Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tiếng Việt 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: TRÂN THỊ YẾN PHƯỢNG
Ngày gửi: 12h:38' 18-10-2023
Dung lượng: 24.3 MB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 7
Thời gian thực hiện từ ngày 16/ 10 /2023 => 20/10/2023
THỨ

TIẾT

TIẾT

NGÀY

LL

CT

1

19

TCTV

2

25

Tiếng anh

3

7

Đạo đức

Em cảm thông, … gặp khó khăn ( T2)

TC toán

Ôn tập dãy số liệu

HAI
16/10

1
BA
17/10


18/10

NĂM
19/10

SÁU
20/10

13

MÔN HỌC

TÊN BÀI DẠY

Ôn tập đọc Một li sữa
Giáo viên bộ môn

2

7

Tin học

Giáo viên bộ môn

3

13

LS&ĐL

Một số nét … miền núi Bắc Bộ ( T1)

1

20

TCTV

2

26

Tiếng anh

3

7

Công nghệ Vật liệu, dụng cụ … trong chậu ( T4)

1

14

GDTC

Giáo viên bộ môn

2

14

TC toán

Ôn tập biểu đồ cột

3

7

HĐTN

Nhận diện nguy … xâm hại tình dục.

1

21

TCTV

Ôn tập viết đoạn văn mở bài, kết bài…

2

28

Tiếng anh

3

7

SHCN

Ôn tập Tính từ
Giáo viên bộ môn

Giáo viên bộ môn
Sinh hoạt lớp

ĐIỀU
CHỈNH

Thứ Hai, ngày 16 tháng 10 năm 2023
Tăng cường Tiếng Việt
Tiết 19: ÔN TẬP MỘT LI SỮA
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Rèn luyện kĩ năng đọc trôi chảy, đọc hiểu, đọc độc lập, đọc chia sẻ.
- Hiểu được nội dung bài đọc.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
Phẩm chất
- Chăm chỉ: Ham học hỏi, thích đọc sách để mở rộng hiểu biết.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
Năng lực
- Tự chủ và tự học: Tự giác đọc bài
- Giao tiếp, hợp tác: Trình bày, diễn đạt để người khác hiểu; thể hiện sự tự tin khi trả
lời, trình bày.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu nhận được một số thông tin từ truyện về Mảnh
ghép yêu thương.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Giáo viên: Bài soạn, SGK
+ Học sinh: SGK, xem lại bài
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1.Khởi động: (3 phút)
Mục tiêu:
-Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
Cách tiến hành:
- Cho HS thi đua kể về một kỉ niệm vui của - Nối tiếp chia sẻ
mình với mẹ khi đi mua sữa cho bạn nghe
- GV kết nối giới thiệu vào bài học

- HS nhắc lại tên bài

- Ghi tựa bài
2. Luyện tập thực hành:(33 phút)
Mục tiêu:
- Rèn luyện kĩ năng đọc trôi chảy, đọc hiểu, đọc độc lập, đọc chia sẻ. Hiểu được nội

dung bài đọc.
Cách tiến hành:
*Dành cho HS học chậm (chưa hoàn Luyện đọc lại bài Một li sữa
thành)
- GV cho HS đọc nối tiếp từng câu hoặc - HS đọc bài trong nhóm đôi.
đoạn trong nhóm đôi và trả lời câu hỏi
SGK.
- GV tiếp cận cá nhân, giúp đỡ HS khó
- Vài HS đọc bài trước lớp. Lớp nhận
khăn
xét
- GV yêu cầu HS đọc to trước lớp
Luyện đọc đúng theo giọng của nhân
- GV nhận xét khen ngợi HS có tiến bộ.
vật
* Dành cho HS hoàn thành và hoàn
thành tốt
- GV yêu cầu HS đọc đoạn trước lớp
- GV theo dõi, nhận xét

- HS thực hiện

+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi + HS trả lời câu hỏi trước lớp.
trước lớp.
- Theo em, vì sao Ke-ly cảm thấy ấm áp, tự + Ke-ly cảm thấy ấm áp, tự tin hơn sau
tin hơn sau khi gặp cô bé?
khi gặp cô bé vì từ sự giúp đỡ vô tư,
trong sáng của cô bé, một người không
quen biết, Ke-ly nhận ra xung quanh có
nhiều người tốt, sẵn lòng giúp đỡ, chia
sẻ với mình.
- Câu chuyện giúp em hiểu về điều gì?

- Nối tiếp nêu: Khi chúng ta biết giúp
đỡ mọi người, chúng ta cũng sẽ nhận
được những điều tốt đẹp.

- GV nhận xét khen ngợi HS có tiến bộ.
- GV yêu cầu HS đọc lại đoạn 1, nhắc lại - HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập
giọng đọc của đoạn 1: nhấn giọng ở những
từ ngữ chỉ hoạt động, trạng tháí của nhân
vật và phân biệt rõ giọng của nhân vật
+ GV gọi HS luyện đọc câu nói của cậu bé - HS thực hiện cá nhân
Ke-ly: giọng đọc thể hiện chân thành, vui
vẻ, thân thiện như:

- Tôi nợ bao nhiêu tiền ?
- Tôi cảm ơn bạn…..

-HS thực hiện

- GV gọi HS đọc đoạn 1

- GV nhận xét khen ngợi những em thực - HS thi đua đọc trước lớp
hiện tốt, động văn khích lệ những em thực
hiện chưa tốt.
3. Vận dụng: ( 4 phút)
Mục tiêu:
-Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. Vận
dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
Cách tiến hành:
- Gọi HS nêu lại nội dung bài - đọc lại một
đoạn em thích

- Vài HS nêu trước lớp.

- HS đọc đoạn mình thích - HS khác
- Về nhà xem lại bài. Chuẩn bị tiết học sau. nghe nhận xét
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
*************************************
Tiếng anh
GIÁO VIÊN BỘ MÔN
*************************************
Đạo đức
Tiết 7:

EM CẢM THÔNG, GIÚP ĐỠ NGƯỜI GẶP KHÓ KHĂN(T2)  

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn;
- Biết vì sao phải cảm thông, giúp dỡ người gặp khó khăn;
- Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn bằng những lời nói, việc làm cụ thể phù hợp
với lứa tuổi;
- Săn sàng giúp đỡ người gặp khó khăn phù hợp với khả năng của bản thân.

- Năng lực điều chỉnh hành vi: Nhận thức chuẩn mực hành vi; Đánh giá hành vi của

bản thân và người khác; Điều chỉnh hành vi biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người
gặp khó khăn.
Phẩm chất
- Yêu nước: Kính trọng, cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn bằng những lời nói,
việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
- Nhân ái: Chia sẻ với những bạn có hoàn cảnh khó khăn, các bạn ở vùng sâu, vùng xa,
người khuyết tật và đồng bào bị ảnh hưởng của thiền tại.
Năng lực
- Biết cảm thông, giúp dỡ người gặp khó khăn.
– Giao tiếp và hợp tác: Tích cực thảo luận nhóm và chung sức cùng nhau để thể hiện
sự thực hiện việc giúp đỡ người gặp khó khăn.
– Giải quyết văn dễ và sáng tạo: Xử lí được các tình huống trong thực tiễn để thể hiện
sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn phù hợp với lứa tuổi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Giáo viên: Giấy A4 ,Các hình ảnh, tranh minh hoạ, tình huống thể hiện sự cảm
thông, giúp đỡ người gặp khó khăn. Thẻ xanh/ đỏ để bày tỏ ý kiến.
+ Học sinh: Dụng cụ: Bút viết, bằng con và phần/bút lông viết bằng.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động : (5 phút)
Mục tiêu:
- HS có hứng thú học tập, kết nối vào bài học Em cảm thông, giúp đỡ người gặp khó
khăn (tiết 2).
Cách tiến hành:
Trò chơi “Chuyền hoa”.
- GV tổ chức chơi trò chơi “Chuyền - HS chơi trò chơi “Chuyền hoa”
hoa”
+ Dùng tiến tiết kiệm để ủng hộ đồng bảo
+ Nêu một số biểu hiện của sự cảm bị lũ lụt…..
thông, giúp đỡ người gặp khó khăn?
+ Động viên khi bạn có chuyện buồn,...
+ Vì sao phải cảm thông, giúp đỡ người
gặp khó khăn?
- GV dẫn dắt giới thiệu bài
2. Luyên tập thực hành: (25 phút)
Mục tiêu:
- HS đồng tình với những ý kiến thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn;
không đồng tình với những ý kiến không cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn.
- HS đồng tình với những lời nói, việc làm thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người gặp
khó khăn; không đồng tình với những lời nói, việc làm không cảm thông, giúp đỡ
người gặp khó khăn.
- HS vận dụng kiến thức dã học để rèn luyện việc thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ
người gặp khó khăn bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi; nhắc nhở
bạn bè, người thân có thái độ, hành vi cảm thông, giúp dỡ người gặp khó khăn.
Cách tiến hành:

Hoạt động 1: Nhận xét các ý kiến
- GV đọc từng ý kiến
-HS dùng thẻ bày tỏ ý kiến
-Em đồng tình, không đồng tình với những ý + Ý kiến 1: không đồng tình
kiến nào?
+ Ý kiến 2: đồng tình
+ Ý kiến 3: không đồng tình
- GV nhận xét, khen ngợi
+ Ý kiến 4: đồng tình
Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ đồng tinh hoặc
không đồng tình
- GVcho HS xem tranh.
- HS quan sát
- Vì sao em đồng tình với những ý kiến này? - Đồng tình: Cảm thông, giúp đỡ
người gặp khó khăn là việc ai cũng
nên làm. Cảm thông, giúp đỡ người
gặp khó khăn góp phần làm cho xã hội
tốt đẹp hơn.
- Vì sao em không đồng tình với những ý - Không đồng tình: “Chỉ cần tham gia
kiến này?
các hoạt động giúp đỡ người gặp khó
khăn do trường tổ chức. Cảm thông,
giúp đỡ người gặp khó khăn để được
khen thưởng.
- Chúng ta khi bày tỏ thái độ đồng tình, - Chúng ta cần nhẹ nhàng, lịch sự,
không đồng tình như thế nào?
thân thiện qua lời nói, nét mặt, cử
- Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn là chỉ.....
hành vi như thế nào?
- Thể hiện sự văn minh, lịch sự người
biết cảm thông, giúp đỡ người gặp khó
khăn sẽ được mọi người yêu quý.
HS khác nhận xét, bổ sung …….
GV kết luận:
- HS lắng nghe.
Hoạt động 3: Xử lí tình huống
- GV chia nhóm
- HS thảo luận
- HS lần lượt nêu tình huống 1, 2, 3,
-Tranh 1:
-Tranh 1: Dùng tiền tiết kiệm để giúp
đỡ các bạn gặp khó khăn (Đồng tình).
-Tranh 2:
- Tranh 2: Vận động các bạn giúp đỡ
đồng bào bị lũ lụt (Đồng tinh).
- Tranh 3:
- Tranh 3: Không tham gia quyên góp
giúp các bạn vùng lũ (Không đồng
tình).
- Tranh 4:
- Tranh 4: Nhật chai nước giúp em
nhỏ bị khuyết tật (Đồng tình).
- Tranh 5:
- Tranh 5: Giúp bạn viết bài khi bạn bị
gãy tay (Đồng tinh).
- Tranh 6:
-Tranh 6: Tặng đồ chơi cho các em
nhỏ ở trại mồ côi (Đồng tình).
-HS giải thích Vì sao em đồng tình
hoặc không đồng tình với những ý

+ Tình huống 1:

+ Tình huống 2:
+ Tình huống 3 :

+ Tình huống 4:

- GV nhận xét.
- GV kết luận
3. Vận dụng: (5 phút)

kiến này
+ Tình huống 1: Giải thích và khuyên
Tin cùng giúp dỡ em nhờ vận động
Tin và mọi người cùng quyền góp dỡ
dùng học tập tặng em nhỏ này.
+ Tình huống 2: Cùng Tin đỡ cụ già,
nhặt đồ vào giò và hỏi thăm sức khoẻ
của cụ.
+ Tình huống 3: Dừng đọc truyện,
đồng ý sang thăm bà Sáu với Cốm;
cảm ơn Cốm vì đã rủ mình tham gia
một việc có ý nghĩa.
+ Tình huống 4: Cảm ơn Na vì đã rủ
mình cùng xem phim hoạt hình nhưng
từ chối xem phim hoạt hình vi phải
tham gia nấu cơm thiện nguyện; rủ Na
cùng tham gia nấu cơm thiện nguyện.
- Các nhóm trả lời trước lớp.

Mục tiêu:
- HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
Cách tiến hành:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi : - HS dùng thẻ từ để thể hiện ý kiến
rung cây hái quả
+Câu 1: Khi gặp người gặp khó khăn, em
nên làm gì nếu không biết làm thế nào để
giúp?
A. Tránh xa và không quan tâm.
B. Xin người khác giúp đỡ.
C. Tìm hiểu và hỏi người khác để biết C. Tìm hiểu và hỏi người khác để biết
cách giúp đỡ.
cách giúp đỡ.
D. Giả vờ không nhìn thấy người khác.
+Câu 2: Em nên cảm thông và giúp đỡ
người khác trong trường hợp nào?
A. Chỉ khi người đó giúp em trước đó.
B. Chỉ khi người đó xứng đáng nhận
được sự giúp đỡ.
C. Khi người đó gặp khó khăn và cần sự
C. Khi người đó gặp khó khăn và cần sự
giúp đỡ.

D. Khi em có thời gian rảnh.
giúp đỡ.
+Câu 3: Khi giúp đỡ người khác, em nên
giữ bí mật những thông tin gì?
A. Giữ bí mật về tình cảm cá nhân của
người đó.
B. Giữ bí mật về những điều người đó B. Giữ bí mật về những điều người đó
không muốn người khác biết.
không muốn người khác biết.
C. Không cần giữ bí mật gì cả.
D. Giữ bí mật về bản thân mình.
+Câu 4: Cảm thông và giúp đỡ người
khác có thể làm cho em cảm thấy như thế
nào?
A. Cảm thấy buồn và không hạnh phúc.
B. Cảm thấy hài lòng và hạnh phúc.
C. Cảm thấy tức giận và chán nản.
B. Cảm thấy hài lòng và hạnh phúc.
D. Cảm thấy không quan tâm và không
thoải mái.
+Câu 5: Khi gặp người gặp khó khăn, em
nên nói những lời gì để động viên và
truyền đạt sự đồng cảm?
A. Nói những lời đe dọa và xúc phạm.
B. Nói những lời khích bác và chê bai.
C. Nói lời động viên và cổ vũ người C. Nói lời động viên và cổ vũ người
khác.
khác.
D. Nói những lời lẽ không hay và không - HS làm theo yêu cầu GV.
quan tâm.
- Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn
bè về nội dung bài học

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
*************************************
Thứ Ba, này 17 tháng 10 năm 20223
Tăng cường toán

TIẾT: 13
ÔN TẬP DÃY SỐ LIỆU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Ôn tập về dãy số liệu. HS nhận biết dãy số liệu; nhận biết cách thu thập, phân loại,
sắp xếp các số liệu theo các tiêu chỉ cho trước. Ôn tập cách đọc số đo các dụng cụ đo
đại lượng khối lượng, dung tích, nhiệt độ; cách đọc biểu đồ tranh.
- Vận dụng giải quyết vấn đề đơn giản.
- Phát triển năng lực toán học
Phẩm chất
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
Năng lực
- Tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Giao tiếp và hợp tác: trả lời rõ các câu hỏi, nhận xét cụ thể bài làm của bạn
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, các thiết bị, học liệu phục vụ
cho tiết dạy.
+ Học sinh: Bảng con, vở…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động: ( 5 phút)
Mục tiêu:
- Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
Cách tiến hành:
- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi đố bạn:
Một trạm đo khí tượng ghi lại nhiệt độ các
buổi sáng trong một tuần như sau:
Thứ Hai: 33oC, thứ Ba: 36oC; thứ
Tư: 38oC; thứ Năm: 37oC; thứ Sáu: 35oC;
thứ Bảy: 34oC, Chủ nhật: 39oC
Trả lời các câu hỏi:
+ Sáng thứ Tư, nhiệt độ là bao nhiêu độ C?
+ Nhiệt độ buổi sáng cao nhất trong tuần đó
là vào thứ mấy?
+ Nhiệt độ buổi sáng thấp nhất trong tuần đó
là vào thứ mấy?

- HS chơi trò chơi

+ Sáng thứ Tư, nhiệt độ là 38o
+ Nhiệt độ buổi sáng cao nhất trong
tuần đó là vào Chủ nhật
+ Nhiệt độ buổi sáng thấp nhất trong
tuần đó là vào thứ Hai
+ Nhiệt độ trung bình các buổi sáng

+ Nhiệt độ trung bình các buổi sáng trong
tuần là bao nhiêu độ C?

trong tuần là
(33 + 36 + 38 + 37 + 35 + 34 + 39) : 7
= 36 (oC)
HS nhận xét
-HS lắng nghe và ghi tên bài

- GV kết luận
- Giới thiệu bài
2. Luyện tập thực hành: ( 30 phút)
Mục tiêu:
- HS vận dụng kiến thức về dãy số liệu vào giải quyết vấn đề đơn giản.
Cách tiến hành:
Bài tập 1
- Giáo viên giới thiệu bài tập
Một cửa hàng bán đồ chơi trẻ em đã bán
được số lượng thú nhồi bông như sau:
Chó bông: 10 con; thỏ bông: 11 con; mèo
bông: 5 con; gấu bông: 15 con
Hãy lập dãy số liệu thống kê số lượng đã
bán của lần lượt mỗi loại thú nhồi bông theo
thứ tự ở trên
Bài tập 2
Số sách mà một cửa hàng đã bán được trong
4 tháng như sau:
Tháng Ba: 250 cuốn; tháng Tư: 180 cuốn;
tháng Năm: 400 cuốn; tháng Sáu: 350 cuốn
a) Hãy lập dãy số liệu thống kê về số sách
mà cửa hàng bán được lần lượt theo thứ tự
các tháng ở trên
b) Cửa hàng bán được nhiều sách nhất vào
tháng nào? Cửa hàng bán được ít sách nhất
vào tháng nào
c) Trung bình mỗi tháng cửa hàng bán được
bao nhiêu quyển sách?
- Giáo viên kết luận
Bài tập 3
Số học sinh ở các khối lớp của trường Tiểu
học Phú Xá như sau:
Khối Một: 95 học sinh nữ, 105 học sinh

- Học sinh đọc bài tập
- Học sinh nêu nhanh kết quả
Dãy số liệu thống kê số lượng đã bán
của lần lượt mỗi loại thú nhồi bông là:
10; 11; 5; 15
- Nhận xét kết quả của bạn

- Học sinh đọc bài tập
- Học sinh thảo luận nhóm đôi
- Các nhóm trình bày, nhận xét
a) Dãy số liệu thống kê về số sách mà
cửa hàng bán được lần lượt theo thứ
tự các tháng là:
2550; 180; 400; 350
b) Cửa hàng bán được nhiều sách nhất
vào tháng Năm
Cửa hàng bán được ít sách nhất vào
tháng Tư
c) Trung bình mỗi tháng cửa hàng bán
được số quyển sách là:
(250 + 180 + 400 + 350) : 4 = 295
(quyển)
- Học sinh đọc bài tập
- Học sinh làm bài vào vở

nam; khối Hai: 70 học sinh nữ, 80 học sinh
nam; khối Ba: 82 học sinh nữ, 90 học sinh
nam; khối Bốn: 91 học sinh nữ, 98 học sinh
nam; khối Năm: 79 học sinh nữ, 85 học sinh
nam
a. Hãy lập:
+ Dãy số liệu thống kê về số học sinh nữ ở
lần lượt mỗi khối lớp của Trường Tiểu học
Phú Xá
+ Dãy số liệu thống kê về số học sinh nam ở
lần lượt mỗi khối lớp của Trường Tiểu học
Phú Xá

a.
Dãy số liệu thống kê về số học sinh
nữ ở lần lượt mỗi khối lớp của
Trường Tiểu học Phú Xá: 95; 70; 82;
91; 79
Dãy số liệu thống kê về số học sinh
nam ở lần lượt mỗi khối lớp của
Trường Tiểu học Phú Xá: 105; 80; 90;
b. Trả lời các câu hỏi:
98; 95
+ Khối Bốn của Trường Tiểu học Phú Xá có b. 
tất cả bao nhiêu học sinh?
Khối Bốn của Trường Tiểu học Phú
+ Ở khối Một, số học sinh nam nhiều hơn số Xá có số học sinh là:
học sinh nữ là bao nhiêu học sinh?
91 + 98 = 189 (học sinh)
+ Trường Tiểu học Phú Xá có tất cả bao
Ở khối Một, số học sinh nam nhiều
nhiêu học sinh?
hơn số học sinh nữ số học sinh là: 
105 - 95 = 10 (học sinh)
- Giáo viên nhận xét
Trường Tiểu học Phú Xá có tất cả số
học sinh là:
95 + 105 + 70 + 80 + 82 + 90 + 91 +
98 + 79 + 85 = 875 (học sinh)
- Học sinh sửa bài
3. Vận dụng: ( 5 phút)
Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
Cách tiến hành
Tổ chức cho học sinh chơi trò ô cử bí mật

- HS tham gia chơi
Dãy số liệu nào sắp xếp từ bé đến lớn
 A. 2; 4; 6; 10; 8.
 B. 1; 3; 5; 7; 9.
 C. 9; 8; 6; 7; 3.
 D. 4; 1; 2; 3; 5.
Câu 2: Dãy số liệu nào sắp xếp từ lớn
đến bé
 A. 15; 13; 7; 5; 8.
 B. 15; 13; 9: 7; 3.
 C. 4; 6; 8; 9; 0.

D. 1; 2; 3; 4; 5.
Câu 3: Trong dãy số liệu sau, số nào
lớn nhất
1kg: 1000g: 1kg 20g
 A. 1kg 20g.
 B. 1kg.
 C. 1000g.
 D. Bằng nhau.
- Học sinh nhận xét


- GV nhận xét tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
*************************************
Tin học
GIÁO VIÊN BỘ MÔN
*************************************
Lịch sử & Địa lý
Tiết 13

BÀI 6: MỘT SỐ NÉT VĂN HOÁ Ở VÙNG
TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kể tên được một số lễ hội văn hoá đặc trưng của các dân tộc ở vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ.
- Trình bày được mục đích của các lễ hội văn hoá của các dân tộc ở vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ.
- Nêu được nhận xét về đặc điểm của các lễ hội văn hoá của các dân tộc ở vùng Trung
du và miền núi Bắc Bộ.
- Sử dụng được các nguồn tư liệu lịch sử và địa lí để thảo luận về một lễ hội văn hoá ở
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Năng lực tìm tòi kiến thức môn Lịch sử và Địa lí .
Phẩm chất

- Yêu nước: tôn trọng văn hóa của các dân tộc của đất nước.
- Nhân ái: Chia sẻ đặc điểm của các lễ hội văn hoá của các dân tộc ở vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ.
Năng lực
- Giao tiếp hợp tác: bước đầu sử dụng được ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh, cử chỉ để
trình bày thông tin và ý tưởng về một lễ hội văn hoá ở vùng Trung du và miền núi Bắc
Bộ.
- Tự chủ tự học: Nhận xét được đặc điểm của các lễ hội văn hoá của các dân tộc ở
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm hiểu thông tin về lễ hội văn hóa của vung Trung
du và miền núi Bắc bộ. .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Giáo viên: - Phiếu học tập.
+ Học sinh: - Tranh ảnh sưu tầm và dụng cụ học tập có liên quan đến nội dung bài học.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động: (5 phút )
Mục tiêu:
- Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi.

- HS làm việc nhóm đôi.

- Yêu cầu:

Quan sát hình 1, 2 SHS tr.23 và trả lời
câu hỏi:

- Hình 1?

+ Hình 1. Người Thái ở Sơn La đang
múa xòe kết hợp nhảy sạp (múa sạp).
Múa xòe, nhảy sạp (múa sạp) là các
hình thức diễn xướng dân gian, là các
loại hình văn hoá mang tính cộng
đồng của các dân tộc vùng Trung du
và miền núi Bắc Bộ.

- Hình 2?

+ Hình 2. Người dân bán thổ cẩm tại
chợ phiên. Thổ cẩm là sản phẩm thủ
công đặc trưng của các dân tộc vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ, được
dùng làm trang phục, là một mặt hàng
trao đổi, buôn bán tại các phiên chợ.

- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- GV dẫn dắt vào bài học

2. Hình thành kiến thức: (15 phút)
Mục tiêu:
- Kể được tên một số lễ hội tiêu biểu ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Nắm được việc tổ chức của các lễ hội và ý nghĩa của những lễ hội này.
- Kể được tên một số loại hình múa hát dân gian tiêu biểu ở vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ.
- Biết thời gian tổ chức chợ phiên vùng cao.
- Chia sẻ điều em ấn tượng nhất về chợ phiên vùng cao.

Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Lễ hội truyền thống
- GV chia thành 4 nhóm
- GV giao nhiệm vụ yêu cầu:

- HS hoạt động nhóm

+ Đọc thông tin, quan sát hình 3 – 6
- Kể tên các lễ hội truyền thống của các dân SHS tr.24
tộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
- Các lễ hội truyền thống của các dân
tộc vùng Trung du và miền núi Bắc
Bộ: lễ hội Gầu Tào, lễ hội Lồng
Tồng).
- Ý nghĩa của các lễ hội?
- Lễ hội là hình thức văn hóa dân gian
có tính cộng đồng rất cao, được coi là
"cuộc sống thứ hai" không thể thiếu
của con người, nhất là với cư dân ở
vùng văn minh nông nghiệp.

+ GV hướng dẫn HS lập bảng so sánh các nội dung chính của hai lễ hội:
trình bày kết quả thảo luận.

Thông tin/ Lễ hội Gầu Tào
Lễ hội
Thời gian

Ý nghĩa

Lễ hội Lồng Tồng

Thường được tổ chức vào đầu
năm mới.

- Mang tính cộng đồng lớn
nhất của người Mông.

Thường được tổ chức vào những
ngày đầu năm mới.

- Lễ hội mang đậm văn hoá nông
nghiệp, phản ánh tâm tư.

- Là dịp để đồng bào người
Mông tụ họp, giao lưu thắt chặt
- Là nguyện vọng của dân tộc Tày,
tình đoàn kết.
Nùng với mong ước cả năm được
mùa, khỏe mạnh và một năm mới
nhiều tốt lành.

Hoạt động Có các trò chơi dân gian
chính
truyền thống như kéo co, đánh
cù, múa khèn, múa ô, thổi sáo,
thi hát đối giao duyên,...

- Một người đàn ông có uy tín sẽ đại
diện cho dân bản cày đường cày đầu
tiên để lấy may mắn cho vụ mùa.
- Chủ lễ và các gia đình trong bản
chuẩn bị các mâm lễ và tiến hành
nghi thức cúng tế.
- Có các trò chơi dân gian như đánh
quay, kéo co, đẩy gậy, thi cấy lúa,...
đặc biệt là thi ném còn.

- Nhóm khác theo dõi và nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:

- HS lắng nghe.

Hoạt động 2: Múa hát dân gian
- GV yêu cầu HĐ nhóm đôi

HS làm việc cặp đôi, quan sát hình 7, 8
SHS tr.25

- Em hãy kể tên một số loại hình múa + Một số loại hình múa hát dân gian tiêu
hát dân gian tiêu biểu ở vùng Trung biểu ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
Hát Then' múa xòe Thái…
du và miền núi Bắc Bộ.?
- Hát Then: Là một loại hình diễn xướng
- Em hiểu gì về hát then?
âm nhạc tín ngưỡng dân gian của đồng bào
Tày, Nùng, Thái ở vùng núi phía Bắc.
- Hát Then của người Tày kể về cuộc sống
thường ngày ở bản mường, cùng các câu
chuyện tình yêu, cưới hỏi, ma chay.
- Hát Then của người Nùng kể về cuộc
hành trình lên thiên giới để cầu xin đấng
thần linh giải quyết một vấn đề gì đó cho
gia chủ.
- Hát Then của người Thái bắt nguồn từ
cuộc sống lao động, nêu lên những vấn đề
về tín ngưỡng, giáo dục đạo đức con người,
ca ngợi tình yêu quê hương, đất nước,...
- Em hiểu gì về múa xòe thái?

+ Múa xòe Thái: Là loại hình múa truyền
thống đặc sắc, chiếm vị trí quan trọng trong

đời sống của cộng đồng người Thái ở các
tỉnh vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Múa xòe Thái thể hiện tinh thần bình đẳng,
không phân biệt giới tính, độ tuổi của người
Thái.
- Nghệ thuật xòe Thái là biểu tượng cho
nghệ thuật vũ đạo, âm nhạc, trang phục và
ứng xử văn hoá của cộng đồng người Thái.

- GV cho HS nghe thêm video:
- GV kết luận: Múa hát dân gian là …. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Hoạt động 3: Chợ phiên vùng cao.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi,

Tự chia nhóm quan sát hình 9, 10, kết hợp
đọc thông tin SHS tr.25, 26 và trả lời câu
hỏi:

- Chợ phiên vùng cao được tổ chức - Chợ phiên vùng cao được tổ chức mỗi
tuần một lần, thường là ngày chủ nhật.
vào thời gian nào?
- Em ấn tượng nhất điều gì về chợ - Ấn tượng nhất điều gì về chợ phiên vùng
cao Những hàng hoá tại chợ phiên được
phiên vùng cao?
bày bán một cách rất mộc mạc, không cầu
kì, thường là những sản phẩm nông nghiệp
hay thủ công do chính người dân làm ra,
mỗi người chọn cho mình một góc và trải
hàng ra bán. Tại các phiên chợ, mua và bán
diễn ra vui vẻ, thuận mua vừa bán. Những
người đến chợ không chỉ mua bán, trao đổi
hàng hoá, mà còn để gặp gỡ bạn bè, giao

duyên, giao lưu văn hoá giữa các dân tộc,...
- GV trình chiếu

- HS quan sát một số hình ảnh về chợ phiên
vùng cao:

4. Vận dụng: (5 phút)
Mục tiêu: 
- HS vận dụng được kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống.
- Tóm tắt lại nội dung bài học. Định hướng nội dung học tập tiếp theo.
Cách tiến hành:
+ Một số nét văn hóa ở vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ.

Gồm các lễ hội, múa hát , chợ phiên ở
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
*************************************
Thứ Tư, ngày 18 tháng 10 năm 2023
Tiết 14:

Tăng cường Tiếng Việt
ÔN TẬP TÍNH TỪ

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố về Tính từ: Tìm được tính từ, đặt được câu có các tính từ.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có tinh thần tự học, nhiệt tình tham gia công việc chung
- Trung thực: HS trung thực trong đánh giá kết quả học tập.
- Nhân ái: Yêu thương và giúp đỡ bạn bè, người thân.
Năng lực

- Tự chủ, tự học: HS tự giác tham gia và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong
giờ học ở trên lớp.
- Giao tiếp và hợp tác: Khả năng phối hợp thực hiện nhiệm vụ học tập với bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Giáo viên: KHBD. SGK, VBT, bảng phụ chép bài tập 3.
+ Học sinh : SGK, vở BTTV.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1.Khởi động :(3 phút)
Mục tiêu:
- Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
Cách tiến hành:
- Cho học sinh nối tiếp nêu Tính từ

- Một số HS xung phong nêu.

- Giáo viên kết nối giới thiệu vào bài mới.
- HS nhắc lại tựa bài
2. Luyện tập thực hành: (33 phút)
Mục tiêu:
-Củng cố về Tính từ: Tìm được tính từ, đặt được câu có các tính từ.
Cách thức tiến hành:
2.1 Đối với học sinh học chậm (chưa
hoàn thành)
- Nhắc lại như thế nào là Tính từ

- HS thực hiện nêu

Bài tập 1: ( Bài 3 SHS trang 56) GV yêu
cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 3: - HS đọc yêu cầu.
(GV gợi ý để HS hoàn thiện xếp thành
thạo)
- HS chưa hoàn thành thực hiện
- Yêu cầu HS
- Nối tiếp nêu trước lớp
+ a: Vàng, êm, xanh, mới
- GV nhận xét sửa bài, tuyên dương các em + b: xanh cao, trắng, hơn/ trắng hơn,
làm bài tốt.
xốp, hơn/ nhẹ, nhẹ nhàng, hơn/ nhẹ
nhàng hơn, trong suốt, đẹp, đủ, xanh
tươi

2.2: Đối với học sinh hoàn thành và hoàn - Các bạn nhận xét.
thành tốt.
Bài tập 2:
a. Tìm 1- 2 tính từ có thể kết hợp với mỗi - HS đọc yêu cầu
động từ : chảy, reo, tỏa, cười (Không lặp - HS thực hiện và nối tiếp trình bày câu
lại những tính từ đã tìm buổi sáng)
của mình
- GV tiếp cận giúp đỡ HS còn gặp khó
khăn.
- Giáo viên nhận xét, khen ngợi.
b. Đặt 1-2 câu em vừa tìm được ở câu a.

VD:+ chảy: hiền hòa,...
+ reo: vui,...
+ tỏa: mát,...
+ cười: hả hê,khanh khách,...
- HS nêu yêu cầu
- HS chia sẻ câu của mình trong nhóm
đôi
VD : Lớp em reo vui vì đá bóng thắng
lớp 4.3.

- Giáo viên nhận xét sửa sai khi đặt câu.
Bài tập 3: Tìm tính từ trong đoạn văn sau
- Hướng dẫn cách làm, gợi ý

- Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm cá nhân

- Nối tiếp trình bày câu của mình
-Nhận xét bài bạn
- HS đọc yêu cầu và đoạn văn
Hoa mận vừa tàn thì mùa xuân đến.
Bầu trời ngày thêm xanh, nắng vàng
ngày càng rực rỡ. Vườn cây lại đâm
chồi, nẩy lộc. Rồi vườn cây ra hoa.
- HS làm bài cá nhân sau đó thảo luận
theo nhóm cặp đôi đọc cho nhau nghe,
nhận xét, sửa bài cho bạn (nếu sửa
được cho bạn).

- GV tiếp cận giúp đỡ HS còn gặp khó - Một số em nêu :
khăn.
xanh, rự rỡ, nồng nàn,…
- Nhận xét, sửa sai, tuyên dương.
Bài tập 4: Đặt câu với 1 trong những tính - HS nêu yêu cầu của GV
từ em tìm được ở bài 3
- Hướng dẫn cách làm bài.

- HS theo dõi GV gợi ý
- GV nhận xét, sửa sai.Tuyên dương các - Một số em trình bày :
em đặt câu phù hợp, hay.
VD: Buổi trưa, nắng vàng rực
rỡ.
- Các bạn khác nhận xét.
3. Vận dụng: (3 phút)
Mục tiêu:
-Nhắc lại kiến thức đã học và chuẩn bị kiến thức cho tiết học sau.
Cách tiến hành:
- HS nhắc lại nội dung bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm thêm các
thành ngữ, tục ngữ nói về Đoàn kết khác.

- HS có thể nêu trước lớp hoặc về tìm
thêm

- Giáo viên dặn học sinh chuẩn bị bài cho - HS lắng nghe
tiết sau.
- Nhận xét tiết học.
V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
*************************************
Tiếng anh
GIÁO VIÊN BỘ MÔN
*************************************
Công nghệ

Tiết 7:

VẬT LIỆU, DỤNG CỤ TRỒNG HOA
VÀ CÂY CẢNH TRONG CHẬU (Tiết 4)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Sử dụng được một số dụng cụ trồng hoa, cây cảnh đơn giản
- Hình thành và phát triển năng lực Nhận thức công nghệ, & Đánh giá công nghệ.
Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm chăm sóc và bảo vệ cây xanh.

Năng lực
- Tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời
nội dung trong bài học.
- Giao tiếp và hợp tác: Tự giác trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập. Biết cùng bạn
hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng được một số dụng cụ trồng hoa và cây cảnh
trong chậu đơn giản
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Giáo viên: tranh ảnh một số dụng cụ trồng hoa.
+ Học sinh: SGK, đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động: (5 phút)
Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, tò mò và động cơ học tập tốt cho học sinh về b...
 
Gửi ý kiến