Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án lớp 5 dạy học thông qua chơi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Phát Thành
Ngày gửi: 16h:59' 14-10-2023
Dung lượng: 576.5 KB
Số lượt tải: 59
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 8
Ngày soạn: Ngày 11 tháng 10 năm 2023
Ngày dạy: Thứ hai ngày 23 tháng10 năm 2023
PHÂN MÔN: TẬP ĐỌC
TIẾT: 15
BÀI: KÌ DIỆU RỪNG XANH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức:
- Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẽ đẹp của rừng.
- Cảm nhận được vẽ đẹp kì thú của rừng; tình cảm yêu mến ngưỡng mộ tác giả đối
với vẽ đẹp của rừng. (Trả lời được câu hỏi 1, 2, 4).
2. Năng lực:
Rèn kĩ năng đọc trôi chảy, hiểu các từ ngữ khó trong bài: Lúp xúp, tân kì, khộp.
3. Phẩm chất:
Nhận biết giá trị của thiên nhiên đối với cuộc sống của con người.
GDBVMT: Đông Hải là huyện có diện tích rừng ngập mặn ven biển. Nơi đây cũng
được xem là lá phổi xanh của tỉnh Bạc Liêu. Chúng ta bảo vệ cánh rừng Bạc Liêu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Tranh
- HS: Dụng cụ học tập.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TG

Hoạt động của GV
1. Ổn định:
HS hát đẩu giờ.
2. Bài cũ:
- Trả lời câu hỏi của GV.

7

18

Hoạt động 1: Khởi động

Hoạt động của HS

Bài hát tự chọn.

- 2 HS lên bảng đọc bài: Tiếng đàn Ba-lalai-ca trên sông Đà
H: Em thích hình ảnh nào trong bài thơ? Vì - Tự trả lời.
sao?
H: Nêu nội dung chính của bài thơ?
- Lắng nghe
- Nhận xét.
3. Bài mới:
- HS tự nêu.
H: Em đã đi rừng bao giờ chưa? Em có cảm
nhận được gì khi lên rừng?
- Nhắc lại tựa bài.
Treo tranh: Vẽ đẹp của rừng thật kì thú và
thanh bình nơi đây. Bài học hôm nay sẽ đưa
các em đến thăm khu rừng khộp rất kì thú.
Hoạt động 2: Khám phá
* Luyện đọc
MT: Luyện đọc từ khó và hiểu nghĩa của
từ.
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm theo.
- Đoạn 1: cần đọc với giọng chậm rãi, thể
hiện thái độ ngỡ ngàng, ngưỡng mộ.
- Đoạn 2+3: Đọc nhanh hơn ở những câu
miêu tả hình ảnh thoắt ẩn, thoắt hiện của
muông thú. Đọc chậm hơn thong thả hơn
những câu cuối miêu tả sắc vàng của cánh
1

rừng.
-Hướng dẫn HS đọc đoạn nối tiếp
-GV chia đoạn đọc: 3 đoạn
Đoạn 1: Loanh quanh … dưới chân
Đoạn 2: Nắng trưa … nhìn theo.
Đoạn 3: Còn lại.
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
đến hết bài (3 lượt.) kết hợp phát âm tiếng
khó
- Lần 1: Theo dõi và sửa sai phát âm cho
HS.HS yếu đọc to, rõ ràng đoạn 1
- Lần 2: Hướng dẫn ngắt nghỉ đúng sau dấu
câu và giữa các cụm từ.
- Lần 3: HS đọc kết hợp giải nghĩa từ trong
SGK.
- Gọi 1 - 2 HS đọc cả bài
- GV đọc lại bài.
* Tìm hiểu bài.
MT: Hiểu ý của đoạn và nội dung bài.
- Đoạn 1: 1 HS đọc đoạn 1

- Nối tiếp nhau đọc bài, kết hợp phát âm
tiếng khó, giải nghĩa từ. Lớp theo dõi đọc
thầm theo.

- 2 HS đọc cả bài
- Lắng nghe.

- 1 HS đọc thành tiếng đoạn 1, lớp đọc
thầm theo
H: Những cây nấm rừng đã khiến tác giả có Đ: Nhìn vạt nấm rừng mọc suốt dọc lối đi
những liên tưởng thú vị gì?
tác giả nghĩ đó như một thành phố nấm…
Tác giả tưởng mình như người khổng lồ đi
lạc vào vào kinh đô của vương quốc tí hon
với những đền đài, miếu mạo, cung điện
lúp xúp dưới chân.
H: Nhờ những liên tưởng ấy mà cảnh vật đẹp Đ: Cảnh vật trong rừng trở nên đẹp thêm,
thêm như thế nào?
vẻ đẹp lãng mạn, thần bí của truyện cổ tích.
Ý 1: Vẻ đẹp kì thú, thần bí của rừng.
Đoạn 2 :
- GV gọi 1 HS đọc
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
H: Những muông thú trong rừng được miêu Đ: Những con thú được miêu tả:
tả như thế nào?
+ Những con vượn bạc má ôm con gọn ghẽ
chuyền nhanh như chớp.
+ Những con chồn….những con mang
vàng đang ăn cỏ non. Những chiếc chân
vàng giẫm lên thảm lá vàng…
H: Sự có mặt của chúng mang lại vẻ đẹp gì Đ: Làm cảnh rừng trở nên sống động, đầy
cho cánh rừng.
bất ngờ và những điều kì thú.
Ý2: Sự có mặt muôn thú làm cho cảnh rừng
sinh động.
Đoạn 3:
- GV gọi 1 HS đọc
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
H: (K-G) Vì sao rừng khộp được gọi là Đ: Vì có sự hoà quyện của rất nhiều màu
“Giang sơn vàng rợi”?
vàng trong một không gian rộng lớn: thảm
GVgiải nghĩa từ: “vàng rợi” là màu vàng là vàng dưới gốc, lá vàng trên cây. Những
ngời sáng, rực rỡ, đều khắp, rất đẹp mắt.
con mang vàng lẫn vào sắc vàng của lá
khộp, sắc nắng cũng rực vàng nơi nơi.
2

H: (K-G) Hãy nói cảm nghĩ của em khi đọc Đ: HS phát biểu tự do.
đoạn văn.
Ý3: Tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác
giả
H: Hãy nêu nội dung của bài:
Bài văn cảm nhận vẻ đẹp kì thú của rừng;
tình cảm yêu mến ngưỡng mộ của tác giả
đối với vẻ đẹp của rừng.
Hoạt động 3: Luyện tập
* Luyện đọc diễn cảm
MT: Đọc diễn cảm của đoạn văn
- GV gọi 3 HS đọc diễn cảm 3 đoạn
- HS đọc, theo dõi
- GV hướng dẫn giọng đọc (như hướng dẫn - HS theo dõi luyện đọc đoạn văn
10 trên)
- GV đọc mẫu đoạn văn một lần
- HS lắng nghe cách nhấn giọng, ngắt
giọng
- HS luyện đọc đoạn văn
- HS đọc nhóm đôi, và thi đọc diễn cảm
- HS đọc nhóm đôi, thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét, khen HS đọc hay.
- Lớp nhận xét.
Hoạt động 4: Vận dụng
- Kiểm tra kiến thức bài đã học.
- Nêu lại ý của đoạn và nội dung bài.
- Đánh giá: Những em đọc hay và trả lời - Lắng nghe lời nhận xét.
đúng câu hỏi.
GDBVMT: Đông Hải là huyện có diện tích
5 rừng ngập mặn ven biển. Nơi đây cũng được
xem là lá phổi xanh của tỉnh Bạc Liêu.
Chúng ta bảo vệ cánh rừng Bạc Liêu.
- Chuẩn bị bài mới.
-: Trước cổng trời. Bài chia làm 3 khổ.
- Luyện đọc diễn cảm, tìm hiểu từ ngữ, ý của - Tìm hiểu bài trước khi đến lớp.
đoạn và nội dung bài.
Điều chỉnh sau tiết dạy:....................................................................................................................
.........................................................................................................................................................

TIẾT: 36

MÔN: TOÁN
BÀI: SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU

I. YÊU CẦU CẨN ĐẠT:

1. Kiến thức:
Biết:
Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên phải
phần thập phân thì giá trị của chử số thập phân không thay đổi.
2. Năng lực:
Rèn kĩ năng viết thêm chữ số 0 vào phần thập phân thì giá trị chữ số không thay đổi.
3. Phẩm chất:
Nhận biết so sánh hai chữ số thập phân bằng nhau.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Bảng nhóm.
- HS: Bảng con.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

3

TG

Hoạt động của GV

Hoạt động 1: Khởi động

1. Bài cũ:
- 2 HS đọc ghi nhớ hàng của số thập phân
và làm BT2: PS thứ 1; 5.
- Nhận xét.
7

10

18

Hoạt động của HS

= 4, 5 (bốn phẩy năm);
= 2,020 (hai phẩy không trăm hai

mươi)
2. Bài mới:
Giới thiệu bài: Những số thập phân như thế - Nhắc lại tựa bài.
nào thì gọi là số thập phân bằng nhau.
Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm
nay.
Hoạt động 2: Khám phá
* Hình thành kiến thức mới.
MT: Phát hiện đặc điểm của số thập phân
khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần
thập phân hoặc bỏ chữ số 0 (nếu có) ở tận
cùng bên phải của thập phân đó.
- GV đưa VD: Hãy điền số vào chỗ chấm
9dm = 90cm
9dm = ...................cm
9dm = 0,9m
90cm = 0,90m
- Gọi 2 HS thực hiện đổi 9dm và 90cm
0,9m = 0,90m
thành số thập phân có đơn vị là mét.
Hay 0,9 = 0,90
-Từ VD trên ta rút ra được 2 số thập phân
nào bằng nhau
GV ghi bảng
0,9 = 0,90
(1)
0,90 = 0,900
Vậy 0,90 có bằng 0,900 không? Vì sao? HS có thể dưạ vào cách chuyển đồi phân số
Ghi bảng:
thập phân để so sánh.
0,900 = 0,9
(2)
– Từ (1) và (2) em có nhận xét gì về việc - Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần
thêm (hoặc bớt) các chữ số 0 ở tận cùng thập phân của một số thập phân thì được
bên phải phần thập phân của số thập phân một số thập phân bằng nó.
đã cho?
- Tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi: Một - Nếu một số thập phân có chữ số 0 ở tận
bạn đưa ra một số thập phân và một bạn cùng bên phải phần thập phân thì khi bỏ chữ
viết thêm hoặc bỏ đi chữ số 0 vào bên phải số 0 đó đi ta được một số thập phân bằng
phần thập phân để có các số thập phân bằng nó.
nhau
Ví dụ: SGK
8,75 = 8,750 = 8,7500 = 8,75000
12 = 12,0 = 12,00
12,000 = 12,00 = 12,0 = 12
Hoạt động 3: Luyện tập
* Luyện tập thực hành
MT: Viết thêm chữ số 0 vào bên phải
phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận
cùng bên phải phần thập phân thì giá trị
của chử số thập phân không thay đổi.
Bài 1: Tổ 2; 3; 4 (9'); Tổ 1 (5')
4

- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV chữa bài, nhận xét.
Bài 2: Tổ 2; 3; 4 (9'); Tổ 1 (5')
- GV gọi 1 HS đọc đề toán, gọi HS giải
thích cách làm bài
- Yêu cầu HS làm bài, GV chữa bài, nhận
xét.

- 1 HS đọc yêu cầu bài, lớp đọc thầm đề.
- 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào
bảng con.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, lớp đọc thầm đề.
- 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở
BT.
a) 5,612; 17,200; 480,590.
b) 24,500; 80,010; 14,678.

Bài 3: (Bỏ)

Hoạt động 4: Vận dụng
- Tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - Cả lớp viết bảng con bằng số thập phân đã
Trò chơi “Ai nhanh” Viết các só thập
cho: 32,4 = 32, 4000;
phân bằng số thập phân đã cho. Sau cho
2,36 = 2,3600
5 phần thập phân có bốn chữ số..
158,366 = 158, 3660
- Đánh giá: Những em nắm vững kiến thức. - Lắng nghe lời nhận xét.
- Chuẩn bị bài mới.
- So sánh số thập phân.
- Tìm hiểu cách so sánh số thập phân bằng - Tìm hiểu bài trước khi đến lớp.
nhau.
Điều chỉnh sau tiết dạy:....................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Ngày soạn: Ngày 11 tháng 10 năm 2023
Ngày dạy: Thứ ba ngày 24 tháng 10 năm 2023
PHÂN MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT: 15
BÀI: MỞ RỘNG VỐN TỪ THIÊN NHIÊN.
I. YÊU CẦU CẨN ĐẠT.

1. Kiến thức:
Hiểu nghĩa của từ thiên nhiên (BT1); nắm được một số từ ngữ chỉ sự vật, hiện tượng
thiên nhiên trong một số thành ngữ, tục ngữ (BT2); tìm được từ ngữ tả không gian, tả sông
nước và đặt câu với một từ ngữ tìm được ở mỗi ý a, b, c của BT3, BT4.
2. Năng lực:
Rèn kĩ năng mở eộng vốn từ thiên nhiên.
3. Phẩm chất:
Sử dụng vốn từ khi nói và viết.
HS khá, giỏi: hiểu ý nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ BT2; có vốn từ phong phú
và biết đặt câu với từ tìm được ở ý d của BT3.
GDBVMT: Đông Hải là huyện có diện tích rừng ngập mặn ven biển. Chúng ta cần
bảo vệ cánh rừng phòng hộ Bạc Liêu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỘC.

- GV: Phiếu học tập.
- HS: Dụng cụ học tập.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

TG
7

Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Khởi động
1. Kiểm tra bài cũ:
5

- GV gọi 2 HS.
H: Thế nào là từ nhiều nghĩa? Cho ví dụ.

28

Đ: Gồm một từ nghĩa gốc và từ nghỉa
chuyển. VD: Đất nước ta có nhiều dòng
nước trong xanh.

- Nhận xét.
2. Bài mới:
Giới thiệu bài: Bài học hôm nay hệ thống hoá - Nhắc lại tựa bài.
vốn từ về thiên nhiên tìm những từ miêu tả
thiên nhiên, sông nước.
Hoạt động 2: Luyện tập
* Hướng dẫn HS làm bài tập
MT: Hiểu nghĩa của từ thiên nhiên (BT1);
nắm được một số từ ngữ chỉ sự vật, hiện
tượng thiên nhiên trong một số thành ngữ,
tục ngữ (BT2); tìm được từ ngữ tả không
gian, tả sông nước và đặt câu với một từ ngữ
tìm được ở mỗi ý a, b, c của BT3, BT4.
Bài 1:
- Cho HS đọc yêu cầu bài 1.
- 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe.
- GV giao việc: BT cho 3 dòng a, b, c. Các em - HS làm việc theo nhóm đôi
phải chỉ rõ 3 dòng giải thích đúng nghĩa từ
thiên nhiên.
- Cho HS làm bài
GV lưu ý HS: Các em nhớ dùng viết chì đánh
dấu vào dòng mình chọn.
- Đại diện nhóm nêu dòng nhóm mình
- Cho HS trình bày kết quả bài làm.
chọn.
- GV nhận xét và khẳng định dòng đúng nghĩa - Lớp nhận xét.
từ Thiên nhiên là ý: b) Tất cả những sự vật,
hiện tượng không do con người tạo ra.
Bài 2: (NG)
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập.
- 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe.
- GV giao việc: BT cho 4 câu a, b, c, d. Nhiệm
vụ của các em là tìm trong 4 câu a, b, c,d đó
những từ chỉ các sự vật, hiện tượng thiên
nhiên.
- Cho HS làm bài (GV đưa bảng phụ đã viết - 1 HS lên bảng làm bài. HS còn lại
bài tập 2 lên)
dùng viết chì gạch dưới các từ chỉ sự
vật…
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
-Lớp nhận xét.
- GV giải thích một số từ:
- HS giải thích
a) Lên thác xuống ghềnh.
a) Chỉ người gian lao trong cuộc sống.
b)Góp gió thành bão.
b) Nhiều cái nhỏ sẽ thành cái lớn.
c) Nước chảy đá mòn.
c) Chỉ sự bền bỉ, kiên nhẫn.
d) Khoai đất lạ, mạ đất quen
d) Cây phát triển tốt, phù hợp với đất.
H: Các từ ngữ gió, bão, gềnh, thác… của bài Đ: Chỉ các sự vật hiện tượng trong thiên
thuộc từ chỉ gì?
nhiên.
Bài 3: (NG)
- Cho HS đọc yêu cầu bài 3.
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm.
- GV giao việc:
- Các em tìm từ ngữ miêu tả chiều rộng, chiều - Các nhóm làm bài vào phiếu. Lần lượt
6

dài, chiều cao, chiều sâu.
ghi các từ tìm được theo thứ tự của các
- Chọn 1 từ vừa tìm được và đặt câu với từ đó. câu.
- Cho HS làm bài GV phát phiếu cho các
nhóm.
- Cho HS trình bày kết quả bài làm.
- Đại diện các nhóm lên dán phiếu bài
làm của nhóm mình lên bảng lớp.
- GV nhận xét và chốt lại những từ HS tìm - Lớp nhận xét.
đúng.
a) Từ ngữ tả chiều rộng bao la: mênh mông,
bát ngát, vô tận, bất tận….
b) Từ ngữ tả chiều cao: Cao vút, cao chót, cao
gnất, cao vòi vọi....
c) Từ diễn tả chiều sâu: hun hút, thăm thẳm,
sau hoắm…
- GV cho các nhóm đặt câu.
- Mỗi nhóm đặt câu với từ mình chọn.
H: Các từ ngữ BT 3 thuộc từ loại gì?
Bài 4:
- Cho HS đọc yêu cầu bài 4.
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm.
- Trò chơi: “Kéo co”.
- Tham gia trò chơi.
Luật chơi: Có 3 câu hỏi. Các nhóm thi tìm - Các nhóm làm bài vào phiếu. Lần lượt
nhanh các từ theo gợi ý cho trước. Nhóm nào ghi các từ tìm được theo thứ tự của các
tìm nhiều từ nhất thì nhóm đó thắng cuộc kéo câu.
co.
- GV nhận xét và chốt lại những từ HS tìm - Đại diện các nhóm lên dán phiếu bài
đúng
làm của nhóm mình lên bảng lớp.
a) Tả tiếng sóng: ì ầm, ầm âm, rì rào….
- Lớp nhận xét.
b) Tả làn sóng nhẹ: Lăn tăn, dập dềnh, bò lên,
trườn lên.
b) Tả làn sóng mạnh: Cuồn cuộn, trào dâng…..
H: Các từ ngữ thuộc BT 4 thuộc từ loại gì?
Đ: Từ láy.
Hoạt động 3: Vận dụng
- Kiểm tra: Nghĩa của từ Thiên nhiên nào thế - HS tự nêu.
nào?
- Lắng nghe lời nhận xét.
- Đánh giá: Những em biết sử dụng từ ngữ để
đặt câu.
5 - GDBVMT: Đông Hải là huyện có diện tích
rừng ngập mặn ven biển. Chúng ta cần bảo vệ
cánh rừng phòng hộ Bạc Liêu.
- Chuẩn bị bài mới.
- Luyện tập về từ nhiều nghĩa.
- Hiểu biết nghĩa gốc và nghĩa chuyển và biết - Tìm hiểu bài trước khi đến lớp.
đặt câu theo nghĩa đã được gợi ý.
Điều chỉnh sau tiết dạy:....................................................................................................................
.........................................................................................................................................................

TIẾT: 37

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

MÔN: TOÁN
BÀI: SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN

1. Kiến thức:

7

Biết:
- So sánh hai số thập phân.
- Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại.
2. Năng lực:
Rèn kĩ năng so sánh các số thập phân.
3. Phẩm chất:
Nhận biết số thập phân bé hơn hoặc bằng nhau.

II/ ĐỔ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Bảng nhóm.
- HS: Bảng con.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TG Hoạt động của GV
1.Kiểm tra bài cũ:
- 1HS lên bảng làm các bài 3.

7

15

Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Khởi động
0,100 =

; 0,100 = 0,10 =

Như vậy Lan, Mỹ viết đúng, Hùng viết
- GV nhận xét.
sai
2. Bài mới:
Giới thiệu bài: Trong tiết học hôm nay
chúng ta cùng học cách so sánh hai số thập
phân để trả lời các câu hỏi trên.
Hoạt động 2: Khám phá
* Hình tành kiến thức.
- HS theo dõi.
MT: Tìm cách so sánh hai số thập phân có
phần nguyên khác nhau.
- GV nêu bài toán: Sợi dây 1 dài 8,1m; sợi dây - Trao đổi cách so sánh: 8,1m và 7,9m
thứ 2 dài 7,9m. Em hãy so sánh chiều dài của 2
sợi dây?
- 1 HS trình bày, lớp theo dõi nhận xét,
- GV gọi HS trình bày cách so sánh của mình bổ sung.
trước lớp.
- GV nhận xét cách so sánh, sau đó hướng dẫn -Đổi ra dm rồi so sánh: 8,1m = 81dm
HS làm:
7,9 m = 79dm.
So sánh 8,1m và 7,9m.
Vì 81 dm > 79 dm => 8,1m > 7,9m
Ta có thể viết: 8,1m = 81dm; 7,9 m = 79dm.
Đ: 8,1 > 7,9
Ta có 81 dm > 79 dm, tức là: 8,1m > 7,9m.
- Phần nguyên 8 >7
- Khi SS hai STP ta SS phần nguyên với
H: Biết 8,1m > 7,9 m hãy so sánh: 8,1 và 7,9
nhau, STP nào có PN lớn hơn thí số đó
- Hãy so sánh phần nguyên 8,1 và 7,9
lớn hơn.
- Dựa trên kết quả so sánh, hãy tìm mối liên hệ
giữa việc so sánh phần nguyên của 2 STP với
bản thân của chúng.
MT: So sánh 2 STP có phần nguyên bằng
nhau.
- GV nêu bài toán: cuộn dây 1 dài 35,7m. - Nghe ghi nhớ yêu cầu đề bài.
Cuộn dây thứ 2 dài 35,698m. Em hãy so sánh - Trao đổi nêu ý kiến so sánh.
8

độ dài của 2 sợi dây?
H: Nếu vận dụng kết luận vừa tìm được về 2
STP thì có so sánh được 35,7m và 35,698 m
không? Vì sao?
H: Để so sánh được 35,7m và 35,698 m ta nên
làm theo cách nào?
- GV nhận xét các ý kiến của HS sau đó yêu
cầu HS so sánh phần thập phân của 2 số với
nhau .Gọi HS trình bày cách so sánh.
- GV giơí thiệu cách so sánh như SGK
So sánh: 35,7m và 35,698m.
Ta thấy 2 STP trên có phần nguyên = nhau
(cùng = 35) ta so sánh các phần TP.
Phần thập phân của 35,7 m là

Đ: Không. Vì phần nguyên bằng nhau.
Đ: Đổi ra đơn vị khác để so sánh; so
sánh 2 PTP với nhau.
- HS trình bày cách so sánh. Lớp theo
dõi, nhận xét bổ sung ý kiến.

m = 7dm =

700mm
Phần thập phân của 35,698 m là

m = 698

mm

- 35,7 > 35, 698

Mà 700mm > 698 mm nên

13

Do đó: 35,7 m > 35, 698m
H: Từ kết quả so sánh trên hãy so sánh 35,7 và Đ: Hàng phần mười: 7> 6
35,698
H: Hãy so sánh hàng phần mười của 35,7&35, Đ: HS trao đởi với nhau: khi so sánh 2
STP có phần nguyên bằng nhau ta so
698
- Em hãy hãy tìm mối liên hệ giữa việc so sánh sánh tiếp đến phần TP, số nào có hàng
2 STP có phần nguyên bằng nhau với kết quả phần mười lớn hơn thì số đó lớn hơn.
so sánh hàng phần mười của 2 số đó.
H: Nếu cả phần nguyên và hàng phần mười Đ: Ta so sánh tiếp đến hàng phần trăm,
của 2 số bằng nhau thì ta làm tiếp như thế nào? phần nghìn…
GV nhắc lại kết luận.
- HS đọc phần ghi nhớ trước lớp.
Ghi nhớ: yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
Hoạt động 3: Luyện tập
* Luyện tập – thực hành
MT: So sánh hai số thập phân.
Bài 1: Tổ 2; 3; 4 (6'); Tổ 1 (4')
- GV yêu cầu HS đọc đề
- HS đọc đề, tìm hiểu yêu cầu đề bài.
H: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
- GV yêu cầu HS tự làm bài, gọi HS nhận xét, vào vở BT, HS nhận xét bài, sửa bài.
giải thích cách làm.
a) 48,97 và 51, 02 ta có 48 < 51
-GV nhận xét câu trả lời của HS nhận xét.
=> 48,97 < 51,02
b) 96,4 và 96,38 vì phần nguyên = nhau,
hàng phần mười 4>3 => 96,4 > 96,38
c) 0,7 và 0, 65 vì PN = nhau, hàng phần
mười 7< 6 => 0,7 > 0, 65
Bài 2: Tổ 2; 3; 4 (7'); Tổ 1 (5')
- GV yêu cầu HS đọc đề
- 1 HS đọc đề, tìm hiểu yêu cầu đề bài.
H: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? Để sắp - Cả lớp làm vào bảng nhóm, HS nhận
9

xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn chúng ta xét bài, sửa bài.
phải làm gì?
6,375; < 6,735 < 7,19 < 8,72 < 9,01.
- GV yêu cầu HS làm bài, cả lớp chữa bài của
bạn trên bảng. GV nhận xét.
Bài 3: (Bỏ)
Hoạt động 4: Vận dụng
- Kiểm tra: Nhắc lại quy tắc cách so sánh hai - 2 HS nêu lại quy tắc so sánh hai số
số thập phân.
thập phân.
5 - Đánh giá: Khen ngợi những em biết cách so
- Lắng nghe lời nhận xét.
sánh hai số thập phân.
- Chuẩn bị bài mới.
- Luyện tập.
- So sánh hai số thập phân.
- Tìm hiểu bài trước khi đến lớp.
Điều chỉnh sau tiết dạy:...................................................................................................................
.........................................................................................................................................................

TIẾT: 8

I. YÊU CẦU CẨN ĐẠT:

PHÂN MÔN: CHÍNH TẢ
BÀI: KÌ DIỆU RỪNG XANH

1. Kiến thức:
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi.
- Tìm được các tiếng chứa yê, ya trong đoạn văn (BT2); tìm được tiếng có vần uyên
thích hợp để điền vào ố trống (BT3).
2. Năng lực:
Rèn luyện chữ viết liền mạch, rõ ràng, độ cao đúng con chữ.
3. Phẩm chất:
Có tính cẩn thận, thận trọng khi viết chính tả.
II. ĐỔ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Phiếu học tập.
- HS: Dụng cụ học tập.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

TG

7

15

Hoạt động của GV

Hoạt động 1: Khởi động

Hoạt động của HS

1. Kiểm tra bài cũ:
GV gọi 2 HS lên bảng viết một số tiếng:
- Cả lớp viết vào bảng con.
viếng, nghĩa, hiền, diệu…
H: Em có nhận xét gì về cách đánh dấu
Đ: Tự nêu
thanh ở các tiếng chứa iê, ia?
Nhận xét.
2. Bài mới:
Giới thiệu bài: Giờ chính tả hôm nay sẽ viết - Nhắc lại tựa bài.
đoạn 2 trong bài tập đọc Kì diệu rứng xanh
và làm bài tập luyện đánh dấu thanh ở các
tiếng chứa yê/ya.
Hoạt động 2: Khám phá
* Hướng dẫn học sinh nghe viết.
MT: Viết đúng bài chính tả, trình bày
10

13

đúng hình thức đoạn văn xuôi.
- GV đọc bài chính tả một lượt.
- HS theo dõi bài viết.
H: Sự có mặt của muông thú mang lại vẽ Đ: Làm cho cảnh rừng thêm sinh động, đầy
đẹp gì cho cảnh rừng?
những điều bất ngờ.
- Cho HS luyện viết từ ngữ: Rọi xuống, - 2 HS lên bảng luyện viết, HS cả lớp viết
trong xanh, rào rào…
vào vở nháp, nhận xét
- GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận trong - HS viết chính tả.
câu cho HS viết.
- GV đọc toàn bài 1 lượt cho HS soát lỗi.
- HS tự soát lỗi. Đổi bài cho nbhau soát lỗi.
- GV nhận xét 5-7 bài.
- GV nhận xét chung, sửa một số lỗi sai mà - Từng cặp HS đổi tập cho nhau để soát lỗi.
học sinh mắc phải.
Hoạt động 3: Luyện tập
* Hướng dẫn HS làm bài tập
MT: Tìm được các tiếng chứa yê, ya trong
đoạn văn; tìm được tiếng có vần uyên
thích hợp để điền vào ố trống.
Bài tập 2:
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2.
- 1 HS đọc yêu cầu của BT2, lớp đọc thầm
- GV giao việc.
- HS lấy viết chì gạch dưới các tiếng có chứa
- Đọc đoạn văn Rừng khuya.
yê, ya.
- Tìm trong đoạn văn vừa đọc tiếng có chứa - 2 HS lên viết trên bảng các tiếng tìm được.
yê hoặc ya.
- Lớp nhận xét.
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét và chốt lại các tiếng chứa yê,
ya là: Khuya, truyền, xuyên.
Bài tập 3:
- Cho HS đọc yêu cầu của BT3
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm.
- GV giao việc: BT cho 2 câu a, b, Trong - 2 HS lên bảng làm bài.
mỗi câu đều có chỗ trống để trống. Các em
tìm tiếng có vần uyên để điền vào các chỗ
trống sao cho đúng.
- Cho HS làm bài. GV treo bảng phụ đã viết - Lớp lấy bút viết tiếng cần tìm vào SGK.
sẵn bài 3.
- GV nhận xét chốt lại những tiếng cần tìm: - Cả lớp nhận xét bài làm của 2 bạn trên bảng
a) Tiếng cần tìm là; Thuyền.
phụ.
b) Tiếng cần tìm là: khuyên, nguyên.
Bài 4:
- Cho HS đọc bài tập.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài 4.
- GV giao việc: BT vẽ 3 tranh. Trong mỗi - HS dùng viết chì viết tên loài chim dưới
tranh là một con chim các em hãy tìm tiếng mỗi tranh.
có âm yê để gọi tên loài chim ở mỗi tranh.
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
- 3 HS lên bảng viết tên loài chim theo số thứ
- Tranh 1: con yểng.
tự 1, 2, 3.
- Tranh 2: hải yến.
- Lớp nhận xét.
- Tranh 3: đỗ quyên (chim cuốc).
11

Hoạt động 4: Vận dụng
- Kiểm tra: Viết lại những từ hay mắc lỗi.
- Cả lớp viết vào bảng con.
- Đánh giá: Khen ngợi những em trình bày - Lắng nghe lời nhận xét.
sạch sẽ, tìm được các từ yê, ya, uyên.
5
- Chuẩn bị bài mới.
- Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà.
- Tìm từ khó, nội dung bài viết và những từ - Tìm hiểu bài trước khi đến lớp.
ngữ chứa man-mang; vần-vầng; buônbuông…
Điều chỉnh sau tiết dạy:...................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Ngày soạn: Ngày 11 tháng 10 năm 2023
Ngày dạy: Thứ tư ngày 27 tháng 10 năm 2023
PHÂN MÔN: TẬP ĐỌC
TIẾT: 16
BÀI: TRƯỚC CỔNG TRỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện cảm xúc tự hào trước vẽ đẹp của thiên nhiên
vùng cao nước ta.
- Hiểu nội dung: Ca ngợi vẽ đẹp thơ mộng của thiên nhiên vùng núi cao và cuộc sống
thanh bình trong lao động của đồng bào các dân tộc. (Trả lời được các câu hỏi: 1, 3, 4 thuộc
lòng những câu thơ em thích.)
2. Năng lực:
Đọc trôi chảy toàn bài, nhấn giọng các cum từ gợi tả.
3. Phẩm chất:
Tự hào về vẽ đẹp thiên nhiên vùng cao của nước ta. Yêu quê hương đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Tranh.
- HS: Dụng cụ học tâp

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

TG
7

Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Khởi động

1. Ổn định:
Kiểm tra dụng cụ học tập
2. Bài cũ:
Trò chơi: Lật mảnh ghép”.
Luật chơi: Có ba mảnh ghép che một bức hình.
Mỗi mảnh ghép là 1 câu hỏi. Đội nào đón nhanh
nội dung bức tranh vẽ gì thì đội đó thắng cuộc.
H: Em thích nhất cảnh vạt nào trong rừng khộp?
Vì sao?
H: Vì sao rừng khộp gọi là “Giang sơn vàng
rọi”?
H: Bài văn cho em cảm nhận được điều gì?
- Nhận xét.
3.Bài mới:
Giới thiệu bài:
12

Tổ trưởng kiểm tra trong nhóm.
- Tha gia trò chơi.
- Thành viên các nhóm chú ý nghe câu hỏi
và trả lời nhanh, để giành quyền ưu tiên
trả lời.
Đ: Tự nêu.

- Hình ảnh phong cảnh miền núi.
- Dựa vào nội dung bức tranh để nêu.

18

10

H: Tranh vẽ khung cảnh ở đâu? Em trhấy nơi đó
như thế nào?
- Nhắc lại tựa bài.
GV: Nước non Việt Nam ta ở đâu cũng có cảnh
đẹp, mỗi miền quê đều có cảnh đẹp riêng. Bài
thơ này sẽ cho chúng ta biết được cảnh sắc thơ
mộng của một vùng núi cao.
Hoạt động 2: Khám phá
* Luyện đọc.
MT: Đọc đúng từ và hiểu nghĩa của từ.
- GV gọi 1 HS đọc bài thơ.
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm theo
- Cần đọc với giọng sâu lắng ngân nga thể hiện
được niềm xúc động của tác giả trước vẻ đẹp của
một vùng núi cao.
- Cần nhấn giọng ở những từ ngữ: Cổng trời,
ngút ngát…
- Cho HS đọc khổ nối tiếp khổ thơ:
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn lần 1, kết hợp
- Lần 1: Cho HS đọc nối tiếp lần 1.
luyện phát âm từ khó.
- Hướng dẫn HS đọc từ ngữ dễ đọc sai: đáy suối,
rừng, người Tày, người giáy.
- Cho HS đọc lần 2 kết hợp đọc chú giải + giải - HS nối tiếp nhau đọc đoạn lần 2, kết
nghĩa từ áo chàm, nhạc ngựa, thung.
hợp đọc chú giải +giải nghĩa từ
- GV cho nhận xét
- HS đọc cả bài
- 1 HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS lắng nghe.
* Tìm hiểu bài.
MT: Nêu được ý của khổ thơ và nội dung bài.
- 1HS đọc, lớp đọc thầm khổ 1.
- Khổ 1:
Đ: Vì đứng giữa 2 vách đá nhìn thấy cả
H: Vì sao người ta gọi là "Cổng trời"
một khoảng trời lộ ra, có mây bay, có gió
Ý 1: Hình ảnh về cổng trời
thoảng…
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm khổ
- Khổ 2+3.
2+3.
Đ: Nhìn ra xa ngút ngàn……Bao sắc màu
H: (K-G) Em hãy tả lại vẻ đẹp của bức tranh
thiên nhiên trong bài thơ (GV lưu ý học sinh: em cỏ hoa… thác réo, ngút ngàn cây trái,ráng
chiều, …
có thể tả theo trình tự các khổ thơ đã miêu tả,
cũng có thể tả theo cảm nhận của em)
H: Trong những cảnh vật được miêu tả, em thích Đ: HS trả lời theo ý của mình( vd: đúng
giữa cổng rời ngửa nhìn khoảng không..
nhất cảnh vật nào? Vì sao?
Đ: Cánh rừng ấm lên bởi có sự xuất hiện
H: Điều gì đã khiến cho cánh rừng sương giá
của con người. Ai nấy tất bật với công
như ấm lên.
việc…..
Ý 2+3: Vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống
sống động trên vùng núi cao.
Nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống - 2 HS đọc lại ND bài.
trên miền núi cao – nơi có thiên nhiên thơ
mộng, khoáng đạt, trong lành cùng những
con người chịu thương, chịu khó, hăng say lao
động làm đẹp cho quê hương.
Hoạt động 3: Luyện tập
* Luyện đọc diễn cảm
13

MT: Đọc diễn càm và thuộc lòng bài thơ.
- 3 HS đọc bài.
GV đưa bảng phụ đã chép sẵn khổ thơ cần luyện
đọc lên. Hướng dẫn HS cách đọc.
- GV đọc diễn cảm 1 lần trên bảng phụ.

- 3 HS đọc, học sinh theo dõi nhận xét
cách đọc.

- HS theo dõi lắng nghe cách nhấn giọng,
ngắt giọng
- GV cho HS đọc theo nhóm bàn và kết hợp học - HS đọc theo nhóm.
thuộc bài
- Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn.
- Thi đọc thuộc lòng
- GV nhận xét và khen những HS thuộc nhanh,
đọc hay.
Hoạt động 4: Vận dụng
- Kiểm tra: Nêu lại ý của khổ thơ và nội dung
- 2 HS nêu lại ý và nội dung bài.
bài.
- Đánh giá: Những em đọc diễn cảm, trả lời
- Lắng nghe lời nhận xét.
5
được các câu hỏi.
- Đọc trước bài TĐ của tuần 9.
- Cái gì đáng quý nhất. Bài chia làm 2
đoạn.
- Tìm hiểu từ ngữ, ý của đoạn và nội dung bài.
- Tìm hiểu bài trước khi đến lớp.
Điều chỉnh sau tiết dạy:...................................................................................................................
.........................................................................................................................................................

TIẾT: 38

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

MÔN: TOÁN
BÀI: LUYỆN TẬP

1. Kiến thức:
Biết:
- So sánh hai số thập phân.
- Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn.
2. Năng lực:
So sánh số thập phân một cách thành thạo.
3. Phẩm chất:
Tính thận trong khi so sánh các số thập phân.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Bảng nhóm.
- HS: Bảng con.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TG

7

Hoạt động của GV

Hoạt động 1: Khởi động

Hoạt động của HS

1.Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS lên bảng yêu cầu làm bài 3.
0,4; 0,321; 0,32; 0,197; ,0187.
- GV nhận xét.
2. Bài mới:
Giới thiệu bài: Trong tiết học này, các em - Nhặc lại tựa bài.
cùng làm một số bài tập về so sánh số thập
phân, sắp xếp các sốp thập phân theo thứ tự
xác định.
14

Hoạt động 2: Luyện tập

* Hướng dẫn luyện tập.
MT: So sánh hai số thập phân. Sắp xếp các
số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn.
Bài 1: Tổ 2; 3; 4 (7'); Tổ 1 (5')
- GV yêu cầu HS đọc đề, nêu cách làm
-Yêu cầu HS tự làm bài
- GV gọi HS chữa bài, giải thích cách làm
của từng phép so sánh.
- GV nhận xét.

28

Bài 2: Tổ 2; 3; 4 (7'); Tổ 1 (5')
- GV yêu cầu HS đọc đề, tự làm bài.
- GV yêu cầu HS nhận xét bài của các nhóm,
nêu rõ cách sắp xếp
- GV nhận xét.
Bài 3: Tổ 2; 3; 4 (7'); Tổ 1 (5')
- GV yêu cầu HS đọc đề.
- GV yêu cầu HS khá làm bài, GV hướng dẫn
HS yếu.
- GV gọi HS khá nêu cách làm của mình
- GV nhận xét.

- 1 HS đọc yêu cầu bài, 1 HS lên bảng làm
bài, HS cả lớp làm bài vào vở và nhận xét
bài của bạn
- 4 HS lần lượt giải thích cách làm bài.
84,2 > 84, 19 ( Vì PN = nhau, hàng phần
mười 2 >1).
6,843 < 6,85.
47.5 = 47,500.
90,6 > 89,6.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, HS cả lớp làm bài
vào bảng nhóm và nhận xét bài của bạn.
4,23; 4,32; 5,3; 5,7; 6,03.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, HS khá lên bảng
làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở và nhận
xét bài của bạn
9,7x8 < 9,718 (phần nguyên và hàng phần
mười của 2 số bằng nhau. Để 9,7x8< 9,718
thì x <1.
Vậy x = 0. Ta có 9,708 < 9,718.

Bài 4: Tổ 2; 3; 4 (7'); Tổ 1 (5')
- GV yêu cầu HS đọc đề.
- 1 HS lên làm bài, HS cả lớp làm bài
- GV yêu cầu HS làm bài.
a) 0,9 < x < 1,2
- GV gọi HS khá nêu cách làm của mình
x= 1 vì 0 < 1 < 1,2.
- GV nhận xét.
b) Bỏ
Hoạt động 3: Vận dụng
- Trò chơi, hái hoa,... sau bài học để HS biết - 2 HS nêu quy tắc. Số cần điền 14,56
so sánh số thập phân.
13,6
H: Nêu quy tắc só sánh số thập phân.
H: Số thập phân điền vào chỗ chấm là:
5
14, 21 > ……….> 14,19
Số điền vào chỗ chấm là: 14,2
- Đánh giá: Những em biết cách so sánh hai - Lắng nghe lời nhận xét.
số thập phân.
- Chuẩn bị bài mới.
- Luyện tập chung.
- Đọc, viết và so sánh các số thập phân.
- Tìm hiểu bài trước khi đến lớp.
Điều chỉnh sau tiết dạy:....
 
Gửi ý kiến