Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 5 Băn khoăn tìm lẽ sống

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: may
Người gửi: Trần Ngọc Ngoan (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:25' 29-09-2023
Dung lượng: 276.0 KB
Số lượt tải: 117
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Ngọc Thơ)
1

Bài 5: Băn khoăn tìm lẽ sống
Soạn bài Tri thức ngữ văn trang 111 Tập 1 - Chân trời
sáng tạo
1. Bi kịch là thể loại kịch tập trung khai thác những xung đột gay gắt
giữa những khát vọng cao đẹp của con người với tình thế bi đát của
thực tại, dẫn tới sự thảm bại hay cái chết của nhân vật.
2. Hành động trong bi kịch là hệ thống hành động của các nhân
vật được tổ chức và kết nối lại, tạo nên sự phát triển của cốt truyện
bi kịch. Hành động của các nhân vật bi kịch, cũng như hành động
của nhân vật kịch nói chung, thường được phân thành hai dạng
chính: các hành động bên ngoài (lời nói, cư xử, hoạt động) và hành
động bên trong (sự chuyển biến nội tâm, các độc thoại nội tâm).
3. Cốt truyện bi kịch là tiến trình của các sự việc, biến cố trong câu
chuyện kịch được tổ chức tạo nên sự phát triển xung đột, cũng như
sự phát triển hành động và tính cách các nhân vật. Đó thường là
một chuỗi các sự kiện dẫn đến những tổn thất, đau thương trong
cuộc đời nhân vật chính (từ đỉnh cao danh vọng, quyền uy, hạnh
phúc... đến cái chết hoặc sự mất mát khủng khiếp của nhân vật).
4. Xung đột bi kịch là nhân tố tổ chức tác phẩm kịch, thể hiện sự
va chạm, đấu tranh, loại trừ giữa các thế lực đối lập giữa các mặt
khác nhau của cùng một tính cách, giữa các tính cách nhân vật
khác nhau, hoặc giữa tính cách nhân vật với hoàn cảnh. Xung đột bi
kịch thường nảy sinh giữa cái cao cả với cái cao cả, giữa cái cao cả
với cái thấp kém hoặc giữa khát vọng cao cả với số phận khắc
nghiệt.
5. Nhân vật chính của bi kịch thường có bản chất tốt đẹp, có khát
vọng vượt lên và thách thức số phận, nhưng cũng có những nhược
điểm trong hành xử hoặc sai lầm trong đánh giá. Những nhược
điểm, sai lầm đó sẽ buộc nhân vật phải trả giá rất đắt, thậm chí bằng
cả cuộc đời của mình và những gì mình trân trọng.
6. Hiệu ứng thanh lọc của bi kịch: Những chấn động cảm xúc
mạnh mẽ mà bi kịch gây nên trong tâm hồn khán giả là cơ sở tạo

2

nên hiệu ứng thanh lọc của thể loại này. Thoạt tiên, bi kịch khiến
khán giả thương xót trước số phận bi đát của một con người vốn
cao quý, tốt đẹp; sợ hãi trước cái chết, trước những mất mát khủng
khiếp. Tuy nhiên, sâu xa hơn, bi kịch khiến khán giả nhận ra, thức
tỉnh và đồng cảm trước những giá trị tốt đẹp, có ý nghĩa trong dòi;
dau đón trước sự huỷ diệt những giá trị đó. Từ đây, họ có thể giải
tỏa sự xót thương, nỗi sợ hãi thường tình, hướng tâm hồn tới cái
cao cả, phấn đấu cho những sức mạnh tinh thần lớn lao.
7. Chủ đề chính và chủ đề phụ: Trong những tác phẩm văn học cỡ
lớn (truyện lịch sử, truyện thơ, tiểu thuyết, hay kịch bản văn học...
gồm nhiều phần, nhiều chương khúc) thường có nhiều chủ đề.
Trong đó, có một chủ đề chính và một số chủ đề phụ xoay quanh
chủ đề chính. Ví dụ ở Hoàng Lê nhất thống chí (Ngô Gia văn phái),
chủ đề chính là quá trình thống nhất của vương triều nhà Lê vào
thời Tây Sơn diệt Trịnh. Xoay quanh chủ đề chính là các chủ đề phụ
tình trạng lục đục trong phủ chúa Trịnh, chiến công đại phá quân
Thanh của vua Quang Trung.... Người đọc có thể xác định chủ đề
chính dựa vào nhan đề, nội dung bao quát, hình tượng trung tâm,
tổng thể các chi tiết, sự việc chính... của tác phẩm.
8. Đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ viết
Ngôn ngữ viết là ngôn ngữ được thể hiện bằng chữ viết trong văn
bản và được tiếp nhận bằng thị giác. Khi viết, người viết có điều
kiện chọn lọc các phương tiện ngôn ngữ còn khi đọc, người đọc có
điều kiện suy ngẫm, phân tích kĩ lưỡng. Vì vậy, ngôn ngữ viết có
những đặc điểm cơ bản sau:
• Được thể hiện bằng chữ viết, hệ thống dấu câu, các kí hiệu văn tự.
• Sử dụng từ ngữ chọn lọc, phù hợp với từng phong cách; tránh sử
dụng khẩu ngữ và từ ngữ địa phương.
• Có thể sử dụng câu dài, nhiều thành phần nhưng được tổ chức
mạch lạc, chặt chẽ. • Có thể kết hợp các phương tiện phi ngôn ngữ
như hình ảnh, sơ đồ, biểu đồ…

Soạn bài Vĩnh biệt cửu trùng đài - Chân trời sáng tạo

3

* Chuẩn bị đọc
Câu hỏi (trang 112 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Đã bao giờ bạn tự hỏi:
“Tôi là ai? Ước mơ lớn nhất của tôi là gì? Tôi có thể làm gì để đạt
được ước mơ ấy?” Hãy chia sẻ với các bạn những suy nghĩ đó của
mình.
Trả lời:
- Tôi đã từng tự hỏi: “Tôi là ai? Ước mơ lớn nhất của tôi là gì? Tôi
có thể làm gì để đạt được ước mơ ấy?”
- Khi bắt đầu lên cấp 3, tôi đã bắt đầu suy nghĩ về ước mơ của
mình, tôi nghĩ về bản thân của sau này, bản thân sẽ làm gì, sẽ trở
thành một người như thế nào? Tôi bắt đầu tìm kiếm những môn học
mà mình yêu thích, rèn luyện những kĩ năng mà bản thân nổi bật.
Song song với nó tôi tìm hiểu những điều cơ bản về công việc bản
thân thấy phù hợp.
* Trải nghiệm cùng văn bản
1. Theo dõi: Lời thoại của Vũ Như Tô và Đan Thiềm cho thấy họ có
quan điểm như thế nào về hành động và cảm xúc của quần chúng
nhân dân?
- Lời thoại của Vũ Như Tô và Đan Thiềm cho thấy họ có quan điểm
về hành động và cảm xúc của quần chúng nhân dân là: họ cảm thấy
ngạc nhiên, khó hiểu và ấm ức với hành động và cảm xúc của quần
chúng nhân dân.  
2. Suy luận: Vì sao Đan Thiềm luôn tỏ ra lo lắng còn Vũ Như Tô lại
không?
- Vì Đan Thiềm thấy được sự phẫn nộ và sự oán giận của nhân dân,
hiểu được tình thế hiện tại, còn Vũ Như Tô lại nghĩ rằng mình vô tội,
bản thân làm điều quang minh chính đại và làm vì lợi ích chung.
3. Dự đoán: Từ lời của Nguyễn Vũ, bạn dự đoán điều gì sẽ xảy ra
với các nhân vật trong đoạn trích? 
- Từ lời của Nguyễn Vũ, em dự đoán các nhân vật trong đoạn trích:

4

+ Hoàng Thượng là người nóng nẩy, trước việc bất bình đã tát Duy
Sản giữa chợ, dẫn đến sự tình loạn lạc.
+ Duy Sản là kẻ tiểu nhân, sĩ diện nên khi bị Hoàng Thượng tát đã
thẹn quá hóa giận và sinh thù.
4. Theo dõi: Chú ý giọng điệu các lời thoại của Đan Thiềm trong
đoạn này.  
- Trong đoạn này giọng của Đan Thiềm mạnh mẽ, dứt khoát khi bị
vu oan, nhưng cũng cầu khẩn, vội vã và sợ hãi khi xin tha chết cho
Vũ Như Tô.
5. Suy luận: So sánh biểu cảm của Vũ Như Tô và quân sĩ trước sự
sụp đổ của Cửu Trùng Đài. 
- Vũ Như Tô: cảm thấy buồn bã, tuyệt vọng trước sự sụp đổ của
Cửu Trùng Đài.
- Quân sĩ thì vui vẻ, hò reo “Cửu Trùng Đài đã cháy”.
* Suy ngẫm và phản hồi
Nội dung chính: 
      Văn bản đề cập đến những xung đột, tích cách, diễn biến tâm
trạng và bị kịch của Vũ Như Tô cùng Đan Thiềm trong đoạn trích.
Đồng thời thông qua văn bản tác giả muốn thể hiện mối quan hệ
giữa nghệ thuật với cuộc sống, giữa lí tưởng nghệ thuật thuần túy
cao siêu muôn đời với lợi ích thiết thân và trực tiếp của nhân dân.
Câu 1 (trang 119 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Tóm tắt diễn biến sự
kiện và hành động của các nhân vật từ Lớp I đến Lớp IX.
Trả lời:
Tham khảo:
    Nhân vật chính của vở kịch là Vũ Như Tô, là một nhà kiến trúc tài
giỏi, một nghệ sĩ có chí lớn, tính tình cương trực, trọng nghĩa kinh
tài. Lê Tương Dực, một hôn quân bạo chúa, sai Vũ Như Tô xây
dựng Cửu Trùng đài để làm nơi ăn chơi với đám cung nữ. Vũ đã từ
chối dù bị đe doạ kết tội tử hình. Song Đan Thiềm, một cung nữ tài
sắc nhưng đã bị ruồng bỏ, đã khuyên Vũ nên nhận lời xây dựng

5

Cửu Tràng đài vì đây là cơ hội để Vũ đem tài ra phục vụ đất nước,
“Ông cứ xây lấy một toà đài cao cả. Vua Hồng Thuận và lũ cung nữ
kia rồi mất đi, nhưng sự nghiệp của ông còn lại về muôn đời. Dân ta
nghìn thu được hãnh diện…”. Vũ đã nhận lời và dồn hết sức xây
Cửu Trùng đài. Nhưng Cửu Trùng đài đã làm cho dân chúng thêm
cực khổ. Họ đã nổi dậy. Vũ Như Tô bị giết, Cửu trùng đài bị thiêu
trụi.
Câu 2 (trang 119 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Qua hệ thống nhân vật ở
các lớp kịch, hãy xác định những xung đột cơ bản của văn bản Vĩnh
biệt Cửu Trùng Đài.
Trả lời:
Những xung đột cơ bản của văn bản Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài là:
- Mâu thuẫn: giữa phe nổi loạn với phe Lê Tương Dực:
+ Phe nổi loạn: dân chúng, thợ xây Cửu Trùng Đài
+ Phe đối lập trong triều đứng đầu là Trịnh Duy Sản
= > Đây chính là mâu thuẫn giữa quan niệm nghệ thuật cao siêu,
thuần túy muôn đời và lợi ích trực tiếp, thiết thực của nhân dân.
Câu 3 (trang 119 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Bạn hình dung thế nào
về công trình “Cửu Trùng Đài” mà Vũ Như Tô đang xây dựng dở
dang? Việc xây dựng công trình ấy có phải là nguyên nhân chính
gây nên bạo loạn và kết cuộc bi thảm ở cuối Hồi V hay không? Vì
sao?
Trả lời:
- Cửu Trùng Đài là một tòa đài hùng vĩ, tráng lệ, mang tầm vóc to
lớn, vĩ đại.
- Việc xây dựng công trình này là nguyên nhân chính gây nên bạo
loạn và kết cục bi thảm ở cuối Hồi V vì: nó khiến nhân dân lao động
cực nhọc, vất vả nên đứng dậy nổi loạn; đồng thời khiến Vũ Như
Tô, Đàn Thiếm, Hoàng thượng bị giết chết.

6

Câu 4 (trang 119 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Nhận xét về ngôn ngữ
đối thoại, độc thoại của hai nhân vật Vũ Như Tô và Đan Thiềm qua
các lớp kịch.
Trả lời:
- Ngôn ngữ độc thoại:
+ Ngôn ngữ độc thoại của hai người chỉ âm thầm diễn ra trong suy
nghĩ và tình cảm của Vũ Như Tô và Đan Thiềm.
+ Nó diễn tả tâm trạng lo lắng, sợ hãi của Đan Thiềm khi thấy dân
gian đói kém, nổi loạn và khi Vũ Như Tô không chịu chạy trốn.
+ Ngược lại nó lại diễn tả tâm trạng ngạc nhiên, đau đớn của Vũ
Như Tô khi thấy dân gian bạo loạn, tìm hắn để giết và hơn hết là
Cửu Trùng Đài bị phá hủy.
+…
- Ngôn ngữ đối thoại:
+ Có sự chủ động và sự thụ động được chuyển đổi luân phiên từ Vũ
Như Tô với Đan Thiềm và ngược lại.
+ Mỗi phát ngôn đối thoại đều được kích thích bởi hoàn cảnh và
phản xạ của Vũ Như Tô và Đan Thiềm. 
+ Ngôn ngữ đối thoại tự nhiên, rõ ràng.
+…
Câu 5 (trang 119 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Chỉ ra điểm tương đồng,
khác biệt trong tính cách của hai nhân vật Đan Thiềm, Vũ Như Tô
trước tình huống bạo loạn nguy hiểm đối với sinh mệnh của Cửu
Trùng Đài và đối với bản thân họ. Cho biết Vũ Như Tô mang những
đặc điểm nào của nhân vật chính của bi kịch.
Trả lời:
* Điểm tương đồng và khác biệt trong tính cách của hai nhân vật
Đan Thiềm và Vũ Như Tô trước tình huống bạo loạn nguy hiểm đối
với sinh mệnh của Cửu Trùng Đài và đối với bản thân là:

7

- Điểm tương đồng: Cả hai đều bất ngờ, ngạc nhiên và băn khoăn lý
do vì sao việc xây Cửu Trùng Đài của Vũ Như Tô lại là việc làm sai
khiến dân chúng căm hận, nảy sinh mâu thuẫn, sinh ra nổi loạn,
đứng lên đuổi đánh Vũ Như Tô.
- Điểm khác biệt:
+ Đan Thiềm: vội vàng, khẩn trương giục Vũ Như Tô bỏ chạy vì
nàng lo lắng cho tính mạng của người tài.
+ Vũ Như Tô: bình tĩnh, khẳng định bản thân mình quang minh
chính đại, không làm gì sai để phải bỏ chạy.
* Vũ Như Tô mang đặc điểm của nhân vật chính là:
- Có khát vọng vươn lên, yêu cái đẹp, muốn xây dựng Cửu Trùng
Đài để làm nên một vẻ đẹp cao quý cho dân tộc.
- Có quyết định sai lầm khi đồng ý xây dựng Cửu Trùng Đài khiến
nhân dân rơi vào cực khổ, lầm than.
-  Sai lầm của Vũ Như Tô phải trả giá đắt bằng chính sự sống của
bản thân.
Câu 6 (trang 119 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Thể loại bi kịch thường
kết thúc với cái chết hoặc sự mất mát khủng khiếp của nhân vật. Từ
đoạn kết của bi kịch Vũ Như Tô, hãy chỉ ra những mất mát mà nhân
vật chính phải gánh chịu.
Trả lời:
Từ đoạn kết chúng ta thấy những mất mát mà nhân vật chính phải
gánh chịu là:
- Kiệt tác, niềm khao khát và sự tự hào của Vũ Như Tô khi xây dựng
Cửu Trùng Đài bị phá vỡ.
- Người bạn luôn ủng hộ, nhận định về tài năng, hiểu được về cái
đẹp là Đan Thiềm cũng bị giết.
- Đau thương hơn cả là tính mạng của chính bản thân Vũ Như Tô
cũng không giữ nổi.
-…

8

Câu 7 (trang 119 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Theo bạn, bi kịch Vũ
Như Tô là tác phẩm có một chủ đề hay nhiều chủ đề? Điều đó đã
được thể hiện trong Hồi V (Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài) như thế nào?
Trả lời:
- Theo em, bi kịch Vũ Như Tô là tác phẩm có nhiều chủ đề.  
- Điều này được thể hiện trong Hồi V, có thể thấy, lẽ phải thuộc về
Vũ Như Tô hay những kẻ giết Vũ Như Tô vẫn không được tác giả
làm rõ thỏa đáng. 
→ Từ đó, thể hiện chân lý không hoàn toàn thuộc về phía nào: việc
mất Cửu Trùng Đài vừa nên mừng vừa nên tiếc
Câu 8 (trang 119 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Qua văn bản trên, tác
giả muốn thể hiện tư tưởng và thông điệp gì? Tư tưởng và thông
điệp đó có còn ý nghĩa đối với đời sống đương đại không?
Trả lời:
- Thông qua tấn bi kịch của Vũ Như Tô, tác giả đặt ra những vấn đề
sâu sắc, có ý nghĩa muôn thuở về mối quan hệ giữa nghệ thuật với
cuộc sống, giữa người nghệ sĩ với nhân dân: đồng thời bày tỏ niềm
cảm thông, trân trọng của tác giả đối với người nghệ sĩ tài năng,
giàu khát vọng nhưng phải chịu số phận bi thương. 

Soạn bài Sống hay không sống – Đó là vấn đề - Chân trời
sáng tạo
* Chuẩn bị đọc
Câu hỏi (trang 120 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Theo bạn, ngôn ngữ
giao tiếp, cách nói năng của một người điên (hay giả điên) và của
một người bình thường khác nhau như thế nào? Hãy chia sẻ ý kiến
với các bạn trong lớp.
Trả lời:
- Theo em, ngôn ngữ giao tiếp, cách nói năng của một người điên
(hay giả điên) và của một người bình thường khác nhau là:

9

+ Nói năng không biết suy nghĩ, giao tiếp không có mục đích.
+ Nói năng lộn xộn, khiến người nghe không thể hiểu được.  
+…
* Trải nghiệm cùng văn bản
1. Dự đoán:  Động cơ nào khiến vua Clô-đi-út quan tâm, hỏi han về
nguyên do dẫn đến tình trạng tinh thần của Hăm-lét?
- Vì Hăm-lét là thái tử, người sẽ nối nghiệp cho vua cha, do đó nhà
vua muốn thái tử khỏe mạnh, bình thường.
2. Theo dõi: Đây là lời đối thoại hay độc thoại? Có mối liên hệ gì
giữa câu thoại trên đây của Pô-lô-ni-út với câu thoại này của nhà
vua?   
- Đây là lời đối thoại thể hiện quan điểm của nhà vua khi thấy Pô-lôni-ni-út nói với Ô-phê-li-a.
3. Suy luận: Đây là lời đối thoại hay độc thoại? Lời thoại này cho
thấy điều gì trong tâm trí và tính cách của Hăm- lét?
- Đây là độc thoại
- Lời thoại này cho thấy sự vướng mắc trong tâm trí của Hăm- lét:
đấu tranh giữa việc sống và chết.  Đồng thời cũng thấy được sự
dũng cảm, tài giỏi, nhanh trí và nội tâm sâu sắc của Hăm – lét.
4. Theo dõi: Từ đây cho đến hết cuộc thoại với Ô-phê-li-a, Hăm-lét
dùng lời lẽ như thế nào để che mắt những kẻ đang theo dõi chàng?
- Với cuộc thoại với Ô-phê-li-a, Hăm-lét đã dùng nhiều lý lẽ để che
mắt những kẻ đang theo dõi chàng:  
- Hăm-lét đã đặt ra nhiều câu hỏi, phản bác với lời nói của Ô-phê-lia để những kẻ đang theo dõi không tin vào lời lẽ của nàng nữa, từ
đó che mắt những kẻ đang theo dõi. 
5. Theo dõi: Lời thoại của nhân vật vua và Pô-lô-ni-út cho thấy sự
suy đoán của bạn từ đầu đúng hay sai? Giải thích do đâu bạn suy
đoán đúng hoặc suy đoán chưa đúng.  

10

- Lời thoại của nhân vật vua và Pô-lô-ni-út cho thấy sự suy đoán của
em từ đầu là sai. Nhà vua lo cho sức khỏe của Hăm-lét không phải
vì bệnh tật sẽ ảnh hưởng tới việc nối ngôi mà lo vì hoàn cảnh đang
sống sẽ ảnh hưởng đến Hăm-lét.
* Suy ngẫm và phản hồi
Nội dung chính: 
         Hoàng tử Hăm-let giả điên để che giấu những suy nghĩ và
toan tinh liên quan đến nguyên nhân cái chết đột ngột của vua cha
và hành động ám muội của Clô – đi– út.
Câu 1 (trang 125 sgk Ngữ văn 11 Tập 1):  Dựa vào nội dung tóm
tắt cốt truyện ở phần đầu văn bản, hãy lí giải tình thế của Hãm-lét và
mục đích giả điện của chàng.
Trả lời:
- Tình thế của Hăm-lét: Được hồn ma của cha báo tin vua Clô-đi-út
chính là người đầu độc cha mẹ, Hăm-lét đang phân văn giữa việc
trả thù và tra rõ sự thật.  
- Mục đích giả điên: Để tìm sự thật.
Câu 2 (trang 125 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Xác định xung đột trong
văn bản và cho biết những giằng xé nội tâm của Hăm-lét (liên quan
đến việc lựa chọn giữa sống và chết, giữa những thái độ sống và
nhân cách đối lập...) có tác dụng như thế nào trong việc khơi sâu và
phát triển xung đột trong các lớp kịch.
Trả lời:
- Xung đột trong văn bản là sự xung đột về mặt nội tâm của nhân
vật Hăm-lét, đó là sự mâu thuẫn giữa việc đấu tranh để bảo vệ
chính mình trước hiện thực xấu xa hay cứ sống chịu đựng, sống với
lý tưởng nhân văn.
- Tác dụng: Những giằng xé nội tâm của Hăm-lét ảnh hưởng vô
cùng to lớn đến việc khơi sâu và phát triển xung đột trong các lớp
kịch:

11

+ Nghĩ về hiện thực xấu xa của xã hội = > Hăm-lét hiện lên sự đáng
thương, đau đớn và đầy trăn trở.
+ Khi nhận thấy kẻ thù và tay sai của hắn là một thế lực lớn = >
Hăm-lét có những suy tính thông minh, quyết địn giả điên để giảm
sự hoài nghi.
Câu 3 (trang 125 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Phân tích đoạn độc thoại
nội tâm và những lòi đối thoại của I lăm-lét với Ô-phê-li-a để làm rõ:
a. Nguyên nhân làm nảy sinh mối xung đột giữa Hăm-lét với các
nhân vật khác và với xã hội Đan Mạch thổi bấy giọng đất Tây Thiên.
b. Thái độ, tình cảm của Hăm-lét trong những lời thoại với Ô-phê-li-a
về người nữ.
Trả lời:
a. Nguyên nhân làm nảy sinh mối xung đột giữa Hăm-lét với các
nhân vật khác và với xã hội Đan Mạch thổi bấy giọng đất Tây Thiên
là:
- Hăm-lét là thái tử: trước việc cha mình chết đi, Hăm-lét sẽ nối
nghiệp cha trở thành vua. Nhưng vì cái chết của cha là do chú ruột
Clô-đi-út gây ra nhằm chiếm ngôi. Vì vậy, Hăm-lét bất đắc dĩ trở
thành kẻ ngáng đường của Clo-đi-ut
- Sau đám tang của cha chưa đầy một tháng, mẹ chàng đã vội tái
giá với gã em chồng. Trước tình thế ấy, Hăm-lét tỏ ra căm phẫn,
ghê tởm và chán ghét trước cuộc đời nhưng chàng đã cố gắng làm
tròn bổn phận người con trai. Chàng quyết định giả điên để che mắt
kẻ thù, tiếp cận và tìm ra sự thật, đòi lại công bằng cho cha mình.
b. Trong những lời thoại với Ô-phê-li-a, Hăm-lét đã thể hiện thái độ
khinh thường và chán ghét xã hội đương thời: “tại sao…muốn sinh
sản ra những kẻ tội lỗi”, “trần thế cần chi phải có những gã như tôi
sống lê la giữa đất trời. Chúng tôi là những kẻ khốn khiếp không
hơn”.
Khi đối thoại với người mình yêu, Hăm-lét thành công giả điên.
Nhưng khi gặp Hoàng hậu- mẹ của mình, chàng lại không thể kìm
được sự tức giận, bộc lộ tâm trạng thật của mình.

12

Câu 4 (trang 125 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Kẻ bảng sau vào vỏ, liệt
kê một số biểu hiện “hành động bên trong”, “hành động bên ngoài”
của nhân vật vua Clô-đi-út và Hăm-lét:
Nhân vật

Hành
ngoài

động

bên Hành
trong

động

bên

Vua Clô – đi – út
Hăm – lét
Từ bảng trên, hãy lí giải sự khác biệt giữa con người qua “hành
động bên trong” và con người qua “hành động bên ngoài” của mỗi
nhân vật. Nhận xét về cách xây dựng nhân vật và hành động kịch
của tác giả trong văn bản.
Trả lời:
- Một số biểu hiện “hành động bên trong”, “hành động bên ngoài”
của nhân vật vua Clô-đi-út và Hăm-lét là:
Nhân vật

Hành động bên ngoài

Hành động bên trong

Vua Clô-đi- - Quan tâm, lo lắng cho tình - Sai lũ tay sai theo dõi xem
út
hình sức khỏe của thái tử.
Hăm-lét có giả điên không.
- Lo lắng tình trạng của Hăm-lét - Bày mưu tính kế, lên kế
hoạch để khử trừ Thái Tử.

Hăm-lét

Giả điên, chịu mọi kiểm soát - Đấu tranh nội tâm.
của vua
- Chán ghét, căm hận, tức
giận tột độ trước cái chết của
cha và những việc làm của
Hoàng Hậu và vua.
- Luôn trăn trở, suy nghĩ làm
sao để tìm ra sự thật và trả thù
cho cha, tránh mọi tai mắt của
vua.

13

-  Sự khác biệt giữa con người qua " hành động bên trong" và con
người qua " hành động bên ngoài" của mỗi nhân vật:
+ Clô-đi-út muốn che đậy đi tội ác, sự xấu xa, thâm hiểm trong con
người mình bằng vẻ bề ngoài tử tế, hiền lành, bao dung.
+ Hăm-lét bên ngoài là người điên, không tỉnh táo nhưng bên trong
lại thấu đáo, sáng suốt.
→ Nhận xét: Tác giả đã xây dựng thành công hai tuyến nhân vật đối
lập nhau: thiện > < ác. Từ đó tạo nên tình huống truyện gây cấn,
tăng tính kịch tính, thú vị, thu hút người đọc; các nhân vật được xây
dựng chân thật như từ chính đời thực.
Câu 5 (trang 125 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Nhận xét về nghệ thuật
xây dựng ngôn ngữ đối thoại, độc thoại trong văn bản.
Trả lời:
- Nghệ thuật xây dựng ngôn ngữ đối thoại, độc thoại được tác giả
sử dụng thành công, giúp các xung đột được đẩy lên cao trào, tột
độ. Từ đó phản ánh sự mâu thuẫn gay gắn chưa có cách giải quyết
triệt để.
Câu 6 (trang 125 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Xác định chủ đề và cho
biết qua văn bản trên, tác giả muốn gửi đến người đọc/ người xem
thông điệp gì.
Trả lời:
-  Chủ đề: Phản ánh hế độ xã hội thời trung cổ mục nát, thực dụng
và tàn ác, sẵn sàng dẫm đạp lên nhau để đạt được lợi ích cho
mình. 
- Thông điệp: Luôn giữ bản thân tỉnh táo, sáng suốt để đưa ra
những quyết định đúng đắn. Quyết dù bị vùi dập, dẫm đạp; con
người vẫn phải giữ lấy lý trí và niềm tin của mình.
Câu 7 (trang 126 sgk Ngữ văn 11 Tập 1):  Từ việc đọc văn bản
Sống hay không sống – đó là vấn đề và Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài,
bạn rút ra được những lưu ý gì khi đọc một văn bản bi kịch.
Trả lời:

14

Em rút ra những lưu ý khi đọc một văn bản bi kịch là:
- Cần đọc kỹ và phân tích kỹ nội dung từng đoạn hội thoại, độc thoại
của các nhân vật, đặc biệt là những nhân vật chính.
- Xác định được đề tài, cảm hứng chủ đạo của văn bản.
- Sau khi đọc xong cần rút ra những thông điểm, quan điểm mà tác
giả muốn gửi gắm tới người đọc/ người xem.

Soạn bài Chí khí anh hùng - Chân trời sáng tạo
* Suy ngẫm và phản hồi
Nội dung chính: 
     Qua hình tượng nhân vật Từ Hải, Nguyễn Du thể hiện quan niệm
về người anh hùng lí tưởng và gửi gắm ước mơ công lý; ca ngợi chí
làm trai, chí tang bồng của “kẻ sĩ quân tử”, bậc “đại trượng phu” bởi
trong xã hội xưa, đã là người con trai thì phải có chí lớn, khao khát
lập được công danh, sự nghiệp để lưu danh trong sử sách. 
Câu 1 (trang 127 sgk Ngữ văn 11 Tập 1):  Giải thích quan niệm về
chí anh hùng của chủ thể trữ tình trong bài thơ. Theo bạn, cách thể
hiện quan niệm ấy trong làm dòng thơ đầu, bốn dòng thơ tiếp theo
và ba dòng thơ cuối có gì khác nhau?
Trả lời:
- Quan niệm về chí anh hùng của chủ thể trữ tình trong bài thơ là:
“nam nhi sinh ra trên đời này đầu đội trời chân đạp đất, mang nợ
tang bồng”.
- Cách thể hiện quan niệm ấy:
+ 8 dòng thơ đầu: nam nhi phải đầu đội trời chân đạp đất. Hơn nữa
phải có chí bốn phương, tung hoành ngang dọc bốn phương, phải
có cho mình một nghề nghiệp hoặc tài nghệ, tấm lòng phải rạng rỡ,
không được làm gì sai với lẽ đời, có vay có trả sòng phẳng. Đặc
biệt, đã là thân trai trong xã hội thì không được dễ dàng nản lòng,

15

thấy khó là lui mà cần kiên trì rèn luyện bản thân, gặp thời ắt sẽ
thăng tiến.
+ 4 dòng tiếp theo: đường đời quân tử trải qua đôi khi có những
biến động, thử thách bắt buộc phải đối mặt để vượt qua. Khi gặp
loạn lạc, chuyện bất bình, người chí khí thì không ngại ra tay phân
xử hợp tình hợp lí.
+ 3 dòng thơ cuối: Ở đây nhà thơ đã mượn hình ảnh ẩn dụ để ý nói
thi đỗ và sẽ lập được công danh. Và khi đó có quyền được thảnh
thơi vui sướng bầu bạn cùng rượu và ngắm nhìn trăng thanh gió
mát, đó cũng chính là một cách để hưởng lạc.
Câu 2 (trang 127 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Cảm hứng chủ đạo của
bài thơ là gì? Cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố vần,
nhịp, âm điệu có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện cảm hứng
ấy?
Trả lời:
- Cảm hứng chủ đạo: quan niệm về chí làm trai của Nguyễn Công
Trứ.
- Tác dụng của cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố vần,
nhịp, âm điệu trong việc thể hiện cảm hứng là:
+ Giúp bài thơ toát lên âm hưởng mạnh mẽ, hùng tráng mang chí
khí của đấng nam nhi.
+ Giúp tác phẩm trở nên thu hút, lôi cuốn, khích lệ kẻ sĩ hăng hái lập
công.
+…
Câu 3 (trang 127 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Không phải ai cũng có
thể trở thành “anh hùng” nhưng đã là con người, ai cũng có thể có
và nuôi dưỡng “chí anh hùng”. Bạn suy nghĩ thế nào về quan niệm
trên?
Trả lời:
- Đây là quan niệm đúng bởi để nuôi dưỡng “chí anh hùng” của bản
thân là một lẽ sống ý nghĩa, lẽ sống ấy giúp con người ta sống tốt và

16

hoàn thiện bản thân từ đó có thể phát triển bản thân thành con
người có ích hơn cho xã hội.

Soạn bài Thực hành tiếng Việt trang 127 Tập 1 - Chân trời
sáng tạo
Câu 1 (trang 127 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Đọc lại phần tri thức
tiếng Việt, mục Tri thức Ngữ văn của bài này và Bài 3 để thực hiện
bảng so sánh sau (làm vào vở):
Đặc điểm

Ngôn ngữ viết

Ngôn ngữ nói

Phương tiện thể hiện
Từ ngữ
Câu
Phương tiện kết hợp
 Trả lời:
Đặc điểm

Ngôn ngữ viết

Ngôn ngữ nói

Phương
Chữ viết, hệ thống dấu Lời nói sử dụng trong giao tiếp
tiện
thể câu, các kí hiệu văn tự
hằng ngày.
hiện
Từ ngữ

Từ ngữ chọn lọc, phù hợp - Đa dạng về ngữ điệu (gấp gáp,
với từng phong cách; tránh chậm rãi…) → thể hiện trực tiếp
sử dụng khẩu ngữ và từ tình cảm, thái độ người nói.
ngữ địa phương.
- Khẩu ngữ, từ địa phương, tiếng
lóng, trợ từ, thán từ, từ ngữ chêm
xen, đưa đẩy….

Câu

Câu dài, nhiều thành phần Câu tỉnh lược (dùng để lời nói
nhưng được tổ chức mạch ngắn gọn) và câu có yếu tố dư
lạc, chặt chẽ
thừa, trùng lặp (người nói vừa
nghĩ vừa nói, không có điều kiện
gọt giũa hoặc do muốn lặp lại để

17

người nghe có thời gian lĩnh hội
thấu đáo nội dung giao tiếp)
Phương
Phương tiện phi ngôn ngữ Phương tiện phi ngôn ngữ như:
tiện
kết như hình ảnh, sơ đồ, biểu nét mặt, ánh mắt, cử chỉ, điệu
hợp
đồ….
bộ…..
Câu 2 (trang 128 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Phân tích đặc điểm của
ngôn ngữ viết thể hiện trong các đoạn trích sau:
a. Hai mâu thuẫn cơ bản của vở kịch được thể hiện qua xung đột
chính của hồi kịch. Thú nhất, đó là xung đột giữa giai cấp thống trị
thối nát, xa hoa, truy lạc với nhân dân khốn khổ, lầm than. Mâu
thuẫn này đã được giải quyết khi vua Lê Tương Dực bị giết, Nguyễn
Vũ tự sát. Thứ hai, đó là xung đột giữa quan niệm nghệ thuật cao
siêu, thuần tuý với lợi ích trực tiếp, thiết thực của nhân dân. Mâu
thuẫn này không được giải quyết rạch ròi, dứt khoát.
(Nguyễn Đăng Mạnh (Chủ biên), Ngữ văn 11, tập một)
b. Việc Vũ Như Tô xây Cửu Trùng Đài cho Lê Tương Dực theo lời
khuyên của Đan Thiềm là nguyên nhân trực tiếp làm nảy sinh xung
đột bi kịch. Tuy nhiên, đây không phải là xung đột thông thường mà
là xung đột vừa mang tính lịch sử, vừa mang tính
nhân loại.
(Phạm Vĩnh Cư, Bàn thêm về bi kịch Vũ Như Tô)
Trả lời:

a

Về từ ngữ

Về dấu câu

Về câu

sử dụng những từ
ngữ mang tính
thuật ngữ khoa học
một cách phù hợp,
chính xác.

dấu chấm, dấu phẩy
được sử dụng đúng
nơi, đúng chỗ để ngắt
câu, làm rõ nghĩa của
câu. Dấu ba chấm,
dấu ngoặc kép, dấu
ngoặc đơn được sử
dụng để biểu thị
những nội dung đặc

Câu viết rõ ràng,
trong sáng, hàm
súc, thể hiện rõ
được nội dung
người viết muốn
truyền
tải
tới
người đọc.

18

biệt, nổi bật.
b

sử dụng những từ
ngữ chuyên ngành
ngôn ngữ: ngữ
pháp,
thể
văn,
phong cách….

ngắt nghỉ đúng chỗ,
câu văn biểu thị đúng
nghĩa, không gây
hiểu lầm cho người
đọc.

câu viết rõ ràng,
trong sáng, luận
điểm được trình
bày mạch lạc,
logic.

Câu 3 (trang 128 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Điều chỉnh các câu dưới
đây cho phù hợp với ngôn ngữ viết:
a. Hôm nay, cô giáo em mặc một bộ áo dài đẹp hết sảy.
b. Hành động kì cục của ông ấy khiến cả nhà cảm thấy rối núi.
c. Đường bay quốc tế đã mở tung, du khách nước ngoài tha hồ đến
Việt Nam du lịch.
d. Bà ấy đói quá nên xơi tất tần tật các món ăn trên bàn.
Trả lời:
a. Hôm nay, cô giáo em mặc một bộ áo dài rất đẹp.
 b. Hành động kỳ cục của ông ấy khiến cả nhà cảm thấy khó hiểu.
c. Đường bay quốc tế đã được mở cửa trở lại, du khách nước ngoài
có thể thuận tiện đến Việt Nam du lịch.
d. Bà ấy đói quá nên ăn tất tần tật các món ăn trên bàn.
Câu 4 (trang 128 sgk Ngữ văn lớp 8 Tập 1 – Chân trời sáng
tạo): Phân tích những đặc điểm của ngôn ngữ nói trong đoạn trích
sau:
Vũ Như Tô – Có việc gì mà bà chạy hớt hơ hớt hải? Mặt bà cắt
không còn hột máu. Đan Thiềm (thở hổn hển) – Nguy đến nơi rồi...
Ông Cả!
Vũ Như Tô – Lạ chưa, nguy làm sao? Đài Cửu Trùng chia năm đã
được một phần. Đan Thiềm - Ông trốn đi, mau lên không thì không
kịp,

19

Vũ Như Tô – Sao bà nói lạ? Đài Cửu Trùng chưa xong, tôi trốn đi
đâu. Làm gì phải trốn.
Đan Thiềm – Ông nghe tôi! Ông trốn đi! Ông nghe tôi! Ông phải trốn
đi mới được! Vũ Như Tô – Làm sao tôi cần phải trốn? Bà nói rõ cho
là vì sao? Khi trước tôi nhờ bà mách đường chạy trốn, bà khuyên
không nên, bây giờ bà bảo tôi đi trốn, thế nghĩa là gì?
(Nguyễn Huy Tưởng, Vũ Như Tô)
Trả lời: 
 - Sử dụng ngôn ngữ giao tiếp hàng ngày: Đan Thiềm ngữ điệu gấp
gáp, vội vàng; Vũ Như Tô ngạc nhiên, bất ngờ.
- Sử dụng những phương tiện phi ngôn ngữ: cử chỉ, hành động “hớt
ha hớt hải”, “mặt cắt không còn hột máu”, “thở hổn hển”... → Thể
hiện hành động kịch, tâm trạng và thái độ, tính cách của nhân vật
trong đoạn kịch.
- Các câu chữ, hệ thống dấu câu sử dụng ngắt nghỉ để thể hiện sự
dồn dập, vội vã, đẩy tình huống truyện trở nên cao trào và kịch tính
* Từ đọc đến viết:
Câu hỏi (trang 128 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Từ việc đọc hai văn
bản bi kịch trên đây, hãy viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) để trả
lời câu hỏi: Thanh niên ngày nay nên chọn lí tưởng sống như
thế nào? trong đó lưu ý lựa chọn từ ngữ, câu văn phù hợp với
ngôn ngữ viết.
Trả lời:
Chúng ta không thể biết tương lai cuộc sống có những gì sẽ xảy ra.
Chính vì thế, ta hãy sống trọn vẹn hiện tại, sống có ước mơ, lí
tưởng để thấy rằng cuộc sống thật tươi đẹp và đáng sống. Vậy thế
nào là lí tưởng sống? Lí tưởng sống chính là những suy nghĩ, hành
động tích cực của con người, hướng đến những điều tốt đẹp và cao
cả. Lí tưởng sống ảnh hưởng quan trọng đến suy nghĩ và hành
động của giới trẻ đặc biệt là các bạn thanh niên hiện nay. Người có
lí tưởng sống là những người biết phấn đấu, vươn lên trong cuộc
sống của mình, nỗ lực hết sức để mong muốn đạt được những

20

thành tựu cho riêng mình. Khi vấp ngã họ không chán nản, buông
xuôi mà tìm cách đứng dậy sau vấp ngã để đi tiếp con đường mình
đã chọn. Họ cũng là những người biết yêu thương những người
xung quanh, luôn muốn lan tỏa những thông điệp tích cực ra xã hội,
làm cho xã hội này tốt đẹp hơn. Lí tưởng sống có vai trò và ý nghĩa
vô cùng quan trọng đối với cuộc sống con người. Khi chúng ta sống
có lí tưởng, biết phấn đấu vươn lên, ta sẽ nhận được thành quả
xứng đáng sau những nỗ lực, cố gắng. Ngoài ra, lí tưởng sống còn
giúp chúng ta tôi luyện những phẩm chất quý giá: chăm chỉ, cần cù,
lạc quan… Nó cũng khiến chúng ta được người khác yêu thương,
tin tưởng và học tập theo. Mỗi người học sinh chúng ta trước hết
phải sống có ước mơ, hoài bão, nỗ lực học tập, trau dồi bản thân để
thực hiện ước mơ đó. Bên cạnh đó, chúng ta cần sống chan hòa,
yêu thương mọi người, bỏ qua cái tôi cá nhân để hướng đến cái ta
chung để cống hiến nhiều hơn cho xã hội. Là một người công dân
của tổ quốc, chúng ta cần cố gắng trở thành một người tốt, cống
hiến những điều tốt đẹp cho xã hội. Quỹ thời gian của con người
hữu hạn, chính vì thế, chúng ta hãy sống có ước mơ, lí tưởng để
không lãng phí và không phải hối tiếc về sau.

Soạn bài Âm mưu và tình yêu - Chân trời sáng tạo
* Hướng dẫn đọc
Nội dung chính: 
Âm mưu và tình yêu là tác phẩm tố cáo chế dộ phong kiến mãnh liệt
nhất của Sile. Xung đột của vở kịch được xây dựng trên cơ sở mâu
thuẫn giữa tình yêu trong trắng, thắm thiết của một đôi trai tài, gái
sắc và những âm mưu xấu xa, đen tối của triều đình phong kiến
cùng b...
 
Gửi ý kiến