Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 2 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Tiến Hưởng
Ngày gửi: 08h:03' 20-10-2023
Dung lượng: 273.1 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 2
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: Toán

Thứ hai ngày 11 tháng 9 năm 2023

LUYỆN TẬP

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kỹ năng:
- Biết đọc, viết các phân số thập phân trên một đoạn của tia số. Chuyển một phân số
thành một phân số thập phân.
- Giải bài toán về tìm giá trị một phân số của số cho trước. ( HS HTT )
- Rèn luyện học sinh đổi phân số thành phân số thập phân nhanh, chính xác.
- HS làm bài tập 1, 2, 3.
2. Năng lực: Có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ học cá nhân trên lớp, hợp tác tốt với
các bạn trong nhóm. (NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác)
3. Phẩm chất: Mạnh dạn, tự tin khi thực hiện nhiệm vụ học tập. Giúp học sinh yêu
thích học toán, tính toán cẩn thận. (PC trách nhiệm)
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ.
- Học sinh: Vở bài tập, Sách giáo khoa, bảng con.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai - HS tổ chức thành 2 nhóm, mỗi nhóm 4
đúng": Viết 3 PSTP có mẫu số khác bạn. Khi có hiệu lệnh chơi, đội nào viết
nhau.
nhanh và đúng thì đội đó thắng.(Mỗi bạn
viết 3 phân số không được giống nhau)
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng.
- HS ghi vở.
2. HĐ thực hành: (30 phút)
Bài 1: HĐ cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Viết PSTP
- GV giao nhiệm vụ cho HS vẽ tia số, - HS viết các phân số tương ứng vào nháp,
điền và đọc các phân số đó.
đọc các PSTP đó.
- GV nhận xét chữa bài.
0
1
- Kết luận:PSTP là phân số có mẫu số |
|
|
|
|
|
|
|
| |
|
1
2
3
4
5
6
7
8
9
là 10;100;1000;....
10

10

10

10 10

10

10

10

10

Bài 2: HĐ cá nhân
- Viết thành PSTP.
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Muốn chuyển 1 PS thành PSTP ta làm - Nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số với
cùng một số tự nhiên nào đó. Sao cho mẫu
thế nào?
số có kết quả là 10, 100, 1000,…
- Học sinh làm vở, báo cáo.
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét chữa bài.

2

- Kết luận: Muốn chuyển một PS thành
PSTP ta phải nhân hoặc chia cả tử số
và mẫu số với cùng một số tự nhiên nào
đó. Sao cho mẫu số có kết quả là 10,
100, 1000,…
Bài 3: HĐ cặp đôi
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Viết thành PSTP có MS là 10; 100;
- Yêu cầu học sinh làm bài cặp đôi.
1000;..
- GV nhận xét chữa bài yêu cầu học - Làm cặp đôi vào vở sau đó đổi chéo vở để
kiểm tra
sinh nêu cách làm.
- GV củng cố BT 2; 3: Cách đưa PS về
PSTP.

- HS nghe.

3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5phút)
- Củng cố cho HS cách giải toán về tìm - HS nghe.
giá trị một phân số của số cho trước.
- Tìm hiểu đặc điểm của mẫu số của các - HS nghe và thực hiện.
phân số có thể viết thành phân số thập
phân.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiết 3: Tiếng anh
Tiết 4: Thể dục

GVC
GVC

CHIỀU
Tiết 1: Tin học
Tiết 2: Tập đọc

GVC
NGHÌN NĂM VĂN HIẾN

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kỹ năng:
- Hiểu nội dung bài: Việt Nam có truyền thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến lâu đời.
(Trả lời được các câu hỏi trong SGK ).
- Biết đọc đúng văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê.
2. Năng lực: Trình bày rõ ràng, ngắn gọn, nói đúng nội dung cần trao đổi, đọc đúng
văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê. (NL ngôn ngữ, NL giao tiếp)

3

3. Phẩm chất: Học sinh biết được truyền thống văn hóa lâu đời của Việt Nam, càng
thêm yêu đất nước và tự hào là người Việt Nam. (PC yêu nước)
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh Văn Miếu - Quốc Tử Giám. Bảng phụ viết sẵn bảng thống kê để HS luyện
đọc.
- HS: Sưu tầm tranh ảnh về Văn Miếu - Quốc Tử Giám.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS tổ chức thi đọc bài Quang - HS tổ chức thi đọc.
cảnh ngày mùa và TLCH.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe.
- Giới thiệu bài - ghi bảng.
- HS ghi vở.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Luyện đọc: (20phút)
- Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn.
- 1 HS M3,4 đọc bài, chia đoạn: có thể
chia làm 3 đoạn: đoạn đầu, đoạn bảng
thống kê, đoạn cuối.
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm lần - HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết hợp sửa
1.
đọc đúng: Hà Nội, lấy, muỗm, lâu đời...
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - HS nối tiếp đọc lần 2 kết hợp giải
lần 2.
nghĩa từ khó SGK.
- Đọc theo cặp.
- HS luyện đọc theo cặp.
- HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV đọc mẫu cả bài giọng thể hiện tình
cảm trân trọng, tự hào; đọc rõ ràng, rành
mạch bảng thống kê.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
- Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận - HS thực hiện yêu cầu. Nhóm trưởng
nhóm đọc đoạn 1, TLCH.
điều khiển.
+ Đến thăm Văn Miếu khách nước + Từ năm 1075, nước ta đã mở khoa thi
ngoài ngạc nhiên vì điều gì?
tiến sĩ. Các triều vua VN đã tổ chức được
185 khoa thi, lấy đỗ gần 3000 tiến sĩ.
+ Nêu ý chính đoạn 1:
- VN có truyền thống khoa cử lâu đời
- Giao nhiệm vụ cho HS đọc lướt bảng - Nhóm trưởng điều khiển.
thống kê theo nhóm, trả lời câu hỏi:
+ Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi + Triều đại Lê: 104 khoa thi.
nhất?
+ Triều đại Lê: 1780 tiến sĩ.
+ Triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất?
+ Bài văn giúp em hiểu điều gì về + VN là một đất nước có nền văn hiến
lâu đời.
truyền thống văn hóa VN?
+ Chứng tích về một nền văn hiến lâu
- Nêu ý chính đoạn 2
đời ở VN.

4

- Nêu ý chính của bài.
3. Luyện đọc diễn cảm:(10 phút)
- GV gọi HS đọc toàn bài.

- HS nêu ý chính của bài: VN có truyền
thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến lâu
đời.

- 1HS đọc toàn bài phát hiện giọng đọc
của bài.
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm trong - HS nối tiếp đọc đoạn phát hiện giọng
nhóm.
đọc đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn có bảng
thống kê, chú ý ngắt nghỉ giữa các cụm
từ Triều đại/ Lý / Số khoa thi /6/ Số tiến
sĩ/ 11 / Số trạng nguyên / 0...
- Đọc theo cặp.
- HS luyện đọc nhóm đôi.
- Thi đọc.
- HS thi đọc diễn cảm.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Liên hệ thực tế: Để noi gương cha ông - HS trả lời.
các em cần phải làm gì ?
- Nếu em được đi thăm Văn Miếu - - HS trả lời.
Quốc Tử Giám, em thích nhất được
thăm khu nào trong di tích này ? Vì
sao?
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
……………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………
…………………..
Tiết 3: Chính tả

NGHE - GHI: LƯƠNG NGỌC QUYẾN

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kỹ năng:
- Nghe - ghi đúng chính tả bài Lương Ngọc Quyến; trình bày đúng hình thức bài văn
xuôi.
- Ghi lại đúng phần vần của tiếng (từ 8 -10 tiếng) trong BT2; chép đúng vần của các
tiếng vào mô hình theo yêu cầu (BT3).
- Viết đúng tốc độ chữ viết đều, đẹp, đúng mẫu, làm đúng các bài tập theo yêu cầu.
2. Năng lực: Có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ học cá nhân trên lớp. Tự đánh giá được
kết quả học tập của mình và của các bạn trong lớp. (NL tự chủ và tự học)
3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. (PC trách nhiệm,
trung thực)
Ii. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ ghi mô hình cấu tạo tiếng.
- HS: SGK, vở.

5

III, Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động GV

Hoạt động HS

1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, - HS tổ chức thành 2 nhóm chơi, mỗi nhóm
ai đúng", viết các từ khó: ghê gớm, 3 HS. Khi có hiệu lệnh, các thành viên
nghe ngóng, kiên quyết...
trong mỗi đội chơi mau chóng viết từ (mỗi
bạn chỉ được viết 1 từ) lên bảng. Đội nào
viết nhanh hơn và đúng thì đội đó thắng.
- 1 HS phát biểu quy tắc chính tả viết - HS nêu quy tắc.
đối với c/k; gh/g; ng/ngh.
- GV nhận xét.
- HS nghe.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng.
- HS ghi bảng.
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
- GV đọc toàn bài.
- HS theo dõi.
- GV tóm tắt nội dung chính của bài.
- Em hãy tìm những từ dễ viết sai ?
- mưu, khoét, xích sắt, trung với nước, và
các danh từ riêng: Đội Cấn.
- GV cho HS luyện viết từ khó trong - HS viết bảng con từ khó.
bài
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (4 phút)
- GV NX 7-10 bài.
- Thu bài
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài. Viết - HS làm việc cá nhân ghi đúng phần vần
phần vần của từng tiếng in đậm.
của tiếng từ 8- 10 tiếng trong bài, báo cáo
- GV chốt lời giải đúng
kết quả
- Kết luận:Tiếng nào cũng phải có vần.
Tiếng
Vần
Hiền
iên
Khoa
oa
Làng
ang
Mộ
ô
Trạch
ach
Bài 3: HĐ cặp đôi
- HS đọc bài xác định yêu cầu đề bài.

- HS đọc yêu cầu.

6

+ Nêu mô hình cấu tạo của tiếng ?
+ Vần gồm có những bộ phận nào ?
(GV treo bảng phụ )
- Tổ chức hoạt động nhóm đôi.
- Gọi đại diện các nhóm chữa bài.
- Hướng dẫn học sinh rút ra nhận xét.

+ Âm đầu, vần và thanh
+ Âm đệm, âm chính và âm cuối

- HS làm việc theo nhóm đôi.
- Đại diện các nhóm chữa bài
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung:
+ Phần vần của các tiếng đều có âm chính.
+ Có vần có âm đệm có vần không có; có
vần có âm cuối, có vần không.
* GV chốt kiến thức: Bộ phận không - HS nghe.
thể thiếu trong tiếng là âm chính và
thanh.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Yêu cầu HS lấy VD tiếng chỉ có âm - A, đây rồi!
chính và dấu thanh, tiếng có đủ âm - Huyện Ân Thi.
đệm, âm chính, âm cuối....
- Yêu cầu HS ghi nhớ mô hình cấu tạo - HS nghe và thực hiện.
vần.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ………………………………….
…………………………………………….…………
…………………………………………………………………………………………..

7

Tiết 1: Toán

Thứ ba ngày 12 tháng 9 năm 2023

ÔN TẬP PHÉP CỘNG - PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kỹ năng:
- Biết cộng - trừ hai phân số có cùng mẫu số và hai phân số không cùng mẫu số.
- Rèn học sinh tính toán phép cộng - trừ hai phân số nhanh, chính xác.
- HS làm bài 1, 2(a, b), bài 3.
2. Năng lực: Có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ học cá nhân trên lớp, hợp tác tốt với
các bạn trong nhóm. (NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác)
3. Phẩm chất: Mạnh dạn, tự tin khi thực hiện nhiệm vụ học tập. Giúp học sinh yêu
thích học toán, tính toán cẩn thận, ý thức tự giác trong học tập. (PC trách nhiệm)
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ ghi 2 quy tắc cộng , trừ phân số.
- HS: SGK, vở viết.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên"
với nội dung tìm phân số của một số,

- HS chơi trò chơi.

chẳng hạn: Tìm
36

- HS nghe.
- HS ghi vở.

của 50 ;

của

- GV nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng.

2. Hoạt động hình thành kiến thức
* Ôn lại cách cộng, trừ 2 phân số

- HS theo dõi

- GV nêu ví dụ:
- HĐ nhóm: Thảo luận để tìm ra 2 trường
hợp:
- Yêu cầu học sinh nêu cách tính và thực - Cộng (trừ) cùng mẫu số
hiện
- Cộng (trừ) khác mẫu số

8

- Tính và nhận xét.
- Cộng hoặc trừ 2 TS với nhau và giữ
nguyên MS.
- Muốn cộng (trừ) 2 PS có cùng MS ta - QĐMS 2PS sau đó thực hiện như trên.
làm thế nào?
- Muốn cộng (trừ) 2 PS khác MS ta làm
thế nào?
* Kết luận: Chốt lại 2 quy tắc.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (20 phút)
Bài 1: HĐ cá nhân

- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh làm bài.
- GV nhận xét chữa bài.
-KL: Muốn cộng(trừ) hai phân số khác
MS ta phải quy đồng MS hai PS.
Bài 2 (a,b): HĐ cặp đôi

- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Yêu cầu học sinh làm bài.
- GV nhận xét chữa bài.
*GV củng cố cộng, trừ STN và PS

- Tính
- Làm vở, báo cáo GV

- Tính
- HS thảo luận cặp đôi, làm bài vào vở,
đổi vở để KT chéo, báo cáo GV.
a.

3

2 15  2 17


5
5
5

b.

4

5 28  5 23


7
7
7

- Đọc đề bài.

Bài 3: HĐ nhóm 4

- Chiếm

(hộp bóng)

- Hộp bóng chia 6 phần bằng nhau thì số
- 1 học sinh đọc đề bài.
- GV giao cho các nhóm phân tích đề, bóng đỏ và xanh chiếm 5 phần.
chẳng hạn như:
- Bóng vàng chiếm 6- 5 =1 phần.
+ Bài toán cho biết gì ? Hỏi gì?
6
+ Số bóng đỏ và xanh chiếm bao nhiêu - P.số chỉ tổng số bóng của hộp là 6 .
phần hộp bóng ?
- Em hiểu

5
6

hộp bóng nghĩa là như thế nào?

- Số bóng vàng chiếm bao nhiêu phần?
- Nêu phân số chỉ tổng số bóng của hộp?
- Tìm phân số chỉ số bóng vàng?
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét chữa bài.

Số bóng vàng chiếm
(hộp bóng)
- Các nhóm làm bài, báo cáo giáo viên.

Giải

PS chỉ số bóng đỏ và xanh là:
(số bóng)
PS chỉ số bóng vàng là:
( số bóng)

9

Đáp số:

số bóng vàng.

4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút)
- Cho học sinh nhắc lại cách thực hiện - HS nêu.
phép cộng và phép trừ hai phân số
(cùng mẫu số và khác mẫu số).
- Làm bài nhà + học ôn kiến thức cách
cộng, trừ hai phân số.
- Chuẩn bị: Ôn tập “Phép nhân, chia
hai phân số”.
- Nhận xét tiết học.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ……………………………….
…………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Tiết 2: Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỔ QUỐC

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kỹ năng:
- Tìm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc trong bài TĐ hoặc bài CT đã học
(BT1); tìm thêm một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc (BT2); tìm được một số từ chứa
tiếng quốc (BT3).
- Biết đặt câu với những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hương (BT4).
2. Năng lực:: Có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ học cá nhân trên lớp, hợp tác tốt với các
bạn trong nhóm. (NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác)
3. Phẩm chất: Giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước và lòng tự hào dân tộc. (PC yêu
nước)
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng từ - giấy - từ điển đồng nghĩa Tiếng Việt.
- HS: Giấy A3 - bút dạ.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Gọi - HS chơi trò chơi.
thuyền" với nội dung là: Tìm từ đồng
nghĩa với xanh, đỏ, trắng...Đặt câu với từ
em vừa tìm được.
- GV nhận xét.
- HS nghe.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng.
- HS ghi vở.
2. Hoạt động thực hành: (26 phút)

10

Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số 1,
xác định yêu cầu của bài 1 ? yêu cầu
HS giải nghĩa từ Tổ quốc.
- Tổ chức làm việc cá nhân.
- GV Nhận xét , chốt lời giải đúng.
Bài 2: Trò chơi
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số 2,
- Xác định yêu cầu của bài 2 ?
- GV tổ chức chơi trò chơi tiếp sức:
Tìm thêm những từ đồng nghĩa với từ Tổ
quốc.
- GV công bố nhóm thắng cuộc
Bài 3: HĐ nhóm 4
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Thảo luận nhóm 4. GV phát bảng phụ
nhóm cho HS, HS có thể dùng từ điển
để làm.
* HSM3,4 đặt câu với từ vừa tìm được.
Bài 4: HĐ cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- GV giải thích các từ đồng nghĩa trong
bài.
- Tổ chức làm việc cá nhân. Đặt 1 câu
với 1 từ ngữ trong bài. HS M3,4 đặt câu
với tất cả các từ ngữ trong bài.

- HS đọc yêu cầu BT1, dựa vào 2 bài tập
đọc đã học để tìm từ đồng nghĩa với từ Tổ
quốc.
- HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả:
+ nước nhà, non sông.
+ đất nước, quê hương .
- HS đọc bài 2
- HS các nhóm nối tiếp lên tìm từ đồng
nghĩa.
- VD: nước nhà, non sông, đất nước, quê
hương, quốc gia, giang sơn…
- Cả lớp theo dõi.
- HS thảo luận tìm từ chứa tiếng quốc(có
nghĩa là nước)VD: vệ quốc, ái quốc, quốc
gia, quốc học, quốc hội, quốc ca, quốc
huy, quốc khánh...
- Nhóm khác bổ sung.
- HS đọc yêu cầu.

- HS làm vào vở, báo cáo kết quả. VD:
Quê hương tôi có nhiều cảnh đẹp.
Bình Định là quê mẹ của tôi.
Vùng đất này là quê cha đất tổ của chúng
tôi.
Bác tôi chỉ mong được về sống ở nơi
chôn rau cắt rốn của mình.
- GV nhận xét chữa bài.
- Lớp nhận xét.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
- Cho HS ghi nhớ các từ đồng nghĩa với - HS đọc lại các từ đồng nghĩa với từ Tổ
từ Tổ quốc.
quốc vừa tìm được.
- Tìm thêm các từ chứa tiếng "tổ"
- HS nghe và thực hiện.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….……

11

Tiết 3: Kể chuyện

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kỹ năng:
- Hiểu nội dung chính và biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- Chọn được một câu chuyện về các anh hùng danh nhân của đất nước và kể lại được rõ
ràng, đủ ý.
*HSHTT tìm được truyện ngoài SGK; kể chuyện một cách tự nhiên, sinh động.
- Rèn HS tự tin kể chuyện một cách tự nhiên, sinh động.
2. Năng lực: Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn. Biết dùng lời lẽ phù
hợp với hoàn cảnh và đối tượng khi giao tiếp. (NL ngôn ngữ, NL giao tiếp)
3. Phẩm chất: Biết thể hiện lòng yêu nước, kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp
của dân tộc. (PC yêu nước)
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Một số sách, báo, truyện …viết về anh hùng, danh nhân đất nước. Bảng
phụ viết gợi ý 3 trong SGK, tiêu chuẩn đánh giá bài KC.
- Học sinh: Câu chuyện đã chuẩn bị ở nhà.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động Giáo viên
Hoạt động Học sinh
1. Hoạt động mở đầu: (3')
- Cho HS tổ chức thi kể câu chuyện Lý Tự - HS thi kể.
Trọng. Nêu ý nghĩa câu chuyện.
- GV nhận xét.
- HS nghe.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng.
- HS ghi vở.
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8')
* Mục tiêu: Chọn được câu chuyện đã nghe, đã đọc.
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài.
- Đề bài yêu cầu làm gì?
- GV gạch chân những từ đã nghe, đã đọc,
danh nhân, anh hùng, nước ta.
- GV giải nghĩa từ danh nhân.
- Cho HS đọc gợi ý SGK.
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
- HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể.
- HS nối tiếp nêu những câu chuyện sẽ kể
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:(25 phút)
* Mục tiêu: Kể lại câu chuyện được rõ ràng đủ ý.
* Cách tiến hành:

12

- Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi.
- Thi kể trước lớp.
- Cho HS bình chọn người kể hay nhất.

- HS kể theo cặp.
- Thi kể chuyện trước lớp.
- Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên nhất,
bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có câu
chuyện hay nhất.
- Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện
mình kể.

- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (3
phút)
- Em học tập được điều gì từ nhân vật trong - HS nêu.
câu chuyện em vừa kể ?
- Về nhà kể lại chuyện cho bố mẹ nghe lại - HS lắng nghe.
câu chuyện của em vừa kể.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
…………………………………………………………………………………….……
…………………………………………………………………………………………
Tiết 4: Đạo đức
EM LÀ HỌC SINH LỚP NĂM (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kỹ năng
- Biết: HS lớp 5 là HS của lớp lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các em lớp
dưới học tập.
- Có ý thức học tập, rèn luyện để xứng đáng là học sinh lớp 5.
-Vui và tự hào là học sinh lớp 5.
2. Năng lực: Tự mình chuẩn bị được đồ dùng học tập ở lớp, ở nhà.. (NL tự chủ và tự học)
3. Phẩm chất: Thực hiện tốt các quy định về học tập ở lớp cũng như ở nhà. Có ý thức học
tập, rèn luyện để xứng đáng là học sinh lớp 5. (PC trách nhiệm)
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: + Các bài hát, bài thơ, tranh vẽ chủ đề “Trường em”
+ Các truyện tấm gương về học sinh lớp 5 gương mẫu.
- Học sinh: SGK
III. Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát bài "Em yêu trường em"
- HS hát.
- Đọc ghi nhớ.
- Nêu kế hoạch phấn đấu trong năm học.
- Học sinh nêu.
- Giới thiệu bài mới: “Em là học sinh lớp
Năm” (tiết 2)
2. Hoạt động Luyện tập thực hành:
* Mục tiêu:
+ Học sinh lớp 5 là HS của lớp lớn nhất
trường, cần phải gương mẫu cho các em lớp

13

dưới học tập.
+ Có ý thức học tập, rèn luyện. Biết nhắc
nhở các bạn cần có ý thức học tập, rèn
luyện.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm về kế
hoạch phấn đấu của học sinh.
- Từng học sinh để kế hoạch của mình lên bàn
và trao đổi trong nhóm.
- Giáo viên nhận xét chung và kết luận: Để
xứng đáng là học sinh lớp Năm, chúng ta
cần phải quyết tâm phấn đấu và rèn luyện
một cách có kế hoạch.
* Hoạt động 2: Kể chuyện về các học sinh
lớp Năm gương mẫu
- HS kể về các tấm gương HS gương mẫu.
- Thảo luận lớp về những điều có thể học
tập từ các tấm gương đó.
- Giáo viên giới thiệu vài tấm gương khác.
 Kết luận: Chúng ta cần học tập theo các
tấm gương tốt của bạn bè để mau tiến bộ.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Hát, múa, đọc thơ, giới thiệu tranh vẽ về
chủ đề “Trường em”.

- Thảo luận  đại diện trình bày trước
lớp.
- Học sinh cả lớp hỏi, chất vấn, nhận
xét.

- Học sinh kể.
- Thảo luận nhóm đôi, đại diện trả lời.

- Giới thiệu tranh vẽ của mình với cả
lớp.
- Múa, hát, đọc thơ về chủ đề “Trường
em”.

- Giáo viên nhận xét và kết luận: Chúng ta
rất vui và tự hào là học sinh lớp Năm; rất
yêu quý và tự hào về trường mình, lớp
mình. Đồng thời chúng ta cần thấy rõ trách
nhiệm của mình là phải học tập. Rèn luyện
tốt để xứng đáng là học sinh lớp Năm.
- Chuẩn bị: “Có trách nhiệm về việc làm
của mình”.
- Nhận xét tiết học.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………
CHIỀU
Tiết 1: Khoa học
I. Yêu cầu cần đạt:

NAM HAY NỮ (tiếp theo)

14

1. Kiến thức, kỹ năng:
- Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ.
- Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã hội về vai trò của nam và nữ.
- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới, không phân biệt bạn nam, bạn nữ.
2. Năng lực: Phân tích, đối chiếu các đặc điểm đặc trưng của nam và nữ. Trình bày suy
nghĩ của mình về các quan niệm nam, nữ trong xã hội. (NL nhận thức khoa học, NL
giao tiêp)
3. Phẩm chất: Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới không phân biệt nam, nữ.
Tự nhận thức và xác định giá trị của bản thân. Giáo dục HS tinh thần đoàn kết. (PC
nhân ái, trách nhiệm)
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Hình vẽ trong SGK, các tấm phiếu ghi sẵn đặc điểm của nam và nữ.
- HS: SGK.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi"Ai - HS chia thành 2 đội chơi. Chia bảng
nhanh, ai đúng" với nội dung: Nêu một lớp thành 2 phần. Mỗi đội chơi gồm 6
số đặc điểm khác biệt giữa nam và nữ về bạn đứng thành hàng thẳng. Khi có hiệu
mặt sinh học ?
lệnh chơi, mỗi bạn sẽ viết lên bảng một
đặc điểm khác biệt giữa nam và nữ. Hết
thời gian, đội nào nêu được đúng và
nhiều hơn thì đội đó thắng.
- GV nhận xét.
- HS nghe.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng.
- HS ghi vở.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(25phút)
* Mục tiêu: Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ.
* Cách tiến hành:
* HĐ 1: Trò chơi "Ai nhanh, Ai đúng "
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- GV phát cho mỗi nhóm các tấm phiếu
hướng dẫn HS cách chơi.
1. Thi xếp các tấm phiếu vào bảng dưới
- Làm việc cả lớp
đây:
Nam
Nữ
Cả nam và
nữ
Có
…
…
âu
- Đại diện mỗi nhóm trình bày và giải
2. Lần lượt từng nhóm giải thích tại sao
thích.
lại sắp xếp như vậy.
- Trong quá trình thảo luận với các nhóm
- GV lưu ý HS: Các thành viên của
bạn, mỗi nhóm vẫn có quyền thay đổi lại
nhóm khác có thể chất vấn, yêu cầu
sự sắp xếp của nhóm mình, nhưng phải
nhóm đó giải thích rõ hơn.

15

giải thích được tại sao lại thay đổi.

Bước 2: GV đánh giá, kết luận và tuyên
dương nhóm thắng cuộc.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Thảo luận một số quan niệm xã hội về - HS thảo luận câu hỏi và trả lời.
nam và nữ.
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- Phát phiếu ghi câu hỏi cho nhóm.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận các
câu hỏi 1, 2, 3, 4 (SGV trang 27).
Bước 2: Làm việc cả lớp.
Kết luận 2 : SGV trang 27.
4.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút)
- Tại sao không nên phân biệt đối xử giữa - HS nêu.
nam và nữ?
- HS đọc mục bạn cần biết SGK trang 4. - HS đọc.
- Các bạn nam cần phải làm gì để thể - HS trả lời.
hiện mình là phái mạnh ?
Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Tiết 2: Kĩ thuật

ĐÍNH KHUY HAI LỖ ( TT )

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kỹ năng:
- HS biết cách đính khuy hai lỗ.
- Đính được ít nhất một khuy hai lỗ đúng quy trình, đúng kĩ thuật. Khuy đính tương đối
chắc chắn.
- Rèn luyện tính cẩn thận.
2. Năng lực: Học sinh đính khuy đẹp, khoảng cách đều, thẳng hàng. (NL thẩm mĩ)
3. Phẩm chất: Sử dụng kim khâu và kéo an toàn. (PC trách nhiệm)
II. Đồ dùng dạy học:
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+ 2-3 chiếc khuy hai lỗ có kích thước lớn.
+ 1 mảnh vải có kích thước 20 x30 cm.
+ chỉ khâu, len, sợi, kim khâu len và kim khâu thường.
+ phấn, thước kẻ, kéo.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Hoạt động mở đầu:
- Kiểm tra vật liệu, dụng cụ của học sinh.

16

- Nêu các bước đính khuy hai lỗ.
- Giới thiệu bài mới: Hôm nay chúng ta tiếp tục
thực hành đính khuy hai lỗ.
2. Hoạt động thực hành:
* Mục tiêu: HS biết cách đính khuy 2 lỗ.
* Cách tiến hành:
- HS vừa nhắc lại các bước đính
- Gọi HS nhắc lại các bước đính khuy hai lỗ.
khuy hai lỗ.
GV nhắc một số điểm cần lưu ý khi đính khuy - HS đọc các yêu cầu đánh giá.
hai lỗ.
- Gv nêu yêu cầu và thời gian thực hành: mỗi HS - HS thực hành đính khuy hai lỗ.
đính hai khuy.
- Tổ chức cho HS thực hành đính khuy hai lỗ.
- Gv quan sát, uốn nắn.
3. Hoạt động đánh giá sản phẩm:
* Mục tiêu: HS biết đánh giá sản phẩm của mình
và của bạn.
* Cách tiến hành:
- HS trưng bày sản phẩm.
- Nêu các yêu cầu của sản phẩm.
- GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hành theo 3 - HS đánh giá sản phẩm của bạn.
mức: hoàn thành tốt, hoàn thành, chưa hoàn
thành.
4. Hoạt động vận dụng
- HS nhắc lại.
- Nhắc lại quy trình đính khuy 2 lỗ.
- Về nhà giúp đỡ mọi người đính khuy áo, quần. - HS nghe và thực hiện.
- Dặn tiết sau “Thêu dấu nhân”.
- Nhận xét tiết học.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Tiết 3: HĐNG
Thứ tư ngày 13 tháng 9 năm 2023
Tiết 1: Tin học
GVC
Tiết 2: Toán
ÔN TẬP: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA HAI PHÂN SỐ
I. Yêu cầu cần đạt:

17

1. Kiến thức, kỹ năng:
- Biết thực hiện phép nhân và phép chia hai phân số.
- Rèn cho học sinh tính nhân, chia hai phân số nhanh, chính xác.
- HS làm bài1(cột 1,2), 2(a, b, c), 3.
2. Năng lực: Vận dụng giải các bài tập về nhân, chia hai phân số. (NL tính toán)
3. Phẩm chất: Yêu thích học toán, cẩn thận khi làm bài. (PC chăm chỉ)
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ ghi 2 quy tắc
- HS: SGK, vở viết
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai
- HS chơi trò chơi: Cho lớp chia thành 2
đúng " với nội dung: Tính:
độ chơi, mỗi đội 3 bạn (các bạ còn lại cổ
vũ cho các bạn chơi). Khi có hiệu lệnh,
các đội nhanh chóng làm phép tính trên
bảng lớp (mỗi bạn làm 1 phép tính),
nhóm nào nhanh hơn và đúng thì chiến
thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng.
- HS ghi vở.
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại cách thực hiện nhân, chia hai phân số.
*Cách tiến hành:
* Phép nhân và phép chia hai phân số:
- GV đưa 2 VD (SGK -11).
- HS quan sát
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm.
- HĐ nhóm 4.
*Chốt lại : 2 quy tắc
+ Thảo luận nhớ lại cách thực hiện phép
nhân và phép chia hai phân số.
+ Báo cáo.
- Tính.
- Nhắc lại các bước thực hiện của từng
QT.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức làm bài1(cột 1,2), 2(a,b,c), 3
(Lưu ý: Nhắc nhở nhóm HS M1,2 hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
*Cách tiến hành:
Bài 1: (cột 1, 2): HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Tính
- Yêu cầu HS làm bài
- Làm vở, báo cáo kết quả
3
4×3
12
3
- GV nhận xét chữa bài
4x 8 = 8 = 8 = 2

18

Bài 2:( a, b, c): HĐ cặp đôi
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Cho HS tự làm bài các phần còn lại.
;
- GV nhận xét chữa bài.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài.
- HD học sinh phân tích đề.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- GV nhận xét chữa bài.

1
2
3×2
3 : 2 = 3x 1 = 1 = 6

- Thực hiện theo mẫu
- HS tìm hiểu mẫu, thảo luận cặp đôi, làm
vở, đổi chéo vở để kiểm tra
- Tính nhanh với các phần còn lại.
- Cả lớp theo dõi.
- HS phân tích đề.
- Cả lớp giải bài vào vở.
- HS chia sẻ kết quả.
Giải
Diện tích tấm bìa hình chữ nhật là:
1
1
1
2 x 3 = 6 (m2)

Diện tích mỗi phần là:
1
1
6 : 3 = 18 (m2)

4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)

1
Đáp số: 18 m2

- Yêu cầu HS nêu lại cách nhân (chia) PS - HS nêu.
với PS ; PS với STN.
- Về nhà tính diện tích quyển sách toán 5 - HS thực hiện.
1
và tìm 2 diện tích quyển sách toán đó.

Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………

Tiết 3: Tập đọc
I. Yêu cầu cần đạt:

SẮC MÀU EM YÊU ( tích hợp gdbvmt )

19

1. Kiến thức, kỹ năng:
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa: Tình yêu quê hương, đất nước với những sắc màu,
những con người và sự vật đáng yêu của bạn nhỏ. (Trả lời được các câu hỏi trong
SGK)
- Đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết. HS(M3,4) học thuộc toàn bộ bài
thơ.
- Đọc đúng và trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các
cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm ; biết đọc bài với giọng phù hợp.
* GDBVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài: Qua khổ thơ: Em yêu màu xanh…Nắng
trời rực rỡ. Từ đó, giáo dục các em ý thức yêu quý những vẻ đẹp của môi trường thiên
nhiên đất nước: Trăm nghìn cảnh đẹp,...Sắc màu Việt Nam.
2. Năng lực: Trình bày rõ ràng, ngắn gọn, nói đúng nội dung cần trao đổi, đọc diễn
cảm bài thơ. (NL giao tiếp, NL ngôn ngữ)
3. Phẩm chất: Yêu mến màu sắc thân thuộc xung quanh; giáo dục lòng yêu quê hương
đất nước, người thân, bạn bè. (PC yêu nước)
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ ghi những câu luyện đọc diễn cảm - tranh to phong cảnh quê hương.
- HS: Tự vẽ tranh theo màu sắc em thích với những cảnh vật.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS tổ chức thi đọc bằng trò chơi - HS chơi trò chơi.
"Hộp quà bí mật" với nội dung là đọc 1
đoạn và TLCH trong bài Nghìn năm văn
hiến.
- GV nhận xét.
- HS nghe.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng.
- HS ghi vở.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Luyện đọc: (22 phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
(Lưu ý tốc độ đọc của nhóm HS (M1,2))
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài
- HS M3,4 đọc bài
- Giao nhiệm vụ cho HS:
+ Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - HS nối tiếp đọc lần 1, kết hợp luyện
lần 1.
đọc những từ khó: lá cờ, nét mực, bát
ngát...
+ Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - HS nối tiếp đọc lần 2, kết hợp giải
lần 2.
nghĩa từ khó trong bài (chú giải).
- Đọc theo cặp.
- HS luyện đọc theo cặp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.

20

- GV đọc mẫu cả bài, giọng nhẹ nhàng,
tình cảm,; trải dài tha thiết ở khổ thơ
cuối.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS các từ ngữ trong bài và nội dung, ý nghĩa bài thơ :Tình yêu
quê hương đất nướcvới những sắc màu, những con người và sự vật đáng yêu của
bạn nhỏ.
* Cách tiến hành:
- Giao nhiệm vụ cho HS: Đọc bài và trả - HS thảo luận nhóm 4, TLCH rồi báo
lời câu hỏi trong SGK
cáo kết quả:
+ Bạn nhỏ yêu những màu sắc nào?
+ Bạn yêu tất cả các màu: đỏ, xanh,
vàng, trắng, đen, tím, nâu.
+ Mỗi sắc màu gợi ra những hình ảnh + Màu đỏ: lá cờ, khăn quàng...
nào?
* HSM3,4: Tại sao với mỗi màu sắc ấy, + Vì c...
 
Gửi ý kiến