Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT.CHUYÊN ĐỀ UD

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: được một bạn thân cho
Người gửi: Lê Thị Ngọc Hân
Ngày gửi: 15h:34' 30-09-2023
Dung lượng: 508.0 KB
Số lượt tải: 72
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Trường THPT

Họ và tên giáo viên:

Tổ: Toán - Tin học

…………………………..

CHUYÊN ĐỀ 1: THỰC HÀNH LÀM VIỆC VỚI CÁC TỆP VĂN BẢN
TÊN BÀI DẠY: LẬP DÀN Ý VÀ ĐỊNH DẠNG VỚI CÁC CÔNG CỤ
NÂNG CAO
Môn: Tin học; Lớp: 10
Thời gian thực hiện: …… tiết
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
Học xong bài này, em sẽ:
- Biết sử dụng các mẫu định dạng và mẫu văn bản có sẵn để định dạng văn bản chuyên
nghiệp, đẹp mắt.
- Vận dụng các công cụ đã học để lên ý tưởng và lập dàn ý cho cuốn Cẩm nang du lịch
của nhóm.
2. Về năng lực
2.1 Năng lực chung
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực
chung của học sinh như sau:
- Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp với
gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi của bài học.
- Năng lực hợp tác và giao tiếp: Học sinh thảo luận nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ
trong phiếu học tập giáo viên đưa ra và các nhiệm vụ trong bài thực hành.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh sáng tạo thêm khi tạo thiết kế Cẩm
nang du lịch của nhóm mình
2.2 Năng lực tin học
Hình thành, phát triển các năng lực:
- NLa: Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông;
- NLc: Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông;
- NLe: Hợp tác trong môi trường số.
3. Về phẩm chất

1

Hình thành và phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, năng động, chịu khó tìm tòi, sáng tạo, vận
dụng.
II. Thiết bị dạy học và học liệu

III.

-

Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính giáo viên.

-

Học liệu: Sách chuyên đề Tin học 10, sách giáo viên chuyên đềTin học 10, giáo án.
Tiến hành dạy học
Hoạt động 1: Khởi động

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b) Nội dung: Giáo viên nêu ra vấn đề, học sinh lắng nghe
c) Sản phẩm: Thái độ học tập của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
Giáo viên giới thiệu: Trong Chuyên đề học tập Tin học 10 – Định hướng Tin học ứng dụng,
chúng ta sẽ cùng khám phá và sử dụng các công cụ của Tin học văn phòng để thực hiện Dự
án quảng bá du lịch, giới thiệu ẻ đẹp quê hương, đất nước, con người Việt Nam. Mỗi nhóm
học sinh sẽ đóng vai một công ty du lịch, lựa chọn địa danh mà các em yêu thích để giới
thiệu trong Dự án. Sản phẩm của Dự án được thực hiện qua ba giai đoạn:
+ GĐ1: Thiết kế Cẩm nang du lịch với phần mềm soạn thảo văn bản.
+ GĐ2: Xây dựng Chương trình báo giá với phần mềm bảng tính.
+ GĐ3: Truyền thông, quảng bá dịch vụ du lịch với phần mềm trình chiếu.
Chúng ta sẽ bắt đầu Giai đoạn 1 ngay bây giờ nhé! Quan sát một mẫu dàn ý của Cẩm nang
du lịch tại hình 1.1, em hãy cho biết, cần sử dụng các công cụ đã học nào của phần mèm
soạn thảo văn bản để định dạng được văn bản như vậy.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Phong cách trình bày văn bản và mẫu định dạng
a) Mục tiêu: Biết sử dụng các mẫu định dạng và mẫu văn bản có sẵn để định dạng văn bản
chuyên nghiệp, đẹp mắt.
b) Nội dung: Giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, vận dụng kiến thức trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV giao nhiệm vụ

1. Phong cách trình bày văn

- GV cung cấp một số văn bản mẫu như sách, truyện,

bản và mẫu định dạng

tiểu luận, bài báo khoa học,… để HS quan sát, khám

- Một văn bản có thể có nhiều

phá được phong cách trình bày khác nhau của các văn

cách định dạng khác nhau,

2

bản đó.

tuỳ thuộc vào sở thích, thẩm

NV1

mĩ của mỗi người. Để có

- GV yêu cầu HS, đọc thông tin ở mục 1 và thảo luận,

được một văn bản mang tính

trả lời câu hỏi:

chuyên nghiệp, cần đảm bảo

+ Thế nào là định dạng văn bản? Việc định dạng văn

tính khoa học, nhất quán

bản phụ thuộc vào điều gì?

trong định dạng.

+ Làm thế nào để có một văn bản có bố cục hợp lí, cân

- Mẫu định dạng là tập hợp

đối, đẹp mắt?

các định dạng được thiết kế

+ Liệt kê một số mẫu định dạng đoạn văn bản.

sẵn cho phép sử dụng trực

- GV nhận xét, kết luận.

tiếp hoặc tuỳ chỉnh hay làm

NV2

cơ sở để tạo mẫu định dạng

- GV cho HS đọc thầm thông tin ở mục 1 sgk, quan sát

mới cho riêng người sử dụng.

hình 1.3 và yêu cầu HS rút ra kết luận:
+ Mẫu định dạng trong hình 1.3 có tên là gì?
+ Hãy mô tả một số định dạng của mẫu đó?
- GV nhận xét, kết luận.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành nhiệm vụ
1 trong phiếu học tập.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận theo nhóm
nhỏ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: GV tổ chức báo cáo và thảo luận
- Một số HS đứng dậy trình bày kết quả thảo luận.
- HS rút ra kết luận điều cần thiết để có một văn bản
mang tính chuyên nghiệp, khái niệm mẫu định dạng.
Bước 4: Kết luận
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung
mới.
Hoạt động 2.2: Quản lí các mục, tiểu mục bằng ngăn điều hướng
a) Mục tiêu: Cách quản lí các mục, tiểu mục bằng ngăn điều hướng.
b) Nội dung: Giáo viên giảng giải, học sinh lắng nghe, thảo luận và trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
3

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV giao nhiệm vụ

2. Quản lí các mục, tiểu

- GV giới thiệu: Khi các mục chính, tiểu mục của văn

mục bằng ngăn điều hướng

bản được định dạng bằng mẫu định dạng Heading 1,

- Khi áp dụng mẫu định dạng

Heading 2,… ta có thể quản lí chúng trong mục

cho các mục chính, tiểu mục

Headings của ngăn điều hướng (Navigation Pane) (Hình

trong văn bản, ta có thể quản

1.4).

lí chúng dễ dàng bằng ngăn

NV:

điều hướng.

- GV cho HS bắt cặp, đọc thông tin ở mục 2, quan sát
hình 1.4, thảo luận và trả lời câu hỏi ở hoạt động 2:
+ Đâu là các mục chính được áp dụng mẫu định dạng
Heading 1?
+ Đâu là các mục chính được áp dụng mẫu định dạng
Heading 2?
+ Đâu là các mục chính được áp dụng mẫu định dạng
Heading 3?
- GV kết luận.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận theo nhóm
nhỏ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: GV tổ chức báo cáo và thảo luận
- Một số HS đứng dậy trình bày kết quả thảo luận.
- HS rút ra các mục chính được áp dụng mẫu định dạng
Heading 1, 2, 3.
Bước 4: Kết luận
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung
thực hành.
Hoạt động 3: Thực hành
a) Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức đã học thông qua thực hành.
b) Nội dung: Giáo viên giao bài tập, học sinh thảo luận nhóm và hoàn thành thực hành
c) Sản phẩm: Bài thực hành của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
4

-

GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, hoàn thành các nhiệm vụ thực hành trang 8, 9 ,10 sgk.

-

Nhiệm vụ chung: Lập nhóm, lựa chịn dự án và lập dàn ý cho cẩm nang du lịch, đáp ứng
các yêu cầu về nội dung của sản phẩm đầu ra của chuyên đề

-

Nhiệm vụ 1: Lập nhóm và lựa chọn dự án

-

Nhiệm vụ 2: Soạn thảo dàn ý cho cẩm nang du lịch của nhóm.
+ Có thể sử dụng công cụ như phần mềm Sơ đồ tư duy, tra cứu trên Internet để thực
hiện nhiệm vụ.
+ Bám sát nội dung của cẩm nang du lịch để có được dàn ý đầy đủ, các nhóm thảo luận
đặt câu hỏi và trả lời để xác định các mục, tiểu mục chính cho văn bản dàn ý:


Vị trí, địa hình của địa danh đó ở đâu?



Văn hoá, con người ở đây ra sao?



Thời tiết ở đây như thế nào?



Phong cảnh, những điểm ấn tượng không thể bỏ lỡ khi đến địa danh này là gì?



Ẩm thực ra sao? ...

+ Các nhóm làm đúng yêu cầu soạn thảo văn bản sao cho mỗi mục, tiểu mục đã xác định
thành một đoạn văn riêng biệt.
-

Nhiệm vụ 3: Lựa chọn phong cách văn bản và xác định các thành phần của văn bản.
+ Cần lựa chọn kiểu định dạng (Styles) cho các thành phần tương ứng như bảng dưới
đây:

-

Thành phần

Styles áp dụng

Tiêu đề chính

Tittle

Tiêu đề phụ

SubTitle

Mục

Heading 1

Tiểu mục

Heading 2

Tiểu mục con

Heading 3

Nội dung văn bản

Normal

Nhiệm vụ 4: Định dạng dàn ý bằng công cụ Styles
+ Các Styles có sẵn không phải Styles nào cũng có định dạng đúng như chúng ta mong
muốn, chẳng hạn phông chữ không hỗ trợ hiển thị tiếng Việt có dấu. Vì thế, các nhóm
nên hiệu chỉnh lần lượt các Styles cần dùng rồi mới áp dụng.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
-

HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ cách làm

Bước 3: Báo cáo, thảo luận
-

HS trình bày kết quả thực hành theo nhóm GV đã phân công
5

Bước 4: Kết luận, nhận định
-

GV nhận xét kết quả thực hiện của HS, GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: Luyện tập

a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học thông qua phần luyện tập
b) Nội dung: Giáo viên giao bài tập, học sinh thảo luận, trả lời
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động cặp đôi, thảo luận, hoàn thành bài tập trang 10 sgk:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện và thảo luận theo cặp đôi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
-

Đại diện báo cáo kết quả thực hiện.

- GV cùng toàn lớp thảo luận đáp án.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét kết quả thực hiện của HS, GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 5: Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống
b) Nội dung: GV đưa ra bài tập, yêu cầu HS về nhà hoàn thiện.
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động cặp đôi, thảo luận, hoàn thành bài tập trang 10 sgk:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện và thảo luận theo cặp đôi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Đại diện báo cáo kết quả thực hiện.GV cùng toàn lớp thảo luận đáp án.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét kết quả thực hiện của HS, GV chuẩn kiến thức
PHIẾU HỌC TẬP
1. Nhiệm vụ 1: Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi sau:
+ Chỉ ra tiêu đề chính, tiêu đề phụ, các mục, tiểu mục trong văn bản tại Hình 1.1.

6

+ Chỉ ra các mẫu định dạng sẵn có trên Hình 1.2 có thể áp dụng cho tiêu đề chính, tiêu đề phụ,
các mục chính và tiểu mục của văn bản tại Hình 1.1.
2. Nhiệm vụ 2: Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi sau
Làm thế nào để thêm vào danh sách món ăn trong thực đơn ở hình 1.4 một món canh.
VD: Canh cua nấu rau.
Gợi ý:
- Món cần thêm là gì?
- Món này sẽ nằm ở đâu trong thực đơn?
- Phân cấp của mục này là gì?
- Các bước cần thực hiện là gì?

7

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Trường THPT

Họ và tên giáo viên:

Tổ: Toán - Tin học

TÊN BÀI DẠY: TRÌNH BÀY VĂN BẢN
VỚI ĐỊNH DẠNG ẢNH NÂNG CAO
Môn: Tin học; Lớp: 10
Thời gian thực hiện: …… tiết
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
Học xong bài này, em sẽ:
- Biết các công cụ định dạng hình ảnh nâng cao để trình bày văn bản đẹp mắt.
-

Soạn thảo và trình bày hấp dẫn các trang nội dung của Cẩm nang du lịch với hình ảnh
minh hoạ.

2. Về năng lực
2.1 Năng lực chung
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực
chung của học sinh như sau:
-

Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp với gợi ý
của giáo viên để trả lời câu hỏi của GV.

-

Năng lực hợp tác và giao tiếp: Học sinh thảo luận nhóm để hoàn thành bài thực hành.

-

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức đã học để định dạng các ảnh
trong cuốn Cẩm nang du lịch của nhóm, giúp cuốn Cẩm nang đẹp và hấp dẫn hơn.

2.2 Năng lực tin học
Hình thành, phát triển các năng lực:
-

NLa: Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông;

-

NLc: Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông;

-

NLe: Hợp tác trong môi trường số.

3. Về phẩm chất
Hình thành và phát triển phẩm chất:
-

Chăm chỉ, năng động, chịu khó tìm tòi, sáng tạo, vận dụng.

-

Biết tôn trọng bản quyền tác giả, sử dụng tài liệu và hình ảnh theo đúng quy định về bản
quyền.

II. Thiết bị dạy học và học liệu
8

-

Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính giáo viên.

-

Học liệu: Sách chuyên đề Tin học 10, sách giáo viên chuyên đề Tin học 10, giáo án.

III. Tiến hành dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b) Nội dung: Giáo viên nêu ra vấn đề, học sinh lắng nghe
c) Sản phẩm: Thái độ học tập của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
- Giáo viên trình bày vấn đề: Khi giới thiệu về cảnh đẹp của Mù Cang Chải trong mục các
điểm đến không thể bỏ lỡ, một nhóm tác giả đã trình bày trang văn bản với hình ảnh minh
hoạ như hình 2.1.
- GV đặt câu hỏi: Có bao nhiêu ảnh trong văn bản này? Vị trí, hình dạng, kích thước của
chúng như thế nào? Nhận xét về tính thẩm mĩ của văn bản mẫu.
- GV gọi 2 – 3 HS trình bày.
- GV đặt vấn đề: Để làm được như vậy với cuốn cẩm nang du lịch của nhóm mình chúng ta
sẽ cùng tìm hiểu bài 2.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Định dạng ảnh nâng cao
a) Mục tiêu: Biết các công cụ định dạng hình ảnh nâng cao để trình bày văn bản đẹp mắt.
b) Nội dung: GV cho HS đọc hiểu, rút ra kết luận cần thiết
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

1. Định dạng ảnh nâng cao

- GV cho HS đọc thông tin ở mục 1a sgk, chia lớp

Sử dụng các công cụ định dạng

thành các nhóm, yêu cầu thảo luận, trả lời câu hỏi:

nâng cao để định dạng ảnh trong

NV1

văn bản đẹp và hấp dẫn hơn, đạt

+ Trình bày các thuộc tính cơ bản của ảnh.

được mục đích truyền tải nội

+ Chúng ta có thể phóng to hay thu nhỏ ảnh hay

dung cũng như minh hoạ.

không?

a. Chỉnh sửa kích thước ảnh

+ Ngoài phóng to hay thu nhỏ ảnh chúng ta còn có

- Khi chèn một ảnh có sẵn vào

thể thiết lập những thuộc tính gì?

văn bản, chúng ta có thể thiết

- GV chốt lại kiến thức và thực hành thao tác chỉnh

lập kích thước chiều dọc, chiều

sửa kích thước ảnh cho cả lớp quan sát.
9

NV2

ngang hoặc cắt xén ảnh.

- GV cho HS đọc thầm thông tin ở mục 1b, 1c sgk,

b. Áp dụng mẫu định dạng

quan sát hình 2.3 và yêu cầu HS rút ra kết luận:

cho ảnh

+ Một số mẫu định dạng cho ảnh thuộc nhóm lệnh

- Một số mẫu định dạng cho ảnh

nào?

trong nhóm lệnh Picture Styles

+ Hãy kể tên các thiết lập trong nhóm lệnh Picture

cho phép thiết lập khung viền,

Styles.

hiệu ứng, bố cục của ảnh

+ Hãy kể tên một số lệnh để điều chỉnh màu sắc,

c. Điều chỉnh màu sắc, hiệu

hiệu ứng của ảnh.

ứng của ảnh

- GV chốt lại kiến thức và thực hành thiết lập

- Các lệnh điều chỉnh màu sắc,

khung viền, hiệu ứng, bố cục của ảnh, điề chỉnh

hiệu ứng của ảnh: xoá nền, điều

màu sắc và hiệu ứng ảnh cho cả lớp quan sát.

chỉnh độ sáng và tương phản,

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành nhiệm

điều chỉnh màu sắc, tạo hiệu

vụ 1 trong phiếu học tập.

ứng nghệ thuật, làm ảnh trong

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

suốt

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận theo

- Thiết bị thông minh là thiết bị

nhóm nhỏ.

điện tử có thể hoạt động tự chủ

- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần.

không cần sự can thiệp của con

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

người, tự thích ứng với hoàn

- Một số HS đứng dậy trình bày kết quả hoạt động

cảnh và có khả năng kết nối với

1.

các thiết bị khác để trao đổi dữ

- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến cho nhóm

liệu.

bạn (nếu có).

VD: Điện thoại di động, camera

Bước 4: Kết luận, nhận định

kết nối Internet

- GV nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội

- Các thiết bị thông minh ngày

dung mới.

nay đều có khả năng tương tác
với các thiết bị khác một cách tự
động qua mạng không dây như
bluetooth, wifi,... để tiếp nhận,
xử lí và truyền thông tin.
- Một số thiết bị thông minh
hiện nay còn được tích hợp
thêm khả năng “bắt chước” một
vài hành vi hay cách tư duy của
10

con người ở các mức độ khác
nhau.
VD: người máy.
b. Vai trò của thiết bị thông
minh đối với xã hội trong cuộc
cách mạng công nghiệp lần
thứ tư
- Thiết bị thông minh đóng vai
trò chủ chốt trong các hệ thống
IoT – một nội dung cơ bản của
cuộc cách mạng công nghiệp
4.0.
Hoạt động 2.2: Vị trí, bố cục của ảnh trong văn bản.
a) Mục tiêu: Soạn thảo và trình bày hấp dẫn các trang nội dung của Cẩm nang du lịch với
hình ảnh minh hoạ.
b) Nội dung: GV giảng giải, HS lắng nghe, thảo luận và trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

2. Vị trí, bố cục của ảnh trong

NV1

văn bản

- GV cho HS đọc thông tin ở mục 2a sgk,chia cả

a. Vị trí, bố cục giữa ảnh và

lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS cho biết ý nghĩa của

đoạn văn bản

các kiểu trình bày sau:

- Khi chèn ảnh vào văn bản, việc

+ Nhóm 1: In line with text, Square.

thiết lập vị trí và lựa chọn bố cục

+ Nhóm 2: Tight, Through.

tương quan của ảnh đối với phần

+ Nhóm 3: Top and bottom, Behind text.

chữ viết trong văn bản giúp trình

+ Nhóm 4: In front of text, In line with text.

bày văn bản đúng với mục đích.

- GV nhận xét và kết luận.

Để thực hiện các thiết lập này,

- GV chốt lại kiến thức và thực hành thiết lập vị trí,

nhóm lệnh Layout có sẵn các

bố cục giữa ảnh và đoạn văn bản cho cả lớp quan

kiểu trình bày sau: In line with

sát.

text, Square, Tight, Through,
Top and bottom, Behind text, In
11

NV2

front of text.

- GV cho HS hoạt động cặp đôi, quan sát cách

b. Vị trí, bố cục giữa các ảnh

trình bày văn bản của hình 2.5 và văn bản của hình

trong văn bản

2.1, trả lời câu hỏi:

- Khi chèn ảnh vào văn bản,

+ Mỗi văn bản có bao nhiêu ảnh?

chúng ta có thể sắp xếp chúng

+ Vị trí các ảnh trong hai văn bản có đặc điểm gì

thành nhiều lớp, xếp chồng lên

khác nhau?

nhau.

- GV chốt lại kiến thức và thực hành thiết lập vị trí,
bố cục giữa các ảnh trong văn bản cho cả lớp quan
sát
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành nhiệm
vụ 2 trong phiếu học tập.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận theo
nhóm nhỏ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Một số HS đứng dậy trình bày kết quả HĐ 2.
- HS rút ra vị trí, bố cục giữa ảnh và đoạn văn bản,
vị trí, bố cục giữa các ảnh trong văn bản.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội
dung mới.
Hoạt động 3: Thực hành
a) Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức đã học thông qua thực hành.
b) Nội dung: Giáo viên giao bài tập, học sinh thảo luận nhóm và hoàn thành thực hành
c) Sản phẩm: Bài thực hành của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
-

GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, hoàn thành các nhiệm vụ thực hành trang 14, 15 sgk.

-

Nhiệm vụ chung: Soạn thảo các trang Cẩm nang du lịch với ảnh minh hoạ.

-

Nhiệm vụ 1: Phác thảo ý tưởng, phân tích và chuẩn bị công cụ.
+ Có thể sử dụng công cụ như phần mềm Sơ đồ tư duy, tra cứu trên Internet để thực
hiện nhiệm vụ.
12

+ Các nhóm có thể sưu tầm thêm các sản phẩm truyền thông như hoạ báo, áp phích, tờ
rơi,... cùng chủ đề để học tập ý tưởng trình bày của họ.
+ Trong quá trình tìm ảnh cần trích dẫn nguồn, tuân thủ, tôn trọng bản quyền, chất lượng
ảnh gốc.
+ Tổ chức quản lí tệp khoa học:

-



Tuân thủ quy tắc đặt tên.



Tổ chức quản lí theo cây thư mục.



Có trách nhiệm với toàn bộ dữ liệu dùng chung của nhóm

Nhiệm vụ 2: Thực hiện ý tưởng đã thảo luận.
Đọc kĩ từng bước hướng dẫn, làm từng bước, vừa làm vừa thảo luận để hiểu tại sao
cần làm như vậy, làm như vậy để làm gì, có cách khác không? Tại sao nên hay
không nên dùng cách khác?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
-

HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ cách làm

Bước 3: Báo cáo, thảo luận
-

HS trình bày kết quả thực hành theo nhóm GV đã phân công

Bước 4: Kết luận, nhận định
-

GV nhận xét kết quả thực hiện của HS, GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: Luyện tập

a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học thông qua phần luyện tập
b) Nội dung: Giáo viên giao bài tập, học sinh thảo luận, trả lời
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động cặp đôi, thảo luận, hoàn thành bài tập trang 10 sgk:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện và thảo luận theo cặp đôi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Đại diện báo cáo kết quả thực hiện. GV cùng toàn lớp thảo luận đáp án.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét kết quả thực hiện của HS, GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 5: Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống
b) Nội dung: GV đưa ra bài tập, yêu cầu HS về nhà hoàn thiện.
13

c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động cặp đôi, thảo luận, hoàn thành bài tập trang 10 sgk:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện và thảo luận theo cặp đôi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Đại diện báo cáo kết quả thực hiện.
GV cùng toàn lớp thảo luận để cùng nhau trau dồi, hoàn thiện các kĩ năng cần thiết.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét kết quả thực hiện của HS, GV chuẩn kiến thức
PHIẾU HỌC TẬP
1. Nhiệm vụ 1: Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi sau:
Ngoài cách nhập vào số đo chiều rộng, chiều cao của ảnh, có cách nào khác để chỉnh sửa kích
thước của ảnh không? Hãy mô tả cách thực hiện đó
2. Nhiệm vụ 2: Quan sát hình 2.7 sgk/14, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi sau
- Chọn từ đúng để mô tả kiểu trình này của các ảnh trong văn bản: in line with text, tight, behind
text, square.
a. Kiểu trình bày của ảnh 1 trong hình 2.7 là gì?
b. Kiểu trình bày của ảnh 2 trong hình 2.7 là gì?
- Liệt kê các công cụ và mô tả cách thực hiện để định dạng được hai ảnh như hình 2.7

14

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Trường THPT

Họ và tên giáo viên:

Tổ: Toán - Tin học

TÊN BÀI DẠY: TRÌNH BÀY VĂN BẢN VỚI HÌNH KHỐI
VÀ HỘP VĂN BẢN
Môn: Tin học; Lớp: 10
Thời gian thực hiện: …… tiết
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
Học xong bài này, em sẽ:
-

Biết sử dụng các công cụ định dạng hình khối và hộp văn bản.

-

Soạn thảo các trang nội dung của cuốn Cẩm nang du lịch với hình khối và hộp văn bản.

2. Về năng lực
2.1 Năng lực chung
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực
chung của học sinh như sau:
-

Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp với gợi
ý của giáo viên để trả lời câu.

-

Năng lực hợp tác và giao tiếp: Học sinh thảo luận nhóm để hoàn thành bài thực hành.

-

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức đã học để định dạng các
hình khối và hộp văn bản trong cuốn Cẩm nang du lịch của nhóm, giúp cuốn Cẩm nang
chuyên nghiệp, có tính thẩm mĩ cao.

2.2 Năng lực tin học
Hình thành, phát triển các năng lực:
-

NLa: Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông;

-

NLc: Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông;

-

NLe: Hợp tác trong môi trường số.

3. Về phẩm chất
Hình thành và phát triển phẩm chất:
- Chăm chỉ, năng động, chịu khó tìm tòi, sáng tạo, vận dụng.
- Biết tôn trọng bản quyền tác giả, sử dụng tài liệu và hình ảnh theo đúng quy định về bản
quyền.
15

II. Thiết bị dạy học và học liệu
-

Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính giáo viên.

-

Học liệu: Giáo án, sách chuyên đề Tin học 10, sách giáo viên chuyên đề Tin học 10.

III. Tiến hành dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b) Nội dung: GV chiếu video, HS quan sát
c) Sản phẩm: Thái độ học tập của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV đưa ra tình huống:
An: Hôm nay nhóm mình sẽ thảo luận ý tưởng thiết kế các trang giới thiệu về ẩm thực.
Mình muốn các trang này có thiết kế khác, mới mẻ hơn các trang đã thực hiện.
Bình: Đúng vậy! trong quá trình sưu tầm ảnh từ Intrenet, mình bắt gặp và thấy rất
thích phong cách thiết kế như hình 3.1 sgk/16. Nếu nhóm mình nhất trí, chúng ta sẽ
tiếptu5c khai thác các công cụ của phần mềm soạn thảo văn bản để thực hiện.
- GV đặt câu hỏi: các em có cùng ý tưởng với nhóm An và Bình không? Vậy để tạo
được văn bản như phong cách của Bình chúng ta sẽ làm như thế nào? Cả lớp mình
cùng tìm hiểu bài học hôm nay, bài 3, TRÌNH BÀY VĂN BẢN VỚI HÌNH KHỐI VÀ
HỘP VĂN BẢN.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động: Các công cụ định dạng hình khối
a) Mục tiêu: Biết sử dụng các công cụ định dạng hình khối và hộp văn bản.
b) Nội dung: GV cho HS đọc hiểu, rút ra kết luận cần thiết
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Các công cụ định dạng hình

NV1

khối

- GV chia cả lớp thành 3 nhóm, yêu cầu các nhóm đọc

- Sau khi chèn hình khối vào

thông tin sgk/16, thảo luận và trả lời câu hỏi sau:

văn bản, có thể sử dụng các

+ Kể tên các đối tượng cơ bản mà các em đã học để

công cụ của phần mềm soạn

thực hiện các ý tưởng thiết kế.

thảo văn bản để định dạng

+ Kể tên các thuộc tính của hình khối.

chúng một cách linh hoạt, sáng
tạo.
16

- GV nhận xét và kết luận.

- Có thể chèn chữ vào hình

NV2

khối để tạo hộp văn bản và

- Các nhóm tiếp tục đọc thông tin sgk/16, 17 thảo luận

định dạng văn bản đó.

và trình bày về các nhóm lệnh sau:
+ Nhóm 1: Nhóm lệnh định dạng hình dạng của hình
khối.
Câu hỏi phụ: Sau khi chèn hình khối, làm thế nào để
thay đổi hình dạng của hình khối đó.
+ Nhóm 2: Nhóm lệnh định dạng văn bản trong hộp
văn bản.
Câu hỏi phụ: Sau khi chèn hình khối vào văn bản, em
có thể chèn thêm chữ viết vào hình khối đó không? .
+ Nhóm 3: Nhóm lệnh thiết lập vị trí, bố cục.
- GV chốt lại kiến thức và thực hành cho cả lớp quan
sát
- GV yêu cầu các nhóm thực hiện nhiệm vụ trong
phiếu học tập.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát hình ảnh, thực hiện các nhiệm vụ theo

yêu cầu của GV.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS báo cáo kết quả trước lớp, nghe GV rút kinh
nghiệm.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, chuẩn kiến thức, kết luận.
Hoạt động 3: Thực hành
a) Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức đã học thông qua thực hành.
b) Nội dung: Giáo viên giao bài tập, học sinh thảo luận nhóm và hoàn thành thực hành
c) Sản phẩm: Bài thực hành của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
-

GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, hoàn thành các nhiệm vụ thực hành trang 17, 18, 19
sgk.
17

-

Nhiệm vụ chung: Soạn thảo các trang của Cẩm nang du lịch với hộp văn bản, hình khối.
+ Nếu bài 2 các nhóm đã soạn thảo văn bản và trình bày Cẩm nang du lịch của mình với
các hình ảnh minh hoạ đẹp mắt thì ở bài này các nhóm sẽ tiếp tục soạn thảo, định dạng,
trang trí các ttrang nội dung của Cẩm nang du lịch với hộp văn bản và hình khối.

-

Nhiệm vụ 1: Phác thảo ý tưởng, phân tích và chuẩn bị công cụ.
+ Nguyên tắc thực hành:Cần quan sát, suy nghĩ, lên ý tưởng, lập kế hoạch, phân công
công việc trước khi thực hành.
+ Trước khi sáng tạo, chúng ta cần thực hành để thành thạo công cụ.

-

Nhiệm vụ 2: Thiết kế trang giới thiệu về ẩm thực
+ GV yêu cầu HS đọc kĩ từng bước hướng dẫn, làm theo rừng bước, vừa làm, vừa thảo
luận để hiểu tại sao cần làm như vậy, làm như vậy để làm gì, có cách nào khác không?
Ưu, nhược điểm của các cách làm đó?
+ GV nhắc HS lưu bài, quản lí tốt các tệp ảnh mà các em sưu tầm được, các phiên bản
của văn bản.
+ Các nhóm bám sát tiêu chí mà cả lớp đã thống nhấ ở tiết thực hành 1 để kiểm tra, đối
chiếu, đáp giá sản phẩm đáp ứng đầy đủ các yêu cầu.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
-

HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ cách làm

Bước 3: Báo cáo, thảo luận
-

HS trình bày kết quả thực hành theo nhóm GV đã phân công

Bước 4: Kết luận, nhận định
-

GV nhận xét kết quả thực hiện của HS, GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: Luyện tập

a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học thông qua phần luyện tập
b) Nội dung: Giáo viên giao bài tập, học sinh thảo luận, trả lời
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động nhóm, thảo luận, hoàn thành bài tập trang 19 sgk:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện và thảo luận theo cặp đôi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Đại diện báo cáo kết quả thực hiện.
- GV cùng toàn lớp thảo luận đáp án.
18

Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét kết quả thực hiện của HS, GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 5: Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống
b) Nội dung: GV đưa ra bài tập, yêu cầu HS về nhà hoàn thiện.
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động cặp đôi, thảo luận, hoàn thành bài tập trang 19 sgk
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện và thảo luận theo cặp đôi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Đại diện báo cáo kết quả thực hiện.
GV cùng toàn lớp thảo luận đáp án.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét kết quả thực hiện của HS, GV chuẩn kiến thức
PHIẾU HỌC TẬP
Nhiệm vụ : Quan sát hình 3.1, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi sau:
+ Có những đối nào và số lượng từng loại đối tượng (có bao nhiêu ảnh, hình khối, hộp văn bản).
+ Nhận xét về vị trí của từng đối tượng, bố cục của chúng so với các đối tượng còn lại.
+ Chỉ ra các công cụ để thực hiện định dạng các đối tượng trong hình.

19

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Trường THPT

Họ và tên giáo viên:

Tổ: Toán - Tin học

TÊN BÀI DẠY: TẠO MỤC LỤC VÀ XUẤT BẢN VĂN BẢN
Môn: Tin học; Lớp: 10
Thời gian thực hiện: …… tiết
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
Học xong bài này, em sẽ:
- Biết tạo mục lục cho văn bản và xuất văn bản dạng .pdf.
- Tạo mục lục cho Cẩm nang du lịch và xuất bản Cẩm nang du lịch dưới dạng .pdf
2. Về năng lực
2.1 Năng lực chung
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực
chung của học sinh như sau:
- Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp với
gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi.
- Năng lực hợp tác và giao tiếp: Học sinh thảo luận nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ
của giáo viên đưa ra.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức đã học để tạo, chỉnh sửa
và định dạng mục lục tự động cho Cẩm nang du lịch.
2.2 Năng lực tin học
Hình thành, phát triển các năng lực:
- NLa: Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông;
- NLc: Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông;
- NLe: Hợp tác trong môi trường số.
3. Về phẩm chất
Hình thành và phát triển phẩm chất:
-

Chăm chỉ, năng động, chịu khó tìm tòi, sáng tạo, vận dụng.

II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính giáo viên.
- Học liệu: Giáo án, sách chuyên đề Tin học 10, sách giáo viên chuyên đề Tin học 10.
20

III. Tiến hành dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b) Nội dung: GV chơi trò chơi
c) Sản phẩm: Tinh thần tham gia trò chơi của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV nêu vấn đề: GV chiếu mục lục S...
 
Gửi ý kiến