TUAN 12 CANH DIEU LOP 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huy Vũ
Ngày gửi: 21h:29' 08-11-2023
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huy Vũ
Ngày gửi: 21h:29' 08-11-2023
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 12:
BÀI 33: LUYỆN TẬP (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: TRỌN BỘ ZALO 0987325932 TRỌN BÔ
LOP12345
1. Năng lực đặc thù:
- Rèn kỹ năng thực hiện phép nhân với số có hai chữ số
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các phép tính nhân với
số có hai chữ số trong bài học một cách tự giác, tập trung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi
tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Đọc số sau; 324 567; 345 678
- Trả lời:
Ba trăm hai mươi tư nghìn năm
trăm sáu mươi bảy
Ba trăm bốn mươi lăm ngìn sáu
trăm bảy mươi tám.
+ Câu 2: Cho biết chữ số 3 trong số 324 567 + Trả lời chữ số 3 thuộc hàng
thuộc hàng nào, nêu giá trị của chữ số 3 trăm nghìn, có giá trị là 300 000
trong số đó.
+ Câu 3: So sánh hai số sau, số nào lớn hơn: + Số 100 001 lớn hơn.
99 899 và 100 001.
+ Câu 4: Điền số vào dấu chấm trong dãy số + Số đó là: 31 275
sau: 31 245, 31 255, 31 265, ...........
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Rèn kỹ năng thực hiện phép nhân với số có hai chữ số
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Tính.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV mời HS làm bài nhóm 2.
- HS làm bài nhóm 2.
- GV học sinh nêu kết quả thực hiện phép
tính.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV mời HS làm vào vở.
- HS báo cáo kết quả thực hiện phép
tính.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2
- HS làm vào vở.
- GV mời HS nộp vở.
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nộp vở.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh thi điền nhanh kết - HS tham gia để vận dụng kiến
quả:
thức đã học vào thực tiễn.
- HS thực hiện nhóm 4
- GV mời HS thực hiện nhóm 4
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
------------------------------------------------
BÀI 33: LUYỆN TẬP (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Rèn kỹ năng thực hiện phép nhân với số có hai chữ số
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các phép tính nhân với
số có hai chữ số trong bài học một cách tự giác, tập trung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi
tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Tính.
- HS làm bài trên bảng.
+ Câu 2: Tính.
- HS làm bài bảng con.
+ Câu 3: Tìm nhanh kết quả phép tính sau: - HS trả lời nhanh kêt quả.
32 650 + 50 = ?
+ Câu 4: Điền số vào dấu chấm trong dãy
số sau: 55 460; 55 470; ...........; 55 490
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Rèn kỹ năng thực hiện phép nhân với số có hai chữ số
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
Bài 3: Làm việc chung cả lớp
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
+ Cửa hàng bán mây loại gạo?
+ Giá gạo bán như thế nào?
+ Bài toán giải bằng mây phép tính
- GV mời 1 HS làm vào vở.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- 2 loại gạo (gạo nếp và gạo tẻ)
- Gạo nếp: 25 000đ,
gạo tẻ: 18 000đ
- HS trả lời: 3 phép tính.
- HS làm bài.
Bài giải
Số tiền bán gạo tẻ là:
18 000 × 40 = 720 000 (đồng)
Số tiền bán gạo nếp là:
25 000 × 35 = 875 000 (đồng)
Cửa hàng thu được tất cả số tiền là
720 000+875 000 =1595000 (đ)
Đáp số: 1595000 đồng
- Một số HS trả lời.
- Mời HS khác nhận xét.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV mời một số HS nêu kết quả.
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: làm vào phiếu học tập.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV mời cả lớp làm vào phiếu học - Cả lớp làm vào phiếu học tập:
tập.
Bài giải
a. Ngày đầu người đó chạy được số
mét là: 400 × 23 = 9 200 (m)
Ngày thứ hai người đó chạy được số
mét là: 400 × 27 = 10 800 (m)
b. Cả hai ngày vận động viên đó chạy
được số mét là:
9 200+10 800 = 20 000 (m)
c. Ngày thứ hai chạy được nhiều hơn
ngày thứ nhất số mét là:
10 800 – 9 200 = 1 600 (m)
đáp số:
a. Ngày đầu 9 200 m; Ngày thứ hai
10 800m. b. 20 000 m. c. 1 600m
- GV mời HS đổi phiếu nhận xét kết - HS đổi phiếu nhận xét kết quả của
quả của bạn.
bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng: Đọc thông tin và vận - HS lắng nghe thông tin.
dụng vào thực tiễn.
+ Mỗi tháng phải trả phí truyền hình bao
+ 115 0000 đồng
nhiêu tiền?
+ Số tiền một năm phải đóng là bao nhiêu?
+ HS tìm hiểu theo nhóm 2 và
chia sẻ thông tin với nhau.
115 000 × 12 = 1 380 000 đồng.
- Nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
------------------------------------------------
Bài 34: CÁC TÍNH CHẤT CỦA PHÉP NHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Hiểu và vận dụng các tính chất (giao hoán, kết hợp, nhân với 1, nhân với 0)
của phép nhân
- vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm (tính hợp lý) và giải quyết một số tình
huống gắn với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được tính nhanh, tính nhẩm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi
tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Tính nhanh:
- Trả lời:
6×5=
6 × 5= 30
+ Câu 2: Tính nhanh.
5 ×6 =
5 ×6 = 30
+ Câu 3: So sánh kết quả.
6 × 5 và 5 ×6
6 × 5 = 5 ×6
+ Câu 4: Trong phép tính nhân khi đổi chỗ - Trả lời: Tích không thay đổi
hai thừa số thì tích như thế nào?
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
1. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nhận biết các tính chất (giao hoán, kết hợp, nhân với 1, nhân với 0) của phép
nhân.
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Cách tiến hành:
1. Tính chất Giao hoán của phép nhân.
- GV mời HS cùng thực hiện phép tính.
- HS cùng thực hiện phép tính.
8×3=?
8 × 3 = 24
3×8=?
3 × 8 = 24
- Vậy 8 × 3 ..?.. 3 × 8
8×3 =3×8
- Trong phép tính nhân khi đổi chỗ hai
thừa số thì tích như thế nào?
GV kết luận: Khi thực hiện phép nhân hai
số ta có thể đổi chỗ các thừa số mà tích
không thay đổi.
2. Tính chất kết hợp của phép nhân.
- GV mời HS cùng thực hiện phép tính.
- Tính (3 × 5) × 6 = ?
- Tính 3 × (5 × 6) = ?
(3 × 5) × 6 ..?.. 3 × (5 × 6)
GV kết luận: Khi nhân một tích hai số với
số thứ ba ta có thể nhân số thứ nhất với
tích của số thứ hai và số thứ ba.
3. Nhân với 1. Nhân với 0.
- GV mời HS cùng thực hiện phép tính.
6×1=
4×0=
1×6=
0×4=
- GV mời HS nêu nhận xét.
HS nêu nhận xét: Tích không thay đổi
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS cùng thực hiện phép tính.
(3 × 5) × 6 = 15 × 6 = 90
3 × (5 × 6) = 3 × 30 = 90
(3 × 5) × 6 = 3 × (5 × 6)
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS cùng thực hiện phép tính.
6×1=6
4×0=0
1×6=6
0×4=0
- HS nêu nhận xét
+ Số nào nhân với 1 cũng cho kết quả
bằng chính nó.
+ Số nào nhân với 0 cũng cho kết quả
bằng 0.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Hiểu và vận dụng các tính chất (giao hoán, kết hợp, nhân với 1, nhân với 0) của
phép nhân.
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Cách tiến hành:
Bài 1: Làm việc cá nhân
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân thi điền - Cả lớp làm việc cá nhân.
nhanh số còn thiếu.
b. GV mời HS làm tương tự như ý a.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS điền nhanh kết quả.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Bài 2: Sinh hoạt nhóm 2.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV mởi cả lớp sinh hoạt nhóm 2, cùng - HS làm theo nhóm 2.
nhau thảo luận và giải quyết bài toán sau:
a) 126 × 5×2
a) 126 × 5×2 = 126 × (5×2)
= 126 × 10
= 1260
b) 4 × 76 ×25
b) 4 × 76 ×25 = (4×25) × 76
= 100 × 76
= 7 600
c) 5 × 19 ×2
c) 5 × 19 ×2 = (5×2) × 19
= 10 × 19
= 190
d) 125 × 23 × 8
d) 125 × 23 × 8 = (125×8) × 23
= 1000 × 23
= 23 000
-GV mời đại diện nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày.
-GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Bài 1: Làm việc cá nhân
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân vào vở. - HS làm việc cá nhân.
Bài giải:
Nhóm người này cần mang theo số
kilôgam đồ ăn uống là:
3 × 2 × 5= 30 (kg)
Đáp số: 30 kg
GV mời HS nộp bài làm.
- HS nộp bài làm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng: Tính số căn hộ - HS tham gia để vận dụng kiến thức
trong một khu chung cư,
đã học vào thực tiễn.
- HS thực hiện.
Bài giải:
Số căn hộ trong một khu chung cư là:
4 × 25 × 12 = 1200 (căn hộ)
Đáp số: 1200 (căn hộ)
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
------------------------------------------------
BÀI 35: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Hiểu và vận dụng được tính chất nhân một số với một tổng của phép nhân
tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.
- vận dụng để tính nhanh tính nhẩm tính hợp lý và giải quyết một số tình
huống gắn với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động vận dụng được tính chất nhân một số
với một tổng của phép nhân tính chất phân phối của phép nhân đối với phép
cộng.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi
tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
- Trả lời:
+ Câu 1: Tính nhẩm: 25 ×5 × 4
25 ×5 × 4 = 500
+ Câu 2: Tính . 25 × 11
25 × 11 = 275
+ Câu 3: 125 × 3 × 8
125 × 3 × 8 = 3 000
+ Câu 4: Hãy nêu tính chất kết hợp của phép - HS nêu.
nhân.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Hiểu và vận dụng được tính chất nhân một số với một tổng của phép nhân tính
chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Cách tiến hành:
Bài 1: Sinh hoạt nhóm 2.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV mởi cả lớp sinh hoạt nhóm 2, cùng - HS làm theo nhóm 2.
nhau thảo luận tính và so sánh giá trị các
biểu thức:
a) 5×(4+3) =
a) 5 × (4 + 3) = 5 × 7
= 35
5×4+5×3
5 × 4 + 5 × 3 = 20 + 15
= 35
-GV mời đại diện nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày.
+ Hai biểu thức có kết quả như thế nào?
+ HS trả lời điều bằng 35.
b) Thảo luận nội dung và lấy ví dụ minh - HS Thảo luận nội dung.
họa.
Khi nhân một số với một tổng, ta có thể
nhân số đó với từng số hạng của tổng,
rồi cộng các kết quả với nhau.
Khi nhân một tổng với một số ta có thể
nhân từng số hạng của tổng với số đó
rồi cộng các kết quả với nhau.
c) Tính.
32 × (200+3)
(125 + 9) × 8
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Sinh hoạt nhóm 4.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV mởi cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng
nhau thảo luận tính và so sánh giá trị các
biểu thức:
a) 6×(7 - 5) =
32 × (200+3) = 32 × 200 + 32 × 3
= 6 400 + 96
= 6 496
(125 + 9) × 8 = 125 × 8 + 9 × 8
= 1000 + 72
= 1072
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- HS làm theo nhóm 2.
a a) 6×(7 - 5) = 6 × 2
= 12
6×7-6×5
6 × 7 - 6 × 5 = 42 - 30
= 12
-GV mời đại diện nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày.
+ Hai biểu thức có kết quả như thế nào?
+ HS trả lời điều bằng 12.
b) Thảo luận nội dung và lấy ví dụ minh - HS Thảo luận nội dung.
họa.
Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể
nhân số đó với số bị trừ và số trừ, rồi
trừ các kết quả cho nhau.
Khi nhân một hiệu với một số ta có thể
nhân lần lượt số bị trừ và số trừ với số
đó, rồi trừ các kết quả cho nhau.
c) Tính.
28× (10 - 1)
28 × (10 - 1) = 28 × 10 - 28 × 1
= 280 - 28
= 252
(100 - 1) × 36
(100 - 1) × 36 = 100 × 36 - 1 × 36
= 3600 - 36
= 3564
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV mởi cả lớp làm bài ca nhân:
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
-GV mời HS trình bày.
-GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS trình bày.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- HS làm bài.
+ Cách 1:
93 × 8 + 93 × 2 = 744 + 186
= 930
+ Cách 2:
93 × 8 + 93 × 2 = 93 × (8 + 2)
= 93 × 10
= 930
3. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức: thảo luận hai cách tính số viên - HS tham gia để vận dụng kiến thức
gạch.
đã học vào thực tiễn.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
BÀI 36: NHÂN VỚI 10, 100, 1000,...
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách thực hiện phép nhân số tự nhiên với 10, 100, 1000,....
- vận dụng để tính nhanh tính nhẩm khi nhân với 10, 100, 1000,....
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động vận dụng để tính nhanh tính nhẩm khi
nhân với 10, 100, 1000,.....
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi
tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
- Trả lời:
+ Câu 1: Tính nhẩm: 125 ×5 × 8
125 ×5 × 8 = 5000
+ Câu 2: Tính . 25 × 11
25 × 11 = 275
+ Câu 3: 25 × 3 × 4
25 × 3 × 4 = 300
+ Câu 4: Hãy nêu tính chất kết hợp của - HS nêu.
phép nhân.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
1. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Biết cách thực hiện phép nhân số tự nhiên với 10, 100, 1000,....
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Cách tiến hành:
a) 47 × 10.
- GV mời HS cùng thực hiện phép tính
- HS cùng thực hiện phép tính.
47 × 10 = ?
+ Khi đổi chỗ các thừa số phép tính 47 × 10 + Ta được phép tính 10×47
ta được phép tính nào?
+ Nhẩm: 1 chục × 47 = 47chục = 470.
+ Vậy: 47 × 10 = ?
47 × 10 = 470
a) 47 × 100.
- GV mời HS cùng thực hiện phép tính
- HS cùng thực hiện phép tính.
47 × 10 = ?
+ Khi đổi chỗ các thừa số phép tính
+ Ta được phép tính 100×47
47 × 100 ta được phép tính nào?
+ Nhẩm: 1 trăm × 47 = 47trăm = 4700.
+ Vậy: 47 × 100 = ?
47 × 10 = 4700
*Khi nhân một số với 10 100 1000 ta làm - HS nêu. Khi nhân một số với 10,
như thế nào?
100, 1000,... ta chỉ việc viết thêm 1,
GV nhận xét, tuyên dương.
2, 3,... chữ số 0 vào bên phải số đó
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Thực hiện được phép nhân số tự nhiên với 10, 100, 1000,....
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Cách tiến hành:
Bài 1: tính nhẩm
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân để thực - Cả lớp làm việc cá nhân.
hiện các nhiệm vụ:
- GV mời HS trình bày kết quả của mình, - HS trình bày kết quả của mình, mời
mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
các HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Bài 2: Sinh hoạt nhóm 2.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV mởi cả lớp sinh hoạt nhóm 2, cùng - HS làm theo nhóm 2.
nhau thảo luận và giải quyết bài toán sau:
-GV mời đại diện nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày.
3×50=3×5×10=15×10=150
3×200=3×2×100=6×100=600
2×4000=2×4×1000=8×1000=8000
2×80=2×8×10=16×10=160
4×300=4×3×100=12×100=1200
3×7000=3×7×1000=21×1000=21000
9×70=9×7×10=70×10= 700
5×300=5×3×100=15×100=1500
6×2000=6×2×1000=12×1000=12000
- HS khác nhận xét, bổ sung.
-GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Sinh hoạt nhóm 3.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV mởi cả lớp sinh hoạt nhóm 3, cùng - HS làm theo nhóm 2.
nhau thảo luận và giải quyết bài toán sau:
-GV mời đại diện nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày.
GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: Làm bài cá nhân
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4.
- GV mởi cả lớp làm vào vở bài tập:
-GV mời HS nộp vở.
- GV nhận xét một số vở.
3. Vận dụng trải nghiệm .
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 4.
- HS làm vào vở bài tập.
Bài giải:
43 thùng như vậy chứa tất cả số cuốn
sổ ghi chép là:
43 × 1000 = 43 000 (cuốn sổ)
Đáp số: 43 000 cuốn sổ.
- HS nộp vở.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng: trò chơi “Đố bạn”
- HS tham gia để vận dụng kiến thức
+ Mỗi học sinh sẽ nêu một phép tính một đã học vào thực tiễn.
số nhân với 10 100 hoặc 1000để đố bạn.
- HS thực hiện.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
BÀI 33: LUYỆN TẬP (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: TRỌN BỘ ZALO 0987325932 TRỌN BÔ
LOP12345
1. Năng lực đặc thù:
- Rèn kỹ năng thực hiện phép nhân với số có hai chữ số
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các phép tính nhân với
số có hai chữ số trong bài học một cách tự giác, tập trung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi
tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Đọc số sau; 324 567; 345 678
- Trả lời:
Ba trăm hai mươi tư nghìn năm
trăm sáu mươi bảy
Ba trăm bốn mươi lăm ngìn sáu
trăm bảy mươi tám.
+ Câu 2: Cho biết chữ số 3 trong số 324 567 + Trả lời chữ số 3 thuộc hàng
thuộc hàng nào, nêu giá trị của chữ số 3 trăm nghìn, có giá trị là 300 000
trong số đó.
+ Câu 3: So sánh hai số sau, số nào lớn hơn: + Số 100 001 lớn hơn.
99 899 và 100 001.
+ Câu 4: Điền số vào dấu chấm trong dãy số + Số đó là: 31 275
sau: 31 245, 31 255, 31 265, ...........
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Rèn kỹ năng thực hiện phép nhân với số có hai chữ số
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Tính.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV mời HS làm bài nhóm 2.
- HS làm bài nhóm 2.
- GV học sinh nêu kết quả thực hiện phép
tính.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV mời HS làm vào vở.
- HS báo cáo kết quả thực hiện phép
tính.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2
- HS làm vào vở.
- GV mời HS nộp vở.
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nộp vở.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh thi điền nhanh kết - HS tham gia để vận dụng kiến
quả:
thức đã học vào thực tiễn.
- HS thực hiện nhóm 4
- GV mời HS thực hiện nhóm 4
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
------------------------------------------------
BÀI 33: LUYỆN TẬP (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Rèn kỹ năng thực hiện phép nhân với số có hai chữ số
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các phép tính nhân với
số có hai chữ số trong bài học một cách tự giác, tập trung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi
tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Tính.
- HS làm bài trên bảng.
+ Câu 2: Tính.
- HS làm bài bảng con.
+ Câu 3: Tìm nhanh kết quả phép tính sau: - HS trả lời nhanh kêt quả.
32 650 + 50 = ?
+ Câu 4: Điền số vào dấu chấm trong dãy
số sau: 55 460; 55 470; ...........; 55 490
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Rèn kỹ năng thực hiện phép nhân với số có hai chữ số
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
Bài 3: Làm việc chung cả lớp
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
+ Cửa hàng bán mây loại gạo?
+ Giá gạo bán như thế nào?
+ Bài toán giải bằng mây phép tính
- GV mời 1 HS làm vào vở.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- 2 loại gạo (gạo nếp và gạo tẻ)
- Gạo nếp: 25 000đ,
gạo tẻ: 18 000đ
- HS trả lời: 3 phép tính.
- HS làm bài.
Bài giải
Số tiền bán gạo tẻ là:
18 000 × 40 = 720 000 (đồng)
Số tiền bán gạo nếp là:
25 000 × 35 = 875 000 (đồng)
Cửa hàng thu được tất cả số tiền là
720 000+875 000 =1595000 (đ)
Đáp số: 1595000 đồng
- Một số HS trả lời.
- Mời HS khác nhận xét.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV mời một số HS nêu kết quả.
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: làm vào phiếu học tập.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV mời cả lớp làm vào phiếu học - Cả lớp làm vào phiếu học tập:
tập.
Bài giải
a. Ngày đầu người đó chạy được số
mét là: 400 × 23 = 9 200 (m)
Ngày thứ hai người đó chạy được số
mét là: 400 × 27 = 10 800 (m)
b. Cả hai ngày vận động viên đó chạy
được số mét là:
9 200+10 800 = 20 000 (m)
c. Ngày thứ hai chạy được nhiều hơn
ngày thứ nhất số mét là:
10 800 – 9 200 = 1 600 (m)
đáp số:
a. Ngày đầu 9 200 m; Ngày thứ hai
10 800m. b. 20 000 m. c. 1 600m
- GV mời HS đổi phiếu nhận xét kết - HS đổi phiếu nhận xét kết quả của
quả của bạn.
bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng: Đọc thông tin và vận - HS lắng nghe thông tin.
dụng vào thực tiễn.
+ Mỗi tháng phải trả phí truyền hình bao
+ 115 0000 đồng
nhiêu tiền?
+ Số tiền một năm phải đóng là bao nhiêu?
+ HS tìm hiểu theo nhóm 2 và
chia sẻ thông tin với nhau.
115 000 × 12 = 1 380 000 đồng.
- Nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
------------------------------------------------
Bài 34: CÁC TÍNH CHẤT CỦA PHÉP NHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Hiểu và vận dụng các tính chất (giao hoán, kết hợp, nhân với 1, nhân với 0)
của phép nhân
- vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm (tính hợp lý) và giải quyết một số tình
huống gắn với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được tính nhanh, tính nhẩm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi
tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Tính nhanh:
- Trả lời:
6×5=
6 × 5= 30
+ Câu 2: Tính nhanh.
5 ×6 =
5 ×6 = 30
+ Câu 3: So sánh kết quả.
6 × 5 và 5 ×6
6 × 5 = 5 ×6
+ Câu 4: Trong phép tính nhân khi đổi chỗ - Trả lời: Tích không thay đổi
hai thừa số thì tích như thế nào?
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
1. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nhận biết các tính chất (giao hoán, kết hợp, nhân với 1, nhân với 0) của phép
nhân.
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Cách tiến hành:
1. Tính chất Giao hoán của phép nhân.
- GV mời HS cùng thực hiện phép tính.
- HS cùng thực hiện phép tính.
8×3=?
8 × 3 = 24
3×8=?
3 × 8 = 24
- Vậy 8 × 3 ..?.. 3 × 8
8×3 =3×8
- Trong phép tính nhân khi đổi chỗ hai
thừa số thì tích như thế nào?
GV kết luận: Khi thực hiện phép nhân hai
số ta có thể đổi chỗ các thừa số mà tích
không thay đổi.
2. Tính chất kết hợp của phép nhân.
- GV mời HS cùng thực hiện phép tính.
- Tính (3 × 5) × 6 = ?
- Tính 3 × (5 × 6) = ?
(3 × 5) × 6 ..?.. 3 × (5 × 6)
GV kết luận: Khi nhân một tích hai số với
số thứ ba ta có thể nhân số thứ nhất với
tích của số thứ hai và số thứ ba.
3. Nhân với 1. Nhân với 0.
- GV mời HS cùng thực hiện phép tính.
6×1=
4×0=
1×6=
0×4=
- GV mời HS nêu nhận xét.
HS nêu nhận xét: Tích không thay đổi
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS cùng thực hiện phép tính.
(3 × 5) × 6 = 15 × 6 = 90
3 × (5 × 6) = 3 × 30 = 90
(3 × 5) × 6 = 3 × (5 × 6)
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS cùng thực hiện phép tính.
6×1=6
4×0=0
1×6=6
0×4=0
- HS nêu nhận xét
+ Số nào nhân với 1 cũng cho kết quả
bằng chính nó.
+ Số nào nhân với 0 cũng cho kết quả
bằng 0.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Hiểu và vận dụng các tính chất (giao hoán, kết hợp, nhân với 1, nhân với 0) của
phép nhân.
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Cách tiến hành:
Bài 1: Làm việc cá nhân
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân thi điền - Cả lớp làm việc cá nhân.
nhanh số còn thiếu.
b. GV mời HS làm tương tự như ý a.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS điền nhanh kết quả.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Bài 2: Sinh hoạt nhóm 2.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV mởi cả lớp sinh hoạt nhóm 2, cùng - HS làm theo nhóm 2.
nhau thảo luận và giải quyết bài toán sau:
a) 126 × 5×2
a) 126 × 5×2 = 126 × (5×2)
= 126 × 10
= 1260
b) 4 × 76 ×25
b) 4 × 76 ×25 = (4×25) × 76
= 100 × 76
= 7 600
c) 5 × 19 ×2
c) 5 × 19 ×2 = (5×2) × 19
= 10 × 19
= 190
d) 125 × 23 × 8
d) 125 × 23 × 8 = (125×8) × 23
= 1000 × 23
= 23 000
-GV mời đại diện nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày.
-GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Bài 1: Làm việc cá nhân
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân vào vở. - HS làm việc cá nhân.
Bài giải:
Nhóm người này cần mang theo số
kilôgam đồ ăn uống là:
3 × 2 × 5= 30 (kg)
Đáp số: 30 kg
GV mời HS nộp bài làm.
- HS nộp bài làm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng: Tính số căn hộ - HS tham gia để vận dụng kiến thức
trong một khu chung cư,
đã học vào thực tiễn.
- HS thực hiện.
Bài giải:
Số căn hộ trong một khu chung cư là:
4 × 25 × 12 = 1200 (căn hộ)
Đáp số: 1200 (căn hộ)
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
------------------------------------------------
BÀI 35: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Hiểu và vận dụng được tính chất nhân một số với một tổng của phép nhân
tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.
- vận dụng để tính nhanh tính nhẩm tính hợp lý và giải quyết một số tình
huống gắn với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động vận dụng được tính chất nhân một số
với một tổng của phép nhân tính chất phân phối của phép nhân đối với phép
cộng.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi
tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
- Trả lời:
+ Câu 1: Tính nhẩm: 25 ×5 × 4
25 ×5 × 4 = 500
+ Câu 2: Tính . 25 × 11
25 × 11 = 275
+ Câu 3: 125 × 3 × 8
125 × 3 × 8 = 3 000
+ Câu 4: Hãy nêu tính chất kết hợp của phép - HS nêu.
nhân.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Hiểu và vận dụng được tính chất nhân một số với một tổng của phép nhân tính
chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Cách tiến hành:
Bài 1: Sinh hoạt nhóm 2.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV mởi cả lớp sinh hoạt nhóm 2, cùng - HS làm theo nhóm 2.
nhau thảo luận tính và so sánh giá trị các
biểu thức:
a) 5×(4+3) =
a) 5 × (4 + 3) = 5 × 7
= 35
5×4+5×3
5 × 4 + 5 × 3 = 20 + 15
= 35
-GV mời đại diện nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày.
+ Hai biểu thức có kết quả như thế nào?
+ HS trả lời điều bằng 35.
b) Thảo luận nội dung và lấy ví dụ minh - HS Thảo luận nội dung.
họa.
Khi nhân một số với một tổng, ta có thể
nhân số đó với từng số hạng của tổng,
rồi cộng các kết quả với nhau.
Khi nhân một tổng với một số ta có thể
nhân từng số hạng của tổng với số đó
rồi cộng các kết quả với nhau.
c) Tính.
32 × (200+3)
(125 + 9) × 8
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Sinh hoạt nhóm 4.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV mởi cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng
nhau thảo luận tính và so sánh giá trị các
biểu thức:
a) 6×(7 - 5) =
32 × (200+3) = 32 × 200 + 32 × 3
= 6 400 + 96
= 6 496
(125 + 9) × 8 = 125 × 8 + 9 × 8
= 1000 + 72
= 1072
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- HS làm theo nhóm 2.
a a) 6×(7 - 5) = 6 × 2
= 12
6×7-6×5
6 × 7 - 6 × 5 = 42 - 30
= 12
-GV mời đại diện nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày.
+ Hai biểu thức có kết quả như thế nào?
+ HS trả lời điều bằng 12.
b) Thảo luận nội dung và lấy ví dụ minh - HS Thảo luận nội dung.
họa.
Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể
nhân số đó với số bị trừ và số trừ, rồi
trừ các kết quả cho nhau.
Khi nhân một hiệu với một số ta có thể
nhân lần lượt số bị trừ và số trừ với số
đó, rồi trừ các kết quả cho nhau.
c) Tính.
28× (10 - 1)
28 × (10 - 1) = 28 × 10 - 28 × 1
= 280 - 28
= 252
(100 - 1) × 36
(100 - 1) × 36 = 100 × 36 - 1 × 36
= 3600 - 36
= 3564
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV mởi cả lớp làm bài ca nhân:
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
-GV mời HS trình bày.
-GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS trình bày.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- HS làm bài.
+ Cách 1:
93 × 8 + 93 × 2 = 744 + 186
= 930
+ Cách 2:
93 × 8 + 93 × 2 = 93 × (8 + 2)
= 93 × 10
= 930
3. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức: thảo luận hai cách tính số viên - HS tham gia để vận dụng kiến thức
gạch.
đã học vào thực tiễn.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
BÀI 36: NHÂN VỚI 10, 100, 1000,...
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách thực hiện phép nhân số tự nhiên với 10, 100, 1000,....
- vận dụng để tính nhanh tính nhẩm khi nhân với 10, 100, 1000,....
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động vận dụng để tính nhanh tính nhẩm khi
nhân với 10, 100, 1000,.....
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi
tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
- Trả lời:
+ Câu 1: Tính nhẩm: 125 ×5 × 8
125 ×5 × 8 = 5000
+ Câu 2: Tính . 25 × 11
25 × 11 = 275
+ Câu 3: 25 × 3 × 4
25 × 3 × 4 = 300
+ Câu 4: Hãy nêu tính chất kết hợp của - HS nêu.
phép nhân.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
1. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Biết cách thực hiện phép nhân số tự nhiên với 10, 100, 1000,....
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Cách tiến hành:
a) 47 × 10.
- GV mời HS cùng thực hiện phép tính
- HS cùng thực hiện phép tính.
47 × 10 = ?
+ Khi đổi chỗ các thừa số phép tính 47 × 10 + Ta được phép tính 10×47
ta được phép tính nào?
+ Nhẩm: 1 chục × 47 = 47chục = 470.
+ Vậy: 47 × 10 = ?
47 × 10 = 470
a) 47 × 100.
- GV mời HS cùng thực hiện phép tính
- HS cùng thực hiện phép tính.
47 × 10 = ?
+ Khi đổi chỗ các thừa số phép tính
+ Ta được phép tính 100×47
47 × 100 ta được phép tính nào?
+ Nhẩm: 1 trăm × 47 = 47trăm = 4700.
+ Vậy: 47 × 100 = ?
47 × 10 = 4700
*Khi nhân một số với 10 100 1000 ta làm - HS nêu. Khi nhân một số với 10,
như thế nào?
100, 1000,... ta chỉ việc viết thêm 1,
GV nhận xét, tuyên dương.
2, 3,... chữ số 0 vào bên phải số đó
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Thực hiện được phép nhân số tự nhiên với 10, 100, 1000,....
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Cách tiến hành:
Bài 1: tính nhẩm
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân để thực - Cả lớp làm việc cá nhân.
hiện các nhiệm vụ:
- GV mời HS trình bày kết quả của mình, - HS trình bày kết quả của mình, mời
mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
các HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Bài 2: Sinh hoạt nhóm 2.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV mởi cả lớp sinh hoạt nhóm 2, cùng - HS làm theo nhóm 2.
nhau thảo luận và giải quyết bài toán sau:
-GV mời đại diện nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày.
3×50=3×5×10=15×10=150
3×200=3×2×100=6×100=600
2×4000=2×4×1000=8×1000=8000
2×80=2×8×10=16×10=160
4×300=4×3×100=12×100=1200
3×7000=3×7×1000=21×1000=21000
9×70=9×7×10=70×10= 700
5×300=5×3×100=15×100=1500
6×2000=6×2×1000=12×1000=12000
- HS khác nhận xét, bổ sung.
-GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Sinh hoạt nhóm 3.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV mởi cả lớp sinh hoạt nhóm 3, cùng - HS làm theo nhóm 2.
nhau thảo luận và giải quyết bài toán sau:
-GV mời đại diện nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày.
GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: Làm bài cá nhân
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4.
- GV mởi cả lớp làm vào vở bài tập:
-GV mời HS nộp vở.
- GV nhận xét một số vở.
3. Vận dụng trải nghiệm .
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 4.
- HS làm vào vở bài tập.
Bài giải:
43 thùng như vậy chứa tất cả số cuốn
sổ ghi chép là:
43 × 1000 = 43 000 (cuốn sổ)
Đáp số: 43 000 cuốn sổ.
- HS nộp vở.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng: trò chơi “Đố bạn”
- HS tham gia để vận dụng kiến thức
+ Mỗi học sinh sẽ nêu một phép tính một đã học vào thực tiễn.
số nhân với 10 100 hoặc 1000để đố bạn.
- HS thực hiện.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất