Sinh học 11 - Trao đổi nước và khoáng ở thực vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Phạm Thị Thuỳ
Ngày gửi: 17h:30' 31-12-2024
Dung lượng: 863.4 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn: ST
Người gửi: Phạm Thị Thuỳ
Ngày gửi: 17h:30' 31-12-2024
Dung lượng: 863.4 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
PHẦN 3 – SINH HỌC CƠ THỂ
CHƯƠNG 1: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Ở
SINH VẬT
BÀI 2: TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ KHOÁNG Ở THỰC VẬT
Thời lượng: 04 tiết (Tiết 2,3,4,5)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Trình bày được vai trò của nước đối với cơ thể thực vật
- Mô tả được 3 giai đoạn của quá trình trao đổi nước trong cây, gồm: hấp thụ nước ở rễ,
vận chuyển nước ở thân và thoát hơi nước ở lá.
- Trình bày được cơ chế hấp thụ nước và khoáng ở tế bào lông hút của rễ
- Nêu được sự vận chuyển các chất trong cây theo hai dòng: dòng mạch gỗ và dòng mạch
rây.
- Nêu được vai trò của sự vận chuyển các chất hữu cơ trong mạch rây
- Trình bày được vai trò của quá trình thoát hơi nước
- Nêu được cơ chế đóng mở khí khổng
- Nêu được khái niệm dinh dưỡng ở thực vật và vai trò sinh lí của một số nguyên tố
khoáng đa lượng và vi lượng đối với thực vật
- Quan sát và nhận biết được một số biểu hiện của cây do thiếu khoáng
- Nêu được các nguồn cung cấp nitrogen cho cây
- Trình bày được quá trình hấp thụ và biến đổi nitrate và ammonium ở thực vật
- Phân tích được một số nhân tố ảnh hưởng đến trao đổi nước và quá trình dinh dưỡng
khoáng ở thực vật
- Giải thích được sự cân bằng nước và tưới tiêu hợp lí, phân tích được vai trò của phân
bón đối với năng suất cây trồng
2. Năng lực:
NĂNG LỰC
MỤC TIÊU
NĂNG LỰC CHUNG
Giao tiếp và - Phân công và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân, nhóm
hợp tác
- Chủ động hoàn thành công việc được giao, tiếp thu kiến thức từ các
thành viên trong nhóm
Tự chủ và tự - Tích cực chủ động tìm kiếm tài liệu về trao đổi nước và khoáng ở thực
học
vật
- Ghi chép đầy đủ và ngắn gọn thông tin dưới dạng sơ đồ tư duy thuận
lợi cho việc ghi nhớ, sử dụng khi cần thiết
Giải quyết Đề xuất các biện pháp tưới nước và bón phân hợp lý cho cây trồng,
vấn đề và phòng và điều trị các bệnh do thiếu khoáng ở cây
sáng tạo
NĂNG LỰC SINH HỌC
Nhận thức - Trình bày được vai trò của nước đối với cơ thể thực vật
sinh học
- Mô tả được 3 giai đoạn của quá trình trao đổi nước trong cây, gồm: hấp
thụ nước ở rễ, vận chuyển nước ở thân và thoát hơi nước ở lá.
- Trình bày được cơ chế hấp thụ nước và khoáng ở tế bào lông hút của rễ
- Nêu được sự vận chuyển các chất trong cây theo hai dòng: dòng mạch
gỗ và dòng mạch rây.
- Nêu được vai trò của sự vận chuyển các chất hữu cơ trong mạch rây
- Trình bày được vai trò của quá trình thoát hơi nước
- Nêu được cơ chế đóng mở khí khổng
- Nêu được khái niệm dinh dưỡng ở thực vật và vai trò sinh lí của một
số nguyên tố khoáng đa lượng và vi lượng đối với thực vật
- Nêu được các nguồn cung cấp nitrogen cho cây
- Trình bày được quá trình hấp thụ và biến đổi nitrate và ammonium ở
thực vật
- Phân tích được một số nhân tố ảnh hưởng đến trao đổi nước và quá
trình dinh dưỡng khoáng ở thực vật
Tìm hiểu thế - Quan sát và nhận biết được một số biểu hiện của cây do thiếu khoáng
giới sống
Vận
dụng - Giải thích được vai trò quan trọng của sự thoát hơi nước đối với đời
kiến thức, kĩ sống của cây
năng đã học - Giải thích được một số hiện tượng thực tế liên quan đến vận chuyển
nước, thoát hơi nước ở cây như: rỉ nhựa, ứ giọt...
- Giải thích được sự cân bằng nước và tưới tiêu hợp lí, phân tích được
vai trò của phân bón đối với năng suất cây trồng
3. Phẩm chất
Chăm chỉ
- Tích cực nghiên cứu tài liệu, thường xuyên theo dõi và hoàn thành tốt
việc thực hiện các nhiệm vụ được phân công
- Đánh giá ưu, nhược điểm của bản thân và kiến thức đã tiếp thu được
khi học nội dung kiến thức trao đổi nước và khoáng ở thực vật
Trách nhiệm
Có trách nhiệm khi thực hiện các nhiệm vụ khi được phân công
Trung thực
Có ý thức báo cáo chính xác, khách quan về kết quả đã làm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên:
- SGK, SGV, giáo án
- Các hình ảnh, biểu bảng theo SGK
- Máy chiếu, máy tính
2. Học sinh:
- Đọc trước bài mới.
- Trả lời các câu hỏi SGK
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ/ NHIỆM VỤ HỌC TẬP)
1. Mục tiêu:
- Tạo ra mâu thuẫn nhận thức cho HS, khơi dậy mong muốn tìm hiểu kiến thức.
- HS xác định được nội dung bài học là tìm hiểu về quá trình trao đổi nước và khoáng ở
thực vật
2. Nội dung:
-HS quan sát hình ảnh 2.1 và hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi:
(?) Quan sát H2.1, cho biết cây có biểu hiện như thế nào khi không được cung cấp đủ
nước và dinh dưỡng khoáng? Nên làm gì để tránh xảy ra các hiện tượng này?
3. Sản phẩm học tập:
- HS mô tả được đặc điểm của cây khi bị thiếu nước và thiếu dinh dưỡng khoáng
- Đề xuất được các biện pháp để tránh hiện tượng cây thiếu nước và thiếu khoáng
4. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ :
GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân và trả lới câu hỏi sau:
(?) Nước và chất khoáng có vai trò gì đối với thực vật? Chúng được thực vật hấp thụ và
sử dụng như thế nào?
HS chú ý lắng nghe.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS hoạt động cá nhân và trả lời cho câu hỏi dựa trên hiểu biết của mình:
- Vai trò của nước và chất khoáng đối với thực vật: Nước, chất khoáng là những chất dinh
dưỡng của thực vật.
+ Vai trò của nước đối với thực vật: Nước là thành phần cấu tạo của tế bào; là dung môi hòa
tan các chất, tham gia vào quá trình vận chuyển các chất trong cây; là nguyên liệu, môi
trường của các phản ứng sinh hóa; điều hòa nhiệt độ của cơ thể thực vật → Nước tham gia
vào thành phần cấu tạo của tế bào và chi phối các quá trình sinh lí diễn ra trong cây.
+ Vai trò của chất khoáng đối với thực vật: Trong cây, các nguyên tố khoáng thiết yếu có 2
vai trò chính là cấu trúc nên các thành phần của tế bào và điều tiết các quá trình sinh lí.
- Sự hấp thụ và sử dụng nước và chất khoáng đối với thực vật:
+ Nước và chất khoáng được thực vật trên cạn hấp thụ chủ yếu nhờ lông hút ở rễ. Thực vật
thủy sinh hấp thụ nước và khoáng từ môi trường nước qua tế bào biểu bì của hầu hết các cơ
quan.
+ Sau khi được hấp thụ, nước và chất khoáng được vận chuyển đến các tế bào của cây chủ
yếu nhờ hệ thống mạch gỗ để thực hiện các hoạt động sống.
Bước 3: Báo cáo – Thảo luận:
HS hoạt động cá nhân và trả lời câu hỏi.
Đại diện HS trình bày kết quả thảo luận
HS còn lại chú ý lắng nghe, nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả: GV nhận xét, đánh giá câu trả lời và dẫn dắt vào nội dung
bài mới
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (KHÁM PHÁ)
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của nước và chất khoáng
a. Mục tiêu:
- Trình bày được vai trò của nước đối với cơ thể thực vật
- Nêu được khái niệm dinh dưỡng ở thực vật và vai trò sinh lí của một số nguyên tố
khoáng đa lượng và vi lượng đối với thực vật
- Quan sát và nhận biết được một số biểu hiện của cây do thiếu khoáng
b. Nội dung:
1. Vai trò của nước:
- GV yêu cầu HS đọc SGK + quan sát hình + hoạt động nhóm trả lời câu hỏi:
(?) Mô tả cấu trúc của phân tử nước? Đặc tính quan trọng của nước là gì?
(?) Nêu vai trò của nước:
+ Đối với sự phân bố của thực vật trên Trái Đất?
+ Đối với cơ thể thực vật?
2. Vai trò của các nguyên tố khoáng:
- GV đưa ra hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập, cho HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi,
thảo luận nhóm
- HS trả lời để tìm ra nội dung phần học về vai trò của nước và vai trò sinh lí của một số
nguyên tố dinh dưỡng khoáng trong cây
PHT số 1: Tìm hiểu vai trò sinh lí của một số nguyên tố dinh dưỡng khoáng trong cây
1. Dinh dưỡng ở thực vật là gì?
2. Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu là gì?
3. Phân biệt nguyên tố đa lượng và nguyên tố vi lượng theo tiêu chí sau:
Nguyên tố đa lượng
Nguyên tố vi lượng
Hàm lượng trong cây
Vai trò
Ví dụ
c. Sản phẩm: Kết quả trả lời câu hỏi và đáp án PHT của GV đưa ra
Đáp án PHT số 1: Tìm hiểu vai trò sinh lí của một số nguyên tố dinh dưỡng khoáng trong
cây
1. Dinh dưỡng ở thực vật là gì?
- Dinh dưỡng ở thực thực vật là quá trình thực vật hấp thụ các nguyên tố, hợp chất cần
thiết từ môi trường và sử dụng cho trao đổi chất, sinh trưởng và sinh sản ở thực vật
2. Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu là gì?
- Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu là:
+ Nguyên tố mà thiếu nó cây không hoàn thành được chu trình sống
+ Không thể thay thế được bởi bất kì nguyên tố nào khác
+ Phải trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất trong cơ thể.
- Dựa vào hàm lượng trong cây, các nguyên tố dinh dưỡng khoáng được chia thành hai
nhóm
3. Phân biệt nguyên tố đa lượng và nguyên tố vi lượng theo tiêu chí sau:
Nguyên tố đa lượng
Nguyên tố vi lượng
Hàm lượng trong cây
Tương đối lớn
Nhỏ (≤0,01% khối lượng chất
khô)
Vai trò
Chủ yếu đóng vai trò cấu trúc Chủ yếu đóng vai trò hoạt hóa
của tế bào, cơ thể, điều tiết các enzim
các quá trình sinh lí.
Ví dụ
N, K, Ca, Mg, P, S
Cl, B, Fe, Mn, Zn, Cu, Mo, Ni
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
Hoạt động 1.1. Tìm hiểu vai trò của nước
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (mỗi bàn là 1 nhóm)
GV cho HS quan sát hình ảnh cấu trúc của phân tử nước
GV yêu cầu các nhóm quan sát hình + nghiên cứu thông
tin (SGK/9) + Vận dụng kiến thức cũ + thảo luận theo kỹ
thuật khăn trải bàn trả lời các câu hỏi sau:
(?) Mô tả cấu trúc của phân tử nước? Đặc tính quan
trọng của nước là gì?
(?) Nêu vai trò của nước:
+ Đối với sự phân bố của thực vật trên Trái Đất?
+ Đối với cơ thể thực vật?
HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS quan sát hình + đọc thông tin SGK + vận dụng kiến
thức đã học + thảo luận nhóm theo kĩ thuật khăn trải bàn
để hoàn thành câu hỏi và ghi vào bảng nhóm
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu các nhóm nộp sản phẩm và mời ngẫu nhiên
một vài nhóm trình bày
Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung (nếu có)
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá và kết luận, chuyển sang hoạt
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. VAI TRÒ CỦA NƯỚC
VÀ CHẤT KHOÁNG
1. Vai trò của nước
- Nước chiếm từ 70% đến
hơn 90% sinh khối tươi của
mô thực vật thùy thuộc vào
cơ quan, tuổi cây, loài cây
và điều kiện ngoại cảnh.
- Nước quyết định sự phân
bố của thực vật trên Trái
Đất
- Trong cơ thể thực vật
nước có các vai trò:
+ Nước là thành phần cấu
tạo tế bào thực vật
+ Môi trường liên kết tất cả
các bộ phận cơ thể thực
vật, dung môi của các ion
khoáng và các hợp chất hòa
tan trong nước
+ Là môi trường của các
phản ứng sinh hóa
+ Là thành phần tham gia
động tiếp theo.
Hoạt động 1.2. Tìm hiểu vai trò của các nguyên tố
khoáng
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV giữ nguyên nhóm của hoạt động 1.1. Yêu cầu các
nhóm tiếp tục thảo luận hoàn thành nội dung PHT số 1:
Tìm hiểu vai trò sinh lí của một số nguyên tố dinh dưỡng
khoáng trong cây
1. Dinh dưỡng ở thực vật là gì?
2. Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu là gì?
3. Phân biệt nguyên tố đa lượng và nguyên tố vi lượng
theo tiêu chí sau:
Nguyên tố đa lượng Nguyên tố vi lượng
Hàm lượng
trong cây
Vai trò
Ví dụ
trực tiếp các quá trình sinh
hóa của cơ thể, điều hòa
nhiệt độ, chất đệm bảo vệ
cơ thể khỏi tác động cơ
học.
+ Là phương tiện vận
chuyển các chất trong hệ
vận chuyển ở cơ thể thực
vật.
2. Vai trò của các nguyên
tố khoáng
- Dinh dưỡng ở thực thực
vật là quá trình thực vật
hấp thụ các nguyên tố, hợp
chất cần thiết từ môi trường
và sử dụng cho trao đổi
chất, sinh trưởng và sinh
sản ở thực vật
- Nguyên tố dinh dưỡng
khoáng thiết yếu là:
+ Nguyên tố mà thiếu nó
cây không hoàn thành được
chu trình sống
+ Không thể thay thế được
bởi bất kì nguyên tố nào
khác
+ Phải trực tiếp tham gia
vào quá trình chuyển hóa
vật chất trong cơ thể.
- Dựa vào hàm lượng trong
cây, các nguyên tố dinh
dưỡng khoáng được chia
thành hai nhóm
(Nd theo PHT)
GV yêu cầu HS đọc bảng 2.1. Vai trò của một số nguyên
tố dinh dưỡng khoáng ở thực vật để HS nắm rõ hơn vai
trò cũng như triệu chứng của cây khi thiếu nguyên tố
dinh dưỡng khoáng
GV yêu cầu HS quan sát hình triệu chứng thiếu một số
nguyên tố ở thực vật để HS nắm rõ hơn về triệu chứng
thiếu nguyên tố dinh dưỡng
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS đọc thông tin SGK + vận dụng kiến thức đã học +
thảo luận nhóm để hoàn thành PHT
Sau khi hoàn thành PHT HS đọc bảng 2.1 (SGK/10) và
quan sát hình do GV cung cấp
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu các nhóm nộp sản phẩm và mời ngẫu nhiên
một vài nhóm trình bày
Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung (nếu có)
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá và kết luận, chuyển sang hoạt
động tiếp theo.
Hoạt động 2: Tìm hiểu quá trình trao đổi nước và khoáng ở thực vật
a. Mục tiêu:
- Mô tả được 3 giai đoạn của quá trình trao đổi nước trong cây, gồm: hấp thụ nước ở rễ,
vận chuyển nước ở thân và thoát hơi nước ở lá.
- Trình bày được cơ chế hấp thụ nước và khoáng ở tế bào lông hút của rễ
- Nêu được sự vận chuyển các chất trong cây theo hai dòng: dòng mạch gỗ và dòng mạch
rây.
- Nêu được vai trò của sự vận chuyển các chất hữu cơ trong mạch rây
- Trình bày được vai trò của quá trình thoát hơi nước
- Nêu được cơ chế đóng mở khí khổng
b. Nội dung:
1. Hấp thụ nước và khoáng ở rễ
- GV đưa ra hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập, cho HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi,
thảo luận nhóm rút ra kiến thức về sự hấp thụ nước, khoáng và vận chuyển các chất trong
cây.
- Quan sát H2.3 và hoàn thành PHT số 2
PHT số 2. Tìm hiểu cơ quan và cơ chế hấp thụ nước và khoáng ở thực vật
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1. Cho biết cây hấp thụ nước và khoáng nhờ cơ quan nào?
2. Phân biệt sự hấp thụ nước và sự hấp thụ khoáng
Điểm phân biệt
Sự hấp thụ nước
Sự hấp thụ khoáng
Điều kiện xảy ra
Cơ chế và đặc điểm (nếu
có)
- Quan sát H2.4 và hoàn thành PHT số 3
PHT số 3. Phân biệt các con đường di chuyển của nước và khoáng từ đất vào mạch gỗ
của rễ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Các con
đường
Điểm phân biệt
Mô tả đường đi
Đặc điểm chung
2. Vận chuyển nước và các chất trong thân
- Quan sát H2.5 và 2.6 hoàn thành PHT số 4
PHT số 4. Mô tả đặc điểm dòng vận chuyển trong mạch gỗ và mạch rây theo gợi ý ở
bảng sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Đặc điểm
Dòng mạch gỗ
Dòng mạch rây
Chất được vận chuyển
Chiều vận chuyển
Động lực vận chuyển
Cấu tạo
3. Thoát hơi nước ở lá
- Quan sát H2.7 và hoàn thành PHT số 5
PHT số 5. Phân biệt thoát hơi nước qua khí khổng và qua cutin
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
Tiêu chí
Qua khí khổng
Qua cutin
Quá trình thoát hơi nước
Đặc điểm
- HS trả lời để tìm ra nội dung phần học về sự hấp thụ nước, khoáng và vận chuyển các
chất trong cây.
c. Sản phẩm: Kết quả trả lời câu hỏi và đáp án PHT của GV đưa ra
Đáp án PHT số 2. Tìm hiểu cơ quan và cơ chế hấp thụ nước và khoáng ở thực vật
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1. Cho biết cây hấp thụ nước và khoáng nhờ cơ quan nào?
- Thực vật sống dưới nước: Hấp thụ qua bề mặt tế bào của cây
- Thực vật sống trên cạn:
+ Qua bề mặt tế bào rễ, chủ yếu qua tế bào lông hút
+ Qua tế bào khí khổng trên bề mặt lá.
2. Phân biệt sự hấp thụ nước và sự hấp thụ khoáng
Điểm phân biệt
Điều kiện xảy ra
Cơ chế và đặc điểm
(nếu có)
Đáp án PHT số 3
Sự hấp thụ nước
Sự hấp thụ khoáng
Thế nước môi trường đất cao -Chênh lệch nồng độ giữa môi
hơn thế nước trong tế bào lông trường đất và tế bào rễ cây
hút
- Cần năng lượng và chất mang
(đối với vận chuyển chủ động)
- Nước di chuyển từ dung dịch - Cơ chế thụ động:
đất (môi trường nhược trương) + Ion khoáng từ dung dịch đất
vào tế bào lông hút (môi (nơi có nồng độ cao) khuếch tán
trường ưu trương) theo cơ chế đến dịch bào tế bào lông hút (nơi
thẩm thấu (thụ động)
có nồng độ thấp)
- Tính ưu trương của dịch tế + Xâm nhập theo dòng nước
bào rễ so với dung dịch đất liên kết
được duy trì nhờ quá trình + Từ bề mặt hạt keo đất trao đổi
thoát hơi nước ở lá và nồng độ với ion khoáng trên bề mặt rễ khi
chất tan cao (các ion khoáng có sự tiếp xúc trực tiếp giữa lông
được rễ hấp thu hoặc các chất hút và hạt keo đất
như đường sucrose, acid hữu - Cơ chế chủ động: Ion khoáng
cơ… sinh ra từ quá trình trao xâm nhập từ dung dịch đất vào
đổi chất)
rễ cây ngược chiều nồng độ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Các con đường
Con đường gian bào
Con đường tế bào chất
Điểm phân biệt
Mô tả đường đi
Nước đi theo khoảng không gian Nước và ion khoáng di
giữa các bó sợi xenlulôzơ bên chuyển hướng tâm qua tế
trong thành tế bào. Khi vào đến bào chất của các lớp tế bào
nội bì bị đai Caspari chặn lại nên vỏ rễ đến mạch gỗ thông
chuyển sang con đường tế bào qua cầu sinh chất
chất
Đặc điểm
Nhanh, được chọn lọc sau khi
Chậm, được chọn lọc
qua đai caspary
Đặc điểm chung
- Di chuyển theo một chiều từ đất vào mạch gỗ của rễ
- Trước khi đi vào mạch gỗ ở rễ, cả 2 con đường đều đi qua đai
caspari.
Đáp án PHT số 4. Mô tả đặc điểm dòng vận chuyển trong mạch gỗ và mạch rây theo gợi
ý ở bảng sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Đặc điểm
Dòng mạch gỗ
Dòng mạch rây
Chất được vận chuyển Nước, các chất khoáng hoà Các sản phẩm quang hợp (chủ
tan, một số hợp chất hữu cơ yếu là sucrose), một số hợp
như amino acid, amide, chất như amino acid, hormone
cytokinine, alkaloid,…
thực vật, các chất khoáng tái
sử dụng
Chiều vận chuyển
Một chiều
Hai chiều
Động lực vận chuyển Áp suất rễ (lực đẩy)
Chênh lệch áp suất thẩm thấu
Thoát hơi nước ở lá (lực kéo)
giữa cơ quan nguồn (nơi có áp
Lực liên kết giữa các phân tử suất thẩm thấu cao) và các cơ
nước với nhau và lực bám giữa quan sử dụng (nơi có áp suất
các phân tử nước với thành thẩm thấu thấp)
mạch gỗ (động lực trung gian)
Cấu tạo
Được cấu tạo từ 2 loại tế bào: Được cấu tạo từ ống rây và tế
Quản bào và mạch ống, là các bào kèm, các tế bào xếp theo
tế bào chết, thành tế bào đã chiều thẳng đứng và thông với
thấm lignin, trên quản bào và nhau
mạch ống có các lỗ bên
Đáp án PHT số 5. Phân biệt thoát hơi nước qua khí khổng và qua cutin
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
Tiêu chí
Qua khí khổng
Qua cutin
Quá trình thoát hơi
Nước chuyển thành dạng hơi đi Nước khuếch tán từ khoảng
nước
vào gian bào → hơi nước từ
gian bào của thịt lá qua lớp
gian bào khuếch tán qua lỗ khí cutin để ra ngoài
vào khí quyển xung quanh bề
mặt lá → hơi nước khuếch tán
từ không khí quanh bề mặt lá ra
không khí xa hơn
Đặc điểm
Vận tốc lớn, được điều chỉnh
Vận tốc nhỏ, không được
bằng đóng mở khí khổng
điều chỉnh
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân + quan sát hình 2.2 và cho II. QUÁ TRÌNH TRAO
biết sự trao đổi nước trong cây gồm những quá trình nào?
ĐỔI
NƯỚC
VÀ
HS trả lời GV dẫn dắt nội dung học phần II
KHOÁNG Ở THỰC
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu hấp thụ nước và khoáng ở rễ
VẬT
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
1. Hấp thụ nước và
GV chia lớp thành 6 nhóm nhỏ (mỗi bàn là 1 nhóm) và chia khoáng ở rễ
quá trình thảo luận thành 2 lần theo kĩ thuật khăn trải bàn
a. Cơ quan hấp thụ nước
- Lần 1:
và khoáng ở thực vật
+ Nhóm 1, 2, 3 hoàn thành PHT số 2
- Thực vật sống dưới
+ Nhóm 4, 5, 6 hoàn thành PHT số 3
nước: Hấp thụ qua bề mặt
- Lần 2
tế bào của cây
+ Nhóm 1, 2, 3 hoàn thành PHT số 3
- Thực vật sống trên cạn:
+ Nhóm 4, 5, 6 hoàn thành PHT số 2
+ Qua bề mặt tế bào rễ,
- Đối với PHT số 2:
chủ yếu qua tế bào lông
GV yêu cầu các nhóm quan sát hình + đọc nội dung SGK + hút
thảo luận nhóm hoàn thành PHT
+ Qua tế bào khí khổng
PHT số 2. Tìm hiểu cơ quan và cơ chế hấp thụ nước và
trên bề mặt lá.
khoáng ở thực vật
b. Cơ chế hấp thụ nước
- Đối với PHT số 3:
và khoáng ở rễ cây
GV yêu cầu HS quan sát hình + đọc SGK hoàn thành nội (ND theo PHT số 2)
dung PHT
c. Vận chuyển nước và
PHT số 3. Phân biệt các con đường di chuyển của nước và
chất khoáng từ lông hút
khoáng từ đất vào mạch gỗ của rễ
vào mạch gỗ của rễ
GV cung cấp thông tin về đai caspari: Đai caspari là phần (ND theo PHT số 3)
vách tế bào bị subêrin hóa không thấm nước và chất tan. Đai
caspari bao quanh hoàn toàn các tế bào nội bì tạo nên đai
ngăn cách trong gian bào giữa vỏ và trung trụ của rễ. Dòng
nước và ion khoáng không thể đi qua đai caspari nên buộc
phải đi bằng con đường thứ hai là qua tế bào chất.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS quan sát hình + đọc thông tin SGK + vận dụng kiến thức
đã học + thảo luận nhóm theo kĩ thuật khăn trải bàn để hoàn
thành PHT và ghi sản phẩm vào bảng nhóm
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu các nhóm nộp sản phẩm và mời ngẫu nhiên một
vài nhóm trình bày
Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung (nếu có)
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá và kết luận, chuyển sang hoạt động
tiếp theo.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu vận chuyển nước và các chất
trong thân
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV giữ nguyên 6 nhóm nhỏ của các hoạt động trước. Yêu
cầu các nhóm quan sát H 2.5, 2.6 + đọc thông tin SGK + thảo
luận hoàn thành nội dung PHT số 4: Mô tả đặc điểm dòng
vận chuyển trong mạch gỗ và mạch rây theo gợi ý ở bảng
sau:
PHT số 4. Mô tả đặc điểm dòng vận chuyển trong mạch gỗ
và mạch rây theo gợi ý ở bảng sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Đặc điểm
Dòng mạch gỗ Dòng mạch rây
Chất được vận
chuyển
Chiều vận chuyển
Động lực vận chuyển
Cấu tạo
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS quan sát H 2.5, 2.6 + đọc thông tin SGK + thảo luận hoàn
thành nội dung PHT số 4 để nắm được nội dung kiến thức sự
vận chuyển các chất trong cây
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu các nhóm nộp sản phẩm và mời ngẫu nhiên một
vài nhóm trình bày
Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung (nếu có)
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá và kết luận, chuyển sang hoạt động
tiếp theo.
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu thoát hơi nước ở lá
Hoạt động 2.3.1. Tìm hiểu con đường thoát hơi nước ở lá
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân quan sát hình ảnh + đọc
nội dung SGK và trả lời câu hỏi:
(?) Thoát hơi nước ở thực vật diễn ra như thế nào?
(cơ quan, bộ phận nào của cây, cơ quan nào là chủ yếu? Có
những con đường thoát hơi nước nào?)
GV cho HS thảo luận cặp đôi phân biệt hai con đường thoát
hơi nước
Quan sát hình + đọc SGK/15 hoàn thành bảng sau:
PHT số 5. Phân biệt thoát hơi nước qua khí khổng và qua
2. Vận chuyển nước và
các chất trong thân
Sự vận chuyển vật chất
trong thân được thực hiện
trong mạch gỗ và mạch
rây
(ND theo PHT số 4)
3. Thoát hơi nước ở lá
a. Các con đường thoát
hơi nước
- Thoát hơi nước có thể
diễn ra ở bề mặt nhiều bộ
phận của cây như: lỗ vỏ
trên thân, cánh hoa, vỏ
quả…
- Lá là cơ quan thoát hơi
nước chủ yếu của cây
- Có 2 con đường thoát
hơi nước:
+ Thoát hơi nước qua lớp
cutin
+ Thoát hơi nước qua khí
khổng
(ND theo PHT số 5)
cutin
Tiêu chí
Qua khí khổng Qua cutin
Quá trình THN
Đặc điểm
GV Mở rộng kiến thức về lớp cutin: Lớp cutin là một hợp
chất hữu cơ có dạng như sáp, không thấm nước tạo thành
một lớp liên tục bao phủ lên trên bề mặt của lá trừ các lỗ khí
có tác dụng ngăn cản quá trình thoát hơi nước.
GV đặt câu hỏi thêm để mở rộng kiến thức cho HS
(?) Theo em quá trình thoát hơi nước qua cutin sẽ biến động
như thế nào từ lá non đến lá già? Vì sao?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS quan sát hình + đọc thông tin SGK + vận dụng kiến thức
đã học + hoạt động cá nhân và thảo luận nhóm để hoàn
thành yêu cầu của GV tìm hiểu nội dung thoát hơi nước ở lá
cây
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu cá nhân trả lời câu hỏi, các nhóm nộp sản phẩm
và mời ngẫu nhiên một vài nhóm trình bày.
Các cá nhân nhóm khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung (nếu
có)
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá và kết luận, chuyển sang hoạt động
tiếp theo.
Hoạt động 2.3.2. Tìm hiểu cơ chế đóng mở khí khổng
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát hình + đọc thông tin SGK + thảo
luận nhóm theo kĩ thuật khăn trải bàn (nhóm lớn 2 bàn 1
nhóm) trả lời các câu hỏi sau:
(?) Mô tả cấu tạo của khí khổng?
(?) Giải thích cơ chế đóng mở khí khổng?
(?) Sự đóng, mở của khí khổng chịu ảnh hưởng của những
nhân tố nào?
GV đặt thêm câu hỏi
(?) Vì sao cây đặt ngoài sáng thì khí khổng mở, trong tối khí
khổng đóng?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS quan sát H 2.7 + đọc thông tin SGK + thảo luận nhóm
theo kĩ thuật khăn trải bàn (mỗi thành viên viết 1 góc, sau đó
tổng hợp ý kiến và ghi vào trung tâm tờ giấy lớn) hoàn thành
nội dung câu hỏi của GV
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu các nhóm nộp sản phẩm và mời ngẫu nhiên một
vài nhóm trình bày
Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung (nếu có)
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá và kết luận, chuyển sang hoạt động
tiếp theo.
Hoạt động 2.3.3. Tìm hiểu vai trò của quá trình thoát hơi
nước đối với thực vật
b. Cơ chế đóng mở khí
khổng
* Cấu tạo của khí khổng
- Mỗi khí khổng có hai tế
bào hình hạt đậu áp sát
vào nhau.
- Các tế bào hạt đậu có
thành trong dày, thành
ngoài mỏng tạo thành
một khe hở (lỗ khí) giữa
hai tế bào hạt đậu.
- Bên trong tế bào hình
hạt đậu có chứa lục lạp và
không bào
* Cơ chế đóng mở khí
khổng
- Khi tế bào khí khổng
tích lũy các chất thẩm
thấu như K+, malate,
sucrose sẽ trương nước,
thành mỏng phía ngoài bị
căng mạnh và đẩy ra xa
khỏi lỗ khí, thành dày
phía trong bị căng yếu
hơn làm khí khổng mở
- Sự giải phóng các chất
thẩm thấu khỏi tế bào khí
khổng làm giảm sự hút
nước, lỗ khí đóng lại.
→ Động lực làm đóng
mở khí khổng là sự biến
đổi sức trương nước trong
các tế bào khí khổng
c. Vai trò của quá trình
thoát hơi nước đối với
thực vật
- Tạo lực hút kéo nước và
các chất hòa tan đi theo
một chiều từ rễ lên lá
- Nhờ có quá trình thoát
hơi nước khí khổng mở ra
cho CO2 khuếch tán vào
lá cung cấp nguyên liệu
cho quá trình quang hợp.
- Thoát hơi nước giúp hạ
nhiệt độ của lá cây vào
những ngày nắng nóng
bảo vệ các cơ quan khỏi
bị tổn thương bởi nhiệt độ
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
và duy trì các hoạt động
GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân quan sát hình ảnh + đọc sống bình thường.
SGK trả lời câu hỏi
(?) Thoát hơi nước có vai trò gì đối với thực vật?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS quan sát hình + đọc thông tin SGK + trả lời câu hỏi của
GV
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
GV gọi HS trả lời (gợi ý nếu cần thiết), HS khác lắng nghe,
nhận xét
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá và kết luận, chuyển sang hoạt động
tiếp theo.
Hoạt động 3: Tìm hiểu dinh dưỡng nitrogen
a. Mục tiêu:
- Nêu được các nguồn cung cấp nitrogen cho cây
- Trình bày được quá trình hấp thụ và biến đổi nitrate và ammonium ở thực vật
b. Nội dung:
1. Vai trò của nitrogen
HS quan sát Hình 2.8 + đọc SGK/15 trả lời câu hỏi:
(?) Nêu vai trò của nitrogen đối với thực vật?
2. Nguồn cung cấp nitrogen cho thực vật
- GV cho HS quan sát hình ảnh, đọc SGK, hoạt động cặp đôi và hoạt động cá nhân để
hoàn thành PHT số 6
PHT số 6. Tìm hiểu nguồn cung cấp nitrogen cho cây
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 6
Khả năng hấp thụ của
Nguồn cung cấp
Dạng Nitơ
Đặc điểm
cây
Nitrogen trong
không khí
Nitrogen trong đất
Nitrogen trong phân
bón
3. Quá trình biến đổi nitrate và ammonium ở thực vật
HS đọc thông tin SGK thảo luận nhóm lớn (mỗi tổ một nhóm) trả lời các câu hỏi của GV
(?) Nitrate và ammonium được biến đổi trong cây như thế nào?
(?) Điều kiện cho quá trình khử nitrate là gì?
(?) Hãy cho biết ý nghĩa của quá trình khử nitrate và sự hình thành amide trong cơ thể
thực vật?
c. Sản phẩm:
- Kết quả trả lời câu hỏi và đáp án PHT của GV đưa ra
- Đáp án PHT số 6. Tìm hiểu nguồn cung cấp nitrogen cho cây
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 6
Nguồn
Dạng Nitơ
Đặc điểm
Khả năng hấp thụ của cây
cung cấp
Nitrogen
Nitrogen
- Liên kết ba bền chặt Cây không hấp thụ được → phải
trong
phân tử (N2)
nhờ các vi sinh vật cố định Nitơ
không khí
chuyển hóa thành dạng NH3 hoặc
do sự phóng tia lửa điện trong khí
Nitrogen
trong đất
- NH+4 ít di động,
Nitrogen vô
được hấp thụ trên bề
cơ trong các
mặt của các hạt keo
muối
đất.
khoáng
- NO3- dễ bị rửa trôi
Nitơ hữu cơ
trong xác
sinh vật
Nitrogen
Nitrogen vô
trong phân
cơ
bón
Nitrogen
hữu cơ
- Kích thước phân tử
lớn.
quyển làm oxi hóa N2 thành NO3cây mới hấp thụ được.
Cây dễ hấp thụ
- Cây không hấp thụ được Nitơ hữu
cơ trong xác sinh vật → nhờ VSV
đất khoáng hóa thành NO3- và
NH4+ mà cây mới hấp thụ được
- Nitrogen vô cơ cây dễ hấp thu
- Tỉ lệ nitrogen cao
- Dễ tan → cây dễ
hấp thụ
- Dễ làm chua đất
- Chứa nhiều nitrogen - Nitrogen hữu cơ cần thời gian để
hữu cơ
VSV chuyển hóa
- Chậm tác dụng
nhưng lâu dài
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
HỌC SINH
Hoạt động 3.1. Tìm hiểu vai trò của nitrogen
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát Hình 2.8 + đọc SGK/15
trả lời câu hỏi:
(?) Nêu vai trò của nitrogen đối với thực vật?
HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS quan sát hình + đọc thông tin SGK + vận
dụng kiến thức đã học + hoạt động cá nhân trả
lời câu hỏi
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu cá nhân trả lời câu hỏi
Các cá nhân khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung
(nếu có)
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV nhận xét, đánh giá và kết luận, chuyển sang
hoạt động tiếp theo.
Hoạt động 3.2. Tìm hiểu nguồn cung cấp
nitrogen
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 quan sát hình
ảnh + đọc nội dung SGK trả lời câu hỏi và hoàn
thành PHT số 6
(?) Quan sát hình và cho biết cây có thể lấy
nitrogen từ đâu?
Sau khi HS trả lời GV yêu cầu các nhóm tiến
hành thảo luận hoàn thành nội dung PHT số 6
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
III. DINH DƯỠNG NITROGEN
1. Vai trò của nitrogen
- Vai trò cấu trúc: Nitrogen là thành
phần của các hợp chất hữu cơ quan
trọng như protein, nucleic acid,
diệp lục…
- Vai trò điều tiết: Tham gia cấu tạo
nên enzyme, hormone thực vật…
qua đó điều tiết quá trình sinh
trưởng, phát triển của thực vật
2. Nguồn cung cấp nitrogen cho
thực vật
a. Nitơ trong không khí
- Nitơ phân tử (N2): Cây không hấp
thụ được → phải nhờ các vi sinh
vật cố định Nitơ chuyển hóa thành
dạng NH3 hoặc do sự phóng tia lửa
điện trong khí quyển làm oxi hóa
N2 thành NO3- cây mới hấp thụ
được.
- Nitơ hữu cơ (NO, NO 2): Độc đối
với cây trồng
b. Nitrogen trong phân bón
- Nitơ vô cơ: Cây sử dụng trực tiếp
các ion NH4+ và NO3- Nitơ hữu cơ: Qua quá trình
khoáng hóa → NH4+ và NO3c. Nitrogen trong phân bón
PHT số 6. Tìm hiểu nguồn cung cấp nitrogen cho
cây
Nguồn
Dạng
Đặc
Khả năng
cung cấp
Nitơ
điểm
hấp thụ của
cây
Nitrogen
trong
không khí
Nitrogen
trong đất
Nitrogen
trong phân
bón
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS quan sát hình + đọc thông tin SGK + vận
dụng kiến thức đã học + hoạt động cá nhân và
thảo luận nhóm để hoàn thành yêu cầu của GV
tìm hiểu nguồn cung cấp nitrogen cho cây
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu cá nhân trả lời câu hỏi, các nhóm
nộp sản phẩm và mời ngẫu nhiên một vài nhóm
trình bày.
Các cá nhân nhóm khác lắng nghe và nhận xét,
bổ sung (nếu có)
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV nhận xét, đánh giá và kết luận, chuyển sang
hoạt động tiếp theo.
Hoạt động 3.3. Tìm hiểu quá trình biến đổi
nitrate và ammonium ở thực...
CHƯƠNG 1: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Ở
SINH VẬT
BÀI 2: TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ KHOÁNG Ở THỰC VẬT
Thời lượng: 04 tiết (Tiết 2,3,4,5)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Trình bày được vai trò của nước đối với cơ thể thực vật
- Mô tả được 3 giai đoạn của quá trình trao đổi nước trong cây, gồm: hấp thụ nước ở rễ,
vận chuyển nước ở thân và thoát hơi nước ở lá.
- Trình bày được cơ chế hấp thụ nước và khoáng ở tế bào lông hút của rễ
- Nêu được sự vận chuyển các chất trong cây theo hai dòng: dòng mạch gỗ và dòng mạch
rây.
- Nêu được vai trò của sự vận chuyển các chất hữu cơ trong mạch rây
- Trình bày được vai trò của quá trình thoát hơi nước
- Nêu được cơ chế đóng mở khí khổng
- Nêu được khái niệm dinh dưỡng ở thực vật và vai trò sinh lí của một số nguyên tố
khoáng đa lượng và vi lượng đối với thực vật
- Quan sát và nhận biết được một số biểu hiện của cây do thiếu khoáng
- Nêu được các nguồn cung cấp nitrogen cho cây
- Trình bày được quá trình hấp thụ và biến đổi nitrate và ammonium ở thực vật
- Phân tích được một số nhân tố ảnh hưởng đến trao đổi nước và quá trình dinh dưỡng
khoáng ở thực vật
- Giải thích được sự cân bằng nước và tưới tiêu hợp lí, phân tích được vai trò của phân
bón đối với năng suất cây trồng
2. Năng lực:
NĂNG LỰC
MỤC TIÊU
NĂNG LỰC CHUNG
Giao tiếp và - Phân công và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân, nhóm
hợp tác
- Chủ động hoàn thành công việc được giao, tiếp thu kiến thức từ các
thành viên trong nhóm
Tự chủ và tự - Tích cực chủ động tìm kiếm tài liệu về trao đổi nước và khoáng ở thực
học
vật
- Ghi chép đầy đủ và ngắn gọn thông tin dưới dạng sơ đồ tư duy thuận
lợi cho việc ghi nhớ, sử dụng khi cần thiết
Giải quyết Đề xuất các biện pháp tưới nước và bón phân hợp lý cho cây trồng,
vấn đề và phòng và điều trị các bệnh do thiếu khoáng ở cây
sáng tạo
NĂNG LỰC SINH HỌC
Nhận thức - Trình bày được vai trò của nước đối với cơ thể thực vật
sinh học
- Mô tả được 3 giai đoạn của quá trình trao đổi nước trong cây, gồm: hấp
thụ nước ở rễ, vận chuyển nước ở thân và thoát hơi nước ở lá.
- Trình bày được cơ chế hấp thụ nước và khoáng ở tế bào lông hút của rễ
- Nêu được sự vận chuyển các chất trong cây theo hai dòng: dòng mạch
gỗ và dòng mạch rây.
- Nêu được vai trò của sự vận chuyển các chất hữu cơ trong mạch rây
- Trình bày được vai trò của quá trình thoát hơi nước
- Nêu được cơ chế đóng mở khí khổng
- Nêu được khái niệm dinh dưỡng ở thực vật và vai trò sinh lí của một
số nguyên tố khoáng đa lượng và vi lượng đối với thực vật
- Nêu được các nguồn cung cấp nitrogen cho cây
- Trình bày được quá trình hấp thụ và biến đổi nitrate và ammonium ở
thực vật
- Phân tích được một số nhân tố ảnh hưởng đến trao đổi nước và quá
trình dinh dưỡng khoáng ở thực vật
Tìm hiểu thế - Quan sát và nhận biết được một số biểu hiện của cây do thiếu khoáng
giới sống
Vận
dụng - Giải thích được vai trò quan trọng của sự thoát hơi nước đối với đời
kiến thức, kĩ sống của cây
năng đã học - Giải thích được một số hiện tượng thực tế liên quan đến vận chuyển
nước, thoát hơi nước ở cây như: rỉ nhựa, ứ giọt...
- Giải thích được sự cân bằng nước và tưới tiêu hợp lí, phân tích được
vai trò của phân bón đối với năng suất cây trồng
3. Phẩm chất
Chăm chỉ
- Tích cực nghiên cứu tài liệu, thường xuyên theo dõi và hoàn thành tốt
việc thực hiện các nhiệm vụ được phân công
- Đánh giá ưu, nhược điểm của bản thân và kiến thức đã tiếp thu được
khi học nội dung kiến thức trao đổi nước và khoáng ở thực vật
Trách nhiệm
Có trách nhiệm khi thực hiện các nhiệm vụ khi được phân công
Trung thực
Có ý thức báo cáo chính xác, khách quan về kết quả đã làm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên:
- SGK, SGV, giáo án
- Các hình ảnh, biểu bảng theo SGK
- Máy chiếu, máy tính
2. Học sinh:
- Đọc trước bài mới.
- Trả lời các câu hỏi SGK
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ/ NHIỆM VỤ HỌC TẬP)
1. Mục tiêu:
- Tạo ra mâu thuẫn nhận thức cho HS, khơi dậy mong muốn tìm hiểu kiến thức.
- HS xác định được nội dung bài học là tìm hiểu về quá trình trao đổi nước và khoáng ở
thực vật
2. Nội dung:
-HS quan sát hình ảnh 2.1 và hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi:
(?) Quan sát H2.1, cho biết cây có biểu hiện như thế nào khi không được cung cấp đủ
nước và dinh dưỡng khoáng? Nên làm gì để tránh xảy ra các hiện tượng này?
3. Sản phẩm học tập:
- HS mô tả được đặc điểm của cây khi bị thiếu nước và thiếu dinh dưỡng khoáng
- Đề xuất được các biện pháp để tránh hiện tượng cây thiếu nước và thiếu khoáng
4. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ :
GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân và trả lới câu hỏi sau:
(?) Nước và chất khoáng có vai trò gì đối với thực vật? Chúng được thực vật hấp thụ và
sử dụng như thế nào?
HS chú ý lắng nghe.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS hoạt động cá nhân và trả lời cho câu hỏi dựa trên hiểu biết của mình:
- Vai trò của nước và chất khoáng đối với thực vật: Nước, chất khoáng là những chất dinh
dưỡng của thực vật.
+ Vai trò của nước đối với thực vật: Nước là thành phần cấu tạo của tế bào; là dung môi hòa
tan các chất, tham gia vào quá trình vận chuyển các chất trong cây; là nguyên liệu, môi
trường của các phản ứng sinh hóa; điều hòa nhiệt độ của cơ thể thực vật → Nước tham gia
vào thành phần cấu tạo của tế bào và chi phối các quá trình sinh lí diễn ra trong cây.
+ Vai trò của chất khoáng đối với thực vật: Trong cây, các nguyên tố khoáng thiết yếu có 2
vai trò chính là cấu trúc nên các thành phần của tế bào và điều tiết các quá trình sinh lí.
- Sự hấp thụ và sử dụng nước và chất khoáng đối với thực vật:
+ Nước và chất khoáng được thực vật trên cạn hấp thụ chủ yếu nhờ lông hút ở rễ. Thực vật
thủy sinh hấp thụ nước và khoáng từ môi trường nước qua tế bào biểu bì của hầu hết các cơ
quan.
+ Sau khi được hấp thụ, nước và chất khoáng được vận chuyển đến các tế bào của cây chủ
yếu nhờ hệ thống mạch gỗ để thực hiện các hoạt động sống.
Bước 3: Báo cáo – Thảo luận:
HS hoạt động cá nhân và trả lời câu hỏi.
Đại diện HS trình bày kết quả thảo luận
HS còn lại chú ý lắng nghe, nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả: GV nhận xét, đánh giá câu trả lời và dẫn dắt vào nội dung
bài mới
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (KHÁM PHÁ)
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của nước và chất khoáng
a. Mục tiêu:
- Trình bày được vai trò của nước đối với cơ thể thực vật
- Nêu được khái niệm dinh dưỡng ở thực vật và vai trò sinh lí của một số nguyên tố
khoáng đa lượng và vi lượng đối với thực vật
- Quan sát và nhận biết được một số biểu hiện của cây do thiếu khoáng
b. Nội dung:
1. Vai trò của nước:
- GV yêu cầu HS đọc SGK + quan sát hình + hoạt động nhóm trả lời câu hỏi:
(?) Mô tả cấu trúc của phân tử nước? Đặc tính quan trọng của nước là gì?
(?) Nêu vai trò của nước:
+ Đối với sự phân bố của thực vật trên Trái Đất?
+ Đối với cơ thể thực vật?
2. Vai trò của các nguyên tố khoáng:
- GV đưa ra hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập, cho HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi,
thảo luận nhóm
- HS trả lời để tìm ra nội dung phần học về vai trò của nước và vai trò sinh lí của một số
nguyên tố dinh dưỡng khoáng trong cây
PHT số 1: Tìm hiểu vai trò sinh lí của một số nguyên tố dinh dưỡng khoáng trong cây
1. Dinh dưỡng ở thực vật là gì?
2. Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu là gì?
3. Phân biệt nguyên tố đa lượng và nguyên tố vi lượng theo tiêu chí sau:
Nguyên tố đa lượng
Nguyên tố vi lượng
Hàm lượng trong cây
Vai trò
Ví dụ
c. Sản phẩm: Kết quả trả lời câu hỏi và đáp án PHT của GV đưa ra
Đáp án PHT số 1: Tìm hiểu vai trò sinh lí của một số nguyên tố dinh dưỡng khoáng trong
cây
1. Dinh dưỡng ở thực vật là gì?
- Dinh dưỡng ở thực thực vật là quá trình thực vật hấp thụ các nguyên tố, hợp chất cần
thiết từ môi trường và sử dụng cho trao đổi chất, sinh trưởng và sinh sản ở thực vật
2. Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu là gì?
- Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu là:
+ Nguyên tố mà thiếu nó cây không hoàn thành được chu trình sống
+ Không thể thay thế được bởi bất kì nguyên tố nào khác
+ Phải trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất trong cơ thể.
- Dựa vào hàm lượng trong cây, các nguyên tố dinh dưỡng khoáng được chia thành hai
nhóm
3. Phân biệt nguyên tố đa lượng và nguyên tố vi lượng theo tiêu chí sau:
Nguyên tố đa lượng
Nguyên tố vi lượng
Hàm lượng trong cây
Tương đối lớn
Nhỏ (≤0,01% khối lượng chất
khô)
Vai trò
Chủ yếu đóng vai trò cấu trúc Chủ yếu đóng vai trò hoạt hóa
của tế bào, cơ thể, điều tiết các enzim
các quá trình sinh lí.
Ví dụ
N, K, Ca, Mg, P, S
Cl, B, Fe, Mn, Zn, Cu, Mo, Ni
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
Hoạt động 1.1. Tìm hiểu vai trò của nước
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (mỗi bàn là 1 nhóm)
GV cho HS quan sát hình ảnh cấu trúc của phân tử nước
GV yêu cầu các nhóm quan sát hình + nghiên cứu thông
tin (SGK/9) + Vận dụng kiến thức cũ + thảo luận theo kỹ
thuật khăn trải bàn trả lời các câu hỏi sau:
(?) Mô tả cấu trúc của phân tử nước? Đặc tính quan
trọng của nước là gì?
(?) Nêu vai trò của nước:
+ Đối với sự phân bố của thực vật trên Trái Đất?
+ Đối với cơ thể thực vật?
HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS quan sát hình + đọc thông tin SGK + vận dụng kiến
thức đã học + thảo luận nhóm theo kĩ thuật khăn trải bàn
để hoàn thành câu hỏi và ghi vào bảng nhóm
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu các nhóm nộp sản phẩm và mời ngẫu nhiên
một vài nhóm trình bày
Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung (nếu có)
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá và kết luận, chuyển sang hoạt
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. VAI TRÒ CỦA NƯỚC
VÀ CHẤT KHOÁNG
1. Vai trò của nước
- Nước chiếm từ 70% đến
hơn 90% sinh khối tươi của
mô thực vật thùy thuộc vào
cơ quan, tuổi cây, loài cây
và điều kiện ngoại cảnh.
- Nước quyết định sự phân
bố của thực vật trên Trái
Đất
- Trong cơ thể thực vật
nước có các vai trò:
+ Nước là thành phần cấu
tạo tế bào thực vật
+ Môi trường liên kết tất cả
các bộ phận cơ thể thực
vật, dung môi của các ion
khoáng và các hợp chất hòa
tan trong nước
+ Là môi trường của các
phản ứng sinh hóa
+ Là thành phần tham gia
động tiếp theo.
Hoạt động 1.2. Tìm hiểu vai trò của các nguyên tố
khoáng
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV giữ nguyên nhóm của hoạt động 1.1. Yêu cầu các
nhóm tiếp tục thảo luận hoàn thành nội dung PHT số 1:
Tìm hiểu vai trò sinh lí của một số nguyên tố dinh dưỡng
khoáng trong cây
1. Dinh dưỡng ở thực vật là gì?
2. Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu là gì?
3. Phân biệt nguyên tố đa lượng và nguyên tố vi lượng
theo tiêu chí sau:
Nguyên tố đa lượng Nguyên tố vi lượng
Hàm lượng
trong cây
Vai trò
Ví dụ
trực tiếp các quá trình sinh
hóa của cơ thể, điều hòa
nhiệt độ, chất đệm bảo vệ
cơ thể khỏi tác động cơ
học.
+ Là phương tiện vận
chuyển các chất trong hệ
vận chuyển ở cơ thể thực
vật.
2. Vai trò của các nguyên
tố khoáng
- Dinh dưỡng ở thực thực
vật là quá trình thực vật
hấp thụ các nguyên tố, hợp
chất cần thiết từ môi trường
và sử dụng cho trao đổi
chất, sinh trưởng và sinh
sản ở thực vật
- Nguyên tố dinh dưỡng
khoáng thiết yếu là:
+ Nguyên tố mà thiếu nó
cây không hoàn thành được
chu trình sống
+ Không thể thay thế được
bởi bất kì nguyên tố nào
khác
+ Phải trực tiếp tham gia
vào quá trình chuyển hóa
vật chất trong cơ thể.
- Dựa vào hàm lượng trong
cây, các nguyên tố dinh
dưỡng khoáng được chia
thành hai nhóm
(Nd theo PHT)
GV yêu cầu HS đọc bảng 2.1. Vai trò của một số nguyên
tố dinh dưỡng khoáng ở thực vật để HS nắm rõ hơn vai
trò cũng như triệu chứng của cây khi thiếu nguyên tố
dinh dưỡng khoáng
GV yêu cầu HS quan sát hình triệu chứng thiếu một số
nguyên tố ở thực vật để HS nắm rõ hơn về triệu chứng
thiếu nguyên tố dinh dưỡng
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS đọc thông tin SGK + vận dụng kiến thức đã học +
thảo luận nhóm để hoàn thành PHT
Sau khi hoàn thành PHT HS đọc bảng 2.1 (SGK/10) và
quan sát hình do GV cung cấp
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu các nhóm nộp sản phẩm và mời ngẫu nhiên
một vài nhóm trình bày
Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung (nếu có)
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá và kết luận, chuyển sang hoạt
động tiếp theo.
Hoạt động 2: Tìm hiểu quá trình trao đổi nước và khoáng ở thực vật
a. Mục tiêu:
- Mô tả được 3 giai đoạn của quá trình trao đổi nước trong cây, gồm: hấp thụ nước ở rễ,
vận chuyển nước ở thân và thoát hơi nước ở lá.
- Trình bày được cơ chế hấp thụ nước và khoáng ở tế bào lông hút của rễ
- Nêu được sự vận chuyển các chất trong cây theo hai dòng: dòng mạch gỗ và dòng mạch
rây.
- Nêu được vai trò của sự vận chuyển các chất hữu cơ trong mạch rây
- Trình bày được vai trò của quá trình thoát hơi nước
- Nêu được cơ chế đóng mở khí khổng
b. Nội dung:
1. Hấp thụ nước và khoáng ở rễ
- GV đưa ra hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập, cho HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi,
thảo luận nhóm rút ra kiến thức về sự hấp thụ nước, khoáng và vận chuyển các chất trong
cây.
- Quan sát H2.3 và hoàn thành PHT số 2
PHT số 2. Tìm hiểu cơ quan và cơ chế hấp thụ nước và khoáng ở thực vật
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1. Cho biết cây hấp thụ nước và khoáng nhờ cơ quan nào?
2. Phân biệt sự hấp thụ nước và sự hấp thụ khoáng
Điểm phân biệt
Sự hấp thụ nước
Sự hấp thụ khoáng
Điều kiện xảy ra
Cơ chế và đặc điểm (nếu
có)
- Quan sát H2.4 và hoàn thành PHT số 3
PHT số 3. Phân biệt các con đường di chuyển của nước và khoáng từ đất vào mạch gỗ
của rễ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Các con
đường
Điểm phân biệt
Mô tả đường đi
Đặc điểm chung
2. Vận chuyển nước và các chất trong thân
- Quan sát H2.5 và 2.6 hoàn thành PHT số 4
PHT số 4. Mô tả đặc điểm dòng vận chuyển trong mạch gỗ và mạch rây theo gợi ý ở
bảng sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Đặc điểm
Dòng mạch gỗ
Dòng mạch rây
Chất được vận chuyển
Chiều vận chuyển
Động lực vận chuyển
Cấu tạo
3. Thoát hơi nước ở lá
- Quan sát H2.7 và hoàn thành PHT số 5
PHT số 5. Phân biệt thoát hơi nước qua khí khổng và qua cutin
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
Tiêu chí
Qua khí khổng
Qua cutin
Quá trình thoát hơi nước
Đặc điểm
- HS trả lời để tìm ra nội dung phần học về sự hấp thụ nước, khoáng và vận chuyển các
chất trong cây.
c. Sản phẩm: Kết quả trả lời câu hỏi và đáp án PHT của GV đưa ra
Đáp án PHT số 2. Tìm hiểu cơ quan và cơ chế hấp thụ nước và khoáng ở thực vật
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1. Cho biết cây hấp thụ nước và khoáng nhờ cơ quan nào?
- Thực vật sống dưới nước: Hấp thụ qua bề mặt tế bào của cây
- Thực vật sống trên cạn:
+ Qua bề mặt tế bào rễ, chủ yếu qua tế bào lông hút
+ Qua tế bào khí khổng trên bề mặt lá.
2. Phân biệt sự hấp thụ nước và sự hấp thụ khoáng
Điểm phân biệt
Điều kiện xảy ra
Cơ chế và đặc điểm
(nếu có)
Đáp án PHT số 3
Sự hấp thụ nước
Sự hấp thụ khoáng
Thế nước môi trường đất cao -Chênh lệch nồng độ giữa môi
hơn thế nước trong tế bào lông trường đất và tế bào rễ cây
hút
- Cần năng lượng và chất mang
(đối với vận chuyển chủ động)
- Nước di chuyển từ dung dịch - Cơ chế thụ động:
đất (môi trường nhược trương) + Ion khoáng từ dung dịch đất
vào tế bào lông hút (môi (nơi có nồng độ cao) khuếch tán
trường ưu trương) theo cơ chế đến dịch bào tế bào lông hút (nơi
thẩm thấu (thụ động)
có nồng độ thấp)
- Tính ưu trương của dịch tế + Xâm nhập theo dòng nước
bào rễ so với dung dịch đất liên kết
được duy trì nhờ quá trình + Từ bề mặt hạt keo đất trao đổi
thoát hơi nước ở lá và nồng độ với ion khoáng trên bề mặt rễ khi
chất tan cao (các ion khoáng có sự tiếp xúc trực tiếp giữa lông
được rễ hấp thu hoặc các chất hút và hạt keo đất
như đường sucrose, acid hữu - Cơ chế chủ động: Ion khoáng
cơ… sinh ra từ quá trình trao xâm nhập từ dung dịch đất vào
đổi chất)
rễ cây ngược chiều nồng độ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Các con đường
Con đường gian bào
Con đường tế bào chất
Điểm phân biệt
Mô tả đường đi
Nước đi theo khoảng không gian Nước và ion khoáng di
giữa các bó sợi xenlulôzơ bên chuyển hướng tâm qua tế
trong thành tế bào. Khi vào đến bào chất của các lớp tế bào
nội bì bị đai Caspari chặn lại nên vỏ rễ đến mạch gỗ thông
chuyển sang con đường tế bào qua cầu sinh chất
chất
Đặc điểm
Nhanh, được chọn lọc sau khi
Chậm, được chọn lọc
qua đai caspary
Đặc điểm chung
- Di chuyển theo một chiều từ đất vào mạch gỗ của rễ
- Trước khi đi vào mạch gỗ ở rễ, cả 2 con đường đều đi qua đai
caspari.
Đáp án PHT số 4. Mô tả đặc điểm dòng vận chuyển trong mạch gỗ và mạch rây theo gợi
ý ở bảng sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Đặc điểm
Dòng mạch gỗ
Dòng mạch rây
Chất được vận chuyển Nước, các chất khoáng hoà Các sản phẩm quang hợp (chủ
tan, một số hợp chất hữu cơ yếu là sucrose), một số hợp
như amino acid, amide, chất như amino acid, hormone
cytokinine, alkaloid,…
thực vật, các chất khoáng tái
sử dụng
Chiều vận chuyển
Một chiều
Hai chiều
Động lực vận chuyển Áp suất rễ (lực đẩy)
Chênh lệch áp suất thẩm thấu
Thoát hơi nước ở lá (lực kéo)
giữa cơ quan nguồn (nơi có áp
Lực liên kết giữa các phân tử suất thẩm thấu cao) và các cơ
nước với nhau và lực bám giữa quan sử dụng (nơi có áp suất
các phân tử nước với thành thẩm thấu thấp)
mạch gỗ (động lực trung gian)
Cấu tạo
Được cấu tạo từ 2 loại tế bào: Được cấu tạo từ ống rây và tế
Quản bào và mạch ống, là các bào kèm, các tế bào xếp theo
tế bào chết, thành tế bào đã chiều thẳng đứng và thông với
thấm lignin, trên quản bào và nhau
mạch ống có các lỗ bên
Đáp án PHT số 5. Phân biệt thoát hơi nước qua khí khổng và qua cutin
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
Tiêu chí
Qua khí khổng
Qua cutin
Quá trình thoát hơi
Nước chuyển thành dạng hơi đi Nước khuếch tán từ khoảng
nước
vào gian bào → hơi nước từ
gian bào của thịt lá qua lớp
gian bào khuếch tán qua lỗ khí cutin để ra ngoài
vào khí quyển xung quanh bề
mặt lá → hơi nước khuếch tán
từ không khí quanh bề mặt lá ra
không khí xa hơn
Đặc điểm
Vận tốc lớn, được điều chỉnh
Vận tốc nhỏ, không được
bằng đóng mở khí khổng
điều chỉnh
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân + quan sát hình 2.2 và cho II. QUÁ TRÌNH TRAO
biết sự trao đổi nước trong cây gồm những quá trình nào?
ĐỔI
NƯỚC
VÀ
HS trả lời GV dẫn dắt nội dung học phần II
KHOÁNG Ở THỰC
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu hấp thụ nước và khoáng ở rễ
VẬT
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
1. Hấp thụ nước và
GV chia lớp thành 6 nhóm nhỏ (mỗi bàn là 1 nhóm) và chia khoáng ở rễ
quá trình thảo luận thành 2 lần theo kĩ thuật khăn trải bàn
a. Cơ quan hấp thụ nước
- Lần 1:
và khoáng ở thực vật
+ Nhóm 1, 2, 3 hoàn thành PHT số 2
- Thực vật sống dưới
+ Nhóm 4, 5, 6 hoàn thành PHT số 3
nước: Hấp thụ qua bề mặt
- Lần 2
tế bào của cây
+ Nhóm 1, 2, 3 hoàn thành PHT số 3
- Thực vật sống trên cạn:
+ Nhóm 4, 5, 6 hoàn thành PHT số 2
+ Qua bề mặt tế bào rễ,
- Đối với PHT số 2:
chủ yếu qua tế bào lông
GV yêu cầu các nhóm quan sát hình + đọc nội dung SGK + hút
thảo luận nhóm hoàn thành PHT
+ Qua tế bào khí khổng
PHT số 2. Tìm hiểu cơ quan và cơ chế hấp thụ nước và
trên bề mặt lá.
khoáng ở thực vật
b. Cơ chế hấp thụ nước
- Đối với PHT số 3:
và khoáng ở rễ cây
GV yêu cầu HS quan sát hình + đọc SGK hoàn thành nội (ND theo PHT số 2)
dung PHT
c. Vận chuyển nước và
PHT số 3. Phân biệt các con đường di chuyển của nước và
chất khoáng từ lông hút
khoáng từ đất vào mạch gỗ của rễ
vào mạch gỗ của rễ
GV cung cấp thông tin về đai caspari: Đai caspari là phần (ND theo PHT số 3)
vách tế bào bị subêrin hóa không thấm nước và chất tan. Đai
caspari bao quanh hoàn toàn các tế bào nội bì tạo nên đai
ngăn cách trong gian bào giữa vỏ và trung trụ của rễ. Dòng
nước và ion khoáng không thể đi qua đai caspari nên buộc
phải đi bằng con đường thứ hai là qua tế bào chất.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS quan sát hình + đọc thông tin SGK + vận dụng kiến thức
đã học + thảo luận nhóm theo kĩ thuật khăn trải bàn để hoàn
thành PHT và ghi sản phẩm vào bảng nhóm
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu các nhóm nộp sản phẩm và mời ngẫu nhiên một
vài nhóm trình bày
Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung (nếu có)
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá và kết luận, chuyển sang hoạt động
tiếp theo.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu vận chuyển nước và các chất
trong thân
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV giữ nguyên 6 nhóm nhỏ của các hoạt động trước. Yêu
cầu các nhóm quan sát H 2.5, 2.6 + đọc thông tin SGK + thảo
luận hoàn thành nội dung PHT số 4: Mô tả đặc điểm dòng
vận chuyển trong mạch gỗ và mạch rây theo gợi ý ở bảng
sau:
PHT số 4. Mô tả đặc điểm dòng vận chuyển trong mạch gỗ
và mạch rây theo gợi ý ở bảng sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Đặc điểm
Dòng mạch gỗ Dòng mạch rây
Chất được vận
chuyển
Chiều vận chuyển
Động lực vận chuyển
Cấu tạo
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS quan sát H 2.5, 2.6 + đọc thông tin SGK + thảo luận hoàn
thành nội dung PHT số 4 để nắm được nội dung kiến thức sự
vận chuyển các chất trong cây
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu các nhóm nộp sản phẩm và mời ngẫu nhiên một
vài nhóm trình bày
Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung (nếu có)
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá và kết luận, chuyển sang hoạt động
tiếp theo.
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu thoát hơi nước ở lá
Hoạt động 2.3.1. Tìm hiểu con đường thoát hơi nước ở lá
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân quan sát hình ảnh + đọc
nội dung SGK và trả lời câu hỏi:
(?) Thoát hơi nước ở thực vật diễn ra như thế nào?
(cơ quan, bộ phận nào của cây, cơ quan nào là chủ yếu? Có
những con đường thoát hơi nước nào?)
GV cho HS thảo luận cặp đôi phân biệt hai con đường thoát
hơi nước
Quan sát hình + đọc SGK/15 hoàn thành bảng sau:
PHT số 5. Phân biệt thoát hơi nước qua khí khổng và qua
2. Vận chuyển nước và
các chất trong thân
Sự vận chuyển vật chất
trong thân được thực hiện
trong mạch gỗ và mạch
rây
(ND theo PHT số 4)
3. Thoát hơi nước ở lá
a. Các con đường thoát
hơi nước
- Thoát hơi nước có thể
diễn ra ở bề mặt nhiều bộ
phận của cây như: lỗ vỏ
trên thân, cánh hoa, vỏ
quả…
- Lá là cơ quan thoát hơi
nước chủ yếu của cây
- Có 2 con đường thoát
hơi nước:
+ Thoát hơi nước qua lớp
cutin
+ Thoát hơi nước qua khí
khổng
(ND theo PHT số 5)
cutin
Tiêu chí
Qua khí khổng Qua cutin
Quá trình THN
Đặc điểm
GV Mở rộng kiến thức về lớp cutin: Lớp cutin là một hợp
chất hữu cơ có dạng như sáp, không thấm nước tạo thành
một lớp liên tục bao phủ lên trên bề mặt của lá trừ các lỗ khí
có tác dụng ngăn cản quá trình thoát hơi nước.
GV đặt câu hỏi thêm để mở rộng kiến thức cho HS
(?) Theo em quá trình thoát hơi nước qua cutin sẽ biến động
như thế nào từ lá non đến lá già? Vì sao?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS quan sát hình + đọc thông tin SGK + vận dụng kiến thức
đã học + hoạt động cá nhân và thảo luận nhóm để hoàn
thành yêu cầu của GV tìm hiểu nội dung thoát hơi nước ở lá
cây
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu cá nhân trả lời câu hỏi, các nhóm nộp sản phẩm
và mời ngẫu nhiên một vài nhóm trình bày.
Các cá nhân nhóm khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung (nếu
có)
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá và kết luận, chuyển sang hoạt động
tiếp theo.
Hoạt động 2.3.2. Tìm hiểu cơ chế đóng mở khí khổng
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát hình + đọc thông tin SGK + thảo
luận nhóm theo kĩ thuật khăn trải bàn (nhóm lớn 2 bàn 1
nhóm) trả lời các câu hỏi sau:
(?) Mô tả cấu tạo của khí khổng?
(?) Giải thích cơ chế đóng mở khí khổng?
(?) Sự đóng, mở của khí khổng chịu ảnh hưởng của những
nhân tố nào?
GV đặt thêm câu hỏi
(?) Vì sao cây đặt ngoài sáng thì khí khổng mở, trong tối khí
khổng đóng?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS quan sát H 2.7 + đọc thông tin SGK + thảo luận nhóm
theo kĩ thuật khăn trải bàn (mỗi thành viên viết 1 góc, sau đó
tổng hợp ý kiến và ghi vào trung tâm tờ giấy lớn) hoàn thành
nội dung câu hỏi của GV
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu các nhóm nộp sản phẩm và mời ngẫu nhiên một
vài nhóm trình bày
Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung (nếu có)
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá và kết luận, chuyển sang hoạt động
tiếp theo.
Hoạt động 2.3.3. Tìm hiểu vai trò của quá trình thoát hơi
nước đối với thực vật
b. Cơ chế đóng mở khí
khổng
* Cấu tạo của khí khổng
- Mỗi khí khổng có hai tế
bào hình hạt đậu áp sát
vào nhau.
- Các tế bào hạt đậu có
thành trong dày, thành
ngoài mỏng tạo thành
một khe hở (lỗ khí) giữa
hai tế bào hạt đậu.
- Bên trong tế bào hình
hạt đậu có chứa lục lạp và
không bào
* Cơ chế đóng mở khí
khổng
- Khi tế bào khí khổng
tích lũy các chất thẩm
thấu như K+, malate,
sucrose sẽ trương nước,
thành mỏng phía ngoài bị
căng mạnh và đẩy ra xa
khỏi lỗ khí, thành dày
phía trong bị căng yếu
hơn làm khí khổng mở
- Sự giải phóng các chất
thẩm thấu khỏi tế bào khí
khổng làm giảm sự hút
nước, lỗ khí đóng lại.
→ Động lực làm đóng
mở khí khổng là sự biến
đổi sức trương nước trong
các tế bào khí khổng
c. Vai trò của quá trình
thoát hơi nước đối với
thực vật
- Tạo lực hút kéo nước và
các chất hòa tan đi theo
một chiều từ rễ lên lá
- Nhờ có quá trình thoát
hơi nước khí khổng mở ra
cho CO2 khuếch tán vào
lá cung cấp nguyên liệu
cho quá trình quang hợp.
- Thoát hơi nước giúp hạ
nhiệt độ của lá cây vào
những ngày nắng nóng
bảo vệ các cơ quan khỏi
bị tổn thương bởi nhiệt độ
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
và duy trì các hoạt động
GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân quan sát hình ảnh + đọc sống bình thường.
SGK trả lời câu hỏi
(?) Thoát hơi nước có vai trò gì đối với thực vật?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS quan sát hình + đọc thông tin SGK + trả lời câu hỏi của
GV
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
GV gọi HS trả lời (gợi ý nếu cần thiết), HS khác lắng nghe,
nhận xét
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá và kết luận, chuyển sang hoạt động
tiếp theo.
Hoạt động 3: Tìm hiểu dinh dưỡng nitrogen
a. Mục tiêu:
- Nêu được các nguồn cung cấp nitrogen cho cây
- Trình bày được quá trình hấp thụ và biến đổi nitrate và ammonium ở thực vật
b. Nội dung:
1. Vai trò của nitrogen
HS quan sát Hình 2.8 + đọc SGK/15 trả lời câu hỏi:
(?) Nêu vai trò của nitrogen đối với thực vật?
2. Nguồn cung cấp nitrogen cho thực vật
- GV cho HS quan sát hình ảnh, đọc SGK, hoạt động cặp đôi và hoạt động cá nhân để
hoàn thành PHT số 6
PHT số 6. Tìm hiểu nguồn cung cấp nitrogen cho cây
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 6
Khả năng hấp thụ của
Nguồn cung cấp
Dạng Nitơ
Đặc điểm
cây
Nitrogen trong
không khí
Nitrogen trong đất
Nitrogen trong phân
bón
3. Quá trình biến đổi nitrate và ammonium ở thực vật
HS đọc thông tin SGK thảo luận nhóm lớn (mỗi tổ một nhóm) trả lời các câu hỏi của GV
(?) Nitrate và ammonium được biến đổi trong cây như thế nào?
(?) Điều kiện cho quá trình khử nitrate là gì?
(?) Hãy cho biết ý nghĩa của quá trình khử nitrate và sự hình thành amide trong cơ thể
thực vật?
c. Sản phẩm:
- Kết quả trả lời câu hỏi và đáp án PHT của GV đưa ra
- Đáp án PHT số 6. Tìm hiểu nguồn cung cấp nitrogen cho cây
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 6
Nguồn
Dạng Nitơ
Đặc điểm
Khả năng hấp thụ của cây
cung cấp
Nitrogen
Nitrogen
- Liên kết ba bền chặt Cây không hấp thụ được → phải
trong
phân tử (N2)
nhờ các vi sinh vật cố định Nitơ
không khí
chuyển hóa thành dạng NH3 hoặc
do sự phóng tia lửa điện trong khí
Nitrogen
trong đất
- NH+4 ít di động,
Nitrogen vô
được hấp thụ trên bề
cơ trong các
mặt của các hạt keo
muối
đất.
khoáng
- NO3- dễ bị rửa trôi
Nitơ hữu cơ
trong xác
sinh vật
Nitrogen
Nitrogen vô
trong phân
cơ
bón
Nitrogen
hữu cơ
- Kích thước phân tử
lớn.
quyển làm oxi hóa N2 thành NO3cây mới hấp thụ được.
Cây dễ hấp thụ
- Cây không hấp thụ được Nitơ hữu
cơ trong xác sinh vật → nhờ VSV
đất khoáng hóa thành NO3- và
NH4+ mà cây mới hấp thụ được
- Nitrogen vô cơ cây dễ hấp thu
- Tỉ lệ nitrogen cao
- Dễ tan → cây dễ
hấp thụ
- Dễ làm chua đất
- Chứa nhiều nitrogen - Nitrogen hữu cơ cần thời gian để
hữu cơ
VSV chuyển hóa
- Chậm tác dụng
nhưng lâu dài
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
HỌC SINH
Hoạt động 3.1. Tìm hiểu vai trò của nitrogen
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát Hình 2.8 + đọc SGK/15
trả lời câu hỏi:
(?) Nêu vai trò của nitrogen đối với thực vật?
HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS quan sát hình + đọc thông tin SGK + vận
dụng kiến thức đã học + hoạt động cá nhân trả
lời câu hỏi
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu cá nhân trả lời câu hỏi
Các cá nhân khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung
(nếu có)
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV nhận xét, đánh giá và kết luận, chuyển sang
hoạt động tiếp theo.
Hoạt động 3.2. Tìm hiểu nguồn cung cấp
nitrogen
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 quan sát hình
ảnh + đọc nội dung SGK trả lời câu hỏi và hoàn
thành PHT số 6
(?) Quan sát hình và cho biết cây có thể lấy
nitrogen từ đâu?
Sau khi HS trả lời GV yêu cầu các nhóm tiến
hành thảo luận hoàn thành nội dung PHT số 6
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
III. DINH DƯỠNG NITROGEN
1. Vai trò của nitrogen
- Vai trò cấu trúc: Nitrogen là thành
phần của các hợp chất hữu cơ quan
trọng như protein, nucleic acid,
diệp lục…
- Vai trò điều tiết: Tham gia cấu tạo
nên enzyme, hormone thực vật…
qua đó điều tiết quá trình sinh
trưởng, phát triển của thực vật
2. Nguồn cung cấp nitrogen cho
thực vật
a. Nitơ trong không khí
- Nitơ phân tử (N2): Cây không hấp
thụ được → phải nhờ các vi sinh
vật cố định Nitơ chuyển hóa thành
dạng NH3 hoặc do sự phóng tia lửa
điện trong khí quyển làm oxi hóa
N2 thành NO3- cây mới hấp thụ
được.
- Nitơ hữu cơ (NO, NO 2): Độc đối
với cây trồng
b. Nitrogen trong phân bón
- Nitơ vô cơ: Cây sử dụng trực tiếp
các ion NH4+ và NO3- Nitơ hữu cơ: Qua quá trình
khoáng hóa → NH4+ và NO3c. Nitrogen trong phân bón
PHT số 6. Tìm hiểu nguồn cung cấp nitrogen cho
cây
Nguồn
Dạng
Đặc
Khả năng
cung cấp
Nitơ
điểm
hấp thụ của
cây
Nitrogen
trong
không khí
Nitrogen
trong đất
Nitrogen
trong phân
bón
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS quan sát hình + đọc thông tin SGK + vận
dụng kiến thức đã học + hoạt động cá nhân và
thảo luận nhóm để hoàn thành yêu cầu của GV
tìm hiểu nguồn cung cấp nitrogen cho cây
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu cá nhân trả lời câu hỏi, các nhóm
nộp sản phẩm và mời ngẫu nhiên một vài nhóm
trình bày.
Các cá nhân nhóm khác lắng nghe và nhận xét,
bổ sung (nếu có)
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV nhận xét, đánh giá và kết luận, chuyển sang
hoạt động tiếp theo.
Hoạt động 3.3. Tìm hiểu quá trình biến đổi
nitrate và ammonium ở thực...
 









Các ý kiến mới nhất