Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIÁO ÁN LỚP GHÉP 3+4 TUẦN 1,2,3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Quàng Văn Cương
Ngày gửi: 09h:24' 02-11-2023
Dung lượng: 12.0 MB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích: 0 người
1
TUẦN 1
Thứ tư ngày 30 tháng 8 năm 2023

Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm (chung)
Chủ đề 1: TRƯỜNG EM XANH, SẠCH ĐẸP
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI (Tr.6)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- HS vui vẻ, phấn khởi tham gia lễ khai giảng năm học mới.
- HS biết chia sẻ cảm xúc của mình với các bạn.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác; Năng lực tự chủ và tự học
3. Phẩm chất
-Trách nhiệm, trung thực.
II. Đồ dùng dạy học
1. GV: Nội dung hoạt động
2. HS: Trang phục gọn gàng.
III. Tiến trình
1. Chào cờ (15')
- Ổn định tổ chức.
- Chỉnh đốn hang ngũ, trang phục.
- Thực hiện nghi lễ: Chào cờ, hát Quốc ca.
- Tuyên bố lí do, giới thiệu đại biểu, chương trình của tiết chào cờ.
- Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của nhà trường.
2. Hoạt động trải nghiệm: CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI (18')
*GV phát động phong trào “ Trường em xanh, sạch đẹp'
+ GV Nêu ý nghĩa phong trào.
+ GV Phổ biến nội dung, hình thức hoạt động, những việc làm cụ thể để hưởng
ứng phong trào.
+ GV Khuyến khích HS tích cực, nhiệt tình tham gia phong trào Trường em
xanh, sạch, đẹp bằng những việc làm cụ thể.
- HS tham gia bằng những việc làm cụ thể: quyét dọn, tưới cây xanh, bón phân,
nhặt cỏ.
- GV cho HS nêu cảm nghĩ về những việc làm của mình để góp phần làm cây
xanh, cây cảnh tươi tốt hơn.
3. Kết thúc (2')
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS chuẩn bị hoạt động sau.
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Tiết 2: Tiếng việt+ toán
LỚP 3
ĐỌC: NGÀY GẶP LẠI
I. Yêu cầu cần đạt

LỚP 4
BÀI 1: ÔN TẬP VỀ SỐ & PHÉP
TÍNH TR PV 100 000 (T1- tr 6)
I. Yêu cầu cần đạt

2
1. Kiến thức, kĩ năng
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ
câu chuyện “Ngày gặp lại”.
-Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc
của nhân vật trong câu chuyện qua giọng
đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong
câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ
thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật
dựa vào hành động, việc làm của nhân vật.
Hiểu nội dung bài: Trải nghiệm mùa hè của
bạn nhỏ nào cũng đều rất thú vị và đáng
nhớ, dù các bạn nhỏ chỉ ở nhà oặc được đi
đến những nơi xa, dù ở thành phố hay nông
thôn.
- KT: Biết tham gia học cùng bạn
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao
tiếp và hợp tác. Phát triển năng lực ngôn
ngữ.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ,
trách nhiệm.( Biết yêu cảnh đẹp, quê
hương qua bài tập đọc. Biết yêu quý bạn
bè qua câu chuyện về những trải nghiệm
mùa hè. Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
Giữ trật tự, học tập )
II. Đồ dùng dạy học
1. GV: Tranh minh họa
2. HS:
III. Các hoạt động dạy học
TG
LỚP 3
GV:
7
A. Hoạt động khởi động
- GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
- Cho HS quan sát tranh chủ điểm
minh họa SGK
- GV giới thiệu chủ điểm Những trải
nghiệm thú vị.
- Cho HS quan sát tranh bài học SGK
- Giới thiệu bài
B. HĐ hình thành kiến thức mới
- YC HS đọc bài đọc
- Giao nhiệm vụ HS
HS:
6

1. Kiến thức, kĩ năng
- Lập, viết được các số trong phạm vi
100 000; biết so sánh số, sắp xếp các
số theo thứ tự và thứ tự các số trên tia
số; biết làm tròn các số đến hàng chục
nghìn.
- Thực hiện được phép cộng, trừ,
nhân, chia (tính nhẩm và tính viết)
trong phạm vi 100 000 (không nhớ và
có nhớ không quá ba lượt và không
liên tiếp)
- KT: Biết tham gia học cùng bạn
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động
tìm hiểu về số và phép tính trong
phạm vi 100 ở các ứng dụng thực
tế.Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao
đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè
để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện
giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc
sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
1. GV: Phiếu học tập.
2. HS:
LỚP 4

HS:
1. Khởi động
- Nhóm trưởng điều hành
- Khởi động qua trò chơi “Ai nhanh,
ai đúng” bài tập 1 SGK tr. 6
- HS tham gia chơi trò chơi

GV:

3
- Nhóm trưởng điều hành
- HS Đọc thầm bài đọc
- HS đọc bài

GV:
Đọc văn bản
- GV đọc mẫu toàn bài: Đọc diễn cảm,
nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
- Hướng dẫn giọng đọc toàn bài
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
(Giải nghĩa từ…)
- Luyện đọc từ khó: cửa sổ, tia nắng,
thế là, năm học, mừng rỡ, lấp lánh,…
- Luyện đọc câu dài: Sơn về quê từ
đầu hè,/ giờ gặp lại,/ hai bạn/ có bao
nhiêu chuyện.
HS đọc nối tiếp đoạn lần 2.

6

HS:
- Luyện đọc đoạn trong nhóm 4
- 4HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp.
- 1 HS đọc toàn bài

7

GV:
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các

7

6

- Nhận xét
- GVNX, gt, ghi đầu bài.
3. Luyện tập, thực hành
* Bài 2. Gọi HS nêu YC
- YCHS làm bài vào vở
- Hướng dẫn HS thực hiện bài tập
- Chốt đáp án
a) Các số cần điền là: 26 450; 26 850.
b) Số 26 358 làm tròn đến hàng chục :
26 360.
- Số 26 358 làm tròn đến hàng trăm :
26 400.
- Số 26 358 làm tròn đến hàng nghìn :
26 000.
- Số 26 358 làm tròn đến hàng chục
nghìn : 30 000.
c) Các số theo thứ tự từ bé đến lớn là:
20 990; 29 909; 29 999; 90 000.
- HS chữa bài
- HD HS thực hiện bài 3
HS:
- Thực hiện bài tập
- Chữa bài tập
HS làm bài- 4HS lên bảng
27 369
++
34 425
61 794
15 273
3
4
x
6472 4
3
9
04
118
45 819
0
07
32
0

90 714
61 533
29 181

GV:
- Nhận xét, kết luận
- HS trình bày, Ghi kết quả đúng
- Nhận xét chữa bài.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Muốn so sánh các số có nhiều chữ số
ta làm như thế nào?
- YC HS suy nghĩ và trả lời, trao đổi
với bạn.
- Giao nhiệm vụ
HS:
- Nhóm trưởng điều hành

4
câu hỏi trong sgk. GVNX, tuyên dương
- GV đọc diễn cảm toàn bài

- HS thực hiện yêu cầu
- HS nêu cách so sánh số:
+ Số có ít chữ số hơn thì bé hơn.
+ Hai số có số chữ số bằng nhau: So
sánh các cặp chữ số cùng hàng theo
thứ tự từ trái sang phải. Cặp chữ số
đầu tiên có số nào lớn hơn thì số đó
lớn hơn.
+ Trên tia số: Số bên trái bé hơn số
bên phải
- Chia sẻ cùng bạn.

E. Củng cố – dặn dò (2')
- Hôm nay em học bài gì?
- Dặn dò HS
- GV nhận xét giờ học.
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Tiết 3: Tiếng Việt+ Lịch sử và địa lí
LỚP 3
NÓI VÀ NGHE: MÙA HÈ CỦA
EM
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức, kĩ năng
- Hiểu nội dung bài: Trải nghiệm
mùa hè của bạn nhỏ nào cũng đều rất thú
vị và đáng nhớ, dù các bạn nhỏ chỉ ở nhà
oặc được đi đến những nơi xa, dù ở thành
phố hay nông thôn.
- Nói được những điều đáng nhớ
trong kì nghỉ hè của mình.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực
giao tiếp và hợp tác. Phát triển năng lực
ngôn ngữ.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước, nhân ái,
chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
1. GV: Phiếu học tập.
2. HS:
III. Các hoạt động dạy học

LỚP 4
BÀI 1: LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG
TIỆN HỌC TẬP MÔN LỊCH SỬ
VÀ ĐỊA LÍ (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức, kĩ năng
- Kể tên được một số phương
tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và địa
lí: bản đồ, lược đồ, biểu đồ,..
- Sử dụng được một số phương
tiện vào học tập môn Lịch sử và Địa lí.
2. Năng lực
- Bước đầu phát triển năng lực
tìm hiểu lịch sử và địa lí thông qua sử
dụng được một số phương tiện vào học
tập môn Lịch sử và Địa lí. Bước đầu
phát triển năng lực tự chủ và tự học,
năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua
hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm
chỉ, ham tìm tòi, học hỏi.
II. Đồ dùng dạy học
1. GV: Phiếu bài 1
2. HS:

5
LỚP 3

TG

HS:
3. Luyện tập thực hành
- Nhóm trưởng điều hành
- HS đọc thầm lại “Ngày gặp lại”

7

GV:
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- YC HS Đọc lại bài
- Nói và nghe: Mùa hè của em
Bài 1. Kể về điều em nhớ nhất trong
kì nghỉ hè vừa qua.
- Giao nhiệm vụ bài

6

LỚP 4

GV:
A. Khởi động
- GV cho HS quan sát hình SHS tr.6
và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Hai bạn trong hình đang trao đổi về
nội dung gì?
- Nhận xét – Giới thiệu bài
B. Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu về bản đồ,
lược đồ
- GV giới thiệu khái niệm bản đồ và
lược đồ : Bản đồ, lược đồ là phương
tiện học tập quan trọng và không thể
thiếu trong học tập môn Lịch sử và
Địa lí.
- GV cho HS thực hiện một nhiệm
vụ.
- Quan sát hình 1, hãy:
- Đọc tên bản đồ và cho biết bảng chú
giải thể hiện những đối tượng nào.
- Chỉ một nơi có độ cao trên 1 500m
trên bản đồ.
- Quan sát hình 2, hãy:
- Đọc tên lược đồ và cho biết bảng
chú giải thể hiện những đối tượng nào.
- Chỉ hướng tiến quân của quận Hai
Bà Trưng trên lược đồ.
- HS thực hiện
- Giao nhiệm vụ
HS:
- Nhóm trưởng điều hành
- HS thực hiện yêu cầu
+ Hình 1: Bản đồ địa hình phần đất
liền Việt Nam.
- Bảng chú giải thể hiện: phân tầng độ
cao địa hình; sông, hồ, đảo, quần đảo
và tên địa danh hành chính
- Nơi có độ cao trên 1500 m: dãy núi
Hoàng Liên Sơn.
+ Hình 2: Lược đồ khởi nghĩa Hai Bà
Trưng năm 40.
- Bảng chú giải thể hiện: địa điểm
đóng quân của Hai Bà Trưng và bản
doanh của quân Hán; hướng tiến
quân của Hai Bà Trưng và các địa

6

HS:
- Nhóm trưởng điều hành
- HS thực hiện bài tập
- HS kể về điều nhớ nhất.

6

GV:
- Nhận xét sự tự học của HS
- HS trình bày bài
- Lắng nghe, nhận xét
- Giáo nhiệm vụ
- HD HS thực hiện bài 2
Bài 2: Mùa hè năm nay của em có gì

8

danh hành chính
- Hướng tiến quân của Hai Bà Trưng:
+ Từ Hát Môn tiến về Mê Linh theo
hướng: Đông Bắc.
+ Từ Mê Linh tiến về Cổ Loa theo
hướng: Đông Nam.
+ Từ Cổ Loa tiến về Luy Lâu theo
hướng: Đông Nam
- HS chia sẻ cùng bạn
- Báo cáo
GV:
- Nhận xét sự tự học của HS
- Nêu các bước sử dụng bản đồ, lược
đồ?
Các bước để sử dụng bản đồ, lược đồ.
- HS nêu
+ Bước 1: Đọc tên bản đồ, lược đồ để
biết phương tiện thể hiện nội dung gì.
+ Bước 2: Xem chú giải để biết kí
hiệu của các đối tượng lịch sử hoặc
địa lí.
+ Bước 3: Tìm đối tượng lịch sử hoặc
địa lí dựa vào kí hiệu
- GV yêu cầu HS quan sát Bảng, kết
hợp đọc thông tin mục 2 SHS tr.9 và
trả lời câu hỏi: Đọc bảng diện tích và
số dân của một số tỉnh, thành phố
nước ta năm 2020.
- HS đọc thông tin
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
b. Biểu đồ
- GV giới thiệu kiến thức
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân,
hướng dẫn HS quan sát hình 4, kết
hợp đọc thông tin mục 2 SHS tr.9 và
trả lời câu hỏi: Tỉnh hoặc thành phố có
diện
tích
lớn
nhất.
- Giáo viên hướng dẫn HS
- Giao nhiệm vụ.
HS:
- Nhóm trưởng điều hành
- HS thực hiện
- Các bước đọc biểu đồ.
+ Bước 1: Đọc tên biểu đồ.
+ Bước 2: Đọc nội dung các cột, hàng
của biểu đồ để biết sự sắp xếp thông

7
khác với mùa hè năm ngoái.
- Nói cho bạn trong nhóm nghe

HS:
- Nhóm trưởng điều hành
- HS thực hiện yêu cầu
- HS tham gia các hoạt động trong kì
nghỉ hè cần đảm bảo an toàn như
phòng tránh điện, phòng tránh đuối
nước,...

6

tin của các đối tượng.
+ Bước 3: Tìm các số liệu trong biểu
đồ theo yêu cầu.
+ Biểu đồ thể hiện diện tích của một
số tỉnh/thành phố nước ta năm 2020.
+ Tỉnh Lâm Đồng có diện tích lớn
nhất (9 783km2).
- HS chia sẻ
GV:
- GV nhận xét sự tự học của HS
- GV cho HS quan sát thêm một số
dạng biểu đồ khác : Biểu đồ tròn ;
Biểu đồ miền ; Biểu đồ đường
c. Trục thời gian
- GV giới thiệu kiến thức: Trục thời
gian là một đường thẳng thể hiện
chuỗi các sự kiện theo trình tự thời
gian.
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin
SGK và nêu các bước sử dụng phương
tiện trục thời gian?
+ Bước 1: Đọc tên trục thời gian để
biết các đối tượng được thể hiện.
+ Bước 2: Đọc nội dung các sự kiện
trên trục thời gian để biết được sự sắp
xếp thông tin về sự kiện được nói đến.
+ Bước 3: Tìm các mốc thời gian gắn
liền sự kiện lịch sử được thể hiện trên
trục thời gian.
- Nhận xét
- Kết luận

D. Củng cố – dặn dò (2')
- Hôm nay em học bài gì?
- Dặn dò HS
- GV nhận xét giờ học.
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Tiết 4: Toán+ Viếng Việt
LỚP 3
ÔN TẬP VỀ CÁC SỐ TRONG
PHẠM VI 1000
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức, kĩ năng
- Ôn tập, củng cố cách đọc, viết, xếp

LỚP 4
BÀI 1: ĐỌC: ĐIỀU KÌ DIỆU (Trang 8)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức, kĩ năng
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Điều

8
thứ tự các số trong phạm vi 1 000.
- Ôn tập về ước lượng số đồ vật theo
các nhóm 1 chục.
- KT: Tham gia học cùng bạn
2. Năng lực
- HS có cơ hội được phát triển năng
lực tư duy và lập luận toán học, năng
lực mô hình hoá toán học, năng lực sử
dụng phương tiện, công cụ toán học,
năng lực giải quyết vấn đề, năng lực
giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất
- Góp phần hình thành phẩm chất
chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

kì diệu, biết nhấn giọng vào những từ ngữ
thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật
trong bài thơ.
- Nhận biết được các sự việc qua lời kể của
nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân
vật dựa vào lời nói của nhân vật. Hiểu điều
tác giả muốn nói qua bài thơ: Mỗi người
một vẻ, không ai giống ai nhưng khi hòa
chung trong một tập thể thì lại rất hòa
quyện thống nhất.
- Biết khám phá và trân trọng vẻ riêng của
những người xung quanh, có khả năng
nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
- KT: Tham gia học cùng bạn
2. Năng lực
- Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất
- Phát triển phẩm chất:chăm chỉ, yêu nước,
trách nhiệm
II. Đồ dùng dạy học
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: học liệu phục vụ cho tiết 1. GV: Ghi các từ khó đọc và tranh minh
học
họa bài.
2. Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán.
2. HS:
III. Các hoạt động dạy học
TG
LỚP 3
LỚP 4
HS:
7 GV:
A. Hoạt động khởi động
1. Khởi động
- Nhóm trưởng điều hành
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của hs
Đoán tên đồ vật”
nhóm
+ Cách chơi: Giáo viên chuẩn bị một
- Thực hiện đọc số
số đồ vật sau đó mời HS lên sờ vào đồ
vật và đoán tên đồ vật đó là gì?
- Nhận xét
- GV Cho HS quan sát tranh minh họa
+ Tranh vẽ cảnh gì?
- Giới thiệu chủ đề: Mỗi người một vẻ.
B. Hình thành kiến thức mới
2.1. Đọc văn bản
- GV đọc mẫu toàn bài: Đọc diễn cảm,
nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
- Hướng dẫn giọng đọc toàn bài.
-Luyện đọc từ khó: lạ, liệu, lung linh,
vang lừng, nào,…
-Luyện đọc câu dài: (ngắt nhịp thơ)
Bạn có thấy/ lạ không/
Mỗi đứa mình/ một khác/

9

GV:
- Nhận xét sự tự học của HS
- Giới thiệu bài
3. Hoạt động Thực hành, luyện tập
*Bài 1: Số? (Làm việc cá nhân)
- Câu a GV cho HS quan sát câu a và
trả lời miệng.
- Câu b, c, d GV cho HS quan sát tia
số và điền kết quả vào vở.
Bài 2: HD HS thực hiện.
- Giao nhiệm vụ cho HS
HS:
- Nhóm trưởng điều hành
(Làm việc nhóm 2) Quan sát tranh
và thực hiện các yêu cầu.
-HS nêu đề bài
- Chia nhóm 2, các nhóm làm việc
vào phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận
xét lẫn nhau.

GV:
- Nhận xét sự tự học của HS
(Làm việc chung cả lớp)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài câu a.
- Làm việc chung cả lớp.
- GV nhận xét, kết quả
- Giao nhiệm vụ

HS:
Nhóm trưởng điều hành

6

7

Cùng ngân nga/ câu hát/
Chẳng giọng nào/ giống nhau.//
- Giao nhiệm vụ HS đọc bài
HS:
- Nhóm trưởng điều hành
- HS luyện đọc từ khó.
- HS luyện đọc ngắt nhịp thơ

GV:
- Kiểm tra sự tự học của HS
6 - HS đọc
- Chia đoạn: 5 đoạn tương ứng với 5
khổ thơ.
- GV gọi HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ.
- Luyện đọc đoạn trong nhóm
- Gọi HS đọc nối tiếp 5KT trước lớp.
- GV nhận xét
- 1 HS đọc toàn bài
2.2.Trả lời câu hỏi
- Giao HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk.
8 HS:
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
1: (Đó là những chi tiết: “Chẳng giọng
nào giống nhau, có bạn thích đứng
đầu, có bạn hay giận dỗi, có bạn thích
thay đổi, có bạn nhiều ước mơ”.)
2: Bạn nhỏ lo lắng: “Nếu khác nhau
nhiều như thế liệu các bạn ấy có cách
xa nhau”: không thể gắn kết không thể
làm các việc cùng nhau.
3: Bạn nhỏ nhận ra trong vườn hoa
của mẹ mỗi bông hoa có một màu sắc
riêng, nhưng bông hoa nào cũng lung
linh, cũng đẹp. Giống như các bạn ấy,
mỗi bạn nhỏ đều khác nhau, nhưng
bạn nào cũng đáng mến.
4: B. Một tập thể thống nhất.
6 GV:
- GV kiểm tra sự tự học của HS

10
- Làm việc nhóm 4 thực hiện yêu cầu
bài tập 4.
- Chia sẻ cùng bạn theo nhóm.

- Theo em bài thơ muốn nói đến điều
kì diệu gì? Điều kì diệu đó thể hiện
như thế nào trong lớp của em?
- GV kết luận nội dung
3. Luyện tập, thực hành
3.1. Học thuộc lòng
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng
- YC HS học thuộc lòng tiết ôn luyện
chiều.
- Nhận xét

D. Củng cố – dặn dò (2')
- Hôm nay em học bài gì?
- Dặn dò HS
- GV nhận xét giờ học.
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Tiết 5: Đạo đức+ Tiếng Việt
LỚP 3
BÀI 1: EM KHÁM PHÁ ĐẤT NƯỚC
VIỆT NAM (T1)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết được Quốc hiệu, Quốc kì,
Quốc ca Việt Nam.
- Có cảm xúc tự hào khi nghe bài hát
Quốc ca.
- KT: Tham gia học cùng bạn
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết quan sát và
nhận biết được Quốc hiệu, Quốc kì, Quốc ca
Việt Nam.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo:Tự tìm hiểu thêm về Quốc kì, Quốc ca
Việt Nam.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:Biết chia
sẻ, trao đổi, trình bày trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước: Có cảm xúc tự hào
ki nghe bài hát Quốc Ca.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn
nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ quan sát,
suy nghĩ, trả lời câu hỏi; Quốc hiệu, Quốc kì,

LỚP 4
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DANH TỪ
(Trang 9)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức, kĩ năng
- Biết danh từ là từ chỉ sự vật
(người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời
gian,…),tìm được danh từ thông qua
việc quan sát các sự vật xung quanh.
Biết vận dụng bài học vào
thực tiễn cuộc sống.
- KT: Tham gia học cùng bạn
2. Năng lực
- Phát triển năng lực ngôn
ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề sáng tạo
3. Phẩm chất
-Phát triển phẩm chăm chỉ,
trách nhiệm

11
Quốc ca Việt Nam.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết
lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
1. GV: Cờ Việt Nam.
2. HS:
III. Các hoạt động dạy học
TG
LỚP 3
GV:
7
A. Hoạt động khởi động
- GV giới thiệu một số bức tranh, yêu
cầu HS quan sát và chọn những hình
ảnh về đất nước con người Việt Nam.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
Hoạt động 1: Tìm hiểu Quốc hiệu
Việt Nam.
- HS nêu yêu cầu.
- HS quan sát, đọc thầm câu chuyện
theo tranh và trả lời câu hỏi.
- Giao nhiệm vụ
HS:
6
- Nhóm trưởng điều hành
- HS thực hiện yêu cầu bài.
- HS trả lời câu hỏi.

GV:
- Nhận xét việc tự học của HS

7

II. Đồ dùng dạy học
1. GV: Phiếu học tập
2. HS:
LỚP 4

HS:
- Nhóm trưởng điều hành
A. Khởi động
- HS thi chơi trò chơi
- Trò chơi Bắn tên:
- 10 từ chỉ người và từ chỉ vật: Hà, ông,
bà, bố, mẹ, bút, thước, áo, cặp, khăn
quàng.
- HS bắn tên bạn để nói đâu là từ chỉ
vật, chỉ người.

GV:
- Kiểm tra sự tự học của HS
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV dẫn dắt vào bài mới. Danh
từ
- GV ghi bảng
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 1
Bài 1: Xếp các từ in đậm vào
nhóm thích hợp
- GV mời HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV hướng dẫn HS đọc kĩ đoạn văn
và các từ ngữ được in đậm, chọn từ ngữ
thích hợp với các nhóm đã cho.

- HS thực hiện, báo cáo
- GV YCHS thực hiện bài 2
- Giao nhiệm vụ
HS:
- Nhóm trưởng điều hành

12
- Tìm hiểu Quốc kì Việt Nam.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- GV gt tranh yêu cầu HS thảo luận
nhóm 4, quan sát và trả lời câu hỏi
HS:
- Nhóm trưởng điều hành
- Hoạt động 3: Tìm hiểu Quốc ca
Việt Nam. (làm cá nhân).
-HS nêu yêu cầu.
- Trả lời câu hỏi.

- HS tham gia thực hiện bài 2
6
6

GV:
- Chốt kiến thức: Các từ ở bài tập 1 và
các từ tìm được ở bài tập 2 được gọi là
danh từ.
- GV nêu câu hỏi.
+ Thế nào là danh từ?
- GV chốt.
- GV gọi 1 - 2 HS đọc ghi nhớ trước
lớp, cả lớp đọc thầm ghi nhớ.
* Ghi nhớ
Bài 3. Tìm danh từ chỉ người, vật
trong lớp của em
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân
và làm việc nhóm.
- HS làm việc cá nhân trong 2 phút:
quan sát lớp học và liệt kê các danh từ
chỉ người, vật mà các em nhìn thấy.
- Báo cáo
- HS làm bài 4 thực hiện nhà.
D. Vận dụng
- GV HD chơi trò chơi “truyền điện”
- Xì điện bạn để HS thi tìm danh từ chỉ
người, vật xếp vào 2 nhóm
- HD HS thực hiện
HS:
- Nhóm trưởng điều hành
- HS tham gia chơi
- HS thực hiện

GV:
6
- GV kiểm tra sự tự học của HS
- Nhận xét câu trả lời
- Kết luận
5. Củng cố – dặn dò (1')
- Hôm nay em học bài gì?
- Dặn dò HS
- GV nhận xét giờ học.
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Tiết 1: Tiếng Việt+ Đạo đức
LỚP 3
NGHE – VIẾT: EM YÊU MÙA HÈ
PHÂN BIỆT: C/K (Tr. 12)

Thứ năm ngày 31 tháng 8 năm 2023
LỚP 4
BÀI 1: NGƯỜI LAO ĐỘNG QUANH
EM ( tiết 1)

13
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức, kĩ năng
Viết đúng chính tả bài thơ “Em
yêu mùa hè” trong khoảng 15 phút.
Viết đúng từ ngữ chứa c/k.
- KT: Tham gia học cùng bạn
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học; giải
quyết vấn đề và sáng tạo; giao tiếp và
hợp tác.
3. Phẩm chất
-Phẩm chất yêu nước, chăm
chỉ, trách nhiệm

I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nêu được đóng góp của một số
người lao động ở xung quanh.
- Biết vì sao phải biết ơn người lao
động.
- KT: Tham gia học cùng bạn
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả
năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo
viên và các bạn khác trong lớp.Năng lực tự
chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý
kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích
cực tham gia các hoạt động trong lớp.Giải
quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với
bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic,
sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
- Năng lực điều chỉnh hành vi, có thái
độ, lời nói, việc làm thể hiện lòng biết ơn
với người lao động.Góp phần hình thành
năng lực phát triển bản thân, tìm hiểu và
tham gia hoạt động kinh tế - xã hội.
3. Phẩm chất
- Góp phần hình thành phẩm chất yêu
nước, chăm chỉ.
II. Đồ dùng dạy học
II. Đồ dùng dạy học
1. GV: Đoạn viết, bảng phụ BT2 tranh 1. GV: Tranh, hình ảnh về người lao động
cá chép, quả khế ( trò chơi KĐ)
quanh em và biết ơn người lao động.
2. HS: Vở Tập viết; bảng con, phấn... 2. HS:Tranh ảnh sưu tầm hoặc vẽ về lao
động
III. Các hoạt động dạy học
TG
LỚP 3
LỚP 4
HS:
7 GV:
A. Khởi động
1. Khởi động
- NT điều hành
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực,
- Tìm tên các đồ vật bắt đầu bằng âm
hứng thú học tập cho HS và kết nối với
c,k.
bài học mới.
b. Cách tiến hành
- GV mời HS nói về những nghành
nghề em biết?
- Nhận xét
- GV dẫn dắt HS vào bài học Bài 1:
Người lao động quanh em.
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1. Quan sát tranh và trả

14

GV:
- Nhận xét sự tự học của HS
2. Hình thành kiến thức mới
* Nghe – viết:
- GV đọc bài viết.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ.
- GV giới thiệu nội dung
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
+ HD viết một số từ dễ nhầm lẫm:
sim, lượn, dắt, xế, lưng
- YC hs viết nháp, bảng.

HS:
- Nhận nhiệm vụ
- HS thực hiện
-Viết từ dễ viết sai vòa bảng con,
nháp
-Đọc bài viết

lời câu hỏi
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
nêu được đóng góp của một số người
lao động ở xung quanh.
b.Cách thực thực hiện
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả
lời câu hỏi
- Giao nhiệm vụ
6 HS:
- Nhóm trưởng điều hành
+ Tranh 1: Nghệ sĩ đờn ca tài tử Nam
Bộ là những người góp phần bảo tồn di
sản văn hóa phi vật thể quý giá của
cộng đồng, mang lại những phút giây
giải trí cho người nghe, góp phần phục
vụ du lịch bền vững ở địa phương, duy
trì sự đa dạng văn hóa của quốc gia và
quốc tế,...
+ Tranh 2: Chú bộ đội luôn sẵn sàng
chiến đấu và chiến đấu chống xâm
lược, bảo vệ vững chắc Tổ quốc; đồng
thời tham gia bảo vệ an ninh chính trị,
trật tự, an toàn xã hội.
+ Tranh 3: Người nông dân tham gia
lao động sản xuất, chủ yếu là trồng trọt
và chăn nuôi để làm ra các nông sản
phục vụ nhu cầu về lương thực, thực
phẩm của mọi người.
+ Tranh 4: Bác sĩ khám bệnh, chẩn
đoán, kê đơn thuốc, ra phác đồ điều trị
và chăm sóc sức khỏe cho người bệnh.
+ Tranh 5: Thợ may làm ra những bộ
trang phục giúp chúng ta giữ ấm, chống
nắng, làm đẹp,...
+ Tranh 6: Nông dân là người sản xuất
muối.
- Chia sẻ
5 GV:
- Nhận xét sự tự học của HS
Hoạt động 2. Đọc câu chuyện và trả
6 lời câu hỏi
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
biết vì sao phải biết ơn người lao động.
b. Cách thức thực hiện
- GV yêu cầu HS đọc câu chuyện và trả
lời câu hỏi:

15

GV:
- Nhận xét sự tự học của HS
3. Luyện tập, thực hành
- GV đọc cho HS viết bài
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- GV thu bài, nhận xét bài viết của 1
số HS.
- GV nhận xét chung.
- Giao nhiệm vụ cho hs
HS:
- Nhóm trưởng điều hành
- HS nhận nhiệm vụ
*Bài 1:Tìm và viết tên sự vật bắt
đầu bằng c hoặc k trong các hình.
- HS nêu yêu cầu.
- Cùng nhau quan sát tranh, gọi tên
các đồ vật và tìm tên sự vật bắt đầu
bằng c hoặc k.
Bài 2: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật,
hoạt động có tiếng bắt đầu c hoặc k.
- HS thực hiện

6

6

+ Bài học quý mà Hùng, Quý và Nam
nhận được là gì?
+ Theo em vì sao phải biết ơn người
lao động?
- Giao nhiệm vụ
HS:
- Nhóm trưởng điều hành
- HS thực hiện
- Đọc câu chuyện
- HS trả lời câu hỏi

GV:
- Nhận xét sự tự học của HS
- GV nhận xét, đánh giá và đưa ra câu
trả lời phù hợp.
D. Vận dụng
a. Mục tiêu: HS ứng dụng được những
điều đã học vào thực tiễn qua những
việc làm thể hiện lòng biết ơn đối với
người lao động.
b. Cách tiến hành
- Em biết được ngành nghề gì? Hãy kể
tên.
- Hãy nói về một nghề mà em thích
nhất?
HS:
- Nhóm trưởng điều hành
- HS thực hiện
- HS chia sẻ cùng bạn

GV:
5
- Nhận xét sự tự học của HS
D. Vận dụng
+ Trong kì nghỉ hè các em thường
thích những hoạt động gì?
- GV gợi ý cho HS
- HD HS về nhà trao đổi với người
thân những mong muốn của mình về
kì nghỉ.
E: Củng cố – dặn dò (1')
- Hôm nay em học bài gì?
- Dặn dò HS
- GV nhận xét giờ học.
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................

16
Tiết 2: Giáo dục thể chất (chung)
BÀI 1: ĐỘNG TÁC ĐI ĐỀU MỘT HÀNG DỌC VÒNG BÊN PHẢI. (T1)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức, kĩ năng
* Giới thiệu chương trình môn GDTC lớp 4; Biên chế tổ tập luyện;Học động
tác đi đều một hàng dọc vòng bên phải. Hs biết khẩu lệnh và cách thức thực hiện
động tác để thực hiện nhiệm vụ học tập.
* KT: Biết tham gia học cùng các bạn
2. Năng lực
- Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác;Tự giác, tích cực trong tập luyện; Yêu
nước, chăm chỉ, trách nhiệm và trung thực.
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân
để đảm bảo an toàn trong tập luyện. Biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin
khi vận động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể.
3. Phẩm chất
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò
chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
II. Đồ dùng dạy học 
1. Giáo viên: Giày thể thao
2. Học sinh: Giày thể thao…
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động GV
Hoạt động HS
A. Hoạt động Khởi động (5-7')
- Phổ biến nội dung, nv và yêu cầu giờ học.
- Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông,
GV
gối,...
* * * * * *
- GV di chuyển và quan sát, chỉ dẫn cho HS
* * * * * *
thực hiện.
- Cán sự điều khiển lớp khởi động.
Trò chơi. Làm ngược yêu cầu
- Gv tổ chức Hs chơi trò chơi.
B. Hoạt động hình thành kiến thức. 20-22'
1. Học động tác đi đều một hàng dọc vòng - Hs chơi đúng luật, nhiệt tình sôi
bên phải
nổi và đảm bảo an toàn.
- Cho HS quan sát tranh
- GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ
thuật động tác.
- Hô nhịp và thực hiện động tác mẫu, hướng
dẫn Hs thực hiện đt.
- Hs lắng nghe, tiếp thu và ghi nhớ.
- Gv quan sát, uốn nắm và sửa sai cho Hs.
- Tập luyện theo sự hướng dẫn của
2. Hoạt động luyện tập.
Gv.
2.1.Tập đồng loạt
- Tập động tác theo nhịp đếm chậm và động tác
mẫu của GV
- Tập theo nhịp hô đếm nhanh, chậm của GV.
- Gv hô nhịp 1 lần và giao cán sự lớp hô.

17
- Hs tập theo Gv.
- Gv quan sát, sửa sai cho Hs.
2.2.Tập theo tổ nhóm.

-Hs tiến hành tập luyện theo sự
hướng dẫn của Gv và cán sự lớp.
- Hs thay phiên nhau hô nhịp.

2.3.Tập cá nhân
- Yêu cầu Tổ trưởng cho các bạn luyện
tập theo khu vực.
- Gv quan sát, uốn nắn, sửa sai cho Hs.
- luyện tập theo khu vực.
- Gv quan sát, uốn nắn, sửa sai cho Hs.
3. Trò chơi “Vòng tròn vui nhộn”
- Hs nhắc lại luật chơi, cách chơi.
- Hs tiến hành chơi trò chơi dưới sự
chỉ huy của Gv.
- Chơi trò đúng luật, nhiệt tình, sôi
- GV nêu tên trò chơi, phổ biến luật chơi, cách nổi và an toàn.
chơi.
- Cùng hs nhắc lại luật chơi và cách chơi.
- Cho Hs chơi thử.
- Tổ chức cho Hs chơi.
C. Vận dụng-kết thúc 4-6'
- Thả lỏng cơ toàn thân.
- HS thực hiện thả lỏng
- Củng cố hệ thống bài học.
- Hs cùng Gv hệ thống lại bài (HS
- Nhận xét và hướng dẫn tập luyện ở nhà.
quan sát SGK (tranh) trả lời)
- Xuống lớp.
GV
- GV hướng dẫn.
* * * * * * *
- Gv cùng hs hệ thống lại bài (đưa câu hỏi).
* * * * * *
- Nx kết quả, ý thức, thái độ học của Hs.
- HS tập chung thực hiện theo
- HD sử dụng SGK để Hs ôn lại bài và chuẩn bị hướng dẫn của GV và nhận hướng
bài sau.
dẫn tập luyện ở nhà.
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Tiết 3: Toán+ Tiếng Việt
LỚP 3
ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ
TRONG PV 1 000 (T1) Tr. 8
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức, kĩ năng
* Ôn tập về phép cộng, phép trừ (có
nhớ) trong phạm vi 1 000 gồm các dạng cơ
bản về tính nhẩm, tính viết.

LỚP 4
VIẾT: TÌM HIỂU ĐOẠN VĂN VÀ
CÂU CHỦ ĐỀ (Tr. 10)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức, kĩ năng
- Biết các đặc điểm của đoạn văn (về
nội dung và hình thức). Biết tìm câu
chủ đề trong đoạn vă...
 
Gửi ý kiến