Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 7 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 09h:58' 28-09-2023
Dung lượng: 688.5 KB
Số lượt tải: 25
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 09h:58' 28-09-2023
Dung lượng: 688.5 KB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 07
Töø ngaøy: 16 / 10 / 2023 Ñeán ngaøy : 20 / 10 / 2023.
THỨ
Hai
Ba
Tư
NGÀY
MÔN
Tập đọc
Đạo đức
16/10/2023 Toán
Lịch sử
TCT
13
7
31
7
Chính tả
Toán
17/10/2023 LT và C
Khoa học
Mĩ thuật
Kể chuyện
Tập đọc
18/10/2023 Toán
Địa lí
7
32
13
13
7
6
14
33
7
Nghe vieát : Doøng kinh queâ höông.
Khaùi nieäm soá thaäp phaân.
TöØ nhieàu nghóa.
Phoøng beänh soát xuaát huyeát.
( Giáo viên chuyên dạy)
Caây coû nöôùc nam.
Tieáng ñaøn Ba la lai ca treân soâng Ñaø.
Khaùi nieäm soá thaäp phaân(TT).
OÂn taäp.
13
14
34
7
Luyeän taäp taû caûnh.
Luyeän taäp veà töø nhieàu nghóa.
Haøng cuûa soá thaäp phaân –Ñoïc vieát …….
( Giáo viên chuyên dạy)
14
14
35
7
7
Luyeän taäp taû caûnh.
Phoøng beänh vieâm naõo.
Luyeän taäp.
Nấu cơm.
Sinh hoaït lôùp tuaàn 7
Tập làm văn
LT và câu
Năm 19/10/2023 Toán
Âm nhạc
Sáu
Tập Làm văn
Khoa học
20/10/2023 Toán
Kĩ thuật
Sinh hoạt lớp
TÊN BÀI DẠY
Nhöõng ngöôøi baïn toát.
Sử dụng tiền hợp lí (Tieát 1).
Luîeän taäp chung. (tr. 32)
Ñaûng coäng saûn vieät nam ra ñôøi.
-----------------------------------------------------------
1
Thứ hai ngày 16 tháng 10 năm 2023
( Tiêt 13) Tập đọc : NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu ý nghĩa: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của cá heo với con người. (Trả
lời được các câu hỏi 1, 2, 3).
- Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn.
- Lồng ghép kiến thức về chủ đề, kết thúc câu chuyện, chuyện có thật và chuyện tưởng
tượng, chi tiết, thời gian, địa điểm trong câu chuyện
- Ghi lại bằng 1-2 câu ý chính bài Tập đọc
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
Yêu mến và bảo vệ loài vật có ích.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc.
- HS: Đọc trước bài, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3phút)
- Cho HS tổ chức thi đọc nối tiếp đoạn bài - HS thi đọc nối tiếp và trả lời câu hỏi
Tác phẩm của Si-le và tên phát xít và trả
lời câu hỏi.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Nêu chủ điểm sẽ học.
- HS nghe
- Giới thiệu bài: Những người bạn tốt.
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (10phút)
* - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài.
* Cách tiến hành:
- 1 HS đọc toàn bài
- HS đọc
- HS chia đoạn: 4 đoạn (mỗi lần xuống dòng là 1
đoạn)
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn trong - Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm đọc:
nhóm
+ 4HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó
+ 4 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp luyện đọc câu khó
- Nêu chú giải.
- HS đọc chú giải.
- Yêu cầu HS đọc theo cặp .
- HS đọc theo cặp.
- 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc.
- GV đọc mẫu.
- HS theo dõi.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Hiểu ý nghĩa: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của cá heo với con người. ( Trả lời
được các câu hỏi 1, 2, 3).
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi - Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm đọc
2
rồi báo cáo kết quả trước lớp:
- Chuyện gì đã xảy ra với nghệ sĩ tài ba Ari- ôn?
- Điều kì lạ gì xảy ra khi nghệ sĩ cất tiếng
hát giã biệt cuộc đời?
- Qua câu chuyện trên em thấy đàn cá heo
đáng yêu và đáng quý ở chỗ nào?
- Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của
đám thuỷ thủ và đàn cá heo với nghệ sĩ Ari-ôn?
- Những đồng tiền khắc hình một con heo
cõng người trên lưng có ý nghĩa gì?
- Em có thể nêu nội dung chính của bài?
bài, trả lời câu hỏi trong SGK, sau đó báo cáo kết
quả:
+ Ông đạt giải nhất ở đảo Xi- xin với
nhiều tặng vật quý giá. Trên chiếc tàu chở ông về,
bọn thuỷ thủ đòi giết ông.
Ông xin được hát bài hát mình yêu thích
nhất và nhảy xuống biển.
+ Đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu, say sưa
thưởng thức tiếng hát của ông. Bầy cá heo đã cứu Ari-ôn khi ông nhảy xuống biển và đưa ông về đất liền
nhanh hơn tàu.
+ Cá heo là con vật thông minh tình nghĩa, chúng
biết thưởng thức tiếng hát của nghệ sĩ và biết cứu
giúp người khi gặp nạn.
+ Đám thuỷ thủ tuy là người nhưng vô cùng tham
lam độc ác, không biết chân trọng tài năng. Cá heo là
loài vật nhưng thông minh, tình nghĩa ....
+ Những đồng tiền khắc hình một con heo cõng
người trên lưng thể hiện tình cảm yêu quý của con
người với loài cá heo thông minh.
+ Câu chuyện ca ngợi sự thông minh tình cảm gắn bó
của loài cá heo đối với con người .
- Vài HS nhắc lại
+ Cá heo biểu diễn xiếc, cá heo cứu các chú bộ đội,
cá heo là tay bơi giỏi nhất...
- GV ghi nội dung lên bảng
- Ngoài câu chuyện trên em còn biết
những chuyện thú vị nào về cá heo?
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Đọc diễn cảm bài văn
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp toàn bài
- 4 HS đọc
- HS đọc diễn cảm đoạn 3
- HS đọc diễn cảm
- GV treo bảng phụ có viết đoạn văn
- HS nghe
- GV đọc mẫu
- HS luyện đọc theo cặp.
- Luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc, lớp theo dõi và nhận xét chọn ra nhóm
- HS thi đọc
đọc hay nhất
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4phút)
- Em thấy A-ri-ôn là người như thế nào ?
- HS nêu
- Em có thể làm gì để bảo vệ các loài cá -HS nêu
heo cũng như các loài sinh vật biển khác ?
5. Hoạt động củng cố nối tiếp:
- HS nghe và thực hiện
Tổng kết bài giáo nhiệm vụ cho học sinh.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------3
( Tiêt 08) Đạo đức: SỬ DỤNG TIỀN HỢP LÍ
ĐIỀU CHỈNH THEO CV 3799
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Nêu được biểu hiện của việc sử dụng tiền hợp lí. HS lựa chọn và đưa ra được cách xử
lí phù hợp khi gặp tình huống trong thực tế; Chia sẻ về những biểu hiện của việc sử dụng tiền hợp
lí. Giải thích được vì sao cần phải sử dụng tiền hợp lí.
Năng lực chung
Năng lực đặc thù
Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và
Năng lực điều chỉnh hành vi: Năng lực phát
sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp,
triển bản thân Năng lực tìm hiểu và tham gia
năng lực hợp tác
hoạt động kinh tế - xã hội:
-chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV chuẩn bị:
- Bài hát “Con heo đất”.
- Video nhạc bài “Hãy chi tiêu một cách khôn ngoan nhé bạn tôi!”
- Phiếu bài tập (HĐ 3)
- Mẫu kế hoạch chi tiêu cá nhân (HĐ 5, 6)
- Mô hình giá tiền của các đồ dùng hằng ngày (vd: Gạo, rau, thịt, cá, …)
2. HS chuẩn bị:
- Thẻ chữ cái đúng- sai.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
I. KHỞI ĐỘNG:
- HS nghe và hát theo đĩa nhạc bài hát “Con heo đất”.
- HS hát
- GV giới thiệu bài.
2. Khám phá:(28phút)
Hoạt động 1: Xử lí tình huống
* HS lựa chọn và đưa ra được cách xử lí phù hợp khi
gặp tình huống trong thực tế.
* Cách tiến hành:
- GV chia nhóm, cho HS bốc thăm các tình huống.
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận, lựa
chọn cách xử lí trong các tình huống đã cho.
- HS thảo luận nhóm 5 tìm cách giải
+ Tình huống 1: Tuy mới học lớp 5 nhưng Nam đã quyết tình huống
đòi cha mẹ mua sắm cho nhiều đồ đắt tiền như máy
nghe nhạc MP3, máy ảnh kĩ thuật số và cả điện thoại
di động để mong mình trở thành sành điệu trước mắt
bạn bè. Từ khi có những đồ dùng đó, Nam chỉ ham
mê nghe nhạc, nhắn tin … mà sao nhãng học tập.
Em nhận xét như thế nào về biểu hiện của Nam?
Nếu em là bạn của Nam em sẽ khuyên bạn điều gì?
+ Tình huống 2: Hôm nay mẹ đi vắng, mẹ cho Lan
100.000 đồng để mua thức ăn chuẩn bị cho cả ngày.
4
Nếu là Lan em sẽ chi tiêu như thế nào?
- GV kết luận
Hoạt động 2. Chia sẻ về cách sử dụng tiền hợp lí.
* - Chia sẻ về những biểu hiện của việc sử dụng tiền
hợp lí.
- Giải thích được vì sao cần phải sử dụng tiền hợp lí.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS chia sẻ cặp đôi theo yêu cầu sau:
+ Em đã sử dụng tiền tiết kiệm của mình vào những - HS bày tỏ ý kiến.
việc gì?
- HS nhận xét.
+ Vì sao em lại sử dụng tiền vào những việc đó?
- Gọi HS chia sẻ trước lớp.
HS thảo luận cặp đôi
- GV nhận xét và kết luận: Trong cuộc sống hằng
ngày có nhiều việc chúng ta phải sử dụng đến tiền
như: ăn uống, sinh hoạt, học hành, … Vì vậy chúng
ta phải biết tiêu tiền một cách hợp lí hay nói cách
khác là phải biết tiêu tiền một cách khôn ngoan. Ở
lớp 4 các em đã được học bài “Tiết kiệm tiền của”, Trình bày ý kiến
bài học hôm nay chúng ta sẽ tập trung tìm hiểu về - HS nhận xét.
cách tiêu tiền hợp lí.
4.Vận dụng:(3 phút)
- Nhắc HS trong cuộc sống phải biết chi tiêu hợp lí
-HS lắng nghe, thực hiện yêu cầu.
tiết kiệm
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.
5. Hoạt động củng cố nối tiếp:
- HS nghe và thực hiện
Tổng kết bài giáo nhiệm vụ cho học sinh.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------( Tiêt 31) Toán: LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1
1
1
1
1
- Biết mối quan hệ giữa 1 và
;
và
;
và
;
10 10
100 100
1000
- Tìm 1 thành phần chưa hết của phép tính với phân số.
- Giải bài toán liên quan đến số trung bình cộng.
- HS cả lớp làm được bài1, 2, 3 .
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết
vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con, vở...
5
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho 2 HS lên bảng thi làm bài ( mỗi bạn - 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi và
làm 1 phép tính)
nhận xét.
a)
+
b)
:
-
=…………..
x
=…………..
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
- HS viết vở
2. Hoạt động thực hành: (25 phút)
1
1
1
1
1
* - Biết mối quan hệ giữa 1 và
;
và
;
và
;
10 10
100 100
1000
- Tìm 1 thành phần chưa hết của phép tính với phân số.
- Giải bài toán liên quan đến số trung bình cộng.
- HS cả lớp làm được bài1, 2, 3 .
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- GV yêu cầu HS đọc các đề bài
- HS đọc
- Yêu cầu HS làm bài cặp đôi
- HS làm bài miệng theo cặp sau đó làm bài vào
vở rồi đổi vở để kiểm tra chéo, chẳng hạn:
- GV nhận xét.
a) 1 gấp
số lần: 1 :
= 10 ( lần )
…………………………………………
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- Tìm x
- HS cả lớp làm bài vào vở, báo cáo kết quả
5
2
a. x
1 2
x
2 5
1
x
10
- GV nhận xét, kết luận
-Yêu cầu HS giải thích cách tìm số hạng
chưa biết trong phép cộng, số bị trừ chưa
biết trong phép trừ, thừa số chưa biết trong
phép nhân, số bị chia chưa biết trong phép
chia
- GV nhận xét HS.
Bài 3: HĐ nhóm
- GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm 4
1
2
3 9
c. x
4 20
9 3
x :
20 4
3
x
5
b. x
2 2
5 7
2 2
x
7 5
24
x
35
1
d. x : 14
7
1
x 14
7
x=2
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm làm bài, báo
cáo kết quả.
Bài giải
Trung bình mỗi giờ vòi nước chảy được là:
6
(
2 1
1
):2=
(bể nước)
15 5
6
1
Đáp số : bể nước
6
- GV nhận xét
- GV yêu cầu HS nêu cách tìm số trung bình
- HS nghe
cộng.
- Trung bình cộng của các số bằng tổng các số đó
chia cho số các số hạng.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- GV cho HS vận dụng kiến thức làm bài tập - HS làm bài:
sau:
Giải:
Số phần công việc hai ngày đầu làm được là:
Một đội sản xuât ngày thứ nhất làm đc
công việc, ngày thứ hai làm được
công
việc đó. Hỏi trong hai ngày đầu, trung bình
mỗi ngày đội sản xuất đã làm được bao
nhiêu phần công việc?
+
=
(công việc)
Số phần công việc trung bình mỗi ngày đầu làm
được là:
:2=
(công việc)
Đáp số:
5. Hoạt động củng cố nối tiếp:
Tổng kết bài giáo nhiệm vụ cho học sinh.
công việc
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------( Tiêt 07) Lịch sử: ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết Đảng CSVN được thành lập ngày 3-2- 1930. Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc là người chủ
trì Hội nghị thành lập Đảng:
+ Thống nhất ba tổ chức cộng sản.
+ Đề ra đường lối cho CM ViệtNam.
- Nêu được Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc là người chủ trì Hội nghị thành lập Đảng.
- Thích tìm hiểu lịch sử nước nhà.
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực
vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, Chân dung lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
7
1. Hoạt động mở đầu: (5 phút)
- Cho học sinh tổ chức trò chơi "hộp quà bí - HS chơi trò chơi
mật" với các câu hỏi sau:
+ Hãy nêu những khó khăn của Nguyễn Tất
Thành khi dự định ra nước ngoài?
+ Tại sao Nguyễn Tất Thành quyết chí ra đi tìm
đường cứu nước?
+ Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước
vào ngày tháng năm nào ?
+ Anh đi trên con tàu nào ?
+ Trên tàu anh làm công việc gì ?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (25 phút)
* Biết Đảng CSVN được thành lập ngày 3-2- 1930. Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc là người chủ trì
Hội nghị thành lập Đảng:
+ Thống nhất ba tổ chức cộng sản.
+ Đề ra đường lối cho CM ViệtNam.
* Cách tiến hành:
*Hoạt động1: Hoàn cảnh đất nước 1929 và yêu
cầu thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
- Học sinh thảo luận theo cặp
- HS hoạt động cặp đôi
+ Theo em, nếu để lâu dài tình hình mất đoàn - Lực lượng cách mạng Việt Nam phân tán và
kết, thiếu thống nhất trong lãnh đạo sẽ có ảnh không đạt thắng lợi.
hưởng thế nào tới cách mạng Việt Nam?
+ Tình hình nói trên đã đặt ra yêu cầu gì?
- Hợp nhất các tổ chức cộng sản.
+ Ai là người có thể đảm đương việc hợp nhất - Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc vì người có uy tín
các tổ chức cộng sản trong nước thành một tổ trong phong trào cách mạng.
chức duy nhất? Vì sao?
-3 học sinh lần lượt nêu ý kiến
- Học sinh báo cáo kết quả thảo luận.
- GV kết luận.
*Hoạt động 2: Hội nghị thành lập
Đảng Cộng sản Việt Nam:
- Nhóm trưởng nhóm điều khiển nhóm
- Cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi:
TLCH, báo cáo kết quả
+ Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
được diễn ra ở đâu, vào thời gian nào?
+ Hội nghị diễn ra trong hoàn cảnh nào? Do ai
chủ trì?
+ Nêu kết quả của hội nghị?
- Đầu xuân 1930, tại Hồng Kông
- Hội nghị diễn ra trong hoàn cảnh bí mật, do
Nguyễn Ái Quốc chủ trì.
- Hợp nhất các tổ chức cộng sản thành
một Đảng Cộng sản duy nhất lấy tên là Đảng
Cộng sản Việt Nam. Đề ra đường lối cho cách
mạng Việt Nam.
+ Tại sao chúng ta phải tổ chức hội nghị ở nước - Đảm bảo an toàn.
ngoài và làm việc trong hoàn cảnh bí mật ?
- KL: Nguyến Ái Quốc chủ trì hội nghi thành
8
lập Đảng cộng sản Việt Nam ở Hồng Công
*Hoạt động 3: Ý nghĩa của việc thành lập Đảng
cộng sản Việt Nam
- Sự thống nhất ba tổ chức cộng sản thành Đảng
CSVN đã đáp ứng được yêu cầu gì của cách
mạng Việt Nam?
- Cách mạng Việt Nam có người lãnh đạo,
+ Khi có Đảng, cách mạng Việt Nam phát triển tăng thêm sức mạnh, thống nhất lực lượng...
thế nào?
- Giành được thắng lợi vẻ vang.
- Kết luận: Ngày 3-2-1930 ĐCSVN ra đời. Từ
đó cách mạng Việt Nam có Đảng lãnh đạo và
giành được những thắng lợi vẻ vang.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5phút)
- Hãy kể tên một số bài hát ca ngợi về Đảng - HS nêu
cộng sản VN.
- Về nhà sưu tầm tư liệu nói về hội nghị thành - HS nghe và thực hiện
lập Đản cộng sản Việt Nam.
5. Hoạt động củng cố nối tiếp:
- HS nghe và thực hiện
Tổng kết bài giáo nhiệm vụ cho học sinh.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ ba ngày 17 tháng 10 năm 2023
( Tiêt 07) Chính tả: NGHE - VIẾT: DÒNG KINH QUÊ HƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức văn xuôi.
-Tìm được vần thích hợp để điền vào cả ba chỗ trống trong đoạn thơ (BT2) ; thực hiện 2
trong 3 ý (a,b,c) của BT3.
- HSHTTlàm được đầy đủ BT3.
- Nghiêm túc, viết đúng quy tắc chính tả.
- GD BVMT: Khai thác trực tiếp nội dung bài: GD tình cảm yêu quý vẻ đẹp của dòng
kinh( kênh) quê hương, có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh.
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Viết sẵn bài tập 2 trên bảng (2 bản). Phấn mầu.
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
9
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Ai nhanh, ai - HS chia thành 2 đội, mỗi đội 5 HS thi tiếp
đúng" viết các từ ngữ: lưa thưa, thửa ruộng, con nối. Đội nào viết đúng và nhanh hơn thì giành
mương, tưởng tượng, quả dứa...
chiến thắng.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
*Tìm hiểu nội dung bài
- Gọi HS đọc đoạn văn
- HS đọc đoạn viết.
- Gọi HS đọc phần chú giải
- HS đọc chú giải.
- Những hình ảnh nào cho thấy dòng kinh rất + Trên dòng kinh có giọng hò ngân vang, có
thân thuộc với tác giả?
mùi quả chín, có tiếng trẻ em nô đùa, giọng
hát ru em ngủ.
*Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm từ khó khi viết.
- HS tìm và nêu các từ khó: dòng kinh, quen
thuộc, mái xuồng, giã bàng, giấc ngủ..
- Yêu cầu HS đọc và viết từ khó đó.
- HS đọc và viết từ khó.
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức văn xuôi.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
* Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Tìm được vần thích hợp để điền vào cả ba chỗ trống trong đoạn thơ (BT2) ; thực hiện 2 trong 3
ý (a,b,c) của BT3.
- HS(M3,4)làm được đầy đủ BT3.
* Cách tiến hành:
10
Bài 2: HĐ nhóm
- Yêu cầu HS đọc nội dung và yêu cầu bài tập
- Tổ chức HS thi tìm vần. Nhóm nào điền xong
trước và đúng là nhóm thắng cuộc.
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài - Yêu cầu
HS tự làm bài
- Nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS thi tìm vần nối tiếp. Mỗi HS chỉ điền 1
từ vào chỗ trống
- HS đọc
- Lớp làm vào vở, HS lên bảng làm.
- HS nhận xét bài của bạn
- HS nghe
- Hãy nêu quy tắc ghi dấu thanh cho các tiếng - HS nghe và thực hiện
chứa ia và iê
5. Hoạt động củng cố nối tiếp:
- HS nghe và thực hiện
Tổng kết bài giáo nhiệm vụ cho học sinh.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------( Tiêt 32) Toán: KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc, viết số thập phân ở dạng đơn giản.
- Biết đọc, viết số thập phân ở dạng đơn giản.
- HS cả lớp làm được bài 1,2 .
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết
vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, Bảng phụ
- HS : SGK, bảng con...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "bắn tên" với nội - HS chơi trò chơi
dung chuyển các số đo độ dài sau thành đơn vị đo
là mét:
1dm
5dm
1mm
1cm
7cm
9mm
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS viết vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
* Đọc, viết số thập phân ở dạng đơn giản.
11
*Cách tiến hành:
* Ví dụ a:
- GV treo bảng phụ có viết sẵn bảng số ở phần - HS đọc thầm.
bài học, yêu cầu HS đọc.
- GV chỉ dòng thứ nhất và hỏi : Đọc và cho cô - Có 0 mét và 1 đề-xi-mét.
(thầy) biết có mấy mét, mấy đề-xi-mét ?
- GV: có 0m 1dm tức là có 1dm.
- 1dm bằng mấy phần mấy của mét ?
- 1dm bằng một phần mười mét.
1
m.
10
1
- GV giới thiệu : 1dm hay
m
10
- GV viết lên bảng 1dm =
ta viết thành - HS theo dõi thao tác của GV.
0,1m.
- GV viết 0,1m lên bảng thẳng hàng với
có :
1dm =
1
m để - Có 0m 0dm 1cm.
10
1
m = 0,1.
10
- GV chỉ dòng thứ hai và hỏi : Có mấy mét, mấy
đề-xi-mét, mấy xăng-ti-mét ?
- GV : Có 0 m 0dm1cm tức là có 1cm, 1cm bằng
mấy phần trăm của mét ?
- 1cm bằng một phần trăm của mét.
1
m.
100
- HS theo dõi thao tác của GV.
1
- GV giới thiệu :1cm hay
m ta viết thành
100
- GV viết lên bảng : 1cm =
0,01m.
- GV viết 0,01 mét lên bảng thẳng hàng với
để có :
1cm =
1
100
1
m = 0,01m.
100
- GV tiến hành tương tự với dòng thứ ba để có :
1mm =
1
m = 0,01m.
1000
1
m được viết thành 0,1m.
10
1
được viết thành 0,1.
10
1
m được viết thành 0.01m.
100
-
1
m được viết thành bao nhiêu mét ?
10
1
- Vậy phân số thập phân
được viết thành gì ?
10
1
m được viết thành bao nhiêu mét ?
100
1
- Vậy phân số thập phân
được viết thành gì ?
100
1
m được viết thành bao nhiêu mét?
1000
1
- Vậy phân số
được viết thành gì ?
1000
-
12
- Phân số thập phân được viết thành 0,01.
1
m được viết thành 0,001m.
1000
1
được viết thành 0,001.
1000
-
- GV nêu : Các phân số thập phân
1
1
1
,
,
10 100 1000
- HS đọc số 0,1 : không phẩy một.
- 0,1 =
1
.
10
0,01 =
1
.
100
được viết thành 0,1; 0,01, 0,001.
- GV viết số 0,1 lên bảng và nói : Số 0,1 đọc là
không phẩy một.
- HS đọc : không phẩy một bằng một phần
1
mười.
- Biết
m = 0,1m, em hãy cho biết 0,1 bằng
10
- HS đọc và nêu :
phân số thập phân nào ?
- 0,01: đọc là không phẩy không một.
- GV viết lên bảng 0,1 =
1
và yêu cầu HS đọc.
10
- GV hướng dẫn tương tự với các phân số 0,01 ;
0,001.
- GV kết luận : Các số 0,1 ; 0,01 ; 0,001 được gọi
là các số thập phân.
* Ví dụ b:
- GV hướng dẫn HS phân tích các ví dụ b hoàn
toàn như cách phân tích ví dụ a
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
* HS cả lớp làm được bài 1,2 .
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- GV gọi 1HS đọc trước lớp.
Bài 2: HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV viết lên bảng :
7dm = ...m = ...m
- 7dm bằng mấy phần mười của mét ?
-
7
m
10
- HS làm việc theo hướng dẫn của GV để
rút ra:
0,5 =
5
7
; 0,07 =
;
10
100
- Các số 0,5 ; 0,07 gọi là các số thập phân.
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- HS quan sát và tự đọc các phân số thập
phân, các số thập phân trên tia số cho nhau
nghe, báo cáo giáo viên
- HS đọc đề bài trong SGK.
a) 7dm =
7
m = 0,7m;
10
có thể viết thành số thập phân như thế
nào ?
- GV nêu : Vậy 7dm =
7
m = 0,7m
10
- GV hướng dẫn tương tự với
9
m = 0,09m
100
5
5dm = m = 0,5m;
10
3
3cm =
= 0,03m
100
2
2mm =
m = 0,002m;
1000
8
8mm =
m = 0,008m
1000
b) 9cm =
9
9cm =
m = 0,09m.
100
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của
bài.
- GV chữa bài cho HS.
- Yêu cầu HS nêu lại cách làm
13
4g =
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chuyển thành phân số thập phân
a) 0,5;
0,03;
7,5
b) 0,92;
0,006;
8,92
4
kg = 0,004kg;
1000
- HS nghe và thực hiện
a) 0,5 =
b) 0,92 =
;
0,03 =
; 0,006 =
;
7,5 =
;
8,92 =
5. Hoạt động củng cố nối tiếp:
- HS nghe và thực hiện
Tổng kết bài giáo nhiệm vụ cho học sinh.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------( Tiêt 13) Luyện từ và câu: TỪ NHIỀU NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa ( ND ghi nhớ).
- Nhận biết được từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển trong các câu văn có dùng từ
nhiều nghĩa( BT1, mục III); tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của 3 trong số 5 từ chỉ bộ phận cơ
thể người và động vật (BT2).
- HSHTT làm được toàn bộ BT2 (mục III)
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Có ý thức sử dụng từ phù hợp với văn cảnh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh ảnh về các sự vật hiện tượng hoạt động .. có thể minh hoạ cho các nghĩa của từ
nhiều nghĩa.
- HS : SGK, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Truyền - HS chơi trò chơi: quản trò nêu 1 từ, truyền cho
điện" về từ đồng nghĩa
HS khác nêu 1 từ đồng nghĩa với từ vừa nêu, sau
đó lại truyền cho người khác, cứ như vậy cho
đến khi trò chơi kết thúc.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài- Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15 phút)
* Nắm được kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa
* Cách tiến hành:
14
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét kết luận bài làm đúng
- Gọi HS nhắc lại nghĩa của từng từ
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 2
- Gọi HS phát biểu.
+ Thế nào là từ nhiều nghĩa?
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào vở , báo cáo kết quả
- Kết quả bài làm đúng:
Răng - b; mũi - c; tai- a.
- HS nhắc lại
- HS đọc
- HS thảo luận cặp đôi.
- HS đại diện trình bày.
+ Là từ có một nghĩa gốc và một hay nhiều nghĩa
chuyển.
+ Thế nào là nghĩa gốc?
+ Nghĩa gốc là nghĩa chính của từ.
+ Thế nào là nghĩa chuyển?
+ Nghĩa chuyển là nghĩa của từ được suy ra từ
nghĩa gốc.
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- HS đọc SGK
- HS lấy VD về từ nhiều nghĩa
- HS lấy ví dụ
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút)
* - Nhận biết được từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển trong các câu văn có dùng từ
nhiều nghĩa( BT1, mục III); tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của 3 trong số 5 từ chỉ bộ phận
cơ thể người và động vật (BT2).
- HS(M3,4) làm được toàn bộ BT2 (mục III)
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài - - - HS đọc
Yêu cầu HS tự làm bài
- HS làm vào vở, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét, kết luận
- Đôi mắt em bé mở to
- Quả na mở mắt
- Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân
- Bé đau chân
- Khi viết em đừng ngoẹo đầu
- Nước suối đầu nguồn rất trong
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
- HS đọc đề.
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển HS làm theo nhóm,
- GV nhận xét chữa bài
báo cáo kết quả
- Gọi HS giải thích một số từ.
- Gợi ý:
- Lưỡi: lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao,...
- Miệng: miệng bát, miệng hũ, miệng hố,...
- Cổ: cổ chai, cổ lọ, cổ tay,...
- Tay: tay áo, tay nghề, tay tre,...
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Thay thế từ ăn trong các câu sau bằng từ - HS làm bài và lần lượt trình bày:
thích hợp:
a) Tàu ăn hàng ở cảng.
- Từ thích hợp: Bốc, xếp hàng.
15
b) Cậu làm thế dễ ăn đòn lắm.
- Từ thích hợp: Bị đòn
c) Da bạn ăn phấn lắm.
- Từ thích hợp: Bắt phấn
d) Hồ dán không ăn giấy.
- Từ thích hợp: Không dính
5. Hoạt động củng cố nối tiếp:
- HS nghe và thực hiện
Tổng kết bài giáo nhiệm vụ cho học sinh.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------( Tiêt 13) Khoa học: PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh sốt xuất huyết .
- Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người.
- Nghiêm túc thực hiện các biện pháp phòng tránh sốt xuất huyết.
* GD BVMT: Mức độ tích hợp liên hệ, bộ phận: Mối quan hệ giưa con người với môi
trường: Con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường. Môi trường sạch sẽ
không có muỗi và các ccôn trùng gây bệnh cho người. Từ đó phải có ý thức BVMT chính là BV
con người.
* Phần Lồng ghép GDKNS :Kĩ năng xử lí và tổng hợp thông tin về tác nhân và con đường
lây truyền bệnh sốt xuất huyết.
- Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào
thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Học sinh ham thích tìm hiểu ...
Töø ngaøy: 16 / 10 / 2023 Ñeán ngaøy : 20 / 10 / 2023.
THỨ
Hai
Ba
Tư
NGÀY
MÔN
Tập đọc
Đạo đức
16/10/2023 Toán
Lịch sử
TCT
13
7
31
7
Chính tả
Toán
17/10/2023 LT và C
Khoa học
Mĩ thuật
Kể chuyện
Tập đọc
18/10/2023 Toán
Địa lí
7
32
13
13
7
6
14
33
7
Nghe vieát : Doøng kinh queâ höông.
Khaùi nieäm soá thaäp phaân.
TöØ nhieàu nghóa.
Phoøng beänh soát xuaát huyeát.
( Giáo viên chuyên dạy)
Caây coû nöôùc nam.
Tieáng ñaøn Ba la lai ca treân soâng Ñaø.
Khaùi nieäm soá thaäp phaân(TT).
OÂn taäp.
13
14
34
7
Luyeän taäp taû caûnh.
Luyeän taäp veà töø nhieàu nghóa.
Haøng cuûa soá thaäp phaân –Ñoïc vieát …….
( Giáo viên chuyên dạy)
14
14
35
7
7
Luyeän taäp taû caûnh.
Phoøng beänh vieâm naõo.
Luyeän taäp.
Nấu cơm.
Sinh hoaït lôùp tuaàn 7
Tập làm văn
LT và câu
Năm 19/10/2023 Toán
Âm nhạc
Sáu
Tập Làm văn
Khoa học
20/10/2023 Toán
Kĩ thuật
Sinh hoạt lớp
TÊN BÀI DẠY
Nhöõng ngöôøi baïn toát.
Sử dụng tiền hợp lí (Tieát 1).
Luîeän taäp chung. (tr. 32)
Ñaûng coäng saûn vieät nam ra ñôøi.
-----------------------------------------------------------
1
Thứ hai ngày 16 tháng 10 năm 2023
( Tiêt 13) Tập đọc : NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu ý nghĩa: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của cá heo với con người. (Trả
lời được các câu hỏi 1, 2, 3).
- Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn.
- Lồng ghép kiến thức về chủ đề, kết thúc câu chuyện, chuyện có thật và chuyện tưởng
tượng, chi tiết, thời gian, địa điểm trong câu chuyện
- Ghi lại bằng 1-2 câu ý chính bài Tập đọc
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
Yêu mến và bảo vệ loài vật có ích.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc.
- HS: Đọc trước bài, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3phút)
- Cho HS tổ chức thi đọc nối tiếp đoạn bài - HS thi đọc nối tiếp và trả lời câu hỏi
Tác phẩm của Si-le và tên phát xít và trả
lời câu hỏi.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Nêu chủ điểm sẽ học.
- HS nghe
- Giới thiệu bài: Những người bạn tốt.
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (10phút)
* - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài.
* Cách tiến hành:
- 1 HS đọc toàn bài
- HS đọc
- HS chia đoạn: 4 đoạn (mỗi lần xuống dòng là 1
đoạn)
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn trong - Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm đọc:
nhóm
+ 4HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó
+ 4 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp luyện đọc câu khó
- Nêu chú giải.
- HS đọc chú giải.
- Yêu cầu HS đọc theo cặp .
- HS đọc theo cặp.
- 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc.
- GV đọc mẫu.
- HS theo dõi.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Hiểu ý nghĩa: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của cá heo với con người. ( Trả lời
được các câu hỏi 1, 2, 3).
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi - Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm đọc
2
rồi báo cáo kết quả trước lớp:
- Chuyện gì đã xảy ra với nghệ sĩ tài ba Ari- ôn?
- Điều kì lạ gì xảy ra khi nghệ sĩ cất tiếng
hát giã biệt cuộc đời?
- Qua câu chuyện trên em thấy đàn cá heo
đáng yêu và đáng quý ở chỗ nào?
- Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của
đám thuỷ thủ và đàn cá heo với nghệ sĩ Ari-ôn?
- Những đồng tiền khắc hình một con heo
cõng người trên lưng có ý nghĩa gì?
- Em có thể nêu nội dung chính của bài?
bài, trả lời câu hỏi trong SGK, sau đó báo cáo kết
quả:
+ Ông đạt giải nhất ở đảo Xi- xin với
nhiều tặng vật quý giá. Trên chiếc tàu chở ông về,
bọn thuỷ thủ đòi giết ông.
Ông xin được hát bài hát mình yêu thích
nhất và nhảy xuống biển.
+ Đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu, say sưa
thưởng thức tiếng hát của ông. Bầy cá heo đã cứu Ari-ôn khi ông nhảy xuống biển và đưa ông về đất liền
nhanh hơn tàu.
+ Cá heo là con vật thông minh tình nghĩa, chúng
biết thưởng thức tiếng hát của nghệ sĩ và biết cứu
giúp người khi gặp nạn.
+ Đám thuỷ thủ tuy là người nhưng vô cùng tham
lam độc ác, không biết chân trọng tài năng. Cá heo là
loài vật nhưng thông minh, tình nghĩa ....
+ Những đồng tiền khắc hình một con heo cõng
người trên lưng thể hiện tình cảm yêu quý của con
người với loài cá heo thông minh.
+ Câu chuyện ca ngợi sự thông minh tình cảm gắn bó
của loài cá heo đối với con người .
- Vài HS nhắc lại
+ Cá heo biểu diễn xiếc, cá heo cứu các chú bộ đội,
cá heo là tay bơi giỏi nhất...
- GV ghi nội dung lên bảng
- Ngoài câu chuyện trên em còn biết
những chuyện thú vị nào về cá heo?
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Đọc diễn cảm bài văn
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp toàn bài
- 4 HS đọc
- HS đọc diễn cảm đoạn 3
- HS đọc diễn cảm
- GV treo bảng phụ có viết đoạn văn
- HS nghe
- GV đọc mẫu
- HS luyện đọc theo cặp.
- Luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc, lớp theo dõi và nhận xét chọn ra nhóm
- HS thi đọc
đọc hay nhất
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4phút)
- Em thấy A-ri-ôn là người như thế nào ?
- HS nêu
- Em có thể làm gì để bảo vệ các loài cá -HS nêu
heo cũng như các loài sinh vật biển khác ?
5. Hoạt động củng cố nối tiếp:
- HS nghe và thực hiện
Tổng kết bài giáo nhiệm vụ cho học sinh.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------3
( Tiêt 08) Đạo đức: SỬ DỤNG TIỀN HỢP LÍ
ĐIỀU CHỈNH THEO CV 3799
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Nêu được biểu hiện của việc sử dụng tiền hợp lí. HS lựa chọn và đưa ra được cách xử
lí phù hợp khi gặp tình huống trong thực tế; Chia sẻ về những biểu hiện của việc sử dụng tiền hợp
lí. Giải thích được vì sao cần phải sử dụng tiền hợp lí.
Năng lực chung
Năng lực đặc thù
Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và
Năng lực điều chỉnh hành vi: Năng lực phát
sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp,
triển bản thân Năng lực tìm hiểu và tham gia
năng lực hợp tác
hoạt động kinh tế - xã hội:
-chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV chuẩn bị:
- Bài hát “Con heo đất”.
- Video nhạc bài “Hãy chi tiêu một cách khôn ngoan nhé bạn tôi!”
- Phiếu bài tập (HĐ 3)
- Mẫu kế hoạch chi tiêu cá nhân (HĐ 5, 6)
- Mô hình giá tiền của các đồ dùng hằng ngày (vd: Gạo, rau, thịt, cá, …)
2. HS chuẩn bị:
- Thẻ chữ cái đúng- sai.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
I. KHỞI ĐỘNG:
- HS nghe và hát theo đĩa nhạc bài hát “Con heo đất”.
- HS hát
- GV giới thiệu bài.
2. Khám phá:(28phút)
Hoạt động 1: Xử lí tình huống
* HS lựa chọn và đưa ra được cách xử lí phù hợp khi
gặp tình huống trong thực tế.
* Cách tiến hành:
- GV chia nhóm, cho HS bốc thăm các tình huống.
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận, lựa
chọn cách xử lí trong các tình huống đã cho.
- HS thảo luận nhóm 5 tìm cách giải
+ Tình huống 1: Tuy mới học lớp 5 nhưng Nam đã quyết tình huống
đòi cha mẹ mua sắm cho nhiều đồ đắt tiền như máy
nghe nhạc MP3, máy ảnh kĩ thuật số và cả điện thoại
di động để mong mình trở thành sành điệu trước mắt
bạn bè. Từ khi có những đồ dùng đó, Nam chỉ ham
mê nghe nhạc, nhắn tin … mà sao nhãng học tập.
Em nhận xét như thế nào về biểu hiện của Nam?
Nếu em là bạn của Nam em sẽ khuyên bạn điều gì?
+ Tình huống 2: Hôm nay mẹ đi vắng, mẹ cho Lan
100.000 đồng để mua thức ăn chuẩn bị cho cả ngày.
4
Nếu là Lan em sẽ chi tiêu như thế nào?
- GV kết luận
Hoạt động 2. Chia sẻ về cách sử dụng tiền hợp lí.
* - Chia sẻ về những biểu hiện của việc sử dụng tiền
hợp lí.
- Giải thích được vì sao cần phải sử dụng tiền hợp lí.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS chia sẻ cặp đôi theo yêu cầu sau:
+ Em đã sử dụng tiền tiết kiệm của mình vào những - HS bày tỏ ý kiến.
việc gì?
- HS nhận xét.
+ Vì sao em lại sử dụng tiền vào những việc đó?
- Gọi HS chia sẻ trước lớp.
HS thảo luận cặp đôi
- GV nhận xét và kết luận: Trong cuộc sống hằng
ngày có nhiều việc chúng ta phải sử dụng đến tiền
như: ăn uống, sinh hoạt, học hành, … Vì vậy chúng
ta phải biết tiêu tiền một cách hợp lí hay nói cách
khác là phải biết tiêu tiền một cách khôn ngoan. Ở
lớp 4 các em đã được học bài “Tiết kiệm tiền của”, Trình bày ý kiến
bài học hôm nay chúng ta sẽ tập trung tìm hiểu về - HS nhận xét.
cách tiêu tiền hợp lí.
4.Vận dụng:(3 phút)
- Nhắc HS trong cuộc sống phải biết chi tiêu hợp lí
-HS lắng nghe, thực hiện yêu cầu.
tiết kiệm
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.
5. Hoạt động củng cố nối tiếp:
- HS nghe và thực hiện
Tổng kết bài giáo nhiệm vụ cho học sinh.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------( Tiêt 31) Toán: LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1
1
1
1
1
- Biết mối quan hệ giữa 1 và
;
và
;
và
;
10 10
100 100
1000
- Tìm 1 thành phần chưa hết của phép tính với phân số.
- Giải bài toán liên quan đến số trung bình cộng.
- HS cả lớp làm được bài1, 2, 3 .
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết
vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con, vở...
5
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho 2 HS lên bảng thi làm bài ( mỗi bạn - 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi và
làm 1 phép tính)
nhận xét.
a)
+
b)
:
-
=…………..
x
=…………..
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
- HS viết vở
2. Hoạt động thực hành: (25 phút)
1
1
1
1
1
* - Biết mối quan hệ giữa 1 và
;
và
;
và
;
10 10
100 100
1000
- Tìm 1 thành phần chưa hết của phép tính với phân số.
- Giải bài toán liên quan đến số trung bình cộng.
- HS cả lớp làm được bài1, 2, 3 .
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- GV yêu cầu HS đọc các đề bài
- HS đọc
- Yêu cầu HS làm bài cặp đôi
- HS làm bài miệng theo cặp sau đó làm bài vào
vở rồi đổi vở để kiểm tra chéo, chẳng hạn:
- GV nhận xét.
a) 1 gấp
số lần: 1 :
= 10 ( lần )
…………………………………………
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- Tìm x
- HS cả lớp làm bài vào vở, báo cáo kết quả
5
2
a. x
1 2
x
2 5
1
x
10
- GV nhận xét, kết luận
-Yêu cầu HS giải thích cách tìm số hạng
chưa biết trong phép cộng, số bị trừ chưa
biết trong phép trừ, thừa số chưa biết trong
phép nhân, số bị chia chưa biết trong phép
chia
- GV nhận xét HS.
Bài 3: HĐ nhóm
- GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm 4
1
2
3 9
c. x
4 20
9 3
x :
20 4
3
x
5
b. x
2 2
5 7
2 2
x
7 5
24
x
35
1
d. x : 14
7
1
x 14
7
x=2
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm làm bài, báo
cáo kết quả.
Bài giải
Trung bình mỗi giờ vòi nước chảy được là:
6
(
2 1
1
):2=
(bể nước)
15 5
6
1
Đáp số : bể nước
6
- GV nhận xét
- GV yêu cầu HS nêu cách tìm số trung bình
- HS nghe
cộng.
- Trung bình cộng của các số bằng tổng các số đó
chia cho số các số hạng.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- GV cho HS vận dụng kiến thức làm bài tập - HS làm bài:
sau:
Giải:
Số phần công việc hai ngày đầu làm được là:
Một đội sản xuât ngày thứ nhất làm đc
công việc, ngày thứ hai làm được
công
việc đó. Hỏi trong hai ngày đầu, trung bình
mỗi ngày đội sản xuất đã làm được bao
nhiêu phần công việc?
+
=
(công việc)
Số phần công việc trung bình mỗi ngày đầu làm
được là:
:2=
(công việc)
Đáp số:
5. Hoạt động củng cố nối tiếp:
Tổng kết bài giáo nhiệm vụ cho học sinh.
công việc
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------( Tiêt 07) Lịch sử: ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết Đảng CSVN được thành lập ngày 3-2- 1930. Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc là người chủ
trì Hội nghị thành lập Đảng:
+ Thống nhất ba tổ chức cộng sản.
+ Đề ra đường lối cho CM ViệtNam.
- Nêu được Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc là người chủ trì Hội nghị thành lập Đảng.
- Thích tìm hiểu lịch sử nước nhà.
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực
vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, Chân dung lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
7
1. Hoạt động mở đầu: (5 phút)
- Cho học sinh tổ chức trò chơi "hộp quà bí - HS chơi trò chơi
mật" với các câu hỏi sau:
+ Hãy nêu những khó khăn của Nguyễn Tất
Thành khi dự định ra nước ngoài?
+ Tại sao Nguyễn Tất Thành quyết chí ra đi tìm
đường cứu nước?
+ Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước
vào ngày tháng năm nào ?
+ Anh đi trên con tàu nào ?
+ Trên tàu anh làm công việc gì ?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (25 phút)
* Biết Đảng CSVN được thành lập ngày 3-2- 1930. Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc là người chủ trì
Hội nghị thành lập Đảng:
+ Thống nhất ba tổ chức cộng sản.
+ Đề ra đường lối cho CM ViệtNam.
* Cách tiến hành:
*Hoạt động1: Hoàn cảnh đất nước 1929 và yêu
cầu thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
- Học sinh thảo luận theo cặp
- HS hoạt động cặp đôi
+ Theo em, nếu để lâu dài tình hình mất đoàn - Lực lượng cách mạng Việt Nam phân tán và
kết, thiếu thống nhất trong lãnh đạo sẽ có ảnh không đạt thắng lợi.
hưởng thế nào tới cách mạng Việt Nam?
+ Tình hình nói trên đã đặt ra yêu cầu gì?
- Hợp nhất các tổ chức cộng sản.
+ Ai là người có thể đảm đương việc hợp nhất - Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc vì người có uy tín
các tổ chức cộng sản trong nước thành một tổ trong phong trào cách mạng.
chức duy nhất? Vì sao?
-3 học sinh lần lượt nêu ý kiến
- Học sinh báo cáo kết quả thảo luận.
- GV kết luận.
*Hoạt động 2: Hội nghị thành lập
Đảng Cộng sản Việt Nam:
- Nhóm trưởng nhóm điều khiển nhóm
- Cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi:
TLCH, báo cáo kết quả
+ Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
được diễn ra ở đâu, vào thời gian nào?
+ Hội nghị diễn ra trong hoàn cảnh nào? Do ai
chủ trì?
+ Nêu kết quả của hội nghị?
- Đầu xuân 1930, tại Hồng Kông
- Hội nghị diễn ra trong hoàn cảnh bí mật, do
Nguyễn Ái Quốc chủ trì.
- Hợp nhất các tổ chức cộng sản thành
một Đảng Cộng sản duy nhất lấy tên là Đảng
Cộng sản Việt Nam. Đề ra đường lối cho cách
mạng Việt Nam.
+ Tại sao chúng ta phải tổ chức hội nghị ở nước - Đảm bảo an toàn.
ngoài và làm việc trong hoàn cảnh bí mật ?
- KL: Nguyến Ái Quốc chủ trì hội nghi thành
8
lập Đảng cộng sản Việt Nam ở Hồng Công
*Hoạt động 3: Ý nghĩa của việc thành lập Đảng
cộng sản Việt Nam
- Sự thống nhất ba tổ chức cộng sản thành Đảng
CSVN đã đáp ứng được yêu cầu gì của cách
mạng Việt Nam?
- Cách mạng Việt Nam có người lãnh đạo,
+ Khi có Đảng, cách mạng Việt Nam phát triển tăng thêm sức mạnh, thống nhất lực lượng...
thế nào?
- Giành được thắng lợi vẻ vang.
- Kết luận: Ngày 3-2-1930 ĐCSVN ra đời. Từ
đó cách mạng Việt Nam có Đảng lãnh đạo và
giành được những thắng lợi vẻ vang.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5phút)
- Hãy kể tên một số bài hát ca ngợi về Đảng - HS nêu
cộng sản VN.
- Về nhà sưu tầm tư liệu nói về hội nghị thành - HS nghe và thực hiện
lập Đản cộng sản Việt Nam.
5. Hoạt động củng cố nối tiếp:
- HS nghe và thực hiện
Tổng kết bài giáo nhiệm vụ cho học sinh.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ ba ngày 17 tháng 10 năm 2023
( Tiêt 07) Chính tả: NGHE - VIẾT: DÒNG KINH QUÊ HƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức văn xuôi.
-Tìm được vần thích hợp để điền vào cả ba chỗ trống trong đoạn thơ (BT2) ; thực hiện 2
trong 3 ý (a,b,c) của BT3.
- HSHTTlàm được đầy đủ BT3.
- Nghiêm túc, viết đúng quy tắc chính tả.
- GD BVMT: Khai thác trực tiếp nội dung bài: GD tình cảm yêu quý vẻ đẹp của dòng
kinh( kênh) quê hương, có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh.
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Viết sẵn bài tập 2 trên bảng (2 bản). Phấn mầu.
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
9
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Ai nhanh, ai - HS chia thành 2 đội, mỗi đội 5 HS thi tiếp
đúng" viết các từ ngữ: lưa thưa, thửa ruộng, con nối. Đội nào viết đúng và nhanh hơn thì giành
mương, tưởng tượng, quả dứa...
chiến thắng.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
*Tìm hiểu nội dung bài
- Gọi HS đọc đoạn văn
- HS đọc đoạn viết.
- Gọi HS đọc phần chú giải
- HS đọc chú giải.
- Những hình ảnh nào cho thấy dòng kinh rất + Trên dòng kinh có giọng hò ngân vang, có
thân thuộc với tác giả?
mùi quả chín, có tiếng trẻ em nô đùa, giọng
hát ru em ngủ.
*Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm từ khó khi viết.
- HS tìm và nêu các từ khó: dòng kinh, quen
thuộc, mái xuồng, giã bàng, giấc ngủ..
- Yêu cầu HS đọc và viết từ khó đó.
- HS đọc và viết từ khó.
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức văn xuôi.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
* Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Tìm được vần thích hợp để điền vào cả ba chỗ trống trong đoạn thơ (BT2) ; thực hiện 2 trong 3
ý (a,b,c) của BT3.
- HS(M3,4)làm được đầy đủ BT3.
* Cách tiến hành:
10
Bài 2: HĐ nhóm
- Yêu cầu HS đọc nội dung và yêu cầu bài tập
- Tổ chức HS thi tìm vần. Nhóm nào điền xong
trước và đúng là nhóm thắng cuộc.
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài - Yêu cầu
HS tự làm bài
- Nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS thi tìm vần nối tiếp. Mỗi HS chỉ điền 1
từ vào chỗ trống
- HS đọc
- Lớp làm vào vở, HS lên bảng làm.
- HS nhận xét bài của bạn
- HS nghe
- Hãy nêu quy tắc ghi dấu thanh cho các tiếng - HS nghe và thực hiện
chứa ia và iê
5. Hoạt động củng cố nối tiếp:
- HS nghe và thực hiện
Tổng kết bài giáo nhiệm vụ cho học sinh.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------( Tiêt 32) Toán: KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc, viết số thập phân ở dạng đơn giản.
- Biết đọc, viết số thập phân ở dạng đơn giản.
- HS cả lớp làm được bài 1,2 .
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết
vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, Bảng phụ
- HS : SGK, bảng con...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "bắn tên" với nội - HS chơi trò chơi
dung chuyển các số đo độ dài sau thành đơn vị đo
là mét:
1dm
5dm
1mm
1cm
7cm
9mm
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS viết vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
* Đọc, viết số thập phân ở dạng đơn giản.
11
*Cách tiến hành:
* Ví dụ a:
- GV treo bảng phụ có viết sẵn bảng số ở phần - HS đọc thầm.
bài học, yêu cầu HS đọc.
- GV chỉ dòng thứ nhất và hỏi : Đọc và cho cô - Có 0 mét và 1 đề-xi-mét.
(thầy) biết có mấy mét, mấy đề-xi-mét ?
- GV: có 0m 1dm tức là có 1dm.
- 1dm bằng mấy phần mấy của mét ?
- 1dm bằng một phần mười mét.
1
m.
10
1
- GV giới thiệu : 1dm hay
m
10
- GV viết lên bảng 1dm =
ta viết thành - HS theo dõi thao tác của GV.
0,1m.
- GV viết 0,1m lên bảng thẳng hàng với
có :
1dm =
1
m để - Có 0m 0dm 1cm.
10
1
m = 0,1.
10
- GV chỉ dòng thứ hai và hỏi : Có mấy mét, mấy
đề-xi-mét, mấy xăng-ti-mét ?
- GV : Có 0 m 0dm1cm tức là có 1cm, 1cm bằng
mấy phần trăm của mét ?
- 1cm bằng một phần trăm của mét.
1
m.
100
- HS theo dõi thao tác của GV.
1
- GV giới thiệu :1cm hay
m ta viết thành
100
- GV viết lên bảng : 1cm =
0,01m.
- GV viết 0,01 mét lên bảng thẳng hàng với
để có :
1cm =
1
100
1
m = 0,01m.
100
- GV tiến hành tương tự với dòng thứ ba để có :
1mm =
1
m = 0,01m.
1000
1
m được viết thành 0,1m.
10
1
được viết thành 0,1.
10
1
m được viết thành 0.01m.
100
-
1
m được viết thành bao nhiêu mét ?
10
1
- Vậy phân số thập phân
được viết thành gì ?
10
1
m được viết thành bao nhiêu mét ?
100
1
- Vậy phân số thập phân
được viết thành gì ?
100
1
m được viết thành bao nhiêu mét?
1000
1
- Vậy phân số
được viết thành gì ?
1000
-
12
- Phân số thập phân được viết thành 0,01.
1
m được viết thành 0,001m.
1000
1
được viết thành 0,001.
1000
-
- GV nêu : Các phân số thập phân
1
1
1
,
,
10 100 1000
- HS đọc số 0,1 : không phẩy một.
- 0,1 =
1
.
10
0,01 =
1
.
100
được viết thành 0,1; 0,01, 0,001.
- GV viết số 0,1 lên bảng và nói : Số 0,1 đọc là
không phẩy một.
- HS đọc : không phẩy một bằng một phần
1
mười.
- Biết
m = 0,1m, em hãy cho biết 0,1 bằng
10
- HS đọc và nêu :
phân số thập phân nào ?
- 0,01: đọc là không phẩy không một.
- GV viết lên bảng 0,1 =
1
và yêu cầu HS đọc.
10
- GV hướng dẫn tương tự với các phân số 0,01 ;
0,001.
- GV kết luận : Các số 0,1 ; 0,01 ; 0,001 được gọi
là các số thập phân.
* Ví dụ b:
- GV hướng dẫn HS phân tích các ví dụ b hoàn
toàn như cách phân tích ví dụ a
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
* HS cả lớp làm được bài 1,2 .
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- GV gọi 1HS đọc trước lớp.
Bài 2: HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV viết lên bảng :
7dm = ...m = ...m
- 7dm bằng mấy phần mười của mét ?
-
7
m
10
- HS làm việc theo hướng dẫn của GV để
rút ra:
0,5 =
5
7
; 0,07 =
;
10
100
- Các số 0,5 ; 0,07 gọi là các số thập phân.
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- HS quan sát và tự đọc các phân số thập
phân, các số thập phân trên tia số cho nhau
nghe, báo cáo giáo viên
- HS đọc đề bài trong SGK.
a) 7dm =
7
m = 0,7m;
10
có thể viết thành số thập phân như thế
nào ?
- GV nêu : Vậy 7dm =
7
m = 0,7m
10
- GV hướng dẫn tương tự với
9
m = 0,09m
100
5
5dm = m = 0,5m;
10
3
3cm =
= 0,03m
100
2
2mm =
m = 0,002m;
1000
8
8mm =
m = 0,008m
1000
b) 9cm =
9
9cm =
m = 0,09m.
100
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của
bài.
- GV chữa bài cho HS.
- Yêu cầu HS nêu lại cách làm
13
4g =
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chuyển thành phân số thập phân
a) 0,5;
0,03;
7,5
b) 0,92;
0,006;
8,92
4
kg = 0,004kg;
1000
- HS nghe và thực hiện
a) 0,5 =
b) 0,92 =
;
0,03 =
; 0,006 =
;
7,5 =
;
8,92 =
5. Hoạt động củng cố nối tiếp:
- HS nghe và thực hiện
Tổng kết bài giáo nhiệm vụ cho học sinh.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------( Tiêt 13) Luyện từ và câu: TỪ NHIỀU NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa ( ND ghi nhớ).
- Nhận biết được từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển trong các câu văn có dùng từ
nhiều nghĩa( BT1, mục III); tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của 3 trong số 5 từ chỉ bộ phận cơ
thể người và động vật (BT2).
- HSHTT làm được toàn bộ BT2 (mục III)
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Có ý thức sử dụng từ phù hợp với văn cảnh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh ảnh về các sự vật hiện tượng hoạt động .. có thể minh hoạ cho các nghĩa của từ
nhiều nghĩa.
- HS : SGK, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Truyền - HS chơi trò chơi: quản trò nêu 1 từ, truyền cho
điện" về từ đồng nghĩa
HS khác nêu 1 từ đồng nghĩa với từ vừa nêu, sau
đó lại truyền cho người khác, cứ như vậy cho
đến khi trò chơi kết thúc.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài- Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15 phút)
* Nắm được kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa
* Cách tiến hành:
14
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét kết luận bài làm đúng
- Gọi HS nhắc lại nghĩa của từng từ
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 2
- Gọi HS phát biểu.
+ Thế nào là từ nhiều nghĩa?
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào vở , báo cáo kết quả
- Kết quả bài làm đúng:
Răng - b; mũi - c; tai- a.
- HS nhắc lại
- HS đọc
- HS thảo luận cặp đôi.
- HS đại diện trình bày.
+ Là từ có một nghĩa gốc và một hay nhiều nghĩa
chuyển.
+ Thế nào là nghĩa gốc?
+ Nghĩa gốc là nghĩa chính của từ.
+ Thế nào là nghĩa chuyển?
+ Nghĩa chuyển là nghĩa của từ được suy ra từ
nghĩa gốc.
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- HS đọc SGK
- HS lấy VD về từ nhiều nghĩa
- HS lấy ví dụ
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút)
* - Nhận biết được từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển trong các câu văn có dùng từ
nhiều nghĩa( BT1, mục III); tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của 3 trong số 5 từ chỉ bộ phận
cơ thể người và động vật (BT2).
- HS(M3,4) làm được toàn bộ BT2 (mục III)
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài - - - HS đọc
Yêu cầu HS tự làm bài
- HS làm vào vở, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét, kết luận
- Đôi mắt em bé mở to
- Quả na mở mắt
- Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân
- Bé đau chân
- Khi viết em đừng ngoẹo đầu
- Nước suối đầu nguồn rất trong
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
- HS đọc đề.
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển HS làm theo nhóm,
- GV nhận xét chữa bài
báo cáo kết quả
- Gọi HS giải thích một số từ.
- Gợi ý:
- Lưỡi: lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao,...
- Miệng: miệng bát, miệng hũ, miệng hố,...
- Cổ: cổ chai, cổ lọ, cổ tay,...
- Tay: tay áo, tay nghề, tay tre,...
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Thay thế từ ăn trong các câu sau bằng từ - HS làm bài và lần lượt trình bày:
thích hợp:
a) Tàu ăn hàng ở cảng.
- Từ thích hợp: Bốc, xếp hàng.
15
b) Cậu làm thế dễ ăn đòn lắm.
- Từ thích hợp: Bị đòn
c) Da bạn ăn phấn lắm.
- Từ thích hợp: Bắt phấn
d) Hồ dán không ăn giấy.
- Từ thích hợp: Không dính
5. Hoạt động củng cố nối tiếp:
- HS nghe và thực hiện
Tổng kết bài giáo nhiệm vụ cho học sinh.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------( Tiêt 13) Khoa học: PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh sốt xuất huyết .
- Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người.
- Nghiêm túc thực hiện các biện pháp phòng tránh sốt xuất huyết.
* GD BVMT: Mức độ tích hợp liên hệ, bộ phận: Mối quan hệ giưa con người với môi
trường: Con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường. Môi trường sạch sẽ
không có muỗi và các ccôn trùng gây bệnh cho người. Từ đó phải có ý thức BVMT chính là BV
con người.
* Phần Lồng ghép GDKNS :Kĩ năng xử lí và tổng hợp thông tin về tác nhân và con đường
lây truyền bệnh sốt xuất huyết.
- Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào
thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Học sinh ham thích tìm hiểu ...
 








Các ý kiến mới nhất