Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Văn Tú
Ngày gửi: 08h:57' 11-10-2023
Dung lượng: 439.5 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 09.
Thứ

Tiết

Môn

1 Chào cờ
 

Tiết
Tên bài dạy
PPCT
 
09 Triển khai đầu tuần

Tích hợp
 

Ghi chú
 

2 Tập đọc

17 Cái gì quý nhất

điều chỉnh CV 3799

3 Toán

41 Luyện tập

BTCL1,2,3,4a,c

4 Kể chuyện

09

1 LTVC

17 MRVT :Thiên nhiên

2 Tập đọc

18 Đất Cà Mau

3 Toán

42 Viết các số đo KL dưới dạng STP

BTCL :1,2a,3

4 Lịch sử

09 Cách mạng mùa thu

Xem giảm tải

1 Âm nhạc

09 Cô Hoa dạy



2 Toán

43 Viết các số đo DT dưới dạng STP

03/11

3 TLV

17 Luyện tập thuyết trình tranh luận

 

4 Địa lí

09 Các dân tộc. Sự phân bố dân cư

1 Chính tả

09 Nhớ viết:Tiếng đàn Ba-la-lai-ca…

2 Toán

44 Luyện tập chung

04/11 

3 LTVC

18 Đại từ

 

4 L. TV

09 Dạy theo sách

1 Anh Văn

17 Cô Diễm dạy

2 Anh Văn

18 Cô Diễm dạy

3 Toán

45 Luyện tập chung

Hai
01/11 
 
 
Ba
 02/11
  
 

 
Năm

 
Sáu
 05/11
(Sáng) 
Sáu
 05/11
(Chiều)

4
1

Ôn tập kiến thức bài trước

ĐĐHCM Không dạy Kể chuyện

chứng kiến tham gia

BVMT GV chuyên ngành dạy
BVMT

BTCL1,2

KNS
KNS
BTCL1,3 
ĐĐHCM

BTCL :1,3,4

TLV

18 Luyện tập thuyết trình tranh luận

Khoa học

17 Phẩm chất đối với người nhiễm

2 Khoa học

hiv/aids
18 Phòng tránh bị xâm hại

3 L.Toán

09 Dạy theo sách

4 SHL

09 Sinh hoạt cuối tuần

1

BVMT- Bỏ BT3
KNS

Thứ hai ngày 01 tháng 11 năm 2021
Tiết 2:
Tập đọc
CÁI GÌ QUÝ NHẤT ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu vấn đề tranh luận và ý được khẳng định qua tranh luận: Người lao động
là đáng quý nhất. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 )
- Đọc diễn cảm toàn bài văn; biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân
vật.
* Điều chỉnh theo CV 3799: Nắm được kết thúc câu chuyện, nhân vật trong truyện
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Bồi dưỡng đọc diễn cảm, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc, Bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
- HS: Đọc trước bài, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi - HS chơi trò chơi
"Truyền điện"đọc thuộc lòng đoạn thơ
mà em thích trong bài thơ: Trước cổng
trời.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu - HS ghi vở
cầu bài
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (10 phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài.
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc, HS cả lớp nghe.
- Cho HS chia đoạn
- HS chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Một hôm... được không ?
+ Đoạn 2: Quý và Nam... phân giải
+ Đoạn 3: Còn lại
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn trong - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
nhóm
- 3 HS đọc nối tiếp lần 1 + luyện đọc từ
- GV chú ý sửa lỗi phát âm
khó, câu khó
2

- 3 HS đọc nối tiếp lần 2+ giải nghĩa từ
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- 1 HS đọc
- HS nghe

- Luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu vấn đề tranh luận và ý được khẳng định qua tranh luận: Người
lao động là đáng quý nhất. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 )
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm đọc bài và - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo
TLCH, báo cáo kết quả
luận TLCH sau đó báo cáo
- Theo Hùng, Quý, Nam cái gì quý + Hùng cho rằng lúa gạo quý nhất, Quý
nhất trên đời?
cho rằng vàng bạc quý nhất, Nam cho
rằng thì giờ quý nhất.
- Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế nào để + Hùng: lúa gạo nuôi sống con người
bảo vệ ý kiến của mình?
+ Quý: có vàng là có tiền, có tiền sẽ
mua được lúa gạo
+ Nam: có thì giờ mới làm được ra lúa
gạo vàng bạc
- Vì sao thầy giáo cho rằng người lao + HS nêu lí lẽ của thầy giáo “Lúa gạo
động mới là quý nhất?
quý vì ta phải đổ bao mồ hôi mới làm ra
được. Vàng cũng quý...”
- GV khẳng định cái đúng của 3 HS : + HS nghe
lúa gạo vàng bạc thì giờ đều quý
nhưng chưa phải là quý nhất. Không có
người lao động thì không có lúa gạo
vàng bạc và thì giờ cũng trôi qua một
cách vô vị vì vậy người lao động là
quý nhất
- Chọn tên khác cho bài văn?
- HS nêu: Cuộc tranh luận thú vị, Ai có
lí, Người lao động là quý nhất....
- Nội dung của bài là gì?
- Người lao động là đáng quý nhất .
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn
* Cách tiến hành:
- 1 HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc
- GV treo bảng phụ ghi đoạn văn cần - HS đọc theo cặp
luyện đọc
- GV hướng dẫn luyện đọc
- HS theo dõi
- GV đọc mẫu
- HS nghe
- HS luyện đọc
- 5 HS đọc theo cách phân vai
- HS thi đọc
- 5 học sinh đọc lời 5 vai: Dẫn chuyện,
- GV nhận xét.
Hùng, Quý, Nam, thầy giáo
- Chú ý đọc phân biệt lời nhân vật, diễn
tả giọng tranh luận sôi nổi của 3 bạn, lời
giảng ôn tồn, chân tình, giầu sức thuyết
phục của thầy giáo.
3

- HS nghe, dùng chì gạch chân những từ
cần nhấn giọng.
- Nhóm 5 phân vai và luyện đọc
- Các vai thể hiện theo nhóm
- HS(M3,4) đọc diễn cảm được toàn - HS đọc
bài.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
- Em sử dụng thời gian như thế nào - HS nêu
cho hợp lí ?
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 3:

Toán
LUYỆN TẬP

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân.
- Luyện kĩ năng viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân.
- HS cả lớp làm được bài 1, 2, 3, 4(a,c).
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Điền - Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội 6
nhanh, điền đúng"
bạn thi tiếp sức, đội nào đúng và nhanh
72m5cm = ......m
hơn thì thắng cuộc.
15m50cm= .....m
72m5cm = 72,05m
10m2dm =.......m
15m50cm= 15,5m
9m9dm = .....m
10m2dm =10,2m
4

50km200m =......km
600km50m = .........km

9m9dm = 9,9m
50km200m = 50,2km
600km50m = 600, 050km
- HS nghe
- HS ghi vở

- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ thực hành: (30 phút)
*Mục tiêu: - Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân.
- HS cả lớp làm được bài 1, 2, 3, 4(a,c) .
- HS(M3,4) làm bài tập 4b
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết
quả
23
- GV nhận xét HS
35m 23cm = 35
m = 35,23m
100
3
51dm 3cm = 51 dm = 51,3dm
10
7
14,7 m = 14
m = 14,07m
100

Bài 2: HĐ nhóm
- GV gọi HS đọc đề bài.
- GV viết lên bảng: 315cm = .... m và
yêu cầu HS thảo luận để tìm cách viết
315 thành số đo có đơn vị là mét.
- GV nhận xét và hướng dẫn lại cách
làm như SGK đã giới thiệu.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét, kết luận

- 1 HS đọc yêu cầu của bài trước lớp.
- HS thảo luận nhóm 4, sau đó một số
HS nêu ý kiến trước lớp.
- Nghe GV hướng dẫn cách làm.
- HS làm bài vào vở, báo cáo kết quả
234cm = 200cm + 34cm = 2m34cm
=2

34
m = 2,34m
100

506cm = 500cm + 6cm
= 5m6cm = 5,06m
Bài 3: HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Cho HS làm bài cá nhân
- GV nhận xét

- HS đọc đề bài trước lớp.
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết
quả
a. 3km 245m = 3,245km
b. 5km 34m = 5, 34km
c. 307m
= 0,307km

Bài 4(a, c): HĐ cặp đôi
- HS đọc thầm đề bài trong SGK.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS thảo luận để tìm - HS trao đổi cách làm.
cách làm.
- GV cho HS phát biểu ý kiến trước - Một số HS trình bày cách làm
5

lớp.
- GV nhận xét các cách mà HS đưa
ra, sau đó hướng dẫn lại cách mà
SGK đã trình bày hoặc cho HS có
cách làm như SGK trình bày tại lớp.
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần
còn lại của bài.
- GV yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm
tra bài lẫn nhau.

- HS cả lớp theo dõi bài làm mẫu.

- HS làm bài :
a)12,44m = 12
12,44m
c)3,45km =3

44
m =12 m + 44 cm =
100

450
km = 3km 450m = 3450m
1000

Bài 4(b,d)(M3,4): HĐ cá nhân
- HS làm bài cá nhân, báo cáo giáo viên
- Cho HS làm bài cá nhân.
b) 7,4dm =7dm 4cm
- GV nhận xét
d) 34,3km = 34km300m = 34300m
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS vận dụng kiến thức làm bài - HS làm bài
sau:
Điền số thích hợp váo chỗ chấm:
72m5cm=....m
10m2dm =....m
50km =.......km
15m50cm =....m
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 4:
Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kể lại được câu chuyện đã nghe ,đã đọc nói về quan hệ giữa con người với
thiên nhiên .
- Biết trao đổi về trách nhiệm của con người đối với thiên nhiên ,biết nghe và
nhận xét lời kể của bạn .
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có trách nhiệm giữ gìn thiên nhiên tươi đẹp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Một số truyện nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên
- HS: Câu chuyện nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi…
6

- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (5')
- Cho HS thi kể lại câu chuyện giờ trước, - HS thi kể
nêu ý nghĩa câu chuyện
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8')
* Mục tiêu: Lựa chọn được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về quan hệ giữa con
người với thiên nhiên .
* Cách tiến hành:
- Giáo viên viết đề lên bảng
- Học sinh đọc đề.
- Hướng dẫn HS phân tích đề và gạch
chân những từ quan trọng.
Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe
hay đã đọc nói về quan hệ giữa con
người với thiên nhiên.
- Cho HS tiếp nối nhau đọc gợi ý SGK
- Học sinh đọc gợi ý SGK.
- Giáo viên nhắc học sinh: những truyện
đã nêu gợi ý là những truyện đã học, các
em cần kể chuyện ngoài SGK để được
cộng điểm cao hơn
- Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình - Học sinh tiếp nối nêu tên câu chuyện
định kể
sẽ kể.
- Giáo viên hướng dẫn kể: Kể tự nhiên,
theo trình tự gợi ý.
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(23 phút)
* Mục tiêu: Kể lại được câu chuyện đã nghe ,đã đọc nói về quan hệ giữa con người
với thiên nhiên .
* Cách tiến hành:
- Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi
- HS kể theo cặp
- Thi kể trước lớp
- Thi kể chuyện trước lớp
- Cho HS bình chọn người kể hay nhất
- Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên
nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có
câu chuyện hay nhất.
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét.
mình kể.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3')
- Tiết kể chuyện hôm nay các em kể về
- HS nêu
chủ đề gì ?
- Về kể chuyện cho người thân nghe.
- HS nghe và thực hiện
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

7

.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Thứ ba ngày 02 tháng 11 năm 2021
Tiết 1:
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tìm được các từ ngữ thể hiện sự so sánh, nhân hoá trong mẩu chuyện Bầu
trời mùa thu (BT1,BT2) .
- Viết được đoạn văn tả cảnh đẹp quê hương, biết dùng từ ngữ, hình ảnh so sánh,
nhân hoá khi miêu tả.(BT3)
* GD BVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài: Cung cấp một số hiểu biết về
môi trường thiên nhiên Việt Nam và nước ngoài, từ đó bồi dưỡng tình cảm yêu quý,
gắn bó với môi trường sống.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Nghiêm túc, vận dụng vào bài học và thực tiễn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Tranh ảnh về thiên nhiên
- HS : SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi: 3 dãy - HS thi đặt câu
thi đặt câu phân biệt nghĩa của 1 từ
nhiều nghĩa mà mình biết. Dãy nào đặt
được nhiều câu và đúng thì dãy đó
thắng.
- HS nghe
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (30 phút)
* Mục tiêu: - Tìm được các từ ngữ thể hiện sự so sánh, nhân hoá trong mẩu
chuyện Bầu trời mùa thu (BT1,BT2) .
- Viết được đoạn văn tả cảnh đẹp quê hương, biết dùng từ ngữ, hình ảnh so sánh,
nhân hoá khi miêu tả.(BT3)
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ nhóm
8

- Yêu cầu học sinh đọc diễn cảm trong - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
nhóm bài: Bầu trời mùa thu
mẩu chuyện: Bầu trời mùa thu (nối tiếp
hai lượt)
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Thảo luận nhóm 4, làm bài

- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh thảo luận nhóm 4. Viết kết
quả vào bảng nhóm
- Các nhóm làm bài bảng nhóm gắn - Các nhóm khác nghe, nhận xét bổ sung
bài lên bảng, đọc bài
- GV kết luận đáp án đúng
Đáp án:
+ Từ ngữ thể hiện sự so sánh là: xanh như
mặt nước mệt mỏi trong ao
+ Từ ngữ thể hiện sự nhân hoá: mệt mỏi
trong ao được rửa mặt sau cơn mưa.
+ Mặt đất/ cúi xuống lắng nghe để tìm
xem chim én đang ở trong bụi cây hay ở
nơi nào?
- Những từ ngữ khác tả bầu trời. Rất
nóng và cháy lên những tia sáng của
ngọn lửa/ xanh biếc/cao hơn
Bài 3: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu

- Học sinh đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài

- 2 HS làm bảng nhóm, lớp làm vở

Gợi ý:
- Viết đoạn văn ngắn 5 câu tả cảnh đẹp
ở quê em, hoặc nơi em sống. Có thể sử
dụng đoạn văn tả cảnh đã viết ở tiết tập
làm văn có thể sửa cho gợi tả, gợi cảm
bằng cách dùng hình ảnh so sánh và
nhân hoá
- Trình bày kết quả

- HS làm bảng nhóm trình bày kết quả

- GV nhận xét sửa chữa
- Yêu cầu HS dưới lớp đọc đoạn văn
của mình

- HS nghe
- 3-5 học sinh đọc đoạn văn
Ví dụ: Con sông quê hương gắn bó với
người dân từ ngàn đời nay. Con sông
mềm như dải lụa ôm gọn xã em vào
lòng. Những hôm trời lặng gió mặt sông
phẳng như một tấm gương khổng lồ.
Trời thu trong xanh in bóng xuống mặt
sông. Gió thu dịu nhẹ làm mặt sông lăn
tăn gợi sóng. Dòng sông quê hương hiền
9

hoà là thế mà vào những ngày dông bão
nước sông cuồn cuộn chảy, đỏ ngầu,
giống như một con trăn khổng lồ đang
vặn mình trông thật hung dữ.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Tìm các hình ảnh so sánh, nhân hóa - HS nêu
được sử dụng trong đoạn văn vừa viết?
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 2:
Tập đọc
ĐẤT CÀ MAU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung: Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc tính
cách kiên cường của con người Cà Mau ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- Đọc diễn cảm được bài văn, biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
*GD BVMT: Khai thác trực tiếp nội dung bài: GDHS hiểu biết về môi trường
sinh thái ở đất mũi Cà Mau; về con người nơi đây được nung đúc và lưu truyền tinh
thần thượng võ để khai phá giữ gìn mũi đất tận cùng của Tổ quốc; từ đó thêm yêu
quý con người vùng đất này.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Yêu quý con người ở mảnh đất tận cùng của Tổ quốc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ bài học.
+ Bản đồ Việt Nam. Tranh ảnh về cảnh thiên nhiên, con người trên mũi Cà Mau
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS nghe bài hát"Áo mới Cà - HS nghe
Mau"
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (13 phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
10

- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS(M3,4) đọc bài, chia đoạn:
- Cả lớp theo dõi
+ Đoạn 1: Cà Mau là đất...nổi cơn
dông.
+ Đoạn 2: Cà Mau đất xốp... thân cây
đước.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển:
+ 3 HS đọc nối tiếp lần 1 + Luyện đọc
từ khó, câu khó
+ 3 HS đọc nối tiếp lần 2 + Giải nghĩa
từ chú giải
- Luyện đọc theo cặp
- HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc toàn bài
- Giáo viên đọc diễn cảm
- HS nghe
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu:Hiểu nội dung: Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun
đúc tính cách kiên cường của con người Cà Mau ( Trả lời được các câu hỏi trong
SGK).
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm đọc bài và - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo
TLCH:
luận TLCH sau đó báo cáo kết quả:
- Mưa ở Cà Mau có gì khác thường?
- Mưa ở Cà Mau là mưa dông: rất đột
ngột, dữ dội nhưng chóng tạnh.
- Nội dung đoạn 1 nói về điều gì?
- Mưa ở Cà Mau
- Cây cối ở Cà Mau mọc ra sao?
- Cây cối mọc thành chòm, thành rặng,
dễ dài cắm sâu vào lòng đất.
- Người Cà Mau dựng nhà của như thế - Nhà cửa dựng dọc bờ kênh, dưới
nào?
những hàng đước xanh rì, từ nhà nọ
sang nhà kia phải leo lên cầu bằng thân
cây đước.
- Nội dung đoạn 2 nói lên điều gì?
- Cây cối và nhà cửa ở Cà Mau
- Người dân Cà Mau có tính cách như - Người Cà Mau thông minh, giàu nghị
thế nào?
lực, thượng võ, thích kể, thích nghe
những chuyện kì lạ về sức mạnh và tri
thông minh của con người.
- Nêu nội dung đoạn 3 ?
- Tính cách người Cà Mau
- Nội dung của bài là gì ?
- Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà
Mau góp phần hun đúc tính cách kiên
cường của con người Cà Mau.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm được bài văn, biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả,
gợi cảm.
* Cách tiến hành:
- Đọc nối tiếp toàn bài
- 3 HS đọc tiếp nối
11

- Giáo viên cho học sinh đọc diễn cảm - HS đọc tầm và nêu cách đọc
đoạn 3.
- Gọi 1 HS đọc lại đoạn 3
- Học sinh đọc diễn cảm đoạn 3.
- Luyện đọc theo cặp
- HS đọc theo cặp
- Thi đọc
- Học sinh thi đọc
- Bình chọn HS đọc tốt
- HS bình chọn
- Khuyến khích HS(M3,4) đọc diễn - HS đọc
cảm cả bài.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
- Em học được tính cánh tốt đẹp nào
- HS nêu
của người dân ở Cà Mau ?
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 3:
Toán
VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân.
- Viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân.
- HS cả lớp làm đựơc bài 1, 2(a), 3.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, Bảng đơn vị đo khối lượng kẽ sẵn.
- HS : SGK, bảng con...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thực hành, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS nhắc lại cách viết số đo độ - HS nhắc lại
dài dưới dạng STP
- GV giới thiệu: Trong tiết học này - HS nghe và ghi vở
chúng ta cùng ôn tập về bảng đơn vị
đo khối lượng và học cách viết các số
12

đo khối lượng dưới dạng số thập
phân- Ghi bảng
2.Hoạt động ôn tập bảng đơn vị đo khối lượng:(15 phút)
*Mục tiêu:- Nêu được tên các đơn vị đo khối lượng.
- Quan hệ giữa các đơn vị liền kề.
- Quan hệ giữa các đơn vị đo thông dụng.
*Cách tiến hành:
*Ôn tập về các đơn vị đo khối
lượng
+ Bảng đơn vị đo khối lượng
- GV yêu cầu HS kể tên các đơn vị đo - 1 HS kể trước lớp, HS cả lớp theo dõi và
khối lượng theo thứ tự từ bé đến lớn. bổ sung ý kiến.
- GV gọi 1 HS lên bảng viết các đơn - HS viết để hoàn thành bảng.
vị đo khối lượng vào bảng các đơn vị
đo đã kẻ sẵn.
+ Quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề
- GV yêu cầu : Em hãy nêu mối quan - HS nêu :
1
hệ giữa ki-lô-gam và héc-tô-gam,
- 1kg = 10hg = yến
10
giữa ki-lô-gam và yến.
- GV viết lên bảng mối quan hệ trên
vào cột ki-lô-gam.
- GV hỏi tiếp các đơn vị đo khác. sau
đó viết lại vào bảng đơn vị đo để
hoàn thành bảng đơnvị đo khối lượng
như phần đồ dùng dạy học.
- Em hãy nêu mối quan hệ giữa hai * Mỗi đơn vị đo khối lượng gấp 10 lần đơn
vị bé hơn tiếp liền nó.
đơn vị đo khối lượng liền kề nhau.
* Mỗi đơn vị đo khối lượng bằng
tiếp liền nó.

1
đơn vị
10

+ Quan hệ giữa các đơn vị đo thông
dụng
- GV yêu cầu HS nêu mối quan hệ - 1 tấn = 10 tạ
1
giữa tấn với tạ, giữa ki-lô-gam với
- 1 tạ =
tấn = 0,1 tấn
10
tấn, giữa tạ với ki-lô-gam.
- tấn = 1000kg
- 1 kg =

1
tấn = 0,001 tấn
1000

- 1 tạ = 100kg

* Hướng dẫn viết các số đo khối
lượng dưới dạng số thập phân.
- GV nêu ví dụ : Tìm số thập phân - HS nghe yêu cầu của ví dụ.
thích hợp điền vào chỗ chấm :
5tấn132kg = .... tấn
- GV yêu cầu HS thảo luận để tìm số - HS thảo luận, sau đó một số HS trình bày
cách làm của mình trước lớp, HS cả lớp
13

thập phân thích hợp điền vào chỗ cùng theo dõi và nhận xét.
trống.
- HS cả lớp thống nhất cách làm.
5 tấn 132kg = 5

132
tấn = 5,132t
1000

- GV nhận xét các cách làm mà HS
Vậy 5 tấn 132kg = 5,132 tấn
đưa ra.

3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: - Biết viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân.
- HS cả lớp làm đựơc bài 1, 2(a), 3
- HS( M3,4) làm các bài còn lại
*Cách tiến hành:
Bài 1:HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- HS cả lớp làm vở,báo cáo kết quả
- GV chữa bài.
a. 4tấn 562kg = 4,562tấn
b. 3tấn 14kg = 3,014kg
c. 12tấn 6kg = 12,006kg
d. 500kg
= 0,5kg
Bài 2a: HĐ cá nhân
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
- HS đọc yêu cầu của bài toán trước lớp.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết quả
- GV kết luận về bài làm đúng .
50
a) 2kg 50g = 2
kg = 2,050kg

Bài 3: HĐ cá nhân
- GV gọi HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- GV nhận xét

1000
23
45kg23g = 45
kg = 45,023kg
1000

- 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi
- HS cả lớp làm vở, chia sẻ kết quả
Bài giải
Lượng thịt để nuôi 6 con sư tử trong 1 ngày
là:
9 x 6 = 54 (kg)
Lượng thịt để nuôi 6 con sư tử trong 30
ngày là:
54 x 30 = 1620 (kg)
1620kg = 1,62 tấn
Đáp số : 1,62tấn

Bài 2(b)M3,4: HĐ cá nhân
- Cho HS làm bài
- HS làm bài vào vở, báo cáo giáo viên
- GV hướng dẫn nếu HS gặp khó 2 tạ 50kg = 2,5 tạ
khăn
3 tạ 3kg = 3,03 tạ
34kg = 0,34 tạ
450kg = 4,5 tạ
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS vận dụng làm bài tập sau:
- HS làm
Điền số thập phân thích hợp vào chỗ
14

chấm:
24kg500g =.......kg
6kg20g = ..........kg
5 tạ 40kg =.....tạ
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 4:
Lịch sử
CÁCH MẠNG MÙA THU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết cách mạng tháng Tám nổ ra vào thời gian nào, sự kiện cần nhớ, kết quả:
+ Tháng 8 – 1945 nhân dân ta vùng lên khởi nghĩa giành chính quyền và lần lượt
giành chính quyên ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn.
- HS(M3,4) :+ Biết được ý nghĩa cuộc khởi nghĩa giành chính quyền tại Hà Nội.
+ Sưu tầm và kể lại sự kiện đáng nhớ về Cách mạng tháng Tám ở địa phương.
- Tường thuật lại được sự kiện nhân dân Hà Nội khởi nghĩa giành chính quyền
thắng lợi: Ngày 19 – 8 – 1945 hàng chục vạn nhân dân Hà Nội xuống đường biểu
dương lực lượng và mít tinh tại Nhà hát lớn thành phố. Ngay sau cuộc mít tinh, quần
chúng đã xông vào chiếm các cơ sở đầu não của kẻ thù: Phủ Khâm sai, Sở Mật thám,
…Chiều ngày 19 - 8 – 1945 cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội đã toàn
thắng.
-Thích tìm hiểu lịch sử nước nhà
- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử,
năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
- Phẩm chất:
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV:Bản đồ hành chính Việt Nam
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát,thảo luận nhóm, trò chơi....
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Kể - HS chơi
đúng, kể nhanh" tên các địa phương
15

tham gia phong trào Xô Viết NT(1930-1931)
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (27 phút)
* Mục tiêu: Biết cách mạng tháng Tám nổ ra vào thời gian nào, sự kiện cần nhớ,
kết quả ...
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Thời cơ cách mạng
-Theo em, vì sao Đảng ta lại xác định - Tháng 3-1945 Nhật đảo chính Pháp để
đây là thời cơ ngàn năm có một cho độc chiếm nước ta. Tháng 8-1945 quân
cách mạng Việt Nam?
Nhật ở châu Á thua trận, thế lực của
chúng đang suy giảm đi rất nhiều.
* Hoạt động 2: Khởi nghĩa giành
chính quyền ở Hà Nội ngày 19-8-1945
- Học sinh làm việc theo nhóm, cùng - Nhóm trưởng điều khiển: Mỗi nhóm 4
đọc SGK và thuật lại cho nhau nghe về học sinh, lần lượt từng học sinh thuật lại
cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở trước nhóm.
Hà Nội ngày 19-8-1945.
- 1 học sinh trình bày trước lớp
- 1 em trình bày, cả lớp theo dõi và bổ
sung.
- Giáo viên kết luận
- HS nghe
* Hoạt động 3: Liên hệ cuộc khởi
nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội với
cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở
các địa phương
- Cho HS thảo luận nhóm TLCH
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn trả lời
câu hỏi sau đó báo cáo kết quả
+ Nêu kết quả của cuộc khởi nghĩa - Cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở
giành chính quyền ở Hà Nội?
Hà Nội toàn thắng.
+ Nếu cuộc khởi nghĩa giành chính - Các địa phương khác sẽ gặp rất nhiều
quyền ở Hà Nội không toàn thắng thì khó khăn.
việc giành chính quyền ở các địa
phương khác sẽ ra sao?
+ Cuộc khởi nghĩa của nhân dân Hà - Cổ vũ tinh thần nhân dân cả nước đứng
Nội có tác động như thế nào đến tinh lên đấu tranh giành chính quyền.
thần cách mạng của nhân dân cả nước?
+ Tiếp sau Hà Nội, những nơi nào đã - Huế (23/8), Sài Gòn (25-8) và đến 288-1945 cuộc tổng khởi nghĩa đã thành
giành được chính quyền?
công trên cả nước.
+ Em biết gì về cuộc khởi nghĩa giành - Một số học sinh nêu.
chính quyền ở quê hương ta năm
1945?
- Giáo viên cung cấp thêm về lịch sử - HS nghe
16

địa phương cho học sinh.
* Hoạt động 4: Nguyên nhân và ý
nghĩa thắng lợi của Cách mạng tháng
Tám
+ Vì sao nhân dân ta giành được thắng
lợi trong cách mạng tháng Tám?
+ Thắng lợi của cách mạng tháng Tám
có ý nghĩa như thế nào ?

-Vì: Nhân dân ta có một lòng yêu nước
sâu sắc. Có Đảng lãnh đạo.
- Thắng lợi cho thấy lòng yêu nước và
tinh thần cách mạng của nhân dân.
Chúng ta đã giành được độc lập dân tộc,
dân ta thoát khỏi kiếp nô lệ, thống trị
của thực dân, phong kiến.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Vì sao mùa thu 1945 được gọi là Mùa - HS nêu
thu cách mạng?
- Vì sao ngày 19 - 8 được lấy làm ngày
kỉ niệm Cách mạng tháng Tám năm
1945 ở nước ta?
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.......................................................
 
Gửi ý kiến