Tìm kiếm Giáo án
Giáo án KHTN 6 KNTT chuẩn 512

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Trường Giang
Ngày gửi: 15h:44' 13-11-2023
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 58
Nguồn:
Người gửi: Trần Trường Giang
Ngày gửi: 15h:44' 13-11-2023
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 58
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 05/9/2023
Ngày dạy: 6B:
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
BÀI 1. TIẾT 1+2: GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học, HS sẽ:
- Nhận biết được hiện tượng tự nhiên
- Nêu được khái niệm của KHTN
- Phân biệt được các lĩnh vực chính của KHTN: Sinh học, Hóa học và Vật lí học.
- Trình bày được vai trò của KHTN trong công nghệ và đời sống.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác,
năng lực giao tiếp.
- Năng lực riêng:
Năng lực nghiên cứu khoa học
Năng lực phương pháp thực nghiệm.
Năng lực trao đổi thông tin.
Năng lực cá nhân của HS.
3. Phẩm chất
- Yêu thích môn học, hình thành phẩm chất, tác phong nghiên cứu khoa học. Lập
được kế hoạch hoạt động học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
Dụng cụ để chiếu các hình trong bài lên màn ảnh
Dụng cụ để HS làm các thí nghiệm trong hình 1.1
2. Đối với học sinh: Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi: Quan sát hình trong sách trang 7, Em hãy nêu tên các phát minh
khoa học và công nghệ được ứng dụng vào các đồ dùng hàng ngày ở hình đó. Nếu
không có những phát minh này thì cuộc sống của con người sẽ như thế nào?
- HS trao đổi theo cặp đôi và phát biểu trước lớp
- GV yêu cầu HS: tìm thêm các ứng dụng của KHTN vào đời sống hàng ngày.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm KHTN – vật sống và vật không sống
a. Mục tiêu: Thông qua các hiện tượng tự nhiên đơn giản thường gặp trong đời
sống và các thí nghiệm dễ làm, hấp dẫn, để giúp HS hiểu thế nào là hiện tượng tự
nhiên, nhiệm vụ của KHTN
1
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Khái niệm Khoa học tự nhiên
+ GV đặt câu hỏi, hs trả lời:
- Khoa học tự nhiên là một nhánh
? Thế nào là hiện tượng tự nhiên
của khoa học, nghiên cứu các hiện
+ GV thông báo đặc điểm của mọi hiện tượng tượng tự nhiên, tìm ra các tính
tự nhiên xảy ra theo những quy luật nhất định. chất, các quy luật của chúng.
Dùng thí nghiệm trong hinh 1.1 để minh họa II. Vật sống và vật không sống
cho đặc điểm này.
Trả lời câu hỏi:
? Xác định nhiệm vụ của KHTN
Vật sống (1, 4, 5)
- GV yêu cầu HS tự tìm hiểu mục II. Vật sống Vật không sống (2, 3, 6)
và vật không sống theo cá nhân và trả lời câu
hỏi trng SGK.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV luôn yêu cầu HS tìm thêm ví dụ trong
đời sống để minh họa. Chỉ cho HS hiểu khái
niệm KHTN thông qua nhiệm vụ của nó,
không phát biểu định nghĩa KHTN
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới
Hoạt động 2: Nhận biết các lĩnh vực vật lí học, hóa học và sinh học
a. Mục tiêu: HS hoạt động nhóm và làm việc cá nhân tìm hiểu các lĩnh vực chính
của KHTN.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã có
và kinh nghiệm hằng ngày để phát biểu ý
nghĩ của em về các lĩnh vực Vật lí học,
Hóa học, sinh học.
2
III. Các lĩnh vực chính của khoa
học tự nhiên
Hình 1.1:
a, Đầu khác tên hút nhau, cùng tên
đẩy nhau
b, Có bị biến đổi thành chất khác
- Cho HS làm việc cá nhân điền thông tin c, HS làm thí nghiệm và nhận xét
vào Bảng 1.1
d, Cây sẽ héo tàn
- Cho HS hoạt động nhóm thực hiện các Bảng 1.1:
thí nghiệm Hình 1.1
Hiện
Lĩnh vực khoa học tự nhiên
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
tượng
Sinh
Hóa
Vật
lí
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo
học
học
học
luận.
a
X
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi b
X
HS cần
c
X
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và d
X
thảo luận
+ HS điền thông tin Bảng 1.1, báo cáo kết
quả thí nghiệm Hình 1.1
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét.
Trong KHTN không chỉ có 3 lĩnh vực (Vật
lí học, Hóa học, Sinh học) mà còn nhiều
lĩnh vực khác nữa. Có thể nhắc tới Thiên
văn học vì các em sẽ được học một số bài
thiên văn ở cuối chương trình KHTN 6.
Hoạt động 3: Nhận biết vai trò của KHTN trong công nghệ và đời sống
a. Mục tiêu: Dựa vào việc so sánh các phương tiện giao thông vận tải, thông tin
liên lạc, năng lượng xưa và nay để giúp HS thấy được vai trò của KHTN đối với đời
sống.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
+ GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm,
quan sát Hình 1.2 và 1.3 và trả lời các câu
hỏi.
+ Yêu cầu HS đưa thêm những so sánh
không có trong hình 1.2.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo
luận theo nhóm nhỏ.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi
HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
3
IV. Khoa học tự nhiên với công nghệ
và dời sống
- HS tự trả lời dựa trên Hình 1.2, ví dụ
đối với lĩnh vực thông tin liên lạc:
+ Khi khoa học và công nghệ chưa
phát triển: phương tiện truyền thông
thô sơ, dùng loa và di chuyển để đưa
tin,...
+ Hiện nay: dùng điện thoại truy cập
internet để đọc tin tức,...
- HS tự trả lời dựa trên Hình 1.3.
+ Lợi ích: công nghiệp phát triển,
phương tiện giao thông hiện đại,...
thảo luận
+ Tác hại: khí thải, ô nhiễm môi
+ GV gọi 2 bạn đại diện 2 nhóm đứng dậy trường,...
báo cáo kết quả làm việc của nhóm.
+ GV gọi HS nhóm khác nhận xét, đánh
giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới
C + D. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP + VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Tạo điều kiện để HS làm quen dần với việc tìm tòi thông tin trong
sách, sưu tầm tư liệu, rèn luyện phương pháp tự học, nâng cao năng lực giao tiếp,
thuyết trình.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, tìm hiểu thông tin quá sách báo, internet, nghe giáo
viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Trình bày của HS
d. Tổ chức thực hiện:
GV tổ chức cho HS trưng bày các tranh, ảnh, tư liệu sưu tầm được, để làm báo
tường về một thành tựu của KHTN nói chung hay về một lĩnh vực khoa học mà các
em yêu thích (Ví dụ: du hành vũ trụ, ô tô, máy bay,...).
Tổ chức để một vài em có thể kể chuyện về một nhà khoa học mà các em yêu thích,
chiếu video minh họa; trình bày về ích lợi và tác hại của KHTN và công nghệ.
D. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
* Chuẩn bị ở nhà
- Hoàn thành bài tập ở nhà
- Chuẩn bị cho bài học tiếp theo: Bài 2: An toàn trong phòng thực hành
Huổi Lèng, Ngày tháng 9 năm 2023
Chuyên môn tổ duyệt
Lê Thị Thu
4
Ngày soạn: 9/9/2023
Ngày dạy: 6B:
BÀI 2: TIẾT 3: AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học, HS sẽ:
- Phân biệt được các kí hiệu biển báo cảnh báo trong phòng thực hành.
- Nhận biết được các quy định an toàn khi học trong phòng thực hành.
- Đọc và phân biệt được các hình ảnh quy định an toàn trong phòng thực hành.
- Nâng cao tinh thần trách nhiệm và thói quen hợp tác trong học tập.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác,
năng lực giao tiếp.
- Năng lực riêng:
Năng lực nghiên cứu khoa học
Năng lực phương pháp thực nghiệm.
Năng lực năng quan sát, hoàn thành bảng biểu
Năng lực cá nhân của HS.
3. Phẩm chất
- Yêu thích nghiên cứu khoa học
- Giữ gìn và bảo vệ các thiết bị thí nghiệm, phòng học bộ môn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Các tranh, ảnh và kí hiệu về an toàn thí nghiệm.
- Bảng nội quy phòng thực hành.
- Một số dụng cụ: Áo choàng, kính bảo vệ mắt, khẩu trang, găng tay cách nhiệt,...
2. Đối với học sinh: Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Bước đầu giúp HS phân biệt các hành động hoặc thao tác: “An toàn”
và “Không an toàn” trong phòng thực hành.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS quan sát một bức tranh mô tả các HS đang đùa nghịch với các dụng cụ
thí nghiệm trong phòng thực hành yêu cầu HS có thể trao đổi, thảo luận nhận ra các
lỗi vi phạm và những nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra.
- HS trao đổi theo cặp đôi và phát biểu trước lớp
=> GV dẫn dắt vào bài mới
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số kí hiệu cảnh báo trong phóng thí nghiệm
a. Mục tiêu: Hướng dẫn HS phân biệt được một số kí hiệu cảnh báo trong phòng
thực hành.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
5
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Một số kí hiệu cảnh báo trong
+ GV nêu lí do vì sao cần phải biết và thực phòng thực hành
hiện đúng các quy tắc an toàn trong phòng Hình 2.1
thực hành.
Trả lời câu hỏi:
- Hướng dẫn HS tìm hiểu một số kí hiệu cảnh Ý nghĩa các biển báo
báo về an toàn và phân biệt được các kí hiệu a) Không uống nước từ nguồn lấy
đó trong phòng thực hành thông qua quan sát trong phòng thực hành.
tranh, ảnh Hình 2.1.
b) Cấm lửa.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
c) Không ăn uống trong phòng thực
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. hành (VD 1).
+ GV quan sát, hướng dẫn HS
Đặc điểm chung của 3 biển báo:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo Màu đỏ, cấm thực hiện (VD 2).
luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số quy định an toàn trong phòng thực hành
a. Mục tiêu: Hướng dẫn HS đọc và phân biệt được các hình ảnh quy định an toàn
trong phòng thực hành.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu một số quy
tắc an toàn trong phòng thực hành thông
qua Bảng ở mục II SGK.
- GV nêu ra yêu cầu bắt buộc phải làm
trước, trong và sau khi làm việc trong
phòng thực hành, cũng như mối hiểm nguy
sẽ xảy ra nếu không tuân thủ đúng các yêu
cầu đó.
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi của mục
này trong SGK.
- GV tổ chức một hoạt động: Tạo hai cột,
cột (1) là “An toàn” và cột (2) là “Không
6
II. Một số quy định an toàn trong
phòng thực hành
- Mặc trang phục gọn gàng, nữ buộc
tóc cao, đeo găng tay, khẩu trang,
kính bảo vệ mắt và thiết bị bảo vệ
khác (nếu cần thiết).
- Chỉ tiến hành thí nghiệm khi có
người hướng dẫn.
- Không ăn uống, đùa nghịch trong
phòng thí nghiệm; không nếm hoặc
ngửi hoá chất.
- Nhận biết các vật liệu nguy hiểm
trước khi làm thí nghiệm (vật sắc
nhọn, chất dễ cháy nổ, chất độc,
an toàn” trên phiếu học tập. Sắp xếp các
tình huống đã nêu vào đúng cột.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo
luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi
HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS đọc một số quy tắc an toàn trong
phòng thực hành thông qua Bảng ở mục II
SGK.
+ Đại diện HS trả lời câu hỏi trong SGK,
HS khác nhận xét.
+ Các nhóm hoàn thành phiếu học tập.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét.
GV luôn nhắc HS cần phải thực hiện đúng
và đầy đủ các quy định an toàn trong
phòng thực hành.
nguồn điện nguy hiểm,...).
- Sau khi làm xong thí nghiệm, thu
gom chất thải để đúng nơi quy định,
lau dọn sạch sẽ chỗ làm việc; sắp xếp
dụng cụ gọn gàng, đúng chỗ, rửa sạch
tay bằng xà phòng.
Trả lời câu hỏi:
1. Cần phải đeo kính bảo vệ (làm bằng
thuỷ tỉnh hữu cơ) để che chở cho mắt
và các bộ phận quan trọng khác trên
gương mặt. (VD 1)
- Đeo găng tay và mặc áo choàng để
tránh việc tiếp xúc trực tiếp các chất
độc hại, chất dễ ăn mòn (như: acid
đặc, kiềm đặc, kim loại kiểm,
phosphorus trắng, phenol,...), tránh
các hoá chất văng vào người khi thao
tác. (VD 1)
2. a) Chúng ta cần tuân thủ những nội
quy, quy định trong phòng thực hành
để phòng tránh rủi ro khi sử dụng, làm
việc và đảm bảo an toàn trong quá
trình vận chuyển.
b) Ý nghĩa các kí hiệu: a) nguy hiểm
về điện, b) chất ăn mòn, c) chất độc,
d) chất độc sinh học. (VDI)
HĐ:
Cột 1: Gồm a, d, e, g, h.
Cột 2: Gốm b và c (VDI).
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS làm bài tập
Bài tập: Tạo hai cột, cột (1) là “An toàn” và cột (2) là “Không an toàn” trên phiếu
học tập. Sắp xếp các tình huống dưới đây (chỉ cần ghi các mẫu tự a, b, c, ...) vào
đúng cột.
a) Không được nếm các chất độc hại bằng miệng.
b) Không đùa nghịch khi làm thí nghiệm.
c) Không hít mạnh hoặc kể mũi vào gần bình hoá chất mà chỉ được dùng bàn tay
phẩy nhẹ hơi hoá chất vào mũi.
đ) Đựng hoá chất trong các lọ dày, nút kín.
7
e) Khi đã có găng tay thì không cần phải rửa tay, rửa sạch các dụng cụ sau khi hoàn
thành thí nghiệm.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Đáp án: cột (1): a, b, c, d; cột (2): e.
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
Câu hỏi: Giải thích các biển báo hoặc kí hiệu cảnh báo sau đây:
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
***************************************************
Ngày soạn: 9/9/2023
Ngày dạy: 6B:
BÀI 3: Tiết 4: SỬ DỤNG KÍNH LÚP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết được cấu tạo và công dụng của kính lúp.
- Biết cách sử dụng và bảo quản kính lúp.
- Nâng cao tinh thần trách nhiệm trong học tập.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác,
năng lực giao tiếp.
- Năng lực riêng:
Năng lực sử dụng kính lúp
Năng lực thực hành
Năng lực trao đổi thông tin.
Năng lực cá nhân của HS.
3. Phẩm chất
- Yêu thích môn học, hình thành phẩm chất chăm chỉ, có trách nhiệm…
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Hình ảnh phân biệt hoa tay và vân tay thường.
- Phiếu học tập số 1 cho mỗi nhóm.
- Phiếu học tập số 2, 3 cho cá nhân HS.
- Kính lúp cho các nhóm (tối thiểu mỗi nhóm 1 chiếc).
- Mỗi HS chuẩn bị 1 chiếc lá (không to quá 1 bàn tay).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập là tìm hiểu về kính lúp
8
a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề học tập và tìm hiểu về kính
lúp.
b) Nội dung: Học sinh tự đếm hoa tay của mình và nhận ra sự khó khăn khi
nhìn các vật có kích thước nhỏ bằng mắt thường nên ta cần sử dụng kính lúp.
c) Sản phẩm:
- HS báo cáo số hoa tay của mình bằng cách giơ tay
- HS trả lời được cần sử dụng kính lúp để nhìn các vật nhỏ dễ dàng hơn.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV giới thiệu về hoa tay và yêu cầu HS tự đếm số hoa tay của mình trong
30s.
+ Hoa tay là vân ở đầu ngón tay có dạng hình xoáy tròn.
- HS hoạt động cá nhân đếm số hoa tay của mình.
- Báo cáo hoạt động: GV hỏi số HS có 9-10/ 6-8/≤ 5 hoa tay giơ tay.
- GV dẫn dắt HS làm rõ vấn đề cẩn giải quyết:
+ Con có gặp khó khăn gì khi đếm hoa tay của mình không?
+ Có một dụng cụ có thể giúp ta nhìn rõ được những vật nhỏ như dấu vân
tay, một con bọ cánh cứng hoặc gân của một chiếc lá, con có biết đó là dụng cụ nào
không?
HS chưa cần trả lời, từ đó gv dẫn dắt vào bài mới.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về kính lúp
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động quan sát trực tiếp một kính lúp đơn giản để HS
tự tìm hiểu được cấu tạo và công dụng của kính lúp.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV Phát cho mỗi nhóm một kính lúp cầm
tay và yêu cầu HS kết hợp sgk hoàn thành
phiếu học tập.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
9
I. Tìm hiểu về kính lúp
1. Cấu tạo của kính lúp cầm tay:
tấm kính có phần rìa mỏng hơn
phần giữa, khung kính, tay cầm.
Các loại kính
Ứng dụng
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
lúp thông dụng
+ GV quan sát, hướng dẫn HS
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 1. Kính lúp Đọc sách, quan
sát lá cây, côn
thảo luận
cầm tay
trùng,…
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
2. Kính lúp để Soi mẫu vải, vi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm bàn
mạch điện tử,
vụ học tập
Sửa chữa đồng
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
3. Kính lúp đeo
hồ, thiết bị điện
chuyển sang nội dung mới
mắt
tử,…
GV: Các kính lúp đều có công dụng phóng to
ảnh của một vật được quan sát từ 3 đến 20
lần
Hoạt động 2: Sử dụng và bảo quản kính lúp
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động sử dụng kính lúp để quan sát rõ các vật nhỏ, HS
sẽ tự khám phá được cách điều chỉnh kính lúp để nhìn rõ vật, nhận biết được sự
khác biệt về kích thước của vật khi nhìn qua kính lúp so với khi quan sát trực tiếp
bằng mắt thường.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV: Tổ chức cho HS dùng kính lúp cầm
tay để quan sát một chiếc lá theo nhóm và
hoàn thành phiếu học tập 2.
+ Hướng dẫn HS tự dịch chuyển kính lại
gần hoặc ra xa vật cho đến khi nhìn chiếc
lá thật rõ nét (rõ các gân nhỏ trên chiếc lá).
+ Yêu cầu HS mô tả lại cách điểu chỉnh
khoảng cách của kính lúp như thế nào sẽ
quan sát được vật rõ nét.
+ Hướng dẫn HS cách bảo quản kính lúp
như SGK
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo
luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi
HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ Đại diện nhóm báo cáo kết quả
10
II. Sử dụng và bảo quản kính lúp
1. Sử dụng
Đặt kính lúp gần sát vật mẫu, mắt
nhìn vào mặt kính.
Từ từ dịch kính ra xa vật, cho đến
khi nhìn thấy vật rõ nét.
2. Bảo quản
Lau chùi, vệ sinh kính thường
xuyên bằng khăn mềm.
Sử dụng nước sạch hoặc nước rửa
kính lúp chuyên dụng (nếu có).
Không để mặt kính lúp tiếp xúc với
các vật nhám, bản.
Trả lời câu hỏi:
1. HS tự quan sát.
2. Giữ kính lúp phía trên chiếc lá. (VD
1)
a) Từ từ dịch chuyển kính lúp ra xa
chiếc lá, hình ảnh chiếc lá được phóng
to dần, do đó sẽ nhìn rõ chi tiết hơn
trước.
+ GV gọi nhóm khác nhận xét, đánh giá.
b) Nếu tiếp tục dịch chuyển kính xa
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện chiếc lá hơn một chút: Kích thước của
nhiệm vụ học tập
chiếc lá nhìn thấy qua kính to hơn,
+ GV đánh giá, nhận xét.
ảnh của chiếc lá sẽ mờ đi (VD2)
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
1.-theo phiếu học tập 3
2. Khi từ từ dịch chuyển kính lúp ra xa vật mẫu, mắt nhìn thấy vật thay đổi như thế
nào?
3. Tại sao cần lau chùi, vệ sinh kính lúp thường xuyên bằng khăn mềm hoặc giấy
chuyên dụng trước và sau khi dùng?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng sử dụng kính lúp vào thực tế để
quan sát các vật nhỏ.
b) Nội dung:
- HS sử dụng kính lúp hoặc phần mềm kính lúp quan sát các vật nhỏ và chụp
ảnh lại.
c) Sản phẩm:
-Hình ảnh những vật nhỏ đã được HS quan sát bằng kính lúp hoặc phần
mềm kính lúp.
d) Tổ chức thực hiện:
-GV giới thiệu với HS một số phần mềm kính lúp trên điện thoại: Clingme,
Kính lúp,…
- GV yêu cầu HS về nhà sử dụng kính lúp hoặc phần mềm kính lúp để quan
sát một số vật có kích thước nhỏ rồi chụp lại ảnh của chúng.
VD: Lá cây, cây nấm, con kiến, con muỗi, da cá, sợi vải, hạt cát,
********************************************
Ngày soạn:9/9/2023
Ngày dạy: 6B:
BÀI 4:TIẾT 5,6: SỬ DỤNG KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học, HS sẽ:
- Nhận biết được các bộ phận chính của kính hiển vi quang học.
- Biết cách sử dụng và bảo quản kính hiển vi quang học.
- Nâng cao tinh thần trách nhiệm trong học tập.
2. Năng lực
11
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác,
năng lực giao tiếp.
- Năng lực riêng:
Năng lực sử dụng kính hiển vi quang học
Năng lực thực hành
Năng lực trao đổi thông tin.
Năng lực cá nhân của HS.
3. Phẩm chất
- Yêu thích môn học, hình thành phẩm chất chăm chỉ, có trách nhiệm…
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Phòng thực hành.
- Một số kính hiển vi quang học (Loại có hai vật kính hoặc ba vật kính).
- Tranh vẽ hoặc clip sử dụng kính hiển vi quan sát các tế bào thực vật, động vật.
- Một vài lá cây thải lài tía.
- Kim mũi mác trong phòng thực hành, lam kính.
2. Đối với học sinh:
- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Nêu tình huống cho HS thấy được khi quan sát những vật rất nhỏ mà
dùng kính lúp cũng không quan sát được, cần thiết phải có một dụng cụ khác để
quan sát các vật này.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS quan sát thực hiện yêu cầu của GV
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
- GV nêu vấn để: Dùng kính lúp ta có thể quan sát được gân của lá cây, nhưng có
quan sát được tế bào của lá cây không?
+ Đặt câu hỏi: Muốn quan sát được tế bào của lá cây ta cần loại kính gì?
- HS suy nghĩ chưa cần trả lời, từ đó gv dẫn dắt vào bài mới.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về kính hiển vi quang học
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động quan sát trực tiếp một kính hiển vi quang học
hoặc ảnh kính hiển vi Hình 4.1 SGK giúp HS nhận ra được các bộ phận chính của
nó.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV phát cho mỗi nhóm HS một kính hiển
vi quang học và yêu cầu HS chỉ ra các bộ
phận chính của kính hiển vi bằng việc so
12
I. Tìm hiểu về kính hiển vi quang
học
Một kính hiển vi gồm các bộ phận
chính (Hình 4.1):
sánh kính hiển vi trong Hình 4.1 SGK với Ống kinh gồm:
kính hiển vi thực tế.
- Thị kính (kính để mắt vào quan
+ Yêu cầu HS nêu công dụng của kính hiển sát): có ghi 5x (gấp 5 lần), 10x (gấp
vi.
10 lần)....
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Đĩa quay gắn các vật kính.
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. - Vật kính (kính sát với vật cần
+ GV quan sát, hướng dẫn HS
quan sát): có ghi 10x, 40x....
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và Ốc điều chỉnh gồm: ốc to và ốc
thảo luận
nhỏ.
+ Đại diện nhóm trả lời câu hỏi
Bàn kính: nơi đặt tiêu bản để
+ Các nhóm khác nhận xét, đánh giá.
quan sát, có kẹp giữ.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm Trả lời câu hỏi:
vụ học tập
- Những mẫu vật có thể quan sát
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, + Bằng kính lúp: a), b), c)
chuyển sang nội dung mới
+ Bằng kính hiển vi: d)
Hoạt động 2: Sử dụng và bảo quản kính hiển vi quang học
a. Mục tiêu: Hướng dẫn để HS biết cách sử dụng kính hiển vi quang học và ứng
dụng vào quan sát tế bào lá, đồng thời biết cách bảo quản kính hiển vi.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu HS đọc kĩ phần đọc hiểu và
phân tích cho HS hiểu rõ các bước sử dụng
kính hiển vi quang học.
+ GV thực hiện trước các thao tác để HS
quan sát. Yêu cầu HS mô tả lại hình dạng
tế bào lá mà các em quan sát được.
- GV cho HS đọc phần đọc hiểu và thực
hiện thao tác bảo quản kính hiển vi ngay
trên lớp học.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo
luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi
HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
13
II. Sử dụng kính hiển vi quang học
Bước 1: Chọn vật kính thích hợp
(10x, 40x hoặc 100x) theo mục đích
quan sát.
Bước 2: Điều chỉnh ánh sáng cho
thích hợp với vật kính.
Bước 3: Đặt tiêu bản lên bàn kính,
dùng kẹp để giữ tiêu bản. Vặn ốc to
theo chiều kim đồng hồ để hạ vật kính
gần sát vào tiêu bản (cẩn thận không
để mặt của vật kính chạm vào tiêu
bản).
Bước 4: Mắt nhìn vào thị kính, vặn ốc
to theo chiều ngược lại để đưa vật
kính lên từ từ, đến khi nhìn thấy mẫu
vật cần quan sát.
Bước 5: Vặn óc nhỏ thật chậm, đến
khi nhìn thấy mẫu vật thật rõ nét.
III. Bảo quản kính hiển vi quang
học
Khi di chuyển kính hiển vi, một tay
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét.
cầm vào thân kính, tay kia đỡ chân đế
của kính. Phải đẻ kinh hiển vi trên bề
mặt phẳng.
Không được để tay ướt hay bẩn lên
kính hiển vi.
Lau thị kính và vật kính bằng giấy
chuyên dụng trước và sau khi dùng.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu 1. Quan sát một kính hiển vi quang học, chỉ ra các bộ phận chính của kính hiển
vi và nêu chức năng của từng bộ phận.
Câu 2. Trình bày các bước sử dụng kính hiển vi quang học.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập, củng cố kiến thức
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Thực hành sử dụng kính hiển vi quang học để quan sát tế bào của
một chiếc lá.
- HS: Thực hành quan sát
Huổi Lèng, Ngày 11 tháng 9 năm 2023
Chuyên môn tổ duyệt
Lê Thị Thu
14
Ngày soạn:16/9/2023
Ngày dạy: 6B:
BÀI 5:TIẾT 7+8: ĐO CHIỀU DÀI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học, HS sẽ:
- Nhận biết được giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai một số hiện tượng.
- Nêu được đơn vị đo, dụng cụ thường dùng và cách đo chiều dài, thể tích.
- Chỉ ra một số thao tác sai khi đo và nêu được cách khắc phục một số thao tác sai
đó.
- Đo được chiều dài với kết quả tin cậy.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác,
năng lực giao tiếp.
- Năng lực riêng:
Năng lực sử dụng công cụ đo chiều dài, thể tích.
Năng lực thực hành
Năng lực trao đổi thông tin.
Năng lực cá nhân của HS.
3. Phẩm chất
- Yêu thích môn học, hình thành phẩm chất chăm chỉ, có trách nhiệm…
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Một số loại thước: thước thẳng, thước dây, thước cuộn, compa, thước cặp (nếu
có).
2. Đối với học sinh:
- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Từ một số hình vẽ, cho HS thấy rằng giác quan của con người có thể
cảm nhận sai một số hiện tượng. Qua đó, giúp các em nhận thức được tầm quan
trọng của các phép đo.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS quan sát thực hiện yêu cầu của GV
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong SGK (hoặc chiếu hình lên màn ảnh) và dự
đoán xem đoạn thẳng nào dài hơn. Sau đó, cho HS tự kiểm tra dự đoán của mình
bằng cách dùng thước đo.
- Đưa thêm ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai độ dài nếu
chỉ
ước lượng bằng mắt.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
15
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số đơn vị đo và dụng cụ đo chiều dài
a. Mục tiêu: Hướng dẫn để HS biết một số đơn vị và dụng cụ đo chiều dài thường
dùng, giúp các em ước lượng được các chiều dài để lựa chọn dụng cụ đo phù hợp
trước khi thực hiện phép đo.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
Nhiệm vụ 1:
- GV: Yêu cầu HS phát biểu về các đơn
vị đo độ dài mà các em đã biết và mối
liên hệ giữa chúng (nếu biết). Sau đó,
đưa ra đơn vị tiêu chuẩn của độ dài
(mét).
GV giới thiệu thêm một số đơn vị ở
phần “Em có biết?”
Nhiệm vụ 2:
- GV yêu cầu HS đọc hiểu nội dung
trong SGK và đưa ra một số loại thước
thực tế để HS nhận biết.
Thảo luận dùng loại thước nào thích
hợp để đo chiều dài nào.
+ Yêu cầu HS xác định giới hạn đo
(GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN)
của một số loại thước nêu trên.
+ Yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong
SGK.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo
luận.
+ GV quan sát, hướng dẫn HS
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
+ Đại diện nhóm trả lời câu hỏi
+ Các nhóm khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
I. Đơn vị đo độ dài
- Trong hệ đơn vị đo lường hợp pháp của
nước ta đơn vị độ dài là mét, kí hiệu là m.
- Ngoài ra còn có các dơn vị khác như: mm,
cm, dm, km
Trả lời câu hỏi:
Đơn vị milimét (mm): d).
Đơn vị xentimét (cm): c).
Đơn vị mét (m): a), b).
Đơn vị kilômét (km): e).
II. Dụng cụ đo chiều dài
Tùy theo mục đích đo lường, người ta có
thể sử dụng các loại thước do khác nhau
như: thước thẳng, thước dây, thước cuộn,…
* Lưu ý:
Ngoài việc chọn dụng cụ đo phù hợp với
kích thước và hình dáng của vật c...
Ngày dạy: 6B:
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
BÀI 1. TIẾT 1+2: GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học, HS sẽ:
- Nhận biết được hiện tượng tự nhiên
- Nêu được khái niệm của KHTN
- Phân biệt được các lĩnh vực chính của KHTN: Sinh học, Hóa học và Vật lí học.
- Trình bày được vai trò của KHTN trong công nghệ và đời sống.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác,
năng lực giao tiếp.
- Năng lực riêng:
Năng lực nghiên cứu khoa học
Năng lực phương pháp thực nghiệm.
Năng lực trao đổi thông tin.
Năng lực cá nhân của HS.
3. Phẩm chất
- Yêu thích môn học, hình thành phẩm chất, tác phong nghiên cứu khoa học. Lập
được kế hoạch hoạt động học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
Dụng cụ để chiếu các hình trong bài lên màn ảnh
Dụng cụ để HS làm các thí nghiệm trong hình 1.1
2. Đối với học sinh: Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi: Quan sát hình trong sách trang 7, Em hãy nêu tên các phát minh
khoa học và công nghệ được ứng dụng vào các đồ dùng hàng ngày ở hình đó. Nếu
không có những phát minh này thì cuộc sống của con người sẽ như thế nào?
- HS trao đổi theo cặp đôi và phát biểu trước lớp
- GV yêu cầu HS: tìm thêm các ứng dụng của KHTN vào đời sống hàng ngày.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm KHTN – vật sống và vật không sống
a. Mục tiêu: Thông qua các hiện tượng tự nhiên đơn giản thường gặp trong đời
sống và các thí nghiệm dễ làm, hấp dẫn, để giúp HS hiểu thế nào là hiện tượng tự
nhiên, nhiệm vụ của KHTN
1
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Khái niệm Khoa học tự nhiên
+ GV đặt câu hỏi, hs trả lời:
- Khoa học tự nhiên là một nhánh
? Thế nào là hiện tượng tự nhiên
của khoa học, nghiên cứu các hiện
+ GV thông báo đặc điểm của mọi hiện tượng tượng tự nhiên, tìm ra các tính
tự nhiên xảy ra theo những quy luật nhất định. chất, các quy luật của chúng.
Dùng thí nghiệm trong hinh 1.1 để minh họa II. Vật sống và vật không sống
cho đặc điểm này.
Trả lời câu hỏi:
? Xác định nhiệm vụ của KHTN
Vật sống (1, 4, 5)
- GV yêu cầu HS tự tìm hiểu mục II. Vật sống Vật không sống (2, 3, 6)
và vật không sống theo cá nhân và trả lời câu
hỏi trng SGK.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV luôn yêu cầu HS tìm thêm ví dụ trong
đời sống để minh họa. Chỉ cho HS hiểu khái
niệm KHTN thông qua nhiệm vụ của nó,
không phát biểu định nghĩa KHTN
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới
Hoạt động 2: Nhận biết các lĩnh vực vật lí học, hóa học và sinh học
a. Mục tiêu: HS hoạt động nhóm và làm việc cá nhân tìm hiểu các lĩnh vực chính
của KHTN.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã có
và kinh nghiệm hằng ngày để phát biểu ý
nghĩ của em về các lĩnh vực Vật lí học,
Hóa học, sinh học.
2
III. Các lĩnh vực chính của khoa
học tự nhiên
Hình 1.1:
a, Đầu khác tên hút nhau, cùng tên
đẩy nhau
b, Có bị biến đổi thành chất khác
- Cho HS làm việc cá nhân điền thông tin c, HS làm thí nghiệm và nhận xét
vào Bảng 1.1
d, Cây sẽ héo tàn
- Cho HS hoạt động nhóm thực hiện các Bảng 1.1:
thí nghiệm Hình 1.1
Hiện
Lĩnh vực khoa học tự nhiên
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
tượng
Sinh
Hóa
Vật
lí
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo
học
học
học
luận.
a
X
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi b
X
HS cần
c
X
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và d
X
thảo luận
+ HS điền thông tin Bảng 1.1, báo cáo kết
quả thí nghiệm Hình 1.1
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét.
Trong KHTN không chỉ có 3 lĩnh vực (Vật
lí học, Hóa học, Sinh học) mà còn nhiều
lĩnh vực khác nữa. Có thể nhắc tới Thiên
văn học vì các em sẽ được học một số bài
thiên văn ở cuối chương trình KHTN 6.
Hoạt động 3: Nhận biết vai trò của KHTN trong công nghệ và đời sống
a. Mục tiêu: Dựa vào việc so sánh các phương tiện giao thông vận tải, thông tin
liên lạc, năng lượng xưa và nay để giúp HS thấy được vai trò của KHTN đối với đời
sống.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
+ GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm,
quan sát Hình 1.2 và 1.3 và trả lời các câu
hỏi.
+ Yêu cầu HS đưa thêm những so sánh
không có trong hình 1.2.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo
luận theo nhóm nhỏ.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi
HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
3
IV. Khoa học tự nhiên với công nghệ
và dời sống
- HS tự trả lời dựa trên Hình 1.2, ví dụ
đối với lĩnh vực thông tin liên lạc:
+ Khi khoa học và công nghệ chưa
phát triển: phương tiện truyền thông
thô sơ, dùng loa và di chuyển để đưa
tin,...
+ Hiện nay: dùng điện thoại truy cập
internet để đọc tin tức,...
- HS tự trả lời dựa trên Hình 1.3.
+ Lợi ích: công nghiệp phát triển,
phương tiện giao thông hiện đại,...
thảo luận
+ Tác hại: khí thải, ô nhiễm môi
+ GV gọi 2 bạn đại diện 2 nhóm đứng dậy trường,...
báo cáo kết quả làm việc của nhóm.
+ GV gọi HS nhóm khác nhận xét, đánh
giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới
C + D. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP + VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Tạo điều kiện để HS làm quen dần với việc tìm tòi thông tin trong
sách, sưu tầm tư liệu, rèn luyện phương pháp tự học, nâng cao năng lực giao tiếp,
thuyết trình.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, tìm hiểu thông tin quá sách báo, internet, nghe giáo
viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Trình bày của HS
d. Tổ chức thực hiện:
GV tổ chức cho HS trưng bày các tranh, ảnh, tư liệu sưu tầm được, để làm báo
tường về một thành tựu của KHTN nói chung hay về một lĩnh vực khoa học mà các
em yêu thích (Ví dụ: du hành vũ trụ, ô tô, máy bay,...).
Tổ chức để một vài em có thể kể chuyện về một nhà khoa học mà các em yêu thích,
chiếu video minh họa; trình bày về ích lợi và tác hại của KHTN và công nghệ.
D. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
* Chuẩn bị ở nhà
- Hoàn thành bài tập ở nhà
- Chuẩn bị cho bài học tiếp theo: Bài 2: An toàn trong phòng thực hành
Huổi Lèng, Ngày tháng 9 năm 2023
Chuyên môn tổ duyệt
Lê Thị Thu
4
Ngày soạn: 9/9/2023
Ngày dạy: 6B:
BÀI 2: TIẾT 3: AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học, HS sẽ:
- Phân biệt được các kí hiệu biển báo cảnh báo trong phòng thực hành.
- Nhận biết được các quy định an toàn khi học trong phòng thực hành.
- Đọc và phân biệt được các hình ảnh quy định an toàn trong phòng thực hành.
- Nâng cao tinh thần trách nhiệm và thói quen hợp tác trong học tập.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác,
năng lực giao tiếp.
- Năng lực riêng:
Năng lực nghiên cứu khoa học
Năng lực phương pháp thực nghiệm.
Năng lực năng quan sát, hoàn thành bảng biểu
Năng lực cá nhân của HS.
3. Phẩm chất
- Yêu thích nghiên cứu khoa học
- Giữ gìn và bảo vệ các thiết bị thí nghiệm, phòng học bộ môn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Các tranh, ảnh và kí hiệu về an toàn thí nghiệm.
- Bảng nội quy phòng thực hành.
- Một số dụng cụ: Áo choàng, kính bảo vệ mắt, khẩu trang, găng tay cách nhiệt,...
2. Đối với học sinh: Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Bước đầu giúp HS phân biệt các hành động hoặc thao tác: “An toàn”
và “Không an toàn” trong phòng thực hành.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS quan sát một bức tranh mô tả các HS đang đùa nghịch với các dụng cụ
thí nghiệm trong phòng thực hành yêu cầu HS có thể trao đổi, thảo luận nhận ra các
lỗi vi phạm và những nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra.
- HS trao đổi theo cặp đôi và phát biểu trước lớp
=> GV dẫn dắt vào bài mới
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số kí hiệu cảnh báo trong phóng thí nghiệm
a. Mục tiêu: Hướng dẫn HS phân biệt được một số kí hiệu cảnh báo trong phòng
thực hành.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
5
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Một số kí hiệu cảnh báo trong
+ GV nêu lí do vì sao cần phải biết và thực phòng thực hành
hiện đúng các quy tắc an toàn trong phòng Hình 2.1
thực hành.
Trả lời câu hỏi:
- Hướng dẫn HS tìm hiểu một số kí hiệu cảnh Ý nghĩa các biển báo
báo về an toàn và phân biệt được các kí hiệu a) Không uống nước từ nguồn lấy
đó trong phòng thực hành thông qua quan sát trong phòng thực hành.
tranh, ảnh Hình 2.1.
b) Cấm lửa.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
c) Không ăn uống trong phòng thực
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. hành (VD 1).
+ GV quan sát, hướng dẫn HS
Đặc điểm chung của 3 biển báo:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo Màu đỏ, cấm thực hiện (VD 2).
luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số quy định an toàn trong phòng thực hành
a. Mục tiêu: Hướng dẫn HS đọc và phân biệt được các hình ảnh quy định an toàn
trong phòng thực hành.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu một số quy
tắc an toàn trong phòng thực hành thông
qua Bảng ở mục II SGK.
- GV nêu ra yêu cầu bắt buộc phải làm
trước, trong và sau khi làm việc trong
phòng thực hành, cũng như mối hiểm nguy
sẽ xảy ra nếu không tuân thủ đúng các yêu
cầu đó.
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi của mục
này trong SGK.
- GV tổ chức một hoạt động: Tạo hai cột,
cột (1) là “An toàn” và cột (2) là “Không
6
II. Một số quy định an toàn trong
phòng thực hành
- Mặc trang phục gọn gàng, nữ buộc
tóc cao, đeo găng tay, khẩu trang,
kính bảo vệ mắt và thiết bị bảo vệ
khác (nếu cần thiết).
- Chỉ tiến hành thí nghiệm khi có
người hướng dẫn.
- Không ăn uống, đùa nghịch trong
phòng thí nghiệm; không nếm hoặc
ngửi hoá chất.
- Nhận biết các vật liệu nguy hiểm
trước khi làm thí nghiệm (vật sắc
nhọn, chất dễ cháy nổ, chất độc,
an toàn” trên phiếu học tập. Sắp xếp các
tình huống đã nêu vào đúng cột.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo
luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi
HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS đọc một số quy tắc an toàn trong
phòng thực hành thông qua Bảng ở mục II
SGK.
+ Đại diện HS trả lời câu hỏi trong SGK,
HS khác nhận xét.
+ Các nhóm hoàn thành phiếu học tập.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét.
GV luôn nhắc HS cần phải thực hiện đúng
và đầy đủ các quy định an toàn trong
phòng thực hành.
nguồn điện nguy hiểm,...).
- Sau khi làm xong thí nghiệm, thu
gom chất thải để đúng nơi quy định,
lau dọn sạch sẽ chỗ làm việc; sắp xếp
dụng cụ gọn gàng, đúng chỗ, rửa sạch
tay bằng xà phòng.
Trả lời câu hỏi:
1. Cần phải đeo kính bảo vệ (làm bằng
thuỷ tỉnh hữu cơ) để che chở cho mắt
và các bộ phận quan trọng khác trên
gương mặt. (VD 1)
- Đeo găng tay và mặc áo choàng để
tránh việc tiếp xúc trực tiếp các chất
độc hại, chất dễ ăn mòn (như: acid
đặc, kiềm đặc, kim loại kiểm,
phosphorus trắng, phenol,...), tránh
các hoá chất văng vào người khi thao
tác. (VD 1)
2. a) Chúng ta cần tuân thủ những nội
quy, quy định trong phòng thực hành
để phòng tránh rủi ro khi sử dụng, làm
việc và đảm bảo an toàn trong quá
trình vận chuyển.
b) Ý nghĩa các kí hiệu: a) nguy hiểm
về điện, b) chất ăn mòn, c) chất độc,
d) chất độc sinh học. (VDI)
HĐ:
Cột 1: Gồm a, d, e, g, h.
Cột 2: Gốm b và c (VDI).
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS làm bài tập
Bài tập: Tạo hai cột, cột (1) là “An toàn” và cột (2) là “Không an toàn” trên phiếu
học tập. Sắp xếp các tình huống dưới đây (chỉ cần ghi các mẫu tự a, b, c, ...) vào
đúng cột.
a) Không được nếm các chất độc hại bằng miệng.
b) Không đùa nghịch khi làm thí nghiệm.
c) Không hít mạnh hoặc kể mũi vào gần bình hoá chất mà chỉ được dùng bàn tay
phẩy nhẹ hơi hoá chất vào mũi.
đ) Đựng hoá chất trong các lọ dày, nút kín.
7
e) Khi đã có găng tay thì không cần phải rửa tay, rửa sạch các dụng cụ sau khi hoàn
thành thí nghiệm.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Đáp án: cột (1): a, b, c, d; cột (2): e.
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
Câu hỏi: Giải thích các biển báo hoặc kí hiệu cảnh báo sau đây:
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
***************************************************
Ngày soạn: 9/9/2023
Ngày dạy: 6B:
BÀI 3: Tiết 4: SỬ DỤNG KÍNH LÚP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết được cấu tạo và công dụng của kính lúp.
- Biết cách sử dụng và bảo quản kính lúp.
- Nâng cao tinh thần trách nhiệm trong học tập.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác,
năng lực giao tiếp.
- Năng lực riêng:
Năng lực sử dụng kính lúp
Năng lực thực hành
Năng lực trao đổi thông tin.
Năng lực cá nhân của HS.
3. Phẩm chất
- Yêu thích môn học, hình thành phẩm chất chăm chỉ, có trách nhiệm…
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Hình ảnh phân biệt hoa tay và vân tay thường.
- Phiếu học tập số 1 cho mỗi nhóm.
- Phiếu học tập số 2, 3 cho cá nhân HS.
- Kính lúp cho các nhóm (tối thiểu mỗi nhóm 1 chiếc).
- Mỗi HS chuẩn bị 1 chiếc lá (không to quá 1 bàn tay).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập là tìm hiểu về kính lúp
8
a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề học tập và tìm hiểu về kính
lúp.
b) Nội dung: Học sinh tự đếm hoa tay của mình và nhận ra sự khó khăn khi
nhìn các vật có kích thước nhỏ bằng mắt thường nên ta cần sử dụng kính lúp.
c) Sản phẩm:
- HS báo cáo số hoa tay của mình bằng cách giơ tay
- HS trả lời được cần sử dụng kính lúp để nhìn các vật nhỏ dễ dàng hơn.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV giới thiệu về hoa tay và yêu cầu HS tự đếm số hoa tay của mình trong
30s.
+ Hoa tay là vân ở đầu ngón tay có dạng hình xoáy tròn.
- HS hoạt động cá nhân đếm số hoa tay của mình.
- Báo cáo hoạt động: GV hỏi số HS có 9-10/ 6-8/≤ 5 hoa tay giơ tay.
- GV dẫn dắt HS làm rõ vấn đề cẩn giải quyết:
+ Con có gặp khó khăn gì khi đếm hoa tay của mình không?
+ Có một dụng cụ có thể giúp ta nhìn rõ được những vật nhỏ như dấu vân
tay, một con bọ cánh cứng hoặc gân của một chiếc lá, con có biết đó là dụng cụ nào
không?
HS chưa cần trả lời, từ đó gv dẫn dắt vào bài mới.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về kính lúp
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động quan sát trực tiếp một kính lúp đơn giản để HS
tự tìm hiểu được cấu tạo và công dụng của kính lúp.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV Phát cho mỗi nhóm một kính lúp cầm
tay và yêu cầu HS kết hợp sgk hoàn thành
phiếu học tập.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
9
I. Tìm hiểu về kính lúp
1. Cấu tạo của kính lúp cầm tay:
tấm kính có phần rìa mỏng hơn
phần giữa, khung kính, tay cầm.
Các loại kính
Ứng dụng
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
lúp thông dụng
+ GV quan sát, hướng dẫn HS
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 1. Kính lúp Đọc sách, quan
sát lá cây, côn
thảo luận
cầm tay
trùng,…
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
2. Kính lúp để Soi mẫu vải, vi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm bàn
mạch điện tử,
vụ học tập
Sửa chữa đồng
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
3. Kính lúp đeo
hồ, thiết bị điện
chuyển sang nội dung mới
mắt
tử,…
GV: Các kính lúp đều có công dụng phóng to
ảnh của một vật được quan sát từ 3 đến 20
lần
Hoạt động 2: Sử dụng và bảo quản kính lúp
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động sử dụng kính lúp để quan sát rõ các vật nhỏ, HS
sẽ tự khám phá được cách điều chỉnh kính lúp để nhìn rõ vật, nhận biết được sự
khác biệt về kích thước của vật khi nhìn qua kính lúp so với khi quan sát trực tiếp
bằng mắt thường.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV: Tổ chức cho HS dùng kính lúp cầm
tay để quan sát một chiếc lá theo nhóm và
hoàn thành phiếu học tập 2.
+ Hướng dẫn HS tự dịch chuyển kính lại
gần hoặc ra xa vật cho đến khi nhìn chiếc
lá thật rõ nét (rõ các gân nhỏ trên chiếc lá).
+ Yêu cầu HS mô tả lại cách điểu chỉnh
khoảng cách của kính lúp như thế nào sẽ
quan sát được vật rõ nét.
+ Hướng dẫn HS cách bảo quản kính lúp
như SGK
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo
luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi
HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ Đại diện nhóm báo cáo kết quả
10
II. Sử dụng và bảo quản kính lúp
1. Sử dụng
Đặt kính lúp gần sát vật mẫu, mắt
nhìn vào mặt kính.
Từ từ dịch kính ra xa vật, cho đến
khi nhìn thấy vật rõ nét.
2. Bảo quản
Lau chùi, vệ sinh kính thường
xuyên bằng khăn mềm.
Sử dụng nước sạch hoặc nước rửa
kính lúp chuyên dụng (nếu có).
Không để mặt kính lúp tiếp xúc với
các vật nhám, bản.
Trả lời câu hỏi:
1. HS tự quan sát.
2. Giữ kính lúp phía trên chiếc lá. (VD
1)
a) Từ từ dịch chuyển kính lúp ra xa
chiếc lá, hình ảnh chiếc lá được phóng
to dần, do đó sẽ nhìn rõ chi tiết hơn
trước.
+ GV gọi nhóm khác nhận xét, đánh giá.
b) Nếu tiếp tục dịch chuyển kính xa
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện chiếc lá hơn một chút: Kích thước của
nhiệm vụ học tập
chiếc lá nhìn thấy qua kính to hơn,
+ GV đánh giá, nhận xét.
ảnh của chiếc lá sẽ mờ đi (VD2)
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
1.-theo phiếu học tập 3
2. Khi từ từ dịch chuyển kính lúp ra xa vật mẫu, mắt nhìn thấy vật thay đổi như thế
nào?
3. Tại sao cần lau chùi, vệ sinh kính lúp thường xuyên bằng khăn mềm hoặc giấy
chuyên dụng trước và sau khi dùng?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng sử dụng kính lúp vào thực tế để
quan sát các vật nhỏ.
b) Nội dung:
- HS sử dụng kính lúp hoặc phần mềm kính lúp quan sát các vật nhỏ và chụp
ảnh lại.
c) Sản phẩm:
-Hình ảnh những vật nhỏ đã được HS quan sát bằng kính lúp hoặc phần
mềm kính lúp.
d) Tổ chức thực hiện:
-GV giới thiệu với HS một số phần mềm kính lúp trên điện thoại: Clingme,
Kính lúp,…
- GV yêu cầu HS về nhà sử dụng kính lúp hoặc phần mềm kính lúp để quan
sát một số vật có kích thước nhỏ rồi chụp lại ảnh của chúng.
VD: Lá cây, cây nấm, con kiến, con muỗi, da cá, sợi vải, hạt cát,
********************************************
Ngày soạn:9/9/2023
Ngày dạy: 6B:
BÀI 4:TIẾT 5,6: SỬ DỤNG KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học, HS sẽ:
- Nhận biết được các bộ phận chính của kính hiển vi quang học.
- Biết cách sử dụng và bảo quản kính hiển vi quang học.
- Nâng cao tinh thần trách nhiệm trong học tập.
2. Năng lực
11
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác,
năng lực giao tiếp.
- Năng lực riêng:
Năng lực sử dụng kính hiển vi quang học
Năng lực thực hành
Năng lực trao đổi thông tin.
Năng lực cá nhân của HS.
3. Phẩm chất
- Yêu thích môn học, hình thành phẩm chất chăm chỉ, có trách nhiệm…
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Phòng thực hành.
- Một số kính hiển vi quang học (Loại có hai vật kính hoặc ba vật kính).
- Tranh vẽ hoặc clip sử dụng kính hiển vi quan sát các tế bào thực vật, động vật.
- Một vài lá cây thải lài tía.
- Kim mũi mác trong phòng thực hành, lam kính.
2. Đối với học sinh:
- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Nêu tình huống cho HS thấy được khi quan sát những vật rất nhỏ mà
dùng kính lúp cũng không quan sát được, cần thiết phải có một dụng cụ khác để
quan sát các vật này.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS quan sát thực hiện yêu cầu của GV
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
- GV nêu vấn để: Dùng kính lúp ta có thể quan sát được gân của lá cây, nhưng có
quan sát được tế bào của lá cây không?
+ Đặt câu hỏi: Muốn quan sát được tế bào của lá cây ta cần loại kính gì?
- HS suy nghĩ chưa cần trả lời, từ đó gv dẫn dắt vào bài mới.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về kính hiển vi quang học
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động quan sát trực tiếp một kính hiển vi quang học
hoặc ảnh kính hiển vi Hình 4.1 SGK giúp HS nhận ra được các bộ phận chính của
nó.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV phát cho mỗi nhóm HS một kính hiển
vi quang học và yêu cầu HS chỉ ra các bộ
phận chính của kính hiển vi bằng việc so
12
I. Tìm hiểu về kính hiển vi quang
học
Một kính hiển vi gồm các bộ phận
chính (Hình 4.1):
sánh kính hiển vi trong Hình 4.1 SGK với Ống kinh gồm:
kính hiển vi thực tế.
- Thị kính (kính để mắt vào quan
+ Yêu cầu HS nêu công dụng của kính hiển sát): có ghi 5x (gấp 5 lần), 10x (gấp
vi.
10 lần)....
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Đĩa quay gắn các vật kính.
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. - Vật kính (kính sát với vật cần
+ GV quan sát, hướng dẫn HS
quan sát): có ghi 10x, 40x....
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và Ốc điều chỉnh gồm: ốc to và ốc
thảo luận
nhỏ.
+ Đại diện nhóm trả lời câu hỏi
Bàn kính: nơi đặt tiêu bản để
+ Các nhóm khác nhận xét, đánh giá.
quan sát, có kẹp giữ.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm Trả lời câu hỏi:
vụ học tập
- Những mẫu vật có thể quan sát
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, + Bằng kính lúp: a), b), c)
chuyển sang nội dung mới
+ Bằng kính hiển vi: d)
Hoạt động 2: Sử dụng và bảo quản kính hiển vi quang học
a. Mục tiêu: Hướng dẫn để HS biết cách sử dụng kính hiển vi quang học và ứng
dụng vào quan sát tế bào lá, đồng thời biết cách bảo quản kính hiển vi.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu HS đọc kĩ phần đọc hiểu và
phân tích cho HS hiểu rõ các bước sử dụng
kính hiển vi quang học.
+ GV thực hiện trước các thao tác để HS
quan sát. Yêu cầu HS mô tả lại hình dạng
tế bào lá mà các em quan sát được.
- GV cho HS đọc phần đọc hiểu và thực
hiện thao tác bảo quản kính hiển vi ngay
trên lớp học.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo
luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi
HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
13
II. Sử dụng kính hiển vi quang học
Bước 1: Chọn vật kính thích hợp
(10x, 40x hoặc 100x) theo mục đích
quan sát.
Bước 2: Điều chỉnh ánh sáng cho
thích hợp với vật kính.
Bước 3: Đặt tiêu bản lên bàn kính,
dùng kẹp để giữ tiêu bản. Vặn ốc to
theo chiều kim đồng hồ để hạ vật kính
gần sát vào tiêu bản (cẩn thận không
để mặt của vật kính chạm vào tiêu
bản).
Bước 4: Mắt nhìn vào thị kính, vặn ốc
to theo chiều ngược lại để đưa vật
kính lên từ từ, đến khi nhìn thấy mẫu
vật cần quan sát.
Bước 5: Vặn óc nhỏ thật chậm, đến
khi nhìn thấy mẫu vật thật rõ nét.
III. Bảo quản kính hiển vi quang
học
Khi di chuyển kính hiển vi, một tay
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét.
cầm vào thân kính, tay kia đỡ chân đế
của kính. Phải đẻ kinh hiển vi trên bề
mặt phẳng.
Không được để tay ướt hay bẩn lên
kính hiển vi.
Lau thị kính và vật kính bằng giấy
chuyên dụng trước và sau khi dùng.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu 1. Quan sát một kính hiển vi quang học, chỉ ra các bộ phận chính của kính hiển
vi và nêu chức năng của từng bộ phận.
Câu 2. Trình bày các bước sử dụng kính hiển vi quang học.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập, củng cố kiến thức
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Thực hành sử dụng kính hiển vi quang học để quan sát tế bào của
một chiếc lá.
- HS: Thực hành quan sát
Huổi Lèng, Ngày 11 tháng 9 năm 2023
Chuyên môn tổ duyệt
Lê Thị Thu
14
Ngày soạn:16/9/2023
Ngày dạy: 6B:
BÀI 5:TIẾT 7+8: ĐO CHIỀU DÀI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học, HS sẽ:
- Nhận biết được giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai một số hiện tượng.
- Nêu được đơn vị đo, dụng cụ thường dùng và cách đo chiều dài, thể tích.
- Chỉ ra một số thao tác sai khi đo và nêu được cách khắc phục một số thao tác sai
đó.
- Đo được chiều dài với kết quả tin cậy.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác,
năng lực giao tiếp.
- Năng lực riêng:
Năng lực sử dụng công cụ đo chiều dài, thể tích.
Năng lực thực hành
Năng lực trao đổi thông tin.
Năng lực cá nhân của HS.
3. Phẩm chất
- Yêu thích môn học, hình thành phẩm chất chăm chỉ, có trách nhiệm…
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Một số loại thước: thước thẳng, thước dây, thước cuộn, compa, thước cặp (nếu
có).
2. Đối với học sinh:
- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Từ một số hình vẽ, cho HS thấy rằng giác quan của con người có thể
cảm nhận sai một số hiện tượng. Qua đó, giúp các em nhận thức được tầm quan
trọng của các phép đo.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS quan sát thực hiện yêu cầu của GV
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong SGK (hoặc chiếu hình lên màn ảnh) và dự
đoán xem đoạn thẳng nào dài hơn. Sau đó, cho HS tự kiểm tra dự đoán của mình
bằng cách dùng thước đo.
- Đưa thêm ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai độ dài nếu
chỉ
ước lượng bằng mắt.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
15
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số đơn vị đo và dụng cụ đo chiều dài
a. Mục tiêu: Hướng dẫn để HS biết một số đơn vị và dụng cụ đo chiều dài thường
dùng, giúp các em ước lượng được các chiều dài để lựa chọn dụng cụ đo phù hợp
trước khi thực hiện phép đo.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
Nhiệm vụ 1:
- GV: Yêu cầu HS phát biểu về các đơn
vị đo độ dài mà các em đã biết và mối
liên hệ giữa chúng (nếu biết). Sau đó,
đưa ra đơn vị tiêu chuẩn của độ dài
(mét).
GV giới thiệu thêm một số đơn vị ở
phần “Em có biết?”
Nhiệm vụ 2:
- GV yêu cầu HS đọc hiểu nội dung
trong SGK và đưa ra một số loại thước
thực tế để HS nhận biết.
Thảo luận dùng loại thước nào thích
hợp để đo chiều dài nào.
+ Yêu cầu HS xác định giới hạn đo
(GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN)
của một số loại thước nêu trên.
+ Yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong
SGK.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo
luận.
+ GV quan sát, hướng dẫn HS
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
+ Đại diện nhóm trả lời câu hỏi
+ Các nhóm khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
I. Đơn vị đo độ dài
- Trong hệ đơn vị đo lường hợp pháp của
nước ta đơn vị độ dài là mét, kí hiệu là m.
- Ngoài ra còn có các dơn vị khác như: mm,
cm, dm, km
Trả lời câu hỏi:
Đơn vị milimét (mm): d).
Đơn vị xentimét (cm): c).
Đơn vị mét (m): a), b).
Đơn vị kilômét (km): e).
II. Dụng cụ đo chiều dài
Tùy theo mục đích đo lường, người ta có
thể sử dụng các loại thước do khác nhau
như: thước thẳng, thước dây, thước cuộn,…
* Lưu ý:
Ngoài việc chọn dụng cụ đo phù hợp với
kích thước và hình dáng của vật c...
 








Các ý kiến mới nhất