BAI9 KHAT VONG DOC LAP TU DO

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Trần Ngọc Ngoan (trang riêng)
Ngày gửi: 02h:30' 23-10-2023
Dung lượng: 422.8 KB
Số lượt tải: 70
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Trần Ngọc Ngoan (trang riêng)
Ngày gửi: 02h:30' 23-10-2023
Dung lượng: 422.8 KB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích:
0 người
BÀI 9 : KHÁT VỌNG ĐỘC LẬP TỰ DO
( VĂN BẢN NGHỊ LUẬN)
...........................................................................................................
Môn: Ngữ văn 10 – Lớp: .......
Số tiết: 11 tiết
MỤC TIÊU CHUNG BÀI 9
- Nhận biết được mục đích quan điểm của người viết thông qua các
luận điểm , lí lẽ và bằng chứng trong văn bản, nhận biết và phân
tích được cách sắp xếp, trình bày luận điểm lí lẽ và bằng chứng của
tác giả, vai trò của các yếu tố biểu cảm trong văn bản nghị luận.
- Nhận biết và phân tích được bổi cảnh lịch sử hoặc bối cảnh văn hóa,
xã hội qua văn bản và từ văn bản, nêu được ý nghĩa hay tác động
của văn bản đối với quan niệm sống của bản thân.
- Nhận biết và chỉnh sửa được các lỗi về mạch lạc liên kết trong văn
bản.
- Viết được một bài luận về bản thân
- Biết thuyết trình về một vấn đề xã hội có sử dụng kết hợp phương
tiện ngôn ngữ với các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ.
- Biết trân trọng lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc.
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TIẾT : VĂN BẢN 1: HỊCH TƯỚNG SĨ
I.
MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được mục đích quan điểm của người viết thông qua các
luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong VB, nhận biết và phân tích
được cách sắp xếp, trình bày luận điểm, lí lẽ và bằng chứng của tác
giả. Vai trò của các yếu tố biểu cảm trong VB nghị luận.
- Nhận biết và phân tích được bối cảnh lịch sử hoặc bối cảnh văn hóa,
xã hội qua văn bản từ văn bản.
- Nêu được ý nghĩa hay tác động của VB
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao
tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Hịch tướng sĩ
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Hịch
tướng sĩ - - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội
dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các
văn bản khác có cùng chủ đề.
3. Phẩm chất
- Sống có khát vọng, có hoài bão và thể hiện lòng tự hào dân tộc
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Tranh ảnh về Trần Quốc Tuấn
- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ Văn 10, soạn bài theo hệ thống
câu hỏi hướng dẫn bài học, vở ghi.
III.
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho Hs, thu hút HS sẵn sàng thực hiện
nhiệm vụ học tập từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Hịch
tướng sĩ
b. Nội dung: GV cho HS xem 1 đoạn video clip giới thiệu về tác giả
Trần Quốc Tuấn và 3 lần chiến thắng quân Nguyên - Mông và đặt câu
hỏi gợi mở vấn đề
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và đáp án về tìm hiểu tác giả Trần
Quốc Tuấn và hào khí Đông A.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi gợi mở: Em đã từng đọc hay tìm hiểu về anh hùng
dân tộc Trần Quốc Tuấn và chiến thắng 3 lần quân Nguyên Mông của
quân dân nhà Trần chưa? Hãy chia sẻ một số điều em biết cho cả lớp
cùng nghe?
- GV mở đoạn video về cuộc kháng chiến chống quân Nguyên Mông
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS chơi trò chơi nhìn vào hình ảnh, đoán tên và các nhận vật trong
ảnh
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trả lời từng hình ảnh
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét đánh giá
- GV dẫn dắt vào bài: Lịch sử Việt Nam được viết bằng máu và nước
mắt của biết bao nhiêu thế hệ. Trong suốt chiều dài lịch sử hào hùng
và đẫm màu bi tráng đó, chúng ta không thể không kể đến 3 lần chiến
thắng quân Nguyên Mông của quân dân nhà Trần dưới sự lãnh đạo
của vị tướng tài ba Trần Quốc Tuấn. Để khích lệ tinh thần chiến đấu
của quân dân lúc bấy giờ, Trần Quốc Tuấn đã thảo Hịch tướng sĩ.
Trải qua thăng trầm của lịch sử áng hịch vẫn trở thành một áng nghị
luận mẫu mực. Hãy cùng tìm hiểu về bài Hịch qua bài học ngày hôm
nay. Bài 1 – Tiết 1 – Hịch Tướng sĩ.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại và đọc văn bản
Hịch tướng sĩ
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời
câu hỏi liên quan đến văn bản Hịch tướng sĩ
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu
được liên quan đến văn bản Hịch tướng sĩ
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về tác giả
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Tìm hiểu chung
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Tác giả
học tập cho HS
- Trần Quốc Tuấn hay còn gọi là Hưng Đạo
- GV mời HS dựa vào nội dung Vương Trần Quốc Tuấn (1231 – 1300) là một
chuẩn bị ở nhà:
danh tiếng đời Trần có công lớn trong ba cuộc
+ Trình bày hiểu biết của em về tác kháng chiến chống quân Nguyên- Mông.
giả Trần Quốc Tuấn?
- Trần Quốc Tuấn là một trong 14 vị anh
+ Bài Hịch ra đời trong hoàn cảnh hùng tiêu biểu của dân tộc Việt Nam. Sau khi
nào?
lui về Vạn Kiếp ông mất năm 1300.
+ Bài Hịch có mấy phần? Ý nghĩa - Ông được dân gian phong Thánh và lập đền
từng phần?
thờ ở rất nhiều nơi
- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ
- Một số tác phẩm tiêu biểu của ông có thể kể
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ đến như: Binh thư yếu lược, Vạn kiếp tông bí
học tập
truyền thư.
- Các nhóm thảo luận để vẽ sơ đồ
2. Tác phẩm
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt - Hịch tướng sĩ hay còn có tên gọi khác là Dụ
động và thảo luận
chư tì tướng hịch văn được ông viết vào năm
- GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng 1285 trước cuộc kháng chiến chống quân
vẽ sơ đồ, yêu cầu các nhóm khác Nguyên – Mông lần 2.
nhận xét, góp ý, bổ sung.
- Bố cục : 4 phần
Bước 4: Đánh giá kết quả thực + Phần 1: Từ đầu cho đến còn lưu tiếng tốt:
hiện nhiệm vụ học tập
Nếu những tấm gương trung thần nghĩa sĩ
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
trong sử sách để khích lệ ý chí lập công danh,
- GV bổ sung:
xả thân vì nước.
Khi biết tra quân Nguyên lâm le + Phần 2: Tiếp theo đến ta cũng vui lòng: Lột
xảm lược nước ta lần thứ 2, vua tả sự ngang ngược và tội ác của kẻ thù đồng
Trần giao cho Trần Quốc Tuấn chức thời nói lên lòng căm thù giặc.
Tiết chế thông lĩnh chư quân (Tông + Phần 3: tiếp đến không muốn vui vẻ phỏng
chỉ huy quản đội). Gần một năm trời có được không?: Phân tích phải trái làm rõ
Trân Quốc Tuần nghiên cứu binh đúng sai
pháp, bố trí lực lượng, chuẩn bị + Phần 4: Còn lại : Nêu nhiệm vụ cấp bách,
đánh giặc. Ông soạn Hịch tưởng sĩ khích lệ tinh thần chiến đấu.
để động viên tính thân chiến đầu
của tướng sĩ. Bài Hịch tướng sĩ
được viết trước cuộc kháng
chiến chóng quân Mông -Nguyên
lần thứ hai và được công bô vào
tháng 9/1284 tại cuộc duyệt binh ở
bến Đông Thăng Long.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về khái
niệm đặc điểm của Hịch
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV mời đại diện các nhóm dựa
vào nội dung đã học ở nhà:
+ Hãy trình bày khái niệm về thể 3. Hịch
loại Hịch
a. Khái niệm
+ Hịch có đặc điểm gì?
- Hịch là một thể loại văn thư cổ mà các tướng
+ So sánh sự giống và khác nhau lĩnh, vua chúa hoặc người thủ lĩnh của một tổ
giữa Hịch và Cáo?
chức, một phong trào dùng để kêu gọi cổ vũ
mọi người hăng hái chiến đấu tiêu diệt kẻ thù.
- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ
- Hịch thường được viết theo lối văn tứ lục,
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ cũng có khi viết bằng văn xuôi, hay thơ lục
học tập
bát.
- Các nhóm thảo luận để vẽ sơ đồ
- So sánh điểm giống và khác nhau giữa
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt Hịch và Cáo:
động và thảo luận
Hịch
Cáo
- GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng
Giống
- Là thể loại văn nghị luận cổ
vẽ sơ đồ, yêu cầu các nhóm khác
nhau
- Do Vua chúa hoặc thủ lĩnh một
nhận xét, góp ý, bổ sung.
phong trào viết nên
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
- Cùng một mục đích ban bố công
hiện nhiệm vụ học tập
khai, kết cấu chặt chẽ, lập luận
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
sắc bén.
- Thường được viết bằng văn
xuôi, văn vần hoặc biền ngẫu.
Khác
- Do Vua Chúa, - Dùng
nhau
tướng lĩnh hoặc trình bày một
thủ
lĩnh
một chủ
để
trương
phong trào dùng hay công bố
để cổ vũ, thuyết kết quả một
phục kêu gọi đấu sự nghiệp để
tranh chống thù mọi
trong giặc ngoài
cùng biết.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được văn bản Hịch tướng sĩ
b. Nội dung: Sử dụng SGK chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các
câu hỏi liên quan đến văn bản Hịch tướng sĩ
người
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu
được liên quan đến văn bản Hịch tướng sĩ
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Nêu gương sáng II.
trong sách sử
Tìm hiểu chi tiết
1. Nêu gương sáng trong sách sử
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm - Ngay phần mở đầu, tác giả đã
vụ học tập
kể tên một loạt các tấm gương
- Dựa vào văn bản cùng với sáng trong sử sách trung quân.
phần chuẩn bị ở nhà hãy cho + Tướng: Kỉ Tín, Do Vũ, Cảo
biết:
Khanh, Kính Đức, Vương Công
+ Ngay phần mở đầu, tác giả đã Kiên, Cốt Đãi Ngột Lang...
liệt kê những cái tên nào trong + Quan nhỏ: Thân Khoái
lịch sử về trung quân ái quốc.
+ Gia thần: Dự Nhượng
+ Việc nêu hàng loạt tên này có
tác dụng gì?
Bất kể thời đại nào, bất kể ai
từ những viên quan nhỏ cho đến
- GV cho HS đại diện các nhóm tướng lớn đều được kể tên. Lòng
lên báo cáo kết quả
trung quân ái quốc như một luận
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
cứ để làm cơ sở cho các lập luận
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ phía sau.
học tập
- Hs làm việc theo cặp đôi hoặc
đọc lại văn bản theo yêu cầu suy
nghĩ để hoàn thành nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV mời 2-3 HS trình bày
trước lớp yêu cầu cả lớp nhận
xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét đánh giá chốt
kiến thức
- GV cho HS đại diện các nhóm 2. Tố cáo sự ngang ngược của
lên báo cáo kết quả
giặc và lòng căm thù giặc sâu
Nhiệm vụ 2: Tố cáo sự ngang sắc
ngược của kẻ thù và lòng căm - Tác giả đã phanh phui tội ác dã
thù giặc
man của kẻ thù thông qua các hình
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm ảnh:
vụ học tập
+ Sứ giặc đi lại nghênh ngang
Dựa vào phần chuẩn bị ở nhà hãy + Uống lưỡi cú diều mà sỉ mắng
cho biết.
triều đình
+ Trong phần này, tác giả đã tố + Đem thân dê chó bắt nạt
cáo tội ác của giặc ra sao?
+ Đòi ngọc lụa, thỏa lòng tham
+ Biện pháp nào được sử dụng + Thu bạc vàng, để vét của kho
và có tác dụng gì?
+ Đem thịt mà nuôi hổ đói
+ Nỗi lòng của người chủ tướng + Sao cho khỏi tai vạ về sau
được thể hiện ra sao?
....
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Tác giả đã sử dụng biện
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ pháp nghệ thuật ẩn dụ, nhân hóa
học tập
đẻ vạch trần tội ác, bản chất tham
- Hs làm việc theo cặp đôi hoặc lam, tàn bạo hống hách của giặc.
đọc lại văn bản theo yêu cầu suy
nghĩ để hoàn thành nhiệm vụ
Những tội ác man rợ nó
càng nhen nhóm nên lòng quyết
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt tâm của quân dân nhà Trần. Khích
động và thảo luận
lệ lòng căm thù giặc và khơi gợi
- GV mời 2-3 HS trình bày nỗi nhục mất nước.
trước lớp yêu cầu cả lớp nhận
xét, bổ sung
- Tâm sự của vị chủ tướng
+ Trước những đau khổ lầm than
Bước 4: Đánh giá kết quả thực cùng cực mà nhân dân phải gánh
hiện nhiệm vụ học tập
chịu người làm tướng cảm thấy vô
- GV nhận xét đánh giá chốt cùng day dứt.
kiến thức
Ta thường tới bữa quên ăn
Nửa đêm vỗ gối
Ruột đau như cắt
Nước mắt đầm đìa
....
Nhịp văn dồn dập, ngắn gọn,
ngôn ngữ ước lệ giàu hình ảnh
có giá trị biểu cảm lớn. Thể
hiện sự sôi sục của vị tướng
lĩnh.
Hàng loạt các thành ngữ mạnh
được sử dụng “ Xả thịt lột da”,
“nuốt gan uống máu”, “trăm
thân này phơi ngoài lội cỏ,
nhìn xác này gói trong da
ngựa”.... Nghệ thuật phóng đại
dùng điển cố thể hiện lòng yêu
nước, sự căm thù giặc và tinh
Nhiệm vụ 3: Phân tích phải trái
thần sẵn sàng hi sinh vì nghĩa
đúng sai
lớn.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm 3. Phân tích đúng sai, phải trái
vụ học tập
a. Mối quan hệ chủ tướng
+ Ở phần này, tác giả đã thể hiện - Tác giả đã đưa ra mối thân tình
mối quan hệ thân tình chủ tướng giữa chủ và tướng:
ra sao?
+ Các ngươi không có mặc – thì ta
+ Việc sử dụng các vế song hành cho áo
trong câu văn có tác dụng gì?
+ Không có ăn – thì ta cho cơm
+ Để thôi thúc khơi gợi lòng yêu + Quan nhỏ - thì ta thăng chức
nước của nhân dân Trần Quốc + Lương ít – thì ta cấp bổng
Tuấn đã sử dụng biện pháp gì?
+ Đi thủy – thì ta cho thuyền
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
+ Đi bộ - thì ta cho ngựa
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ + Cùng sống chết – cùng vui cười
học tập
Câu văn biền ngẫu nhiều ý, hai vế
- Hs làm việc theo cặp đôi hoặc song hành điệp cấu trúc câu. Thể
đọc lại văn bản theo yêu cầu suy hiện cách đối xử chu đáo, tạo mối
nghĩ để hoàn thành nhiệm vụ
quan hệ khăng khít gắn bó.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt Nhắc nhở khích lệ ý thức trách
động và thảo luận
nhiệm và nghĩa vụ của bề tôi đối
- GV mời 2-3 HS trình bày với Vua tình cốt nhục như huynh
trước lớp yêu cầu cả lớp nhận đệ.
xét, bổ sung
b. Biểu hiện sai trái
Bước 4: Đánh giá kết quả thực - Bên cạnh đó tác giả còn phê
hiện nhiệm vụ học tập
phán những biểu hiện sau trái:
- GV nhận xét đánh giá chốt + Tình cảnh đất nước thấy chủ
kiến thức
nhục – mà không biết lo
+ Hầu quân giặc – mà không biết
tức
+ Thấy nước nhục – mà không
biết thẹn
+ Nghe nhạc – không biết căm
+ Chỉ biết đâm đầu vào những thứ
trò chơi vô bổ như chọi gà, đánh
bạc, săn bắn, uống rượu....
+ Thú vui ruộng vườn, quyến
luyến
Tác giả phê phán thái độ bàng
quan thờ ơ, ăn chơi nhàn rồi chỉ lo
vun vén cá nhân mà quên đi danh
dự bổn phận, mất cảnh giác, lối
sống an hưởng lạc cần được lên
án.
- Thảm bại là tất yếu nếu không
thay đổi
+ Nếu ham chơi cựa gà trống – áp
giáp giặc
+ Mẹp cờ bạc – mưu lược nhà
binh
+ Rượng lắm – việc quân cơ
+ Tiền của nhiều – không mua
được
+ Chén rượu ngon – giặc say chết
+ TIếng hát hay – giặc điếc tai
Nhiệm vụ 4: Lời kêu gọi
- Nước mất, nhà tan, bị bắt làm tù
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm binh bị mất tất cả, chịu nhục mang
vụ học tập
tiếng dơ muôn đời
- Tác giả đã dùng lời kêu gọi Cảnh báo bức tranh thảm họa
nhân dân đứng lên chống giặc
nỗi đau đớn nhục nhac của mất
ra sao?
nước thân làm nô lệ.
- Việc nhất tề chiến đấu sẽ 2. Lời kêu gọi
mang đến cho ta những điều gì?
- Ở phần này tác giả đã thể hiện
lời kêu gọi nhưng đồng thời cũng
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
là mệnh lệnh
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ + Học tập binh thư yếu lược
học tập
+ Vạch ra hai con đường sống –
- Hs làm việc theo cặp đôi hoặc chết; vinh- nhục
đọc lại văn bản theo yêu cầu suy + Để tướng sĩ thấy rõ và chỉ có thể
nghĩ để hoàn thành nhiệm vụ
lựa chọn một con đường: địch
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt hoặc ta
động và thảo luận
Lập luận sắc bén, rõ ràng, thái
- GV mời 2-3 HS trình bày
độ cương quyết. Bày tỏ gan
trước lớp yêu cầu cả lớp nhận
ruột của một chủ tướng yêu
xét, bổ sung
nước.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực - Việc nhất tề đồng lòng chiến
hiện nhiệm vụ học tập
đấu sẽ mang đến nhiều lợi ích:
GV nhận xét đánh giá chốt kiến + Thái ấp vững bền, bổng lộc
thức
được hưởng thụ
+ Gia quyến ấm êm, vợ con bách
niên giai lão
+ Tổ tiên được tế lễ, thờ cúng
Nhiệm vụ 5: Tổng kết
+ Trăm năm sau còn lưu tiếng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm thơm
vụ học tập
Khích lệ động viên đến mức cao
- GV yêu cầu HS tổng kết nội
nhất ý chí và quyết tâm chiến
dung và ý nghĩa của văn bản
đấu của tướng sĩ.
Bình Ngô đại cáo
III.
Tổng kết
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
1. Nội dung
học tập
- Tác phẩm phản ánh tinh thần
- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
yêu nước nồng nàn, ý chí quyết
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt tâm đánh giặc cứu nước của TRần
động và thảo luận
Quốc Tuấn và dân tộc Việt Nam.
- GV mời một số HS trình bày 2. Nghệ thuật
kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp - Lập luận sắc bé, lí lẽ, dân chứng
nhận xét, bổ sung.
xác thực đầy thuyết phuc, giọng
Bước 4: Đánh giá kết quả thực văn hùng tráng
hiện nhiệm vụ học tập
- Kết hợp hài hòa giữa chính luận
- GV nhận xét, chốt kiến thức và văn chương
Viết lên bảng.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Hịch tướng sĩ đã học
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc
nghiệm liên quan
c. Sản phẩm học tập: Đáp án HS đưa ra
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Hãy chọn đáp án đúng nhất cho các câu hỏi sau:
Câu 1: Người ta thường viết hịch khi nào?
A. Khi đất nước có giặc ngoại xâm
B. Khi đất nước thanh bình
C. Khi đất nước phồn vinh
D. Khi đất nước vừa hết chiến tranh
Câu 2: Hịch tướng sĩ được viết theo kiểu văn gì?
A.Văn xuôi
B. Văn vần
C. Văn biền ngẫu
D.Cả A, B, C đều sai
Câu 3: Trần Quốc Tuấn sáng tác Hịch tướng sĩ khi nào?
A. Trước khi quân Mông – Nguyên xâm lược nước ta lần thứ nhất
(1257)
B. Trước khi quân Mông – Nguyên xâm lược nước ta lần thứ hai
(1285)
C. Trước khi quân Mông – Nguyên xâm lược nước ta lần thứ ba
(1287)
D. Sau chiến thắng quân Mông- Nguyên lần thứ hai
Câu 4: Tác giả đã sử dụng biện pháp gì khi nêu gương các bậc trung thần
nghĩa sĩ ở phần mở đầu?
A. So sánh.
B. Liệt kê.
C. Cường điệu.
D. Nhân hoá.
Câu 5: Dụng ý của tác giả thể hiện qua câu : "Huống chi ta cùng các
ngươi sinh phải thời loạn lạc, lớn gặp buổi gian nan”?
A. Thể hiện sự thông cảm với các tướng sĩ.
B. Kêu gọi tinh thần đấu tranh của các tướng sĩ.
C. Miêu tả hoàn cảnh sinh sống của mình cũng như của các tướng sĩ.
D. Khẳng định mình và các tướng sĩ là những người cùng cảnh ngộ.
Câu 6: Từ nào có thể thay thế từ “vui lòng” trong câu “Dẫu cho trăm
thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng
vui lòng” ?
A. Cam chịu C. Cam lòng
B. Bình thường D. Mặc kệ
Câu 7: Trong Hịch tướng sĩ, Trần Quốc Tuấn đã vận dụng sáng tạo kết
cấu chung của thể hịch như thế nào ?
A. Không nêu phần đặt vấn đề riêng.
B. Không nêu truyền thống vẻ vang trong sử sách.
C. Không nêu giải pháp và lời kêu gọi chiến đấu.
D. Cả A, B, C đều sai.
Câu 8: Đoạn văn nào thể hiện dõ nhất lòng yêu nước, căm thù giặc của
Trần Quốc Tuấn?
A. Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước
mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân
thù. Dẫu cho trăm thân ta phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác ta gói trong da
ngựa, ta cũng vui lòng.
B. Giặc với ta là kẻ thù không đội trời chung, các ngươi cứ điềm nhiên
không biết rửa nhục, không lo trừ hung, không dậy quân sĩ; chẳng khác
nào quay mũi giáo mà chịu đầu hàng, giơ tay không mà chịu thua giặc...
C. Chẳng những thái ấp của ta không còn, mà bổng lộc các ngươi cũng
mất; chẳng những gia quyến của ta bị tan, mà vợ con các ngươi cũng
khốn; chẳng những xã tắc tổ tông ta bị giày xéo, mà phần mộ cha mẹ các
ngươi cũng bị quật lên…
D. Từ xưa các bậc trung thần nghĩa sĩ bỏ mạng vì nước, đời nào không
có? Giả sử các bậc đó cứ khư khư theo thói nữ nhi thường tình, thì cũng
chết già ở xó cửa, sao có thể lưu danh sử sách, cùng trời đất muôn đời
bất hủ được
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
-
Gv mời Hs đứng dậy đọc đáp án
Bước 4: Đánh giá kết quả thực nhiệm vụ học tập
-
GV chữa bài tập nhận xét và chuẩn bị kiến thức
Đáp án chuẩn:
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án A
C
B
B
D
C
D
A
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để cảm nhận lòng yêu nước của
Trần Quốc Tuấn.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để cảm nhận về lòng yêu nước
của Trần Quốc Tuấn.
c. Sản phẩm học tập: bài tập hoàn thành của HS
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
-
GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn ngắn khoảng 10 dòng để phát biểu
cảm nhận về lòng yêu nước của Trần Quốc Tuấn được thể hiện trong tác
phẩm Hịch tướng sĩ.
-
HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
-
HS thực hiện nhiệm vụ viết đoạn văn
-
GV đi quanh lớp hỗ trợ HS khi cần thiết
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
-
GV mời 1-2 HS trình bày dàn ý phân tích của mình yêu cầu cả lớp
theo dõi nhận xét, góp ý, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
-
GV nhận xét góp ý cho HS
-
GV gợi ý trả lời
Hướng dẫn về nhà
-
GV dặn dò HS:
+ Ôn tập bài học về nhà Hịch tướng sĩ
+ Soạn bài : Nam quốc Sơn Hà bài thơ Thần khẳng định chân lí độc lập
của đất nước
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy : …/…/…
TIẾT : VĂN BẢN : NAM QUỐC SƠN HÀ – BÀI THƠ THẦN
KHẲNG ĐỊNH CHÂN LÍ ĐỘC LẬP CỦA ĐẤT NƯỚC
I.
MỤC TIÊU
1.
Mức độ/yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được mục đích, quan điểm của người viết thông qua các
luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong VB, nhận biết và phân tích
được cách sắp xếp, trình bày luận điểm, lí lẽ và bằng chứng của
tác giả.
- Nhận biết và phân tích được bối cảnh lịch sử hoặc bối cảnh văn
hóa, xã hội, nêu được ý nghĩa hay tác động của VB đối với quan
niệm sống của bản thân
2.
Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao
tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Nam quốc sơn hà –
bài thơ thần khẳng định chân lí độc lập của đất nước.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Nam
quốc sơn hà – bài thơ thần khẳng định chân lí độc lập của đất nước.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ
thuật, ý nghĩa văn bản.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các
văn bản khác có cùng chủ đề.
3. Phẩm chất
- Sống có khát vọng, có hoài bão và thể hiện được trách nhiệm với cộng
đồng
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.
Chuẩn bị của giáo viên
-
Giáo án
-
Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
-
Tranh ảnh về nhà văn hình ảnh
-
Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp
-
Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà
2.
Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ Văn 10, soạn bài theo hệ thống
câu hỏi hướng dẫn bài học, vở ghi.
III.
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A.
KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho Hs, thu hút HS sẵn sàng thực hiện
nhiệm vụ học tập từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Nam
quốc sơn hà – bài thơ thần khẳng định chân lí độc lập của đất nước.
b.Nội dung: GV cho HS xem 1 đoạn video clip giới thiệu về bài thơ
thần Nam quốc Sơn Hà.
c.Sản phẩm: Câu trả lời của HS và đáp án về tìm hiểu về bài thơ
Nam quốc Sơn Hà
d.Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi gợi mở: Em có biết gì về tác gia Lý Thường Kiệt
cũng như bài thơ Nam quốc Sơn Hà của ông không? Hãy chia sẻ cho
các bạn ở lớp cùng biết?
- GV mở đoạn video về bài thơ Nam quốc Sơn Hà
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tìm hiểu thảo luận về tác giả Lý Thường Kiệt và bài thơ Nam
quốc Sơn Hà
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trả lời từng hình ảnh
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét đánh giá
- GV dẫn dắt vào bài: Nam quốc Sơn Hà là một trong những bài thơ
được xem là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của Việt Nam. Đến nay
nó vẫn giữ nguyên giá trị. Và để phân tích những nét đặc sắc của bài
thơ này nhà văn Nguyễn Hữu Sơn đã có những nhận xét phân tích sâu
sắc. Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu những điều đặc
sắc của văn bản Nam quốc sơn hà – bài thơ thần khẳng định chân
lí độc lập của đất nước.
B.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại và đọc văn bản
Nam quốc sơn hà – bài thơ thần khẳng định chân lí độc lập của đất nước.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời
câu hỏi liên quan đến văn bản Nam quốc sơn hà – bài thơ thần khẳng
định chân lí độc lập của đất nước.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được
liên quan đến văn bản Nam quốc sơn hà – bài thơ thần khẳng định chân lí
độc lập của đất nước.
d.Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HS
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tác giả - tác I. Tìm hiểu chung
phẩm
1. Tác giả
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm a. Tiểu sử
vụ học tập cho HS
- Tên: Nguyễn Hữu Sơn
- Dựa vào phần chuẩn bị ở nhà - Sinh năm: 16/10/1959
hãy cho biết:
- Quê: Huyện Lục Nam tỉnh Bắc
+ Giới thiệu về tác giả Nguyễn Hữu Giang
Sơn và tác phẩm Nam quốc sơn hà - Ông tốt nghiệp đại học tổng hợp
– bài thơ thần khẳng định chân lí Hà Nội, khoa ngữ văn, chuyên
độc lập của đất nước.
ngành văn học cổ - cận đại Việt
- Hs tiếp nhận nhiệm vụ
Nam 1982.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ - Sau đó ông học chuyên tư Hán –
học tập
Nôm (1986-1989).
- HS đọc thông tin tác giả trong - Ngoài ra, ông cũng tốt nghiệp
SGK tóm tắt ý chính
đại học tiếng Trung năm 2004 và
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt tiếng Nga trình độ C. Ông từng
động và thảo luận
tham gia khảo sát loại hình tiểu
- HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả thuyết thiền sư trong tác phẩm
lớp nghe và nhận xét bổ sung
Thiền uyển tập anh. Năm 2004 ông
Bước 4: Đánh giá kêt quả thực được phong học hàm Phó Giáo sư.
hiện nhiệm vụ
b. Phong cách nghệ thuật
- GV đánh giá kết quả thực hiện - Triết lý, chặt chẽ, và tài hoa.
nhiệm vụ, chốt kiến thức
c. Tác phẩm tiêu biểu
Ông có 1 số tác phẩm chính như;
Về con người cá nhân trong văn
học cổ Việt Nam, Về một “hiện
tượng” phê bình....
2. Tác phẩm
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu thể loại và Tác phẩm Nam quốc sơn hà – bài
bố cục tác phẩm
thơ thần khẳng định chân lí độc lập
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm của đất nước được in trong tập
vụ học tập
Giảng văn văn học Việt Nam trung
- GV yêu cầu HS xác định thể loại học cơ sở.
bố cục văn bản
3. Bố cục và thể loại
- VĂn bản trên bàn luận về vấn đề - Thể loại: Văn bản nghị luận
gì? Nhan đề của văn bản có liên - Bố cục: 5 phần
quan như thế nào đến vấn đề ấy?
+ Phần 1: Đoạn 1: Cảm nhận về
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ câu đề
học tập
+ Phần 2: Đoạn 2: Cảm nhận câu
- HS làm việc theo bàn, thực hiện thực
nhiệm vụ học tập
+ Phần 3: Đoạn 3: Cảm nhận câu
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt luận
động và thảo luận
+ Phần 4: Đoạn 4: Cảm nhận câu
- GV mời 3 HS trình bày kết quả kết
trước lớp và yêu cầu cả lớp nghe + Phần 5: Còn lại: Đánh giá về nội
nhận xét
dung và nghệ thuật
Bước 4: Đánh giá kết quả thực - Văn bản trên bàn về những nét
hiện
đặc sắc nội dung cũng như nghệ
- GV đánh giá kết quả thực hiện thuật của bài thơ Nam quốc Sơn
nhiệm vụ, chốt kiến thức
Hà. Và khẳng định đây xứng đáng
là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên
của Việt Nam.
- Nhan đề đã khẳng định nội dung
được nhắc đến trong bài.
Hoạt động 3: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được đặc điểm trong văn bản Nam quốc sơn hà – bài
thơ thần khẳng định chân lí độc lập của đất nước. Biết được đặc điểm
của văn học nghị luận
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các
câu hỏi về bài Nam quốc sơn hà – bài thơ thần khẳng định chân lí độc lập
của đất nước.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được
liên quan đến bài học Nam quốc sơn hà – bài thơ thần khẳng định chân lí
độc lập của đất nước.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Nhiệm vụ 1: Cảm nhận câu đề
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II.
Tìm hiểu văn bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Chân lý độc lập và chủ quyền
GV yêu cầu HS theo dõi văn bản và dân tộc
cho biết:
- Ngay từ câu thơ đầu tác giả đã
- Chân lí độc lập và chủ quyền dân khẳng định chủ quyền dân tộc
tộc được tác giả thể hiện thế nào thông qua cách xưng “đế” chứ
qua câu đề?
không phải “vương”.
- Việc xưng “đế” mà không phải - Cách xưng “đế” thay cho
“vương” có ý nghĩa gì?
“vương” làm nâng tầm địa vị và
- GV chia lớp thảo luận theo cặp tầm vóc của nước Nam.
đôi, gạch chân và tìm ra những chi + Đế tức là người có quyền lực
thể hiện luận điểm chủ quyền dân tuyệt đối với một vương triều
tộc ở đây.
chính thống. Còn vương là người
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
đứng đầu ở các nước nhỏ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ + Thời Hai Bà Trưng, đến Ngô
học tập
Quyền đều chỉ xưng vương.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Nhưng tác giả Lý Thường Kiệt đã
Bước 3: Báo cáo kêt quả hoạt thay bằng “đế”
động và thảo luận
Điều đó cho thấy sự trưởng
- GV mời 1 số HS trình bày kết quả
thành của ý thức dân tộc và
trước lớp
quyền độc lập.
Bước 4: Đánh giá kết quả thưc Đó chính là thái độ tự hào, tự
hiện nhiệm vụ
tôn dân tộc khi coi nước Nam
- GV đánh giá kết quả thực hiện
là một nước ngang hàng với
nhiệm vụ, chốt kiến thức -> Ghi lên
các nước phương ắc, vua Nam
bảng
bằng vai với hoàng đến Trung
Nhiệm vụ 2: Cảm nhận câu thực
Quốc.
Bước 1; GV chuyển giao nhiệm vụ 2. Cảm nhận câu thực
học tập
- Câu thứ hai tiêp tục khẳng định
- Dựa vào phần văn bản cùng kiến quyền độc lập và tính chất chính
thức đã học hãy cho biết:
nghĩa của việc phân chia lãnh thổ.
+ Ranh giới bờ cõi nước ta đã được - Ranh giới bờ cõi của nước Nam
khẳng định như thế nào?
không chỉ được ghi nhận qua
+ Sự kết hợp câu đầu và câu thứ hai những trang sử hào hùng của dân
đã góp phần khẳng định điều gì về tộc mà nó đã đượcghi rõ ràng ở
chân lí chủ quyền dân tộc?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
“thiên thư” (sách trời).
- Thực tế không có “sách trời”
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ nào nhưng nó mang tính biểu
học tập
tượng thể hiện chân lí về quyền
- HS đọc đoạn hai và tìm câu trả lời được sống của dân tộc.
cho câu hỏi
- Câu đề cùng câu thực là một sự
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt hô biến có tác dụng khẳng định bờ
động và thảo luận
cõi, truyền thống văn hiến dân tộc.
- GV mời 2 HS trình bày trước lớp Chân lí hiển nhiên của dân tộc
và yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận
sông núi nước Nam là của vua
xét, bổ sung
Nam và là của người nước
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
Nam.
hiện nhiệm vụ
- GV đánh giá kết qảu thực hiện
nhiệm vụ, chốt kiến thức
Nhiệm vụ 3: Cảm nhận câu luận
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 3. Cảm nhận câu luận
học tập
- Trong câu luận này tác giả đã sử
- Dựa vào phần văn bản hãy cho dụng những từ gọi bọn giặc như
biết
“nghịch lỗ”. Tức là kẻ đi ngược
+ ở phần này tác giả chỉ ra sự với lẽ phải trái với đạo trời…
ngang ngược của giặc như thế nào?
+ Từ ngữ nào cho thấy sự “ngông
cuồng”của giặc?
Thể hiện thái độ coi thường
khinh ghét bọn giặc ngoại xâm
Ngoài ra nó cũng có ý nghĩa
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
khơi gợi tình yêu nước, đồng
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
thời liên hệ ý thức trách nhiệm
học tập
của mỗi người.
- HS đọc đoạn hai và tìm câu trả lời
cho câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV mời 2 HS trình bày trước lớp
và yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận
xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- GV đánh giá kết qảu thực hiện
nhiệm vụ, chốt kiến thức
Nhiệm vụ 4: Câu kết
Bước 1: GV chuyển ...
( VĂN BẢN NGHỊ LUẬN)
...........................................................................................................
Môn: Ngữ văn 10 – Lớp: .......
Số tiết: 11 tiết
MỤC TIÊU CHUNG BÀI 9
- Nhận biết được mục đích quan điểm của người viết thông qua các
luận điểm , lí lẽ và bằng chứng trong văn bản, nhận biết và phân
tích được cách sắp xếp, trình bày luận điểm lí lẽ và bằng chứng của
tác giả, vai trò của các yếu tố biểu cảm trong văn bản nghị luận.
- Nhận biết và phân tích được bổi cảnh lịch sử hoặc bối cảnh văn hóa,
xã hội qua văn bản và từ văn bản, nêu được ý nghĩa hay tác động
của văn bản đối với quan niệm sống của bản thân.
- Nhận biết và chỉnh sửa được các lỗi về mạch lạc liên kết trong văn
bản.
- Viết được một bài luận về bản thân
- Biết thuyết trình về một vấn đề xã hội có sử dụng kết hợp phương
tiện ngôn ngữ với các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ.
- Biết trân trọng lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc.
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TIẾT : VĂN BẢN 1: HỊCH TƯỚNG SĨ
I.
MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được mục đích quan điểm của người viết thông qua các
luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong VB, nhận biết và phân tích
được cách sắp xếp, trình bày luận điểm, lí lẽ và bằng chứng của tác
giả. Vai trò của các yếu tố biểu cảm trong VB nghị luận.
- Nhận biết và phân tích được bối cảnh lịch sử hoặc bối cảnh văn hóa,
xã hội qua văn bản từ văn bản.
- Nêu được ý nghĩa hay tác động của VB
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao
tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Hịch tướng sĩ
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Hịch
tướng sĩ - - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội
dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các
văn bản khác có cùng chủ đề.
3. Phẩm chất
- Sống có khát vọng, có hoài bão và thể hiện lòng tự hào dân tộc
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Tranh ảnh về Trần Quốc Tuấn
- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ Văn 10, soạn bài theo hệ thống
câu hỏi hướng dẫn bài học, vở ghi.
III.
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho Hs, thu hút HS sẵn sàng thực hiện
nhiệm vụ học tập từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Hịch
tướng sĩ
b. Nội dung: GV cho HS xem 1 đoạn video clip giới thiệu về tác giả
Trần Quốc Tuấn và 3 lần chiến thắng quân Nguyên - Mông và đặt câu
hỏi gợi mở vấn đề
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và đáp án về tìm hiểu tác giả Trần
Quốc Tuấn và hào khí Đông A.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi gợi mở: Em đã từng đọc hay tìm hiểu về anh hùng
dân tộc Trần Quốc Tuấn và chiến thắng 3 lần quân Nguyên Mông của
quân dân nhà Trần chưa? Hãy chia sẻ một số điều em biết cho cả lớp
cùng nghe?
- GV mở đoạn video về cuộc kháng chiến chống quân Nguyên Mông
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS chơi trò chơi nhìn vào hình ảnh, đoán tên và các nhận vật trong
ảnh
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trả lời từng hình ảnh
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét đánh giá
- GV dẫn dắt vào bài: Lịch sử Việt Nam được viết bằng máu và nước
mắt của biết bao nhiêu thế hệ. Trong suốt chiều dài lịch sử hào hùng
và đẫm màu bi tráng đó, chúng ta không thể không kể đến 3 lần chiến
thắng quân Nguyên Mông của quân dân nhà Trần dưới sự lãnh đạo
của vị tướng tài ba Trần Quốc Tuấn. Để khích lệ tinh thần chiến đấu
của quân dân lúc bấy giờ, Trần Quốc Tuấn đã thảo Hịch tướng sĩ.
Trải qua thăng trầm của lịch sử áng hịch vẫn trở thành một áng nghị
luận mẫu mực. Hãy cùng tìm hiểu về bài Hịch qua bài học ngày hôm
nay. Bài 1 – Tiết 1 – Hịch Tướng sĩ.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại và đọc văn bản
Hịch tướng sĩ
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời
câu hỏi liên quan đến văn bản Hịch tướng sĩ
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu
được liên quan đến văn bản Hịch tướng sĩ
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về tác giả
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Tìm hiểu chung
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Tác giả
học tập cho HS
- Trần Quốc Tuấn hay còn gọi là Hưng Đạo
- GV mời HS dựa vào nội dung Vương Trần Quốc Tuấn (1231 – 1300) là một
chuẩn bị ở nhà:
danh tiếng đời Trần có công lớn trong ba cuộc
+ Trình bày hiểu biết của em về tác kháng chiến chống quân Nguyên- Mông.
giả Trần Quốc Tuấn?
- Trần Quốc Tuấn là một trong 14 vị anh
+ Bài Hịch ra đời trong hoàn cảnh hùng tiêu biểu của dân tộc Việt Nam. Sau khi
nào?
lui về Vạn Kiếp ông mất năm 1300.
+ Bài Hịch có mấy phần? Ý nghĩa - Ông được dân gian phong Thánh và lập đền
từng phần?
thờ ở rất nhiều nơi
- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ
- Một số tác phẩm tiêu biểu của ông có thể kể
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ đến như: Binh thư yếu lược, Vạn kiếp tông bí
học tập
truyền thư.
- Các nhóm thảo luận để vẽ sơ đồ
2. Tác phẩm
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt - Hịch tướng sĩ hay còn có tên gọi khác là Dụ
động và thảo luận
chư tì tướng hịch văn được ông viết vào năm
- GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng 1285 trước cuộc kháng chiến chống quân
vẽ sơ đồ, yêu cầu các nhóm khác Nguyên – Mông lần 2.
nhận xét, góp ý, bổ sung.
- Bố cục : 4 phần
Bước 4: Đánh giá kết quả thực + Phần 1: Từ đầu cho đến còn lưu tiếng tốt:
hiện nhiệm vụ học tập
Nếu những tấm gương trung thần nghĩa sĩ
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
trong sử sách để khích lệ ý chí lập công danh,
- GV bổ sung:
xả thân vì nước.
Khi biết tra quân Nguyên lâm le + Phần 2: Tiếp theo đến ta cũng vui lòng: Lột
xảm lược nước ta lần thứ 2, vua tả sự ngang ngược và tội ác của kẻ thù đồng
Trần giao cho Trần Quốc Tuấn chức thời nói lên lòng căm thù giặc.
Tiết chế thông lĩnh chư quân (Tông + Phần 3: tiếp đến không muốn vui vẻ phỏng
chỉ huy quản đội). Gần một năm trời có được không?: Phân tích phải trái làm rõ
Trân Quốc Tuần nghiên cứu binh đúng sai
pháp, bố trí lực lượng, chuẩn bị + Phần 4: Còn lại : Nêu nhiệm vụ cấp bách,
đánh giặc. Ông soạn Hịch tưởng sĩ khích lệ tinh thần chiến đấu.
để động viên tính thân chiến đầu
của tướng sĩ. Bài Hịch tướng sĩ
được viết trước cuộc kháng
chiến chóng quân Mông -Nguyên
lần thứ hai và được công bô vào
tháng 9/1284 tại cuộc duyệt binh ở
bến Đông Thăng Long.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về khái
niệm đặc điểm của Hịch
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV mời đại diện các nhóm dựa
vào nội dung đã học ở nhà:
+ Hãy trình bày khái niệm về thể 3. Hịch
loại Hịch
a. Khái niệm
+ Hịch có đặc điểm gì?
- Hịch là một thể loại văn thư cổ mà các tướng
+ So sánh sự giống và khác nhau lĩnh, vua chúa hoặc người thủ lĩnh của một tổ
giữa Hịch và Cáo?
chức, một phong trào dùng để kêu gọi cổ vũ
mọi người hăng hái chiến đấu tiêu diệt kẻ thù.
- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ
- Hịch thường được viết theo lối văn tứ lục,
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ cũng có khi viết bằng văn xuôi, hay thơ lục
học tập
bát.
- Các nhóm thảo luận để vẽ sơ đồ
- So sánh điểm giống và khác nhau giữa
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt Hịch và Cáo:
động và thảo luận
Hịch
Cáo
- GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng
Giống
- Là thể loại văn nghị luận cổ
vẽ sơ đồ, yêu cầu các nhóm khác
nhau
- Do Vua chúa hoặc thủ lĩnh một
nhận xét, góp ý, bổ sung.
phong trào viết nên
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
- Cùng một mục đích ban bố công
hiện nhiệm vụ học tập
khai, kết cấu chặt chẽ, lập luận
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
sắc bén.
- Thường được viết bằng văn
xuôi, văn vần hoặc biền ngẫu.
Khác
- Do Vua Chúa, - Dùng
nhau
tướng lĩnh hoặc trình bày một
thủ
lĩnh
một chủ
để
trương
phong trào dùng hay công bố
để cổ vũ, thuyết kết quả một
phục kêu gọi đấu sự nghiệp để
tranh chống thù mọi
trong giặc ngoài
cùng biết.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được văn bản Hịch tướng sĩ
b. Nội dung: Sử dụng SGK chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các
câu hỏi liên quan đến văn bản Hịch tướng sĩ
người
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu
được liên quan đến văn bản Hịch tướng sĩ
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Nêu gương sáng II.
trong sách sử
Tìm hiểu chi tiết
1. Nêu gương sáng trong sách sử
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm - Ngay phần mở đầu, tác giả đã
vụ học tập
kể tên một loạt các tấm gương
- Dựa vào văn bản cùng với sáng trong sử sách trung quân.
phần chuẩn bị ở nhà hãy cho + Tướng: Kỉ Tín, Do Vũ, Cảo
biết:
Khanh, Kính Đức, Vương Công
+ Ngay phần mở đầu, tác giả đã Kiên, Cốt Đãi Ngột Lang...
liệt kê những cái tên nào trong + Quan nhỏ: Thân Khoái
lịch sử về trung quân ái quốc.
+ Gia thần: Dự Nhượng
+ Việc nêu hàng loạt tên này có
tác dụng gì?
Bất kể thời đại nào, bất kể ai
từ những viên quan nhỏ cho đến
- GV cho HS đại diện các nhóm tướng lớn đều được kể tên. Lòng
lên báo cáo kết quả
trung quân ái quốc như một luận
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
cứ để làm cơ sở cho các lập luận
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ phía sau.
học tập
- Hs làm việc theo cặp đôi hoặc
đọc lại văn bản theo yêu cầu suy
nghĩ để hoàn thành nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV mời 2-3 HS trình bày
trước lớp yêu cầu cả lớp nhận
xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét đánh giá chốt
kiến thức
- GV cho HS đại diện các nhóm 2. Tố cáo sự ngang ngược của
lên báo cáo kết quả
giặc và lòng căm thù giặc sâu
Nhiệm vụ 2: Tố cáo sự ngang sắc
ngược của kẻ thù và lòng căm - Tác giả đã phanh phui tội ác dã
thù giặc
man của kẻ thù thông qua các hình
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm ảnh:
vụ học tập
+ Sứ giặc đi lại nghênh ngang
Dựa vào phần chuẩn bị ở nhà hãy + Uống lưỡi cú diều mà sỉ mắng
cho biết.
triều đình
+ Trong phần này, tác giả đã tố + Đem thân dê chó bắt nạt
cáo tội ác của giặc ra sao?
+ Đòi ngọc lụa, thỏa lòng tham
+ Biện pháp nào được sử dụng + Thu bạc vàng, để vét của kho
và có tác dụng gì?
+ Đem thịt mà nuôi hổ đói
+ Nỗi lòng của người chủ tướng + Sao cho khỏi tai vạ về sau
được thể hiện ra sao?
....
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Tác giả đã sử dụng biện
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ pháp nghệ thuật ẩn dụ, nhân hóa
học tập
đẻ vạch trần tội ác, bản chất tham
- Hs làm việc theo cặp đôi hoặc lam, tàn bạo hống hách của giặc.
đọc lại văn bản theo yêu cầu suy
nghĩ để hoàn thành nhiệm vụ
Những tội ác man rợ nó
càng nhen nhóm nên lòng quyết
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt tâm của quân dân nhà Trần. Khích
động và thảo luận
lệ lòng căm thù giặc và khơi gợi
- GV mời 2-3 HS trình bày nỗi nhục mất nước.
trước lớp yêu cầu cả lớp nhận
xét, bổ sung
- Tâm sự của vị chủ tướng
+ Trước những đau khổ lầm than
Bước 4: Đánh giá kết quả thực cùng cực mà nhân dân phải gánh
hiện nhiệm vụ học tập
chịu người làm tướng cảm thấy vô
- GV nhận xét đánh giá chốt cùng day dứt.
kiến thức
Ta thường tới bữa quên ăn
Nửa đêm vỗ gối
Ruột đau như cắt
Nước mắt đầm đìa
....
Nhịp văn dồn dập, ngắn gọn,
ngôn ngữ ước lệ giàu hình ảnh
có giá trị biểu cảm lớn. Thể
hiện sự sôi sục của vị tướng
lĩnh.
Hàng loạt các thành ngữ mạnh
được sử dụng “ Xả thịt lột da”,
“nuốt gan uống máu”, “trăm
thân này phơi ngoài lội cỏ,
nhìn xác này gói trong da
ngựa”.... Nghệ thuật phóng đại
dùng điển cố thể hiện lòng yêu
nước, sự căm thù giặc và tinh
Nhiệm vụ 3: Phân tích phải trái
thần sẵn sàng hi sinh vì nghĩa
đúng sai
lớn.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm 3. Phân tích đúng sai, phải trái
vụ học tập
a. Mối quan hệ chủ tướng
+ Ở phần này, tác giả đã thể hiện - Tác giả đã đưa ra mối thân tình
mối quan hệ thân tình chủ tướng giữa chủ và tướng:
ra sao?
+ Các ngươi không có mặc – thì ta
+ Việc sử dụng các vế song hành cho áo
trong câu văn có tác dụng gì?
+ Không có ăn – thì ta cho cơm
+ Để thôi thúc khơi gợi lòng yêu + Quan nhỏ - thì ta thăng chức
nước của nhân dân Trần Quốc + Lương ít – thì ta cấp bổng
Tuấn đã sử dụng biện pháp gì?
+ Đi thủy – thì ta cho thuyền
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
+ Đi bộ - thì ta cho ngựa
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ + Cùng sống chết – cùng vui cười
học tập
Câu văn biền ngẫu nhiều ý, hai vế
- Hs làm việc theo cặp đôi hoặc song hành điệp cấu trúc câu. Thể
đọc lại văn bản theo yêu cầu suy hiện cách đối xử chu đáo, tạo mối
nghĩ để hoàn thành nhiệm vụ
quan hệ khăng khít gắn bó.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt Nhắc nhở khích lệ ý thức trách
động và thảo luận
nhiệm và nghĩa vụ của bề tôi đối
- GV mời 2-3 HS trình bày với Vua tình cốt nhục như huynh
trước lớp yêu cầu cả lớp nhận đệ.
xét, bổ sung
b. Biểu hiện sai trái
Bước 4: Đánh giá kết quả thực - Bên cạnh đó tác giả còn phê
hiện nhiệm vụ học tập
phán những biểu hiện sau trái:
- GV nhận xét đánh giá chốt + Tình cảnh đất nước thấy chủ
kiến thức
nhục – mà không biết lo
+ Hầu quân giặc – mà không biết
tức
+ Thấy nước nhục – mà không
biết thẹn
+ Nghe nhạc – không biết căm
+ Chỉ biết đâm đầu vào những thứ
trò chơi vô bổ như chọi gà, đánh
bạc, săn bắn, uống rượu....
+ Thú vui ruộng vườn, quyến
luyến
Tác giả phê phán thái độ bàng
quan thờ ơ, ăn chơi nhàn rồi chỉ lo
vun vén cá nhân mà quên đi danh
dự bổn phận, mất cảnh giác, lối
sống an hưởng lạc cần được lên
án.
- Thảm bại là tất yếu nếu không
thay đổi
+ Nếu ham chơi cựa gà trống – áp
giáp giặc
+ Mẹp cờ bạc – mưu lược nhà
binh
+ Rượng lắm – việc quân cơ
+ Tiền của nhiều – không mua
được
+ Chén rượu ngon – giặc say chết
+ TIếng hát hay – giặc điếc tai
Nhiệm vụ 4: Lời kêu gọi
- Nước mất, nhà tan, bị bắt làm tù
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm binh bị mất tất cả, chịu nhục mang
vụ học tập
tiếng dơ muôn đời
- Tác giả đã dùng lời kêu gọi Cảnh báo bức tranh thảm họa
nhân dân đứng lên chống giặc
nỗi đau đớn nhục nhac của mất
ra sao?
nước thân làm nô lệ.
- Việc nhất tề chiến đấu sẽ 2. Lời kêu gọi
mang đến cho ta những điều gì?
- Ở phần này tác giả đã thể hiện
lời kêu gọi nhưng đồng thời cũng
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
là mệnh lệnh
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ + Học tập binh thư yếu lược
học tập
+ Vạch ra hai con đường sống –
- Hs làm việc theo cặp đôi hoặc chết; vinh- nhục
đọc lại văn bản theo yêu cầu suy + Để tướng sĩ thấy rõ và chỉ có thể
nghĩ để hoàn thành nhiệm vụ
lựa chọn một con đường: địch
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt hoặc ta
động và thảo luận
Lập luận sắc bén, rõ ràng, thái
- GV mời 2-3 HS trình bày
độ cương quyết. Bày tỏ gan
trước lớp yêu cầu cả lớp nhận
ruột của một chủ tướng yêu
xét, bổ sung
nước.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực - Việc nhất tề đồng lòng chiến
hiện nhiệm vụ học tập
đấu sẽ mang đến nhiều lợi ích:
GV nhận xét đánh giá chốt kiến + Thái ấp vững bền, bổng lộc
thức
được hưởng thụ
+ Gia quyến ấm êm, vợ con bách
niên giai lão
+ Tổ tiên được tế lễ, thờ cúng
Nhiệm vụ 5: Tổng kết
+ Trăm năm sau còn lưu tiếng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm thơm
vụ học tập
Khích lệ động viên đến mức cao
- GV yêu cầu HS tổng kết nội
nhất ý chí và quyết tâm chiến
dung và ý nghĩa của văn bản
đấu của tướng sĩ.
Bình Ngô đại cáo
III.
Tổng kết
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
1. Nội dung
học tập
- Tác phẩm phản ánh tinh thần
- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
yêu nước nồng nàn, ý chí quyết
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt tâm đánh giặc cứu nước của TRần
động và thảo luận
Quốc Tuấn và dân tộc Việt Nam.
- GV mời một số HS trình bày 2. Nghệ thuật
kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp - Lập luận sắc bé, lí lẽ, dân chứng
nhận xét, bổ sung.
xác thực đầy thuyết phuc, giọng
Bước 4: Đánh giá kết quả thực văn hùng tráng
hiện nhiệm vụ học tập
- Kết hợp hài hòa giữa chính luận
- GV nhận xét, chốt kiến thức và văn chương
Viết lên bảng.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Hịch tướng sĩ đã học
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc
nghiệm liên quan
c. Sản phẩm học tập: Đáp án HS đưa ra
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Hãy chọn đáp án đúng nhất cho các câu hỏi sau:
Câu 1: Người ta thường viết hịch khi nào?
A. Khi đất nước có giặc ngoại xâm
B. Khi đất nước thanh bình
C. Khi đất nước phồn vinh
D. Khi đất nước vừa hết chiến tranh
Câu 2: Hịch tướng sĩ được viết theo kiểu văn gì?
A.Văn xuôi
B. Văn vần
C. Văn biền ngẫu
D.Cả A, B, C đều sai
Câu 3: Trần Quốc Tuấn sáng tác Hịch tướng sĩ khi nào?
A. Trước khi quân Mông – Nguyên xâm lược nước ta lần thứ nhất
(1257)
B. Trước khi quân Mông – Nguyên xâm lược nước ta lần thứ hai
(1285)
C. Trước khi quân Mông – Nguyên xâm lược nước ta lần thứ ba
(1287)
D. Sau chiến thắng quân Mông- Nguyên lần thứ hai
Câu 4: Tác giả đã sử dụng biện pháp gì khi nêu gương các bậc trung thần
nghĩa sĩ ở phần mở đầu?
A. So sánh.
B. Liệt kê.
C. Cường điệu.
D. Nhân hoá.
Câu 5: Dụng ý của tác giả thể hiện qua câu : "Huống chi ta cùng các
ngươi sinh phải thời loạn lạc, lớn gặp buổi gian nan”?
A. Thể hiện sự thông cảm với các tướng sĩ.
B. Kêu gọi tinh thần đấu tranh của các tướng sĩ.
C. Miêu tả hoàn cảnh sinh sống của mình cũng như của các tướng sĩ.
D. Khẳng định mình và các tướng sĩ là những người cùng cảnh ngộ.
Câu 6: Từ nào có thể thay thế từ “vui lòng” trong câu “Dẫu cho trăm
thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng
vui lòng” ?
A. Cam chịu C. Cam lòng
B. Bình thường D. Mặc kệ
Câu 7: Trong Hịch tướng sĩ, Trần Quốc Tuấn đã vận dụng sáng tạo kết
cấu chung của thể hịch như thế nào ?
A. Không nêu phần đặt vấn đề riêng.
B. Không nêu truyền thống vẻ vang trong sử sách.
C. Không nêu giải pháp và lời kêu gọi chiến đấu.
D. Cả A, B, C đều sai.
Câu 8: Đoạn văn nào thể hiện dõ nhất lòng yêu nước, căm thù giặc của
Trần Quốc Tuấn?
A. Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước
mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân
thù. Dẫu cho trăm thân ta phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác ta gói trong da
ngựa, ta cũng vui lòng.
B. Giặc với ta là kẻ thù không đội trời chung, các ngươi cứ điềm nhiên
không biết rửa nhục, không lo trừ hung, không dậy quân sĩ; chẳng khác
nào quay mũi giáo mà chịu đầu hàng, giơ tay không mà chịu thua giặc...
C. Chẳng những thái ấp của ta không còn, mà bổng lộc các ngươi cũng
mất; chẳng những gia quyến của ta bị tan, mà vợ con các ngươi cũng
khốn; chẳng những xã tắc tổ tông ta bị giày xéo, mà phần mộ cha mẹ các
ngươi cũng bị quật lên…
D. Từ xưa các bậc trung thần nghĩa sĩ bỏ mạng vì nước, đời nào không
có? Giả sử các bậc đó cứ khư khư theo thói nữ nhi thường tình, thì cũng
chết già ở xó cửa, sao có thể lưu danh sử sách, cùng trời đất muôn đời
bất hủ được
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
-
Gv mời Hs đứng dậy đọc đáp án
Bước 4: Đánh giá kết quả thực nhiệm vụ học tập
-
GV chữa bài tập nhận xét và chuẩn bị kiến thức
Đáp án chuẩn:
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án A
C
B
B
D
C
D
A
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để cảm nhận lòng yêu nước của
Trần Quốc Tuấn.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để cảm nhận về lòng yêu nước
của Trần Quốc Tuấn.
c. Sản phẩm học tập: bài tập hoàn thành của HS
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
-
GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn ngắn khoảng 10 dòng để phát biểu
cảm nhận về lòng yêu nước của Trần Quốc Tuấn được thể hiện trong tác
phẩm Hịch tướng sĩ.
-
HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
-
HS thực hiện nhiệm vụ viết đoạn văn
-
GV đi quanh lớp hỗ trợ HS khi cần thiết
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
-
GV mời 1-2 HS trình bày dàn ý phân tích của mình yêu cầu cả lớp
theo dõi nhận xét, góp ý, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
-
GV nhận xét góp ý cho HS
-
GV gợi ý trả lời
Hướng dẫn về nhà
-
GV dặn dò HS:
+ Ôn tập bài học về nhà Hịch tướng sĩ
+ Soạn bài : Nam quốc Sơn Hà bài thơ Thần khẳng định chân lí độc lập
của đất nước
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy : …/…/…
TIẾT : VĂN BẢN : NAM QUỐC SƠN HÀ – BÀI THƠ THẦN
KHẲNG ĐỊNH CHÂN LÍ ĐỘC LẬP CỦA ĐẤT NƯỚC
I.
MỤC TIÊU
1.
Mức độ/yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được mục đích, quan điểm của người viết thông qua các
luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong VB, nhận biết và phân tích
được cách sắp xếp, trình bày luận điểm, lí lẽ và bằng chứng của
tác giả.
- Nhận biết và phân tích được bối cảnh lịch sử hoặc bối cảnh văn
hóa, xã hội, nêu được ý nghĩa hay tác động của VB đối với quan
niệm sống của bản thân
2.
Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao
tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Nam quốc sơn hà –
bài thơ thần khẳng định chân lí độc lập của đất nước.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Nam
quốc sơn hà – bài thơ thần khẳng định chân lí độc lập của đất nước.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ
thuật, ý nghĩa văn bản.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các
văn bản khác có cùng chủ đề.
3. Phẩm chất
- Sống có khát vọng, có hoài bão và thể hiện được trách nhiệm với cộng
đồng
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.
Chuẩn bị của giáo viên
-
Giáo án
-
Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
-
Tranh ảnh về nhà văn hình ảnh
-
Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp
-
Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà
2.
Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ Văn 10, soạn bài theo hệ thống
câu hỏi hướng dẫn bài học, vở ghi.
III.
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A.
KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho Hs, thu hút HS sẵn sàng thực hiện
nhiệm vụ học tập từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Nam
quốc sơn hà – bài thơ thần khẳng định chân lí độc lập của đất nước.
b.Nội dung: GV cho HS xem 1 đoạn video clip giới thiệu về bài thơ
thần Nam quốc Sơn Hà.
c.Sản phẩm: Câu trả lời của HS và đáp án về tìm hiểu về bài thơ
Nam quốc Sơn Hà
d.Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi gợi mở: Em có biết gì về tác gia Lý Thường Kiệt
cũng như bài thơ Nam quốc Sơn Hà của ông không? Hãy chia sẻ cho
các bạn ở lớp cùng biết?
- GV mở đoạn video về bài thơ Nam quốc Sơn Hà
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tìm hiểu thảo luận về tác giả Lý Thường Kiệt và bài thơ Nam
quốc Sơn Hà
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trả lời từng hình ảnh
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét đánh giá
- GV dẫn dắt vào bài: Nam quốc Sơn Hà là một trong những bài thơ
được xem là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của Việt Nam. Đến nay
nó vẫn giữ nguyên giá trị. Và để phân tích những nét đặc sắc của bài
thơ này nhà văn Nguyễn Hữu Sơn đã có những nhận xét phân tích sâu
sắc. Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu những điều đặc
sắc của văn bản Nam quốc sơn hà – bài thơ thần khẳng định chân
lí độc lập của đất nước.
B.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại và đọc văn bản
Nam quốc sơn hà – bài thơ thần khẳng định chân lí độc lập của đất nước.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời
câu hỏi liên quan đến văn bản Nam quốc sơn hà – bài thơ thần khẳng
định chân lí độc lập của đất nước.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được
liên quan đến văn bản Nam quốc sơn hà – bài thơ thần khẳng định chân lí
độc lập của đất nước.
d.Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HS
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tác giả - tác I. Tìm hiểu chung
phẩm
1. Tác giả
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm a. Tiểu sử
vụ học tập cho HS
- Tên: Nguyễn Hữu Sơn
- Dựa vào phần chuẩn bị ở nhà - Sinh năm: 16/10/1959
hãy cho biết:
- Quê: Huyện Lục Nam tỉnh Bắc
+ Giới thiệu về tác giả Nguyễn Hữu Giang
Sơn và tác phẩm Nam quốc sơn hà - Ông tốt nghiệp đại học tổng hợp
– bài thơ thần khẳng định chân lí Hà Nội, khoa ngữ văn, chuyên
độc lập của đất nước.
ngành văn học cổ - cận đại Việt
- Hs tiếp nhận nhiệm vụ
Nam 1982.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ - Sau đó ông học chuyên tư Hán –
học tập
Nôm (1986-1989).
- HS đọc thông tin tác giả trong - Ngoài ra, ông cũng tốt nghiệp
SGK tóm tắt ý chính
đại học tiếng Trung năm 2004 và
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt tiếng Nga trình độ C. Ông từng
động và thảo luận
tham gia khảo sát loại hình tiểu
- HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả thuyết thiền sư trong tác phẩm
lớp nghe và nhận xét bổ sung
Thiền uyển tập anh. Năm 2004 ông
Bước 4: Đánh giá kêt quả thực được phong học hàm Phó Giáo sư.
hiện nhiệm vụ
b. Phong cách nghệ thuật
- GV đánh giá kết quả thực hiện - Triết lý, chặt chẽ, và tài hoa.
nhiệm vụ, chốt kiến thức
c. Tác phẩm tiêu biểu
Ông có 1 số tác phẩm chính như;
Về con người cá nhân trong văn
học cổ Việt Nam, Về một “hiện
tượng” phê bình....
2. Tác phẩm
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu thể loại và Tác phẩm Nam quốc sơn hà – bài
bố cục tác phẩm
thơ thần khẳng định chân lí độc lập
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm của đất nước được in trong tập
vụ học tập
Giảng văn văn học Việt Nam trung
- GV yêu cầu HS xác định thể loại học cơ sở.
bố cục văn bản
3. Bố cục và thể loại
- VĂn bản trên bàn luận về vấn đề - Thể loại: Văn bản nghị luận
gì? Nhan đề của văn bản có liên - Bố cục: 5 phần
quan như thế nào đến vấn đề ấy?
+ Phần 1: Đoạn 1: Cảm nhận về
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ câu đề
học tập
+ Phần 2: Đoạn 2: Cảm nhận câu
- HS làm việc theo bàn, thực hiện thực
nhiệm vụ học tập
+ Phần 3: Đoạn 3: Cảm nhận câu
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt luận
động và thảo luận
+ Phần 4: Đoạn 4: Cảm nhận câu
- GV mời 3 HS trình bày kết quả kết
trước lớp và yêu cầu cả lớp nghe + Phần 5: Còn lại: Đánh giá về nội
nhận xét
dung và nghệ thuật
Bước 4: Đánh giá kết quả thực - Văn bản trên bàn về những nét
hiện
đặc sắc nội dung cũng như nghệ
- GV đánh giá kết quả thực hiện thuật của bài thơ Nam quốc Sơn
nhiệm vụ, chốt kiến thức
Hà. Và khẳng định đây xứng đáng
là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên
của Việt Nam.
- Nhan đề đã khẳng định nội dung
được nhắc đến trong bài.
Hoạt động 3: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được đặc điểm trong văn bản Nam quốc sơn hà – bài
thơ thần khẳng định chân lí độc lập của đất nước. Biết được đặc điểm
của văn học nghị luận
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các
câu hỏi về bài Nam quốc sơn hà – bài thơ thần khẳng định chân lí độc lập
của đất nước.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được
liên quan đến bài học Nam quốc sơn hà – bài thơ thần khẳng định chân lí
độc lập của đất nước.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Nhiệm vụ 1: Cảm nhận câu đề
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II.
Tìm hiểu văn bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Chân lý độc lập và chủ quyền
GV yêu cầu HS theo dõi văn bản và dân tộc
cho biết:
- Ngay từ câu thơ đầu tác giả đã
- Chân lí độc lập và chủ quyền dân khẳng định chủ quyền dân tộc
tộc được tác giả thể hiện thế nào thông qua cách xưng “đế” chứ
qua câu đề?
không phải “vương”.
- Việc xưng “đế” mà không phải - Cách xưng “đế” thay cho
“vương” có ý nghĩa gì?
“vương” làm nâng tầm địa vị và
- GV chia lớp thảo luận theo cặp tầm vóc của nước Nam.
đôi, gạch chân và tìm ra những chi + Đế tức là người có quyền lực
thể hiện luận điểm chủ quyền dân tuyệt đối với một vương triều
tộc ở đây.
chính thống. Còn vương là người
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
đứng đầu ở các nước nhỏ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ + Thời Hai Bà Trưng, đến Ngô
học tập
Quyền đều chỉ xưng vương.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Nhưng tác giả Lý Thường Kiệt đã
Bước 3: Báo cáo kêt quả hoạt thay bằng “đế”
động và thảo luận
Điều đó cho thấy sự trưởng
- GV mời 1 số HS trình bày kết quả
thành của ý thức dân tộc và
trước lớp
quyền độc lập.
Bước 4: Đánh giá kết quả thưc Đó chính là thái độ tự hào, tự
hiện nhiệm vụ
tôn dân tộc khi coi nước Nam
- GV đánh giá kết quả thực hiện
là một nước ngang hàng với
nhiệm vụ, chốt kiến thức -> Ghi lên
các nước phương ắc, vua Nam
bảng
bằng vai với hoàng đến Trung
Nhiệm vụ 2: Cảm nhận câu thực
Quốc.
Bước 1; GV chuyển giao nhiệm vụ 2. Cảm nhận câu thực
học tập
- Câu thứ hai tiêp tục khẳng định
- Dựa vào phần văn bản cùng kiến quyền độc lập và tính chất chính
thức đã học hãy cho biết:
nghĩa của việc phân chia lãnh thổ.
+ Ranh giới bờ cõi nước ta đã được - Ranh giới bờ cõi của nước Nam
khẳng định như thế nào?
không chỉ được ghi nhận qua
+ Sự kết hợp câu đầu và câu thứ hai những trang sử hào hùng của dân
đã góp phần khẳng định điều gì về tộc mà nó đã đượcghi rõ ràng ở
chân lí chủ quyền dân tộc?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
“thiên thư” (sách trời).
- Thực tế không có “sách trời”
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ nào nhưng nó mang tính biểu
học tập
tượng thể hiện chân lí về quyền
- HS đọc đoạn hai và tìm câu trả lời được sống của dân tộc.
cho câu hỏi
- Câu đề cùng câu thực là một sự
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt hô biến có tác dụng khẳng định bờ
động và thảo luận
cõi, truyền thống văn hiến dân tộc.
- GV mời 2 HS trình bày trước lớp Chân lí hiển nhiên của dân tộc
và yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận
sông núi nước Nam là của vua
xét, bổ sung
Nam và là của người nước
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
Nam.
hiện nhiệm vụ
- GV đánh giá kết qảu thực hiện
nhiệm vụ, chốt kiến thức
Nhiệm vụ 3: Cảm nhận câu luận
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 3. Cảm nhận câu luận
học tập
- Trong câu luận này tác giả đã sử
- Dựa vào phần văn bản hãy cho dụng những từ gọi bọn giặc như
biết
“nghịch lỗ”. Tức là kẻ đi ngược
+ ở phần này tác giả chỉ ra sự với lẽ phải trái với đạo trời…
ngang ngược của giặc như thế nào?
+ Từ ngữ nào cho thấy sự “ngông
cuồng”của giặc?
Thể hiện thái độ coi thường
khinh ghét bọn giặc ngoại xâm
Ngoài ra nó cũng có ý nghĩa
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
khơi gợi tình yêu nước, đồng
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
thời liên hệ ý thức trách nhiệm
học tập
của mỗi người.
- HS đọc đoạn hai và tìm câu trả lời
cho câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV mời 2 HS trình bày trước lớp
và yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận
xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- GV đánh giá kết qảu thực hiện
nhiệm vụ, chốt kiến thức
Nhiệm vụ 4: Câu kết
Bước 1: GV chuyển ...
 








Các ý kiến mới nhất