Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

bài 5: thực hành quang hop o thực vật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê thị hoa
Ngày gửi: 22h:10' 08-10-2023
Dung lượng: 154.5 KB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...

BÀI 4. QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
1. MỤC TIÊU
2. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:









Phát biểu được khái niệm quang hợp ở thực vật. Viết được phương trình
quang hợp. Nêu được vai trò của quang hợp ở thực vật.
Trình bày được vai trò của sắc tố trong việc hấp thụ năng lượng ánh sáng. Nêu
được các sản phẩm của quá trình biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng
lượng hóa học (ATP và NADPH).
Nêu được các con đường đồng hóa carbon trong quang hợp. Chứng minh
được sự thích nghi của thực vật C4 và CAM trong điều kiện môi trường bất lợi.
Trình bày được vai trò của sản phẩm quang hợp trong tổng hợp chất hữu cơ
(chủ yếu là tinh bột), đối với cây và đối với sinh giới.
Phân tích được ảnh hưởng của các điều kiện bên ngoài đến quang hợp.
Phân tích được mối quan hệ giữa quang hợp và năng suất cây trồng.
Vận dụng hiểu biết về quang hợp để giải thích được một số biện pháp kĩ thuật
công nghệ nâng cao năng suất cây trồng.

2. Năng lực
Năng lực chung




Năng lực tự học – tự chủ: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ của bản
thân khi tìm hiểu khái quát về quang hợp ở thực vật.
Năng lực hợp tác và giao tiếp: Xác định nội dung hợp tác nhóm, trao đổi, thảo
luận và hoàn thành phiếu học tập về cơ chế quá trình quang hợp.
Năng lực vận dụng và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng để
giải quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến quang hợp.

Năng lực riêng


Năng lực nhận thức kiến thức sinh học: Phát biểu được khái niệm quang hợp ở
thực vật. Viết được phương trình quang hợp. Nêu được vai trò của quang hợp
ở thực vật; Trình bày được vai trò của sắc tố trong việc hấp thụ năng lượng
ánh sáng. Nêu được các sản phẩm của quá trình biến đổi năng lượng ánh
sáng thành năng lượng hóa học (ATP và NADPH).





Năng lực tìm tòi và khám phá thế giới sống: Trình bày được vai trò của sản
phẩm quang hợp trong tổng hợp chất hữu cơ (chủ yếu là tinh bột), đối với cây
và đối với sinh giới; Phân tích được ảnh hưởng của các điều kiện bên ngoài
đến quang hợp.
Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn: Phân tích được mối quan
hệ giữa quang hợp và năng suất cây trồng; Vận dụng hiểu biết về quang hợp
để giải thích được một số biện pháp kĩ thuật công nghệ nâng cao năng suất
cây trồng.

3. Phẩm chất





Tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
Trung thực, trách nhiệm trong nghiên cứu và học tập, quan tâm đến nhiệm vụ
của nhóm.
Có ý thức hoàn thành tốt các nội dung thỏa thuận trong môn học.
Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập, nghiên cứu. Có tình
yêu với thiên nhiên nói chung và thực vật nói riêng.

1. THIẾT BỊ DẠY HỌC
2. Đối với giáo viên




Giáo án, SHS, SGV, SBT sinh học 11, máy tính, máy chiếu, giấy A3, bút dạ
màu.
Tranh, ảnh và video khái quát về cấu tạo của lá cây, quá trình quang hợp, các
con đường đồng hóa carbon trong quang hợp.
Phiếu học tập:

PHIẾU HỌC TẬP
Bài 4. Quang hợp ở thực vật
Câu 1: Quang hợp ở thực vật là gì?
..................................................................................................................
..................................................................................................................
Câu 2: Viết phương trình tổng quát của quá trình quang hợp.
..................................................................................................................
Câu 3: Sản phẩm của quang hợp là gì và chúng có vai trò như thế nào đối
với sinh giới?

..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
Câu 4: Hệ sắc tố ở cây xanh được chia làm mấy nhóm? Cho biết vai trò của
các nhóm sắc tố này trong quang hợp.
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
Câu 5: Đọc thông tin phần II.1 và II.2 SGK trang 28 – 29 và hoàn thành các
nội dung sau:
a) Hoàn thiện bảng sau: (Gợi ý: Các pha diễn ra tại vị trí nào của lục lạp?
Quan sát hình 4.2, cho biết nguyên liệu đầu vào và sản phẩm cuối cùng là
gì?)
Quá trình quang
hợp

Nơi diễn ra

Nguyên liệu

Sản phẩm

Pha sáng

 

 

 

Pha tối

 

 

 

b) Phân biệt con đường cố định CO2 trong pha tối ở thực vật C3, C4 và CAM.
Nội dung

Thực vật C3

Thực vật C4

Thực vật CAM

Điều kiện sống

 

 

 

Không gian diễn ra

 

 

 

Thời gian thực hiện

 

 

 

Chất nhận CO2 đầu
tiên

 

 

 

Sản phẩm đầu tiên

 

 

 

Cường độ quang hợp  

 

 

Nhu cầu nước

 

 

 

Ví dụ

 

 

 

Câu 6: Ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh đến quang hợp
a) Ánh sáng
- Ảnh hưởng đến quang hợp: .......................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
- Ví dụ: ......................................................................................................
b) Khí CO2
- Ảnh hưởng đến quang hợp: .......................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
- Ví dụ: ......................................................................................................

c) Nhiệt độ
- Ảnh hưởng đến quang hợp: .......................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
- Ví du: ......................................................................................................
Câu 7: Vì sao quang hợp quyết định năng suất cây trồng? Nêu một số biện
pháp kĩ thuật và công nghệ nâng cao năng suất cây trồng thông qua quang
hợp.
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
.................................................................................................................. .........
.........................................................................................................
2. Đối với học sinh




SHS sinh học 11 kết nối tri thức.
Tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập.
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( MỞ ĐẦU)
2. Mục tiêu: Ôn lại bài cũ, đưa ra các nội dung thú vị gần gũi với thực tế để khơi
gợi hứng thú học tập.
3. Nội dung: HS xem video khái quát về oxygen, trả lời câu hỏi mở đầu có nội
dung liên quan đến bài học.
4. Sản phẩm: Đáp án cho câu hỏi mở đầu.
5. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:


GV đưa ra câu hỏi mở đầu cho HS: Quan sát video sau đây, cho biết nguồn
thức ăn và nguồn oxygen góp phần duy trì sự sống trên Trái Đất bắt nguồn từ
đâu?

https://www.youtube.com/watch?v=0s2gT7Pg2gI

(từ 0:00 đến 2:53)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:


HS quan sát và trả lời câu hỏi mở đầu.

Bước 3: Báo cáo thảo luận:


Các HS xung phong phát biểu trả lời.

Bước 4: Kết luận và nhận xét:
Đáp án:



Nguồn thức ăn và nguồn oxygen góp phần duy trì sự sống trên Trái Đất bắt
nguồn chủ yếu từ quá trình quang hợp của các sinh vật quang tự dưỡng.
GV nhận xét, đánh giá và dẫn vào bài: “Để nồng độ khí oxygen duy trì ở mức
21% như hiện nay, quá trình quang hợp đóng một vai trò rất quan trọng? Vậy
quá trình quang hợp diễn ra như thế nào? Quang hợp có ảnh hưởng gì đến
năng suất cây trồng? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài 4. Quang hợp ở thực
vật.”

1. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát về quang hợp
1. Mục tiêu: Phát biểu được khái niệm quang hợp ở thực vật; Viết được phương
trình quang hợp; Nêu được vai trò của quang hợp ở thực vật; Trình bày được
vai trò của sắc tố trong việc hấp thụ năng lượng ánh sáng.
2. Nội dung: HS hoạt động nhóm đôi hoàn thành câu 1, 2, 3, 4 phiếu học tập và
câu hỏi trong mục Dừng lại và suy ngẫm SGK trang 27, tìm hiểu thông tin mục
Em có biết SGK trang 34 để trả lời câu hỏi.
3. Sản phẩm: Đáp án phiếu học tập câu 1, 2, 3, 4 và câu trả lời mục Dừng lại và
suy ngẫm SGK trang 27.
4. Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

I. Khái quát về quang hợp

-  GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK trang
- Đáp án câu 1 phiếu học tập:
26, quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi 1, 2,
Quang hợp ở thực vật là quá trình lục
3 trong phiếu học tập.

- GV yêu cầu HS vận dụng hiểu biết nêu
một vài ứng dụng về vai trò của quang hợp
trong đời sống hàng ngày.

lạp hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh
sáng để chuyển hóa CO2 và nước
thành hợp chất hữu cơ C6H12O6, đồng
thời giải phóng O2.

- GV giới thiệu hình ảnh về các loại rau lá
xanh, phần xanh của cây, các loại quả có
- Đáp án câu 2 phiếu học tập:
màu: ớt, cà chua, cà rốt… yêu cầu HS quan
Phương trình tổng quát của quá trình
sát, thảo luận trả lời câu hỏi:
quang hợp:
+ Chất nào đã tạo nên màu sắc cho các bộ
 
phận của thực vật?
+ Khi cần bổ sung Vitamin A, nên sử dụng
các loại quả có màu sắc như thế nào? Tại
sao?

- Đáp án câu 3 phiếu học tập:
Sản phẩm của quang hợp là:

+ Vì sao chúng ta lại nhìn thấy màu sắc của - C6H12O6:
lá xanh, quả ớt đỏ, cà rốt cam?
+ Cung cấp nguồn chất hữu cơ cho cây
và các sinh vật dị dưỡng.
- Dựa trên cơ sở đó, GV yêu cầu HS đọc
thông tin và quan sát hình 4.1 SGK trang 27
+ Cung cấp nguyên liệu cho các ngành
hoàn thành câu 4 trong phiếu học tập.
công nghiệp, xây dựng, y dược.
- GV đặt vấn đề, yêu cầu HS trả lời câu hỏi
- O2: điều hòa không khí, giảm hiệu ứng
3 mục Dừng lại và suy ngẫm SGK trang
nhà kính.
27.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát và thảo luận nhóm đôi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- Năng lượng: duy trì hoạt động của
sinh giới.
- Đáp án câu hỏi vận dụng:

- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu

Năng lượng từ than đá, củi đun; cung
cấp lương thực (gạo, khoai tây, sắn…)

- Một số HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- Đáp án câu hỏi thảo luận phần I.3

Bước 4: Kết luận, nhận định

+ Các sắc tố.

- GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm.

+ Quả có màu đỏ, cam, vàng có nhiều
– carotene là tiền chất của vitamin A.

- GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và
yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

+ Chúng ta nhìn thấy màu sắc của lá,

- GV mở rộng kiến thức qua mục Em có
biết SGK trang 34.

quả do ánh sáng mặt trời có các tia
quang phổ từ màu đỏ đến tím. Lá và
quả không hấp thụ tia sáng màu tương
ứng, bị phản lại vào mắt người, nhờ đó
chúng ta thấy được màu sắc của chúng
- Đáp án câu 4 phiếu học tập:
+ Hệ sắc tố ở cây xanh gồm 2 nhóm
chính: diệp lục (chlorophyll) và
carotenoid.
+ Vai trò: tiếp nhận năng lượng ánh
sáng (quang năng) và chuyển hóa
thành hóa năng (ATP và NADPH).
- Đáp án câu hỏi 3 mục Dừng lại và
suy ngẫm SGK trang 27:
Thực vật lá màu đỏ, vẫn có sắc tố màu
lục nhưng hàm lượng sắc tố carotenoid
nhiều hơn. Do đó, cây vẫn tiến hành
quang hợp bình thường, nhưng cường
độ quang hợp không cao
⇨     Kết luận:
Quang hợp là quá trình thực vật tổng
hợp carbohydrate và giải phóng
O2 từ chất vô cơ đơn giản (CO2, H2O)
dưới tác dụng của năng lượng ánh
sáng và sự tham gia của hệ sắc tố
quang hợp.

Hoạt động 2: Tìm hiểu quá trình quang hợp ở thực vật                              
1. Mục tiêu: Nêu được các sản phẩm của quá trình biến đổi năng lượng ánh
sáng thành năng lượng hóa học (ATP và NADPH); Nêu được các con đường
đồng hóa carbon trong quang hợp; Chứng minh được sự thích nghi của thực
vật C4 và CAM trong điều kiện môi trường bất lợi; Trình bày vai trò của sản
phẩm quang hợp trong tổng hợp chất hữu cơ (chủ yếu là tinh bột) đối với cây
và đối với sinh giới.

2. Nội dung: HS hoạt động nhóm, đọc thông tin SGK trang 28 – 29, làm phiếu
học tập và báo cáo theo kĩ thuật phòng tranh, trả lời câu hỏi mục Dừng lại và
suy ngẫm SGK trang 30.
3. Sản phẩm: Đáp án câu 5 trong phiếu học tập và câu hỏi mục Dừng lại và suy
ngẫm SGK trang 30.
4. Tổ chức thực hiện
HĐ CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

II. Quá trình quang hợp ở thực vật

- GV chia lớp thành 4 nhóm quan sát hình
- Đáp án câu 5 trong phiếu học tập
4.2, 4.3, 4.4 và 4.5, đọc thông tin SGK trang (bên dưới).
28 – 29, tìm hiểu nội dung dựa trên câu 5
phiếu học tập thực hiện nhiệm vụ như sau: - Đáp án câu hỏi 2 mục Dừng lại và
suy ngẫm SGK trang 30:
+ Nhóm 1: Bảng 5a phiếu học tập.
+ Các nhóm thực vật được gọi là C3,
+ Nhóm 2: Bảng 5b, cột Thực vật C3.
C4 dựa trên sản phẩm đầu tiên trong
quá trình cố định CO2 ở pha tối:
+ Nhóm 3: Bảng 5b, cột Thực vật C4.
Thực vật C3 – hợp chất 3C (PGA)
+ Nhóm 4: Bảng 5b, cột Thực vật CAM.
Thực vật C4 – hợp chất 4C (OAA)
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ trên bảng
nhóm, treo sản phẩm ở 4 vị trí và cử 1 HS ở Thực vật CAM - Crassulacean Acid
lại. Các HS khác đóng vai khách tham quan Metabolism: tên họ thực vật lần đầu
đi nghe trình bày lần lượt tại các bức tranh phát hiện cơ chế của nhóm này
của nhóm khác, đặt câu hỏi và hoàn thiện
(Crassulacean).
vào phiếu học tập của mình.
+ Thực vật C3: sống trong điều kiện ôn
- GV yêu cầu các nhóm suy nghĩ và trả lời
hòa, cường độ ánh sáng bình thường.
câu hỏi 2 mục Dừng lại và suy ngẫm SGK
Khi nhiệt độ cao, cường độ ánh sáng
trang 30. Từ đó chứng minh sự thích nghi
lớn có thể diễn ra quang hô hấp.
của thực vật C4 và CAM trong điều kiện môi
Thực vật C4: sống ở nơi có cường độ
trường bất lợi.
ánh sáng và nhiệt độ cao, có khả năng
- GV yêu cầu HS quan sát hình 4.6 và trả lời dự trữ CO2 trong mô thịt lá → có thể cố
câu hỏi: Cho biết sản phẩm quang hợp ở ba định CO2 ở nồng độ thấp khi khí khổng
nhóm thực vật C3, C4 và CAM là gì? Sản
đóng → hạn chế sự mất nước.
phẩm đó đóng vai trò gì đối với sinh giới?
Thực vật CAM: sống ở vùng khô hạn
như hạn chế về nguồn nước (sa mạc)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc nhóm, nghiên cứu nội dung
bài học và trả lời câu hỏi, hoàn thành bảng
nhóm và phiếu học tập.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu hoặc
lên bảng trình bày.

→ để tiết kiệm nước, khí khổng thường
đóng vào ban ngày và mở ra và ban
đêm để lấy CO2. Do đó, thực vật CAM:
cố định CO2 vào ban đêm, còn chu
trình Calvin diễn ra vào ban ngày khi có
ánh sáng.
⮚    Nhờ có thêm cơ chế dự trữ CO2, 

- Một số HS nhóm khác nhận xét, bổ sung
cho bạn.
 
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...

BÀI 6. HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
1. MỤC TIÊU
2. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:






Nêu được khái niệm và phân tích được vai trò của hô hấp ở thực vật.
Trình bày được sơ đồ các giai đoạn của hô hấp ở thực vật.
Phân tích được ảnh hưởng của các điều kiện môi trường đến hô hấp ở thực
vật.
Vận dụng được những hiểu biết về hô hấp giải thích các vấn đề thực tiễn.
Phân tích được mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp.

2. Năng lực
Năng lực chung



Năng lực tự học – tự chủ: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ của bản
thân khi tìm hiểu khái quát về hô hấp ở thực vật.
Năng lực hợp tác và giao tiếp: Xác định nội dung hợp tác nhóm, trao đổi, thảo
luận và hoàn thành phiếu học tập về các con đường hô hấp ở thực vật.



Năng lực vận dụng và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng để
giải quyết các vấn đề trong tự nhiên và ứng dụng thực tiễn của hô hấp trong
cuộc sống thường ngày.

Năng lực riêng





Năng lực nhận thức kiến thức sinh học: Nêu được khái niệm và phân tích được
vai trò của hô hấp ở thực vật; Trình bày được sơ đồ các giai đoạn của hô hấp
ở thực vật;;; Phân tích được mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp.
Năng lực tìm tòi và khám phá thế giới sống: Phân tích được ảnh hưởng của
các điều kiện môi trường đến hô hấp ở thực vật.
Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn: Vận dụng được những
hiểu biết về hô hấp giải thích các vấn đề thực tiễn.

3. Phẩm chất





Tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
Trung thực, trách nhiệm trong nghiên cứu và học tập, quan tâm đến nhiệm vụ
của nhóm.
Có ý thức hoàn thành tốt các nội dung thỏa thuận trong môn học.
Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập, nghiên cứu. Có tình
yêu với thiên nhiên nói chung và thực vật nói riêng.

1. THIẾT BỊ DẠY HỌC
2. Đối với giáo viên





Giáo án, SHS, SGV, SBT sinh học 11, máy tính, máy chiếu, giấy A3, bút dạ
màu.
Tranh, ảnh và video khái quát về về mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp ở
thực vật, các con đường hô hấp ở thực vật. Hình ảnh video minh họa ứng dụng
của hô hấp trong bảo quản nông sản và trồng trọt (kho bảo quản gạo, hoa quả,
bảo quản rau trong tủ lạnh, phơi khô các loại hạt, người dân cày bừa, làm cỏ,
sục bùn,…).
Phiếu học tập:

PHIẾU HỌC TẬP
Bài 6. Hô hấp ở thực vật
Câu 1: Hô hấp ở thực vật là gì? Diễn ra ở bào quan nào? Viết phương trình
tổng quát của hô hấp hiếu khí.
..................................................................................................................

..................................................................................................................
Câu 2: Trình bày vai trò của hô hấp ở thực vật.
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
Câu 3: Đọc thông tin phần II.1 và II.2 SGK trang 38 – 40 và hoàn thành đặc
điểm các con đường hô hấp ở thực vật
a) Con đường hô hấp hiếu khí
Nội dung

Đường phân

Oxi hóa pyruvic acid Chuỗi truyền electron
và chu trình Krebs

Nơi diễn ra

 

 

 

Nguyên liệu

 

 

 

Sản phẩm

 

 

 

Số ATP hình thành

 

 

 

Tổng số ATP được hình thành ở con đường hô hấp hiếu khí là                         
b) Con đường lên men
Nội dung

Đường phân

Lên men

Nơi diễn ra

 

 

Nguyên liệu

 

 

Sản phẩm

 

 

Số ATP hình thành

 

 

Tổng số ATP được hình thành ở con đường lên men là                                    
Câu 4: Ảnh hưởng của các yếu tố đến hô hấp ở thực vật
Yếu tố ảnh hưởng
Nước

Nhiệt độ

Hàm lượng O2

Hàm lượng CO2

Cơ sở khoa học
 
 
 
 
 
 
 
 

Ảnh hưởng đối với thực vật
 

 

 

 

Câu 5: Nêu những ứng dụng của hô hấp ở thực vật vào thực tiễn và giải
thích cơ sở khoa học của ứng dụng đó.
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
Câu 6: Quan sát hình 6.2 SGK trang 42, hãy phân tích mối quan hệ giữa 2
quá trình quang hợp và hô hấp ở thực vật.

..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
 
Gửi ý kiến