Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

khoa hoc tu nhien 8 cd

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thành Trung
Ngày gửi: 18h:20' 11-10-2023
Dung lượng: 51.3 KB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích: 0 người
Giáo án Sinh học 8 Cánh diều
BÀI 27: KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI
I. MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài học, HS đạt được các yêu cầu sau:
1. Về năng lực
1.1. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát
tranh ảnh, sơ đồ để tìm hiểu khái quát về cơ thể người.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm một cách có hiệu quả theo
đúng yêu cầu của GV trong khi tìm hiểu khái quát về cơ thể người, vai
trò chính của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể người, hợp tác đảm
bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày.
1.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được tên và vai trò chính của các
cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể người.
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát hình ảnh, liên hệ với cơ thể mình để nêu
được các phần của cơ thể.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng kiến thức bài học
vào thực tế để lập kế hoạch học tập, làm việc hợp lí và khoa học.
2. Về phẩm chất
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân
nhằm tìm hiểu về tên và vai trò chính của các cơ quan, hệ cơ quan
trong cơ thể người.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện
nhiệm vụ.
- Chăm sóc sức khỏe của bản thân và người thân trong gia đình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:

- SGK, SGV, SBT khoa học tự nhiên 8, kế hoạch bài dạy.
- Hình ảnh hoạt động mở đầu, hình ảnh các hệ cơ quan trong cơ thể
người.
- Phiếu học tập.
2. Học sinh:
- SGK, SBT khoa học tự nhiên 8.
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu)
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng
thú, sẵn sàng tìm hiểu kiến thức mới.
b) Nội dung:
- GV chiếu hình ảnh, đặt vấn đề, yêu cầu học sinh thực hiện thảo luận
cặp đôi, đưa ra câu trả lời cho câu hỏi:
Nêu tên các cơ quan ở hình 27.1A và cho biết các cơ quan đó có vị trí trong
cơ thể tương ứng với các số nào ở hình 27.1B.
c) Sản phẩm:
- Các câu trả lời của HS (có thể đúng hoặc sai).
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Nội dung
- Các câu trả lời của HS:

- GV chiếu hình ảnh 27.1. về một số cơ * Gợi ý:
quan trong cơ thể người.
Tên cơ quan ở Vị trí tương
Nêu vấn đề, yêu cầu học sinh hoạt động hình 27.1A
ứng với các
cặp đôi và trả lời câu hỏi:
số trong hình
27.1B
Nêu tên các cơ quan ở hình 27.1A và cho
biết các cơ quan đó có vị trí trong cơ thể a. Thận
5

tương ứng với các số nào ở hình 27.1B.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

b. Phổi

2

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

c. Gan

4

- Học sinh chú ý theo dõi, kết hợp kiến d. Ruột
thức của bản thân, suy nghĩ và trả lời câu
hỏi.
e. Dạ dày
- GV quan sát, định hướng.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi 2 – 3 HS trình bày câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ

7
6

g. Cơ quan sinh 8
dục nam
h. Não

1

i. Tim

3

- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của
HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào
bài học mới: Để giải thích câu hỏi này đầy
đủ và chính xác, chúng ta cùng đi vào bài
học ngày hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu các hệ cơ quan trong cơ thể
a) Mục tiêu:  
- Nêu được tên các hệ cơ quan trong cơ thể.
b) Nội dung:
- GV yêu cầu học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin
trong SGK, hình ảnh minh họa và trả lời câu hỏi sau:
+ Quan sát hình 27.2 và cho biết tên các hệ cơ quan trong cơ thể người.
- HS tổ chức trò chơi “Cặp đôi hoàn hảo”, HS ghi câu trả lời vào bảng
nhóm, 3 nhóm nào thực hiện nhanh nhất sẽ là nhóm chiến thắng.
c) Sản phẩm:

- Câu trả lời của HS.
Tên các hệ cơ quan trong cơ thể người:
1 – Hệ vận động.

5 – Hệ bài tiết.

2 – Hệ tiêu hóa.

6 – Hệ thần kinh.

3 – Hệ tuần hoàn.

7 – Hệ nội tiết.

4 – Hệ hô hấp.

8 – Hệ sinh dục.

d) Tổ chức thực hiện:
 
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Nội dung kiến thức
I. Các hệ cơ quan trong
cơ thể

- GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, quan sát
hình ảnh, tìm hiểu thông tin khái quát về cơ - Trong cơ thể người có
thể người trong SGK trả lời câu hỏi.
các hệ cơ quan: hệ vận
động, hệ tiêu hóa, hệ
- GV tổ chức trò chơi “Cặp đôi hoàn hảo”, yêu tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ
cầu HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi nhanh vào bài tiết, hệ tuần kinh, hệ
bảng nhóm.
nội tiết, hệ sinh dục.

+ Quan sát hình 27.2 và cho biết tên các hệ cơ - Mỗi hệ cơ quan đảm
quan trong cơ thể người.
nhận một chức năng
riêng, cùng phối hợp
hoạt động với các hệ cơ
quan khác tạo nên sự
thống nhất của cơ thể.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án và
ghi chép nội dung hoạt động ra giấy A3/bảng
nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS tham gia trò chơi “Cặp đôi hoàn hảo”.
GV cho HS nhanh tay giơ bảng, chọn 3 cặp
nhanh nhất để tham gia “Cặp đôi hoàn hảo”.
Các cặp đôi mang bảng lên bảng, lần lượt
trình bày. Cặp đôi trả lời đúng nhất sẽ trở
thành cặp đôi hoàn hảo nhất.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và tuyên
dương các nhóm đôi.
- GV nhận xét và chốt nội dung khái quát về
các hệ cơ quan trong cơ thể.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về các cơ quan trong cơ thể
a) Mục tiêu:  
- Nêu được tên và vai trò chính của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ
thể người.
b) Nội dung:
- GV tổ chức cho HS đọc thông tin mục II SGK trang 124, bảng 30.1 và
thực hiện nhiệm vụ để tìm hiểu về vai trò của các cơ quan và hệ cơ
quan trong cơ thể.
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân: Cho biết mỗi cơ quan ở hình 27.1 A
thuộc hệ cơ quan nào.
- GV chuẩn bị phiếu học tập số 1 (Phiếu học tập ở phần hồ sơ học tập)  và
các mảnh thông tin. Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS sử dụng các
mảnh thông tin đã có và dán vào phiếu học tập số 1.

c) Sản phẩm:
- Đáp án phiếu học tập số 1.
Hệ cơ
quan
Hệ
động

Tên cơ quan

vận Xương

Chức năng của
hệ cơ quan

Nâng đỡ, tạo hình Định hình cơ thể,
dáng, vận động
bảo vệ nội quan,
giúp cơ thể cử
Tạo hình dáng, vận động và di chuyển.
động

Cơ vân
Hệ
hóa

Chức năng chính
của các cơ quan

tiêu Khoang
miệng,
hầu, thực quản,
dạ dày, ruột non,
ruột già, hậu môn

Tiêu hóa thức ăn,
vận chuyển thức
ăn, hấp thu chất
dinh dưỡng

Biến đổi thức ăn
thành các chất
dinh dưỡng mà cơ
thể hấp thụ được
và thải chất bã ra
Tuyến nước bọt, Tiết enzyme, dịch ngoài.
tuyến vị, tuyến tiêu hóa
gan, tuyến tụy,
tuyến ruột

Hệ
tuần Tim
hoàn

Co bóp hút và đẩy Vận chuyển chất
máu
dinh
dưỡng,
oxygen, hormone,
Hệ mạch gồm Vận chuyển máu
…đến các tế bào
động mạch, tĩnh
và vận chuyển các
mạch, mao mạch
chất thải từ tế bào
đến các cơ quan
bài tiết để thải ra
ngoài.

Hệ hô hấp Phổi
Mũi, khí
phế quản
Hệ bài tiết Da
Gan

Thực hiện trao đổi Giúp cơ thể lấy khí
khí
oxygen từ môi
trường và thải khí
quản, Sưởi ấm, làm ẩm, carbon dioxide ra
làm sạch không khí khỏi cơ thể.
hít vào, dẫn khí
Tiết mồ hôi

Lọc các chất thải
có hại cho cơ thể
Phân giải chất độc, từ máu và thải ra
thải sản phẩm

phân giải hồng cầu
Phổi và
dẫn khí

đường Trao đổi O2 và CO2

Thận, ống dẫn Bài tiết nước tiểu
nước tiểu, bóng
đái, ống đái
Hệ
kinh

thần Dây thần kinh
Não, tủy sống

Dẫn truyền xung Thu nhận các kích
thần kinh
thích
từ
môi
trường, điều khiển,
Lưu trữ, xử lí thông điều hòa hoạt
tin
động của các cơ
quan, giúp cho cơ
thể thích nghi với
môi trường

Hệ nội tiết Các tuyến nội tiết Tiết các hormone

Hệ
dục

sinh Buồng trứng, ống
dẫn trứng, tử
cung, âm đạo, âm
hộ
Tinh hoàn, ống
dẫn tinh, tuyến
tiền liệt, tuyến
hành, dương vật

môi trường.

Điều hòa hoạt
động của các cơ
quan trong cơ thể
thông qua việc tiết
một
số
loại
hormone tác động
đến cơ quan nhất
định.

Tạo trứng, nuôi Giúp cơ thể sinh
dưỡng thai nhi, sản, duy trì nòi
hình thành đặc giống.
điểm sinh dục thứ
phát ở nữ
Tạo tinh trùng,
hình thành đặc
điểm sinh dục thứ
phát ở nam

d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Nội dung kiến thức
II. Các cơ quan trong cơ

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân để trả thể
lời câu hỏi.
- Nội dung phiếu học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm, hoạt động số 1.
trong vòng 5 – 7 phút. GV phát cho mỗi
nhóm 1 phiếu học tập và các mảnh thông  
tin. Yêu cầu HS sử dụng các mảnh thông tin
và dán vào phiếu sao cho phù hợp.
- Nhóm nào hoàn thành nhanh và chính xác
nhất là nhóm chiến thắng.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi.
- HS hoạt động nhóm, thực hiện nhiệm vụ
học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên HS trả lời câu hỏi.
- Các nhóm dán sản phẩm của nhóm mình
lên bảng.
- GV mời đại diện mỗi nhóm trình bày,
nhóm nào thực hiện nhanh và chính xác
nhất là nhóm chiến thắng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, tuyên dương
nhóm chiến thắng.
- GV nhận xét và chốt nội dung về vai trò
chính của các cơ quan và hệ cơ quan trong
cơ thể người.
- Giải quyết câu hỏi mở đầu.

3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Củng cố cho HS kiến thức khái quát về cơ thể người, khắc sâu mục
tiêu bài học.
b) Nội dung:
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ tư duy khái quát về cơ thể người.
c) Sản phẩm:
- Sơ đồ tư duy của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Nội dung
- Sơ đồ tư duy của HS.

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, hệ
thống hóa kiến thức bài học bằng sơ đồ tư
duy.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời một số HS trình bày, nhận xét sơ
đồ của một số HS.
Bước 4: Kết luận, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá và khái quát kiến
thức bài học.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- HS liên hệ được kiến thức bài học để trả lời một số câu hỏi thực tế.    
b) Nội dung:

- Dựa vào kiến thức đã học, hoạt động cặp đôi và trả lời câu hỏi sau:
a. Khi chúng ta ngủ, các cơ quan nào hoạt động ở mức thấp nhất, cơ quan
nào hoạt động mạnh nhất? Giải thích.
b. Lập kế hoạch học tập và sinh hoạt hợp lí, khoa học cho bản thân.
c) Sản phẩm:
- Các câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học,
hoạt động cặp đôi và trả lời câu hỏi sau:
a. Khi chúng ta ngủ, các cơ quan nào hoạt
động ở mức thấp nhất, cơ quan nào hoạt
động mạnh nhất? Giải thích.
b. Lập kế hoạch học tập và sinh hoạt hợp lí,
khoa học cho bản thân.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện theo nhóm làm ra sản phẩm
và trả lời câu hỏi (Nếu không đủ thời gian,
GV sẽ giao về nhà).
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV mời một số HS đưa ra câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV nhận xét, góp ý và kết thúc bài học.
IV. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.

Nội dung
- Các câu trả lời của HS.

- Làm bài tập trong Sách bài tập.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 28: Hệ vận động ở người
V. HỒ SƠ HỌC TẬP
Phiếu học tập số 1
Nhóm ...............................
Hệ cơ
quan
Hệ
động

Tên cơ quan

vận  
 

Hệ
hóa

tiêu  

 
Hệ
tuần  
hoàn
 
Hệ hô hấp  

Hệ bài tiết

Chức năng chính
của các cơ quan

Chức năng của
hệ cơ quan

Nâng đỡ, tạo hình  
dáng, vận động
Tạo hình dáng, vận
động
Tiêu hóa thức ăn,  
vận chuyển thức
ăn, hấp thu chất
dinh dưỡng
Tiết enzyme, dịch
tiêu hóa
Co bóp hút và đẩy  
máu
Vận chuyển máu
Thực hiện trao đổi  
khí

 

Sưởi ấm, làm ẩm,
làm sạch không khí
hít vào, dẫn khí

 

Tiết mồ hôi

 

Phân giải chất độc,
thải sản phẩm
phân giải hồng cầu

 

Hệ
kinh

 

Trao đổi O2 và CO2

 

Bài tiết nước tiểu

thần  

Dẫn truyền xung  
thần kinh

 

Lưu trữ, xử lí thông
tin

Hệ nội tiết  

Tiết các hormone

Hệ
dục

Tạo trứng, nuôi  
dưỡng thai nhi,
hình thành đặc
điểm sinh dục thứ
phát ở nữ

sinh  

 

 

Tạo tinh trùng,
hình thành đặc
điểm sinh dục thứ
phát ở nam
Các mảnh ghép thông tin

(GV cắt rời trước tiết học, 2 cột thông tin in hai màu khác nhau)
Tên cơ quan
Xương
Cơ vân

Chức năng của hệ cơ quan
Định hình cơ thể, bảo vệ nội quan,
giúp cơ thể cử động và di chuyển.

Khoang miệng, hầu, thực quản, dạ Biến đổi thức ăn thành các chất
dày, ruột non, ruột già, hậu môn
dinh dưỡng mà cơ thể hấp thụ
được và thải chất bã ra ngoài.
Tuyến nước bọt, tuyến vị, tuyến
gan, tuyến tụy, tuyến ruột
Tim

Vận chuyển chất dinh dưỡng,
oxygen, hormone,…đến các tế bào
Hệ mạch gồm động mạch, tĩnh và vận chuyển các chất thải từ tế
mạch, mao mạch
bào đến các cơ quan bài tiết để
thải ra ngoài.

Phổi
Mũi, khí quản, phế quản
Da
Gan

Giúp cơ thể lấy khí oxygen từ môi
trường và thải khí carbon dioxide
ra khỏi cơ thể.
Lọc các chất thải có hại cho cơ thể
từ máu và thải ra môi trường.

Phổi và đường dẫn khí
Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái,
ống đái
Dây thần kinh
Não, tủy sống

Các tuyến nội tiết

Thu nhận các kích thích từ môi
trường, điều khiển, điều hòa hoạt
động của các cơ quan, giúp cho cơ
thể thích nghi với môi trường
Điều hòa hoạt động của các cơ
quan trong cơ thể thông qua việc
tiết một số loại hormone tác động
đến cơ quan nhất định.

Buồng trứng, ống dẫn trứng, tử Giúp cơ thể sinh sản, duy trì nòi
cung, âm đạo, âm hộ
giống.
Tinh hoàn, ống dẫn tinh, tuyến
tiền liệt, tuyến hành, dương vật
 
Gửi ý kiến