (ghế gỗ, ghế nhựa, ghế
sofa…)
-Biết trao đổi, thoả thuận với bạn để cùng thực hiện hoạt động chung.
- Trẻ biết cách tạo ra được chiếc ghế có thể đứng được.
2. Kỹ năng
- Rèn khả năng quan sát, thảo luận.
- Rèn kỹ năng vẽ các nét để vẽ bảng thiết kế.
- Trẻ vận dụng các kỹ năng gắn dính, buộc, thắt, chắp ghép để tạo thành chiếc ghế.
3. Thái độ
- Trẻ chú ý quan sát lắng nghe và trả lời câu hỏi của cô.
- Cố gắng hoàn thành công việc được giao.
III. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng của cô
- Máy tính, ipad
- Hình ảnh các loại ghế với các chất liệu khác nhau.
2. Đồ dùng của trẻ
- Que kem, que đè lưỡi, bìa cattong, cành cây khô trẻ đã thu lượm được, các nguyên
vật liệu tự nhiên.
- Băng dính, hồ dán, băng keo, kéo, dây chun, dây len...
III. CÁCH TIẾN HÀNH
Hoạt động của cô
Hoạt động của
trẻ
1. Ổn định tổ chức
- Cho trẻ xem video về câu chuyện của 1 chiếc ghế cũ.
- Trò chuyện với trẻ về video và hướng vào bài.
- Làm gì để giúp đỡ bạn ghế cũ kia?
2. Phương pháp, hình thức tổ chức
a. Khám phá cấu tạo của chiếc ghế: S (Khoa học)
- Cô cho trẻ xem hình ảnh qua Ipad, qua TV, các loại ghế để
trẻ cùng thảo luận và trả lời các câu hỏi:
- Chiếc ghế có đặc điểm gì? Có tác dụng gì?
- Làm thế nào để tạo ra ghế có thể đứng được?
T: Technology – Công nghệ: GV cho trẻ xem hình ảnh qua
Ipad, qua TV, các loại ghế để trẻ cùng thảo luận tìm cách làm
ra một chiếc ghế có thể đứng được.
Chốt đầu bài: Hôm nay lớp mình sẽ làm những chiếc ghế có
thể đứng được.
b.Tưởng tượng lên kế hoạch, xây dựng ý tưởng và thiết kế
E- Chế tạo: Đưa ra ý tưởng thiết kế một chiếc ghế: Trẻ sử
dụng bút, giấy vẽ các mẫu thiết kế mà trẻ nghĩ đến.
- Cô cung cấp một số nguyên vật liệu cho trẻ: Que kem, que
đè lưỡi, bìa cattong, cành cây, lá cây... Băng dính, hồ dán,
băng, dây chun, dây buộc...
M-Toán: Sử dụng thước đo để đo những thanh gỗ với kích
thước khác nhau cho những mục đích khác nhau.
c. Thiết kế: A – Tạo hình: Các nhóm tự thảo luận và đưa ra ý
tưởng thiết kế của nhóm mình. GV gợi ý cho trẻ thêm về các
họa tiết, chi tiết trang trí cho chiếc ghế.
- Cho trẻ lên chọn nguyên vật liệu về nhóm của mình và thực
hiện.
d. Trẻ thực hiện
E-Chế tạo: Cô gợi ý cách làm thông qua các câu hỏi:
+ Làm thế nào để kết nối các nguyên liệu vào nhau?
+ Trẻ lựa chọn nguyên liệu và thực hiện thao tác làm chiếc
ghế theo nhóm.
- Có giống với bản vẽ không? Chiếc ghế có đứng vững
không? Cần cải tiến như thế nào?
- Trẻ xem
- Trẻ trả lời
- Trẻ trả lời
- Trẻ trả lời
M: Toán: Gv lưu ý hướng dẫn trẻ chắp ghép các nguyên liệu,
cách đo các thanh gỗ để tạo thành chiếc ghế.
đ. Đánh giá
- Cô đánh giá xem các kỹ thuật buộc, ghép, đo đã tốt chưa?
Nếu chưa thì nên làm thế nào? Để chiếc ghế đẹp hơn các con
có thể trang trí cho chiếc ghế của mình đẹp hơn với các họa
tiết. Sau khi hoàn thành các tác phẩm các con sẽ thuyết trình
với tác phẩm các con vừa làm được.
3. Kết thúc
- Cho trẻ tạo một bữa tiệc, sử dụng ghế để chuẩn bị bàn tiệc.
Cô chuyển hoạt động.
HOẠT ĐỘNG STEAM: LÀM DỤNG CỤ ÂM NHẠC PHÁT RA ĐƯỢC ÂM THANH
I. CÁC YẾU TỐ STEAM
- Khoa học: Tìm hiểu các âm thanh xung quanh, cách tạo ra âm thanh.
- Công nghệ: Sử dụng máy tính xem ảnh về 1 số các nhạc cụ âm nhạc, các đồ vật,
dụng cụ có thể phát ra âm thanh.
- Kỹ thuật: Tạo ra các dụng cụ âm nhạc có thể phát ra âm thanh bằng các nguyên vật
liệu mở.
- Toán học: Ôn số lượng, hình dạng đã học.
- Nghệ thuật: Vẽ bản thiết kế các dụng cụ âm nhạc. Trang trí các dụng cụ âm nhạc
sau khi đã làm xong. Dùng các dụng cụ âm nhạc để biểu diễn.
II. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Kiến thức
- Trẻ biết 1 số loại nhạc cụ âm nhạc và cách sử dụng các nhạc cụ âm nhạc đó.
- Trẻ hiểu và vận dụng nguyên lý phát ra âm thanh của nhạc cụ âm nhạc và sử dụng
các nguyên liệu tạo ra được nhạc cụ có âm thanh.
2. Kỹ năng
- Rèn kỹ năng gắn, dính, trang trí để tạo thành dụng cụ âm nhạc phát ra được âm
thanh.
3. Thái độ
- Trẻ hứng thú, tích cực tham gia vào các hoạt động.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng của cô
- Máy tính, ipad
- Hình ảnh các loại nhạc cụ âm nhạc
2. Đồ dùng của trẻ
- Vỏ chai, lon bia, vỏ hộp bánh, bìa catton, nam châm, khối gỗ, màu nước
que kem, que đè lưỡi, dây kim tuyến, đề can...
- Băng dính, hồ dán, băng keo, kéo..
III. CÁCH TIẾN HÀNH
Hoạt động của cô
1. Ổn định tổ chức
- Cho trẻ hát bài hát “ Bé làm ca sĩ”
- Trò chuyện với trẻ về bài hát và hướng vào bài.
+ Các bạn nhỏ đã sử dụng những dụng cụ âm nhạc gì để
biểu diễn văn nghệ.
( Hướng trẻ trả lời về chất liệu và sự liên kết của các dụng
cụ âm nhạc)
2. Phương pháp, hình thức tổ chức
a) Khám phá: S - Khoa học
* Khám phá về các dụng cụ âm nhạc.
- Cô cho trẻ trải nghiệm với các dụng cụ âm nhạc khác
nhau: sắc xô, maracas (xúc xắc), đàn organ, trống,
acmonica...
- Trẻ nêu đặc điểm, tác dụng của các loại nhạc cụ.
- Phân tích cấu tạo của loại dụng cụ âm nhạc:
- Theo các con âm thanh xắc xô được phát ra từ đâu? Và
tạo ra như thế nào?
- Chiếc trống có đặc điểm gì?
- Cô khái quát: Âm thanh phát ra do đồ vật va vào nhau.
- Cho trẻ tạo ra âm thanh bằng cách đập tay vào bàn, vo
giấy..
- Cô cho trẻ trải nghiệm với các dụng cụ âm nhạc khác
nhau: sắc xô, maracas (xúc xắc), đàn organ, trống,
acmonica...
T - Công nghệ: GV cho trẻ xem hình ảnh qua Ipad, qua TV
về các loại dụng cụ âm nhạc để trẻ cùng thảo luận và trả lời
Hoạt động của
trẻ
- Trẻ hát
- Trẻ trả lời
- Trẻ trả lời
- Trẻ trả lời
các câu hỏi về đặc điểm của các loại nhạc cụ.
Chốt đầu bài: Hôm nay lớp mình sẽ làm dụng cụ âm nhạc
có thể phát ra âm thanh.
b.Tưởng tượng lên kế hoạch và ý tưởng
(E- Chế tạo): Đưa ra ý tưởng thiết kế xắc xô, trống: Trẻ sử
dụng bút, giấy vẽ các mẫu thiết kế mà trẻ nghĩ đến.
- Cô cung cấp một số nguyên vật liệu cho trẻ: nắp chai, lon
bia, hộp sữa, bìa catton, nam châm, khối gỗ, màu nước, que
kem, que đè lưỡi. Băng dính, hồ dán, băng keo...
M-Toán: Các đồ dùng sử dụng có dạng hình gì?
- Trẻ trả lời
c. Thiết kế - (A – Tạo hình): Các nhóm tự thảo luận và
đưa ra ý tưởng thiết kế của nhóm mình. Một trẻ sẽ vẽ theo ý
tưởng của cả nhóm. Trẻ vẽ, GV gợi ý cho trẻ thêm về các
họa tiết, chi tiết trang trí cho dụng cụ âm nhạc.
Kỹ năng tạo hình: Sử dụng, phối hợp các nguyên vật liệu
để tạo ra dụng cụ âm nhạc.
Cho trẻ lên chọn nguyên vật liệu về nhóm của mình và thực
hiện.
d. Trẻ thực hiện
- Trẻ thực hiện.
E-Chế tạo: Cô gợi ý cách làm thông qua các câu hỏi:
+ Làm thế nào để kết nối các nguyên liệu vào nhau?
+ Trẻ lựa chọn nguyên liệu và thực hiện thao tác làm xắc
xô theo nhóm.
+ Trẻ lắc xắc xô thử nghiệm và tìm ra cái nào hoạt động tốt
nhất, chưa tốt.
- Có giống với bản vẽ không? Có tạo ra được âm thanh
không? Nếu không thì vì sao? Và có thể làm lại vào tiết
sau.
M: Toán: Gv lưu ý hướng dẫn trẻ chắp ghép các nguyên
liệu để tạo thành dụng cụ âm nhạc có thể kêu được.
đ. Đánh giá
- Cô đánh giá xem các kỹ thuật buộc, xâu đã tốt chưa? Nếu - Trẻ trả lời
chưa thì nên làm thế nào?
- Trẻ làm xong giáo viên cho trẻ lựa chọn những xắc xô có
âm thanh tốt, nhận xét và tham gia biểu diễn âm nhạc.
Nghệ thuật : Để dụng cụ âm nhạc đẹp hơn các con có thể
trang trí cho dụng cụ âm nhạc của mình đẹp hơn với các
họa tiết. Sau khi hoàn thành các tác phẩm các con sẽ thuyết
trình với tác phẩm các con vừa làm được.
3.Kết thúc
- Trẻ làm xong giáo viên cho trẻ lựa chọn những xắc xô có
âm thanh tốt, nhận xét và tham gia biểu diễn âm nhạc.
- Cô chuyển hoạt động.
HOẠT ĐỘNG STEAM: LÀM BÀN TAY ROBOT CỬ ĐỘNG ĐƯỢC
A. Ngày 1: Khám phá về đôi bàn tay
I. CÁC YẾU TỐ STEAM
S - Khám phá: Khám phá đặc điểm, cấu tạo, cơ chế hoạt động của bàn tay. Chức
năng của bàn tay.
Nguyên nhân – kết quả: Vì một số người tay không hoạt động được nên chế tạo bàn
tay robot để giúp con người làm việc đơn giản.
Nguyên lý làm bàn tay robot chuyển động được.
T - Công nghệ: Sử dụng Ipad, Máy tính xem video cấu tạo và cử động của bàn tay.
II. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Kiến thức
- Trẻ có kiến thức về bàn tay. Nắm được đặc điểm, cấu tạo, cử động của bàn tay.
- Trẻ biết 1 số chất liệu, vật liệu rời như: bìa, thùng carton, ống hút nước nhựa, băng
dính 2 mặt, keo sữa, xốp dính….
- Hiểu ý nghĩa của việc tại sao phải làm bàn tay robot.
- Biết trao đổi, thoả thuận với bạn để cùng thực hiện hoạt động chung.
2. Kỹ năng
- Quan sát, thảo luận, đối thoại với người đối diện.
- Lắng nghe và trao đổi với người đối thoại.
3. Thái độ
- Trẻ tích cực hứng thú tham gia hoạt động.
- Chú ý quan sát lắng nghe và trả lời câu hỏi của cô
III. CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG
1. Đồ dùng của cô
+ Sách truyện tay phải, tay trái.
+ Video về khớp tay cử động.
+ Nhạc bài hát: Little finger, nhạc không lời...
+ Mô hình bàn tay từ bìa carton, chất liệu, vật liệu rời như: ống hút, sợi dây, bìa , bút
dạ, băng dính...
2. Đồ dùng của trẻ
+ Dây vải mềm, cốc thủy tinh, vật liệu rời như: ống hút, sợi dây, bìa , bút dạ, băng
dính...
IV. CÁCH TIẾN HÀNH
Hoạt động của cô
1. Ổn định tổ chức
- Cô và trẻ cùng hát và vận động theo nhạc bài: Little finger.
Hỏi trẻ: Bài hát nói về những bộ phận nào?
- Cho trẻ trải nghiệm sự cử động của các khớp ngón tay
thông qua hoạt động mỗi trẻ tự dùng dây vải cuốn chặt các
ngón tay của một bàn tay và sử dụng tay bị cuốn lại để lấy
đồ dùng. Đưa ra câu hỏi để trẻ giải quyết vấn đề:
+ Khi cuốn dây vào tay điều gì xảy ra?
2. Phương pháp, hình thức tổ chức
Khám phá bàn tay: S -Khoa học
- Cho trẻ giơ hai bàn tay ra và quan sát bàn tay của trẻ. Hỏi
trẻ:
+ Bàn tay có đặc điểm gì?
+ Mỗi bàn tay có mấy ngón tay?
+ Mỗi ngón tay có mấy đốt?
=> GV cho trẻ lấy một tay nắm chặt cổ tay bàn tay còn lại,
sau đó yêu cầu trẻ cử động từng ngón tay khi cổ tay bị nắm
chặt để cảm nhận sự chuyển động của các dây cơ, các đốt
ngón tay. Hỏi trẻ: Khi cử động từng ngón tay con thấy có
điều gì xảy ra khi nắm chặt cổ tay đó? Vì sao bàn tay cử
động được?
=> GV cho trẻ xem video về hoạt động của khớp bàn tay.
(Trong quá trình xem GV dừng lại ở hình ảnh xương bàn
tay, giới thiệu cho trẻ cấu tạo xương bàn tay, đếm số đốt
xương ở bàn tay)
T - Technology – Công nghệ
- Câu hỏi để trẻ giải quyết vấn đề: Cô đưa ra tình huống: Có
Hoạt động của trẻ
- Trẻ vận động
- Trẻ trả lời
- Trẻ trả lời
- Trẻ lắng nghe
một bạn bị khuyết tật 1 ngón tay, để giúp bạn con sẽ làm gì?
- GV hướng dẫn trẻ cách làm một ngón tay cử động được.
(Trong quá trình hướng dẫn GV phân tích cách làm: trên bàn
tay giả có 5 ngón tay. Bây giờ cô sẽ hướng dẫn các con cách
tạo một ngón tay cử động được. Đây là ngón trỏ, trên ngón
trỏ có 3 đốt ngón tay. Gập ngón trở thành 3 đoạn, sau đó gắn
băng dính xốp lần lượt vào các đốt ngón tay. Tiếp đó, lấy 3 - Trẻ thực hiện
ống hút màu trắng gắn từng ống hút lên băng dính. Để ngón
tay cử động được, lấy một sợi dây dù luồn qua các ống hút
từ trên xuống dưới. Cuối cùng kéo thử cho trẻ thấy sự cử
động của ngón tay).
+ Các con ạ! Nếu có một bạn khác chẳng may mất cả bàn
tay, các con làm thế nào để giúp bạn?
=> Cô giao nhiệm vụ: Ở buổi học hôm sau các con sẽ thiết
kế một bàn tay robot cử động được nhé.
3. Kết thúc
- Thu dọn đồ dùng và chuyển tiếp hoạt động.
B. Ngày 2: Làm bàn tay robot cử động được
I. CÁC YẾU TỐ STEAM
E - Chế tạo: Quá trình trẻ sử dụng các nguyên vật liệu để chế tạo ra
bàn tay robot cử động được.
A - Nghệ thuật: Vẽ thiết kế bàn tay robot. Vẽ trang trí bàn tay từ các nguyên vật liệu.
M - Toán: Đếm, nhận biết số lượng ngón tay, đốt ngón tay.
II. MỤC ĐỊCH YÊU CẦU
1. Kiến thức
- Trẻ biết số lượng trong phạm vi 20.
- Trẻ biết 1 số chất liệu, vật liệu rời như: bìa, thùng carton, ống hút nước nhựa, băng
dính 2 mặt, keo sữa, xốp dính….
- Trẻ biết cách làm bàn tay robot.
- Biết trao đổi, thoả thuận với bạn để cùng thực hiện hoạt động chung.
2. Kỹ năng
- Quan sát, thảo luận, đối thoại với người đối diện.
- Lắng nghe và trao đổi với người đối thoại.
- Vẽ phối hợp các nét cong, nét xiên, nét ngang....
- Phối hợp, gắn đính các vật liệu khác nhau để tạo ra bàn tay robot.
- Kĩ năng làm việc nhóm.
- Đếm thành thạo trong phạm vi 20.
3. Thái độ
- Trẻ tích cực hứng thú tham gia hoạt động.
- Chú ý quan sát lắng nghe và trả lời câu hỏi của cô
- Cố gắng hoàn thành công việc được giao.
III. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng của cô
- Nhạc một số bài hát: Family finger, nhạc không lời...
2. Đồ dùng của tr
- Mô hình bàn tay từ bìa carton, chất liệu, vật liệu rời như: ống hút, sợi dây, bìa , bút
dạ, băng dính, màu nước, dây kẽm xù, kim sa...
IV. CÁCH THỰC HIỆN
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
1. Ổn định tổ chức
Cô và trẻ cùng hát và vận động theo nhạc bài: “Family - Trẻ xem
finger”.
- Trẻ trả lời
Trò chuyện với trẻ: Con hát bài gì? Bài hát nói về cái gì?
2. Phương pháp và hình thức tổ chức
* Nhắc lại bài học trước
Hôm trước các con đã được tìm hiểu về bàn tay.
+ Ai còn nhớ gì về đặc điểm, cấu tạo, cử động của bàn tay
chia sẻ cho cô và các bạn nào?
+ Tại sao bàn tay cử động được không?
Trong buổi thảo luận hôm trước lớp mình đã biết được đặc
điểm, cấu tạo, cử động của bàn tay. Cả lớp cũng đã đồng ý
với dự án làm bàn tay robot cử động được. Hôm nay các
con đã sẵn sàng thực hiện dự án làm bàn tay robot cử
động được chưa nào?
- Trẻ chú ý
+ Con sẽ làm bàn tay robot cử động được như thế nào?
+ Con sẽ sử dụng nguyên vật liệu gì để làm bàn tay robot
cử động được?
+ Tìm được nguyên vật liệu để thực hiện dự án rồi các con
phải làm gì?
+ Có bản vẽ con sẽ làm gì tiếp theo?
+ Trong khi chế tạo con cần chú ý yêu cầu gì?
- Cô giới thiệu cho trẻ biết một số phương tiện, nguyên vật
liệu để làm bàn tay rô bốt: ống hút, bìa cactong, băng dính
xốp, kéo, sợi dây để các con chế tạo bàn tay robot cử động
được.
Hoạt động 1 - Thiết kế:A- Tạo hình
- Trẻ lấy file về 2 nhóm tự vẽ 1 bản thiết kế về một bàn
tay robot cử động được mà trẻ sẽ làm. (Kĩ năng tạo hình:
Vẽ nét thẳng, nét cong, nét ngang, nét xiên, tô màu)
- Giáo viên đi đến các nhóm hỏi trẻ:
+ Con đã vẽ xong bản thiết kế của mình chưa?
+ Bản vẽ có đầy đủ các chi tiết của bàn tay không? Con có
bổ xung thêm gì không?
M-Toán: Trong quá trình trẻ in và vẽ cô trò chuyện để trẻ
ghi nhớ và đếm số ngón tay, số đốt ngón tay.
Hoạt động 2 - Trẻ thực hiện: E -Chế tạo
- Các con đã hoàn thiện bản vẽ rồi, bây giờ hãy cùng các
bạn trong nhóm thảo luận xem mình sẽ làm bàn tay robot
cử động được như thế nào?
- Để chế tạo bàn tay robot cử động được con cần công cụ
và vật liệu gì?
=> Trẻ lựa chọn nguyên vật liệu làm bàn tay robot cử
động được.
=> GV lắng nghe, quan sát trẻ làm và gợi ý cho trẻ nếu
gặp khó khăn.
A – Tạo hình: Cho trẻtrang trí mô hình bàn tay robot cử
động.
Hoạt động 3 - Đánh giá
Cho trẻ chia sẻ và đánh giá sản phẩm với bạn trong nhóm
và trước cả lớp. Hỏi trẻ về bàn tay robot đã làm:
- Bàn tay robot của con đã giống mẫu thiết kế chưa?
- Bàn tay robot được làm bằng chất liệu gì?
- Bàn tay robot có cử động được không?
- Bàn tay được trang trí như thế nào?
- Trẻ thực hiện
- Trẻ thực hiện
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ thực hiện
- Trẻ trả lời
- Trẻ thực hiện
Nếu trẻ làm chưa xong hoặc chưa đủ yêu cầu, hoặc không
cử động được GV đặt câu hỏi để trẻ tìm phương án khắc - Trẻ trả lời
phục: Nếu được làm lại thì con sẽ làm thế nào?
- Nếu làm tiếp con sẽ làm gì?
Và cho trẻ cơ hội thêm thời gian để trẻ chỉnh sửa.
3. Kết thúc
Gợi ý cho buổi học sau: Làm gì để bàn tay robot cầm nắm
được vật.
HOẠT ĐỘNG STEAM: ĐÁNH BAY VI KHUẨN
I. MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU
1. Kiến thức
- Trẻ biết được tác hại của Vi khuẩn
- Trẻ biết được tác dụng của nước rửa tay.
2. Kỹ năng
- Vận động thô: Trẻ bưng, bê cẩn thận không làm đổ.
- Vận động tinh: Trẻ vặn nắp, rót nước, rắc hạt tiêu, chạm tay vào mặt nước…
- Kỹ năng sống: Kỹ năng tự phục vụ bản thân, kỹ năng đặt câu hỏi, kỹ năng giải quyết
vấn đề, kỹ năng làm việc nhóm.
3. Thái độ:
- Trẻ chú ý lắng nghe và làm theo sự hướng dẫn của cô.
- Trẻ vui vẻ tham gia tiết học.
- Trẻ hào hứng đặt các câu hỏi “Tại sao?”, “Làm thế nào?”.
- Trẻ có ý thức trong việc giữ gìn tay chân sạch sẽ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng của cô:
Thiết bị dạy học: Máy tính, rối tay
2. Đồ dùng của trẻ: 1 khay đựng:
+ 1 hộp hạt tiêu.
+ 1 hộp đựng nước rửa tay, 1 hộp đựng nước rửa bát, 1 hộp đựng sữa tắm
+ 1 chai nước lọc.
+ 2 đĩa trắng.
+ Cốc đựng nước bấn. Khăn lau tay.
III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
Hoạt động của cô
HĐ của trẻ
1. Ổn định tổ chức
- Cô Liên xin chào tất cả các con.
- Hôm nay cô Liên có 1 câu chuyện vô cùng thú vị muốn kể
cho các con nghe đấy. Các con hãy thật trật tự lắng nghe câu
chuyện của cô nhé! (Cô kể chuyện)
- Trẻ nghe
+ Các con vừa được nghe cô kể câu chuyện về bạn gì?
- Trẻ trả lời
+ Bạn Thỏ Nâu đã làm gì ở ngoài sân?
+ Sau đó đã có chuyện gì xảy ra với bạn Thỏ Nâu?
+ Theo các con, vì sao bạn Thỏ Nâu lại bị đau bụng?
- Vậy để giúp bạn Thỏ Nâu hiểu được tầm quan trọng của việc
rửa tay trước khi ăn thì hôm nay cô và các con sẽ cùng làm 1
thí nghiệm mang tên “Đánh bay vi khuẩn”. Thí nghiệm này
không chỉ giúp bạn Thỏ Nâu mà còn giúp các con hiểu rõ hơn
về tầm quan trọng của việc rửa tay trước khi ăn đấy.
2. Phương pháp, hình thức tổ chức
* Khám phá: Tìm hiểu về vi khuẩn và tác hại của vi khuẩn
- Trước khi đến với thí nghiệm, bạn nào cho cô biết:
+ Các con biết gì về vi khuẩn? (Con vi khuẩn trông nó như thế
nào? Nó to hay nhỏ?) (Cho trẻ xem hình ảnh về những con vi
khuẩn đã được các nhà khoa học phóng to)
->Vi khuẩn nhỏ li ti mà mắt thường của chúng ta không thể
nhìn thất được.
+ Các con nghĩ xem, nếu con vi khuẩn xâm nhập và sống
trong cơ thể của chúng ta thì nó sẽ gây ra những bệnh gì? (đau
mắt, sốt, nôn trớ, tiêu chảy, sau răng…)
-> Một số bệnh do vi khuẩn gây ra như: tiêu chảy, đau mắt,
sốt, sâu răng…
* Khám phá vật liệu dụng cụ: Để làm được thí nghiệm
“Đánh bay vi khuẩn”, cô cần chuẩn bị những đồ dùng dụng cụ
sau:
+ Cô có cái gì đây? Các con cùng đếm xem có bao nhiêu
chiếc đĩa nào? (2 chiếc đĩa). Chiếc đĩa này có dạng hình gì?
+ Đây là lọ gì các con có biết không? (Hạt tiêu) Ở nhà mẹ các
con thường dùng hạt tiêu để làm gì? Hôm nay hạt tiêu này sẽ
đóng vai là những con vi khuẩn nhé.
+ Giáo dục: Nếu đưa hạt tiêu đến gần miệng và gần mũi thì
các con sẽ bị làm sao? (hắt xì) Vì vậy các con cầm hạt tiêu xa
ra 1 chút nhé.
+ Cô có 1 chai nước, nước này chưa được đun sôi nên các
con không uống được đâu nhé.
+ Lọ nước rửa tay.
+ Cốc đựng nước bẩn và khăn lau tay.
* Làm thí nghiệm: Đánh bay vi khuẩn
- Bây giờ các con thật tập trung để xem cô làm thí nghiệm
như thế nào nhé.
+ Bước 1: Cô lấy chai nước, mở nắp và rót nước vào đĩa sao
cho gần đầy đĩa nước. Sau đó cô đóng nắp chai luôn cho nước
không bị đổ.
+ Bước 2: Rắc đều hạt tiêu lên trên mặt nước.
+ Bước 3: Cô dùng ngón tay không có gì chấm vào giữa đĩa.
Nhưng cô sẽ không chấm đâu. Cô muốn chúng mình đoán
xem khi cô chấm ngón tay không có gì vào giữa đĩa thì sẽ có
hiện tượng gì xảy ra?
Lát các con sẽ làm và cho cô biết chuyện gì xảy ra nhé.
Sau khi chấm xong các con sẽ phải lau sạch tay vào khăn khô.
+ Bước 4: Cô mở lắp hộp đựng nước rửa tay, cô dùng ngón
tay chấm vào nước rửa tay rồi chô chấm vào giữa đĩa. Nhưng
cô sẽ không chấm đâu. Các con thử đoán xem khi cô chấm
ngón tay có nước xà phòng vào giữa đĩa thì sẽ có hiện tượng
gì xảy ra?
- Sau khi các con làm xong thí nghiệm này các con hãy nói
cho cô nghe kết quả nhé.
* Trẻ làm thí nghiệm
- Cô mời đại diện các nhóm đi lấy đồ dùng.
- Trước khi làm cô muốn các con nhắc lại quy trình làm thí
nghiệm “Đánh bay vi khuẩn” như thế nào? (Bước 1,2,3,4)
- Trẻ thực hiện làm thí nghiệm
* Giải thích:
- Khi các con làm bước 3 là chấm tay không có gì vào giữa
đĩa thì hiện tượng gì xảy ra? (hỏi 3-4 trẻ)
-> Khi chấm tay không có gì vào giữa đĩa thì những con vi
khuẩn (hạt tiêu) vẫn bám vào tay các con.
- Khi ngón tay đã có nước rửa tay mà các con chấm vào giữa
đĩa thì có hiện tượng gì xảy ra?
- Tại sao khi tay có dính nước rửa tay lại làm con vi khuẩn
chạy ra xa?
-> Khi chấm ngón tay có dính nước rửa tay vào giữa đĩa thì
những con vi khuẩn (hạt tiêu) đã bị đánh bay ra xa khỏi ngón
tay các con là nhờ vào khả năng tẩy rửa của nước rửa tay đó
các con ạ.
+ Nước có sức mạnh giúp nâng đỡ và giúp cho những hạt tiêu
nổi lên và gắn kết gần nhau.
+ Nước rửa tay có tính chất tẩy rửa nên đã phá vỡ đi liên kết
đó vì thế khi chúng ta chạm tay có nước rửa tay vào trong đĩa
làm các hạt tiêu di chuyển ra xa nhau hơn.
- Cho trẻ nhắc lại.
* Giáo dục
- Cô và các con vừa tìm hiểu về vi khuẩn. Vi khuẩn là những
sinh vật có hại, có kích thước nhỏ li ti mà mắt thường của
chúng ta không nhìn thấy được. Nó thường gây ra các bệnh
cho con người như; bệnh tiêu chảy, sốt, nôn, đau mắt…
- Qua thí nghiệm này các con thấy việc rửa tay bằng nước rửa
tay có cần thiết không? Rất cần thiết để bảo vệ sức khoẻ cho
chúng ta. Vậy các con cần rửa tay khi nào?
* Củng cố và mở rộng
- Trong cuộc sống ngoài nước rửa tay, các con thử nghĩ xem
còn có chất gì cũng dùng để tẩy rửa nữa nào?
- Ở thí nghiệm trên các con đã biết nước rửa tay có thể loại bỏ
vi khuẩn, vậy các con hãy áp dụng thí nghiệm đó để tìm thêm
những chất khác cũng có thể tiêu diệt vi khuẩn qua trò chơi có
tên “Ai Nhanh hơn”.
- Cô sẽ phát cho mỗi nhóm thêm 2 hộp có chứa xà phòng tắm
và nước rửa bát. Các con cùng làm thí nghiệm xem 2 chất này
có đánh bay được vi khuẩn hay không và chất nào đánh bay
được vi khuẩn mạnh hơn. Đội nào có kết quả trước đội đó sẽ
giành chiến thắng.
- Cô hỏi trẻ kết quả.
- Cô chốt lại: Cả 2 loại nước rửa bát và xà phòng tắm đều
đánh bay được vi khuẩn. Nước rửa bát đánh bay được vi
khuẩn mạnh hơn xà phòng tắm.
3. Kết thúc
- Hôm nay cô thấy các con làm thí nghiệm rất giỏi, đã giúp
bạn Thỏ Nâu hiểu rõ hơn về vi khuẩn và cách phòng tránh vi
khuẩn, để lần sau không bị đau bụng nữa. Các con nhớ đừng
như bạn Thỏ Nâu mà hãy thường xuyên rửa tay bằng xà
phòng trước khi ăn, sau khi đi vệ và khi tay bẩn nhé.
HOẠT ĐỘNG STEAM: LÀM KHUNG ẢNH ĐỂ BÀN ĐỨNG ĐƯỢC
I. CÁC YẾU TỐ STEAM
S - Khám phá: Các thành viên trong gia đình, các loại khung ảnh để bàn của gia đình.
T - Công nghệ: Sử dụng Ipad, máy tính xem ảnh và video về các hoạt động của gia
đình, về các loại khung ảnh.
E - Chế tạo: Quá trình trẻ sử dụng các nguyên vật liệu để chế tạo ra khung ảnh sao
cho khung đứng được.
A - Nghệ thuật: Vẽ/ Làm khung ảnh gia đình.
M - Toán: Ôn nhận biết hình tròn, hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác.
II. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Kiến thức
- Trẻ biết các thành viên trong gia đình và biết cách giới thiệu về các bức ảnh của gia
đình.
- Trẻ gọi tên chính xác hình dạng và nêu được đặc điểm của khung ảnh.
- Trẻ biết 1 số chất liệu như nhựa, gỗ, vải, len, sắt.
-Biết trao đổi, thoả thuận với bạn để cùng thực hiện hoạt động chung.
2. Kỹ năng
- Quan sát, thảo luận, đối thoại với người đối diện.
- Lắng nghe và trao đổi với người đối thoại.
- Vẽ phối hợp các nét thẳng, nét xiên, nét ngang để vẽ các bản thiết kế.
- Sử dụng các vật liệu khác nhau để tạo ra các hình đơn giản.
3. Thái độ
- Chú ý quan sát lắng nghe và trả lời câu hỏi của cô.
- Cố gắng hoàn thành công việc được giao.
III. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng của cô
- Máy tính, hình ảnh các loại khung ảnh
- Tranh ảnh về gia đình cô, gia đình trẻ,
1. Đồ dùng của cô
- Bìa các tông, que kem, que đè lưỡi, cành cây khô trẻ đã thu lượm được, các nguyên
vật liệu tự nhiên.
- Len, vải vụn, khuy, màu. Băng dính, hồ dán, băng keo, kéo.
IV. CÁCH THỰC HIỆN
Hoạt động của cô
Hoạt động
của trẻ
1. Ổn định tổ chức
- Cho trẻ hát bài “ Tổ ấm gia đình”
- Trẻ hát
Trò chuyện với trẻ hướng tới các thành viên trong gia đình
- Trẻ trả lời
2. Phương pháp, hình thức tổ chức
a) Khám phá: S (Khoa học) Các thành viên trong gia đình,
các loại khung ảnh để bàn của gia đình
- Giới thiệu về gia đình của trẻ qua ảnh gia đình (Ảnh chụp từ
khi nào hoặc dịp nào? Gia đình có mấy người? Có ai? Trẻ trả
lời và giới thiệu về các thành viên trong gia đình qua ảnh).
- Trẻ trả lời
Mở rộng: GV giúp trẻ nhận biết gia đình đo đình ít con và gia
đình đông con, gia đình đa thế hệ.
- Để lưu giữ được những kỷ niệm và những hoạt động của gia
đình mà trẻ vừa xem thì mọi người đã chụp ảnh và in thành
những tấm ảnh để có thể xem lại được. Các tấm ảnh thường
được để như thế nào ở gia đình? ( Treo, để bàn, to hay nhỏ?)
- Cho trẻ xem và nêu nhận xét về các khung ảnh khác nhau. (sử
dụng Ipad, máy tính, TV)
Khung ảnh có cấu tạo như thế nào? Màu sắc? Khung ảnh được
làm bằng chất liệu gì? Khung có những dạng khung hình gì? Vì
sao nó đứng được?
T - Technology – Công nghệ: GV cho trẻ xem hình ảnh qua
Ipad, qua TV, khung ảnh thật để trẻ cùng thảo luận và trả lời
các câu hỏi (các hình ảnh ví dụ)
- Trẻ trả lời
- Trẻ thực
hiện
Chốt đầu bài: Hôm nay lớp mình sẽ làm Khung ảnh có dạng
hình vuông hoặc hình chữ nhật và đứng được.
b.Tưởng tượng lên kế hoạch và ý tưởng
E - Chế tạo: Trẻ thảo luận về chọn chất liệu, nguyên liệu sẽ
làm, làm khung ảnh hình gì? Sẽ làm khung ảnh đó như thế nào?
Trang trí khung ảnh ra sao?
M - Toán: Khung ảnh đó phải hình gì? Hình vuông? Vậy hình
vuông có đặc điểm thế nào? Hình chữ nhật? Làm thế nào để
làm khung ảnh có hình chữ nhật? Đặc điểm của hình chữ nhật
là gì? Hình tròn thì sao, hình tròn có đặc điểm gì?
E - Chế tạo: Làm thế nào để khung ảnh đứng được, không bị
đổ.
c. Thiết kế: (A – Tạo hình) Mỗi trẻ sẽ tự lựa chọn và quyết
định để vẽ 1 bản thiết kế về khung ảnh mà trẻ sẽ làm là dạng
vuông hay chữ nhật. Trẻ vẽ, GV gợi ý cho trẻ thêm về các họa
tiết, chi tiết trang trí khung ảnh.
- Trẻ thảo
d.Trẻ thực hiện
luận
E - Chế tạo: Cho trẻ lựa chọn nguyên vật liệu để trẻ làm khung
ảnh.
GV quan sát, lắng nghe cách trẻ sẽ làm và gợi ý cho trẻ nếu gặp
khó khăn.
(ví dụ: Cách dính băng dính để cho chân đỡ đc giá khung ảnh
đứng được), sử dụng đa dạng vật liệu để trang trí khung ảnh và
họa tiết.
M: Toán: GV hướng dẫn trẻ cách đo và cắt các cạnh của hình
khung khi trẻ chọn làm khung hình vuông, hình chữ nhật thì
các cạnh phải ntn? (hình chữ nhật hai cạnh dài bằng nhau, có 2
cạnh ngắn bằng nhau, hình vuông thì cắt 4 cạnh bằng nhau.
Nếu trẻ lựa chọn các tấm bìa hoặc giấy màu có sẵn dạng hình
- Trẻ thực
để làm thì cần gọi tên hình và nếu đặc điểm của hình đó để làm
hiện
viền khung.
đ. Đánh giá: Giáo viên cho trẻ nói về khung ảnh trẻ đã làm:
Khung hình gì, bằng chất liệu gì? Có đáp ứng đúng đầu bài đặt
ra không? Nếu trẻ làm chưa xong hoặc làm khung chưa đứng
được, GV hỏi trẻ, nếu được làm lại thì con sẽ làm thế nào? Nếu
làm tiếp con sẽ làm gì. Và cho trẻ cơ hội thêm thời gian để trẻ
chỉnh sửa.
3. Kết thúc
- Trẻ thực
Giáo viên khen ngợi, động viên và cho trẻ chuyển hoạt động.
hiện
HOẠT ĐỘNG STEAM: LÀM BỘ BÀN ĂN CHO 6 NGƯỜI
I. CÁC YẾU TỐ STEAM
S - Khám phá: Cấu tạo của bộ bàn ghế, các kiểu bàn ghế. Liên kết giữa các phần của
bàn ghế theo cấu tạo và bản vẽ.
T - Công nghệ: Sử dụng Ipad, Máy tính xem ảnh và video về các các kiểu bàn ghế
khác nhau.
E - Chế tạo: Quá trình trẻ sử dụng các nguyên vật liệu để chế tạo ra bộ bàn ghế có
các bộ phận được gắn kết với nhau, bàn ghế đứng vững được. Có mặt bàn/ ghế hình vuông/
tròn. Các chân bàn cao bằng nhau và các chân ghế cao bằng nhau.
A - Nghệ thuật: Vẽ thiết kế bộ bàn ghế cho 6 người ngồi, mặt bàn ghế hình
vuông/tròn.
M - Toán: Ôn nhận biết hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác. Ôn số đếm, so
sánh cao bằng nhau, cao hơn, thấp hơn.
II. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Kiến thức
- Trẻ biết tên gọi, cấu tạo của 1 số loại bộ bàn ghế, biết hình dạng của mặt bàn.
- Nhận biết số, số lượng và đếm chính xác.
- Biết các chất liệu gỗ, nhựa, sắt, vải, đệm, và tính chất của nó.
-Biết trao đổi, thoả thuận với bạn để cùng thực hiện hoạt động chung
2. Kỹ năng
- Rèn luyện phát triển các kỹ năng như: Quan sát, thảo luận, lắng nghe và trao đổi với
người đối thoại.
- Rèn luyện các kỹ năng tạo hình: Vẽ phối hợp các nét thẳng, nét cong, nét ngang
trong bảng vẽ, sử dụng kéo thành thạo để cắt, sử dụng các vật liệu khác nhau để tạo ra các
hình đơn giản.
- Kĩ năng làm việc theo nhóm.
3. Thái độ
- Trẻ chú ý quan sát lắng nghe và trả lời câu hỏi của cô.
- Cố gắng hoàn thành công việc được giao.
III. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng của cô
- Máy tính, hình ảnh về các kiểu bàn ghế với cấu tạo khác nhau về hình dáng, chất
liệu, màu sắc, trang trí.
2. Đồ dùng của trẻ
- Lego, bìa catton, nam châm, khối gỗ, màu nước, que kem, que đè lưỡi, các vỏ chai,
nắp chai, vỏ lon bia, hộp diêm, cốc giấy, màu...
- Băng dính, hồ dán, băng keo, kéo..
IV. CÁCH THỰC HIỆN
Hoạt động của cô
Hoạt động của
trẻ
1. Ổn định tổ chức
- Cho trẻ hát bài “ Nhà của tôi”
- Trẻ xem
- Trò chuyện với trẻ về bài hát và hướng trẻ vào nội dung
- Trẻ trả lời
bài mới.
2. Phương pháp, hình thức tổ chức
a) Khám phá – S (Khoa học): Các đồ dùng trong gia
đình, bàn ghế phòng ăn trong gia đình
- Cho trẻ kể về các phòng trong gia đình, đồ dùng của mỗi
phòng mà trẻ biết, đồ dùng trong phòng ăn.
- Trẻ kể
- Cho trẻ quan sát về bộ bàn ghế ăn. GV sử dụng thêm hình
ảnh về các kiểu bàn ghế khác nhau để trẻ quan sát, mô tả
qua Ipad, tranh ảnh trên TV, máy tính. (T - Công nghệ)
(Các kiểu bàn ghế? Ghế có tựa, ghế không có tựa, ghế có
mặt ngồi hình tròn/ vuông? Chất liệu của bàn ghế: gỗ, sắt,
nhựa, inox, dọc da, nỉ…Màu sắc của bàn ghế?
- Vì sao bàn, ghế đứng vững đươc?
- Kích thước của bàn và ghế như thế nào với nhau?
Chiều cao của bàn và ghế như thế nào với nhau? Mặt bàn
và mặt ghế có dạng hình gì? Kích thước mặt bàn như thế
nào với ghế để ghế có thể xếp xung quanh bàn?
- Để ngồi lên được thì mặt ghế cần như thế nào? Lồi/lõm
hay bằng phẳng?
- Mặt bàn như thế nào để có thể đặt đồ lên đó: lọ hoa, các
đĩa đựng thức ăn, cốc chén…?
- Bàn ghế có mấy chân? Bàn và ghế có thể có 1 chân
không? Chân đó đặt ở vị trí nào để bàn ghế có thể đứng
vững?
- Trẻ chú ý
- Trẻ trả lời
Chốt bài: Hôm nay lớp mình sẽ “Làm bộ bàn ăn cho gia
đình có 6 người, mặt ghế hình tròn/vuông”.
b.Tưởng tượng lên kế hoạch và ý tưởng
(E- Chế tạo): Trẻ thảo luận để chọn chất liệu, nguyên liệu
để làm bàn ghế? Có mấy bàn? Có mấy ghế? Mặt bàn/ ghế
hình gì?
- Bàn có mấy chân? Ghế có mấy chân? Để bàn và ghế có
thể đứng vững thì các chân bàn, chân ghế phải như thể nào
với nhau?
- Làm thế nào để chân bàn, và mặt bàn dính chặt với nhau?
- Mặt ghế và chân ghế ...
 








Các ý kiến mới nhất