Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Văn Tú
Ngày gửi: 08h:57' 11-10-2023
Dung lượng: 495.5 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 11.
Thứ

Tiết

Môn

1 Chào cờ
Hai
15/11

Ba
16/11


17/11

Năm
18/11

Tiết
Tên bài dạy
PPCT
 
11 Triển khai đầu tuần

Tích hợp
 

Ghi chú
 

2 Tập đọc

11 Chuyện một khu vườn nhỏ

3 Toán

51 Luyện tập

4 Kể chuyện

11 Người đi săn và con nai

1 LTVC

21 Đại từ xưng hô

2 Tập đọc

22 Luyện đọc bài trước

3 Toán

52 Trừ hai số thập phân

4 Lịch sử

11 Ôn tập

1 Âm nhạc

11 Cô Hoa dạy

2 TLV

21 Trả bài văn tả cảnh

3 Toán

53 Luyện tập

4 Địa lí

11 Lâm nghiệp và thuỷ sản

MTBĐ Xem đ.chỉnh

1 Chính tả

11 Nghe viết: Luật bảo vệ môi trường

BVMT

2 Toán

54 Luyện tập chung

3 LTVC

22 Quan hệ từ

4 L. TV

11 Dạy theo sách

1 Anh Văn

21 Cô Diễm dạy

2 Anh Văn

22 Cô Diễm dạy

Sáu
19/11 3 Toán
(Sáng )
TLV
4

1 Khoa học
Sáu
Khoa học
2
19/11
(Chiều) 3 L.Toán
4 SHL

BTCL:1,2ab,3C1,4
BVMT điều chỉnh CV 3799
 

  
Không dạy bài Tiếng
vọng 

BTCL:1ab,2ab,3

BTCL :1,2ac,4a

Bài :1,2,3
BVMT

55 Nhân một số TP với một số TN
22 Luyện tập làm đơn
21 Ôn tập con người và sức khỏe
22 Tre, mây, song
11 Dạy theo sách
11 Sinh hoạt cuối tuần

1

Bài :1,3
MT
KNS

Chọn ND viết đơn phù
hợp địa phương

Thứ hai ngày 15 tháng 11 năm 2021
TIẾT 2:

Tập đọc
CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu bé Thu( trả lời
được các câu hỏi trong SGK).
- Biết đọc diễn cảm bài văn: giọng bé Thu hồn nhiên nhí nhảnh, giọng ông hiền
từ, chậm rãi.
*GDBVMT: Có ý thức làm đẹp môi trường sống gia đình và xung quanh.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Yêu quý thiên nhiên, giữ gìn sự trong sáng Tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc, Bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
- HS: Đọc trước bài, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
- HS nghe
- Giới thiệu chủ điểm: GV giới thiệu
tranh minh hoạ và chủ điểm Giữ lấy
màu xanh - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ, đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Một HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn:
- Bài chia thành 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu..... loài cây
+ Đoạn 2: Tiếp theo.....không phải là
vườn
+ Đoạn 3: Còn lại
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn trong - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc:
nhóm
+ 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp đọc từ
2

khó, câu khó.
+ 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- HS đọc cho nhau nghe
- HS đọc
- HS nghe

- HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu bé
Thu( trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm, đọc bài và - Nhóm trưởng điều khiển nhóm TLCH
TLCH
sau đó chia sẻ trước lớp.
- Bé Thu Thu thích ra ban công để làm + Thu thích ra ban công để được ngắm
gì?
nhìn cây cối; nghe ông kể chuyện về
từng loài cây trồng ở ban công
- Mỗi loài cây ở ban công nhà bé Thu + Cây quỳnh lá dày, giữ được nước.
có đặc điểm gì nổi bật?
Cây hoa ti- gôn thò những cái râu theo
gió ngọ nguậy như những vòi voi bé
xíu. Cây đa Ấn Độ bật ra những búp đỏ
hồng nhọn hoắt, xoè những cái lá nâu rõ
to, ở trong lại hiện ra những búp đa mới
nhọn hoắt, đỏ hồng.
+ Thu chưa vui vì bạn Hằng ở nhà dưới
- Bạn Thu chưa vui vì điều gì?
bảo ban công nhà Thu không phải là
vườn.
- Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban + Vì Thu muốn Hằng công nhận ban
công Thu muốn báo ngay cho Hằng công nhà mình cũng là vườn
biết?
- Em hiểu: " Đất lành chim đậu" là thế + Đất lành chim đậu có nghĩa là nơi tốt
nào?
đẹp thanh bình sẽ có chim về đậu, sẽ có
con người đến sinh sống làm ăn
- Em có nhận xét gì về hai ông cháu + Hai ông cháu rất yêu thiên nhiên cây
bé Thu?
cối, chim chóc. Hai ông cháu chăm sóc
cho từng loài cây rất tỉ mỉ.
- Bài văn muốn nói với chúng ta điều + Mỗi người hãy yêu quý thiên nhiên,
làm đẹp môi trường sống trong gia đình
gì?
và xung quanh mình.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn: giọng bé Thu hồn nhiên nhí nhảnh, giọng
ông hiền từ, chậm rãi.
* Cách tiến hành:
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp
- 3 HS đọc nối tiếp
- Tổ chức HS đọc diễn cảm đoạn 3
- HS đọc diễn cảm
+ Treo bảng phụ có đoạn 3
+ GV đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc theo cặp
3

- HS thi đọc
- Tổ chức HS thi đọc
- GV nhận xét bình chọn .
- HS nghe
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5phút)
- Em thích nhân vật nào nhất? Vì sao? - Học sinh trả lời.
- Em có muốn mình có một khu vườn - Phát biểu theo suy nghĩ của bản thân.
như vậy không ?
- Liên hệ thực tiễn, giáo dục học sinh: - Lắng nghe.
Cần chăm sóc cây cối, trồng cây và
hoa để làm đẹp cho cuộc sống.
- Về nhà trồng cây, hoa trang trí cho - HS nghe và thực hiện
ngôi nhà thêm đẹp.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------TIẾT 3:
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Tính tổng nhiều số thập phân, tính bằng cách thuận tiện nhất.
-So sánh các số thập phân, giải bài toán với các số thập phân.
-Rèn kĩ năng so sánh các số thập phân, cộng nhiều số thập phân và giải các bài
toán có liên quan.
*Bài tập cần làm: 1; 2(a, b); 3(cột 1); 4.
-Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi Ai
nhanh ai đúng:
4

Số
hạng
Số
hạng
Số

5,75 7,34
7,8

4,5

1,27

0,45 3,55 5,78

ạng 2,66 5,5 4,22
4,25
1,2 0,05 6,45 8,73

Số
hạng
Tổng
+ Phổ biến luật chơi, cách chơi: Trò + Lắng nghe.
chơi gồm 2 đội, mỗi đội 4 HS. Lần
lượt từng HS trong mỗi đội sẽ nối tiếp
nhau suy nghĩ thật nhanh và tìm đáp
án để ghi kết quả với mỗi phép tính
tương ứng. Mỗi một phép tính đúng
được thưởng 1 bông hoa. Đội nào có
nhiều hoa hơn sẽ là đội thắng cuộc.
+ Tổ chức cho học sinh tham gia + Học sinh tham gia chơi, dưới lớp cổ vũ.
chơi.
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên - Lắng nghe.
dương đội thắng cuộc.
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài - Học sinh mở sách giáo khoa, trình bày
bài vào vở.
lên bảng: Luyện tập
2. HĐ thực hành: (30 phút)
*Mục tiêu: - Tính tổng nhiều số thập phân, tính bằng cách thuận tiện nhất.
- So sánh các số thập phân, giải bài toán với các số thập phân.
- Bài tập cần làm: 1; 2(a, b); 3(cột 1); 4
- HS( M3,4) làm được tất cả các bài tập
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân=>Cả lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Tính
- GV yêu cầu HS nêu cách đặt tính và - 1 HS nêu, HS cả lớp theo dõi và bổ
thực hiện tính cộng nhiều số thập sung.
phân.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ
- GV gọi HS nhận xét bài làm của - HS nhận xét bài làm của bạn cả
bạn.
Kết quả:
- GV nhận xét HS.
a. 65,45
b. 47,66
Bài 2(a, b): HĐ cá nhân=> Cặp
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi :
+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét HS.

- HS đọc đề bài
- Bài toán yêu cầu chúng ta tính bằng
cách thuận tiện.
- HS làm bài, HS đổi chéo vở để kiểm tra
lẫn nhau.
5

- HS chia sẻ trước lớp:
a) 4,68 + 6,03 + 3,97
= 4,68 + (6,03 + 3,97)
= 4,68 +
10
= 14,68
b) 6,9 + 8,4 + 3,1 + 0,2
= (6,9 + 3,1) + (8,4 + 0,2)
=
10
+
8,6
=
18,6
Bài 3( cột 1): HĐ cá nhân=> Cả lớp
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và nêu - HS đọc thầm đề bài trong SGK.
cách làm.
3,6 + 5.8 > 8,9
- GV yêu cầu HS làm bài.
9,4
- GV yêu cầu HS giải thích cách làm
7,56 < 4,2 + 3,4
của từng phép so sánh.
7,6
- GV nhận xét HS.
Bài 4: HĐ cá nhân=> Cả lớp
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
- HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS Tóm tắt bài toán
- HS tóm tắt bài
bằng sơ đồ rồi giải.
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm vở, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét, kết luận.
Bài giải
Ngày thứ 2 dệt được số mét vải là:
28,4 +2,2 = 30,6 (m)
Ngày thứ 3 dệt được số mét vải là :
30,6 + 1,5 = 32,1(m)
Cả ba ngày dệt được số mét vải là :
28,4 + 30,6 + 32,1 = 91,1 (m)
Đáp số:91,1m
Bài 2(c,d):M3,4
- Cho HS tự làm bài vào vở
- HS làm bài vào vở, báo cáo GV.
- GV kiểm tra
c) 3,49 + 5,7 + 1,51 = (3,49 + 1,51) + 5,7
= 5 + 5,7
= 10,7
d) 4,2 + 3,5 + 4,5 + 6,8
=(4,2 + 6,8) +(3,5 + 4,5)
= 11 + 8
= 19
Bài 3(cột 2):M3,4
- Cho HS tự làm bài vào vở
- HS làm bài vào vở, báo cáo GV
- GV kiểm tra
5,7 + 8,8 = 14,5
14,5
6

0,5 > 0,0,8 + 0,4
0,48
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút)
- Cho HS vận dụng kiến thức làm bài - Học sinh thực hiện
sau: Đặt tính rồi tính:
7,5 +4,13 + 3,5
27,46 + 3,32 + 12,6
- Vận dụng kiến thức vào giải các bài - HS nghe và thực hiện
toán tính nhanh, tính bằng cách thuận
tiện.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------TIẾT 4:
Kể chuyện
NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON NAI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện.
- Kể lại từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ và lời gợi ý BT1); tưởng
tượng và nêu được kết thúc câu chuyện một cách hợp lí (BT2).
- Kể tiếp nối được từng đoạn câu chuyện.
* Điều chỉnh theo CV 3799: Nắm được kết thúc câu chuyện, nhận vật trong
văn bản kịch và lời thoại.
* GDBVMT: GD ý thức bảo vệ môi trường, không săn bắt các loài động vật,
góp phần bảo vệ giữ gìn vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ trong SGK.
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Thi kể chuyện một lần đi thăm cảnh - HS thi kể
đẹp ở địa phương.
7

- Giáo viên nhận xét chung.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng. - HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Nghe kể chuyện (10 phút)
*Mục tiêu: Nghe, theo dõi toàn bộ câu chuyện.
*Cách tiến hành: Cả lớp
- Giáo viên kể 4 đoạn ứng với 4 tranh - HS theo dõi
minh hoạ trong SGK
- Giáo viên hướng dẫn kể: Giọng chậm - HS nghe
rãi, diễn tả rõ lời nói của từng nhân
vật, bộc lộ cảm xúc ở những đoạn tả
cảnh thiên nhiên, tả vẻ đẹp của con
nai, tâm trạng người đi săn.
2.2. Hoạt động thực hành kể chuyện(15 phút)
* Mục tiêu:Kể lại từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ và lời gợi ý BT1);
tưởng tượng và nêu được kết thúc câu chuyện một cách hợp lí (BT2) .
* Cách tiến hành:Cá nhân=> Cặp đôi=> Nhóm=> Cả lớp
* Kể từng đoạn câu chuyện.
- Tổ chức cho HS kể theo cặp
- HS kể theo cặp.
- Cho HS kể trước lớp
- Kể trước lớp.
* Đoán xem câu chuyện kết thúc như
thế nào và kể tiếp câu chuyện theo
phỏng đoán
- Tổ chức cho HS đoán thử:
- HS trả lời phỏng đoán
- Thấy con nai đẹp quá, người đi săn
có bắn nó không? Chuyện gì sẽ xảy ra
sau đó?
- Tổ chức cho HS kể theo cặp
- HS kể theo cặp
- Giáo viên kể tiếp đoạn 5.
- Kể trước lớp.
3. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (7 phút)
* Mục tiêu: HS nắm được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện.
*Cách tiến hành:Cá nhân=> Thảo luận nhóm=> Chia sẻ trước lớp
* Kể toàn bộ câu chuyện và trao đổi - 2 học sinh kể toàn câu chuyện.
về ý nghĩa câu chuyện.
- Học sinh thảo luận và trả lời.
- Yêu cầu HS kể lại toàn bộ câu - Hãy yêu quí và bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ
chuyện.
các loài vật quý, Đừng phá huỷ vẻ đẹp của
- Ý nghĩa câu chuyện?
thiên nhiên.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Về nhà kể lại câu chuyện “Người đi - HS nghe và thực hiện
săn và con nai” cho mọi người nghe
- Em sẽ làm gì để bảo vệ các loài thú - HS nêu
hoang dã ?
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
8

TIẾT 1:

----------------------------------------------------------Thứ ba ngày 16 tháng 11 năm 2021
Luyện từ và câu
ĐẠI TỪ XƯNG HÔ

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Năm được khái niệm đại từ xưng hô( Nội dung ghi nhớ ) .
- Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn (BT1 mục III ); chọn được đại
từ xưng hô thích hợp để điền vào chỗ trống (BT2).
- HS (M3,4) nhận xét được thái độ, tình cảm của nhân vật khi dùng mỗi đại từ
xưng hô (BT1)
- Rèn kĩ năng sử dụng đại từ xưng hô một cách hợp lí.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Thể hiện đúng thái độ tình cảm khi dùng một đại từ xưng hô.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , thảo luận nhóm, hỏi đáp, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi: Truyền - Học sinh tham gia chơi.
điện
- Nội dung: Kể nhanh các đại từ
thường dùng hằng ngày.
- Giáo viên tổng kết trò chơi, nhận - Lắng nghe.
xét, tuyên dương học sinh.
- Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên - Học sinh mở sách giáo khoa, vở ghi đầu
bảng: Đại từ xưng hô
bài
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Năm được khái niệm đại từ xưng hô( Nội dung ghi nhớ )
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm để - Nhóm trưởng điều khiển các bạn TLCH
làm bài.
Sau đó chia sẻ kết quả
- Đoạn văn có những nhân vật nào
+ Có Hơ Bia, cơm và thóc gạo
- Các nhân vật làm gì?
+ Cơm và Hơ Bia đối đáp với nhau. Thóc
gạo giận Hơ Bia bỏ vào rừng
- Những từ nào được in đậm trong + Chị, chúng tôi, ta, các ngươi, chúng.
9

câu văn trên?
- Những từ đó dùng để làm gì?

+ Những từ đó dùng để thay thế cho Hơ
Bia, thóc gạo, cơm
- Những từ nào chỉ người nghe?
+ Những từ chỉ người nghe: chị, các
người
- Từ nào chỉ người hay vật được nhắc + Từ chúng
tới?
- Thế nào là đại từ xưng hô?
- HS trả lời
Bài 2: HĐ cả lớp
- Yêu cầu HS đọc lại lời của Hơ Bia - HS đọc
và cơm
- Theo em, cách xưng hô của mỗi + Cách xưng hô của cơm rất lịch sự, cách
nhân vật ở trong đoạn văn trên thể xưng hô của Hơ Bia thô lỗ, coi thường
hiện thái độ của người nói như thế người khác.
nào?
Bài 3:HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc
- HS thảo luận theo cặp
- HS thảo luận, chia sẻ theo cặp
- Nhận xét các cách xưng hô đúng.
+ Với thầy cô: xưng là em, con
+ Với bố mẹ: Xưng là con
+ Với anh em: Xưng là em, anh, chị
+ với bạn bè: xưng là tôi, tớ, mình
- KL: Để lời nói đảm bảo tính lịch sự
cần lựa chọn từ xưng hô phù hợp với
thứ bậc, tuổi tác, giới tính, thể hiện
đúng mối quan hệ giữa mình với
người nghe và người được nhắc đến.
- Ghi nhớ
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ
- HS đọc ghi nhớ
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: - Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn (BT1 mục III ); chọn
được đại từ xưng hô thích hợp để điền vào chỗ trống (BT2).
- HS (M3,4) nhận xét được thái độ, tình cảm của nhân vật khi dùng
mỗi đại từ xưng hô (BT1)
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và làm - HS thảo luận nhóm
bài trong nhóm
- GV gạch chân từ: ta, chú, em, tôi, - HS chia sẻ
anh.
- Nhận xét.
- HS nghe
Bài 2: Cá nhân=> Cả lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV nhận xét chữa bài
- HS đọc
- Gọi HS đọc bài đúng
- HS làm vào vở, chia sẻ kết quả
10

- 1 HS đọc lại bài văn đã điền đầy đủ. - HS đọc
- HS đọc
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Hỏi lại những điều cần nhớ.
- 1, 2 học sinh nhắc lại.
-Nhận xét tiết học. Tuyên dương
những học sinh có tinh thần học tập - Lắng nghe.
tốt.
- Nhắc nhở học sinh về nhà xem lại - Lắng nghe và thực hiện.
bài đã làm, chuẩn bị bài: Quan hệ từ
- Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng - HS nghe và thực hiện.
đại từ xưng hô.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------TIẾT 2:
Tập đọc
ÔN TẬP
( Không dạy bài Tiếng vọng)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung chính, ý nghĩa của các bài văn, bài thơ đã học trong tuần 8,9.
-Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học trong tuần 8 và 9; tốc độ đọc khoảng
100 tiếng/phút; biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục hs lòng yêu thiên nhiên; biết giữ gìn, bảo vệ và cải tạo
thiên nhiên, môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh họa SGK của 4 bài đọc: Kì diệu rừng xanh; Trước cổng trời;
Cái gì quý nhất?; Đất Cà Mau.
- HS: SGK,vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức thi đọc tiếp nối - Lần lượt 3 HS lên bảng đọc bài, trả lời
từng đoạn bài Chuyện một khu vườn các câu hỏi.
nhỏ và trả lời câu hỏi về nội dung bài
11

- Nhận xét.

- Lắng nghe.
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài, ghi đề
- Treo tranh minh họa bài tập đọc, - Nhắc lại tên các bài đã học.
yêu cầu hs nhắc lại tên các bài tập
đọc đã học ở tuần 8, 9.
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Luyện đọc và tìm hiểu bài:(15 phút)
*Mục tiêu: Hiểu nội dung chính, ý nghĩa của các bài văn, bài thơ đã học trong
tuần 8,9.
*Cách tiến hành: Cá nhân=> Cả lớp
- Yêu cầu HS lên bảng bốc thăm bài - 5 hs lên bốc thăm.
đọc.
- Đọc và trả lời nội dung bài.
- Yêu cầu hs đọc bài và trả lời 1, 2
câu hỏi về nội dung bài.
- Lắng nghe.
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm cho HS.
Nhận xét, ghi điểm hs đọc tốt, trả lời
đúng.
- Luyện đọc theo cặp.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
- HS nghe
- GV nhận xét
3. HĐ luyện đọc diễn cảm: (15 phút)
*Mục tiêu:Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học trong tuần 8 và 9; tốc độ đọc
khoảng 100 tiếng/phút; biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ.
*Cách tiến hành:Cá nhân=> Cả lớp
- Luyện đọc diễn cảm các bài.
- 4 HS nối tiếp đọc diễn cảm 4 bài.
Luyện đọc diễn cảm theo cặp.
- Nêu giọng đọc chủ đạo của từng - HS trả lời
bài?
- Tổ chức thi đọc diễn cảm các bài.
- 4 HS thi đọc diễn cảm. HS lớp nhận
xét, bình chọn bạn đọc hay nhất.
- Nhận xét, kết luận
- HS nghe
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Nhận xét tiết học.
- HS nghe và thực hiện
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài tiết sau
“Mùa thảo quả”.
- Chúng ta cần phải làm gì để giữ gìn - HS nêu
môi trường luôn xanh -sạch - đẹp ?
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------TIẾT 3:
Toán
TRỪ HAI SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết trừ hai số thập phân
12

tế.

- Có kỹ năng trừ hai số thập phân và vận dụng giải bài toán có nội dung thực

- Làm bài tập: 1 (a,b) ; 2 ( a,b ); 3.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, ....
- HS: SGK, bảng con...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Trò chơi: Phản xạ nhanh
(Cho HS nêu: Hai số thập phân có
tổng bằng 100)
- HS tham gia chơi
- Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi - Lắng nghe.
và tuyên dương những HS tích cực.
+ Tổng các số hạng trong các phép - Đều bằng 100
tính chúng ta vừa nêu có đặc điểm gì?
- GV giới thiệu về số tròn chục
- Học sinh mở sách giáo khoa, trình bày
- Ghi đầu bài lên bảng: Trừ hai số bài vào vở.
thập phân.
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết trừ hai số thập phân
*Cách tiến hành: Làm việc cá nhân=> Cặp đôi=> Cả lớp
* Ví dụ 1:
+ Hình thành phép trừ
- GV nêu bài toán: Đường gấp khúc - HS nghe và tự phân tích đề bài toán.
ABC dài 4,29m, trong đó đoạn thẳng
AB dài 1,84m. Hỏi đoạn thẳng BC
dài bao nhiêu mét?
+ Giới thiệu cách tính
- Trong bài toán trên để tìm kết quả - 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi và cùng
phép trừ
đặt tính để thực hiện phép tính.
4,29m - 1,84m = 2,45m
- Các em phải chuyển từ đơn vị mét
thành xăng-ti-mét để thực hiện phép
13

trừ với số tự nhiên, sau đó lại đổi kết
quả từ đơn vị xăng-ti-mét thành đơn
vị mét. Làm như vậy không thuận
tiện và mất thời gian, vì thế người ta
nghĩ ra cách đặt tính và tính.
- GV cho HS có cách tính đúng trình
bày cách tính trước lớp.
4,29
- 1,84
2,45
- Cách đặt tính cho kết quả như thế
nào so với cách đổi đơn vị thành
xăng-ti-mét?
- GV yêu cầu HS so sánh hai phép
trừ
429
4,29
- 184
- 1,84
245 và
2,45
- Em có nhận xét gì về các dấu phẩy
của số bị trừ, số trừ và dấu phẩy ở
hiệu trong phép tính trừ hai số thập
phân.
* Ví dụ 2:
- GV nêu ví dụ : Đặt tính rồi tính
45,8 - 19,26
- Em có nhận xét gì về số các chữ số
ở phần thập phân của số bị trừ với số
các chữ số ở phần thập phân của số
trừ?
- Hãy tìm cách làm cho các chữ số ở
phần thập phân của số bị trừ bằng số
các chữ số phần thập phân của số trừ
mà giá trị của số bị trừ không thay
đổi.
- GV nêu : Coi 45,8 là 45,80 em hãy
đặt tính và thực hiện 45,80 - 19,26
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
* Ghi nhớ:
- GV yêu cầu HS đọc phần chú ý.

- 1 HS lên bảng vừa đặt tính vừa giải
thích cách đặt tính và thực hiện tính.

- Kết quả phép trừ là 2,45m.
- HS so sánh và nêu:
* Giống nhau về cách đặt tính và cách
thực hiện trừ.
* Khác nhau ở chỗ một phép tính có dấu
phẩy, một phép tính không có dấu phẩy.
- Trong phép tính trừ hai số thập phân
các dấu phẩy của số bị trừ, số trừ và dấu
phẩy ở hiệu thẳng cột với nhau.
- HS nghe và yêu cầu.
- Số các chữ số ở phần thập phân của số
bị trừ ít hơn so với các chữ số ở phần
thập phân của số trừ.
- Ta viết thêm chữ số 0 vào tận cùng bên
phải phần thập phân của số bị trừ.

- 1 HS lên bảng, HS cả lớp đặt tính và
tính vào giấy nháp:
- Một số HS nêu trước lớp, cả lớp theo
dõi và nhận xét.
- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc thầm
trong SGK.

3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: Có kỹ năng trừ hai số thập phân và vận dụng giải bài toán có nội dung
thực tế.
- HS cả lớp làm bài tập: 1 (a,b) ; 2 ( a,b ); 3.
- HS (M3,4) làm được tất cả các bài tập.
14

*Cách tiến hành:
Bài 1(a, b): HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài

- Tính
- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập, chia
sẻ kết quả
- GV yêu cầu HS nêu rõ cách thực - Kết quả:
hiện tính của mình.
a) 42,7 ;
b) 37,46
- GV nhận xét , kết luận.
Bài 2(a,b): HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- HS đọc: Đặt tính rồi tính
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm bài bảng con, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét HS.
- Kết quả:
a) 41,7 ;
b) 4,44
Bài 3: HĐ cặp đôi
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
- HS đọc
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- HS làm bài vở, đổi chéo vở cho nhau để
- GV nhận xét chữa bài
kiểm tra;
-1 HS làm bảng lớp
Bài giải
Số ki - lô - gam đường lấy ra là:
10,5 + 8 = 18,5 (kg)
Số ki - lô - gam đường còn lại là:
28,75 - 18,5 =10,25 (kg)
Đáp số: 10,25 kg
Bài 1(c):M3,4
- Cho HS tự làm bài vào vở
- HS làm bài vào vở, báo cáo giáo viên
50,8
19,256
Bài 2(c):M3,4
31,544
- Cho HS tự làm bài vào vở
- HS làm bài vào vở, báo cáo giáo viên
60
12,45
47,55
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS vận dụng làm bài toán sau: - HS nghe và thực hiện
Một thùng dầu có 15,5l dầu. Người ta
lấy ra lần thứ nhất 6,25l dầu. Lần thứ
hai lấy ra ít hơn lần thứ nhất 2,5l
dầu. Hỏi trong thùng còn lại bao
nhiêu lít dầu.
- Về nhà tự đặt ra đề toán tương tự - HS nghe và thực hiện
như trên để làm bài.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
15

.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------TIẾT 4:

Lịch sử
ÔN TẬP: HƠN TÁM MƯƠI NĂM CHỐNG THỰC DÂN PHÁP
XÂM LƯỢC VÀ ĐÔ HỘ (1858 - 1945)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được những mốc thời gian , những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1858
đến năm 1945 :
+ Năm 1858 : thực dân Pháp bắt đầu xâm lược nước ta .
+ Nửa cuối thế kỉ XIX : Phong trào chống Pháp của Trương Định và phong trào
Cần vương .
+ Đầu thế kỉ XX:Phong trào Đông Du của Phan Bội Châu .
+ Ngày 3- 2-1930 : Đảng cộng sản Việt Nam ra đời .
+ Ngày 19- 8-1945 : khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội .
+ Ngày 2 - 9 - 1945 : Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập . Nước
Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời .
- Nêu được những mốc thời gian , những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1858
đến năm 1945.
- Thích tìm hiểu lịch sử nước nhà
- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử,
năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
- Phẩm chất:
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, Bảng thống kê
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
- Vấn đáp , quan sát,thảo luận nhóm....
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Nói
- Học sinh lắng nghe
nhanh- Đáp đúng"
- Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội chơi, - HS chơi trò chơi
16

mối đội có 6 em. Khi có hiệu lệnh thì
đại diện của nhóm này nêu ra một mốc
lịch sử nào đó thì nhóm kia phải trả lời
nhanh mốc lịch sử đó diễn ra sự kiện
gì. Cứ như vậy các nhóm đổi vị trí cho
nhau, nhóm nào trả lời nhanh và đúng
nhiều hơn thì nhóm đó thắng.
- HS nghe
- GV nhận xét , tuyên dương
- HS ghi đầu bài vào vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(27 phút)
* Mục tiêu: Nắm được những mốc thời gian , những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ
năm 1858 đến năm 1945.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Thống kê các sự kiện
lịch sử tiêu biểu từ 1858-1945
- GV treo bảng thống kê đã hoàn chỉnh - Học sinh đọc bảng thống kê các sự
kiện lịch sử đã chuẩn bị ở nhà.
nhưng che kín nội dung.
- Hướng dẫn học sinh đàm thoại để - Học sinh làm việc dưới sự điều khiển
hoàn chỉnh bảng thống kê theo câu hỏi của lớp trưởng
- Các HS khác trả lời và bổ sung ý kiến
sau:
+ Ngày 1/9/1858 xảy ra sự kiện lịch sử - Lớp trưởng điều kiển đúng, sai.
- Nếu đúng thì mở bảng thống kê cho
gì?
+ Sự kiện lịch sử này có nội dung là gì? cả lớp đọc lại
+ Sự kiện tiếp theo sự kiện Pháp nổ + Nếu sai yêu cầu HS khác sửa chữa
súng xâm lược nước ta là gì? Thời gian - Học sinh cùng xây dựng để hoàn
xảy ra. Nội dung cơ bản của sự kiện thành bảng thống kê
đó?
- GV theo dõi và làm trọng tài cho HS
* Hoạt động 2: Trò chơi ô chữ kì diệu
- GV giới thiệu trò chơi
- HS nghe
- Trò chơi gồm 15 hàng ngang, 1 hàng
dọc
- GV chơi tiến hành cho 3 đội chơi
- GV nêu luật chơi
- HS nghe
- GV tổ chức học sinh chơi
- Các đội chọn từ hàng ngang
Câu hỏi gợi ý:
- GV nêu giơ ý của từ ứng với hàng
1) Tên của Bình Tây địa Nguyên Soái
ngang các đội suy nghĩ trả lời phất cờ
2) Tên phong trào yêu nước đầu TK20 nhanh.
do Phan Bội Châu lãnh đạo
- Trả lời đúng cho 10 điểm, sai không
(6 chữ cái)
cho điểm
3) Một trong số tến của Bác H...
 
Gửi ý kiến