Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề cương học tập

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Văn Thiệu
Ngày gửi: 13h:57' 03-09-2023
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 61
Số lượt thích: 0 người
CHỦ ĐỀ 1: MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC
BÀI 1:

THÔNG TIN VÀ XỬ LÝ THÔNG TIN

1. Thông tin và dữ liệu:
a. Quá trình xử lý thông tin:
‒ Bước 1:........................................................................................................
‒ Bước 2:........................................................................................................
‒ Bước 3:........................................................................................................
b. Phân biệt dữ liệu và thông tin:
‒ Trong tin học, dữ liệu là .............................................................................
.........................................................................................................................
‒ Thông tin là ................................................................................................
Dữ liệu là ........................................................................................................
Thông tin và dữ liệu có tính ...........................................................................
.............................................................................................................................
‒ Với vai trò là ý nghĩa, thông tin có tính......................................................
Dữ liệu không đầy đủ......................................................................................
2. Đơn vị lưu trữ dữ liệu:
Đơn vị
Kí hiệu Lượng dữ liệu
Đơn vị
Kí hiệu
bit
bit
bit
Terabyte
Byte
Petabyte
Kilobyte
Exabyte
Megabyte
Zettabyte
Gigabyte
Yottabyte
3. Lưu trữ, xử lí và truyền thông bằng thiết bị số:

Lượng dữ liệu

‒ Các thiết bị làm việc với thông tin số như lưu trữ, truyền dữ liệu hay xử lí
thông tin số đều được gọi là ...............................................................................
‒ Ví dụ thiết bị số: .........................................................................................
‒ Thiết bị số có các ưu điểm:.........................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................

.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
4. Luyện tập:
Hình 1.3 là danh sách các tệp ảnh lấy ra từ thẻ nhớ của một máy ảnh số. Em
hãy tính toán một thẻ nhớ 16 GB có thể chứa tối đa bao nhiêu ảnh tính theo độ
lớn trung bình của ảnh.

.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
5. Vận dụng: (SGK Trang )
Bài 1. Trong thẻ căn cước công dân có gắn chip có thông tin về số căn cước,
họ tên, ngày sinh, giới tính, quê quán,… được in trên thẻ để đọc trực tiếp. Ngoài
ra, các thông tin ấy còn được mã hóa trong QR code và ghi vào chip nhớ. Theo
em, điều đó có lợi gì?
Bài 2. Hãy tìm hiểu và mô tả vai trò của thiết bị số trong việc làm thay đổi cơ
bản việc chụp ảnh.
6. Dặn dò:
.............................................................................................................................

BÀI 2:

VAI TRÒ CỦA THIẾT BỊ THÔNG MINH VÀ TIN HỌC
ĐỐI VỚI XÃ HỘI

1. Thiết bị thông minh:
a. Thiết bị thông minh là một hệ thống xử lí thông tin:
Thiết bị thông minh là các thiết bị điện tử có thể hoạt động một cách tự chủ
trong một mức độ nhất định nhờ các phần mềm điều khiển được cài đặt sẵn.
Những thiết bị thông minh thường gặp nhất là điện thoại thông minh, máy
tính bảng.
b. Vai trò của thiết bị thông minh đối với xã hội trong cuộc cách mạng
công nghiệp lần thứ tư:
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (gọi tắt là cách mạng công nghiệp
4.0) là cuộc cách mạng công nghiệp dựa trên nền tảng công nghệ số và tích hợp
với các công nghệ thông minh để tạo ra quy trình và phương thức sản xuất mới.


Thiết bị thông minh là thiết bị điện tử có thể hoạt động tự chủ không cần

sự can thiệp của con người, tự thích ứng với hoàn cảnh và có khả năng kết nối
với các thiết bị khác để trao đổi dữ liệu.


Thiết bị thông minh đóng vai trò chủ chốt trong các hệ thống IoT – một

nội dung cơ bản của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.
2. Các thành tựu của tin học:
Các thành tựu của tin học cần được nhìn nhận trên hai phương diện:
‒ Các thành tựu về ứng dụng.
‒ Các thành tựu liên quan đến sự phát triển của chính ngành Tin học.
a. Đóng góp của tin học với xã hội:
‒ Quản lí.
‒ Tự động hóa.
‒ Giải quyết các bài toán khoa học kĩ thuật.
‒ Thay đổi cách thức làm việc của nhiều ngành nghề.
‒ Giao tiếp cộng đồng.

b. Một số thành tựu phát triển của Tin học:
‒ Hệ điều hành.
‒ Mạng và Intemet:
‒ Các ngôn ngữ lập trình bậc cao.
‒ Các hệ quản trị cơ sở dữ liệu


Ngày nay, Tin học đã đem lại nhiều thay đổi trong mọi lĩnh vực của xã

hội, từ quản lí điều hành, tự động hoá các quy trình sản xuất, giải quyết các bài
toán cụ thể trong khoa học và kĩ thuật cho tới việc thay đồ cách thức làm việc
của nhiều ngành nghề cũng như thói quen giao tiếp cộng đồng,…


Sự phát triển mạnh mẽ của các hệ thống phần cứng, các thiết bị số cùng

các phần mềm hệ thống, phần mềm công cụ, phần mềm ứng dụng, các hệ quản
trị cơ sở dữ liệu,... và sự phát triển mang tính bùng nổ của mạng máy tính và
Internet là những yếu tố quyết định để máy tính trở thành một phần không thể
thiếu trong xã hội hiện đại.
3. Luyện tập: (SGK Trang 15)
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
4. Vận dụng: (SGK Trang 15)
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
5. Dặn dò:
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................

BÀI 7:

THỰC HÀNH SỬ DỤNG THIẾT BỊ SỐ THÔNG DỤNG

1. Trợ thủ số cá nhân:
‒ Trợ thủ số cá nhân (Personal Digital Assistant - PDA) là các thiết bị số
trong đó tích hợp một số chức năng hữu ích cho người dùng trong đời sống hàng
ngày.
‒ Các PDA phổ biến là điện thoại thông minh, máy tính bảng, đồng hồ thông
minh, máy đọc sách... Phần lớn các PDA dạng di động và máy tính bảng hiện
nay (Hình 7.2) đều chạy trên 2 hệ điều hành phổ biến là IOS của hãng Apple và
Android của hãng Google.
‒ Trợ thủ số các nhân hay PDA là thiết bị số tích hợp nhiều chức năng và
phần mềm ứng dụng hữu ích cho người dùng với đặc điểm quan trọng là nhỏ
gọn, có khả năng kết nối mạng.
2. Thực hành sử dụng thiết bị số cá nhân:
Tìm hiểu về cách thức sử dụng điện thoại thông minh.
‒ Nhiệm vụ 1: Quan sát để nhận biết các nút bấm của điện thoại thông minh.
Khởi động điện thoại thông minh, tìm hiểu hệ điều hành đang sử dụng và các
chế độ của màn hình.
‒ Nhiệm vụ 2. Làm quen với màn hình làm việc và các chức năng trên màn
hình của điện thoại thông minh.
‒ Nhiệm vụ 3. Quan sát các biểu tượng điện thoại thông minh. Tìm hiểu thêm
về các chức năng và các ứng dụng trên điện thoại thông minh.
‒ Nhiệm vụ 4. Hãy tìm xem trên điện thoại của bạn một ứng dụng quản lý
tệp: Mở một tệp ảnh bất kì để xem thông tin, xóa tệp trên đám mây.
3. Luyện tập: (SGK Trang 37)
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
4. Vận dụng: (SGK Trang )
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................

5. Dặn dò:
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................

CHỦ ĐỀ 2: MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET
BÀI 8:

MẠNG MÁY TÍNH TRONG CUỘC SỐNG HIỆN ĐẠI

1. Mạng LAN và INTERNET:
Mạng cục bộ
Phạm vi, quy mô

Cách kết nối

Internet

Cơ quan, gia đình

Toàn cầu

Trực tiếp trong mạng

Kết

nối

qua

các

qua thiết bị kết nối như Router thông qua các
Hub, Switch, Wifi

nhà cung cấp dịch vụ
kết nối

Sở hữu

Có chủ sở hữu

Không có chủ sở hữu

2. Vai trò của Internet:
‒ Internet ngày càng được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới và có ảnh
hưởng đến hầu hết các lĩnh vực hoạt động của con người.
 Trong giao tiếp cộng đồng: Internet đã thay đổi cách mọi người tương tác
với nhau.
 Trong giáo dục: Internet đã giúp hoạt động giáo dục hiệu quả hơn,
Internet là một nguồn thông tin khổng lồ về mọi lĩnh vực.


Internet là một kho tri thức khổng lồ thường xuyên được cập nhật, có thể

truy cập bất cứ ở đâu, bất cứ lúc nào.


Internet đã giúp con người có thể kết nối và giao tiếp với nhau một cách

dễ dàng và tiện lợi.


Internet đã có ảnh hưởng sâu sắc tới mọi lĩnh vực của đời sống xã hội,

làm thay đổi cách thức làm việc, học tập và giao tiếp với nhau.
3. Điện toán đám mây:
a. Khái niệm về điện toán đám mây
‒ Việc chia sẻ các tài nguyên mạng theo nhu cầu qua Internet miễn phí hoặc
trả phí theo hạn mức sử dụng được gọi là dịch vụ điện toán đám mây (gọi tắt là
dịch vụ đám mây). Để sử dụng dịch vụ đám mây, người dùng phải đăng kí thuê
bao, thoả thuận hạn mức sử dụng nếu phải trả phí và được cấp tài khoản truy

cập.
‒ Google Docs, Dropbox... là những ví dụ điển hình của dịch vụ đám mây.
b. Các dịch vụ điện toán đám mây cơ bản
‒ Các dịch vụ đám mây cơ bản nói chung đều chủ yếu liên quan tới việc cho
thuê các tài nguyên phần mềm và phần cứng.
‒ Phần mềm được chia thành 2 nhóm: nhóm các phần mềm ứng dụng và
nhóm các phần mềm nền tảng (platform)
‒ Việc cho thuê phần mềm ứng dụng được viết tắt là SaaS (Software as a
service – phần mềm như là dịch vụ)
‒ Việc cho thuê nền tảng được viết tắt là PaaS (Platform as a service – nền
tảng như là dịch vụ)
‒ Việc cho thuê nền tảng được viết tắt là IaaS (Infrastructure as a service – hạ
tầng như là dịch vụ)
=> SaaS, PaaS, IaaS là các dịch vụ chủ yếu của điện toán đám mây
C. Lợi ích của dịch vụ đám mây:
‒ Tính mềm dẻo và độ sẵn sàng cao.
‒ Chất lượng cao.
‒ Kinh tế hơn.


Điện toán đám mây được định nghĩa như là việc phân phối các tài nguyên

Công nghệ thông tin theo nhu cầu qua internet với chính sách thanh toán theo
mức sử dụng. SaaS, PaaS, IaâS là các loại hình dịch vụ chủ yếu của điện toán
đám mây.


Sử dụng dịch vụ điện toán đám mây linh hoạt hơn, tin cậy hơn, chi phí nói

chung rẻ hơn so với tự mua sắm phần cứng và phần mềm.
4. Kết nối vạn vật:
‒ IoT (Internet of Things). được dịch nghĩa là việc liên kết các thiết bị thông
minh để tự động thu nhập, trao đổi và xử lý dữ liệu phục vụ cho các mục đích
khác nhau.
‒ Một số lợi ích của IoT:

 Có thể thu thập dữ liệu trên diện rộng nhờ mạng máy tính. Có thể làm
việc ở những nơi có điều kiện bất lợi mà con người không làm được, như ghi dữ
liệu giám sát trong lò phản ứng hạt nhân.
 Có thể hoạt động liên tục, tự động, cung cấp dữ liệu tức thời - điều này
đặc biệt quan trọng đối với hệ thống thời gian thực (real time) mà một quyết
định chậm trễ có thể gây thảm họa, ví dụ điều khiển lò phản ứng hạt nhân hay là
xe tự động.
 Tiết kiệm chi phí do giảm bớt lao động thu thập và xử lý thông tin mang
tính thủ công.
‒ Ví dụ: Thu phí không dừng trên các đường cao tốc. Nhà thông minh (Smart
home).
‒ Iot là hệ thống liên mạng bao gồm các phương tiện và vật dụng, các thiết bị
thông minh được cài đặt các cảm biến, phần mềm chuyên dụng giúp chúng có
thể tự động kết nối, thu thập và trao đổi dữ liệu trên cơ sở hạ tầng Internet mà
không nhất thiết có sự tương tác trực tiếp giữa con người với con người hay con
người với máy tính.
‒ Với khả năng thu thập dữ liệu tự động trên diện rộng, phát hiện và xử lí kịp
thời các vụ việc phát sinh Iot mang lại nhiều lợi ích trong các hoạt động nghiệp
vụ và đem lại nhiều tiện nghi cho cuộc sống. Vì vậy, Iot được xem là một nội
dung chủ chốt của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
5. Luyện tập: (SGK Trang 43)
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
6. Vận dụng: (SGK Trang 43)
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
7. Dặn dò:
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................

BÀI 9:

AN TOÀN TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG

1. Một số nguy cơ trên mạng:
‒ Tin giả và tin phản văn hóa.
‒ Lừa đảo trên mạng.
‒ Lộ thông tin cá nhân.
‒ Bắt nạt trên không gian mạng.
‒ Nghiện mạng.


Mạng là môi trường giao tiếp nhanh chóng, thuận tiện nhưng ẩn chứa

nhiều nguy cơ gây mất an toàn thông tin.


Chỉ truy cập các trang web tin cậy, hãy cảnh giác với các thông tin giả,

lừa đảo.


Hãy giữ bí mật thông tin cá nhân.



Chỉ nên kết bạn với những người quen biết trong mạng xã hội. Khi bị bắt

nạt, hãy chia sẻ với những người thân hoặc thầy cô.


Không nên sử dụng Internet quá nhiều.

2. Phần mềm độc hại:
‒ Một đối tượng gây mất an toàn là phần mềm độc hại (malicious software,
viết tắt là malware), những phần mềm được viết ra với ý đồ xấu, gây hại cho
người dùng.
‒ Theo cơ chế lây nhiễm, có hai loại phần mềm độc hại là virus và wom. Còn
một loại phần mềm độc hại khác là trojan chỉ nhằm chiếm đoạt thông tin hay
chiếm quyền sử dụng máy tính sẽ ít chú trọng đến tính năng lây nhiễm.
a. Tìm hiểu về virus, trojan, worm và cơ chế hoạt động
Tính hoàn chỉnh
Virus
Trojan
Worm

Cơ chế lây lan

b. Tác hại của phần mềm độc hại
‒ Virus hay worm: lây lan và gây ra các tác động không mong muốn
‒ Trojan: thực hiện các hoạt động nội gián.
‒ Các virus hay worm "dữ" có thể làm hỏng các phần mềm khác trong máy
xoá dữ liệu hay làm tê liệt hệ thống máy tính.
‒ Virus có thể bị phát hiện theo hành vi, nhưng các worm (sâu) thường do
chính nạn nhân bị lừa cài đặt nên rất khó phát hiện. Nhiều sâu đã gây ra những
thảm hoạ.
c. Phòng chống phần mềm độc hại
‒ Cẩn thận trọng khi chép các tệp chương trình hay dữ liệu vào máy từ ổ
cứng rời, thẻ nhớ hoặc tải về từ mạng.
‒ Không mở các liên kết trong email hay tin nhắn mà không biết rõ có an
toàn hay không.
‒ Đừng để lộ mật khẩu các tài khoản của mình để tránh bị kẻ xấu chiếm
quyền mạo danh.
‒ Ngoài ra, hãy sử dụng các phần mềm phòng chống các phần mềm độc hại.
 Phần mềm độc hại là phần mềm viết ra với ý đồ xấu, gây ra các tác động
không mong muốn.
 Virus và worm là các phần mềm độc hại có khả năng lây nhiễm. Trojan là
phần mềm nội gián để ăn cắp thông tin và chiếm đoạt quyền trên máy.
 Để phòng ngừa phần mềm độc hại, không lấy từ trên mạng hoặc sao chép
qua các thiết bị nhớ những phần mềm mình không biết rõ. Khi nhận được
email hay tin nhắn có liên kết, nếu không rõ về nguồn gốc thì không nên mở.
 Hãy sử dụng các phần mềm chống phần mềm độc hại để bảo vệ máy tính.
3. Thực hành: (SGK Trang 47)
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
4. Luyện tập: (SGK Trang 49)
.........................................................................................................................

.........................................................................................................................
5. Vận dụng: (SGK Trang 49)
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
6. Dặn dò:
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................

BÀI 10: THỰC HÀNH KHAI THÁC TÀI NGUYÊN TRÊN
INTERNET
1. Nhiệm vụ 1. Sử dụng phần mềm dịch đa ngữ của Google Translate để
học ngoại ngữ.
Hướng dẫn
‒ Bước 1: Truy cập vào trang web có địa chỉ https://translate.google.com/?
hl=vi
‒ Bước 2. Xác định ngôn ngữ nguồn và ngôn ngữ đích
‒ Bước 3: Nhập văn bản để dịch.
Có ba cách nhập:
1. Nhập trực tiếp văn bản vào khung ngôn ngữ nguồn.
2. Nhập bằng giọng nói.
3. Nhập từ một tệp.
‒ Bước 4 Sao chép kết quả dịch vào tệp văn bản,
2. Nhiệm vụ 2: Khai thác một nguồn học liệu mở trên Internet để tìm các
nguồn tài liệu phục vụ học tập
Hướng dẫn
‒ Bước 1: Truy cập địa chỉ https://igiaoduc.vn
‒ Bước 2:Tìm kiếm, truy cập các học liệu
‒ Bước 3: Xem bài giảng.
3. Luyện tập: (SGK Trang 54)
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
4. Vận dụng: (SGK Trang 54)
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
5. Dặn dò:
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................

CHỦ ĐỀ 3: ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN HÓA
TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ.
BÀI 11: ỨNG XỬ TRÊN MÔI TRƯỜNG SỐ.
NGHĨA VỤ TÔN TRỌNG BẢN QUYỀN
1. Những vấn đề đạo đức, pháp luật và văn hóa:
Những hành vi vi phạm về đạo đức, pháp luật và văn hoá khi sử dụng mạng:
‒ Đưa tin không phù hợp lên mạng.
‒ Công bố thông tin cá nhân hay tổ chức mà không được phép.
‒ Gửi thư rác hay tin nhắn rác.
‒ Vi phạm bản quyền khi sử dụng dữ liệu và phần mềm.
‒ Bắt nạt qua mạng.
‒ Lừa đảo qua mạng.
‒ Ứng xử thiếu văn hoá.
2. Một số quy định pháp lí đối với người dùng trên mạng:
a. Các văn bản quy phạm pháp luật:
‒ Các văn bản quy phạm pháp luật gồm nhiều loại trong đó có: các bộ luật do
Quốc hội ban hành và các nghị định do Chính phủ ban hành để cụ thể hoá các
điều khoản của luật.
‒ Quốc hội Việt Nam đã ban hành nhiều bộ luật liên quan đến Công nghệ
Thông tin (CNTT) như: Luật Giao dịch điện tử (2005), Luật Công nghệ Thông
tin (2006) và Luật an ninh mạng (2018).
b. Các quy định của pháp luật đối với người dùng trên không gian mạng:
Các nguyên tắc để nâng cao tính an toàn khi chia sẻ thông tin trên môi trường
số:
‒ Trước khi đăng tin, hãy kiểm tra tin bài có vi phạm pháp luật hay không
‒ Không chia sẻ tin bài vi phạm pháp luật. Ngoài ra cần phải biết tin tức có
chính xác không. Ngày nay trên mạng có rất nhiều tin giả, việc chia sẻ một tin
giả chính là tiếp tay cho hành vi tung tin giả.
‒ Ngay trong cả trường hợp việc đưa tin không vi phạm pháp luật thì cũng

phải cân nhắc hậu quả, nhất là khía cạnh đạo đức. Một tin vô hại với người này
có thể mang lại tai họa cho một người khác.


Khi đưa tin lên mạng, hãy xem xét nội dung các tin bài có vi phạm các

quy định của pháp luật hay không. Đừng quên rằng, việc chia sẻ một tin vi phạm
luật cũng là vi phạm pháp luật.


Ngay khi tin đưa không phạm pháp luật, vẫn phải tính đến các hậu quả

của nó khi nó vi phạm những chuẩn mực đạo đức.
3. Quyền tác giả và bản quyền:
a. Quyền tác giả:
‒ Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng
tạo ra hoặc sở hữu.
‒ Quyền tác giả bao gồm:
 Quyền nhân thân.
 Quyền tài sản.
b. Vi phạm bản quyền đối với các sản phẩm tin học:
‒ Vi phạm quyền tài sản hay quyền nhân thân đều là vi phạm bản quyền.
Hành vi vi phạm bản quyền rất đa dạng.
‒ Một số hành vi vi phạm bản quyền đối với các tác phẩm số:
 Mạo danh tác giả.
 Công bố mà không được phép.
 Sửa chữa, chuyển thể phần mềm dữ liệu mà không được phép của tác giả.
 Sử dụng phần mềm lậu, không mua quyền sử dụng phần mềm đối với các
phần mềm phải trả tiền
 Phá khoá phần mềm, vô hiệu hoá các biện pháp kĩ thuật do chủ sở hữu
quyền tác giả thiết lập.
 Làm bản phái sinh, phân phối dữ liệu hay phần mềm, kể cả bản phái sinh
mà không được phép.
 Chiếm đoạt mã phần mềm.

 Đăng tải các tác phẩm, kể cả bản phái sinh mà không có sự cho phép của
chủ sở hữu.
c. Tôn trọng bản quyền trong tin học:
‒ Mua bản quyền thì người mua có quyền thực hiện các hoạt động kinh
doanh đối với tác phẩm đó giống như cách Google mua Youtube.
‒ Mua quyền sử dụng thì chỉ được sử dụng.
4. Luyện tập: (SGK Trang 62)
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
5. Vận dụng: (SGK Trang 62)
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
6. Dặn dò:
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................

CHỦ ĐỀ 4: ỨNG DỤNG TIN HỌC.
BÀI 12: PHẦN MỀM THIẾT KẾ ĐỒ HỌA.
1. Thiết kế đồ họa:
‒ Thiết kế đồ họa (graphic design) là quá trình thiết kế các thông điệp truyền
thông bằng hình ảnh, giải quyết vấn đề thông qua sự kết hợp giữa hình ảnh; kiểu
chữ với ý tưởng để truyền tải thông tin đến người xem.
‒ Có hai loại đồ họa cơ bản: đồ họa điểm ảnh (bitmap) và đồ họa vectơ
(vector).
 Trong đồ họa điểm ảnh, hình ảnh được tạo thành từ các điểm ảnh (pixel),
mỗi điểm ảnh có màu riêng.
 Trong đồ họa vectơ, hình ảnh được xác định theo đường nét, mỗi một
đường có điểm đầu và điểm cuối, được tính bằng một phương trình toán học.
‒ So sánh giữa đồ họa điểm ảnh và đồ họa vectơ:
Đồ họa điểm ảnh
Định nghĩa bằng tập điểm

Đồ họa vectơ
Định nghĩa bằng phương trình
toán học

Phù hợp chỉnh sửa ảnh, nhiều chi
tiết, màu sắc liền mạch và chân thực
Phóng to có ảnh hưởng chất lượng
hình
Ảnh lớn, độ chi tiết cao tương ứng
tệp có kích thước lớn
Không thể chuyển sang đồ họa vectơ
mà giữ nguyên chất lượng

Phù hợp tạo logo, minh họa và
bản vẽ kĩ thuật, …
Có thể co giãn mà không bị vỡ
hình
Tạo bản in với kích thước tùy ý,
độ lớn của tệp không thay đổi
Dễ dàng chuyển sang đồ họa điểm
ảnh

2. Phần mềm đồ họa:
Có hai loại phần mềm đồ họa:
‒ Phần mềm tạo, chỉnh sửa hình vectơ: Adobe lllustrator, CorelDraw,
Inkscape, …
‒ Phần mềm xử lí ảnh bipmap: Adobe Photoshop, GIMP, …

3. Các đối tượng đồ họa của hình vẽ:
Mỗi hình vẽ bao gồm các đối tượng đồ họa. Các đối tượng này sẽ xuất hiện
theo thứ tự lớp, các đối tượng vẽ trước sẽ ở lớp dưới, đối tượng vẽ sau sẽ ở lớp
trên. Ta có thể thay đổi thứ tự lớp của đối tượng.
4. Thực hành: (SGK Trang 67-68)
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
5. Luyện tập: (SGK Trang 68)
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
6. Vận dụng: (SGK Trang 68)
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
7. Dặn dò:
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................

BÀI 13: BỔ SUNG CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỒ HỌA
1. Các đối tượng hình khối:
Bảng các thuộc tính cơ bản của một số hình có sẵn:
Đối tượng
Hình vuông,
hình chữ nhật

Hình tròn,
hình elip

Thuộc tính
W, H
Rx, Ry
Rx, Ry
Start, End
Corners

Hình đa giác,
hình sao

Ý nghĩa
Chiều rộng, chiều dài.
Bán kính của góc bo (bằng 0 nếu góc
của hình là góc vuông)
Bán kính theo phương ngang và thẳng
đứng
Góc của điểm đầu và điểm cuối khi sử
dụng chế độ vẽ

Số đỉnh của đa giác hoặc số cánh của
hình sao

Rounded
Spoke ratio

(đơn vị: độ)

Độ cong tại các đỉnh của hình
Tỉ lệ bán kính từ tâm đến góc trong và
từ tâm tới đỉnh đầu hình sao

randomized

Tham số làm méo hình ngẫu nhiên

Ta có thể thay đổi thuộc tính của mỗi đối tượng được tạo từ công cụ có sẵn
trong hình vẽ.
2. Thiết lập tô màu, màu vẽ và tô màu cho đối tượng:
Trong Inskpape có một số tùy chọn khác nhau cho màu tô và màu vẽ của một
đối tượng. Có thể thiết lập màu tô và màu vẽ độc lập với nhau.
3. Các phép ghép đối tượng đồ họa:
‒ Các hình phức tạp có thể thu được bằng cách ghép từ các hình đơn giản.
‒ Các phép ghép được sử dụng để ghép và cắt hình trong Inskcape thực hiện
bằng cách chọn lệnh trong bảng chọn Path gồm:
 Phép hợp (Union, nhấn tổ hợp phím Ctrl + +) là tất cả các phần thuộc một
trong các hình đơn.
 Phép hiệu (Difference, nhấn tổ hợp phím Ctrl + −) là phần thuộc hình lớp
dưới nhưng không thuộc hình lớp trên.

 Phép giao (Intersection, nhấn tổ hợp phím Ctrl + *); là phần thuộc cả hai
hình được chọn.
 Phép hiệu đối xứng (Exclusion, nhấn tổ hợp phím Ctrl + ^ ) là phần hình
thuộc các hình trừ phần giao nhau.
 Phép chia (Division, nhấn tổ hợp phím Ctrl + /): Hình lớp dưới được chia
thành các phần bởi đường nét của hình lớp trên.
 Phép cắt (Cut Path, nhấn tổ hợp phím Ctrl + Alt + /): Cắt hình lớp dưới
thành các phần bởi hai điểm giao ở viền với hình lớp trên. Kết quả là các hình
mới không có màu.
4. Thực hành: (SGK Trang 72-73-74)
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
5. Luyện tập: (SGK Trang 74)
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
6. Vận dụng: (SGK Trang 74)
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
7. Dặn dò:
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................

BÀI 14: LÀM VIỆC VỚI ĐỐI TƯỢNG ĐƯỜNG VÀ VĂN BẢN
1. Làm quen với đối tượng dạng đường:
Các bước vẽ đối tượng đường:
‒ Bước 1: Chọn công cụ Pen trên hộp công cụ.
‒ Bước 2. Chọn kiểu trên thanh điều khiển thuộc tính để tạo đường cong.
‒ Bước 3. Nhảy chuột đề đạt các điểm neo trên hình vẽ (có thể kết hợp nháy
chuột và kéo thả).
‒ Bước 4. Kết thúc đường bằng cách nhấn phím Enter hoặc nháy đúp chuột
tại vị trí neo cuối cùng.
2. Sử dụng công cụ tinh chỉnh đường:
Các bước thực hiện việc chỉnh sửa điểm neo:
‒ Bước 1. Chọn công cụ

trên hộp công cụ.

‒ Bước 2. Nháy chuột vào hình muốn chỉnh sửa.
‒ Bước 3. Nháy vào điểm neo cần sửa, chọn điểm neo hoặc điểm chỉ hướng
rồi kéo thả chuột sang vị trí mới.
=> Ta có thể tinh chỉnh đối tượng đường dựa vào điểm neo và các điểm,
đường chỉ hướng.
3. Đối tượng văn bản:
‒ Để bổ sung đối tượng văn bản, ta chọn biểu tượng

trên hộp công cụ.

‒ Ta có thể tùy chỉnh từng phần trong một đối tượng văn bản bằng cách chọn
đối tượng văn bản và bôi đen phần văn bản muốn căn chỉnh, sau đó điều chỉnh
tham số trên thanh điều khiển thuộc tính hoặc lệnh trong bảng chọn Text.
‒ Bốn ô đầu tiên trên thanh điều khiển thuộc tính cho phép ta thay đổi phông
chữ, kiểu chữ (bình thường/in nghiêng/in đậm/ in đậm và nghiêng), cỡ chữ và
khoảng cách giữa các dòng,...

‒ Năm ô phía sau điều chỉnh các thông tin như trên Hình 14.10

Chú ý:
‒ ...
 
Gửi ý kiến