Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 15 - Lớp 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hà
Ngày gửi: 10h:44' 07-10-2023
Dung lượng: 89.2 KB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích: 0 người
Giáo án lớp 1D

Tuần 15

Năm học 2022 - 2023

TUẦN 15
Thứ hai ngày 12 tháng 12 năm 2022
Chào cờ
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
( GV TPT chuẩn bị )
__________________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 66: UÔI, UÔM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nhận biết và đọc đúng các vầnuôi, uôm; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần
uôi, uôm; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các vầnuôi, uôm(chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần uôi, uôm.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vầnuôi, uômcó trong bài học.
2. Kỹ năng
- Phát triển kỹ năng nói về việc đi lại trên biển. Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết cảnh
sắc bình minh trên biển, các phương tiện trên biển (thuyền buồm, tàu đánh cá) và các hoạt
động trên biển; suy đoán nội dung tranh minh hoạ (cánh buom căng gió, cảnh sắc và các hoạt
động lúc bình minh trên biển).
3. Thái độ
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên và đời sống trên biển thông qua đoạn vănđọc và các
hình ảnh trong bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ đồ dùng giáo viên, tấm thẻ
- HS: Bộ đồ dùng học sinh.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của gìáo viên
I.Hoạt động mở đầu

TIẾT 1
Hoạt động của học sinh

Ôn và khởi động
- HS hát và múa theo nhịp bài hát: Một con

- Hs hát

vịt.
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới
1. Nhận biết

-HS trả lời
1

- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời
cầu hỏi Em thấy gì trong tranh?
- GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới
tranh và HS nói theo.
- GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận
biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng
cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS
đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết
một số lần:Thuyền buồm xuôi theo chiều
gió.
- GV gìới thiệu các vần mới uôi, uôm. Viết
tên bài lên bảng.
2. Đọc
a. Đọc vần
- So sánh các vần
+ GV gìới thiệu vầnuôi, uôm.
+ GV yêu cầumột số (2-3) HS so sánh vần
uôi, uômđể tìm ra điểm gìống và khác nhau.
GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau gìữa
các vần.
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vầnuôi, uôm.
+ GV yêu cầumột số (4-5) HS nối tiếp nhau
đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 2 vần.
+ GV yêu cầulớp đánh vần đồng thanh 2vần
một lần
-Đọc trơn các vần
+ GV yêu cầumột số (4 - 5) HS nối tiếp
nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả
2vần.
+ GV yêu cầulớp đọc trơn đồng thanh 2 vần
một lần.
- Ghép chữ cái tạo vần
+ GV yêu cầuHS tìm chữ cái trong bộ thẻ
chữ để ghép thành vầnuôi.
+ GV yêu cầuHS thảo chữ i, ghép m vào để
tạo thành uôm.
+ GV yêu cầulớp đọc đồng thanh uôi,
uômmột số lần.
b. Đọc tiếng

-Hs lắng nghe

- HS đọc

-Hs lắng nghe và quan sát

-Hs lắng nghe
-HS tìm

-HS lắng nghe
-HS đánh vần tiếng mẫu
- Lớp đánh vần đồng thanh 2 vần một
lần.

- HS đọc trơn tiếng mẫu.

- Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng
mẫu.
2

- Đọc tiếng mẫu
+ GV gìới thiệu mô hình tiếng xuôi. GV
khuyến khích HS vận dụng mô hình các
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc
thành tiếng xuôi.
+ GV yêu cầumột số (4 - 5) HS đánh vần
tiếng xuôi.Lớp đánh vần đồng thanh tiếng
xuôi.
+ GV yêu cầumột số (4 - 5) HS đọc trơn
tiếng xuôi. Lớp đọc trơn đống thanh tiếng
xuôi.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đánh vần tiếng.
+ GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS
đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS
đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh
vần mỗi tiếng một lần.
+ Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một
tiếng nối tiếp nhau, hai lượt.
+ GV yêu cầumỗi HS đọc trơn các tiếng
chứa một vần. Lớp đọc trơn đồng thanh một
lần tất cả các tiếng.
+ GV yêu cầulớp đọc trơn đồng thanh
những tiếng mới ghép được.
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần uôi, uôm.
+ GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2
HS nêu lại cách ghép.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng
từ ngữ: con suối, buổi sáng, quả muỗm. Sau
khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ,
chẳng hạn chong chóng
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh.
GV cho từ ngữ con suốixuất hiện dưới
tranh.
- GV yêu cầuHS nhận biết tiếng chứa vần
uôi trong suối, phân tích và đánh vần tiếng
suối, đọc trơn con suối. GV thực hiện các
bước tương tự đối với buổi sáng, quả

-HS tìm

-HS ghép
-HS đọc

-HS thực hiện

-HS đánh vần. Lớp đánh vần đồng
thanh.
- HS đọc trơn. Lớp đọc trơn đồng
thanh.

-HS đánh vần, lớp đánh vần

- HS đọc
-HS đọc
-HS đọc

-HS tự tạo
3

muỗm- GV yêu cầuHS đọc trơn nối tiếp,
mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - -HS phân tích
3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng
-HS ghép lại
thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp
đọc đổng thanh một lần.
-HS đọc
III. Hoạt động luyện tập, thực hành
1. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vầnuôi, uôm.
GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và
cách viết các vầnuôi, uôm.
- GV yêu cầu HS viết vào bảng con: uôi,
uôm,chong, bông, suối, muỗm.(chữ cở vừa).
- GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết
cho HS.

-HS lắng nghe, quan sát
-HS nói
-HS viết
-HS nhận xét
-HS lắng nghe
TIẾT 2

2. Viết vở
- GV yêu cầuHS viết vào vở Tập viết 1, tập
một các vầnuôi, uômtừ ngữ con suối, quả
muỗm.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
3. Đọc đoạn
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- GV yêu cầuHS đọc thầm và tìm các tiếng
có vầnuôi, uôm.
- GV yêu cầumột số (45) HS đọc trơn các
tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các
tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần
tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rối cả lớp
đọc đống thanh những tiếng có vầnuôi, uôm
trong đoạn văn một số lần.
- GV yêu cầu HS xác định số cầu trong
đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp

- HS lắng nghe
-HS viết
- HS lắng nghe

- HS lắng nghe
- HS đọc thầm, tìm.

- HS đọc

4

từng cầu (mỗi HS một cầu), khoảng 1 - 2
lần. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng
thanh một lần.
- GV yêu cầumột số (2-3) HS đọc thành
tiếng cả đoạn.
- GV yêu cầuHS trả lời cầu hỏi về nội dung
đoạn văn:
+ Buổi sớm mai, mặt biển được miêu tả như
thế nào?
+ Có thể nhìn thấy những gì trên trời và trên
biển vào lúc đó?
4. Nói theo tranh
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS.
GV đặt từng câu hỏi HS trả lời:
Các em nhìn thấy những phương tiện gì
trong tranh?
Em có biết tên những phương tiện đó
không?
Em có biết các phương tiện này di chuyển
bằng cách nào không?
Theo em, phương tiện nào di chuyển nhanh
hơn?
Nếu đi lại trên biển, em chọn phương tiện
nào? Vì sao?
IV. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa
vầnuôi, uômvà đặt cầu với từ ngữ tìm được.
- GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và
động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các văn
ac, ắc, đc và khuyến khích HS thực hành
gìao tiếp ở nhà.

- HS xác định

- HS đọc

- HS trả lời.

- HS trả lời.

- HS quan sát trả lời các câu hỏi.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.

-HS tìm

-HS lắng nghe

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.....................................................................................................................................................
_______________________________________
TOÁN
BÀI 43: BẢNG CỘNG 6, 7, 8, 9 TRONG PHẠM VI 10
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
5

1. Kiến thức:
- Bước đầu thực hiện được các phép cộng với 6, 7, 8, 9 trong phạm vi 10.
2. Kĩ năng:
- Vận dụng được các phép cộng với 6, 7, 8, 9 trong phạm vi 10 để tính toán
3. Thái độ:
- HS yêu thích môn học, tích cực tham gia các hoạt động trong tiết học.
4. Định hướng hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết các vấn đề toán
học, năng lực giao tiếp và sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
- Chăm chỉ và trung thực hoàn thành các bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ đồ dùng giáo viên, phiếu, bảng nhóm, tấm thẻ
- HS: Bộ đồ dùng học sinh.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
I.Hoạt động mở đầu
Ôn và khởi động
- GV treo bảng phụ đã ghi các phép tính và
chọn hai đội (Mỗi đội 4 HS) chơi trò chơi
tiếp sức
6+1=
7+1=
6+2=
7+2=
6+3=
7+3=
6+4=
9+1=
Thông qua trò chơi, dẫn dắt HS vào bài mới
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới

Hoạt động của học sinh
- HS thực hiện: Một đội điền kết
quả của bảng cộng 6, một đội
điền kết quả của bảng cộng 7

Hoạt động : bảng cộng 6,7,8,9 trong phạm vi
10
- GV tổng kết trò chơi trên các bảng cộng
-HS lắng nghe và thực hiện theo yêu
6,7,9 trong phạm vi 10
cầu.
- Gợi ý cho HS bổ sung bảng cộng 8 trong
phạm vi 10
- Yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ các bảng cộng
6,7,8,9 trong phạm vi 10
III. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1: Số?
6

- GV tổ chức trờ chơi truyền điện cho HS - HS tham gia trò chơi
hoàn thiện bài tập 1
- Yêu cầu HS chép vào vở bài tập
- HS làm vào vở bài tập
- GV nhận xét
Bài 2: Tính
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm việc nhóm và báo cáo
- Chia lớp thành 2 nhóm:
kết quả
+ Nhóm 1: làm cột 1
+ Nhóm 2: làm cột 2
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả
-GV nhận xét, bổ sung, chữa bài cho HS và yêu - HS hoàn thiện bài vào vở bài tập
cầu HS hoàn thiện bài vào vở bài tập
Bài 3: Số?
- GV treo bảng phụ
- HS nêu yêu cầu
- Cho HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm việc nhóm
Hướng dẫn HS làm việc nhóm 4 trên bảng phụ
- Cho đại diện nhóm lên trình bày
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- Yêu cầu HS lớp nhận xét
- HS lớp nhận xét
- GV chữa bài, thống nhất đáp án cho HS
- HS ghi kết quả vào vở bài tập
- Yêu cầu HS ghi kết quả vào vở bài tập
Bài 4: Quan sát tranh và nêu phép cộng
thích hợp
- GV cho HS quan sát tranh và nêu yêu cầu
- HS nêu yêu cầu
của bài
- Cho HS thảo luận nhóm 4 và gọi đại diện - HS làm việc nhóm
nhóm chữa lần lượt theo yêu cầu
- GV gợi ý: Trong rổ có 7 quả, trên tay có 2 - Đại diện nhóm báo cáo kết quả
quả. Hỏi có tất cả mấy quả?
- HS lớp nhận xét
- GV chốt: Ta có phép tính: 7 + 2 = 9
- GV yêu cầu HS diễn tả cách khác để có HS ghi kết quả vào vở bài tập
phép cộng khác
- GV thống nhất đáp án
7+2=9
2+7=9
IV. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
-

Củng cố bài bằng trờ chơi truyền điện các
bảng cộng 6,7,8,9 vừa học.
-HS lắng nghe và thực hiện theo yêu
-Nhận xét giờ học, tuyên dương các HS tích cực cầu.
7

-Dặn dò HS ôn bài và chuẩn bị bài sau.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.....................................................................................................................................................
___________________________________
CHIỀU
TIẾNG VIỆT
BÀI 67: UÔT, UÔC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nhận biết và đọc dúng các vầnuôt, uôc; đọc dúng các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần
uôt, uôc; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các vầnuôt, uôc(chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vầnuôt, uôc
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vầnuôt, uôccó trong bài học.
2. Kỹ năng
- Phát triển kỹ năng nóitheo chủ điểm đi dự sinh nhật bạn như: chuẩn bị quà đi dự sinh nhật
bạn, nói lời chúc mừng sinh nhật bạn,...
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết những sự vật, hoạt động liên quan đến những sinh
hoạt thường nhật trong gia đình, sự chăm sóc, tình cảm mẹ con qua việc quan sát tranh (1.
Mẹ vuốt tóc và buộc nơ cho Hà; 2. Mẹ đưa Hà đi chơi công viên; 3.Chuẩn bị đi dự sinh nhật
bạn).
3. Thái độ
- Cảm nhận được tình cảm gia đình, nhất là tình cảm giữa mẹ và con và sự chăm sóc của mẹ
đối với con qua đoạn văn đọc và hình ảnh trong bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ đồ dùng giáo viên, tấm thẻ
- HS: Bộ đồ dùng học sinh.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của gìáo viên
I.Hoạt động mở đầu

TIẾT 1
Hoạt động của học sinh

Ôn và khởi động
- HS hát và múa theo nhịp bài hát: Chú voi
con
- GV cho HS viết bảng uôi, uôm
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới

-Hs hát
-HS viết

8

1. Nhận biết
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời
cầu hỏi Em thấy gì trong tranh?
- GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới
tranh và HS nói theo.
- GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận
biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng
cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS
đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết
một số lần: Mẹ vuốt tóc và buộc nơ cho Hà.
- GV gìới thiệu các vần mới uôt, uôc. Viết
tên bài lên bảng.
2. Đọc
a. Đọc vần
- So sánh các vần
+ GV gìới thiệu vần uôt, uôc.
+ GV yêu cầu một số (2- 3) HS so sánh các
vầnuôt, uôcđể tìm ra điểm gìống và khác
nhau.
+ GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau
gìữa các vần.
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vầnuôt, uôc.
+ GV yêu cầu một số (4 -5) HS nối tiếp
nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 2vần.
+ GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh
2vần một lần.
- Đọc trơn các vần
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp
nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 2
vần.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh 2vần
một lần.
- Ghép chữ cái tạo vần
+ GV yêu cầuHS tìm chữ cái trong bộ thẻ
chữ để ghép thành vầnuôt.
+ GV yêu cầuHS tháo chữ t, ghép c vào để
tạo thành uôc.
- GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh uôt,
uôcmột số lần.

-HS trả lời
-Hs nói

- HS đọc

-Hs lắng nghe và quan sát

-Hs tìm

-Hs lắng nghe

-Hs lắng nghe, quan sát
-HS đánh vần tiếng mẫu
- Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một
lần.
- HS đọc trơn tiếng mẫu.

- Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng
mẫu.
-HS tìm
-HS ghép
-HS đọc
9

b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+ GV gìới thiệu mô hình tiếng buộc. GV
khuyến khích HS vận dụng mô hình các
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc
thành tiếng buộc.
+ GV yêu cầu một số (4-5) HS đánh vần
tiếng buộc. Lớp đánh vần đồng thanh tiếng
buộc.
+ GV yêu cầu một số (4-5) HS đọc trơn
tiếng buộc. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng
buộc.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có
trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối
tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số
tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần.
+ Đọc trơn tiếng.
- GV yêu cầumỗi HS đọc trơn một tiếng nối
tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trong các
tiếng chứa một các tiếng.
- GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh một
lần tất cả
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vầnuôt, uôc
+ GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1-2
HS nêu lại cách ghép.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh
những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng
từ ngữ: ngọn đuốc, viên thuốc, con chuột
- Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ
ngữ, chẳng hạn ngọn đuốc,, GV nêu yêu cầu
nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ
ngọn đuốc, xuất hiện dưới tranh.
- GV yêu cầuHS nhận biết tiếng chứa vần
uôc trong ngọn đuốc,, phân tích và đánh vần
tiếng đuốc,, đọc trơn từ ngữ ngọn đuốc,. GV
thực hiện các bước tương tự đối với viên

-HS lắng nghe

-HS đánh vần. Lớp đánh vần đồng
thanh.
- HS đọc trơn. Lớp đọc trơn đồng
thanh.

-HS đánh vần, lớp đánh vần

- HS đọc

-HS đọc
-HS tự tạo
-HS phân tích
-HS ghép lại
- Lớp đọc trơn đồng thanh

-HS lắng nghe, quan sát
-HS nói

-HS nhận biết
10

thuốc, con chuột
- GV yêu cầuHS đọc trơn nói tiếp, mỗi HS
đọc một từ ngữ. 3- 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS
đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh
một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- GV yêu cầutừng nhóm và sau đó cả lớp
đọc đồng thanh một lần.
III. Hoạt động luyện tập, thực hành
1. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vầnuôt, uôc. GV
viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách
viết các vầnuôt, uôc.
- GV yêu cầuHS viết vào bảng con: uôt,
uôc, đuốc, chuột.(chữ cỡ vừa).
- HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết
cho HS.

-HS thực hiện
- HS đọc

- HS đọc

-HS lắng nghe,quan sát
-HS viết

-HS nhận xét
-HS lắng nghe
TIẾT 2

2. Viết vở
- GV yêu cầuHS viết vào vở Tập viết 1, tập
một các vần uôt, uôc; từ ngữ ngọn đuốc, con
chuột. GV quan sát và hỗ trợ cho những HS
gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng
cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
3. Đọc
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- GV yêu cầuHS đọc thầm và tìm các tiếng
có vần uôt, uôc.
- GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trong
các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả
các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh
vần tiếng nói mới đọc). Từng nhóm roi cả
lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần uôt,
uôc trong đoạn văn một số lần.
- GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn
văn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp

-HS viết

- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm, tìm .

- HS đọc

-HS xác định
- HS đọc
11

từng cầu (mỗi HS một cầu), khoảng 1-2 lần.
Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh
một lần.
- GV yêu cầu một số (2-3) HS đọc thành
tiếng cả đoạn.
- GV yêu cầuHS trả lời cầu hỏi về nội dung
đoạn văn:
+ Mẹ cho Hà đi đâu?
+ Từ ngữ nào thể hiện Hà rất vui?
+ Hà mặc gì khi đi chơi?
+ Theo mẹ Hà, khi đi chơi, cần phải ăn mặc
như thế nào?
4. Nói theo tranh
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS.
GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
Em nhìn thấy những ai và những gì trong
bức tranh?
Các bạn ấy đang làm gì?
Em đã bao giờ làm những việc đó chưa?
Nếu đã làm, em có cảm thấy thích thú khi
làm việc đó không?
IV. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm

- HS đọc

- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.

- HS quan sát.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.

- GV yêu cầuHS tìm một số từ ngữ chứa các
vần uôt, uôc và đặt cầu với từ ngữ tìm được. -HS tìm
- GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và
động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các
vầnuôt, uôcvà khuyến khích HS thực hành
-HS lắng nghe
gìao tiếp nhà.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.....................................................................................................................................................
__________________________________________
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

Bài 13. An toàn trên đường ( tiết 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS sẽ:

- Nhận biết được một số tình huống nguy hiểm, các rủi ro có thể xảy ra trên đường
- Nêu được tên và ý nghĩa của một số biển báo giao thông và quy tắc an toàn giao thông khi đi bộ.

12

- Thực hành cách đi bộ qua đường đúng cách trên đoạn đường có đèn tín hiệu giao thông và đoạn
đường không có đèn tín hiệu,
- Thực hiện quy tắc an toàn giao thông khi đi bộ và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV
+ Hình SGK phóng to; bộ đồ dùng An toàn giao thông của Bộ Giáo dục và Đào tạo
+ Về ngã tư đường ở sân trường có vạch dành cho người đi bộ sang đường và tạo đoạn đường
không có đèn tín hiệu giao thông.
- HS: Sưu tầm một số biển báo giao thông hoặc tranh ảnh về một số tình huống nguy hiểm xảy ra
trên đường.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh
Tiết 1

I.Hoạt động mở đầu
Ôn và khởi động
- HS hát và múa theo nhịp bài hát: bé

-HS hát

tham gia giao thông
GV sử dụng phần mở đầu trong SGK, đưa ra
câu hỏi:
- Trên đường đến trường em đã từng nhìn
thấy những tình huống giao thông nguy

- HS trả lời

hiểm nào?

II. Hoạt động hình thành kiến thức
mới
1. Hoạt động khám phá
Hoạt động 1
- GV hướng dẫn HS quan sát các hình trong

- HS quan sát và thảo luận nhóm
- Nhận xét, bổ sung.

SGK, thảo luận nhóm theo câu hỏi gợi ý của
GV:
+Kể những từ ng tình huống trong từng - Thông qua quan sát và thảo luận nhóm.
hình?

HS nhận biết được một số tình huống

+Điều gì có thể xảy ra trong mỗi tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra trên đường

13

đó Hậu quả của mỗi tình huống...

đi học và cách phòng tránh.

- Khuyến khích HS kể về các tình huống
khác mà các em quan sát, chứng kiến và nếu
nhận xét của mình về những tình huống đó.
Về kết quả đạt; HS nhận biết được một số
tình huống nguy hiểm khi tham gia vào
thống và biết được hậu quả sẽ xảy ra khi vi
phạm luật an toàn giao thông
Hoạt động 2
GV yêu cầu HS quan sát hình về biển báo và
đèn tín hiệu trong SGK và trả lời câu hỏi của
GV:
+Đây là đèn tín hiệu gì?

- HS quan sát và trả lời câu hỏi

+Khi đèn xanh sáng, người và phương tiện
được đi hay dùng lại?
+Đèn đỏ sáng thì người và phương tiện dừng

- HS trình baỳ

lại hay được đi? Đèn vàng bảo hiệu gì?),
GV giới thiệu cho HS ghi nhớ các biển hiệu - Đại diện các nhóm lên bảng
chủ yếu dành cho người đi bộ, Thông qua
thảo luận chung cả lớp

- HS lắng nghe

Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết được ý nghĩa - HS nhận biết và ghi nhớ tín hiệu đèn và
của tín hiệu đèn và một số biển báo giao biển báo giao thông
thuồng. Đồng thời HS có ý thức tuân thủ
biển báo và đèn tín hiệu khi tham gia giao
thông

III. Hoạt động luyện tập, thực hành
GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK
gợi ý để HS nhận biết một số tình huống
giao thông nguy hiểm có thể xảy ra ở các
vùng miền khác nhau trên đường đi học.
Khuyến khích HS nói được cách xử lí của

- HS quan sát và nếu cách xử lý

mình nếu gặp những tình huống đó.

14

Yêu cầu cần đạt: HS biết cách xử lý phù hợp
trong những tình huống cụ thể khi tham gia
giao thông Nếu còn thời gian, GV có thể bổ
sung thêm hoạt động cho HS qua trò chơi:
"Biển báo nói gì?
- Mục tiêu: Ghi nhớ đèn tín hiệu và biển báo
giao thông

- HS tham gia trò chơi

- Chuẩn bị GV chuẩn bị 1 bộ ba có các tấm
bìa thể hiện đèn tín hiệu, biển báo giao
thông và 2 bộ bia chữ có các chữ tương ứng
với đèn tín hiệu và biển báo giao thông

- HS lắng nghe luật chơi

- Tổ chức chơi
+ Chia lớp thành 2 đội, phát cho mỗi đội 1
bộ ba chữ
+ GV dán hình đèn tín hiệu và biển báo giao
thông lên bằng thành hai hàng, hai đội phải
lên án chữ tương ứng với đèn tín hiệu của
biển bảo đó (ví dụ: hình đèn đỏ, HS phải dán
chữa dừng lại).
+ Khi GV ra hiệu lệnh, lần lượt thành viên

- HS chơi

của từng đội lên đán. Đội dân đảng và nhanh
là đội thắng cuộc Yêu cầu cần đạt: HS ghi
nhớ được một số đèn tín hiệu và biển báo
giao thông
Đánh giá
HS tự giác thực hiện an toàn giao thông trên

- HS lắng nghe

đường đi học và nhắc nhở mọi người cũng
thực hiện.

IV. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
-Kể với bố mẹ, anh chị về đèn tín hiệu và
biển báo giao thông đã học

- Nhắc lại nội dung bài học
15

- Nhận xét tiết học

- HS lắng nghe

- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau

- HS nêu
- HS lắng nghe
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.....................................................................................................................................
______________________________________________________________________
Thứ tư ngày 14 tháng 12 năm 2022
ĐẠO ĐỨC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Bài 7: Yêu thương gia đình ( tiết 1)

Học xong bài này, HS cần đạt được các yêu cầu sau:
Nêu được những biểu hiện của tình yêu thương trong gia đình.
Nhận biết được sự cần thiết của tình yêu thương gia đình.
- Thực hiện được những việc làm thể hiện tình yêu thương với người thân trong
gia đình.
Đồng tình với thái độ, hành vi thể hiện tình yêu thương trong gia đình; không đồng tình
với thái độ, hành vi không thể hiện tình yêu thương gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK Đạo đức 1.
-

Tranh “Gia đình nhà gà”; các tranh SGK Đạo đức 1, ưang 35, 36 phóng to.

-

Máy chiếu đa năng, máy tính,... (nếu có).

-

Mầu “Giỏ yêu thương”.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
I.Hoạt động mở đầu
Ôn và khởi động
GV tổ chức cho cả lớp hát bài “Cả nhà
thương nhau” - Nhạc và lời: Phan Văn Minh.
-

GV nêu câu hỏi: Bài hát nói về điều gì?

Hoạt động của học sinh
-HS hát
-HS phát biểu ý kiến.
16

GV tóm tắt ý kiến của HS và dẫn dắt vào
bài học
-

II. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Kể chuyện theo tranh
Mục tiêu: HS nhận biết được một biểu hiện của tình yêu thương và biết được anh chị
em trong gia đình cần yêu thương nhau. HS được phát triển năng lực tư duy sáng tạo.
Cách tiến hành:
Bước 1:
- GV yêu cầu HS xem các tranh trong câu -HS làm việc cá nhân, dựa vào tranh
chuyện “Gia đình nhà gà” - SGK Đạo đức 1, để kể lại nội dung câu chuyện.
trang 34, 35 và kể chuyện theo tranh.
- GV treo tranh phóng to lên trên bảng hoặc -Một vài HS lên bảng, chỉ từng tranh
dùng máy chiếu đa năng, chiếu tranh lên và kể lại nội dung câu chuyện.
bảng và mời một vài HS lên bảng kế lại câu
chuyện.
-GV kể lại nội dung chuyện
- Một buổi sáng đẹp ười, gà mẹ dẫn đàn gà con đi kiếm mồi. Gà mẹ bới được một con
giun liền kêu “Cục, cục. .” gọi cả đàn gà con lại ăn. Hai chú gà con trong đàn thấy
mồi liền mổ nhau, tranh nhau con giun để giành phần hơn. Thấy vậy, gà mẹ khuyên
các con không được đánh nhau, tranh giành miếng ăn, anh em trong một nhà phái yêu
thương lẫn nhau. Hai chú gà con hối hận xin lỗi mẹ và hứa từ nay sẽ yêu thương nhau,
không tranh giành, đánh nhau nữa.
Bước 2:
- GV chia nhóm và tổ chức cho HS thảo luận
-HS thảo luận nhóm.
các câu hỏi ở mục b SGK Đạo đức 1, trang
35:
1) Gà mẹ đã làm gì để chăm sóc đàn con?
Việc làm đó thể hiện điều gì?
2) Gà mẹ đã khuyên gi khi các con tranh
mồi?
- GV mời đại diện một vài nhóm trình bày kết
-HS trình bày kết quả
quả thảo luận. Các nhóm khác trao đổi, bổ
sung.
- GV kết luận:
+ Gà mẹ đã dẫn đàn gà con ra vườn và bới
-

17

giun cho đàn gà con ãn. Điều đó thể hiện
gà mẹ rất yêu thương dàn gà con.
+ Khi thấy các con đánh nhau, tranh giành
miếng ăn, gà mẹ đã khuyên các con “Anh
em trong một nhà phải yêu thương lẫn
nhau”.
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự quan tâm, chăm sóc của ông bà, cha mẹ đối vói con
cháu
Mục tiêu:
- HS nêu được những việc làm của ông bà, cha mẹ thể hiện sự yêu thương, quan tâm,
chăm sóc đối với con cháu và biết được vì sao mọi người bong gia đình cần yêu
thương nhau.
- HS được phát triển năng lực giao tiếp, họp tác.
-

Cách tiến hành:
- GV yêu cầu từng cặp HS quan sát tranh ở mục c
-HS làm việc cặp đôi, chia sẻ ý
SGK Đạo đức 1, trang 35, 36 và thảo luận cặp
kiến với bạn.
đôi theo các câu hỏi:
1) Ông, bà, bố, mẹ trong mỗi tranh đang làm gì?
2) Những việc làm đó thể hiện điều gì?
3) Vì sao mọi người trong gia đình cần yêu thương
nhau?
-Đại diện các nhóm lên bảng trình
- GV ch treo tranh lên bảng và mời đại diện mồi
bày. Sau phần trình bày của mỗi
nhóm lên bảng trình bày nội dung về một tranh.
nhóm, lớp trao đổi, bồ sung.
- GV kết luận:
-

Tranh 1: Ông đang đọc truyện cổ tích cho bạn nhò.
Tranh 2: Bà đang tết tóc cho bạn nhỏ,
Tranh 3 Mẹ đang mang sữa đến cho bạn nhò và nhắc bạn ăn sáng.
Tranh 4: Bố đang hướng dần bạn nhỏ gấp đồ chơi bằng giấy.
Tranh 5: Bố và mẹ dẫn bạn nho đi chơi công viên.
Tranh 6: Bố và mẹ chăm sóc khi bạn nhỏ bị ốm.
Những việc làm của ông, bà, bố, mẹ thể hiện sự yêu thương, quan tâm, chăm sóc bạn
nhỏ. Mọi người trong gia đình cần yêu thương nhau để tình cảm thêm gắn bó, gia đình
thêm đầm âm, hạnh phúc.
- GV nêu câu hòi: Ông bà, bố mẹ của em đã thể - -Một vài HS chia sẻ trước lớp.
18

hiện sự yêu thương, quan tâm, chăm sóc em như
thế nào?
-

GV kết luận: Ông bà, bố mẹ luôn yêu thương,
quan tâm, chăm sóc, dạy dỗ em và mang lại cho
em những điều tốt đẹp nhất.

Hoạt động 3: Thảo luận về cách thể hiện tình yêu thưoìig
Mục tiêu:
- HS nêu được những cách thể hiện tình yêu thương đối với người thân trong gia đình.
- HS được phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác.

Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong mục d SGK
Đạo đức 1, trang 36, 37 và thảo luận nhóm 4 về
câu hỏi sau: Bạn trong tranh đã làm gì để thể hiện
tình yêu thương với người thân trong gia đình?
- GV kết luận nội dung từng tranh:

-HS thảo luận trong nhóm.
-Đại diện mỗi nhóm lên bảng
trình bày về một tranh. Các nhóm
khác trao đổi bổ sung.

Tranh 1: Bạn nhỏ đang hôn bà và nói “Cháu thương bà!”.
Tranh 2: Bạn nhỏ đang gọi điện thoại cho ông và nói “Cháu nhớ ông lắm!”.
Tranh 3: Bạn nhỏ ôm mẹ nói: “Con yêu mẹ nhất!”.
Tranh 4: Bạn nhỏ đang nắm tay bố vừa đi làm đồng về và hỏi “Bố có mệt không ạ?”.
Tranh 5: Bạn nhỏ đang vuốt má em bé và nói “Em dễ thương quá!”.
Tranh 6: Bạn nhỏ đang giơ ngón tay cái và nói “Anh thật tuyệt vời!”.
-

-

GV nêu câu hỏi thảo luận lớp: Em còn biết những
cử chỉ, lời nói nào khác thể hiện tình yêu thương
-HS chia sẻ ý kiến trước lớp
với người thân?
GV kết luận: Ông bà, cha mẹ, anh chị em là
những người thân yêu nhất của em. Em hãy thể
hiện tình yêu thương với những người thân bằng
những cử chỉ, lời nói phù hợp.

III. Hoạt động luyện tập, thực hành
Hoạt động 1: Tìm lời yêu thưong
Mục tiêu:
19

-

HS tìm được lời nói yêu thương phù hơp cho từng trường hợp.
HS được phát triển năng lực tư duy sáng tạo.

Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong phần Luyện tập ở
mục a SGK Đạo đức 1, trang 37 để tìm lời nói yêu
thương phù hợp với từng tranh.
GV mời một số HS nói lời yêu thương cho tranh 1.
- GV mời HS khác nhận xét hoặc đưa ra cách nói khác
cho tranh 1.
- GV kết luận: Một số lời nói phù hợp trong tranh 1:
“Con chúc mừng sinh nhật mẹ!”, “Con tặng mẹ yêu!”,
“Con chúc mừng mẹ!”,...
- GV mời một số HS nói lời yêu thương cho tranh 2.
- GV mời HS khác nhận xét hoặc đưa ra cách nói khác
cho tranh 2.
- GV kết luận: Một số lời nói phù hợp trong tranh 2:
“Ôi! Cháu nhớ bà quá!”, “Cháu yêu bà!”, “Bà đi
đường xa có mệt không ạ?”,...
- GV mời một số HS nói lời yêu thương cho tranh 3.
- GV mời HS khác nhận xét hoặc đưa ra cách nói khác
cho tranh 3.
- GV kết luận: Một sổ lời nói phù hợp trong tranh 3:
“Anh thả diều siêu quá!”, “Em rất thích thả diều cùng
anh!”, “Anh thật là cừ!”,...
-

-HS quan sát tranh
-HS làm việc cá nhân, tìm
lời nói phù hơp.
-HS chia sẻ
-Nhận xét

-HS chia sẻ

-HS chia sẻ

IV. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
GV nêu câu hỏi: Em thích điều gì sau khi học xong
bài này?
- GV yêu cầu HS đọc lời khuyên trong SGK Đạo đức
1, trang 38.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
-

-HS trả lời

.....................................................................................................................................
_______________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 68: UÔN, UÔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
20

1. Kiến thức
- Nhận biết và đọc đúng các vầnuôn, uông; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần
uôn, uông; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các vầnuôn, uông (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vầnuôn, uông.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần uôn, uôngcó trong bài học.
2. Kỹ năng
- Phát triển kỹ năng nói.
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết về các hiện tượng thời tiết, đặc biệt là khi trời mưa
với những dự báo theo kinh nghiệm dân gian của người Việt.
3. Thái độ
- Cảm nhận được những nét đáng yêu của đời sống con người và loài vật được thể
hiện qua tranh và phần thực hành nói; từ đó yêu quý hơn cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ đồ dùng giáo viên, tấm thẻ
- HS: Bộ đồ dùng học sinh.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của gìáo viên
I.Hoạt động mở đầu

TIẾT 1
Hoạt động của học sinh

Ôn và khởi động
- HS hát và múa theo nhịp bài hát: Một con
vịt.
- GV cho HS viết bảng uôt, uôc
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới
1. Nhận biết
- GV yêu cầuHS quan sát tranh và trả lời
cầu hỏi Em thấy gì trong tranh?
- GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới
tranh và HS nói theo.
-GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận
biết và yêu cầu HS đoc theo, GV đọc từng
cụm từ, sau mỗi cụm từ thi ...
 
Gửi ý kiến