Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thanh Thu
Ngày gửi: 22h:33' 29-10-2023
Dung lượng: 720.9 KB
Số lượt tải: 104
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thanh Thu
Ngày gửi: 22h:33' 29-10-2023
Dung lượng: 720.9 KB
Số lượt tải: 104
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC - TUẦN 4 LỚP 3A
(Từ ngày 26/09/2022 đến ngày 30/9/2022)
Thời
gian
Hai
26/09/2022
Môn
1
HĐTN
10
2
Toán
16
Bài 8: Luyện tập chung ( T2)
3
TN&XH
7
Bài 3: Vệ sinh xung quanh nhà ( T2)
GDTC
7
Chủ đề: Đội hình đội ngũ
Bài 2: Biến đổi đội hình từ một hàng ngang thành
hai, ba hàng ngang và ngược lại ( Tiết 3)
1
Toán
17
Bài 8: Luyện tập chung ( T3)
2
Tiếng Việt
22
Bài 7 : Đọc: Mùa hè lấp lánh
Tiếng Việt
23
4
TN&XH
7
Nói và nghe: Nghe kể chuyện: Chó đốm con
và mặt trời
Bài 4: Ô tập chủ đề gia đình ( T1)
1
Toán
18
Bài 9: Bảng nhân 6, chia 6 ( T1)
2
Tiếng Việt
24
Viết: Nghe – viết: Mùa hè lấp lánh
3
Tiếng Việt
25
Bài 8: Đọc: Tạm biệt mùa hè
1
Toán
19
Bài 9: Bảng nhân 6, chia 6 ( T2)
2
Tiếng Việt
26
Đọc mở rộng
3
Tiếng Việt
27
Luyện tập: Mở rộng vốn từ về mùa hè. Dấu
hai chấm
Bài 4: Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Sở
thích của em
Tiết
Thứ, ngày
TPP
CT
4
Ba
27/09/2022
Lên lớp
Tư
2809/2022
Lên lớp
3
Tên bài dạy
Điều
chỉnh kế
hoạch
tuần
Bài 4: Sinh hoạt dưới cờ: Giới thiệu sản
phẩm của các câu lạc bộ
4
Năm
29/09/2022
HĐTN
11
1
Toán
20
2
Tiếng Việt
28
HĐTN
11
Luyện tập: Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ về
một người bạn
Bài 4: Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Sở
thích của em
Bài 2: Sử dụng đèn học ( Tiết 2)
7
Có giáo viên chuyên trách
4
Sáu
30/09/2022
3
4
Công nghệ
5
Anh văn
G/V: Lê Thị Thanh Thu
Bài 10: Bảng nhân 7, chia 7 ( T1)
DUYỆT BAN GIÁM HIỆU
TUẦN 4
Thứ hai ngày 26 tháng 9 năm 2022
HĐTN HDDC
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ: TỰ GIỚI THIỆU VỀ MÌNH
Sinh hoạt cuối tuần: ĐỌC SÁCH THEO SỞ THÍCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh giới thiệu được sở thích của bản thân thông qua việc lựa chọn sách đọc.
-Biết chọn sách đọc phù hợp với sở thích của mình.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ sở thích của mình cùng gia đình trước
tập thể.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những nét khác biệt của mình.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình khám
phá những sở thích của các thành viên trong gia đình.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về sở thích của bạn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để chia sẻ sở thích của bản thân
trước tập thể.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng sở thích của bạn bè trong lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+HS thuyết phục các bạn về lợi ích của việc đọc sách và sự liên quan của việc đọc
đến sở thích cá nhân
Xây dựng kĩ năng quan sát để nhận ra đặc điểm khác biệt trong ngoại hình, trang
phục của mọi người xung quanh.
- Cách tiến hành:
- GV cho lớp hát bài “ Khi trang sách mở ra”để - HS lắng nghe.
khởi động bài học.
-HS trả lời : Em thấy rất vui.
+Sau khi khởi động em cảm thấy thế nào?
+ Mời đại diện các nhóm trình bày.
( Em thấy rất sảng khoái)
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
-Mục tiêu: Học sinh chia sẻ cuốn sách yêu thích liên quan đến sở thích chung của
nhóm.
-Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Lựa chọn cuốn sách yêu thích
của nhóm(làm việc theo nhóm 4)
- GV mời HS nêu yêu cầu bài ( Tìm những cuốn - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu
sách theo sở thích của em . Đọc sách và ghi chép cầu bài và tiến hành thảo luận.
lại)
- GV cho học sinh thảo luận nhóm 4:
- GV cho HS thảo luận các câu hỏi gợi ý
- Đại diện nhóm trả lời
+ Tên cuốn sách là gì?
+ Tác giả của cuốn sách đó là ai?
+Nội dung cuốn sách nói về điều gì?
+Nêu một điểm thú vị của cuốn sách?
- GV mời các nhóm lên trả lời
- Đại diện nhóm nhận xét
- GV mời các nhóm HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt ý và mời HS đọc lại.
Chia sẻ với nhau về những cuốn sách thật là có
ích . Bạn sẽ giới thiệu cho mình những cuốn sách
mà mình chưa biết tới.
3. Luyện tập:
- Mục tiêu: Học sinh phản hồi về phần giới thiệu sách của các bạn.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2.Bình bầu cuốn sách nhiều người
- Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu
đọc.( Làm việc nhóm 4)
cầu bài và tiến hành thảo luận.
- GV cho học sinh thảo luận nhóm 4:
- Các thành viên trong nhóm
- GV tổ chức cách hoạt động cho học sinh
- GV mời nhóm trưởng của ban kiểm phiếu lên bình bầu người giới thiệu sách
kiểm tra phiếu . Cuốn sách và người giới thiệu hay nhất và cuốn sách của nhóm
-HS bỏ phiếu kín cho cuốn sách
nào có nhiều lá phiếu nhất thì được chọn .
và người giới thiệu sách.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà
cùng với người thân mua những cuốn sách theo - Học sinh tiếp nhận thông tin
và yêu cầu để về nhà ứng dụng.
sở thích.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
..................................
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 08: LUYỆN TẬP CHUNG (T2) – Trang 38
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép nhân, phép chia trong bảng đã học
- Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia với (cho) 1.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS làm bảng con để khởi động bài học. - 2HS làm bảng con
+ Đặt tính rồi tính: 57 + 71; 456 -328
- Hs làm và nêu cách làm
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
-Mục tiêu:
+ Thực hiện được phép nhân, phép chia trong bảng đã học
+ Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia với (cho) 1.
-Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm.
- 1 HS nêu yêu cầu
- GV cho HS nêu yêu cầu
- HS làm vào vở.
- GV cho làm vở.
Kết quả:
a) 2 x 1 =; 3 x 1 =; 4 x 1 =; 5 x 1 =
a) 2 x 1 = 2
3x1=3
b) 2 : 1 =; 3 : 1 = ; 4 : 1 =; 5 : 1 =
4x1=4
5x1=5
- GV nhận xét, tuyên dương.
3:1=3
- GVchốt : Số nào nhân với 1 cũng bằng b) 2 : 1 =2
4:1=4
5:1=5
chính số đó.Số nào chia cho 1 cũng bằng
- HS lắng nghe.
chính số đó.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Tính( theo - HS nhắc lại
- 2HS nêu và đọc mẫu
mẫu)
- HS làm vào vở.
- GV cho HS nêu yêu cầu, đọc mẫu
1 x 3 = 1 + 1 + 1=3
- GV cho làm vở.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn 1 x 3 = 3
1 x 4 = 1 + 1 +1 + 1=4
nhau.
1x4=4
- GV Nhận xét, tuyên dương.
1 x 5 = 1 =1+1 +1 +1 +1=5
Bài 3: (Làm việc nhóm) Số?
1 x 5 =5
- GV cho HS nêu yêu cầu
1 x 6 = 1 + 1 +1 +1 +1 +1 =6
- GV cho HS làm bài tập vào phiếu.
1 x 6 =6
- HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS nêu yêu cầu
- HS làm việc vào phiếu học tập .
a) 4 x
=8
12 :
3x
= 3
= 18
- 1 HS nêu:
- HS làm việc theo nhóm
- HS nêu từng phép tính.
- HS lắng nghe.
- 1 HS nêu:
- HS làm việc cá nhân.
a) 4 x
=8
12
=3
25 :
=5
b) GV dành cho HS khá ,giỏi
3x
= 18
GV HS quan sát “tháp số” để nhận ra: 1 x 2
25 :
=5
= 2; 2 ô trên và chính giữa hai ô có số 1và -Kết quả:
số 2; 2 x 1 = 2; 2 ở ô trên và chính giữa hai
ô có số 1 và số 2;...;2 x 2 = 4; 4 ở ô trên và
chính giữa hai ô có số 2,. Từ đó tìm được
các số ở các ô còn lại.
- HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- HS nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết
thức đã học vào thực tiễn.
phép nhân, phép chia với (cho) 1.
+ HS trả lời:
1 x 1 = ? 6 : 1 =?
1 x 1 = 1 6 : 1 =6
1 x 2 = ? 5 : 1 =?
1 x 2 = 2 5 : 1 =5
1 x 3 = ? 4 : 1 =?
1 x 3 = 3 4 : 1 =4
- Nhận xét, tuyên dương
--------------------------------------------TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH
Bài 03: VỆ SINH XUNG QUANH NHÀ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Thực hiện được một số việc làm phù hợp để giữ vệ sinh xung quanh nhà.
- Có ý thức giữ vệ sinh và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành
tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt
động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt
động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giữ gìn bảo vệ môi trường.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm
với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
*GD TKNL&HQ - GD BVMT:
- Giáo dục học sinh biết mọi người dân dù sống ở đâu cũng đều phải biết giữ gìn môi
trường sống xung quanh sạch sẽ. Giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở đem lại rất nhiều
lợi ích: đảm bảo được sức khỏe, phòng tránh nhiều bệnh tật,.. Nếu môi trừng xung quanh
nhà ở sạch sẽ thì ruồi, muỗi, sâu bọ và các mầm bệnh không có nơi sinh sống, ẩn nấp,
không khí sạch sẽ, trong lành giúp em có sức khỏe tốt, học hành hiệu quả hơn.
- Thực hiện những hành vi đúng để tránh ô nhiễm do rác thải gây ra đối với môi trường
sống.
- Giáo dục HS giữ vệ sinh chung, không xả rác ra môi trường gây ảnh hướng đến môi
trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
- Chiếu màn hình có câu hỏi khởi động.
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng
+ Câu 1: Để môi trừng xung quanh nhà sạch
sẽ, em đã:
A) Thường xuyên dọn dẹp nhà cửa.
B) Vẽ lên tường nhà.
C) Vứt rác bừa bãi.
+ Câu 2: Giữ gìn môi trường xung quanh nhà
ở đem lại lợi ích gì?
A) Đảm bảo được sức khỏe.
B) Phòng tránh nhiều bệnh tật.
C) Cả hai đáp án trên.
- GV chiếu đáp án để HS so sánh, đối chiếu.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Thực hành:
- Mục tiêu:
+ Thực hiện được một số việc làm phù hợp để giữ vệ sinh xung quanh nhà.
+ Có ý thức giữ vệ sinh và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Hoàn thành sơ đồ những việc
nên làm hoặc không nên làm để giữ gìn vệ
sinh xung quanh nhà. (làm việc cá nhân)
- GV nêu yêu cầu HS hoàn thành sơ đồ vào - HS hoàn thành sơ đồ vào PHT.
PHT và chia sẻ với bạn:
- Một số học sinh trình bày.
- GV gọi HS trình bày.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ1 :
* Kết luận: + Những việc em nên làm để giữ
vệ sinh xung quanh nhà ở: thường xuyên quét
dọn nhà cửa, trồng cây xanh, nhổ sạch cỏ,
xung quanh nhà ở, phát quang bụi rậm, vứt
rác đúng nơi quy định,…
+ Những việc em không làm để giữ vệ sinh
xung quanh nhà ở: để đồ dùng không ngăn
nắp, vứt rác không bừa bãi, đổ nước thải ra
đường, vẽ bậy, dán, phát tờ rơi,…
Hoạt động 2. Chia sẻ ý kiến về những việc
nên làm hoặc không nên làm để giữ gìn vệ
sinh xung quanh nhà. (làm việc nhóm 4)
- GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau
đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình
bày kết quả.
H: Em đồng tình hay không đồng tình với
những việc làm nào dưới đây? Vì sao?
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ
sung.
- HS nhận xét bài làm của bạn.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu
bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Hình 9: Đồng tình vì mọi người
đang vệ sinh khu vực chung trong
khu dân cư như quét dọn, lau chùi
các lan can, cầu thang,… để giữ
chung cư luôn sạch sẽ, thoáng đãng.
+ Hình 10: Không đồng tình vì một
bác đang rửa xe máy ở hè nhà, xả
nước ra đường gây mất mĩ quan
đường phố, ảnh hưởng đến người đi
đường.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Thực hiện những hành vi đúng để môi trường xung quanh nhà luôn sạch sẽ.
+ Giáo dục HS giữ vệ sinh chung, không xả rác ra môi trường, nêu được tác hại khi
gia súc phóng uế bừa bãi sẽ ảnh hướng đến môi trường.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. Xử lí tình huống. (Làm việc
nhóm 4)
- Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm - Học sinh cùng nhau quan sát, suy
quan sát hình 9, 10 trang 19 trong SGK. Nêu nghĩ và đưa ra cách xử lý theo hiểu
tình huống và đưa ra cách xử lí phù hợp trong biết của mình.
mỗi hình.
Tình huống 1: Khi đến giờ đổ rác các bác lao
công sẽ gõ kẻng cho mọi người xuống đổ rác.
Bạn nam đang vội đi đá bóng nên bạn vứt
luôn rác xuống sân.
- Đại diện các nhóm xử lí tình
huống.
- Đại diện các nhóm xử lí tình
huống.
Tình huống 2: Một bác đang cho chú chó đi - Đại diện các nhóm trình bày kết
vệ sinh ngoài đường.
quả thảo luận của nhóm mình.
- Gọi đại diện các nhóm đưa ra cách xử lí phù - Các nhóm nhận xét.
hợp trong hai tình huống trên.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Gọi các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Tập thể dục, thực hiện tốt 5K, ăn
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
nhiều hoa quả, rau xanh, vệ sinh
* Liên hệ GDHS: GD cho HS về kĩ năng xung quanh nhà ở sạch sẽ,…
phòng chống Covid - 19 và dịch xuất suất - 2 - 3 HS đọc thông điệp.
huyết.
H: Chúng ta cần phải làm gì để tăng sức đề
kháng để phòng chống dịch bệnh Covid - 19
và dịch xuất suất huyết?
- GV đưa ra thông điệp: Chúng ta cần làm
những việc phù hợp để giữ gìn vệ sinh xung
quanh nhà tạo không gian sống sạch đẹp, bảo
vệ sức khỏe, góp phần phòng tránh dịch
bệnh,..
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà thực
hiện những điều vừa học vào cuộc sống hằng
ngày.
...........................................................
Thứ ba ngày 25 tháng 9 năm 2022
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 08: LUYỆN TẬP CHUNG (T3) – Trang 38
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học
- Thực hiện được tính nhẩm phép nhân , phép chia có số 0.
- Tính độ dài đường gấp khúc dựa vào phép nhân.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép nhân đã học.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV gọi HS lên bảng làm bài để khởi động bài
học.
4x
= 12
12 :
= 6
- HS nêu kết quả
- HS lắng nghe.
3x
= 15
25 :
=5
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
-Mục tiêu:
+ Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học
+ Thực hiện được tính nhẩm phép nhân , phép chia có số 0.
+ Tính độ dài đường gấp khúc dựa vào phép nhân.
+ Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép nhân đã học.
-Cách tiến hành:
Bài 1.(Làm việc cá nhân) Tính( theo mẫu)
- HS nêu và đọc mẫu
- GV cho HS nêu yêu cầu và đọc mẫu
- GV cho làm vở.
- HS làm việc cá nhân.
a) 0 x 3 =; 0 x 4 =; 0 x 5 =
- HS nêu kết quả
b) 0 x 6= 0 x 7= 0 x 8 = 0 x 9 =
a) 0 x 3 =0 ; 0 x 4 =0 ;0 x 5 =0
0:6= 0:7= 0:8= 0:9=
b) 0 x 6= 0
0 x 7= 0
0x8=0 0x9=0
-HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
0:6= 0 0:7= 0
GV nhận xét :
0:8= 0 0:9=0
Số 0 nhân với số nào cũng bằng 0
Số 0 chia cho số nào khác 0 cũng bằng 0
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Hai phép tính nào
dưới đây có cùng kết quả?
- GV cho HS nêu yêu cầu và đọc mẫu
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu
học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Giải bài toán có lời
văn.
- GV cho HS đọc đề toán, tìm hiểu đề bài (cho
biết gì? hỏi gì? Phải làm phép tính gì?
- GV cho HS làm bài vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc cá nhân) Tính độ dài đường
gấp khúc ABCDE
- GV cho HS nêu yêu cầu
GV gợi ý cho HS đường gấp khúcABCDE có 4
đoạn thẳng có cùng độ dài là 3 cm vậy ta nên làm
phép tính gì?
- GV cho làm vở.
-HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 5. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS nêu yêu cầu và đọc mẫu
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu
học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét tuyên dương.
-HS nhắc lại
- HS lắng nghe
- HS nêu yêu cầu
- HS làm vào phiếu.
- HS nêu kết quả
- HS lắng nghe
- HS đọc đề trả câu hỏi
- HS làm vào vở.
- 1 HS lên bảng giải
Bài giải:
Số quyển vở tổ một góp được
là:
5 x 8 = 40(quyển vở)
Đáp số: 40 quyển vở
- HS nêu yêu cầu
- HS làm vào vở.
- HS nêu kết quả:
Bài giải:
Độ dài đường gấp khúcABCDE
là:
3 x 4 = 12(cm)
Đáp số: 12 cm
- HS lắng nghe
- HS nêu yêu cầu
- HS làm vào phiếu.
- HS nêu kết quả
- HS lắng nghe
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi, hái hoa,...sau bài học để HS nhận biết dược thức đã học vào thực tiễn.
Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia
trong bảng đã học
3x2=
6:3=
6:2=
4x3=
12: 3 =
12 : 4 =
-
HS trả lời
- Nhận xét, tuyên dương
--------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
Bài 07: MÙA HÈ LẤP LÁNH (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc đúng từ ngữ câu và toàn bộ bài thơ Mùa hè lấp lánh.
- Nhận biết được vần trong bài thơ.
- Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọng đọc vui vẻ, thiết tha.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: “Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè với ông
mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi thắm hơn; bài
thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa hè đến.”
- Kể lại câu chuyện Chó đốm con và mặt trời.
- Hiểu được một quy luật đơn giản về địa lí: Mặt trời lặn ở đằng đông, mọc ở đằng tây.
- Biết chia sẻ với người thân suy nghĩ của mình về câu chuyện Chó đốm con và mặt
trời.
- Hỏi thêm được những thông tin về mặt trời mọc và lặn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung
bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa
hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi khởi động qua 2 - HS tham gia khởi động
câu hỏi.
+ Trả lời: những nguyên liệu làm món trứng
+ Câu 1: Kể tên những nguyên liệu
đúc thịt là trứng gà thịt nạc vai, dầu ăn,
làm món trứng đúc thịt?
mắm, muối và hành khô.
+ Trả lời: Khi làm món trứng đúc thịt , bước
+ Câu 2: Khi làm món trứng đúc thịt , 1 là rửa sạch thịt sau đó bằm nhỏ hoặc xay
bước 1 cần làm những gì?
nhuyễn.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Đọc đúng từ ngữ câu và toàn bộ bài thơ Mùa hè lấp lánh.
+ Nhận biết được vần trong bài thơ.
+ Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọng đọc vui vẻ,thiết tha.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè với
ông mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi
thắm hơn; bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa hè
đến.
+ Kể lại câu chuyện Chó đốm con và mặt trời.
+ Hiểu được một quy luật đơn giản về địa lí:Mặt trời lặn ở đằng đông, mọc ở đằng
tây.
+ Biết chia sẻ với người thân suy nghĩ của mình về câu chuyện Chó đốm con và mặt
trời.
+ Hỏi thêm được những thông tin về mặt trời mọc và lặn.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc cả bài: ( giọng đọc thể hiện niềm thiết - Hs lắng nghe.
tha, vui sướng và háo hức khi mùa hè đến).
- HS lắng nghe cách đọc.
- Gọi 1 HS đọc tốt đọc cả bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV HD đọc: -Đọc đúng các tiếng dễ phát âm - HS quan sát
sai: ( kì lạ, đủng đỉnh....).
-Ngắt nghỉ theo đúng từng dòng thơ.
- GV chia đoạn: 4 khổ thơ tương ứng 4 đoạn
+ Khổ 1: Buổi sáng mùa hè.
+ Khổ 2: Tác dụng của nắng mùa hè.
+ Khổ 3: Vẻ đẹp của ông mặt trời trong buổi
chiều mùa hè.
+ Khổ 4: Nièm vui của tuổi thơ trong mùa hè.
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp.
- HS làm việc nhóm(4 em/nhóm) mỗi HS đọc một
khổ thơ,(đọc nối tiếp 4 khổ thơ) 1 – 2 lượt.
-HS làm việc cá nhân :Đọc nhẩm toàn bài 1 lượt.
- 4 HS nối tiếp 4 đoạn trước lớp
-GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp.
- Luyện đọc từ khó: bất tận, đủng đỉnh.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm .
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
+ Câu 1: Mặt trời mùa hè có gì lạ?
+ Câu 2:Nắng mùa hè mang đến những lợi ích gì?
-Đối với cây
-Đối với hoa lá
-Đối với các bạn nhỏ
+ Câu 3: Ngày của mùa hè có gì đặc biệt?
+ Câu 4: vì sao bạn nhỏ thấy “mùa hè thật sung
sướng”?
+Câu 5:Theo em, hình ảnh “ngày dài lấp lánh”
chỉ điều gì hoặc nêu ý kiến khác của em.
a.Ngày có nhiều nắng.
b.Ngày có nhiều niềm vui.
c.Ngày mặt trời dậy sớm và đi ngủ muộn.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS làm việc nhóm 4 mỗi HS
đọc một khổ thơ, (đọc nối tiếp 4
khổ thơ) 1 – 2 lượt.
- HS đọc từ khó
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
TL: Mặt trời mùa hè có điều lạ
là thức dậy sớm và đi ngủ
muộn.
TL: Nắng mùa hè mang đến
những lợi ích sau:
TL: Làm cho cây cối chóng lớn.
- Làm cho hoa lá thêm màu.
- Cho mình được chơi lâu hơn.
TL: Ngày của mùa hè có điểm
đặc biệt lả rất dài.
TL: Bạn nhỏ thấy mùa hè thật
sung sướng vì có nắng có kem,
có gió êm, có ngày dài.
TL: Hình ảnh ngày dài lấp lánh
thể hiện một mùa hè rực rỡ với
nắng vàng chiếu long lanh.
- Đó là một mùa hè đẹp như
trong mơ,...
- Mặt trời dậy sớm và tỏa sáng
khắp nơi
-2-3 HS nhắc lại
với ông mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng
dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi thắm hơn;
bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của
bạn nhỏ khi mùa hè đến.
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- 2 HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
- 2 HS đọc nối tiếp,
3. Nói và nghe: Kể chuyện Chó đốm con và mặt trời.
- Mục tiêu:
+ Nói được những điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
3.1. Hoạt động 3
- GV nói lời dẫn: Bài Mùa hè lấp lánh, nói tới - 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè lấp
hiện tượng mặt trời mọc từ sáng sớm và lặn khi lánh,
chiều muộn, do vậy mùa hè có ngày dài và đêm + HS quan sát tranh và đọc các
ngắn. Câu chuyện sau đây cũng nói tới hiện câu hỏi dưới tranh.
tượng mặt trời mọc và lặn, hiện tượng này làm - HS làm việc theo nhóm.
cho chú chó đốm vô cùng băn khoăn.Hãy nghe
và giải thích cho chú có đốm nhé
TL: Mặt trời mọc từ chân núi
- Yêu cầu HS quan sát tranh và đọc các câu hỏi phía đông.
dưới tranh.
TL: Mặt trời lặn xuống dòng
- GV kể lần 1. Kể toàn bộ câu chuyện.
sông phía tây.
- GV kể lần 2. dừng lại ở những đoạn tương ứng TL: Chó đốm nghĩ rằng mặt trời
với các câu hỏi trong tranh, có thể dừng lại để có 2 cái nhà, một cái ở chân núi
hỏi sự việc tiếp theo là gì, khích lệ các em nhớ phía đông và một cái ở dòng
chi tiết câu chuyện.
sông phía tây. Ngày mai, mặt
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 và trả lời trời sẽ mọc từ dòng sông phía
các câu hỏi dưới tranh.
tây.
Tranh 1. Chó đốm con nhìn thấy mặt trời mọc ở TL: Mặt trời cứ mọc đằng đông,
đâu?
trong trong khi chó đốm đang
Tranh 2. Chó đốm con nhìn thấy mặt trời lặn ở chờ mặt trời ở đằng tây.
đâu ?
- HS trình bày trước lớp, HS
Tranh 3. Chó đốm con nghĩ gì ?
khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó
Tranh 4. Điều gì làm chó đốm con ngạc nhiên?
đổi vai HS khác trình bày.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nận xét, tuyên dương.
- HS kể nối tiếp câu chuyện.
- HS kể toàn bộ câu chuyện.
3.2. Hoạt động 4: kể lại toàn bộ câu chuyện
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Gọi HS kể nối tiếp câu chuyện
- Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện.
- Mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét bổ
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
kiến thức và vận dụng bài học vào vào thực tiễn.
tực tiễn cho học sinh.
- GV Cho học sinh quan sát video về - HS quan sát video
hoạt động của các bạn trong mùa hè.
+ Trao đổi về ý nghĩa, tác dụng của + HS cùng nhau trao sẻ, trao đổi sau khi xem
các hoạt động đó
video.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
..................................................................
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Bài 04: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Hệ thống hóa được kiến thức đã học về chủ đề gia đình.
- Xử lý được một số tình huống giả định liên quan đến an toàn khi ở nhà và thể hiện
tình cảm với họ hàng.
- Thể hiện tinh thần trách nhiệm, làm được một số việc để phòng tránh hỏa hoạn và giữ
vệ sinh xung quanh nhà, chia sẻ các việc làm đó với bạn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn
thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt
động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt
động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết
nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách
nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
-Sơ đồ tranh 20 phóng to.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh thi ai nhanh, ai đúng. Gv nêu - HS lắng nghe, thi đua trả lời.
câu hỏi HS thi đua xung phong nêu câu trả lời
+ Bên nội của Hoa có những ai?
+ Trả lời:Ông nội, bà nội, bác
trai, bác dâu và 2 anh chị em họ
+ Bên ngoại của Hoa có những ai?
+ Trả lời: Ông ngoại, bà ngoại,
dì, chú và 1 em họ.
+Nêu những nguyên nhân cháy nhà mà em biết?
- HS trả lời.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu: Hệ thống hóa được kiến thức đã học về chủ đề gia đình.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Tìm hiểu về họ hàng bên nội, bên
ngoại. (Làm việc nhóm 4)
- Học sinh đọc yêu cầu bài thảo
- GV chuẩn bị sơ đồ và cầu HS thảo luận hoàn luận nhóm 4. Sau đó đại diện
trình bày:
nhóm. Sau đó mời học sinh trình bày kết quả.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
3. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Xử lý được một số tình huống giả định liên quan đến an toàn khi ở nhà và thể hiện
tình cảm với họ hàng.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2. Vận dụng (Làm việc nhóm 2)
- GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó
mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết
quả.
+ Quan sát tranh, đọc thông tin và cho biết Tranh
vẽ về tình huống gì? Hành động, lời nói của các
bạn nhỏ trong tranh là nên làm h...
(Từ ngày 26/09/2022 đến ngày 30/9/2022)
Thời
gian
Hai
26/09/2022
Môn
1
HĐTN
10
2
Toán
16
Bài 8: Luyện tập chung ( T2)
3
TN&XH
7
Bài 3: Vệ sinh xung quanh nhà ( T2)
GDTC
7
Chủ đề: Đội hình đội ngũ
Bài 2: Biến đổi đội hình từ một hàng ngang thành
hai, ba hàng ngang và ngược lại ( Tiết 3)
1
Toán
17
Bài 8: Luyện tập chung ( T3)
2
Tiếng Việt
22
Bài 7 : Đọc: Mùa hè lấp lánh
Tiếng Việt
23
4
TN&XH
7
Nói và nghe: Nghe kể chuyện: Chó đốm con
và mặt trời
Bài 4: Ô tập chủ đề gia đình ( T1)
1
Toán
18
Bài 9: Bảng nhân 6, chia 6 ( T1)
2
Tiếng Việt
24
Viết: Nghe – viết: Mùa hè lấp lánh
3
Tiếng Việt
25
Bài 8: Đọc: Tạm biệt mùa hè
1
Toán
19
Bài 9: Bảng nhân 6, chia 6 ( T2)
2
Tiếng Việt
26
Đọc mở rộng
3
Tiếng Việt
27
Luyện tập: Mở rộng vốn từ về mùa hè. Dấu
hai chấm
Bài 4: Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Sở
thích của em
Tiết
Thứ, ngày
TPP
CT
4
Ba
27/09/2022
Lên lớp
Tư
2809/2022
Lên lớp
3
Tên bài dạy
Điều
chỉnh kế
hoạch
tuần
Bài 4: Sinh hoạt dưới cờ: Giới thiệu sản
phẩm của các câu lạc bộ
4
Năm
29/09/2022
HĐTN
11
1
Toán
20
2
Tiếng Việt
28
HĐTN
11
Luyện tập: Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ về
một người bạn
Bài 4: Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Sở
thích của em
Bài 2: Sử dụng đèn học ( Tiết 2)
7
Có giáo viên chuyên trách
4
Sáu
30/09/2022
3
4
Công nghệ
5
Anh văn
G/V: Lê Thị Thanh Thu
Bài 10: Bảng nhân 7, chia 7 ( T1)
DUYỆT BAN GIÁM HIỆU
TUẦN 4
Thứ hai ngày 26 tháng 9 năm 2022
HĐTN HDDC
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ: TỰ GIỚI THIỆU VỀ MÌNH
Sinh hoạt cuối tuần: ĐỌC SÁCH THEO SỞ THÍCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh giới thiệu được sở thích của bản thân thông qua việc lựa chọn sách đọc.
-Biết chọn sách đọc phù hợp với sở thích của mình.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ sở thích của mình cùng gia đình trước
tập thể.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những nét khác biệt của mình.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình khám
phá những sở thích của các thành viên trong gia đình.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về sở thích của bạn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để chia sẻ sở thích của bản thân
trước tập thể.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng sở thích của bạn bè trong lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+HS thuyết phục các bạn về lợi ích của việc đọc sách và sự liên quan của việc đọc
đến sở thích cá nhân
Xây dựng kĩ năng quan sát để nhận ra đặc điểm khác biệt trong ngoại hình, trang
phục của mọi người xung quanh.
- Cách tiến hành:
- GV cho lớp hát bài “ Khi trang sách mở ra”để - HS lắng nghe.
khởi động bài học.
-HS trả lời : Em thấy rất vui.
+Sau khi khởi động em cảm thấy thế nào?
+ Mời đại diện các nhóm trình bày.
( Em thấy rất sảng khoái)
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
-Mục tiêu: Học sinh chia sẻ cuốn sách yêu thích liên quan đến sở thích chung của
nhóm.
-Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Lựa chọn cuốn sách yêu thích
của nhóm(làm việc theo nhóm 4)
- GV mời HS nêu yêu cầu bài ( Tìm những cuốn - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu
sách theo sở thích của em . Đọc sách và ghi chép cầu bài và tiến hành thảo luận.
lại)
- GV cho học sinh thảo luận nhóm 4:
- GV cho HS thảo luận các câu hỏi gợi ý
- Đại diện nhóm trả lời
+ Tên cuốn sách là gì?
+ Tác giả của cuốn sách đó là ai?
+Nội dung cuốn sách nói về điều gì?
+Nêu một điểm thú vị của cuốn sách?
- GV mời các nhóm lên trả lời
- Đại diện nhóm nhận xét
- GV mời các nhóm HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt ý và mời HS đọc lại.
Chia sẻ với nhau về những cuốn sách thật là có
ích . Bạn sẽ giới thiệu cho mình những cuốn sách
mà mình chưa biết tới.
3. Luyện tập:
- Mục tiêu: Học sinh phản hồi về phần giới thiệu sách của các bạn.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2.Bình bầu cuốn sách nhiều người
- Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu
đọc.( Làm việc nhóm 4)
cầu bài và tiến hành thảo luận.
- GV cho học sinh thảo luận nhóm 4:
- Các thành viên trong nhóm
- GV tổ chức cách hoạt động cho học sinh
- GV mời nhóm trưởng của ban kiểm phiếu lên bình bầu người giới thiệu sách
kiểm tra phiếu . Cuốn sách và người giới thiệu hay nhất và cuốn sách của nhóm
-HS bỏ phiếu kín cho cuốn sách
nào có nhiều lá phiếu nhất thì được chọn .
và người giới thiệu sách.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà
cùng với người thân mua những cuốn sách theo - Học sinh tiếp nhận thông tin
và yêu cầu để về nhà ứng dụng.
sở thích.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
..................................
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 08: LUYỆN TẬP CHUNG (T2) – Trang 38
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép nhân, phép chia trong bảng đã học
- Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia với (cho) 1.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS làm bảng con để khởi động bài học. - 2HS làm bảng con
+ Đặt tính rồi tính: 57 + 71; 456 -328
- Hs làm và nêu cách làm
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
-Mục tiêu:
+ Thực hiện được phép nhân, phép chia trong bảng đã học
+ Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia với (cho) 1.
-Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm.
- 1 HS nêu yêu cầu
- GV cho HS nêu yêu cầu
- HS làm vào vở.
- GV cho làm vở.
Kết quả:
a) 2 x 1 =; 3 x 1 =; 4 x 1 =; 5 x 1 =
a) 2 x 1 = 2
3x1=3
b) 2 : 1 =; 3 : 1 = ; 4 : 1 =; 5 : 1 =
4x1=4
5x1=5
- GV nhận xét, tuyên dương.
3:1=3
- GVchốt : Số nào nhân với 1 cũng bằng b) 2 : 1 =2
4:1=4
5:1=5
chính số đó.Số nào chia cho 1 cũng bằng
- HS lắng nghe.
chính số đó.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Tính( theo - HS nhắc lại
- 2HS nêu và đọc mẫu
mẫu)
- HS làm vào vở.
- GV cho HS nêu yêu cầu, đọc mẫu
1 x 3 = 1 + 1 + 1=3
- GV cho làm vở.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn 1 x 3 = 3
1 x 4 = 1 + 1 +1 + 1=4
nhau.
1x4=4
- GV Nhận xét, tuyên dương.
1 x 5 = 1 =1+1 +1 +1 +1=5
Bài 3: (Làm việc nhóm) Số?
1 x 5 =5
- GV cho HS nêu yêu cầu
1 x 6 = 1 + 1 +1 +1 +1 +1 =6
- GV cho HS làm bài tập vào phiếu.
1 x 6 =6
- HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS nêu yêu cầu
- HS làm việc vào phiếu học tập .
a) 4 x
=8
12 :
3x
= 3
= 18
- 1 HS nêu:
- HS làm việc theo nhóm
- HS nêu từng phép tính.
- HS lắng nghe.
- 1 HS nêu:
- HS làm việc cá nhân.
a) 4 x
=8
12
=3
25 :
=5
b) GV dành cho HS khá ,giỏi
3x
= 18
GV HS quan sát “tháp số” để nhận ra: 1 x 2
25 :
=5
= 2; 2 ô trên và chính giữa hai ô có số 1và -Kết quả:
số 2; 2 x 1 = 2; 2 ở ô trên và chính giữa hai
ô có số 1 và số 2;...;2 x 2 = 4; 4 ở ô trên và
chính giữa hai ô có số 2,. Từ đó tìm được
các số ở các ô còn lại.
- HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- HS nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết
thức đã học vào thực tiễn.
phép nhân, phép chia với (cho) 1.
+ HS trả lời:
1 x 1 = ? 6 : 1 =?
1 x 1 = 1 6 : 1 =6
1 x 2 = ? 5 : 1 =?
1 x 2 = 2 5 : 1 =5
1 x 3 = ? 4 : 1 =?
1 x 3 = 3 4 : 1 =4
- Nhận xét, tuyên dương
--------------------------------------------TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH
Bài 03: VỆ SINH XUNG QUANH NHÀ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Thực hiện được một số việc làm phù hợp để giữ vệ sinh xung quanh nhà.
- Có ý thức giữ vệ sinh và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành
tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt
động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt
động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giữ gìn bảo vệ môi trường.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm
với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
*GD TKNL&HQ - GD BVMT:
- Giáo dục học sinh biết mọi người dân dù sống ở đâu cũng đều phải biết giữ gìn môi
trường sống xung quanh sạch sẽ. Giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở đem lại rất nhiều
lợi ích: đảm bảo được sức khỏe, phòng tránh nhiều bệnh tật,.. Nếu môi trừng xung quanh
nhà ở sạch sẽ thì ruồi, muỗi, sâu bọ và các mầm bệnh không có nơi sinh sống, ẩn nấp,
không khí sạch sẽ, trong lành giúp em có sức khỏe tốt, học hành hiệu quả hơn.
- Thực hiện những hành vi đúng để tránh ô nhiễm do rác thải gây ra đối với môi trường
sống.
- Giáo dục HS giữ vệ sinh chung, không xả rác ra môi trường gây ảnh hướng đến môi
trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
- Chiếu màn hình có câu hỏi khởi động.
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng
+ Câu 1: Để môi trừng xung quanh nhà sạch
sẽ, em đã:
A) Thường xuyên dọn dẹp nhà cửa.
B) Vẽ lên tường nhà.
C) Vứt rác bừa bãi.
+ Câu 2: Giữ gìn môi trường xung quanh nhà
ở đem lại lợi ích gì?
A) Đảm bảo được sức khỏe.
B) Phòng tránh nhiều bệnh tật.
C) Cả hai đáp án trên.
- GV chiếu đáp án để HS so sánh, đối chiếu.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Thực hành:
- Mục tiêu:
+ Thực hiện được một số việc làm phù hợp để giữ vệ sinh xung quanh nhà.
+ Có ý thức giữ vệ sinh và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Hoàn thành sơ đồ những việc
nên làm hoặc không nên làm để giữ gìn vệ
sinh xung quanh nhà. (làm việc cá nhân)
- GV nêu yêu cầu HS hoàn thành sơ đồ vào - HS hoàn thành sơ đồ vào PHT.
PHT và chia sẻ với bạn:
- Một số học sinh trình bày.
- GV gọi HS trình bày.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ1 :
* Kết luận: + Những việc em nên làm để giữ
vệ sinh xung quanh nhà ở: thường xuyên quét
dọn nhà cửa, trồng cây xanh, nhổ sạch cỏ,
xung quanh nhà ở, phát quang bụi rậm, vứt
rác đúng nơi quy định,…
+ Những việc em không làm để giữ vệ sinh
xung quanh nhà ở: để đồ dùng không ngăn
nắp, vứt rác không bừa bãi, đổ nước thải ra
đường, vẽ bậy, dán, phát tờ rơi,…
Hoạt động 2. Chia sẻ ý kiến về những việc
nên làm hoặc không nên làm để giữ gìn vệ
sinh xung quanh nhà. (làm việc nhóm 4)
- GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau
đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình
bày kết quả.
H: Em đồng tình hay không đồng tình với
những việc làm nào dưới đây? Vì sao?
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ
sung.
- HS nhận xét bài làm của bạn.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu
bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Hình 9: Đồng tình vì mọi người
đang vệ sinh khu vực chung trong
khu dân cư như quét dọn, lau chùi
các lan can, cầu thang,… để giữ
chung cư luôn sạch sẽ, thoáng đãng.
+ Hình 10: Không đồng tình vì một
bác đang rửa xe máy ở hè nhà, xả
nước ra đường gây mất mĩ quan
đường phố, ảnh hưởng đến người đi
đường.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Thực hiện những hành vi đúng để môi trường xung quanh nhà luôn sạch sẽ.
+ Giáo dục HS giữ vệ sinh chung, không xả rác ra môi trường, nêu được tác hại khi
gia súc phóng uế bừa bãi sẽ ảnh hướng đến môi trường.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. Xử lí tình huống. (Làm việc
nhóm 4)
- Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm - Học sinh cùng nhau quan sát, suy
quan sát hình 9, 10 trang 19 trong SGK. Nêu nghĩ và đưa ra cách xử lý theo hiểu
tình huống và đưa ra cách xử lí phù hợp trong biết của mình.
mỗi hình.
Tình huống 1: Khi đến giờ đổ rác các bác lao
công sẽ gõ kẻng cho mọi người xuống đổ rác.
Bạn nam đang vội đi đá bóng nên bạn vứt
luôn rác xuống sân.
- Đại diện các nhóm xử lí tình
huống.
- Đại diện các nhóm xử lí tình
huống.
Tình huống 2: Một bác đang cho chú chó đi - Đại diện các nhóm trình bày kết
vệ sinh ngoài đường.
quả thảo luận của nhóm mình.
- Gọi đại diện các nhóm đưa ra cách xử lí phù - Các nhóm nhận xét.
hợp trong hai tình huống trên.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Gọi các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Tập thể dục, thực hiện tốt 5K, ăn
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
nhiều hoa quả, rau xanh, vệ sinh
* Liên hệ GDHS: GD cho HS về kĩ năng xung quanh nhà ở sạch sẽ,…
phòng chống Covid - 19 và dịch xuất suất - 2 - 3 HS đọc thông điệp.
huyết.
H: Chúng ta cần phải làm gì để tăng sức đề
kháng để phòng chống dịch bệnh Covid - 19
và dịch xuất suất huyết?
- GV đưa ra thông điệp: Chúng ta cần làm
những việc phù hợp để giữ gìn vệ sinh xung
quanh nhà tạo không gian sống sạch đẹp, bảo
vệ sức khỏe, góp phần phòng tránh dịch
bệnh,..
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà thực
hiện những điều vừa học vào cuộc sống hằng
ngày.
...........................................................
Thứ ba ngày 25 tháng 9 năm 2022
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 08: LUYỆN TẬP CHUNG (T3) – Trang 38
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học
- Thực hiện được tính nhẩm phép nhân , phép chia có số 0.
- Tính độ dài đường gấp khúc dựa vào phép nhân.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép nhân đã học.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV gọi HS lên bảng làm bài để khởi động bài
học.
4x
= 12
12 :
= 6
- HS nêu kết quả
- HS lắng nghe.
3x
= 15
25 :
=5
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
-Mục tiêu:
+ Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học
+ Thực hiện được tính nhẩm phép nhân , phép chia có số 0.
+ Tính độ dài đường gấp khúc dựa vào phép nhân.
+ Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép nhân đã học.
-Cách tiến hành:
Bài 1.(Làm việc cá nhân) Tính( theo mẫu)
- HS nêu và đọc mẫu
- GV cho HS nêu yêu cầu và đọc mẫu
- GV cho làm vở.
- HS làm việc cá nhân.
a) 0 x 3 =; 0 x 4 =; 0 x 5 =
- HS nêu kết quả
b) 0 x 6= 0 x 7= 0 x 8 = 0 x 9 =
a) 0 x 3 =0 ; 0 x 4 =0 ;0 x 5 =0
0:6= 0:7= 0:8= 0:9=
b) 0 x 6= 0
0 x 7= 0
0x8=0 0x9=0
-HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
0:6= 0 0:7= 0
GV nhận xét :
0:8= 0 0:9=0
Số 0 nhân với số nào cũng bằng 0
Số 0 chia cho số nào khác 0 cũng bằng 0
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Hai phép tính nào
dưới đây có cùng kết quả?
- GV cho HS nêu yêu cầu và đọc mẫu
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu
học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Giải bài toán có lời
văn.
- GV cho HS đọc đề toán, tìm hiểu đề bài (cho
biết gì? hỏi gì? Phải làm phép tính gì?
- GV cho HS làm bài vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc cá nhân) Tính độ dài đường
gấp khúc ABCDE
- GV cho HS nêu yêu cầu
GV gợi ý cho HS đường gấp khúcABCDE có 4
đoạn thẳng có cùng độ dài là 3 cm vậy ta nên làm
phép tính gì?
- GV cho làm vở.
-HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 5. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS nêu yêu cầu và đọc mẫu
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu
học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét tuyên dương.
-HS nhắc lại
- HS lắng nghe
- HS nêu yêu cầu
- HS làm vào phiếu.
- HS nêu kết quả
- HS lắng nghe
- HS đọc đề trả câu hỏi
- HS làm vào vở.
- 1 HS lên bảng giải
Bài giải:
Số quyển vở tổ một góp được
là:
5 x 8 = 40(quyển vở)
Đáp số: 40 quyển vở
- HS nêu yêu cầu
- HS làm vào vở.
- HS nêu kết quả:
Bài giải:
Độ dài đường gấp khúcABCDE
là:
3 x 4 = 12(cm)
Đáp số: 12 cm
- HS lắng nghe
- HS nêu yêu cầu
- HS làm vào phiếu.
- HS nêu kết quả
- HS lắng nghe
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi, hái hoa,...sau bài học để HS nhận biết dược thức đã học vào thực tiễn.
Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia
trong bảng đã học
3x2=
6:3=
6:2=
4x3=
12: 3 =
12 : 4 =
-
HS trả lời
- Nhận xét, tuyên dương
--------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
Bài 07: MÙA HÈ LẤP LÁNH (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc đúng từ ngữ câu và toàn bộ bài thơ Mùa hè lấp lánh.
- Nhận biết được vần trong bài thơ.
- Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọng đọc vui vẻ, thiết tha.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: “Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè với ông
mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi thắm hơn; bài
thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa hè đến.”
- Kể lại câu chuyện Chó đốm con và mặt trời.
- Hiểu được một quy luật đơn giản về địa lí: Mặt trời lặn ở đằng đông, mọc ở đằng tây.
- Biết chia sẻ với người thân suy nghĩ của mình về câu chuyện Chó đốm con và mặt
trời.
- Hỏi thêm được những thông tin về mặt trời mọc và lặn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung
bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa
hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi khởi động qua 2 - HS tham gia khởi động
câu hỏi.
+ Trả lời: những nguyên liệu làm món trứng
+ Câu 1: Kể tên những nguyên liệu
đúc thịt là trứng gà thịt nạc vai, dầu ăn,
làm món trứng đúc thịt?
mắm, muối và hành khô.
+ Trả lời: Khi làm món trứng đúc thịt , bước
+ Câu 2: Khi làm món trứng đúc thịt , 1 là rửa sạch thịt sau đó bằm nhỏ hoặc xay
bước 1 cần làm những gì?
nhuyễn.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Đọc đúng từ ngữ câu và toàn bộ bài thơ Mùa hè lấp lánh.
+ Nhận biết được vần trong bài thơ.
+ Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọng đọc vui vẻ,thiết tha.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè với
ông mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi
thắm hơn; bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa hè
đến.
+ Kể lại câu chuyện Chó đốm con và mặt trời.
+ Hiểu được một quy luật đơn giản về địa lí:Mặt trời lặn ở đằng đông, mọc ở đằng
tây.
+ Biết chia sẻ với người thân suy nghĩ của mình về câu chuyện Chó đốm con và mặt
trời.
+ Hỏi thêm được những thông tin về mặt trời mọc và lặn.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc cả bài: ( giọng đọc thể hiện niềm thiết - Hs lắng nghe.
tha, vui sướng và háo hức khi mùa hè đến).
- HS lắng nghe cách đọc.
- Gọi 1 HS đọc tốt đọc cả bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV HD đọc: -Đọc đúng các tiếng dễ phát âm - HS quan sát
sai: ( kì lạ, đủng đỉnh....).
-Ngắt nghỉ theo đúng từng dòng thơ.
- GV chia đoạn: 4 khổ thơ tương ứng 4 đoạn
+ Khổ 1: Buổi sáng mùa hè.
+ Khổ 2: Tác dụng của nắng mùa hè.
+ Khổ 3: Vẻ đẹp của ông mặt trời trong buổi
chiều mùa hè.
+ Khổ 4: Nièm vui của tuổi thơ trong mùa hè.
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp.
- HS làm việc nhóm(4 em/nhóm) mỗi HS đọc một
khổ thơ,(đọc nối tiếp 4 khổ thơ) 1 – 2 lượt.
-HS làm việc cá nhân :Đọc nhẩm toàn bài 1 lượt.
- 4 HS nối tiếp 4 đoạn trước lớp
-GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp.
- Luyện đọc từ khó: bất tận, đủng đỉnh.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm .
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
+ Câu 1: Mặt trời mùa hè có gì lạ?
+ Câu 2:Nắng mùa hè mang đến những lợi ích gì?
-Đối với cây
-Đối với hoa lá
-Đối với các bạn nhỏ
+ Câu 3: Ngày của mùa hè có gì đặc biệt?
+ Câu 4: vì sao bạn nhỏ thấy “mùa hè thật sung
sướng”?
+Câu 5:Theo em, hình ảnh “ngày dài lấp lánh”
chỉ điều gì hoặc nêu ý kiến khác của em.
a.Ngày có nhiều nắng.
b.Ngày có nhiều niềm vui.
c.Ngày mặt trời dậy sớm và đi ngủ muộn.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS làm việc nhóm 4 mỗi HS
đọc một khổ thơ, (đọc nối tiếp 4
khổ thơ) 1 – 2 lượt.
- HS đọc từ khó
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
TL: Mặt trời mùa hè có điều lạ
là thức dậy sớm và đi ngủ
muộn.
TL: Nắng mùa hè mang đến
những lợi ích sau:
TL: Làm cho cây cối chóng lớn.
- Làm cho hoa lá thêm màu.
- Cho mình được chơi lâu hơn.
TL: Ngày của mùa hè có điểm
đặc biệt lả rất dài.
TL: Bạn nhỏ thấy mùa hè thật
sung sướng vì có nắng có kem,
có gió êm, có ngày dài.
TL: Hình ảnh ngày dài lấp lánh
thể hiện một mùa hè rực rỡ với
nắng vàng chiếu long lanh.
- Đó là một mùa hè đẹp như
trong mơ,...
- Mặt trời dậy sớm và tỏa sáng
khắp nơi
-2-3 HS nhắc lại
với ông mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng
dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi thắm hơn;
bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của
bạn nhỏ khi mùa hè đến.
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- 2 HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
- 2 HS đọc nối tiếp,
3. Nói và nghe: Kể chuyện Chó đốm con và mặt trời.
- Mục tiêu:
+ Nói được những điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
3.1. Hoạt động 3
- GV nói lời dẫn: Bài Mùa hè lấp lánh, nói tới - 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè lấp
hiện tượng mặt trời mọc từ sáng sớm và lặn khi lánh,
chiều muộn, do vậy mùa hè có ngày dài và đêm + HS quan sát tranh và đọc các
ngắn. Câu chuyện sau đây cũng nói tới hiện câu hỏi dưới tranh.
tượng mặt trời mọc và lặn, hiện tượng này làm - HS làm việc theo nhóm.
cho chú chó đốm vô cùng băn khoăn.Hãy nghe
và giải thích cho chú có đốm nhé
TL: Mặt trời mọc từ chân núi
- Yêu cầu HS quan sát tranh và đọc các câu hỏi phía đông.
dưới tranh.
TL: Mặt trời lặn xuống dòng
- GV kể lần 1. Kể toàn bộ câu chuyện.
sông phía tây.
- GV kể lần 2. dừng lại ở những đoạn tương ứng TL: Chó đốm nghĩ rằng mặt trời
với các câu hỏi trong tranh, có thể dừng lại để có 2 cái nhà, một cái ở chân núi
hỏi sự việc tiếp theo là gì, khích lệ các em nhớ phía đông và một cái ở dòng
chi tiết câu chuyện.
sông phía tây. Ngày mai, mặt
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 và trả lời trời sẽ mọc từ dòng sông phía
các câu hỏi dưới tranh.
tây.
Tranh 1. Chó đốm con nhìn thấy mặt trời mọc ở TL: Mặt trời cứ mọc đằng đông,
đâu?
trong trong khi chó đốm đang
Tranh 2. Chó đốm con nhìn thấy mặt trời lặn ở chờ mặt trời ở đằng tây.
đâu ?
- HS trình bày trước lớp, HS
Tranh 3. Chó đốm con nghĩ gì ?
khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó
Tranh 4. Điều gì làm chó đốm con ngạc nhiên?
đổi vai HS khác trình bày.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nận xét, tuyên dương.
- HS kể nối tiếp câu chuyện.
- HS kể toàn bộ câu chuyện.
3.2. Hoạt động 4: kể lại toàn bộ câu chuyện
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Gọi HS kể nối tiếp câu chuyện
- Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện.
- Mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét bổ
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
kiến thức và vận dụng bài học vào vào thực tiễn.
tực tiễn cho học sinh.
- GV Cho học sinh quan sát video về - HS quan sát video
hoạt động của các bạn trong mùa hè.
+ Trao đổi về ý nghĩa, tác dụng của + HS cùng nhau trao sẻ, trao đổi sau khi xem
các hoạt động đó
video.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
..................................................................
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Bài 04: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Hệ thống hóa được kiến thức đã học về chủ đề gia đình.
- Xử lý được một số tình huống giả định liên quan đến an toàn khi ở nhà và thể hiện
tình cảm với họ hàng.
- Thể hiện tinh thần trách nhiệm, làm được một số việc để phòng tránh hỏa hoạn và giữ
vệ sinh xung quanh nhà, chia sẻ các việc làm đó với bạn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn
thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt
động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt
động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết
nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách
nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
-Sơ đồ tranh 20 phóng to.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh thi ai nhanh, ai đúng. Gv nêu - HS lắng nghe, thi đua trả lời.
câu hỏi HS thi đua xung phong nêu câu trả lời
+ Bên nội của Hoa có những ai?
+ Trả lời:Ông nội, bà nội, bác
trai, bác dâu và 2 anh chị em họ
+ Bên ngoại của Hoa có những ai?
+ Trả lời: Ông ngoại, bà ngoại,
dì, chú và 1 em họ.
+Nêu những nguyên nhân cháy nhà mà em biết?
- HS trả lời.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu: Hệ thống hóa được kiến thức đã học về chủ đề gia đình.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Tìm hiểu về họ hàng bên nội, bên
ngoại. (Làm việc nhóm 4)
- Học sinh đọc yêu cầu bài thảo
- GV chuẩn bị sơ đồ và cầu HS thảo luận hoàn luận nhóm 4. Sau đó đại diện
trình bày:
nhóm. Sau đó mời học sinh trình bày kết quả.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
3. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Xử lý được một số tình huống giả định liên quan đến an toàn khi ở nhà và thể hiện
tình cảm với họ hàng.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2. Vận dụng (Làm việc nhóm 2)
- GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó
mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết
quả.
+ Quan sát tranh, đọc thông tin và cho biết Tranh
vẽ về tình huống gì? Hành động, lời nói của các
bạn nhỏ trong tranh là nên làm h...
 








Các ý kiến mới nhất