Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Văn Tú
Ngày gửi: 08h:58' 11-10-2023
Dung lượng: 505.0 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Dương Văn Tú
Ngày gửi: 08h:58' 11-10-2023
Dung lượng: 505.0 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 12.
Thứ
Tiết
Môn
1 Chào cờ
Tiết
Tên bài dạy
PPCT
12 Triển khai đầu tuần
Tích hợp
Ghi chú
2 Tập đọc
23 Mùa thảo quả
điều chỉnh CV 3799
3 Toán
56 Nhân một số TP với:10;100;1000
BTCL1,2
4 Kể chuyện
12 Kể chuyện đã nghe, đã đọc
BVMT
1 LTVC
23 Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trường
MTBĐ Bỏ BT2
2 Tập đọc
24 Hành trình của bầy ong
điều chỉnh CV 3799
3 Toán
57 Luyện tập
BTCL1a,2a,b
4 Lịch sử
12 Vượt qua tình thế hiểm nghèo
1 Âm nhạc
12 Cô Hoa dạy
2 TLV
23 Cấu tạo bài văn tả người
24/11
3 Toán
58
4 Địa lí
12 Công nghiệp
1 Chính tả
12 Nghe -Viết: Mùa thảo quả
2 Toán
59 Luyện tập
25/11
3 LTVC
24 Luyện tập về quan hệ từ
4 L. TV
12 Dạy theo sách
1
Anh Văn
23 Cô Diễm dạy
2 Anh Văn
24 Cô Diễm dạy
3 Toán
60 Luyện tập
4 TLV
24 Luyện tập tả người (quan sát…)
1
23 Sắt, gang, thép
Hai
22/11
Ba
23/11
Tư
Năm
Sáu
26/11
(Sáng )
Khoa học
2 Khoa học
Sáu
26/11
3 L.Toán
(Chiều)
4 SHL
Nhân một số TP với một số TP
BTCL :1,(a,c),2
điều chỉnh CV 3799
MTBĐ
BTCL1
BVMT
BTCL1,2
24 Đồng và hợp kim của đồng
12 Dạy theo sách
12 Sinh hoạt cuối tuần
1
TIẾT 2:
Thứ hai ngày 22 tháng 11 năm 2021
Tập đọc
MÙA THẢO QUẢ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung: Vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả .(Trả lời được các câu
hỏi trong SGK)
- HS HTT nêu được tác dụng của cách dùng từ, đặt câu để miêu tả sự vật sinh
động.
- Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh, màu sắc,
mùi vị của rừng thảo quả .
* Điều chỉnh theo CV 3799: Nhận biết và nêu được công dụng của biện pháp
điệp từ, điệp ngữ (nhằm nhấn mạnh 1 ý nào đó)
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: GD hs biết yêu quý chăm sóc cây cối.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: + Tranh minh hoạ bài học
+ Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS thi đọc bài Chuyện một - HS đọc và TLCH
khu vườn nhỏ và trả lời câu hỏi:
+ Đọc đoạn 1,2 : Bé Thu ra ban công
để làm gì?
+ Đọc đoạn 3: Vì sao khi thấy chim
bay về đậu ở ban công, Thu muốn báo
ngay cho Hằng biết?
- Nhận xét, kết luận
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (10 phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài.
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn
- 1 HS đọc to cả bài, chia đoạn
2
- Cho nhóm trưởng điều khiển nhóm
đọc bài
+ Đoạn 1: Từ đầu....nếp áo, nếp khăn
+ Đoạn 2: Tiếp theo....không gian
+ Đoạn 3: Còn lại
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
+ 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện
đọc từ khó, câu khó.
+ Từ khó: lướt thướt, quyến, ngọt lựng,
thơm nồng, chín nục...
+ Câu: Gió thơm./ Cây cỏ thơm./Đất
trời thơm.
+ 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc cho nhau nghe theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc bài
- GV đọc mẫu: Toàn bài đọc với giọng - HS nghe
nhẹ nhàng thể hiện cảm hứng ca ngợi
vẻ đẹp của rùng thảo quả.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu:- Hiểu nội dung: Vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả .(Trả lời
được các câu hỏi trong SGK)
- HS (M3,4) nêu được tác dụng của cách dùng từ, đặt câu để miêu tả sự vật sinh
động.
* Cách tiến hành:
- Cho HS đọc bài, trả lời câu hỏi theo - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
nhóm, chia sẻ trước lớp.
bài, TLCH, chia sẻ trước lớp
- Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng + Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng mùi
cách nào?
thơm đặc biệt quyến rũ lan xa, làm cho
gió thơm, cây cỏ thơm, đất trời thơm,
từng nếp áo, nếp khăn của người đi
rừng cũng thơm.
- Cách dùng từ đặt câu ở đoạn đầu có + Các từ thơm, hương được lặp đi lặp
gì đáng chú ý?
lại cho ta thấy thảo quả có mùi hương
đặc biệt
- Nội dung ý 1 ?
- Ý 1: Thảo quả báo hiệu vào mùa
- Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo + Qua một năm đã lớn cao tới bụng
quả phát triển nhanh?
người. Một năm sau nữa, mỗi thân lẻ
đâm thêm hai nhánh mới. Thoáng cái,
thảo quả đã thành từng khóm lan toả,
vươn ngọn xoè lá, lấn chiếm không gian
- Nội dung ý 2 ?
- Ý 2: Sự phát triển rất nhanh của thảo
quả
- Hoa thảo quả nảy ở đâu?
+ Hoa thảo quả nảy dưới gốc cây
- Khi thảo quả chín rừng có gì đẹp?
+ Khi thảo quả chín rừng rực lên những
chùm quả đỏ chon chót, như chứa nắng,
chứa lửa. Rừng ngập hương thơm. Rừng
sáng như có lửa hắt lên từ dưới đáy
rừng . Rừng say ngây và ấm nóng. Thảo
quả như những đốm lửa hồng thắp lên
nhiều ngọn mới, nhấp nháy
- Đọc bài văn ta cảm nhận được điều + Bài văn cho ta thấy vẻ đẹp , hương
3
gì?
thơm đặc biệt, sự sinh sôi, phát triển
nhanh đến bất ngờ của thảo quả qua
nghệ thuật miêu tả đặc sắc của nhà văn
- 1 HS đọc to
- GV đọc mẫu
- HS theo dõi
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh, màu
sắc, mùi vị của rừng thảo quả .
* Cách tiến hành:
- 3 HS đọc nối tiếp toàn bài
- 1 HS đọc to
- GV treo bảng phụ ghi đoạn cần luyện
đọc: Thảo quả trên rừng Đản
Khao...nếp áo, nếp khăn.
- GV hướng dẫn cách đọc
- HS nghe
- GV đọc mẫu
- HS nghe
- HS đọc trong nhóm
- HS đọc cho nhau nghe
- HS thi đọc
- 3 HS đại diện 3 nhóm thi đọc
- GV nhận xét.
Lưu ý:
- Đọc đúng:
- Đọc hay:
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
+ Bài văn ca ngợi điều gì ?
- HS nghe
+ Cây thảo quả có tác dụng gì ?
- HS nghe và thực hiện
- Ngoài cây thảo quả, em hãy nêu tên - Lá tía tô, cây nhọ nồi, củ sả, hương
một vài loại cây thuốc Nam mà em nhu,...
biết?
- Hãy yêu quý, chăm sóc các loại cây - HS nghe
mà các em vừa kể vì nó là những cây
thuốc Nam rất có ích cho con người.
Ngoài ra các em cần phải biết chăm
sóc và bảo vệ các loại cây xanh xung
quanh mình để môi trường ngày càng
trong sạch.
- Nhận xét tiết học, chuẩn bị bài học
sau
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------TIẾT 3:
Toán
NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI 10, 100, 1000,....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhân nhẩm 1 số thập phân với 10, 100, 1000 …
4
- Chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập phân.
- Vận dụng nhân nhẩm và chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số
thập phân để làm các bài toán có liên quan.
- HS cả lớp làm được bài 1, bài 2.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công
cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết...
1. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi"Nối - HS tham gia chơi trò chơi
nhanh, nối đúng"
2,5 x 4
36
4,5 x 8
2
0,5 x 4
11
5,5 x 2
10
- Cách chơi: Gồm hai đội, mỗi đội có
4 em tham gia chơi. Khi có hiệu lệnh
nhanh chóng lên nối phép tính với kết
quả đúng. Đội nào nhanh và đúng
hơn thì đội đó thắng, các bạn HS còn
lại cổ vũ cho 2 đội chơi.
- GV nhận xét tuyên dương HS tham
- HS nghe
gia chơi.
- HS mở sách, vở ghi đầu bài
- Giới thiệu bài- ghi bảng
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết cách nhân nhẩm 1 số thập phân với 10, 100, 1000 …
*Cách tiến hành:
* Ví dụ 1: HĐ cả lớp
- GV nêu ví dụ: Hãy thực hiện phép - 1 HS lên bảng thực hiện, HS cả lớp làm
tính 27,867 10.
bài vào vở nháp.
27,867
- GV nhận xét phần đặt tính và tính
10
của HS.
- GV nêu : Vậy ta có :
278,670
5
27,867 10 = 278,67
- GV hướng dẫn HS nhận xét để rút
ra quy tắc nhân nhẩm một số thập
phân với 10 :
+ Nêu rõ các thừa số , tích của phép
nhân 27,867 10 = 278,67.
+ Suy nghĩ để tìm cách viết 27,867
thành 278,67.
- HS nhận xét theo hướng dẫn của GV.
+ Thừa số thứ nhất là 27,867 thừa số thứ
hai là 10, tích là 278,67.
+ Nếu ta chuyển dấu phẩy của số 27,867
sang bên phải một chữ số thì ta được số
278,67.
+ Vậy khi nhân một số thập phân với + Khi nhân một số thập phân với 10 ta
10 ta có thể tìm được ngay kết quả chỉ cần chuyển dấu phẩy của số đó sang
bên phải một chữ số là được ngay tích.
bằng cách nào ?
* Ví dụ 2: HĐ cả lớp
- GV nêu ví dụ: Hãy đặt tính và thực - 1 HS lên bảng thực hiện phép tính, HS
cả lớp làm bài vào giấy nháp.
hiện tính 53,286 100.
53,286
100
- GV nhận xét phần đặt tính và kết
quả tính của HS.
- Vậy 53,286 100 bằng bao nhiêu ?
- GV hướng dẫn HS nhận xét để tìm
quy tắc nhân nhẩm một số thập phân
với 100.
+ Hãy tìm cách để viết 53,286 thành
5328,6.
5328,600
- HS cả lớp theo dõi.
- HS nêu : 53,286 100 = 5328,6
- HS nhận xét theo hướng dẫn của GV.
+ Nếu chuyển dấu phẩy của số 53,286
sang bên phải hai chữ số thì ta được số
5328,6
+ Khi cần tìm tích 53,286 100 ta chỉ
cần chuyển dấu phẩy của 53,286 sang
bên phải hai chữ số là được tích 5328,6
mà không cần thực hiện phép tính.
+ Khi nhân một số thập phân với 100 ta
chỉ cần chuyển dấu phẩy sang bên phải
hai chữ số là được ngay tích.
+ Dựa vào nhận xét trên em hãy cho
biết làm thế nào để có được ngay tích
53,286 100 mà không cần thực hiện
phép tính ?
+ Vậy khi nhân một số thập phân với
100 ta có thể tìm được ngay kết quả
bằng cách nào ?
* Quy tắc nhân nhẩm một số thập
phân với 10, 100, 1000,....(HĐ cặp - Cho HS thảo luận cặp đôi để nêu quy
tắc sau đó chia sẻ trước lớp.
đôi)
- Muốn nhân một số thập phân với 10
- Muốn nhân một số thập phân với 10 ta
ta làm như thế nào ?
chỉ cần chuyển dấu phẩy của số đó sang
bên phải một chữ số.
- Số 10 có mấy chữ số 0 ?
- Muốn nhân một số thập phân với - Số 10 có một chữ số 0.
- Muốn nhân một số thập phân với 100
100 ta làm như thế nào ?
ta chuyển dấu phẩy của số đó sang bên
phải hai chữ số.
- Số 100 có mấy chữ số 0 ?
- Dựa vào cách nhân một số thập - Số 100 có hai chữ số 0.
phân với 10; 100, hãy nêu cách nhân - Muốn nhân một số thập phân với 1000
6
một số thập phân với 1000.
ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó
- Hãy nêu quy tắc nhân một số thập sang bên phải ba chữ số.
phân với 10; 100;1000....
- 3,4 HS nêu trước lớp.
- GV yêu cầu HS học thuộc quy tắc
ngay tại lớp.
- HS nghe và thực hiện.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: Vận dụng nhân nhẩm và chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới
dạng số thập phân để làm các bài toán có liên quan.
- HS cả lớp làm được bài 1, bài 2.
- HS (M3,4) làm được tất cả các bài tập.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS tự làm bài theo cặp - HS đọc: Nhân nhẩm cho nhau nghe
- GV nhận xét
1,4 x 10 = 14
9,63 x 10 = 96,3
2,1 x 100 = 210
25,08 x 100 = 2508
7,2 x 1000 = 7200 5,32 x1000 = 5320
Bài 2: HĐ cá nhân
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
- Viết các số đo sau dưới dạng số đo có
đơn vị là cm.
- GV yêu cầu HS làm cá nhân
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét HS.
a. 10,4dm = 104cm;
b. 12,6m = 1260cm
c. 0,856m = 85,6cm;
d. 5,75dm = 57,5cm
Bài 3(M3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân - HS đọc bài và làm bài
- GV có thể hướng dẫn HS giải bằng - HS nghe
- HS giải
các câu hỏi:
Bài giải
+ Bài toán cho biết những gì và hỏi
10l dầu hỏa cân nặng là:
gì?
0,8 x 10 = 8(kg)
+ Cân nặng của can dầu hoả là tổng
Can dầu hỏa đó cân nặng là:
cân nặng của những phần nào?
8 + 1,3 = 9,3 (kg)
+ 10 lít dầu hoả cân nặng bao nhiêu
Đáp số: 9,3kg
ki-lô-gam
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
- Cho HS nhắc lại những phần chính - Học sinh nêu miệng.
trong tiết dạy và làm miệng một số
phép tính sau:
5,12 x 10 =
4,2 x 100 =
456,7 x 1000 =
- Về nhà nghĩ ra các phép toán nhân - HS nghe và thực hiện.
nhẩm với 10; 100; 1000;.. để làm
thêm
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
7
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------TIẾT 4:
Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc có nội dung bảo vệ môi trường; lời
kể rõ ràng, ngắn gọn.
- Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện đã kể; biết nghe và nhận xét về lời kể
của bạn.
- Rèn kỹ năng nói. Biết kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung. Có khả
năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện và biết nhận xét lời kể của bạn.
*GD BVMT: Kể lại câu chuyện đã nghe hay đã đọc có nội dung bảo vệ môi
trường, qua đó nâng cao ý thức BVMT.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục học sinh yêu thích kể chuyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Một số truyện có nội dung bảo vệ môi trường.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (5')
- Cho HS hát
- HS hát
- Cho 2 HS thi kể câu chuyện “Người đi - 2 học sinh lên bảng thi kể, dưới lớp
săn và con nai”
cổ vũ.
- Giáo viên nhận xét chung.
- Lắng nghe.
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng.
- Học sinh quam sát.
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8')
* Mục tiêu: Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc có nội dung bảo vệ môi
trường; lời kể rõ ràng, ngắn gọn.
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc đề
- HS đọc đề bài
- GV gạch chân những từ trọng tâm ca Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe
ngợi hòa bình, chống chiến tranh.
hay đã đọc có nội dung bảo vệ môi
trường.
- Gọi HS đọc tiếp nối gợi ý SGK
- Học sinh đọc gợi ý 1, 2,3.
- Gọi 1 HS đọc đoạn văn trong bài 1 tiết - Học sinh đọc
LTVC trang 115 để nhớ lại các yếu tố tạo
8
thành môi trường
- GV nhấn mạnh các yếu tố tạo thành môi - HS nghe
trường.
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình - Một số HS giới thiệu câu chuyện
chọn? Đó là truyện gì? Em đọc truyện đó mình kể trước lớp..
trong sách, báo nào? Hoặc em nghe
truyện ấy ở đâu?
- Cho HS chuẩn bị ra nháp
- Học sinh làm dàn ý sơ lược ra nháp.
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(22 phút)
* Mục tiêu: Biết kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung. Có khả năng tập trung
theo dõi bạn kể chuyện và biết nhận xét lời kể của bạn.
* Cách tiến hành:
- Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi
- HS kể theo cặp
- Thi kể trước lớp
- Thi kể chuyện trước lớp
- Cho HS bình chọn người kể hay nhất
- Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên
nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có
câu chuyện hay nhất.
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét.
mình kể.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Sưu tầm truyện, một việc tốt đã làm để - HS nghe và thực hiện
bảo vệ môi trường.
- Kể lại câu chuyện cho mọi người trong - HS nghe và thực hiện.
gia đình cùng nghe.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Thứ ba ngày 23 tháng 11 năm 2021
TIẾT 1:
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu được nghĩa của 1 số từ ngữ về môi trường theo yêu cầu của BT1.
- Biết ghép tiếng bảo( gốc Hán) với những tiếng thích hợp để tạo thành từ
phức (BT2).
- Biết tìm từ đồng nghĩa với từ đã cho theo yêu cầu của BT3.
- HS(M3,4) nêu được nghĩa của mỗi từ ghép được ở BT2.
- Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ cho phù hợp.
* GDBVMT: GD lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng đắn
với môi trường xung quanh.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
9
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: + Các thẻ có ghi sẵn : phá rừng, trồng cây, đánh cá bằng mìn,
trồng rừng, xả rác bừa bãi, đốt nương, san bắn thú ...
+ Tranh ảnh về bảo vệ môi trường
- Học sinh: Vở viết, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Trò chơi: Truyền điện
- Học sinh tham gia chơi.
- Nội dung: Đặt câu với mỗi quan hệ từ :
và, nhưng, của.
- Giáo viên tổng kết trò chơi, nhận xét, - Lắng nghe.
tuyên dương học sinh.
- Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng: - Học sinh mở sách giáo khoa và vở
Mở rộng vôn từ: Bảo vệ môi trường
viết.
2. HĐ thực hành: (27 phút)
*Mục tiêu:
- Hiểu được nghĩa của 1 số từ ngữ về môi trường theo yêu cầu của BT1.
- Biết ghép tiếng bảo( gốc Hán) với những tiếng thích hợp để tạo thành từ phức
(BT2).
- Biết tìm từ đồng nghĩa với từ đã cho theo yêu cầu của BT3.
- HS(M3,4) nêu được nghĩa của mỗi từ ghép được ở BT2.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ nhóm
a) Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài - HS đọc yêu cầu bài tập
tập
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
- HS hoạt động nhóm
- Đại diện HS lên trả lời.
+ Khu dân cư: khu vực làm việc của
nhà máy, xí nghiệp
b) Yêu cầu HS tự làm bài
- HS lên bảng làm, lớp làm vào vở HS
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên - Nhận xét
bảng
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài - HS đọc yêu cầu
tập
- Tổ chức HS làm việc theo nhóm
- HS làm bài theo nhóm, chia sẻ trước
+ Ghép tiếng bảo với mỗi tiếng để tạo lớp
thành từ phức.
+ HS(M3,4) nêu nghĩa của mỗi từ ghép
Đáp án:
- GV nhận xét, chữa bài
+ Đảm bảo: làm cho chắc chắn thực
10
hiện được, giữ gìn được
+ Bảo hiểm: giữ gìn đề phòng tai nạn,
trả khoản tiền thoả thuận khi có tai
nạn xảy đến với người đóng bảo hiểm
+ Bảo quản: Giữ gìn cho khỏi hư
hỏng.
+ Bảo tàng: cất giữ tài liệu , hiện vật
có ý nghĩa lịch sử .
+ Bảo toàn: giữ cho nguyên vẹn ,
không thể suy suyển, mất mát.
+ Bảo tồn: để lại không để cho mất.
+ Bảo trợ: đỡ đầu và giúp đỡ
+ Bảo vệ: chống lại mọi sự xâm phạm
để giữ cho nguyên vẹn
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài tập : tìm từ đồng - HS nghe
nghĩa với từ bảo vệ sao cho nghĩa của câu
không thay đổi.
- Gọi HS trả lời
- Bảo vệ: gìn giữ, giữ gìn
- HS (M3,4) đặt câu
+ Chúng em giữ gìn môi trường sạch
- GV nhận xét chữa bài
đẹp.
(Theo dõi, giúp đỡ đối tượng M1 hoàn + Chúng em gìn giữ môi trường sạch
thành BT)
đẹp.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- Hỏi lại những điều cần nhớ.
- 1, 2 học sinh nhắc lại.
- Đặt câu với các từ: môi trường, môi sinh, - HS đặt câu
sinh thái.
- Em cần phải làm những gì để bảo vệ môi - HS nêu
trường ?
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------TIẾT 2:
Tập đọc
HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu những phẩm chất đáng quý của bầy ong: cần cù làm việc để góp ích
cho đời.
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc hai khổ thơ cuối bài.
- Biết đọc diễn cảm bài thơ , ngắt nhịp đúng những câu thơ lục bát.
- HS(M3,4)thuộc và đọc diễn cảm được toàn bài.
* Điều chỉnh theo CV 3799: Nắm được hình ảnh trong thơ
- Năng lực:
11
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS tính cần cù, nhẫn nại trong mọi công việc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: , Sách giáo khoa, tranh minh họa, bảng phụ ghi sẵn nội dung bài.
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (3 phút)
- Cho HS tổ chức thi đọc và trả lời câu hỏi - 2 học sinh thực hiện.
bài Mùa thảo quả
- Giáo viên nhận xét.
- Lắng nghe.
- Giới thiệu bài và tựa bài: Hành trình của - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách
bầy ong.
giáo khoa.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
*Mục tiêu:
- Rèn đọc đúng từ khó trong bài
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
*Cách tiến hành:
- HS( M3,4) đọc toàn bài
- 1 hoặc 2 học sinh (M3,4) nối tiếp
nhau đọc.
- Cho HS đọc tiếp nối từng đoạn trong - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
nhóm
bài:
- Giáo viên nhận xét và sửa lỗi về phát âm, - Từng tốp 4 HS nối tiếp nhau 4 khổ
giọng đọc, cách ngắt nhịp thơ cho học sinh. thơ.
- Giúp học sinh hiểu nghĩa các từ ngữ + Lần 1: Đọc + luyện đọc từ khó, câu
(đẫm, rong ruổi, nối liền mùa hoa, men)
khó.
+ Lần 2: Đọc + giải nghĩa từ chú giải.
- Luyện đọc theo cặp
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- Gọi HS đọc toàn bài
- 1 đến 2 học sinh đọc cả bài.
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.
- HS nghe
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
*Mục tiêu: Hiểu những phẩm chất đáng quý của bầy ong: cần cù làm việc để góp
ích cho đời.
*Cách tiến hành:
- Giao nhiệm vụ cho HS đọc bài và trả lời - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
câu hỏi trong SGK:
bài và trả lời câu hỏi:
1. Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu nói + Thể hiện sự vô cùng của không
lên hành trình vô tận của bầy ong?
gian: đôi cánh của bầy ong đẫm nắng
trời, không gian là cả nẻo đường xa.
12
+ Thể hiện sự vô tận của thời gian:
bầy ong bay đến trọn đời, thời gian về
vô tận.
- Học sinh đọc thầm khổ thơ 2 và 3.
2. Bầy ong đến tìm mật ở những nơi nào?
- Ong rong ruổi trăm miền: ong có
mặt nơi thăm thẳm rừng sâu, nơi bờ
biển sóng tràn, nơi quần đảo khơi xa.
Ong nối liền các mùa hoa, nối rừng
hoang với biển xa. Ong chăm chỉ giỏi
giang: giá hoa có ở trên trời cao thì
bầy ong cũng dám bay lên để mang
vào mật thơm.
3. Nơi ong đến có vẻ đẹp gì đặc biệt?
- Nơi rừng sâu: bập bùng hoa chuối,
trắng màu hoa ban.
- Nơi biển xa: Có hàng cây chắn bão
…
- Nơi quần đảo: có loài hoa nở như là
không tên.
- Học sinh đọc khổ thơ 3.
4. Em hiểu nghĩa câu thơ “Đất nơi đâu - Đến nơi nào, bầy ong chăm chỉ, giỏi
cũng tìm ra ngọt ngào” thế nào?
giang cũng tìm được hoa làm mật,
đem lại hương vị ngọt ngào cho đời.
5. Qua 2 dòng thơ cuối bài, nhà thơ muốn - Học sinh đọc thầm khổ thơ 4.
nói điều gì về công việc của bầy ong?
- HS nêu
- Giáo viên tóm tắt nội dung chính: Những - HS nghe
phẩm chất đáng quý của bầy ong: cần cù
làm việc để góp ích cho đời.
- Cho HS đọc lại
- Học sinh đọc lại.
- GV đọc
- HS nghe
3. Hoạt động luyện diễn cảm: (8 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.
- HS học thuộc lòng 2 khổ thơ cuối bài.
*Cách tiến hành:
- Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm và học - 4 học sinh nối tiếp nhau luyện đọc
thuộc lòng 2 khổ thơ cuối bài.
diễn cảm 4 khổ thơ.
- Hướng dẫn các em đọc đúng giọng bài
- Học sinh luyện đọc và thi đọc diễn
thơ.
cảm 1 đến 2 khổ thơ tiêu biểu trong
Lưu ý:
bài.
- Đọc đúng: M1, M2
- Học sinh nhẩm đọc thuộc 2 khổ thơ
- Đọc hay: M3, M4
cuối và thi đọc thuộc lòng..
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Em học tập được phẩm chất gì từ các
- Học sinh trả lời.
phẩm chất trên của bầy ong ?
- Từ bài thơ trên em hãy viết một bài văn
- HS nghe và thực hiện
miêu tả hành trình tìm mật của loài ong.
13
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------TIẾT 3:
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000 …
- Nhân một số thập phân với một số tròn chục, tròn trăm.
- Giải bài toán có 3 bước tính.
- Rèn kĩ năng nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,..với số tròn
chục, tròn trăm, giải bài toán có 3 bước tính.
- HS cả lớp làm được bài 1a; bài 2(a,b) ; bài 3.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công
cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, Bảng phụ
- HS : SGK, bảng con...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
- Vấn đáp , quan sát, thực hành…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi Ai
nhanh ai đúng:
TS 14,7 29,2
1,3
1,6
TS 10
10 100 100
Tích
2920 34
290 16
+ Luật chơi, cách chơi: Trò chơi gồm 2
đội, mỗi đội 6 em. Lần lượt từng em
trong mỗi đội sẽ nối tiếp nhau suy nghĩ
thật nhanh và tìm đáp án để ghi kết quả
với mỗi phép tính tương ứng. Mỗi một
phép tính đúng được thưởng 1 bông
hoa. Đội nào có nhiều hoa hơn sẽ là đội
thắng cuộc.
14
+ Cho học sinh tham gia chơi.
- Tham gia chơi
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên - Lắng nghe.
dương đội thắng cuộc.
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên - Học sinh mở sách giáo khoa, trình bày
bảng: Luyện tập
bài vào vở.
2. HĐ thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: Biết :
- Nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000 …
- Nhân một số thập phân với một số tròn chục, tròn trăm.
- Giải bài toán có 3 bước tính.
- HS cả lớp làm được bài 1a; bài 2(a,b) ; bài 3.
*Cách tiến hành:
Bài 1a: Cá nhân=> Cả lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc: Tính nhẩm
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- HS làm bài vào vở
- GV yêu cầu HS đọc bài làm của mình - 1 HS đọc bài làm trước lớp để chữa bài,
trước lớp.
HS cả lớp đổi chéo vở để kiểm tra bài
của nhau.
- GV hỏi HS : Em làm thế nào để được - HS : Vì phép tính có dạng 1,48 nhân
1,48 10 = 14,8 ?
với 10 nên ta chỉ việc chuyển dấu phẩy
của 1,48 sang bên phải một chữ số.
- 1 HS nhận xét cả về cách đặt tính và
thực hiện phép tính của bạn.
Bài 2(a, b): Cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- Đặt tính rồi tính
- GV yêu cầu HS tự đặt tính và thực - HS cả lớp làm bài vào vở , chia sẻ trên
hiện phép tính.
bảng lớp
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn.
7,69
12,6
50
800
384,50
10080,0
- GV nhận xét HS.
- 1 HS nhận xét cả về cách đặt tính và
thực hiện phép tính của bạn.
Bài 3: Cá nhân
- GV gọi 1 HS đọc đề bài toán.
- Cả lớp đọc thầm
- Yêu cầu HS làm bài
- 1 HS làm bảng, HS cả lớp làm vở .
- GV chữa bài HS.
Bài giải
Lưu ý: Giúp đỡ HS nhóm M1 hoàn Quãng đường người đó đi được trong 3
thành các bài tập.
giờ đầu là:
10,8 3 = 32,4 9km)
Quãng đường người đó đi được trong 4
giờ tiếp theo là:
9,52 4 = 38,08 (km)
Quãng đường người đó đi được dài tất cả
là:
32,4 + 38,08 = 70,48 (km)
Đáp số : 70,48km
15
Bài 1(b):M3,4
- Hướng dẫn HS nhận xét: Từ 8,05 ta
dịch chuyển dấu phẩy sang phải một
chữ số thì được 80,5.
- Kết luận: Số 8,05 phải nhân với 10
được 80,5.
Bài 2(c,d):M3,4
- Cho HS tự làm bài vào vở
- GV quan sát, nhận xét
- HS tự làm bài, báo cáo giáo viên
8,05 x 100 = 805
8,05 x 1000 = 8050
8,05 x 10000 = 80500
- HS làm bài vào vở, báo cáo giáo viên
12,82
82,14
x
x
40
600
512,80
49284,00
Bài 4:M3,4
- GV viên hướng dẫn HS lần lượt thử - HS thử chọn kết quả là: x =0 ; 1 ; 2
chọn các trường hợp bắt đầu từ x = 0,
khi kết quả phép nhân lớn hơn 7 thì
dừng lại.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS chốt lại những phần chính - Học sinh nêu
trong tiết dạy. Vận dụng tính nhẩm:
15,4 x 10 =
78,25 x 100 =
5,56 x 1000 =
- Tìm cách nhân nhẩm một số thập phân - HS nghe và thực hiện.
với một số tròn chục khác.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------TIẾT 4:
Lịch sử
VƯỢT QUA TÌNH THẾ HIỂM NGHÈO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết sau CM tháng Tám 1945, nước ta đứng trước những khó khăn to lớn:
“giặc đói”, “giặc dốt”, “giặc ngoại xâm”..
- Biết các biện pháp nhân dân ta đã thực hiện để chố...
Thứ
Tiết
Môn
1 Chào cờ
Tiết
Tên bài dạy
PPCT
12 Triển khai đầu tuần
Tích hợp
Ghi chú
2 Tập đọc
23 Mùa thảo quả
điều chỉnh CV 3799
3 Toán
56 Nhân một số TP với:10;100;1000
BTCL1,2
4 Kể chuyện
12 Kể chuyện đã nghe, đã đọc
BVMT
1 LTVC
23 Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trường
MTBĐ Bỏ BT2
2 Tập đọc
24 Hành trình của bầy ong
điều chỉnh CV 3799
3 Toán
57 Luyện tập
BTCL1a,2a,b
4 Lịch sử
12 Vượt qua tình thế hiểm nghèo
1 Âm nhạc
12 Cô Hoa dạy
2 TLV
23 Cấu tạo bài văn tả người
24/11
3 Toán
58
4 Địa lí
12 Công nghiệp
1 Chính tả
12 Nghe -Viết: Mùa thảo quả
2 Toán
59 Luyện tập
25/11
3 LTVC
24 Luyện tập về quan hệ từ
4 L. TV
12 Dạy theo sách
1
Anh Văn
23 Cô Diễm dạy
2 Anh Văn
24 Cô Diễm dạy
3 Toán
60 Luyện tập
4 TLV
24 Luyện tập tả người (quan sát…)
1
23 Sắt, gang, thép
Hai
22/11
Ba
23/11
Tư
Năm
Sáu
26/11
(Sáng )
Khoa học
2 Khoa học
Sáu
26/11
3 L.Toán
(Chiều)
4 SHL
Nhân một số TP với một số TP
BTCL :1,(a,c),2
điều chỉnh CV 3799
MTBĐ
BTCL1
BVMT
BTCL1,2
24 Đồng và hợp kim của đồng
12 Dạy theo sách
12 Sinh hoạt cuối tuần
1
TIẾT 2:
Thứ hai ngày 22 tháng 11 năm 2021
Tập đọc
MÙA THẢO QUẢ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung: Vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả .(Trả lời được các câu
hỏi trong SGK)
- HS HTT nêu được tác dụng của cách dùng từ, đặt câu để miêu tả sự vật sinh
động.
- Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh, màu sắc,
mùi vị của rừng thảo quả .
* Điều chỉnh theo CV 3799: Nhận biết và nêu được công dụng của biện pháp
điệp từ, điệp ngữ (nhằm nhấn mạnh 1 ý nào đó)
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: GD hs biết yêu quý chăm sóc cây cối.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: + Tranh minh hoạ bài học
+ Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS thi đọc bài Chuyện một - HS đọc và TLCH
khu vườn nhỏ và trả lời câu hỏi:
+ Đọc đoạn 1,2 : Bé Thu ra ban công
để làm gì?
+ Đọc đoạn 3: Vì sao khi thấy chim
bay về đậu ở ban công, Thu muốn báo
ngay cho Hằng biết?
- Nhận xét, kết luận
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (10 phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài.
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn
- 1 HS đọc to cả bài, chia đoạn
2
- Cho nhóm trưởng điều khiển nhóm
đọc bài
+ Đoạn 1: Từ đầu....nếp áo, nếp khăn
+ Đoạn 2: Tiếp theo....không gian
+ Đoạn 3: Còn lại
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
+ 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện
đọc từ khó, câu khó.
+ Từ khó: lướt thướt, quyến, ngọt lựng,
thơm nồng, chín nục...
+ Câu: Gió thơm./ Cây cỏ thơm./Đất
trời thơm.
+ 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc cho nhau nghe theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc bài
- GV đọc mẫu: Toàn bài đọc với giọng - HS nghe
nhẹ nhàng thể hiện cảm hứng ca ngợi
vẻ đẹp của rùng thảo quả.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu:- Hiểu nội dung: Vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả .(Trả lời
được các câu hỏi trong SGK)
- HS (M3,4) nêu được tác dụng của cách dùng từ, đặt câu để miêu tả sự vật sinh
động.
* Cách tiến hành:
- Cho HS đọc bài, trả lời câu hỏi theo - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
nhóm, chia sẻ trước lớp.
bài, TLCH, chia sẻ trước lớp
- Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng + Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng mùi
cách nào?
thơm đặc biệt quyến rũ lan xa, làm cho
gió thơm, cây cỏ thơm, đất trời thơm,
từng nếp áo, nếp khăn của người đi
rừng cũng thơm.
- Cách dùng từ đặt câu ở đoạn đầu có + Các từ thơm, hương được lặp đi lặp
gì đáng chú ý?
lại cho ta thấy thảo quả có mùi hương
đặc biệt
- Nội dung ý 1 ?
- Ý 1: Thảo quả báo hiệu vào mùa
- Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo + Qua một năm đã lớn cao tới bụng
quả phát triển nhanh?
người. Một năm sau nữa, mỗi thân lẻ
đâm thêm hai nhánh mới. Thoáng cái,
thảo quả đã thành từng khóm lan toả,
vươn ngọn xoè lá, lấn chiếm không gian
- Nội dung ý 2 ?
- Ý 2: Sự phát triển rất nhanh của thảo
quả
- Hoa thảo quả nảy ở đâu?
+ Hoa thảo quả nảy dưới gốc cây
- Khi thảo quả chín rừng có gì đẹp?
+ Khi thảo quả chín rừng rực lên những
chùm quả đỏ chon chót, như chứa nắng,
chứa lửa. Rừng ngập hương thơm. Rừng
sáng như có lửa hắt lên từ dưới đáy
rừng . Rừng say ngây và ấm nóng. Thảo
quả như những đốm lửa hồng thắp lên
nhiều ngọn mới, nhấp nháy
- Đọc bài văn ta cảm nhận được điều + Bài văn cho ta thấy vẻ đẹp , hương
3
gì?
thơm đặc biệt, sự sinh sôi, phát triển
nhanh đến bất ngờ của thảo quả qua
nghệ thuật miêu tả đặc sắc của nhà văn
- 1 HS đọc to
- GV đọc mẫu
- HS theo dõi
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh, màu
sắc, mùi vị của rừng thảo quả .
* Cách tiến hành:
- 3 HS đọc nối tiếp toàn bài
- 1 HS đọc to
- GV treo bảng phụ ghi đoạn cần luyện
đọc: Thảo quả trên rừng Đản
Khao...nếp áo, nếp khăn.
- GV hướng dẫn cách đọc
- HS nghe
- GV đọc mẫu
- HS nghe
- HS đọc trong nhóm
- HS đọc cho nhau nghe
- HS thi đọc
- 3 HS đại diện 3 nhóm thi đọc
- GV nhận xét.
Lưu ý:
- Đọc đúng:
- Đọc hay:
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
+ Bài văn ca ngợi điều gì ?
- HS nghe
+ Cây thảo quả có tác dụng gì ?
- HS nghe và thực hiện
- Ngoài cây thảo quả, em hãy nêu tên - Lá tía tô, cây nhọ nồi, củ sả, hương
một vài loại cây thuốc Nam mà em nhu,...
biết?
- Hãy yêu quý, chăm sóc các loại cây - HS nghe
mà các em vừa kể vì nó là những cây
thuốc Nam rất có ích cho con người.
Ngoài ra các em cần phải biết chăm
sóc và bảo vệ các loại cây xanh xung
quanh mình để môi trường ngày càng
trong sạch.
- Nhận xét tiết học, chuẩn bị bài học
sau
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------TIẾT 3:
Toán
NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI 10, 100, 1000,....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhân nhẩm 1 số thập phân với 10, 100, 1000 …
4
- Chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập phân.
- Vận dụng nhân nhẩm và chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số
thập phân để làm các bài toán có liên quan.
- HS cả lớp làm được bài 1, bài 2.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công
cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết...
1. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi"Nối - HS tham gia chơi trò chơi
nhanh, nối đúng"
2,5 x 4
36
4,5 x 8
2
0,5 x 4
11
5,5 x 2
10
- Cách chơi: Gồm hai đội, mỗi đội có
4 em tham gia chơi. Khi có hiệu lệnh
nhanh chóng lên nối phép tính với kết
quả đúng. Đội nào nhanh và đúng
hơn thì đội đó thắng, các bạn HS còn
lại cổ vũ cho 2 đội chơi.
- GV nhận xét tuyên dương HS tham
- HS nghe
gia chơi.
- HS mở sách, vở ghi đầu bài
- Giới thiệu bài- ghi bảng
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết cách nhân nhẩm 1 số thập phân với 10, 100, 1000 …
*Cách tiến hành:
* Ví dụ 1: HĐ cả lớp
- GV nêu ví dụ: Hãy thực hiện phép - 1 HS lên bảng thực hiện, HS cả lớp làm
tính 27,867 10.
bài vào vở nháp.
27,867
- GV nhận xét phần đặt tính và tính
10
của HS.
- GV nêu : Vậy ta có :
278,670
5
27,867 10 = 278,67
- GV hướng dẫn HS nhận xét để rút
ra quy tắc nhân nhẩm một số thập
phân với 10 :
+ Nêu rõ các thừa số , tích của phép
nhân 27,867 10 = 278,67.
+ Suy nghĩ để tìm cách viết 27,867
thành 278,67.
- HS nhận xét theo hướng dẫn của GV.
+ Thừa số thứ nhất là 27,867 thừa số thứ
hai là 10, tích là 278,67.
+ Nếu ta chuyển dấu phẩy của số 27,867
sang bên phải một chữ số thì ta được số
278,67.
+ Vậy khi nhân một số thập phân với + Khi nhân một số thập phân với 10 ta
10 ta có thể tìm được ngay kết quả chỉ cần chuyển dấu phẩy của số đó sang
bên phải một chữ số là được ngay tích.
bằng cách nào ?
* Ví dụ 2: HĐ cả lớp
- GV nêu ví dụ: Hãy đặt tính và thực - 1 HS lên bảng thực hiện phép tính, HS
cả lớp làm bài vào giấy nháp.
hiện tính 53,286 100.
53,286
100
- GV nhận xét phần đặt tính và kết
quả tính của HS.
- Vậy 53,286 100 bằng bao nhiêu ?
- GV hướng dẫn HS nhận xét để tìm
quy tắc nhân nhẩm một số thập phân
với 100.
+ Hãy tìm cách để viết 53,286 thành
5328,6.
5328,600
- HS cả lớp theo dõi.
- HS nêu : 53,286 100 = 5328,6
- HS nhận xét theo hướng dẫn của GV.
+ Nếu chuyển dấu phẩy của số 53,286
sang bên phải hai chữ số thì ta được số
5328,6
+ Khi cần tìm tích 53,286 100 ta chỉ
cần chuyển dấu phẩy của 53,286 sang
bên phải hai chữ số là được tích 5328,6
mà không cần thực hiện phép tính.
+ Khi nhân một số thập phân với 100 ta
chỉ cần chuyển dấu phẩy sang bên phải
hai chữ số là được ngay tích.
+ Dựa vào nhận xét trên em hãy cho
biết làm thế nào để có được ngay tích
53,286 100 mà không cần thực hiện
phép tính ?
+ Vậy khi nhân một số thập phân với
100 ta có thể tìm được ngay kết quả
bằng cách nào ?
* Quy tắc nhân nhẩm một số thập
phân với 10, 100, 1000,....(HĐ cặp - Cho HS thảo luận cặp đôi để nêu quy
tắc sau đó chia sẻ trước lớp.
đôi)
- Muốn nhân một số thập phân với 10
- Muốn nhân một số thập phân với 10 ta
ta làm như thế nào ?
chỉ cần chuyển dấu phẩy của số đó sang
bên phải một chữ số.
- Số 10 có mấy chữ số 0 ?
- Muốn nhân một số thập phân với - Số 10 có một chữ số 0.
- Muốn nhân một số thập phân với 100
100 ta làm như thế nào ?
ta chuyển dấu phẩy của số đó sang bên
phải hai chữ số.
- Số 100 có mấy chữ số 0 ?
- Dựa vào cách nhân một số thập - Số 100 có hai chữ số 0.
phân với 10; 100, hãy nêu cách nhân - Muốn nhân một số thập phân với 1000
6
một số thập phân với 1000.
ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó
- Hãy nêu quy tắc nhân một số thập sang bên phải ba chữ số.
phân với 10; 100;1000....
- 3,4 HS nêu trước lớp.
- GV yêu cầu HS học thuộc quy tắc
ngay tại lớp.
- HS nghe và thực hiện.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: Vận dụng nhân nhẩm và chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới
dạng số thập phân để làm các bài toán có liên quan.
- HS cả lớp làm được bài 1, bài 2.
- HS (M3,4) làm được tất cả các bài tập.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS tự làm bài theo cặp - HS đọc: Nhân nhẩm cho nhau nghe
- GV nhận xét
1,4 x 10 = 14
9,63 x 10 = 96,3
2,1 x 100 = 210
25,08 x 100 = 2508
7,2 x 1000 = 7200 5,32 x1000 = 5320
Bài 2: HĐ cá nhân
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
- Viết các số đo sau dưới dạng số đo có
đơn vị là cm.
- GV yêu cầu HS làm cá nhân
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét HS.
a. 10,4dm = 104cm;
b. 12,6m = 1260cm
c. 0,856m = 85,6cm;
d. 5,75dm = 57,5cm
Bài 3(M3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân - HS đọc bài và làm bài
- GV có thể hướng dẫn HS giải bằng - HS nghe
- HS giải
các câu hỏi:
Bài giải
+ Bài toán cho biết những gì và hỏi
10l dầu hỏa cân nặng là:
gì?
0,8 x 10 = 8(kg)
+ Cân nặng của can dầu hoả là tổng
Can dầu hỏa đó cân nặng là:
cân nặng của những phần nào?
8 + 1,3 = 9,3 (kg)
+ 10 lít dầu hoả cân nặng bao nhiêu
Đáp số: 9,3kg
ki-lô-gam
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
- Cho HS nhắc lại những phần chính - Học sinh nêu miệng.
trong tiết dạy và làm miệng một số
phép tính sau:
5,12 x 10 =
4,2 x 100 =
456,7 x 1000 =
- Về nhà nghĩ ra các phép toán nhân - HS nghe và thực hiện.
nhẩm với 10; 100; 1000;.. để làm
thêm
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
7
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------TIẾT 4:
Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc có nội dung bảo vệ môi trường; lời
kể rõ ràng, ngắn gọn.
- Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện đã kể; biết nghe và nhận xét về lời kể
của bạn.
- Rèn kỹ năng nói. Biết kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung. Có khả
năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện và biết nhận xét lời kể của bạn.
*GD BVMT: Kể lại câu chuyện đã nghe hay đã đọc có nội dung bảo vệ môi
trường, qua đó nâng cao ý thức BVMT.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục học sinh yêu thích kể chuyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Một số truyện có nội dung bảo vệ môi trường.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (5')
- Cho HS hát
- HS hát
- Cho 2 HS thi kể câu chuyện “Người đi - 2 học sinh lên bảng thi kể, dưới lớp
săn và con nai”
cổ vũ.
- Giáo viên nhận xét chung.
- Lắng nghe.
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng.
- Học sinh quam sát.
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8')
* Mục tiêu: Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc có nội dung bảo vệ môi
trường; lời kể rõ ràng, ngắn gọn.
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc đề
- HS đọc đề bài
- GV gạch chân những từ trọng tâm ca Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe
ngợi hòa bình, chống chiến tranh.
hay đã đọc có nội dung bảo vệ môi
trường.
- Gọi HS đọc tiếp nối gợi ý SGK
- Học sinh đọc gợi ý 1, 2,3.
- Gọi 1 HS đọc đoạn văn trong bài 1 tiết - Học sinh đọc
LTVC trang 115 để nhớ lại các yếu tố tạo
8
thành môi trường
- GV nhấn mạnh các yếu tố tạo thành môi - HS nghe
trường.
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình - Một số HS giới thiệu câu chuyện
chọn? Đó là truyện gì? Em đọc truyện đó mình kể trước lớp..
trong sách, báo nào? Hoặc em nghe
truyện ấy ở đâu?
- Cho HS chuẩn bị ra nháp
- Học sinh làm dàn ý sơ lược ra nháp.
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(22 phút)
* Mục tiêu: Biết kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung. Có khả năng tập trung
theo dõi bạn kể chuyện và biết nhận xét lời kể của bạn.
* Cách tiến hành:
- Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi
- HS kể theo cặp
- Thi kể trước lớp
- Thi kể chuyện trước lớp
- Cho HS bình chọn người kể hay nhất
- Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên
nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có
câu chuyện hay nhất.
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét.
mình kể.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Sưu tầm truyện, một việc tốt đã làm để - HS nghe và thực hiện
bảo vệ môi trường.
- Kể lại câu chuyện cho mọi người trong - HS nghe và thực hiện.
gia đình cùng nghe.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Thứ ba ngày 23 tháng 11 năm 2021
TIẾT 1:
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu được nghĩa của 1 số từ ngữ về môi trường theo yêu cầu của BT1.
- Biết ghép tiếng bảo( gốc Hán) với những tiếng thích hợp để tạo thành từ
phức (BT2).
- Biết tìm từ đồng nghĩa với từ đã cho theo yêu cầu của BT3.
- HS(M3,4) nêu được nghĩa của mỗi từ ghép được ở BT2.
- Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ cho phù hợp.
* GDBVMT: GD lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng đắn
với môi trường xung quanh.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
9
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: + Các thẻ có ghi sẵn : phá rừng, trồng cây, đánh cá bằng mìn,
trồng rừng, xả rác bừa bãi, đốt nương, san bắn thú ...
+ Tranh ảnh về bảo vệ môi trường
- Học sinh: Vở viết, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Trò chơi: Truyền điện
- Học sinh tham gia chơi.
- Nội dung: Đặt câu với mỗi quan hệ từ :
và, nhưng, của.
- Giáo viên tổng kết trò chơi, nhận xét, - Lắng nghe.
tuyên dương học sinh.
- Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng: - Học sinh mở sách giáo khoa và vở
Mở rộng vôn từ: Bảo vệ môi trường
viết.
2. HĐ thực hành: (27 phút)
*Mục tiêu:
- Hiểu được nghĩa của 1 số từ ngữ về môi trường theo yêu cầu của BT1.
- Biết ghép tiếng bảo( gốc Hán) với những tiếng thích hợp để tạo thành từ phức
(BT2).
- Biết tìm từ đồng nghĩa với từ đã cho theo yêu cầu của BT3.
- HS(M3,4) nêu được nghĩa của mỗi từ ghép được ở BT2.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ nhóm
a) Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài - HS đọc yêu cầu bài tập
tập
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
- HS hoạt động nhóm
- Đại diện HS lên trả lời.
+ Khu dân cư: khu vực làm việc của
nhà máy, xí nghiệp
b) Yêu cầu HS tự làm bài
- HS lên bảng làm, lớp làm vào vở HS
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên - Nhận xét
bảng
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài - HS đọc yêu cầu
tập
- Tổ chức HS làm việc theo nhóm
- HS làm bài theo nhóm, chia sẻ trước
+ Ghép tiếng bảo với mỗi tiếng để tạo lớp
thành từ phức.
+ HS(M3,4) nêu nghĩa của mỗi từ ghép
Đáp án:
- GV nhận xét, chữa bài
+ Đảm bảo: làm cho chắc chắn thực
10
hiện được, giữ gìn được
+ Bảo hiểm: giữ gìn đề phòng tai nạn,
trả khoản tiền thoả thuận khi có tai
nạn xảy đến với người đóng bảo hiểm
+ Bảo quản: Giữ gìn cho khỏi hư
hỏng.
+ Bảo tàng: cất giữ tài liệu , hiện vật
có ý nghĩa lịch sử .
+ Bảo toàn: giữ cho nguyên vẹn ,
không thể suy suyển, mất mát.
+ Bảo tồn: để lại không để cho mất.
+ Bảo trợ: đỡ đầu và giúp đỡ
+ Bảo vệ: chống lại mọi sự xâm phạm
để giữ cho nguyên vẹn
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài tập : tìm từ đồng - HS nghe
nghĩa với từ bảo vệ sao cho nghĩa của câu
không thay đổi.
- Gọi HS trả lời
- Bảo vệ: gìn giữ, giữ gìn
- HS (M3,4) đặt câu
+ Chúng em giữ gìn môi trường sạch
- GV nhận xét chữa bài
đẹp.
(Theo dõi, giúp đỡ đối tượng M1 hoàn + Chúng em gìn giữ môi trường sạch
thành BT)
đẹp.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- Hỏi lại những điều cần nhớ.
- 1, 2 học sinh nhắc lại.
- Đặt câu với các từ: môi trường, môi sinh, - HS đặt câu
sinh thái.
- Em cần phải làm những gì để bảo vệ môi - HS nêu
trường ?
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------TIẾT 2:
Tập đọc
HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu những phẩm chất đáng quý của bầy ong: cần cù làm việc để góp ích
cho đời.
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc hai khổ thơ cuối bài.
- Biết đọc diễn cảm bài thơ , ngắt nhịp đúng những câu thơ lục bát.
- HS(M3,4)thuộc và đọc diễn cảm được toàn bài.
* Điều chỉnh theo CV 3799: Nắm được hình ảnh trong thơ
- Năng lực:
11
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS tính cần cù, nhẫn nại trong mọi công việc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: , Sách giáo khoa, tranh minh họa, bảng phụ ghi sẵn nội dung bài.
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (3 phút)
- Cho HS tổ chức thi đọc và trả lời câu hỏi - 2 học sinh thực hiện.
bài Mùa thảo quả
- Giáo viên nhận xét.
- Lắng nghe.
- Giới thiệu bài và tựa bài: Hành trình của - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách
bầy ong.
giáo khoa.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
*Mục tiêu:
- Rèn đọc đúng từ khó trong bài
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
*Cách tiến hành:
- HS( M3,4) đọc toàn bài
- 1 hoặc 2 học sinh (M3,4) nối tiếp
nhau đọc.
- Cho HS đọc tiếp nối từng đoạn trong - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
nhóm
bài:
- Giáo viên nhận xét và sửa lỗi về phát âm, - Từng tốp 4 HS nối tiếp nhau 4 khổ
giọng đọc, cách ngắt nhịp thơ cho học sinh. thơ.
- Giúp học sinh hiểu nghĩa các từ ngữ + Lần 1: Đọc + luyện đọc từ khó, câu
(đẫm, rong ruổi, nối liền mùa hoa, men)
khó.
+ Lần 2: Đọc + giải nghĩa từ chú giải.
- Luyện đọc theo cặp
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- Gọi HS đọc toàn bài
- 1 đến 2 học sinh đọc cả bài.
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.
- HS nghe
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
*Mục tiêu: Hiểu những phẩm chất đáng quý của bầy ong: cần cù làm việc để góp
ích cho đời.
*Cách tiến hành:
- Giao nhiệm vụ cho HS đọc bài và trả lời - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
câu hỏi trong SGK:
bài và trả lời câu hỏi:
1. Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu nói + Thể hiện sự vô cùng của không
lên hành trình vô tận của bầy ong?
gian: đôi cánh của bầy ong đẫm nắng
trời, không gian là cả nẻo đường xa.
12
+ Thể hiện sự vô tận của thời gian:
bầy ong bay đến trọn đời, thời gian về
vô tận.
- Học sinh đọc thầm khổ thơ 2 và 3.
2. Bầy ong đến tìm mật ở những nơi nào?
- Ong rong ruổi trăm miền: ong có
mặt nơi thăm thẳm rừng sâu, nơi bờ
biển sóng tràn, nơi quần đảo khơi xa.
Ong nối liền các mùa hoa, nối rừng
hoang với biển xa. Ong chăm chỉ giỏi
giang: giá hoa có ở trên trời cao thì
bầy ong cũng dám bay lên để mang
vào mật thơm.
3. Nơi ong đến có vẻ đẹp gì đặc biệt?
- Nơi rừng sâu: bập bùng hoa chuối,
trắng màu hoa ban.
- Nơi biển xa: Có hàng cây chắn bão
…
- Nơi quần đảo: có loài hoa nở như là
không tên.
- Học sinh đọc khổ thơ 3.
4. Em hiểu nghĩa câu thơ “Đất nơi đâu - Đến nơi nào, bầy ong chăm chỉ, giỏi
cũng tìm ra ngọt ngào” thế nào?
giang cũng tìm được hoa làm mật,
đem lại hương vị ngọt ngào cho đời.
5. Qua 2 dòng thơ cuối bài, nhà thơ muốn - Học sinh đọc thầm khổ thơ 4.
nói điều gì về công việc của bầy ong?
- HS nêu
- Giáo viên tóm tắt nội dung chính: Những - HS nghe
phẩm chất đáng quý của bầy ong: cần cù
làm việc để góp ích cho đời.
- Cho HS đọc lại
- Học sinh đọc lại.
- GV đọc
- HS nghe
3. Hoạt động luyện diễn cảm: (8 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.
- HS học thuộc lòng 2 khổ thơ cuối bài.
*Cách tiến hành:
- Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm và học - 4 học sinh nối tiếp nhau luyện đọc
thuộc lòng 2 khổ thơ cuối bài.
diễn cảm 4 khổ thơ.
- Hướng dẫn các em đọc đúng giọng bài
- Học sinh luyện đọc và thi đọc diễn
thơ.
cảm 1 đến 2 khổ thơ tiêu biểu trong
Lưu ý:
bài.
- Đọc đúng: M1, M2
- Học sinh nhẩm đọc thuộc 2 khổ thơ
- Đọc hay: M3, M4
cuối và thi đọc thuộc lòng..
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Em học tập được phẩm chất gì từ các
- Học sinh trả lời.
phẩm chất trên của bầy ong ?
- Từ bài thơ trên em hãy viết một bài văn
- HS nghe và thực hiện
miêu tả hành trình tìm mật của loài ong.
13
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------TIẾT 3:
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000 …
- Nhân một số thập phân với một số tròn chục, tròn trăm.
- Giải bài toán có 3 bước tính.
- Rèn kĩ năng nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,..với số tròn
chục, tròn trăm, giải bài toán có 3 bước tính.
- HS cả lớp làm được bài 1a; bài 2(a,b) ; bài 3.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công
cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, Bảng phụ
- HS : SGK, bảng con...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
- Vấn đáp , quan sát, thực hành…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi Ai
nhanh ai đúng:
TS 14,7 29,2
1,3
1,6
TS 10
10 100 100
Tích
2920 34
290 16
+ Luật chơi, cách chơi: Trò chơi gồm 2
đội, mỗi đội 6 em. Lần lượt từng em
trong mỗi đội sẽ nối tiếp nhau suy nghĩ
thật nhanh và tìm đáp án để ghi kết quả
với mỗi phép tính tương ứng. Mỗi một
phép tính đúng được thưởng 1 bông
hoa. Đội nào có nhiều hoa hơn sẽ là đội
thắng cuộc.
14
+ Cho học sinh tham gia chơi.
- Tham gia chơi
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên - Lắng nghe.
dương đội thắng cuộc.
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên - Học sinh mở sách giáo khoa, trình bày
bảng: Luyện tập
bài vào vở.
2. HĐ thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: Biết :
- Nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000 …
- Nhân một số thập phân với một số tròn chục, tròn trăm.
- Giải bài toán có 3 bước tính.
- HS cả lớp làm được bài 1a; bài 2(a,b) ; bài 3.
*Cách tiến hành:
Bài 1a: Cá nhân=> Cả lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc: Tính nhẩm
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- HS làm bài vào vở
- GV yêu cầu HS đọc bài làm của mình - 1 HS đọc bài làm trước lớp để chữa bài,
trước lớp.
HS cả lớp đổi chéo vở để kiểm tra bài
của nhau.
- GV hỏi HS : Em làm thế nào để được - HS : Vì phép tính có dạng 1,48 nhân
1,48 10 = 14,8 ?
với 10 nên ta chỉ việc chuyển dấu phẩy
của 1,48 sang bên phải một chữ số.
- 1 HS nhận xét cả về cách đặt tính và
thực hiện phép tính của bạn.
Bài 2(a, b): Cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- Đặt tính rồi tính
- GV yêu cầu HS tự đặt tính và thực - HS cả lớp làm bài vào vở , chia sẻ trên
hiện phép tính.
bảng lớp
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn.
7,69
12,6
50
800
384,50
10080,0
- GV nhận xét HS.
- 1 HS nhận xét cả về cách đặt tính và
thực hiện phép tính của bạn.
Bài 3: Cá nhân
- GV gọi 1 HS đọc đề bài toán.
- Cả lớp đọc thầm
- Yêu cầu HS làm bài
- 1 HS làm bảng, HS cả lớp làm vở .
- GV chữa bài HS.
Bài giải
Lưu ý: Giúp đỡ HS nhóm M1 hoàn Quãng đường người đó đi được trong 3
thành các bài tập.
giờ đầu là:
10,8 3 = 32,4 9km)
Quãng đường người đó đi được trong 4
giờ tiếp theo là:
9,52 4 = 38,08 (km)
Quãng đường người đó đi được dài tất cả
là:
32,4 + 38,08 = 70,48 (km)
Đáp số : 70,48km
15
Bài 1(b):M3,4
- Hướng dẫn HS nhận xét: Từ 8,05 ta
dịch chuyển dấu phẩy sang phải một
chữ số thì được 80,5.
- Kết luận: Số 8,05 phải nhân với 10
được 80,5.
Bài 2(c,d):M3,4
- Cho HS tự làm bài vào vở
- GV quan sát, nhận xét
- HS tự làm bài, báo cáo giáo viên
8,05 x 100 = 805
8,05 x 1000 = 8050
8,05 x 10000 = 80500
- HS làm bài vào vở, báo cáo giáo viên
12,82
82,14
x
x
40
600
512,80
49284,00
Bài 4:M3,4
- GV viên hướng dẫn HS lần lượt thử - HS thử chọn kết quả là: x =0 ; 1 ; 2
chọn các trường hợp bắt đầu từ x = 0,
khi kết quả phép nhân lớn hơn 7 thì
dừng lại.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS chốt lại những phần chính - Học sinh nêu
trong tiết dạy. Vận dụng tính nhẩm:
15,4 x 10 =
78,25 x 100 =
5,56 x 1000 =
- Tìm cách nhân nhẩm một số thập phân - HS nghe và thực hiện.
với một số tròn chục khác.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------TIẾT 4:
Lịch sử
VƯỢT QUA TÌNH THẾ HIỂM NGHÈO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết sau CM tháng Tám 1945, nước ta đứng trước những khó khăn to lớn:
“giặc đói”, “giặc dốt”, “giặc ngoại xâm”..
- Biết các biện pháp nhân dân ta đã thực hiện để chố...
 








Các ý kiến mới nhất