Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Văn Tú
Ngày gửi: 08h:59' 11-10-2023
Dung lượng: 435.0 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Dương Văn Tú
Ngày gửi: 08h:59' 11-10-2023
Dung lượng: 435.0 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 16.
1
Tiết
Tên bài dạy
PPCT
Chào cờ
16 Triển khai đầu tuần
Hai
2
Tập đọc
20/12
3
Toán
Thứ
Ba
21/12
Tiết
Môn
điều chỉnh CV 3799
76 Luyện tập
BTCL :1,2
16 K/C chứng kiến hoặc tham gia
1
LTVC
31 Tổng kết vốn từ
2
Tập đọc
3
Âm nhạc
16 Cô Hoa dạy
Tư
2
Toán
78 Luyện tập
22/12
3
TLV
31 Tả người (Kiểm tra viết )
4
Địa lí
16 Ôn tập
1
Chính tả
16 Nghe viết:Về ngôi nhà đang xây
Toán
79 Giải toán về tỉ số phần trăm (TT)
3
LTVC
32 Tổng kết vốn từ
4
L. TV
16 Dạy theo sách
1
Anh Văn
31 Cô Diễm dạy
2
Anh Văn
32 Cô Diễm dạy
3
Toán
80 Luyện tập
TLV
32 Làm biên bản… việc
24/12
(Sáng)
điều chỉnh CV 3799
16 Hậu phương sau những năm …
BTCL :1ab,2,3
Xem điều chỉnh
BTCL :1,2
điều chỉnh CV 3799
BTCL :1b,2b,3a
KNS
Không dạy bài Luyện
tập tả người
4
1
Khoa học
31 Chất dẻo
2
Khoa học
32 Tơ sợi
3
Sáu
24/12
4
(Chiều)
BTCL :1,2
77 Giải toán về tỉ số phần trăm (TT)
1
Sáu
32 Thầy cúng đi bệnh viện
Lịch sử
2
4
Năm
23/12
Ghi chú
31 Thầy thuốc như mẹ hiền
4 Kể chuyện
Toán
Tích hợp
L.Toán
SHL
16 Dạy theo sách
16 Sinh hoạt cuối tuần
1
Thứ hai ngày 20 tháng 12 năm 2021
TIẾT 2:
Tập đọc
THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu ý nghĩa bài văn : Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao
thượng của Hải Thượng Lãn Ông (Trả lời được câu hỏi 1,2,3).
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc nhẹ nhàng , chậm rãi .
- Học tập tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải
Thượng Lãn Ông.
* Điều chỉnh theo CV 3799: Nắm được nhân vật trong truyện: Ghi chép được
văn tắt ý tưởng, chi tiết quan trọng vào sổ tay.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Yêu thích môn học, giữ gìn sự trong sáng Tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh hoạ trang 153, bảng phụ viết sẵn đoạn
văn cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng - Học sinh thực hiện.
bài thơ Về ngôi nhà đang xây.
- Giáo viên nhận xét.
- Lắng nghe.
- Giới thiệu bài và tựa bài: Thầy thuốc - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách
như mẹ hiền.
giáo khoa.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
*Mục tiêu:
- Rèn đọc đúng từ khó trong bài : danh lợi, nóng nực, nồng nặc, nổi tiếng...
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: Hải Thượng Lãn Ông,danh lợi, bệnh đậu,tái phát,
vời,ngự y...
*Cách tiến hành:
- Cho HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu.......thêm gại, củi.
+ Đoạn 2: Tiếp...càng hối hận.
+ Đoạn 3: Còn lại
- Cho HS nối tiếp nhau đọc toàn bài trong - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
2
nhóm
+ HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện
đọc từ khó, câu khó.
+ HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- 1 HS đọc
- HS theo dõi.
- Luyện đọc theo cặp.
- HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu.
Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc
của đối tượng M1
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút)
*Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao
thượng của Hải Thượng Lãn Ông (Trả lời được câu hỏi 1,2,3).
*Cách tiến hành:
- Cho HS đọc bài, thảo luận nhóm và - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
TLCH, chia sẻ trước lớp theo câu hỏi:
bài, thảo luận trả lời câu hỏi:
+ Hải Thượng Lãn Ông là người như thế + Hải Thượng Lãn Ông là một thầy
nào?
thuốc giàu lòng nhân ái, không màng
danh lợi.
+ Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái + Ông nghe tin con nhà thuyền chài bị
của Hải thượng Lãn Ông trong việc ông bệnh đậu nặng mà nghèo, không có
chữa bệnh cho con người thuyền chài?
tiền chữa, tự tìm đến thăm. Ông tận
tuỵ chăm sóc cháu bé hàng tháng trời
không ngại khổ, ngại bẩn. Ông chữa
bệnh cho cháu bé, không những
không lấy tiền mà còn cho họ thêm
gạo, củi
+ Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn + Người phụ nữ chết do tay thầy
Ông trong việc chữa bệnh cho người phụ thuốc khác xong ông tự buộc tội
nữ?
mình về cái chết ấy. Ông rất hối hận
+ Vì sao có thể nói Lãn Ông là một con + Ông được vời vào cung chữa bệnh,
người không màng danh lợi?
được tiến cử chức ngự y song ông đã
khéo léo từ chối.
+ Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối bài + Hai câu thơ cuối bài cho thấy Hải
như thế nào?
Thượng Lãn Ông coi công danh trước
mắt trôi đi như nước còn tấm lòng
nhân nghĩa thì còn mãi.
3. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (8 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.
*Cách tiến hành:
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp bài
- HS nghe, tìm cách đọc hay
- Tổ chức HS đọc diễn cảm
+ Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện
đọc: Hải Thượng Lãn Ông là một thầy
thuốc....thêm gạo củi.
+ Đọc mẫu
- HS nghe
3
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc
- GV nhận xét
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Bài văn cho em biết điều gì?
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- 3 HS thi đọc
- HS nghe
- Bài ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân
hậu và nhân cách cao thượng của Hải
Thượng Lãn Ông.
- Sưu tầm những tư liệu về Hải Thượng - HS nghe và thực hiện
Lãn Ông.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------TIẾT 3:
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tính tỉ số phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán.
- Rèn kĩ năng tính tỉ số phần trăm của hai số.
- Bài tập cần làm: Bài 1, 2.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công
cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- 2 học sinh tính tỉ số phần trăm của 2 - HS tính
số.
a) 8 và 40
b) 9,25 và 25
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu:
4
- Biết tính tỉ số phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán.
- Bài tập cần làm: Bài 1, 2.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- HS thảo luận.
- GV viết lên bảng các phép tính
- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để
- GV nhận xét HS.
kiểm tra bài lẫn nhau.
6% + 15% = 21%
112,5% - 13% = 99,5%
14,2% 3 = 42,6%
60% : 5 = 12%
Bài 2: HĐ Cá nhân
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
lớp đọc thầm trong SGK.
- HS ghe
- GV hướng dẫn HS trình bày lời giải
- HS cả lớp theo dõi
- Yêu cầu HS làm bài
- HS cả lớp làm vở, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét chữa bài
Bài giải
a) Theo kế hoạch cả năm, đến hết tháng
9 thôn Hoà An đã thực hịên được là:
18 : 20 = 0,9
0,9 = 90%
b) Đến hết năm thôn Hoà An đã thực
hiện được kế hoặch là:
23,5 : 20 = 1,175
1,175 = 117,5%
Thôn Hoà An đã vượt mức kế hoạch là:
117,5% - 100% = 17,5%
Đáp số : a) Đạt 90% ;
b)Thực hiện 117,5%
và vượt 17,5%
Bài 3(M3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi - HS đọc bài, tóm tăt bài toán rồi giải,
báo cáo giáo viên
giải.
Bài giải
a) Tỉ số phần trăm của tiền bán rau và
tiền vốn là:
52500 : 42000 = 1,25
1,25 = 125%
b) Tỉ số phần trăm của tiền bán rau và
tiền vốn là 125% nghĩa là coi tiền vốn
là 100% thì tiền bán rau là 125%. Do
đó, số phần trăm tiền lãi là:
125% - 100% = 25%
Đáp số: a) 125%
5
b) 25%
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS vận dụng làm phép tính sau: - HS nghe và thực hiện.
67,5% + 24% =
67,5% + 24% = 91,55
21,7% x 4 =
21,7% x 4 = 86,8%
75,3% - 48,7% =
75,3% - 48,7% = 26,6%
98,5% : 5 =
98,5% : 5 = 19,7%
- Về nhà làm bài tập sau:
- HS nghe và thực hiện.
Một cửa hàng nhập về loại xe đạp với
Giải
giá 450 000 đồng một chiếc. Nếu của Tỉ số % của giá bán so với giá vốn là:
hàng đó bán với giá 486 000 đồng một
486 : 450 = 1,08 = 108%
chiếc thì của hàng đó được lãi bao Cửa hàng đã có lãi số % là:
nhiêu phần trăm ?
108 – 100 = 8%
Đáp số: 8%
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------TIẾT 4:
Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Kể được một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình theo gợi ý của SGK.
- Rèn kĩ năng kể chuyện và nhận xét người kể.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm với gia đình, yêu quý gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: SGK, bảng phụ
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (5')
- Cho HS thi kể lại câu chuyện giờ trước, - HS thi kể
nêu ý nghĩa câu chuyện.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8')
* Mục tiêu: Kể được một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình theo gợi ý của
6
SGK.
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc đề bài
- HS đọc đề bài
- GV hướng dẫn HS phân tích đề bài.
- Đề bài yêu cầu làm gì?
- GV dùng phấn màu gạch chân những
từ ngữ quan trọng.
- Yêu cầu HS đọc gợi ý SGK
- Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện
- HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
mình định kể với bạn, cả lớp
- GV kiểm soát nội dung, lĩnh vực câu
chuyện mà HS chuẩn bị.
- Yêu cầu HS chuẩn bị câu chuyện
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(21 phút)
* Mục tiêu: Rèn kĩ năng kể chuyện và nhận xét người kể.
* Cách tiến hành:
- Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi
- HS kể theo cặp
- Thi kể trước lớp
- Thi kể chuyện trước lớp
- Cho HS bình chọn người kể hay nhất
- Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên
nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có
câu chuyện hay nhất.
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét.
mình kể.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4
phút)
- Những buổi sum họp đầm ấm trong gia - HS nêu
đình mang lại những lợi ích gì ?
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người - HS nghe và thực hiện
thân nghe.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Thứ ba ngày 21 tháng 12 năm 2021
TIẾT 1:
Luyện từ và câu
TỔNG KẾT VỐN TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tìm được một số từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa với các từ: nhân hậu, trung
thực, dũng cảm, cần cù.( BT1)
-Tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong bài văn Cô Chấm
( BT2).
- Rèn kĩ năng tìm từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa và tìm từ miêu tả tính cách nhân
vật.
- Năng lực:
7
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa,
- Học sinh: Vở viết, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS thi đọc đoạn văn miêu tả hình - HS thi đọc
dáng của 1 người.
- Nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài : ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu:
- Tìm được một số từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa với các từ: nhân hậu, trung
thực, dũng cảm, cần cù.( BT1)
-Tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong bài văn Cô Chấm
( BT2).
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ Nhóm
- HS nêu yêu cầu
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Chia lớp thành 4 nhóm. Yêu cầu tìm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo
từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa với 1 trong luận
các từ: nhân hậu, trung thực, dũng cảm,
cần cù
- Yêu cầu 4 nhóm viết lên bảng, đọc - Đại diện nhóm lên bảng chia sẻ.
các từ nhóm mình vừa tìm được, các
nhóm khác nhận xét
- GV ghi nhanh vào cột tương ứng
- Nhận xét kết luận các từ đúng.
Từ
Đồng nghĩa
Trái nghĩa
nhân ái, nhân nghĩa, nhân bất nhân, bất nghĩa, độc ác,
nhân hậu
đức, phúc hậu, thương tàn nh
người..
trung thựcn, tàn thành thực, thành thật, thật dối trá, gian dối, gian
bạo, bạo tàn, hung thà, thực thà, thẳng
manh, gian giảo, giả dối,
bạo
h
lừa dối,
n, chân thật
dũng cảmừa đảo, anh dũng, mạnh dạn, bạo hèn nhát, nhút nhát, hèn
lừa lọc
dạn, dám nghĩ dám làm, yếu, bạc nhược, nhu nhược
8
gan dạ
cần c
đại lãn
chăm chỉ, chuyên càn, chịu
khó,
iên
năng , tần tảo, chịu thương
chịu khó
lười biếng, lười nhác
Bài 2: HĐ Cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu, thảo luận cặp - HS đọc yêu cầu, thảo luận cặp đôi
đôi:
+ Bài tập yêu cầu nêu tính cách của cô
- Bài tập có những yêu cầu gì?
Chấm, tìm những chi tiết, từ ngữ để
minh hoạ cho nhận xét của mình.
+ Cô Chấm có tính cách gì?
+ Trung thực, thẳng thắn, chăm chỉ,
giản dị, giàu tình cảm, dễ xúc động
- Tổ chức cho HS thi tìm các chi tiết và - HS thi
từ minh hoạ cho từng tính cách của cô Ví dụ:
Chấm
- Trung thực, thẳng thắn:
- GV nhận xét, kết luận
Đôi mắt Chấm định nhìn ai thì dám
nhìn thẳng.
- Nghĩ thế nào, Chấm dám nói thế....
- Chăm chỉ:
- Chấm cần cơm và lao động để sống.
- Chấm hay làm, đó là một nhu cầu của
sự sống, không làm chân tay nó bứt
rứt....
- Giản dị:
- Chấm không đua đòi may mặc. Mùa
hè một áo cánh nâu. Mùa đông hai áo
cánh nâu. Chấm mộc mạc như hòn đất.
- Giàu tình cảm, dễ xúc động:
- Chấm hay nghĩ ngợi, dễ cảm thương.
Cảnh ngộ trong phim có khi làm Chấm
khóc gần suốt buổi. Đêm ngủ, trong
giấc mơ, Chấm lại khóc hết bao nhiêu
nước mắt.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
+ Em có nhận xét gì về cách miêu tả + Nhà văn không cần nói lên những
tính cách cô Chấm của nhà văn Đào tính cách của cô Chấm mà chỉ bằng
Vũ ?
những chi tiết, từ ngữ đã khắc hoạ rõ
nét tính cách của nhân vật.
- Nhận xét tiết học
- HS nghe
- Dặn HS về nhà học bài, đọc kĩ bài - HS nghe và thực hiện
văn, học cách miêu tả của nhà văn.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
9
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------TIẾT 2:
Tập đọc
THẦY CÚNG ĐI BỆNH VIỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên
mọi người chữa bệnh phải đi bệnh viện( trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- Biết đọc diễn cảm bài văn.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS có ý thức tự giác trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: + Tranh minh hoạ bài trong SGK
+ Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Tổ chức cho học sinh thi đọc và trả lời câu - Học sinh thực hiện.
hỏi bài: Thầy thuốc như mẹ hiền.
- Giáo viên nhận xét.
- Lắng nghe.
- Giới thiệu bài và tựa bài: Thầy cúng đi - Học sinh nhắc lại tên bài và mở
bệnh viện.
sách giáo khoa.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
*Mục tiêu:
- Rèn đọc đúng từ khó trong bài.
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
*Cách tiến hành: HĐ cả lớp
- Gọi 1 HS đọc tốt đọc bài một lượt.
- Cả lớp đọc thầm theo bạn, chia đoạn:
+ Đ1: Cụ Ún ......cúng bái.
+ Đ2: Vậy mà..... thuyên giảm.
+ Đ3: Thấy cha....không lui.
+ Đ4: Sáng.....đi bệnh viện.
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn văn
- Nhóm trưởng điều khiển
10
trong nhóm.
- GV sửa phát âm, giọng đọc, ngắt nghỉ
+ HS đọc nối tiếp lần 1kết hợp luyện
cho HS.
đọc từ khó, câu khó.
- GV giúp HS hiểu nghĩa các từ trong bài. + HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ
- Đọc theo cặp
- HS đọc theo cặp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV đọc diễn cảm bài văn
- HS nghe
Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc
của đối tượng M1
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
*Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái,
khuyên mọi người chữa bệnh phải đi bệnh viện( trả lời được các câu hỏi trong
SGK).
*Cách tiến hành:
- Cho HS đọc câu hỏi trong SGK, thảo
- Nhóm trưởngđiều khiển nhóm thảo
luận và TLCH:
luận và TLCH sau đó chia sẻ trước lớp:
+ Cụ Ún làm nghề gì ?
+ Cụ Ún làm nghề thầy cúng.
+Tìm những chi tiết cho thấy cụ Ún + Khắp làng xa bản gần, nhà nào có
được mọi người tin tưởng về nghề thầy người ốm cũng nhờ đến cụ cúng. Nhiều
cúng?
người tôn cụ làm thầy, ...
+ Khi mắc bệnh cụ tự chữa bằng cách + Cụ chữa bằng cách cúng bái nhưng
nào? Kết quả ra sao ?
bệnh vẫn không thuyên giảm.
+ Cụ Ún bị bệnh gì?
+ Cụ bị sỏi thận.
+ Vì sao bị sỏi thận mà cụ không chịu + Vì cụ sợ mổ, cụ không tin bác sĩ người
mổ, trốn viện về nhà?
kinh bắt được con ma người Thái.
+ Nhờ đâu cụ Ún khỏi bệnh?
+ Nhờ bệnh viện mổ lấy sỏi thận cho cụ.
+ Câu nói cuối bài giúp em hiểu cụ Ún + Thầy cúng không chữa khỏi bệnh cho
đã thay đổi cách nghĩ như thế nào?
con người. Chỉ có thầy thuốc mới làm
được việc đó.
+ Nội dung chính của bài là gì ?
- Nội dung: Phê phán cách chữa bệnh
bằng cúng bái, khuyên mọi người chữa
bệnh phải đi bệnh viện.
+ Câu chuyện giúp chúng ta hiểu điều - Không nê mê tín, tin vào những điều
gì?
phi lí.
3. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (8 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.
*Cách tiến hành:
- Cho HS đọc nối tiếp 4 đoạn của bài.
- HS theo dõi và nêu cách đọc.
- GV nhận xét, chốt cách đọc.
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn - Đọc theo cặp
3+4.
- Thi đọc diễn cảm đoạn văn trước lớp.
- Thi đọc diễn cảm
- GV cùng HS nhận xét bình chọn HS
11
đọc hay nhất.
Lưu ý:
- Đọc đúng: M1, M2
- Đọc hay: M3, M4
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Thi đua: Ai hay hơn? Ai diễn cảm - Học sinh lần lượt đọc diễn cảm nối tiếp
hơn?
từng đoạn văn.
- 3 học sinh thi đọc diễn cảm.
- Mỗi dãy cử một bạn đọc diễn cảm một
đoạn mà mình thích nhất?
- Cả lớp nhận xét – chọn giọng đọc hay
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
nhất.
- Hiện nay ở địa phương em còn hiện - HS nghe và thực hiện
tượng chữ bệnh bằng cúng bái nữa
không? Nếu có em cần phải làm gì để
mọi người từ bỏ hủ tục lạc hậu đó?
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------TIẾT 3:
Toán
GIẢI BÀI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (Tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tìm một số phần trăm của một số .
- Vận dụng được để giải bài toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của
một số.
- Rèn kĩ năng tìm một số phần trăm của một số .
- Học sinh làm bài 1, 2.
* Điều chỉnh theo CV 3799: Tìm được giá trị phần trăm của một số cho trước
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công
cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
12
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS thi nêu cách tìm tỉ số phần - HS nêu
trăm của hai số.
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết tìm một số phần trăm của một số .
*Cách tiến hành:
* Hướng dẫn giải bài toán về tỉ số
phần trăm.
-Ví dụ: Hướng dẫn tính 52,5% của
800.
- GV nêu bài toán ví dụ: Một trường - HS nghe và tóm tắt lại bài toán.
tiểu học có 800 học sinh, trong đó số
học sinh nữ chiếm 52,5%. Tính số
học sinh nữ của trường đó.
- Em hiểu câu “Số học sinh nữ chiếm - Coi số học sinh cả trường là 100% thì
52,5% số học sinh cả trường” như thế số học sinh nữ là 52,5% hay nếu số học
nào?
sinh cả trường chia thành 100 phần bằng
nhau thì số học sinh nữ chiếm 52,5 phần
như thế.
- Cả trường có bao nhiêu học sinh ?
- Cả trường có 800 học sinh.
- GV ghi lên bảng:
100%
: 800 học sinh
1%
: ... học sinh?
52,5%
: ... học sinh?
- Coi số học sinh toàn trường là 100% - 1% số học sinh toàn trường là:
thì 1% là mấy học sinh?
800 : 100 = 8 (học sinh)
- 52,5 số học sinh toàn trường là bao - 52,5% số học sinh toàn trường là:
nhiêu học sinh?
8 52,5 = 420 (học sinh)
- Vậy trường đó có bao nhiêu học - Trường có 420 học sinh nữ.
sinh nữ?
- Thông thường hai bước tính trên ta
viết gộp lại như sau:
800 : 100 52,5 = 420 (học sinh)
Hoặc 800 52,5 : 100 = 420 (học
sinh)
- Trong bài toán trên để tính 52,5% - Ta lấy 800 nhân với 52,5 rồi chia cho
của 800 chúng ta đã làm như thế 100 hoặc lấy 800 chia cho 100 rồi nhân
nào ?
với 52,5.
* Bài toán về tìm một số phần trăm
của một số
- GV nêu bài toán: Lãi suất tiết kiệm - HS nghe và tóm tắt bài toán.
là 0,5% một tháng. Một người gửi tiết
13
kiệm 1 000 000 1 tháng. Tính số tiền
lãi sau một tháng.
- Em hiểu câu “Lãi suất tiết kiệm - Một vài HS phát biểu trước lớp.
0,5% một tháng” như thế nào ?
- GV nhận xét câu trả lời của HS sau
đó nêu: Lãi suất tiết kiệm là 0,5%
một tháng nghĩa là nếu gửi 100 đồng
thì sau một tháng được lãi 0,5 đồng.
- GV viết lên bảng:
100 đồng lãi: 0,5 đồng
1000 000 đồng lãi : ….đồng?
- GV yêu cầu HS làm bài
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp. bài vào vở.
Bài giải
Số tiền lãi sau mỗi tháng là:
1000000 : 100 x 0,5 = 5000 (đ)
Đáp số: 5000 đồng
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- Vận dụng được để giải bài toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của
một số.
- Học sinh làm bài 1, 2.
*Cách tiến hành:
Bài 1: Cá nhân
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả
- GV hướng dẫn
lớp đọc thầm đề bài trong SGK.
+ Tìm 75% của 32 HS (là số HS 10 - HS nghe
tuổi)
+ Tìm số HS 11 tuổi.
- GV yêu cầu HS làm bài, chia sẻ - HS làm bài, chia sẻ trước lớp
trước lớp
Bài giải
- GV nhận xét, kết luận
Số học sinh 10 tuổi là
32 75 : 100 = 24 (học sinh)
Số học sinh 11 tuổi là
32 - 24 = 8 (học sinh)
Bài 2: Cặp đôi
Đáp số: 8(học sinh).
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp
- GV hướng dẫn
- HS nghe
+ Tìm 0,5% của 5000000 đồng (là số
tiền lãi sau một tháng).
+ Tính tổng số tiền gửi và tiền lãi
- GV yêu cầu HS làm bài theo cặp
Bài giải
đôi, sau đó chia sẻ trước lớp.
Số tiền lãi gửi tiết kiệm sau một tháng là
- GV kết luận
5000000 : 100 0,5 = 25000 (đồng)
Tổng số tiền gửi và số tiền lãi sau một
tháng là:
5000000 + 25000 = 5025000 (đồng)
14
Đáp số: 5 025 000 đồng
Bài 3(M3,4): Cá nhân
- Cho HS tự làm bài vào vở.
- GV quan sát uốn nắn HS.
- HS tự làm bài vào vở, báo cáo giáo viên
Bài giải
Số vải may quần là:
345 x 40 : 100 = 138(m)
Số vải may áo là:
345 - 138 = 207(m)
Đáp số: 207m
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS đặt đề bài rồi giải theo tóm - HS nghe và thực hiện
tắt:
Bài giải
Tóm tắt
Số HS của trường đó là:
37,5 %
360 em
360 x100 ; 37,5 =960(em)
100%
? em
Đáp số: 960 em
- Nêu cách tìm 1 số khi biết giá trị
- HS nêu
một số % của nó?
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------TIẾT 4:
Lịch sử
HẬU PHƯƠNG NHỮNG NĂM SAU CHIẾN DỊCH BIÊN GIỚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết hậu phương được mở rộng và xây dựng vững mạnh:
+ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng đã đề ra những nhiệm vụ nhằm đưa
cuộc kháng chiến đến thắng lợi.
+ Nhân dân đẩy mạnh sản xuất lương thực, thực phẩm để chuyển ra mặt trận.
+ Giáo dục được đẩy mạnh nhằm đào taọ cán bộ phục vụ kháng chiến.
+ Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu được tổ chức vào tháng 5- 1952 để đẩy
mạnh phong trào thi đua yêu nước.
- Nêu một số điểm chính hậu phương sau những năm chiến dịch biên giới.
- Trân trọng, tự hào về truyền thống yêu nước, bất khuất của dân tộc.
- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch
sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
- Phẩm chất:
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Các hình minh hoạ trong SGK
15
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát,thảo luận nhóm....
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS thi trả lời câu hỏi:
- HS trả lời
+ Tại sao ta mở chiến dịch biên giới
thu- đông 1950?
+ Nêu ý nghĩa của chiến thắng Biên
giới thu- đông?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28 phút)
* Mục tiêu: Biết hậu phương được mở rộng và xây dựng vững mạnh.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Đại hội đại biểu toàn
quốc lần thứ II của Đảng (2-1951).
- Yêu cầu HS quan sát hình 1 trong - HS quan sát hình 1
SGK
+ Hình chụp cảnh gì?
+ Hình chụp cảnh Đại hội đại biểu toàn
quốc lần thứ II của Đảng ( 2- 1951)
- GV: Đại hội là nơi tập trung trí tuệ - HS lắng nghe.
của toàn đảng để vạch ra đường lối
kháng chiến, nhiệm vụ của toàn dân tộc
ta.
- GV cho HS tìm hiểu nhiệm vụ cơ bản + Nhiệm vụ: đưa kháng chiến đến
mà đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 thắng lợi hoàn toàn.
của đảng đã đề ra cho cách mạng?
- Để thực hiện nhiệm vụ đó cần có các - Để thực hiện nhiệm vụ cần:
điều kiện gì?
+ Phát triển tinh thần yêu nước
+ Đẩy mạnh thi đua
+ Chia ruộng đất cho nông dân.
Hoạt động 2: Sự lớn mạnh của hậu
phương những năm sau chiến dịch biên
giới
- HS thảo luận nhóm
- HS thảo luận nhóm và ghi ý kiến vào
giấy, chia sẻ trước lớp
+ Sự lớn mạnh của hậu phương những + Đẩy mạnh sản xuất lương thực thực
năm sau chiến dịch biên giới trên các phẩm
mặt: kinh tế, văn hoá, giáo dục, thể + Các trường đại học...đào tạo cán bộ
hiện như thế nào?
cho kháng chiến...
+ Xây dựng được xưởng công binh...
+ Theo em vì sao hậu phương có thể - Vì Đảng lãnh đạo đúng đắn, phát
16
phát triển vững mạnh như vậy?
động phong trào thi đua yêu nước.
- Vì nhân dân ta có tinh thần yêu nước
+ Sự phát triển vững mạnh của hậu - Tiền tuyến được chi viện đầy đủ sức
phương có tác dụng như thế nào đến người sức của có sức mạnh chiến đấu
tiền tuyến?
cao.
- Gv kết luận : Hậu phương có vai trò
vô cùng quan trọng đối với cuộc kháng
chiến chống pháp nó làm tăng thêm
sức mạnh cho cuộc kháng chiến chống
Pháp.
Hoạt động 3: Đại hội Anh hùng và
Chiến sĩ thi đua lần thứ nhất.
- HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi, sau - HS chia sẻ
đó chia sẻ trước lớp.
+ Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ + Đại hội... được tổ chức vào ngày 1- 5
gương mẫu toàn quốc được tổ chức khi - 1952
nào?
+ Đại hội nhằm mục đích gì?
+ Đại hội nhằm tổng kết biểu dương
những thành tích của phong trào thi đua
yêu nước của các tập thể và cá nhân
cho thắng lợi của cuộc kháng chiến.
3.Hoạt động vận dụng, trải ...
1
Tiết
Tên bài dạy
PPCT
Chào cờ
16 Triển khai đầu tuần
Hai
2
Tập đọc
20/12
3
Toán
Thứ
Ba
21/12
Tiết
Môn
điều chỉnh CV 3799
76 Luyện tập
BTCL :1,2
16 K/C chứng kiến hoặc tham gia
1
LTVC
31 Tổng kết vốn từ
2
Tập đọc
3
Âm nhạc
16 Cô Hoa dạy
Tư
2
Toán
78 Luyện tập
22/12
3
TLV
31 Tả người (Kiểm tra viết )
4
Địa lí
16 Ôn tập
1
Chính tả
16 Nghe viết:Về ngôi nhà đang xây
Toán
79 Giải toán về tỉ số phần trăm (TT)
3
LTVC
32 Tổng kết vốn từ
4
L. TV
16 Dạy theo sách
1
Anh Văn
31 Cô Diễm dạy
2
Anh Văn
32 Cô Diễm dạy
3
Toán
80 Luyện tập
TLV
32 Làm biên bản… việc
24/12
(Sáng)
điều chỉnh CV 3799
16 Hậu phương sau những năm …
BTCL :1ab,2,3
Xem điều chỉnh
BTCL :1,2
điều chỉnh CV 3799
BTCL :1b,2b,3a
KNS
Không dạy bài Luyện
tập tả người
4
1
Khoa học
31 Chất dẻo
2
Khoa học
32 Tơ sợi
3
Sáu
24/12
4
(Chiều)
BTCL :1,2
77 Giải toán về tỉ số phần trăm (TT)
1
Sáu
32 Thầy cúng đi bệnh viện
Lịch sử
2
4
Năm
23/12
Ghi chú
31 Thầy thuốc như mẹ hiền
4 Kể chuyện
Toán
Tích hợp
L.Toán
SHL
16 Dạy theo sách
16 Sinh hoạt cuối tuần
1
Thứ hai ngày 20 tháng 12 năm 2021
TIẾT 2:
Tập đọc
THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu ý nghĩa bài văn : Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao
thượng của Hải Thượng Lãn Ông (Trả lời được câu hỏi 1,2,3).
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc nhẹ nhàng , chậm rãi .
- Học tập tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải
Thượng Lãn Ông.
* Điều chỉnh theo CV 3799: Nắm được nhân vật trong truyện: Ghi chép được
văn tắt ý tưởng, chi tiết quan trọng vào sổ tay.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Yêu thích môn học, giữ gìn sự trong sáng Tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh hoạ trang 153, bảng phụ viết sẵn đoạn
văn cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng - Học sinh thực hiện.
bài thơ Về ngôi nhà đang xây.
- Giáo viên nhận xét.
- Lắng nghe.
- Giới thiệu bài và tựa bài: Thầy thuốc - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách
như mẹ hiền.
giáo khoa.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
*Mục tiêu:
- Rèn đọc đúng từ khó trong bài : danh lợi, nóng nực, nồng nặc, nổi tiếng...
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: Hải Thượng Lãn Ông,danh lợi, bệnh đậu,tái phát,
vời,ngự y...
*Cách tiến hành:
- Cho HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu.......thêm gại, củi.
+ Đoạn 2: Tiếp...càng hối hận.
+ Đoạn 3: Còn lại
- Cho HS nối tiếp nhau đọc toàn bài trong - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
2
nhóm
+ HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện
đọc từ khó, câu khó.
+ HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- 1 HS đọc
- HS theo dõi.
- Luyện đọc theo cặp.
- HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu.
Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc
của đối tượng M1
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút)
*Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao
thượng của Hải Thượng Lãn Ông (Trả lời được câu hỏi 1,2,3).
*Cách tiến hành:
- Cho HS đọc bài, thảo luận nhóm và - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
TLCH, chia sẻ trước lớp theo câu hỏi:
bài, thảo luận trả lời câu hỏi:
+ Hải Thượng Lãn Ông là người như thế + Hải Thượng Lãn Ông là một thầy
nào?
thuốc giàu lòng nhân ái, không màng
danh lợi.
+ Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái + Ông nghe tin con nhà thuyền chài bị
của Hải thượng Lãn Ông trong việc ông bệnh đậu nặng mà nghèo, không có
chữa bệnh cho con người thuyền chài?
tiền chữa, tự tìm đến thăm. Ông tận
tuỵ chăm sóc cháu bé hàng tháng trời
không ngại khổ, ngại bẩn. Ông chữa
bệnh cho cháu bé, không những
không lấy tiền mà còn cho họ thêm
gạo, củi
+ Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn + Người phụ nữ chết do tay thầy
Ông trong việc chữa bệnh cho người phụ thuốc khác xong ông tự buộc tội
nữ?
mình về cái chết ấy. Ông rất hối hận
+ Vì sao có thể nói Lãn Ông là một con + Ông được vời vào cung chữa bệnh,
người không màng danh lợi?
được tiến cử chức ngự y song ông đã
khéo léo từ chối.
+ Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối bài + Hai câu thơ cuối bài cho thấy Hải
như thế nào?
Thượng Lãn Ông coi công danh trước
mắt trôi đi như nước còn tấm lòng
nhân nghĩa thì còn mãi.
3. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (8 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.
*Cách tiến hành:
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp bài
- HS nghe, tìm cách đọc hay
- Tổ chức HS đọc diễn cảm
+ Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện
đọc: Hải Thượng Lãn Ông là một thầy
thuốc....thêm gạo củi.
+ Đọc mẫu
- HS nghe
3
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc
- GV nhận xét
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Bài văn cho em biết điều gì?
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- 3 HS thi đọc
- HS nghe
- Bài ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân
hậu và nhân cách cao thượng của Hải
Thượng Lãn Ông.
- Sưu tầm những tư liệu về Hải Thượng - HS nghe và thực hiện
Lãn Ông.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------TIẾT 3:
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tính tỉ số phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán.
- Rèn kĩ năng tính tỉ số phần trăm của hai số.
- Bài tập cần làm: Bài 1, 2.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công
cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- 2 học sinh tính tỉ số phần trăm của 2 - HS tính
số.
a) 8 và 40
b) 9,25 và 25
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu:
4
- Biết tính tỉ số phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán.
- Bài tập cần làm: Bài 1, 2.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- HS thảo luận.
- GV viết lên bảng các phép tính
- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để
- GV nhận xét HS.
kiểm tra bài lẫn nhau.
6% + 15% = 21%
112,5% - 13% = 99,5%
14,2% 3 = 42,6%
60% : 5 = 12%
Bài 2: HĐ Cá nhân
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
lớp đọc thầm trong SGK.
- HS ghe
- GV hướng dẫn HS trình bày lời giải
- HS cả lớp theo dõi
- Yêu cầu HS làm bài
- HS cả lớp làm vở, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét chữa bài
Bài giải
a) Theo kế hoạch cả năm, đến hết tháng
9 thôn Hoà An đã thực hịên được là:
18 : 20 = 0,9
0,9 = 90%
b) Đến hết năm thôn Hoà An đã thực
hiện được kế hoặch là:
23,5 : 20 = 1,175
1,175 = 117,5%
Thôn Hoà An đã vượt mức kế hoạch là:
117,5% - 100% = 17,5%
Đáp số : a) Đạt 90% ;
b)Thực hiện 117,5%
và vượt 17,5%
Bài 3(M3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi - HS đọc bài, tóm tăt bài toán rồi giải,
báo cáo giáo viên
giải.
Bài giải
a) Tỉ số phần trăm của tiền bán rau và
tiền vốn là:
52500 : 42000 = 1,25
1,25 = 125%
b) Tỉ số phần trăm của tiền bán rau và
tiền vốn là 125% nghĩa là coi tiền vốn
là 100% thì tiền bán rau là 125%. Do
đó, số phần trăm tiền lãi là:
125% - 100% = 25%
Đáp số: a) 125%
5
b) 25%
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS vận dụng làm phép tính sau: - HS nghe và thực hiện.
67,5% + 24% =
67,5% + 24% = 91,55
21,7% x 4 =
21,7% x 4 = 86,8%
75,3% - 48,7% =
75,3% - 48,7% = 26,6%
98,5% : 5 =
98,5% : 5 = 19,7%
- Về nhà làm bài tập sau:
- HS nghe và thực hiện.
Một cửa hàng nhập về loại xe đạp với
Giải
giá 450 000 đồng một chiếc. Nếu của Tỉ số % của giá bán so với giá vốn là:
hàng đó bán với giá 486 000 đồng một
486 : 450 = 1,08 = 108%
chiếc thì của hàng đó được lãi bao Cửa hàng đã có lãi số % là:
nhiêu phần trăm ?
108 – 100 = 8%
Đáp số: 8%
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------TIẾT 4:
Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Kể được một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình theo gợi ý của SGK.
- Rèn kĩ năng kể chuyện và nhận xét người kể.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm với gia đình, yêu quý gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: SGK, bảng phụ
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (5')
- Cho HS thi kể lại câu chuyện giờ trước, - HS thi kể
nêu ý nghĩa câu chuyện.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8')
* Mục tiêu: Kể được một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình theo gợi ý của
6
SGK.
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc đề bài
- HS đọc đề bài
- GV hướng dẫn HS phân tích đề bài.
- Đề bài yêu cầu làm gì?
- GV dùng phấn màu gạch chân những
từ ngữ quan trọng.
- Yêu cầu HS đọc gợi ý SGK
- Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện
- HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
mình định kể với bạn, cả lớp
- GV kiểm soát nội dung, lĩnh vực câu
chuyện mà HS chuẩn bị.
- Yêu cầu HS chuẩn bị câu chuyện
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(21 phút)
* Mục tiêu: Rèn kĩ năng kể chuyện và nhận xét người kể.
* Cách tiến hành:
- Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi
- HS kể theo cặp
- Thi kể trước lớp
- Thi kể chuyện trước lớp
- Cho HS bình chọn người kể hay nhất
- Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên
nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có
câu chuyện hay nhất.
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét.
mình kể.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4
phút)
- Những buổi sum họp đầm ấm trong gia - HS nêu
đình mang lại những lợi ích gì ?
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người - HS nghe và thực hiện
thân nghe.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Thứ ba ngày 21 tháng 12 năm 2021
TIẾT 1:
Luyện từ và câu
TỔNG KẾT VỐN TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tìm được một số từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa với các từ: nhân hậu, trung
thực, dũng cảm, cần cù.( BT1)
-Tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong bài văn Cô Chấm
( BT2).
- Rèn kĩ năng tìm từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa và tìm từ miêu tả tính cách nhân
vật.
- Năng lực:
7
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa,
- Học sinh: Vở viết, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS thi đọc đoạn văn miêu tả hình - HS thi đọc
dáng của 1 người.
- Nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài : ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu:
- Tìm được một số từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa với các từ: nhân hậu, trung
thực, dũng cảm, cần cù.( BT1)
-Tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong bài văn Cô Chấm
( BT2).
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ Nhóm
- HS nêu yêu cầu
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Chia lớp thành 4 nhóm. Yêu cầu tìm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo
từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa với 1 trong luận
các từ: nhân hậu, trung thực, dũng cảm,
cần cù
- Yêu cầu 4 nhóm viết lên bảng, đọc - Đại diện nhóm lên bảng chia sẻ.
các từ nhóm mình vừa tìm được, các
nhóm khác nhận xét
- GV ghi nhanh vào cột tương ứng
- Nhận xét kết luận các từ đúng.
Từ
Đồng nghĩa
Trái nghĩa
nhân ái, nhân nghĩa, nhân bất nhân, bất nghĩa, độc ác,
nhân hậu
đức, phúc hậu, thương tàn nh
người..
trung thựcn, tàn thành thực, thành thật, thật dối trá, gian dối, gian
bạo, bạo tàn, hung thà, thực thà, thẳng
manh, gian giảo, giả dối,
bạo
h
lừa dối,
n, chân thật
dũng cảmừa đảo, anh dũng, mạnh dạn, bạo hèn nhát, nhút nhát, hèn
lừa lọc
dạn, dám nghĩ dám làm, yếu, bạc nhược, nhu nhược
8
gan dạ
cần c
đại lãn
chăm chỉ, chuyên càn, chịu
khó,
iên
năng , tần tảo, chịu thương
chịu khó
lười biếng, lười nhác
Bài 2: HĐ Cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu, thảo luận cặp - HS đọc yêu cầu, thảo luận cặp đôi
đôi:
+ Bài tập yêu cầu nêu tính cách của cô
- Bài tập có những yêu cầu gì?
Chấm, tìm những chi tiết, từ ngữ để
minh hoạ cho nhận xét của mình.
+ Cô Chấm có tính cách gì?
+ Trung thực, thẳng thắn, chăm chỉ,
giản dị, giàu tình cảm, dễ xúc động
- Tổ chức cho HS thi tìm các chi tiết và - HS thi
từ minh hoạ cho từng tính cách của cô Ví dụ:
Chấm
- Trung thực, thẳng thắn:
- GV nhận xét, kết luận
Đôi mắt Chấm định nhìn ai thì dám
nhìn thẳng.
- Nghĩ thế nào, Chấm dám nói thế....
- Chăm chỉ:
- Chấm cần cơm và lao động để sống.
- Chấm hay làm, đó là một nhu cầu của
sự sống, không làm chân tay nó bứt
rứt....
- Giản dị:
- Chấm không đua đòi may mặc. Mùa
hè một áo cánh nâu. Mùa đông hai áo
cánh nâu. Chấm mộc mạc như hòn đất.
- Giàu tình cảm, dễ xúc động:
- Chấm hay nghĩ ngợi, dễ cảm thương.
Cảnh ngộ trong phim có khi làm Chấm
khóc gần suốt buổi. Đêm ngủ, trong
giấc mơ, Chấm lại khóc hết bao nhiêu
nước mắt.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
+ Em có nhận xét gì về cách miêu tả + Nhà văn không cần nói lên những
tính cách cô Chấm của nhà văn Đào tính cách của cô Chấm mà chỉ bằng
Vũ ?
những chi tiết, từ ngữ đã khắc hoạ rõ
nét tính cách của nhân vật.
- Nhận xét tiết học
- HS nghe
- Dặn HS về nhà học bài, đọc kĩ bài - HS nghe và thực hiện
văn, học cách miêu tả của nhà văn.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
9
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------TIẾT 2:
Tập đọc
THẦY CÚNG ĐI BỆNH VIỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên
mọi người chữa bệnh phải đi bệnh viện( trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- Biết đọc diễn cảm bài văn.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS có ý thức tự giác trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: + Tranh minh hoạ bài trong SGK
+ Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Tổ chức cho học sinh thi đọc và trả lời câu - Học sinh thực hiện.
hỏi bài: Thầy thuốc như mẹ hiền.
- Giáo viên nhận xét.
- Lắng nghe.
- Giới thiệu bài và tựa bài: Thầy cúng đi - Học sinh nhắc lại tên bài và mở
bệnh viện.
sách giáo khoa.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
*Mục tiêu:
- Rèn đọc đúng từ khó trong bài.
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
*Cách tiến hành: HĐ cả lớp
- Gọi 1 HS đọc tốt đọc bài một lượt.
- Cả lớp đọc thầm theo bạn, chia đoạn:
+ Đ1: Cụ Ún ......cúng bái.
+ Đ2: Vậy mà..... thuyên giảm.
+ Đ3: Thấy cha....không lui.
+ Đ4: Sáng.....đi bệnh viện.
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn văn
- Nhóm trưởng điều khiển
10
trong nhóm.
- GV sửa phát âm, giọng đọc, ngắt nghỉ
+ HS đọc nối tiếp lần 1kết hợp luyện
cho HS.
đọc từ khó, câu khó.
- GV giúp HS hiểu nghĩa các từ trong bài. + HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ
- Đọc theo cặp
- HS đọc theo cặp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV đọc diễn cảm bài văn
- HS nghe
Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc
của đối tượng M1
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
*Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái,
khuyên mọi người chữa bệnh phải đi bệnh viện( trả lời được các câu hỏi trong
SGK).
*Cách tiến hành:
- Cho HS đọc câu hỏi trong SGK, thảo
- Nhóm trưởngđiều khiển nhóm thảo
luận và TLCH:
luận và TLCH sau đó chia sẻ trước lớp:
+ Cụ Ún làm nghề gì ?
+ Cụ Ún làm nghề thầy cúng.
+Tìm những chi tiết cho thấy cụ Ún + Khắp làng xa bản gần, nhà nào có
được mọi người tin tưởng về nghề thầy người ốm cũng nhờ đến cụ cúng. Nhiều
cúng?
người tôn cụ làm thầy, ...
+ Khi mắc bệnh cụ tự chữa bằng cách + Cụ chữa bằng cách cúng bái nhưng
nào? Kết quả ra sao ?
bệnh vẫn không thuyên giảm.
+ Cụ Ún bị bệnh gì?
+ Cụ bị sỏi thận.
+ Vì sao bị sỏi thận mà cụ không chịu + Vì cụ sợ mổ, cụ không tin bác sĩ người
mổ, trốn viện về nhà?
kinh bắt được con ma người Thái.
+ Nhờ đâu cụ Ún khỏi bệnh?
+ Nhờ bệnh viện mổ lấy sỏi thận cho cụ.
+ Câu nói cuối bài giúp em hiểu cụ Ún + Thầy cúng không chữa khỏi bệnh cho
đã thay đổi cách nghĩ như thế nào?
con người. Chỉ có thầy thuốc mới làm
được việc đó.
+ Nội dung chính của bài là gì ?
- Nội dung: Phê phán cách chữa bệnh
bằng cúng bái, khuyên mọi người chữa
bệnh phải đi bệnh viện.
+ Câu chuyện giúp chúng ta hiểu điều - Không nê mê tín, tin vào những điều
gì?
phi lí.
3. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (8 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.
*Cách tiến hành:
- Cho HS đọc nối tiếp 4 đoạn của bài.
- HS theo dõi và nêu cách đọc.
- GV nhận xét, chốt cách đọc.
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn - Đọc theo cặp
3+4.
- Thi đọc diễn cảm đoạn văn trước lớp.
- Thi đọc diễn cảm
- GV cùng HS nhận xét bình chọn HS
11
đọc hay nhất.
Lưu ý:
- Đọc đúng: M1, M2
- Đọc hay: M3, M4
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Thi đua: Ai hay hơn? Ai diễn cảm - Học sinh lần lượt đọc diễn cảm nối tiếp
hơn?
từng đoạn văn.
- 3 học sinh thi đọc diễn cảm.
- Mỗi dãy cử một bạn đọc diễn cảm một
đoạn mà mình thích nhất?
- Cả lớp nhận xét – chọn giọng đọc hay
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
nhất.
- Hiện nay ở địa phương em còn hiện - HS nghe và thực hiện
tượng chữ bệnh bằng cúng bái nữa
không? Nếu có em cần phải làm gì để
mọi người từ bỏ hủ tục lạc hậu đó?
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------TIẾT 3:
Toán
GIẢI BÀI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (Tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tìm một số phần trăm của một số .
- Vận dụng được để giải bài toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của
một số.
- Rèn kĩ năng tìm một số phần trăm của một số .
- Học sinh làm bài 1, 2.
* Điều chỉnh theo CV 3799: Tìm được giá trị phần trăm của một số cho trước
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công
cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
12
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS thi nêu cách tìm tỉ số phần - HS nêu
trăm của hai số.
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết tìm một số phần trăm của một số .
*Cách tiến hành:
* Hướng dẫn giải bài toán về tỉ số
phần trăm.
-Ví dụ: Hướng dẫn tính 52,5% của
800.
- GV nêu bài toán ví dụ: Một trường - HS nghe và tóm tắt lại bài toán.
tiểu học có 800 học sinh, trong đó số
học sinh nữ chiếm 52,5%. Tính số
học sinh nữ của trường đó.
- Em hiểu câu “Số học sinh nữ chiếm - Coi số học sinh cả trường là 100% thì
52,5% số học sinh cả trường” như thế số học sinh nữ là 52,5% hay nếu số học
nào?
sinh cả trường chia thành 100 phần bằng
nhau thì số học sinh nữ chiếm 52,5 phần
như thế.
- Cả trường có bao nhiêu học sinh ?
- Cả trường có 800 học sinh.
- GV ghi lên bảng:
100%
: 800 học sinh
1%
: ... học sinh?
52,5%
: ... học sinh?
- Coi số học sinh toàn trường là 100% - 1% số học sinh toàn trường là:
thì 1% là mấy học sinh?
800 : 100 = 8 (học sinh)
- 52,5 số học sinh toàn trường là bao - 52,5% số học sinh toàn trường là:
nhiêu học sinh?
8 52,5 = 420 (học sinh)
- Vậy trường đó có bao nhiêu học - Trường có 420 học sinh nữ.
sinh nữ?
- Thông thường hai bước tính trên ta
viết gộp lại như sau:
800 : 100 52,5 = 420 (học sinh)
Hoặc 800 52,5 : 100 = 420 (học
sinh)
- Trong bài toán trên để tính 52,5% - Ta lấy 800 nhân với 52,5 rồi chia cho
của 800 chúng ta đã làm như thế 100 hoặc lấy 800 chia cho 100 rồi nhân
nào ?
với 52,5.
* Bài toán về tìm một số phần trăm
của một số
- GV nêu bài toán: Lãi suất tiết kiệm - HS nghe và tóm tắt bài toán.
là 0,5% một tháng. Một người gửi tiết
13
kiệm 1 000 000 1 tháng. Tính số tiền
lãi sau một tháng.
- Em hiểu câu “Lãi suất tiết kiệm - Một vài HS phát biểu trước lớp.
0,5% một tháng” như thế nào ?
- GV nhận xét câu trả lời của HS sau
đó nêu: Lãi suất tiết kiệm là 0,5%
một tháng nghĩa là nếu gửi 100 đồng
thì sau một tháng được lãi 0,5 đồng.
- GV viết lên bảng:
100 đồng lãi: 0,5 đồng
1000 000 đồng lãi : ….đồng?
- GV yêu cầu HS làm bài
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp. bài vào vở.
Bài giải
Số tiền lãi sau mỗi tháng là:
1000000 : 100 x 0,5 = 5000 (đ)
Đáp số: 5000 đồng
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- Vận dụng được để giải bài toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của
một số.
- Học sinh làm bài 1, 2.
*Cách tiến hành:
Bài 1: Cá nhân
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả
- GV hướng dẫn
lớp đọc thầm đề bài trong SGK.
+ Tìm 75% của 32 HS (là số HS 10 - HS nghe
tuổi)
+ Tìm số HS 11 tuổi.
- GV yêu cầu HS làm bài, chia sẻ - HS làm bài, chia sẻ trước lớp
trước lớp
Bài giải
- GV nhận xét, kết luận
Số học sinh 10 tuổi là
32 75 : 100 = 24 (học sinh)
Số học sinh 11 tuổi là
32 - 24 = 8 (học sinh)
Bài 2: Cặp đôi
Đáp số: 8(học sinh).
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp
- GV hướng dẫn
- HS nghe
+ Tìm 0,5% của 5000000 đồng (là số
tiền lãi sau một tháng).
+ Tính tổng số tiền gửi và tiền lãi
- GV yêu cầu HS làm bài theo cặp
Bài giải
đôi, sau đó chia sẻ trước lớp.
Số tiền lãi gửi tiết kiệm sau một tháng là
- GV kết luận
5000000 : 100 0,5 = 25000 (đồng)
Tổng số tiền gửi và số tiền lãi sau một
tháng là:
5000000 + 25000 = 5025000 (đồng)
14
Đáp số: 5 025 000 đồng
Bài 3(M3,4): Cá nhân
- Cho HS tự làm bài vào vở.
- GV quan sát uốn nắn HS.
- HS tự làm bài vào vở, báo cáo giáo viên
Bài giải
Số vải may quần là:
345 x 40 : 100 = 138(m)
Số vải may áo là:
345 - 138 = 207(m)
Đáp số: 207m
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS đặt đề bài rồi giải theo tóm - HS nghe và thực hiện
tắt:
Bài giải
Tóm tắt
Số HS của trường đó là:
37,5 %
360 em
360 x100 ; 37,5 =960(em)
100%
? em
Đáp số: 960 em
- Nêu cách tìm 1 số khi biết giá trị
- HS nêu
một số % của nó?
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------TIẾT 4:
Lịch sử
HẬU PHƯƠNG NHỮNG NĂM SAU CHIẾN DỊCH BIÊN GIỚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết hậu phương được mở rộng và xây dựng vững mạnh:
+ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng đã đề ra những nhiệm vụ nhằm đưa
cuộc kháng chiến đến thắng lợi.
+ Nhân dân đẩy mạnh sản xuất lương thực, thực phẩm để chuyển ra mặt trận.
+ Giáo dục được đẩy mạnh nhằm đào taọ cán bộ phục vụ kháng chiến.
+ Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu được tổ chức vào tháng 5- 1952 để đẩy
mạnh phong trào thi đua yêu nước.
- Nêu một số điểm chính hậu phương sau những năm chiến dịch biên giới.
- Trân trọng, tự hào về truyền thống yêu nước, bất khuất của dân tộc.
- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch
sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
- Phẩm chất:
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Các hình minh hoạ trong SGK
15
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát,thảo luận nhóm....
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS thi trả lời câu hỏi:
- HS trả lời
+ Tại sao ta mở chiến dịch biên giới
thu- đông 1950?
+ Nêu ý nghĩa của chiến thắng Biên
giới thu- đông?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28 phút)
* Mục tiêu: Biết hậu phương được mở rộng và xây dựng vững mạnh.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Đại hội đại biểu toàn
quốc lần thứ II của Đảng (2-1951).
- Yêu cầu HS quan sát hình 1 trong - HS quan sát hình 1
SGK
+ Hình chụp cảnh gì?
+ Hình chụp cảnh Đại hội đại biểu toàn
quốc lần thứ II của Đảng ( 2- 1951)
- GV: Đại hội là nơi tập trung trí tuệ - HS lắng nghe.
của toàn đảng để vạch ra đường lối
kháng chiến, nhiệm vụ của toàn dân tộc
ta.
- GV cho HS tìm hiểu nhiệm vụ cơ bản + Nhiệm vụ: đưa kháng chiến đến
mà đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 thắng lợi hoàn toàn.
của đảng đã đề ra cho cách mạng?
- Để thực hiện nhiệm vụ đó cần có các - Để thực hiện nhiệm vụ cần:
điều kiện gì?
+ Phát triển tinh thần yêu nước
+ Đẩy mạnh thi đua
+ Chia ruộng đất cho nông dân.
Hoạt động 2: Sự lớn mạnh của hậu
phương những năm sau chiến dịch biên
giới
- HS thảo luận nhóm
- HS thảo luận nhóm và ghi ý kiến vào
giấy, chia sẻ trước lớp
+ Sự lớn mạnh của hậu phương những + Đẩy mạnh sản xuất lương thực thực
năm sau chiến dịch biên giới trên các phẩm
mặt: kinh tế, văn hoá, giáo dục, thể + Các trường đại học...đào tạo cán bộ
hiện như thế nào?
cho kháng chiến...
+ Xây dựng được xưởng công binh...
+ Theo em vì sao hậu phương có thể - Vì Đảng lãnh đạo đúng đắn, phát
16
phát triển vững mạnh như vậy?
động phong trào thi đua yêu nước.
- Vì nhân dân ta có tinh thần yêu nước
+ Sự phát triển vững mạnh của hậu - Tiền tuyến được chi viện đầy đủ sức
phương có tác dụng như thế nào đến người sức của có sức mạnh chiến đấu
tiền tuyến?
cao.
- Gv kết luận : Hậu phương có vai trò
vô cùng quan trọng đối với cuộc kháng
chiến chống pháp nó làm tăng thêm
sức mạnh cho cuộc kháng chiến chống
Pháp.
Hoạt động 3: Đại hội Anh hùng và
Chiến sĩ thi đua lần thứ nhất.
- HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi, sau - HS chia sẻ
đó chia sẻ trước lớp.
+ Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ + Đại hội... được tổ chức vào ngày 1- 5
gương mẫu toàn quốc được tổ chức khi - 1952
nào?
+ Đại hội nhằm mục đích gì?
+ Đại hội nhằm tổng kết biểu dương
những thành tích của phong trào thi đua
yêu nước của các tập thể và cá nhân
cho thắng lợi của cuộc kháng chiến.
3.Hoạt động vận dụng, trải ...
 








Các ý kiến mới nhất